Năm 2005 - 2006,bước đầu đã được đưa ra chương trình thi và kiểm tra trắc nghiệm khách quanđối với môn ngoại ngữ, và đưa hình thức này áp dụng rộng rãi trong các kì thivào các trường phổ
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
III Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu 3
2 Những nội dung , biện pháp đã thực hiện 5
2.1 Lịch sử nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm 5
2.2 Tác dụng của phương pháp trắc nghiệm và ứng dụng của
Trang 2Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật làm cho khối lượng thôngtin ngày càng nhiều Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa thời gian học tập ở trường
có hạn và khối lượng cung cấp kiến thức ngày càng nhiều Điều này đòi hỏicác nhà giáo phải đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra đánhgiá chất lượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trongquá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh
Bước sang năm 2000 thì việc cải cách chương trình sách giáo khoa thíđiểm đã được thực hiện rộng rãi ở các cấp học, bậc học Năm 2005 - 2006,bước đầu đã được đưa ra chương trình thi và kiểm tra trắc nghiệm khách quanđối với môn ngoại ngữ, và đưa hình thức này áp dụng rộng rãi trong các kì thivào các trường phổ thông, trường chuyên đối với một số môn: Vật lý, Hoá học,Sinh học, Ngoại ngữ Và áp dụng vào kì thi tuyển sinh đại học - cao đẳng năm
2007 với các môn này Và đến nay việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong cácmôn học đã rất quen thuộc với hầu hết học sinh
2 Cơ sở thực tiễn
Với những ưu điểm riêng có thì đây là hình thức có thể kiểm tra và ápdụng khối lượng kiến thức lớn trên diện rộng trong thời gian ngắn, nó phản ánhtình trạng học thât, yêu cầu học sinh thực sự hiểu sâu sắc bài, tránh tình trạnghọc tủ, học vẹt
Bên cạnh đó việc phân loại đúng đủ các dạng bài tập trắc nghiệm sẽ giúpcác em học tập dễ dàng hơn, và trong cùng một thời gian giúp các em có thểtiếp xúc với nhiều dạng bài tập định tính, định lượng hơn so với việc sử dụngcác bài tập tự luận Từ đó năng lực nhận thức năng lực tư duy của các em cũngđược phát triển tốt hơn
Trang 3Đối với môn khoa học tự nhiên nói chung và môn hoá học nói riêng thì cóđặc điểm nổi bật là đòi hỏi tư duy và độ chính xác khoa học cao với số lượngbài tập suy luận và tính toán nhiều hơn hẳn các câu hỏi lý thuyết thôngthường Vì vậy dùng hình thức thi và kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan rấtphù hợp bộ môn hoá học.
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hoá học ở trường THCS, vớimong muốn giúp các em học sinh trường THCS nắm vững những kiến thức cơbản về bộ môn hóa học, tôi đã chọn đề tài “Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học hoá học”.
II Mục đích nghiên cứu
Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, giúp các em nắm vững kiến thức
cơ bản bộ môn hóa học trung học cơ sở Ngoài ra còn giúp các em có lòng yêuthích môn học, khơi dậy sự hứng thú của học sinh trong mỗi tiết học, từ đónâng cao hiệu quả dạy - học
III Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu.
1 Phạm vi nghiên cứu
- Toàn bộ chương trình hóa học 8
- Toàn bộ chương trình hóa học 9
2 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 8A, 8B và lớp 9A, 9B
3 Thời gian thực hiện
Từ đầu năm học 2017- 2018 đến tháng 5/2018
IV Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp thống kê toán học.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp kiểm tra đánh giá
Trang 4B: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Quá trình thực hiện đề tài
1 Thực trạng nghiên cứu.
a/ Tình hình học sinh trước khi thực hiện đề tài
- Trước khi bắt tay vào đề tài tôi đã làm khảo sát với các em lớp 8,9 về thái độ của các em đối với môn hóa học Phiếu điều tra như sau:
PHIẾU ĐIỀU TRA
- Họ và tên:
- Lớp:
- Em học tất cả bao nhiêu môn:
- Em thích môn nào nhất:
- Em thấy môn hóa học thế nào?
- Em có thích môn hóa không?
- Tại sao em thích/ không thích môn hóa?
- Em có muốn học hóa với phương pháp học và kiểm tra mới không?
Cảm ơn em đã trả lời các câu hỏi này Chúc em học tốt và có những giờ học thú vị, bổ ích.
Sau khi điều tra tôi thu được kết quả như sau:
* V thái ề thái độ của học sinh các lớp với môn học: độ của học sinh các lớp với môn học: ủa học sinh các lớp với môn học: c a h c sinh các l p v i môn h c:ọc sinh các lớp với môn học: ớp với môn học: ớp với môn học: ọc sinh các lớp với môn học:
Số lượng
Tỉ lệ Số
lượng
Tỉ lệ Số
lượng
Tỉ lệ Số
lượng
Tỉ lệ
Không
thích
Trang 5*/V h c l c c a h c sinh các l p:ề thái độ của học sinh các lớp với môn học: ọc sinh các lớp với môn học: ực của học sinh các lớp: ủa học sinh các lớp với môn học: ọc sinh các lớp với môn học: ớp với môn học:
Sốlượng
Số liệu ở bảng trên cho thấy
- Đối với lớp 8, các em còn bỡ ngỡ, lạ lẫm với môn hóa học Thấy lo sợvới môn học mới, từ đó tạo ra tâm lí chán học, không thích học
- Đối với lớp 9: Đã được học hóa, không ít học sinh thấy môn này khó,khô khan Đòi hỏi học sinh phải đầu tư nhiều thời gian học, tìm hiểu trước khiđến lớp
- Số học sinh không yêu thích môn học có số lượng khá cao
- Kết quả học tập khi chưa áp dụng phương pháp kiểm tra đánh giá mới:
Số lượng học sinh đạt lực học trung bình còn chiếm tỉ lệ cao
Do đó việc đổi mới phương pháp dạy học và kỉêm tra đánh giá chất lượnghọc của học sinh cần thiết phải làm ngay, tôi đã tiến hành thực nghiệm trênlớp mình giảng dạy: 8A, 8B, 9A, 9B, chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm thực nghiệm: 8A, 9A
+ Nhóm đối chứng: 8B, 9B
Đối với nhóm thực nghiệm: Ngoài phương pháp củng cố bằng câu hỏi tựluận thông thường, trong quá trình giảng dạy, tôi chuẩn bị sẵn những câu hỏitrắc nghiệm cho học sinh khi kiểm tra bài cũ, củng cố bài học, trong khi luyệntập với nhiều hình thức hỏi khác nhau
Đối với nhóm đối chứng: Phần củng cố thực hiện bình thường, học sinhnhắc lại kiến thức trọng tâm của bài bằng câu hỏi tự luận, làm bài tập sách giáokhoa, thỉnh thoảng cũng có bài cho thêm câu hỏi trắc nghiệm
Trang 62 Những nội dung , biện pháp đã thực hiện
2.1 Lịch sử nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm là một phương pháp dùng để thăm dò một số đặc điểm củahọc sinh như năng lực, trí tuệ hoặc kiểm tra đánh giá một số kiến thức kĩ năng,thái độ của học sinh
Có rất nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm, mỗi dạng ứng với mỗi dạng kiếnthức khác nhau, tuy nhiên hệ thống câu hỏi thường được chia thành 7 dạng nhưsau:
1 Dạng 1: Câu hỏi lựa chọn nhiều phương án
2 Dạng 2: Câu hỏi đúng - sai
3 Dạng 3: Câu hỏi ghép đôi
4 Dạng 4: Câu điền khuyết
5 Dạng 5: Câu hỏi trả lời ngắn
6 Dạng 6: Câu hỏi bằng hình vẽ
7 Dạng 7: Trắc nghiệm thái độ
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ xét 04 dạng trắc nghiệm là 1, 2, 3, 4.Mỗi câu hỏi, bài tập trắc nghiệm đều có 02 phần cơ bản: phần dẫn và phần trảlời
+ Phẫn dẫn: chính là câu hỏi, yêu cầu của đề bài( với câu hỏi nhiều lựachọn và câu ghép đôi) hoặc dãy các thông tin còn thiếu với một vài chốtrống( với câu điền khuyết) hay là một câu xác định ( với câu đúng - sai)
+ Phần trả lời: là các câu trả lời có sẵn để học sinh lựa chọn, hoặc phầnthông tin còn thiếu học sinh cần điền (với câu điền khuyết) hay là điền Đ hoặc
S ( với câu hỏi đúng sai)
2.2 Tác dụng của phương pháp trắc nghiệm và ứng dụng của nó trong nhàtrường THCS
a/ Tác dụng của phương pháp trắc nghiệm
* Ưu điểm
Trang 7- Bảo đảm khách quan khi cho điểm.
- Câu hỏi gây hứng thú cho việc học tập của học sinh, học sinh có thể đánhgiá bài của mình và của bạn
* Hạn chế: Bên cạnh những ưu điểm câu hỏi trắc nghiệm có những hạn
chế
- Học sinh điền bừa
- Chọn một cách ngẫu nhiên
- Không đánh giá được kiến thức thật của học sinh
- Không kiểm tra được cách hành văn của học sinh
b/ Ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm trong trường THCS
- Với đề tài nghiên cứu của mình thì tôi sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm
để
+ Kiểm tra miệng
+ Củng cố các đơn vị kiến thức trong bài
+ Củng cố bài dạy sau mỗi tiết học
+ Lồng ghép vào các trò chơi
+ Lồng ghép liên môn, liên hệ thực tế sau bài dạy
- Ngoài ra còn sử dụng trong các bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết và thihết học kì cho học sinh ( chiếm 30% - 40%)
2.3 Những yêu cầu khi học và làm bài trắc nghiệm
Để làm được các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm học sinh phải nắm vữngcác dạng câu hỏi và bài tập trắc nghiệm và mỗi dạng phải có các cách học khácnhau để đạt kết quả cao khi làm bài
- Những câu hỏi lý thuyết yêu cầu học sinh nắm chắc kiến thức lý thuyếtnhư định nghĩa, khái niệm, tính chất vật lý
- Những câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh phải vận dụng công thức hoặclập phương trình tính toán hoặc vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn khốilượng, sơ đồ đường chéo, sự tăng giảm khối lượng
-Dạng câu hỏi và bài tập lại chia làm các mức độ khó dễ khác nhau: nhậnbiết, thông hiểu , vận dụng, và vận dụng cao
+ Ở mức độ nhận biết học sinh chỉ cần đưa ra 1 công thức, 1 định luật
Trang 8hoặc thay các số liệu đơn giản đã tìm được đáp án trả lời Tuy nhiên một sốhọc sinh không đạt được điểm ở câu hỏi này do không nắm vững lý thuyếthoặc chủ quan không đọc kỹ câu hỏi Các câu hỏi trắc nghiệm thường trải ra ởnhiều phần khác nhau nên nếu học tủ và không rèn luyện để có một trí nhớ tốt
sẽ bị mất điểm ngay ở câu dễ
+ Ở mức độ thông hiểu học sinh muốn chọn được đáp án đúng phải hiểu ýnghĩa của khái niệm hoặc sự kiện hiện tượng để suy luận Để làm được câuhỏi này học sinh không chỉ nhớ và học thuộc máy móc mà phải có thói quennhận xét sự vật hiện tượng ở các trường hợp khác nhau
+ Ở mức độ vận dụng học sinh muốn trả lời đúng phải nhận biết được bảnchất của sự vật hiện tượng và có thói quen áp dụng nó vào các trường hợp cụthể qua đó nắm được phương pháp vận dụng các kiến thức đã học được Vấn
đề đặt ra trong câu hỏi trắc nghiệm dạng vận dụng có thể là tình huống mới,nhiệm vụ mới học sinh cần bình tĩnh đọc kỹ câu hỏi để khai thác giả thiết ở
phần dẫn câu hỏi trắc nghiệm suy ra kết quả ( Thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thường).
+ Ở mức độ vận dụng cao: Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơbản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được họchoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiếnthức đã được dạy ở mức độ tương đương Các vấn đề này tương tự như cáctình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học
- Phương pháp trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
+ Trường hợp 1: Nhận ngay ra đáp án cần chọn và khẳng định chắc chắnđiều đó là đúng khi đối chiếu với đề bài thì học sinh chọn ngay không cần mấtnhiều thời gian suy nghĩ
+ Trường hợp 2: Không nhận ra ngay đáp án đúng thì dùng phương pháploại trừ Đọc kỹ từng phần để tìm ra chỗ vô lí của nó và loại bỏ Đáp án còn lại
là đáp án cần lựa chọn
- Phương pháp giải câu trắc nghiệm dạng bài tập
+ Sử dụng giả thiết ở phần dẫn để áp dụng các công thức, lập và giải
Trang 9và dài.
+ Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án sai Các đáp số saithường là sai về đơn vị hoặc đáp số chứa các mâu thuẫn
3 Các dạng bài tập trắc nghiệm
3.1 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn là dạng câu hỏi hay sử dụng nhất Mộtcâu hỏi dạng này thường có 4 -5 đáp án để học sinh lựa chọn Ngoài đáp ánđúng thì các đáp án còn lại đều có vẻ là đúng và hợp lý( câu nhiễu)
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có những ưu điểm và hạn chế như sau:
a.Ưu điểm
- Giáo viên sử dụng câu hỏi này để đánh giá mục tiêu dạy học khác nhau
- Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi so với các câu trắcnghiệm khách quan khác
- Tính chất giá trị cao hơn có thể đo các mức độ tư duy khác nhau như khảnăng nhớ, áp dụng các định luật, tổng quát hóa, khái quát hoá
- Tính khách quan khi chấm bài
b Hạn chế
- Câu hỏi này khó soạn vì phải tìm ra câu hỏi đúng nhất trong khi đáp áncòn lại nghe có vẻ là hợp lý Thêm vào đó các câu hỏi phải đo được các mụctiêu ở các mức năng lực nhận thức cao hơn mức biết, nhớ
- Những học sinh có óc sáng tạo, khả năng tư duy tốt tìm ra các câu trả lờihay hơn đáp án thì không thoả mãn hoặc khó chịu
-Tốn nhiều giấy mực in, học sinh mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi vàcâu trả lời
c Những điểm lưu ý khi soạn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
- Trong khi soạn các đáp án trả lời sao cho câu đúng phải đúng một cách không tranh cãi được( không có điểm sai và những chỗ tối nghĩa) còn các câusai đều có vẻ là hợp lý
- Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với học sinh có năng lực và cótác động thu hút những học sinh kém hơn
-Các câu trả lời đúng phải được đặt ở các vị trí khác nhau một số lần tương
Trang 10đương với các vị trí chọn lựa xếp lại ở các vị trí ngẫu nhiên.
- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn diễn đạt sao rõ ràng một vấn đề Nêntránh dùng những từ có vẻ như câu hỏi “ đúng sai”
-Các câu trả lời trong đáp án có sẵn phải đồng nhất với nhau, tính đồngnhất có thể dựa trên căn bản ý nghĩa, khái niệm
-Nên có 4 - 5 đáp án trả lời Nếu số đáp án ít hơn thì yếu tố may rủi tănglên, nếu số câu trả lời tăng lên thì giáo viên khó có thể tìm được câu nhiễu vàhọc sinh mất nhiều thời gian để đọc
- Nên ít hay tránh dùng dạng phủ định trong câu hỏi Nếu dùng thì phải inđậm phần phủ định để học sinh không bị nhầm lẫn
d.Ví dụ
Chương IV: Oxi- không khí ( Lớp 8)
Trong bài 24- Tiết 37: Tính chất của oxi
Tôi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong phần củng cố bài, giúp học sinhhiểu sâu hơn về tính chất của oxi Nội dung như sau:
C) D) 4 P(r) + 5 O2 (k) t0 2 P2O5 (r)
P(r) + O2 (k) t0 P2O5 (r)
A) P(r) + 5 O2 (k) t 0 P2O5 (r) B) 4 P(r) + O2 (k) t 0 2 P2O5 (r)
CỦNG CỐ
Câu 1: Hãy chọn phương trình đúng giữa photpho
và oxi
Trang 11Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khí oxi là
không đúng?
A.Khí oxi nhẹ hơn không khí.
B.Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động.
C.Khí oxi không màu, không mùi, ít tan trong nước.
D.Oxi cần thiết cho sự sống.
Câu 3: Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 5g
oxi,sau phản ứng chất nào còn dư?
A Oxi
B Photpho
C Hai chất vừa hết
D Không xác định được
Trang 12Câu 4: Oxit nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào
sự hình thành mưa axit?
A CO2( cacbon đioxit)
B CO( cacbon oxit)
C SO2( lưu huỳnh đioxit)
D Fe3O4( oxit sắt từ)
Trong câu 1 và câu 2, học sinh dễ dàng tìm ra đáp án đúng vì đây là kiến thứcmới học, ở mức độ biết của học sinh Nhưng đến câu 3 ở mức độ vận dụng caohơn, đòi hỏi học sinh phải tính toán, dưới sự hướng dẫn của giáo viên để tìm rađáp án đúng vì đây là dạng toán mới Còn ở câu 4 đòi hỏi sự hiểu biết của họcsinh, mà trong quá trình giảng dạy giáo viên có liên hệ thực tiễn đến học sinh
Ở câu này, học sinh dễ nhầm lẫn với đáp án A cacbon đioxit vì đây cũng là 1trong các khí gây lên mưa axit nhưng không phải chủ yếu Đến đây giáo viênliên hệ thực tế, yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng mưa axit và nêu tác hại
của nó Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh liên quan
Trang 13
Hay trong bài 27: Điều chế khí oxi- Phản ứng phân hủy
Tôi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm ngay sau khi kết thúc phần I: Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm với những câu hỏi sau đây:
Câu 1: Chọn định nghĩa chất xúc tác đúng và đầy đủ nhất trong số các định nghĩa sau:
A.Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn
B Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn nhưng
Trang 14không tham gia vào phản ứng
C Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn và tiêu haotrong phản ứng
D Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn nhưngkhông bị tiêu hao trong phản ứng
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 Vì lí do nào sau đây?
A Dễ kiếm, rẻ tiền
B Giàu oxi và dễ phân huỷ ở nhiệt độ cao
C Phù hợp với thiết kế hiện đại
D Không độc hại
Câu 3: Người ta thu khí oxi qua nước là do:
A Khí oxi nhẹ hơn nước
B Khí oxi tan nhiều trong nước
C Khí oxi tan ít trong nước
D Khí oxi khó hóa lỏng
Trong câu 2 và câu 3, học sinh dễ dàng tìm ra đáp án đúng dựa vào kiếnthức trong bài và dựa vào tính chất vật lí của khí oxi Nhưng ở câu 1 đòi hỏi sựhiểu biết sâu hơn, và học sinh dễ nhầm với đáp án B ( đáp án nhiễu) Giáo viênphải giải thích được cho học sinh về chất xúc tác tham gia vào phản ứng hóahọc và được tái tạo sau phản ứng nên không bị tiêu hao sau phản ứng
Đến bài 58 : Bài luyện tập 7, tôi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để củng cố
kiến thức về tính chất của hidro, phản ứng thế, tính chất của nước thông qua
một trò chơi « Ô chữ bí mật » Nội dung như sau :
Trang 15Trò chơi
Ô chữ bí mật
1 từ hàng ngang gồm 8 chữ cái, mỗi ô chữ cái tương ứng với 1 câu hỏi, người chơi sẽ được chọn một câu hỏi và trả lời nội dung của câu hỏi đấy Trả lời đúng được 10 đ, và được lật 1 ô chữ, trả lời sai bị mất lượt chơi.
Trang 16N Ư
Câu 1: Cho Cu tác dụng với dung dịch axit HCl sẽ có hiện tượng sau:
A Sinh ra chất khí cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh
B Sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong
C Tạo thành dung dịch có màu xanh
D Không có hiện tượng gì
Câu 2: Một số hoá chất được để trên 1 ngăn tủ có khung bằng kim loại Sau một năm người ta thấy khung kim loại bị gỉ Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
Trang 17Câu 5: Để thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách đẩy nước người ta dựa vào tính chất nào của khí Hiđro:
A Nhẹ hơn không khí
B Không tác dụng với không khí
C Không tác dụng với nước
D Nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước
Câu 6: Hỗn hợp của hiđro và oxi nổ mạnh nhất khi tỉ lệ H 2 : O 2 là
B Tính tan trong nước
C Tỉ khối so với không khí
D Tính chất vật lí đều giống nhau
Câu 8:Khí hidro được sử dụng trong đèn xì oxi- hidro vì tính chất:
Trang 18Thực trạng nước hiện nay
Nước sạch Vấn đề của toàn cầu.
Hãy bảo vệ nguồn nước.