Từ đó các em học sinh có ý thức về môi trường, ngôi nhà chung của nhân loại và bản thân các em phải có ý thức bảo vệ môi trường, tích cực vận động bạn bè người thân cùng tham gia
Trang 1 TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
DẦU GIÂY
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại văn minh của nhân loại ngày nay, con người luôn luôn phải đối đầu với sự khủng hoảng môi trường sinh thái Xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề môi trường càng mang tính cấp bách, mang tính thời sự và được quan tâm lớn của toàn nhân loại Để giúp học sinh hiểu biết thêm về sự ô nhiểm môi trường đã ảnh hưởng đến sức khỏe của con người trên trái đất như thế nào Những tác nhân nào làm thay đổi cấu trúc môi trường và hậu quả của sự thay đổi đó như thế nào Thông qua đó trong chương trình giáo dục phổ thông có những bài học cần lồng ghép tích hợp giáo dục môi trường vào từng nội dung vàgiáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường
Những kiến thức cơ bản về môi trường dưới đây sẽ cho biết con người đã tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào môi trường và làm môi trường suy thoái ảnh hưởng trực tiếp đến con người và các loài sinh vật trên trái đất Từ đó các em học sinh có ý thức về môi trường, ngôi nhà chung của nhân loại và bản thân các
em phải có ý thức bảo vệ môi trường, tích cực vận động bạn bè người thân cùng tham gia giữ gìn môi trường trong sạch
Một loạt các yếu tố đã tác động đến trái đất, nơi con người và các sinh vật, cũng như thực vật đang sinh sống Bảo vệ môi trường là không của riêng ai nữa,
đó là của cộng đồng
Sự thờ ơ của các nhà có trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề búc
xúc về môi trường, những vấn đề về biến đổi khí hậu, băng tan ở hai cực trái đất
Một mặt giáo dục học sinh lòng say mê hứng thú trong học tập, lĩnh hội được kiến thức Mặt khác giáo dục học sinh về vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường khi còn học ở trường
Phục vụ tốt cho các bài tích hợp giáo dục môi trường trong trường trung học phổ thông Thông qua các cơ sở lý luận để đánh giá mức độ hiểu biết sâu sắc về thực tế
Bằng các khái niệm về môi trường, các yếu tố, các chỉ số ô nhiểm, các dạng
ô nhiểm môi trường hiện tại để giáo dục các em và chứng minh về sự xâm
phạm
của các yếu tố lên môi trường hiện tại và mai sau
Vì các lý do trên, tôi chọn đề tài " Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
trong giảng dạy bộ môn hóa học ở trường THPT Dầu Giây" cho học sinh lớp
11 bằng cách kết hợp liên hệ thực tế giữa sự ô nhiễm và bảo vệ môi trường với nội
dung kiến thức cơ bản của môn học hóa học 11 là yêu cầu cần thiết của giáo viên
Trang 1
Trang 2II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:
2.1 Cơ sở lí luận:
Môi trường có một vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống Đó không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển mà còn là nơi lao động và nghỉ ngơi, hưởng
thụ và trau dồi những nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ… Đó là không gian sinh sống của
con người và sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết
cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con người
tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất; đồng thời là nơi lưu giữ và cung cấp
thông tin về quá khứ, hiện tại, tương lai, lưu giữ và cung cấp thông tin về sự đa dạng các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên, các cảnh quan thiên
nhiên…
Bảo vệ môi trường hiện là một trong nhiều mối quan tâm mang tính chất
toàn cầu Ở nước ta, bảo vệ môi trường cũng đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc Tối thứ 7 cuối cùng của tháng 3 hàng năm đã trở thành sự kiện quen thuộc với
Việt Nam và thế giới khi tham gia chương trình Giờ Trái đất Năm nay chương trình có thông điệp "Hãy hành động để Trái đất thêm xanh" Đây là lần thứ 8 Chiến
dịch này được tổ chức trên thế giới và thứ 6 tại Việt Nam Thông qua việc
họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 gồm rất nhiều nội dung: Luật BVMT 2014
có mục riêng về BVMT đất, Chương IV Luật BVMT 2014 quy định về ứng phó với BĐKH, đây là nội dung đầu tiên luật hóa những quy định về ứng phó với Biến đổi khí hậu trong mối liên quan chặt chẽ với BVMT Ứng phó với BĐKH quy định trong luật BVMT 2014 bao gồm 10 Điều (từ Điều 39 – Điều 48): quy định chung về ứng phó với BĐKH; lồng ghép nội dung ứng phó với BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản lý phát thải khí
Trang 3nhà kính
Trong những năm qua, toàn ngành Giáo dục đã tích cực triển khai nhiều hoạt động về công tác giáo dục sức khỏe, xây dựng môi trường lành mạnh, xanh - sạch
-đẹp, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo và học sinh, sinh viên trong nhà trường Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng
và Nhà nước, từ ngày 31 tháng 01 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã ra Chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm đến 2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến
thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, xây dựng
mô hình nhà trường xanh - sạch – đẹp phù hợp với vùng, miền
Trang 2
2.2 Cơ sở thực tiễn:
2.2.1 Định nghĩa môi trường
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật" ( Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2005) Môi trường sống
của con người được phân thành: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần của tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật…
Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con
người, định hướng hoạt động của con người theo khuôn khổ nhất định, tạo thuận
lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Môi trường xã hội được thể hiện cụ thể bằng các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định,…
2.2.2 Sự cần thiết của việc giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy hóa học ở trường trung học phổ thông:
Ô nhiễm môi trường là gì?
Ô nhiểm môi trường là làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm tiêu chuẩn môi trường, làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp tới các đặc tính
vật lí, hóa học, sinh học… của bất kì thành phần nào trong môi trường Chất gây
Trang 4đó
Giáo dục môi trường là gì?
Là một quá trình nhằm phát triển ở người học sự hiểu biết và quan
tâm trước những vấn đề của môi trường: kiến thức, thái độ, hành vi, trách nhiệmvà
kỹ năng để tự mình và cùng tập thể đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường trước mắt cũng như lâu dài
Tại sao cần tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào trong giảng dạy
kiến thức hóa học, và hứng thú trong học tập
Vì vậy, trong đề tài " Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng
dạy bộ môn hóa học ở trường THPT Dầu Giây" tôi đã đưa ra một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học đã được thực hiện hiệu quả ở các đơn vị trường học
khác để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, giáo dục cho học sinh ý thức giữ gìn
vệ sinh nơi công công đối với học sinh ở trường THPT Dầu Giây là hết sức quan
trọng và cần thiết
Trang 3
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.1 Giới thiệu một số phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Hóa học ở trường trung học phổ thông:
Giáo dục bảo vệ môi trường là giáo dục tổng thể nhằm trang bị những kiến thức về môi trường cho học sinh thông qua môn hóa học sao cho phù hợp với từng
đối tượng, từng cấp học Việc đưa kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường vào hóa
học thuận lợi và hiệu quả nhất là hình thức tích hợp và lồng ghép
3.1.1 Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích hợp các giờ dạy trên lớp và trong phòng thí nghiệm:
Kiến thức về giáo dục môi trường được tích hợp và lồng ghép vào nội dung bài học theo 3 mức độ: toàn phần, bộ phận, hoặc liên hệ Tùy từng điều kiện có thể
sử dụng một số phương pháp sau:
- PP thuyết trình
- PP thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
- PP sử dụng các thí nghiệm, các tài liệu trực quan trong giờ dạy
Trang 5- PP khai thác các kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường từ những
bài thực hành thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn hóa học lớp 11 qua các chương / bài ở trường THPT Dầu Giây:
- Môi trường nước tự nhiên: nước mưa, Bộ
nước biển, sông, ao hồ đều hào tan các phận
chất điện li và chất không điện li: axit,
bazơ, muối,… những chất độc hại đối
với người và sinh vật
- Nước tự nhiên đều là dung dịch điện li
có chứa nhiều ion, khuẩn, các chất thải
độc hại do hoà tan nhiều chất
- Độ pH của dung dịch cho biết môi Liên
trường của dung dịch đó là axit, bazơ hệ
hay trung tính
Trang 7Phân đạm, phân
lân, phân kali,
phân hổn hợp và
tích hợp, phân vi
lượng
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
- Xác định sự biến đổi các chất trong
môi trường tự nhiên: ni tơ – ni tơ oxit – axit HNO3 – phân nitrat có ảnh hưởng đến môi trường
- Sản xuất amoniac và chất gây ô nhiễm môi trường
Bài 14: Bài
Trang 8- Phân bón hoá học và vấn đề ô nhiễm
môi trường nước, bạc màu đất và vệ Bộ
sinh an toàn thực phẩm
phận
- Quy tắc an toàn trong PTN khi sử Toàn
dụng các hóa chất: khi làm TN nên lấy bộ
lượng hóa chất nhỏ với mục đích không
gây ô nhiễm môi trường
- Thực hiện thí nghiệm các phản ứng
xảy ra làm thay đổi môi trường
- Xử lí các khí độc có hại cho sức khỏe
và làm ô nhiễm MT, xử lí chất thải sau
- Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường trong qáu trình sử dụng
cacbon làm nhiên liệu và chất đốt
Bài 16:
Trang 9Phần A.Tính chất - Quá trình hình thành, tính chất các Bộ hợp chất CO, CO2 gây ô nhiễm môi phận
- CO2 là một chất trong những thủ
phạm gây nên hiệu ứng nhà kính
- Nguyên nhân của sự bào mòn đá vôi
trong tự nhiên
Bài 18: Công Thuỷ tinh, gốm
nghiệp silicat và ximăng
- Vấn đề ô nhiễm môi trường không Liên
khí, đất, nước do công nghiệp sản xuất hệ
xi măng, thuỷ tinh, gốm, sứ
Bài25:Ankan Tính chất vật lí
và
Điều chế
xicloankan
- Khí metan là thành phần chính của Liên
khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và một hệ
trong thành phần của dầu mỏ
- Là nguyên liệu quan trọng của tổng
hợp hữu cơ là etilen, axetilen và đồng
đẳng
- Sựu biến đổi các chất, thành phần các
vật liệu như PE, PVC, cao su,…
Trang 103.1.2 Phương pháp nêu gương:
Hành vi của người lớn là tấm gương có ý nghĩa giáo dục trực tiếp đối với
học sinh Muốn giáo dục học sinh có nếp sống văn minh, lịch sự đối với môi Trang 6
trường, trước hết các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh cần phải thực hiện đúng
các quy định bảo vệ môi trường
3.2 Giới thiệu một số nội dung gây ô nhiễm môi trường:
3.2.1 Ô nhiễm nguồn nước:
Nước là nguồn sống của con người và mọi loại sinh vật, nó rất cần thiết cho rất nhiều ngành công nghiệp, sinh hoạt và nông nghiệp… Tuy nhiên hiện nay, nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng nề
3.2.1.1 Một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước :
- Ô nhiễm hóa học: do các chất thải công nghiệp chưa được xử lí, bao
gồm chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ Nhiều chất chỉ cần với hàm lượng 1mg/lit
cũng đủ để giết chết các động vật (như cromat, xianua…),cũng có thể là
hydrocacbua, các chất tẩy rửa Chất bẩn từ quần áo, chất thải từ phân người có khoảng 4,9g Phốtpho/ngày Hậu quả là nếu thải vào nguồn nước sẽ làm tăng nhanh
các sinh vật nổi và thủ tiêu dần các một số động vật khác dưới nước
- Ô nhiễm hữu cơ: do nước thải ở các hệ thống thoát nước đô thị, các
lò mổ, trại chăn nuôi, nhà máy thực phẩm, nhà máy giấy… Lượng chất hữu cơ này
trong nước đã tiêu thụ một phần không nhỏ lượng oxi hòa tan trong nước và hệ quả
là làm chết các động - thực vật nước
- Ô nhiễm nhiệt học: các chất hữu cơ của nhà máy nhiệt điện và điện
nguyên tử đã làm tăng nhiệt độ của nước Nước nóng sẽ làm tỷ lệ oxi hòa tan trong
nước giảm Khiến cho các loài thủy sản dễ bị ngạt thở, rối loạn chu kỳ sinh học, thậm chí dẫn tới hủy diệt một số loài
- Ô nhiễm có nguồn gốc nông nghiệp: nguồn gốc của loại này chủ
yếu do hàm lượng nitơ trong đất quá mức cho phép vì dùng phân hóa học không đúng cách và không đúng liều lượng, hoặc sử dụng phân chuồng chưa qua xử lí các
độc tố Các độc tố đọng lại trong các loại thực phẩm, vật nuôi sẽ xâm nhập vào
cơ
thể con người khi sử dụng Một nguồn ô nhiễm nông nghiệp khác là do sử dụng quá liều lượng các hóa chất diệt cỏ, trừ sâu hại… Các loại hóa chất này tồn tại rất
lâu trong đất, gây ảnh hưởng không chỉ đến nguồn đất mà còn cả nguồn nước và
Trang 11tất yếu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến con người
3.2.1.2 Các tác hại khi bị ô nhiễm nguồn nước:
- Đối với các loại động thực vật trong nước: động thực vật sống được trong nước là do quang hợp được từ ánh sáng mặt trời kết hợp với việc sử dụng oxi hòa
tan trong nước để hô hấp, quang hợp Đồng thời, chúng cũng lấy các chất dinh dưỡng trong nước để sống Khi các chất thải hữu cơ đổ vào nước, chúng sẽ làm giảm lượng oxi hòa tan trong nước, một số hợp chất hữu cơ tích tụ, đóng váng, kết
bè trên mặt nước làm giảm khả năng quang hợp của các loài thực vật, chưa kể đến
các chất độc hại mà những nguồn chất thải này mang đến Hậu quả là nhiều loại
hồng cầu, ngăn cản quá trình cố định oxi, rất nguy hiểm, gây tỷ lệ tử vong cao ở trẻ
sơ sinh Nước nhiễm độc flou khi uống có thể gây hỏng men răng…
3.2.2 Ô nhiễm đất nông nghiệp
Đất có thể bị ô nhiễm tự nhiên do thành phần của nó Từ quá trình hình
thành vỏ trái đất, đất đá đó chứa sẵn trong nó những kim loại nặng và á kim Ở một
liều lượng nhất định trong khi khai thác sử dụng và qua các phản ứng hóa học tiếp
theo, những kim loại và những á kim đều độc hại với con người và động thực vật
trên trái đất
Nhưng đất cũng có thể bị ô nhiễm do các hoạt động của con người bằng các chất gây ô nhiễm hữu cơ vi mô trực tiếp thấm dần xuống đất qua sự hấp thụ của cây cối hoặc theo các mạch nước ngầm Từ đó theo đường tiêu hóa hoặc bụi bặm
tác động tới cơ thể con người và động vật gây ung thư, hay đột biến gen…Cây trồng cũng có thể bị lây nhiễm các chất độc vô cơ qua không khí, theo gió thấm vào cành lá
Những nơi thường bị ô nhiễm đất nghiêm trọng là: vùng trồng nho sử dụng nhiều CuSO4, vùng tiếp giáp các xa lộ, các sân bay lớn, vùng công nghiệp tập trung, bãi rác thành phố, bùn nạo vét từ các cống rãnh, ao hồ, sông ngòi… Một nguyên nhân gây ô nhiễm đất nông nghiệp hiện nay là do: sử dụng các
Trang 12loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc tăng trưởng kích thích không đúng liều lượng và không đúng quy định Lượng tích tụ lâu dài của các nguồn này gây ô nhiễm nghiêm trọng tài nguyên đất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất
và sức khỏe con người
Hàng ngày, con người và các động vật đã thải ra một số lượng lớn các chẩt thải Khu vực càng đông người thì phế thải càng lớn Chất thải này có nhiều nguồn
khác nhau, chính vì vậy gây khó khăn trong việc thu gom, xử lí Trong khi đó, ý thức bảo vệ môi trường còn kém, dẫn đến tình trạng xả rác “vô tội vạ”
Ô nhiễm đất do phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật: Loại ô nhiễm
này do sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật gây ra, chất tăng
trên thế giới nên chưa thấy rõ hiện tượng ô nhiễm đất do dùng phân bón (trừ một
số vùng ở Hà Nội và Đà Lạt)
Trang 8
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác gây ô nhiễm đất như: ô nhiễm đất do tác nhân sinh học, tác nhân vật lí, do sự cố tràn dầu, do hệ quả của chiến tranh,
do
thảm họa bình địa, ô nhiễm do các tác nhân phóng xạ…
3.2.3 Ô nhiễm không khí, sự suy giảm tầng ozon:
Khí quyển của chúng ta được chia thành nhiều tầng, trong đó có tầng ozon (cách mặt đất khoảng 25 km) Ozon (Ozone theo tiếng Hy Lạp nghĩa là “tỏa mùi”),
được Friederich Schoben người Thụy Sỹ phát hiện năm 1840 và năm 1858 đã được
Houzeau người Pháp xác định là thành phần quan trọng của khí quyển
Ozon do 3 nguyên tử oxi kết hợp với nhau, chúng được hình thành dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, sấm sét… Độ dày mỏng của tầng ozon ở mỗi nơi là không giống nhau Tầng ozon có tác dụng quan trọng trong việc ngăn cản các
Trang 13tia
cực tím nguy hiểm từ mặt trời chiếu xuống trái đất
Hiện nay, tầng ozon đã bị báo động là đang bị "thủng" nghiêm trọng Hiện tượng này được giải thích có nhiều nguyên nhân, trong đó có một nguyên nhân là
do các khí thải công nghiệp như CFC, NO2… Những dữ liệu năm 1994 của UNEPWMO (tổ chức môi trường thế giới) đã chứng minh rằng các hợp chất hữu cơ có
chứa clo và brom khi đi vào tầng bình lưu đã giải phóng nguyên tử clo và brom, đưa chúng về chu kỳ xúc tác phá hoại ozon Axit clohidric do núi lửa phun ra không hòa tan được trong nước khí quyển và không bị nước mưa quét sạch trước
khi đi vào tầng bình lưu Năm 1979 người ta mới phát hiện ra tầng ozon đang bị bào mòn và cho đến nay đã bị thủng ở rất nhiều nơi Theo ước tính, khi tầng ozon
giảm 10% thì lượng tia cực tím tăng lên khoảng 13% Và cứ giảm 11% ozon thì
sẽ
làm tăng 2% trường hợp ung thư da
Một số tác nhân gây thủng tầng ozon: Các chất clofloucacbon (CFC) có tác dụng làm phồng các tấm cách nhiệt (cách âm) và dung môi trong công nghiệp điện
tử, cơ khí, chất làm lạnh trong tủ lạnh, chất đẩy trong các bình xịt tóc…là một trong số những tác nhân nguy hiểm nhất với tầng ozon Loại hay dùng nhất là Freon, có thời gian tồn tại rất lâu dài, từ 50-400 năm tùy loại Chúng bay lên tầng
cao nhất của khí quyển, gặp các tia cực tím và bị vỡ ra làm clo được giải phóng Mỗi nguyên tử clo phá hủy một phân tử ozon và để tạo thành một phân tử ClO, oxit này lại phản ứng với một oxi nguyên tử để tái tạo clo nguyên tử, sau đó, tiếp tục đi phá hủy một phân tử ozon khác Một nguyên tử clo có thể phá hủy khoảng 100 nghìn phân tử ozon trước khi bị phản ứng trở lại thành dạng ổn định
gọi là “bình chứa”
Cơ chế của sự phá hủy tầng ozon:
Trang 9
Rất may, hiện nay, chất CFC đã bị cấm sử dụng Nhưng không phải vì thế mà tầng ozon không tiếp tục bị thủng, lượng tàn dư của nó trong khí quyển vẫn còn, thêm vào đó các oxit của nitơ và lưu huỳnh cũng có tác hại tàn phá tương
tự
Một số nguồn khí thải gây ô nhiễm không khí:
- Nguồn ô nhiễm công nghiệp: các chất độc hại trong khí thải công
nghiệp như COx, NOx, SO2… và tro bụi Các nhà máy sản xuất thủy tinh thải
ra
một lượng lớn bụi HF, SO2 Các nhà máy gạch, nung vôi thải ra đáng kể một
Trang 14lượng
bụi COx, NOx Công nghiệp luyện kim, cơ khí thải ra một lượng đáng kể bụi khói
kim loại và nhiều chất độc hại
- Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải: Các chất khí độc hại do động
cơ đốt trong thải ra, hơi Chì, làm ô nhiễm không khí, hành lang hai bên của tuyến
giao thông Một phần không nhỏ bụi bị cuốn theo sự chuyển động của các
phương
tiện giao thông và vận tải hàng không, đặc biệt là các máy bay siêu âm ở độ cao lớn thải ra một lượng lớn NOx có hại cho tầng Ozon
- Nguồn ô nhiễm không khí do sinh hoạt: khí thải ra do nguồn này chỉ
chiếm một phần rất nhỏ, đa phần là các khí CO x Hàm lượng tuy nhỏ, nhưng chúng
phân bố dày và cục bộ trong phạm vi nhỏ hẹp của gia đình cho nên có ảnh hưởng
trực tiếp đến con người
- Hậu quả của việc thủng tầng ozon tới khí hậu: giảm thời gian có
nắng, đồng nghĩa với việc thời gian mưa sẽ tăng lên Đất đai không có vôi, tăng nồng độ axit dẫn đến cằn cỗi
- Hậu quả trực tiếp với con người: tăng rối lọan tim mạch, hô hấp,
các bệnh phổi, hen, ung thư phổi, các bệnh ung thư da và các bệnh da liễu…
- Với các công trình nghệ thuật lịch sử: đá bị ăn mòn, mặt ngoài công
trình bị cáu bẩn, các bộ phận kim loại gỉ sét nhanh chóng…
3.2.4 Mưa axit
Mưa axit là một hiểm họa môi trường rất nghiêm trọng Nước mưa tinh khiết
có tính axit yếu và có pH khoảng 5,6 Nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì được gọilà
mưa axit Nguyên nhân chính dẫn đến mưa axit là do các nhà máy nhiệt điện với
nhiên liệu hóa thạch là than đá hay dầu bị đốt cháy sinh ra SO2, NO, một phần khác do giao thông đưa vào khí quyển Sau đó trong khí quyển diễn ra một số quá
trình:
2NO + O2→ 2NO2
NO2 + SO2 → NO + SO3
2SO2+ O2 → 2SO3
3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
SO3 + H2O → H2SO4
Các khí SOx và NO2 trong khí quyển tan vào nước của những hạt mưa và
theo mưa rơi xuống mặt đất Chúng gây ra những tác hại nguy hiểm, có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp cho con người, phá hủy bề mặt các công trình kiến
trúc, các tượng đài, làm chua đất, thay đổi kiến tạo trên bề mặt trái đất…Ở các khu
Trang 15Trang 10
công nghiệp, pH trung bình của nước mưa đã xuống dưới 4,6 và đã đo được pH thấp kỷ lục là 2,9 Để hạn chế bớt hiện tượng mưa axit cần hạn chế thải vào khí quyển các khí SOx và NOx
3.2.5 Hiệu ứng nhà kính (Green House Effect)
Ở một số nước có khí hậu lạnh, hàng ngày mặt đất nhận được khá ít nhiệt từ mặt trời chiếu xuống Chính vì vậy, để có thể trồng trọt được họ phải trồng cây trong những ngôi nhà làm bằng kính Tác dụng của ngôi nhà kính này là: ngăn không cho ánh sáng phản xạ trở lại khí quyển khi tiếp xúc với mặt đất, khi đó lượng nhiệt từ mặt trời chiếu xuống được tận dụng tối đa để cung cấp cho các loại
cây trồng Nói cách khác, những ngôi nhà kính có tác dụng như những "cái lồng nhốt ánh sáng"
Trên bề mặt trái đất cũng xảy ra một hiện tượng tương tự như vậy, và người
ta gọi nó là "hiệu ứng nhà kính" Một cách chính xác có thể hiểu như sau: "hiệu ứng nhà kính" là hiện tượng Trái đất bị nóng dần lên do khí Cacbonic (CO 2) trong
khí quyển Cacbonic chủ yếu tồn tại ở tầng đối lưu Chúng ta biết rằng, nhiệt độ
bề
mặt trái đất được tạo thành do sự cân bằng năng lượng giữa năng lượng của mặt trời chiếu xuống và năng lượng bức xạ nhiệt của mặt đất phát vào không gian Bức
xạ mặt trời là bức xạ ngắn nên dễ dàng xuyên qua các lớp khí cacbonic, mêtan, hơi
nước và tầng ozon chiếu xuống trái đất, ngược lại bức xạ nhiệt từ trái đất lại là bước sóng dài không có khả năng xuyên qua các lớp cacbonic… bị phản xạ trở lại
mặt đất Lượng nhiệt do các bức xạ này mang lại không được phân tán ra ngoài
vũ
trụ làm cho nhiệt độ trung bình của trái đất tăng lên (trong điều kiện hàm lượng Cacbonic bình thường thì không có hiện tượng này)
Người ta ước tính, nếu khí quyển Trái đất không có cacbonic thì nhiệt độ
trung bình giảm khoảng 21oC so với nhiệt độ hiện tại Còn ngược lại, nếu hàm lượng Cacbonic trong khí quyển tăng gấp đôi thì nhiệt độ trái đất tăng khoảng 4
gần bờ biển sẽ chìm trong nước biển Để hạn chế hiệu ứng này, cần thiết là phải giảm hàm lượng cacbonic trong khí quyển Một số biện pháp có thể làm là: hạn chế sử dụng nhiên liệu truyền thống, trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng và thảm thực vật tự nhiên
Trang 163.2.6 Nhiên liệu
Nhiên liệu chủ yếu dùng trong các động cơ hiện nay là các sản phẩm từ dầu mỏ: khí, xăng nhẹ, dầu lửa, gasoil nhẹ…
Dầu mỏ là hỗn hợp của hàng trăm hidrocacbon khác nhau gồm 3 loại
chính: ankan, xicloankan, aren…
Xăng nhẹ được dùng làm nguyên liệu cho các động cơ đốt trong Chất
lượng xăng được đánh giá qua chỉ số octan (đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ sớm) Để tăng khả năng chống kích nổ của xăng, trước kia người
ta thêm vào các hợp chất như tetra chì Pb(C2H5)4 và do đó trong khí thải của các
Trang 11
động cơ ngoài các khí CO, NO, CO2 … còn có cả các hợp chất của Pb Tác hại của chì trong khí thải với sức khỏe con người
Khí CO2 sinh ra do sự cháy của động cơ đốt trong là nguyên nhân
chính làm tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển, tăng "hiệu ứng nhà kính" + Giải pháp: Tìm các nguồn nguyên liệu mới để thay thế
Biogas: góp phần tạo ra một nguồn nguyên liệu thay thế các loại
nguyên liệu truyền thống như than củi
Tận dụng triệt để các nguồn sinh ra CH 4, hạn chế sự ảnh hưởng của
CH4 đến “hiệu ứng nhà kính” Điều quan trọng với kết cấu khép kín và sử
dụng triệt để nguồn chất thải trong chăn nuôi, sinh hoạt, công trình biogas đã góp
phần giải quyết một vấn đề bức xúc hiện nay ở nông thôn là tình trạng ô nhiễm môi
trường
Trong tổng hơn 700 dự án để xuất các năm trên thế giới, "chương trình
khí sinh học biogas cho ngành chăn nuôi Việt Nam" đã được đề cử giải năng lượng toàn cầu 2006 - giải thưởng cao quý nhất trong lĩnh vực năng lượng và môi trường toàn cầu của Liên Hợp Quốc
3.2.7 Các sản phẩm tổng hợp polime( P.E, P.P ; P.V.C )
Các vật liệu polime là các sản phẩm của phản ứng trùng ngưng hoặc trùng
hợp Liên kết trong hợp chất cao phân tử này hầu hết đều là các liên kết đơn, khá
bền Đặc tính này cho phép vật liệu polime chịu được những tác động cơ học rất tốt, ngoài ra chúng khá bền với axit, kiềm… Chính vì vậy chúng rất khó bị phân hủy Từ khi ra đời đến nay, vật liệu polime đã và đang chiếm được vị trí rất quan
trọng trong đời sống con người cũng như trong nhiều hoạt động khác Cũng chính
vì lẽ đó mà lượng chất thải do nguồn vật liệu này vô cùng lớn, phổ biến nhất là
Trang 17chúng
là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất rất to lớn
Biện pháp giải quyết:
- Thu gom hợp xử lý rác thải từ nguồn này, phân loại, xử lý hoặc tái
sử dụng
- Tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới: nhựa sinh học chẳng hạn Nhựa
sinh học có nguồn gốc từ thực vật, tuy nhiên có chất lượng không thua kém nhựa
hóa học Có khả năng phân hủy trong điều kiện bình thường trong thời gian tương
đối ngắn Tuy hiện nay giá thành của loại vật liệu này còn cao, nhưng nó hứa hẹn
sẽ có bước đột phá, thay thế được nhựa Hóa học trong tương lai
3 3 Thực nghiệm khảo sát chất lượng khi đã qua tích hợp môi trường:
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm
Học sinh của 4 lớp: lớp 11A3, 11A9, 11A11, 11A12 trường THPT Dầu
Giây
Trang 12
Để chọn đối tượng cho quá trình thực nghiệm chứng tôi đã tìm hiểu khả năng và kết quả học tập của những lớp mà tôi dự định thực nghiệm thông qua các
biện pháp:
+ Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm
+ Thời khóa biểu học tập của lớp
+ Phòng thí nghiệm thực hành môn Hóa học của trường
+ Phòng thư viện của trường về các tài liệu có liên quan đến môi
Trang 18- Giáo viên thiết kế giáo án giảng dạy có tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường theo phương pháp nêu và giải quyết vấn đê: bằng cách nêu các hiện tượng trong thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta thông qua lời giới thiệu bài mới
Trang 19- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học 3.Thái độ: Nhận biết được NH3 có trong môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh
để
giữ bầu kk và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3
II TRỌNG TÂM:
- Cấu tạo phân tử amoniac
- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước
+Chậu thuỷ tinh đựng nước
+Lọ đựng khí NH3 với nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn xuyên qua
-Thí nghiệm cứu tinh bazơ yếu của NH3
+Giấy quỳ tím ẩm
+Dung dịch AlCl3 và dd NH3
+Dung dịch HCl đặc, H2SO4 và dd NH3
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, soạn bài mới,
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, quan sát để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Nêu tính chất hóa học của oxi? pp điều chế?
điểm du lịch Nếu như lớp của các em đang học ở gần"WC" thì sẻ xảy ra vấn
Trang 20đề
gì? "Mùi" khó chịu có "bay" đến lớp chúng ta không? Đó chính là mùi của
"Amoniac" Nếu chúng ta hít nhiều khí này vào cơ thể thì có hại đến sức khỏe hay
không? Chúng ta tìm hiểu kĩ vấn đề này trong bài " AMONIAC VÀ MUỐI AMONI"
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG
A AMONIAC
Hoạt động 1:
I Cấu tạo phân tử:
- Gv: ? Dựa vào cấu tạo của ngtử N và H hãy - CTPT : NH3
mô tả sự hình thành ptử NH3 ? Viết CTe và
- Gv bổ sung: Phân tử có cấu tạo không đối
xứng nên phân tử NH3 phân cực
Trang 21- Gv:Yêu cầu hs quan sát bình đựng khí NH 3
tính tỉ khối của NH3 so với không khí, thí - Là chất khí không màu, mùi khai, xốc, nhẹ hơn không khí
nghiệm thử tính tan của NH3 (h23 sgk)
- Gv: Trình chiều TN thử tính tan của khí NH3 - Tan nhiều trong nước, tạo thành dd có tính kiềm
Hs: Rút ra nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi,
tỉ khối, tính tan của NH3 trong H2O
Hs: Quan sát hiện tượng và giải thích
+ Khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm P
trong bình và nước bị hút vào bình
NH3Phenolphtalein chuyển thành màu hồng
Amoniac tan dể dàng trong nước tạo dung
dịch có tính kiêm, chất này có thể gây kích
ứng làm tổn thương tế bào khi tiếp xúc và
dd NH3ứng tạo thành dd bazơ
là bazơ yếu:
NH3 + H2O NH4++ OH- Làm quỳ tím chuyển sang màu� NH4++ OH- Làm quỳ tím chuyển sang màu
Trang 22trình phản ứng, phương trình ion thu gọn
AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O
Al(OH)3 + 3 NH4Cl� NH4++ OH- Làm quỳ tím chuyển sang màu
Al(OH)3 +� NH4++ OH- Làm quỳ tím chuyển sang màu Al3++3NH3+3H2O
(không màu) (ko màu) (khói
- Gv: Yêu cầu hs cho biết: số oxi hóa (SOXH) trắng)
của N trong NH3 và nhắc lại các SOXH của N
Từ đó dự đoán TCHH tiếp theo của NH 3 dựa
� NH4++ OH- Làm quỳ tím chuyển sang màu
đổi SOXH, SOXH của N trong NH3 chỉ có thể 6H2O
Trang 23- Gv: Yêu cầu hs viết ptpứ của NH3 với clo
- Gv bổ sung: Nếu NH3 còn dư sẽ có pứ
NH4Cl (khói trắng)NH3 + HCl
- Gv kết luận: Về TCHH của NH3
+ Tính bazơ yếu
+ Tính khử
- GV: Vậy sau khi học xong tính chất vật lí và
tính chất hóa học của amoniac, em nào có thể
giải thích câu hỏi giới thiệu ở phần vào bài:
Nếu chúng ta hít phải nhiêu khí amoniac vào
cơ thể thì có hại đến sức khỏe hay không?
Gv hướng dẫn HS dựa vào tính tan và PTPU
NH3 + H2O của amoniac để giải thích
HS trả lời: có
Gv? Để có bầu không khí trong lành chúng ta
phải làm gì?
HS trả lời: giữ gìn môi trường sạch sẻ
Gv kết luận: Môi trường của chúng ta có trở
nên "xanh, sạch, đẹp" hay không đêu phụ IV Ứng dụng: (SGK)
thuộc vào ý thức của con người, đặc biệt là
- Chuẩn bị phần tiếp theo
VII Rút kinh nghiệm
- Cho học sinh làm bài kiểm tra của lớp đã dạy: Chuẩn bị câu hỏi bài
tập cho thực nghiệm (Thời gian thực hiện trong 15 phút, 10 câu hỏi và bài tập kiểm tra, đánh giá)
Câu 1: Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?
A Cacbon đioxit
B Dẩn xuất flo của hidrocacbon
C Ozon
D Lưu huỳnh dioxxit
Câu 2: Dãy khí nào sau đây làm ô nhiễm không khí và chủ yếu gây nên mưa
Trang 24Câu 5: Hiệu ứng nhà kính là hệ quả của:
A Sự phá hủy ozon trên tầng khí quyển
B Sự lưu giữ bức xạ hồng ngoại bởi lượng dư khí cacbonic trong khí quyển
C Sự chuyển động “Xanh” duy trì trong sự bảo tồn rừng
D Sự hiện diện của lưu huỳnh oxit trong khí quyển
Câu 6: Không khí bao quanh hành tinh chúng ta là vô cùng thiết yếu cho sự sống,
nhưng thành phần của khí quyển luôn thay đổi Khí nào trong không khí có sự biến
đổi nồng độ nhiều nhất?
A Hơi nước
Trang 25Câu 8: Các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước gồm:
A Các khí thải từ các khu công nghiệp: NO, SO2…
B Các anion: NO3- ; PO43- ; SO42-
C Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học
A Năng lượng mặt trời
B Năng lượng thủy điện
C Năng lượng gió
D Năng lượng hạt nhân
- Cho bài kiểm tra của lớp dạy đối chứng
- Xử lý các số liệu của kết quả đưa ra kết luận cho đê tài
IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Trang 264.1 Vê kiến thức
Bước đầu hiểu biết về thành phần hóa học của môi trường sống xung quanh
ta ( đất, nước, không khí) trên cơ sở tìm hiểu tính chất của các chất hóa học Môi
trường nước, môi trường không khí, môi trường đất Sự biến đổi hóa học trong môi
trường; hiểu biết về chất vô cơ và hữu cơ; thành phần, tính chất hóa học, tính chất
vật lí, ứng dụng điều chế Từ đó có hiểu biết về chất, về tính chất của các vật thể
vô sinh, hữu sinh và một số biến đổi chung trong môi trường tự nhiên xung quanh
Biết khái niệm ô nhiễm môi trường, tác hại của ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường nước, tác hại của nó
- Ô nhiễm môi trường không khí, tác hại của nó
- Ô nhiễm môi trường đất, tác hại của nó
Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong đó có vai trò của sản xuất hóa học, sử dụng hóa chất và chất thải trong sinh hoạt và sản xuất
- Hiểu dược nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường: không khí,
nước, đất và môi trường tự nhiên nói chung là do các chất đọc hại vô cơ và hữu
cơ
Các chất này gây tác hại cho các đồ vật, các công trình kiến trúc, văn hóa, sức khỏe
của người, động vật và thực vật
- Hiểu được một số vấn đề về nhiên liệu, chất đốt, năng lượng hóa
học, sự oxy hóa, sự cháy và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Trang 19
- Hiểu được tính năng và tác dụng của một số tài nguyên thiên nhiên
như: nước, quặng, dầu mỏ, than đá Vấn đề khai thác, sự dụng và việc gây ô nhiễm
môi trường do các hoạt động khai thác
- Vấn đề ô nhiễm môi trường trong thực hành thí nghiệm hóa học ở
trường phổ thông…
Biết được cơ sở hóa học của một số biện pháp bảo vệ môi trường sống
- Thu gom và xử lý chất thải, phòng chống chất độc hại trong quá
trình tiếp xúc, sử dụng một cách khoa học với thuốc trừ sâu, phân hóa hóa học…
- Hóa chất và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
- Trồng nhiều cây xanh để diều hòa lượng khí CO 2, tăng khí oxi giúp
bảo vệ bầu không khí trong sạch
4.2 Vê kĩ năng
Biết một số dấu hiệu môi trường bị ô nhiễm Nhận biết được một số chất hóa học gây ô nhiễm đất, nước, không khí
Biết cách xử lý một vài chất thải đơn giản trong đời sống sản xuất và học tập
Trang 27hóa học
Biết thực hiện một số biện pháp đơn giản để bảo vệ môi trường sống
Biết sử dụng một số nhiên liệu, chất đốt, tài nguyên thiên nhiên hợp lí, góp phần bảo vệ môi trường
Biết thực hiện một vài biện pháp cụ thể bảo vệ môi trường trong học tập hóa học ở trường phổ thông
4.3 Vê thái độ
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên cho bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội
Có ý thức nhắc nhỡ người khác bảo vệ môi trường
4.4 Kết quả thực nghiệm như sau
Trang 30Hoá học hiện nay.
III – Mục đích nghiên cứu
IV – Đối tượng nghiên cứu
V – Nhiệm vụ nghiên cứu
Phần 2: NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN
1 Giáo dục môi trường là gì?
2 Vai trò của việc lồng ghép giáo dục môi trường vào dạy học Hóa học:
3 Lồng ghép giáo dục môi trường vào dạy học Hóa học là một trong những
nhiệm vụ quan trọng
Trang 31Chương 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
I TỔNG QUAN
II LÀM THẾ NÀO ĐỂ LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI
TRƯỜNG VÀO DẠY HỌC HOÁ HỌC CÓ HIỆU QUẢ?
1 Các phương pháp lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào dạy học
liên quan đến môi trường
2.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập liên quan đến GDMT
2.3 Minh hoạ nội dung GDMT bằng những hình ảnh thực tế
2.4 Đưa vào nội dung bài học những thông tin mang tính thời
sự có
liên quan đến môi trường
Trang 322.5 Xem các phim, video clip về hoa học và môi trường.
3 Các quy trình lồng ghép GDMT vào dạy học Hoá học:
3.1.Thu thập và phân loại các tư liệu
3.2 Nghiên cứu kĩ bài giảng
Đề tài nghiên cứu khoa học
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
IV BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Trang 332 Kiến nghị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 2
Chuyên đề:
LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THCS
Trang 34Giáo dục môi trường trong nhà trường lại càng có ý nghĩa quan trọng, được
xem là một trong những biện pháp hàng đầu để bảo vệ môi trường (BVMT) có
hiệu quả GDMT sẽ giúp con người có nhận thức đúng đắn về môi trường, về việc
khai thác sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và có ý thức thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ môi trường Nhà trường là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương
lai của đất nước, những người sẽ làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sau này
Nếu họ có đầy đủ những nhận thức về bảo vệ môi trường, thì từ khi đang học trên
ghế nhà trường và cho đến khi ra đời, dù họ làm việc gì, ở bất
Trang 35những kiến thức từ nội dung bài học, các em còn có thể tích lũy được các kiến
thức về môi trường từ đó hình thành ý thức bảo vệ, giữ gìn Hiệnnay, nội dung
này đã và đang được triển khai, phổ biến rộng rãi trong giờ học
kể cả chính khóa
lẫn ngoại khóa, đặc biệt là lồng ghép trong các môn học như : Hóa, lý, sinh, địa,
Giáo dục công dân,
Hóa học là môn khoa học tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với các môn
khoa học khác như vật lí, sinh học, đồng thời có vai trò to lớn trong đời sống
kinh tế xã hội Đặc biệt, bộ môn hóa học giúp các em từ chỗ nghiên cứu tính chất
của chất, sự tạo thành chất mới, các quy luật biến đổi chất sẽ rút ra được mối liên
hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất của các quá trình xảy ra
Đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 3
Trang 36 trong tự nhiên, trong sản xuất và trong đời sống liên quan đến môi trường Tuy
nhiên, trong thực tế cho thấy việc giảng dạy Hóa học còn mang nặng tính lí thuyết,
thụ động, và chưa phù hợp với yêu cầu xã hội Chính vì vậy việclồng ghép nội
dung GDMT vào môn học này vẫn chưa được sâu sát và triệt để.Vậy làm thế nào
để nâng cao hiệu quả của việc lồng ghép GDMT trong bài
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO DẠY HỌC HÓA HỌC Ở THCS”
II – THỰC TRẠNG CỦA VIỆC LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS
Trang 37lợi cho việc triển khai nội dung GDMT Hơn nữa, đây cũng là mộttrong những
mục tiêu cần phải đạt được trong các bài dạy hoá học có liên quan
- Hiện nay, chủ đề GDMT đã và đang được phổ biến rộng rãi trong nhà trường
nên việc kết hợp giáo dục sẽ được đồng bộ, hiệu quả giáo dục cao hơn
- Sử dụng có hiệu quả cao đối với những bài học có hình ảnh, phim minh họa
dưỡng kiến thức cho GV, cán bộ quản lí các cấp và GV đứng lớp
- Chưa tạo được mối quan tâm của gia đình, cộng đồng, xã hội
và thiếu nguồn
Trang 38thấy được những nguy cơ mà thế hệ sau phải gánh chịu,
Đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 4
III – MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đề tài này đi vào nghiên cứu những biện pháp để nâng cao hiệu quả và phát
huy tích cực việc lồng ghép nội dung GDMT trong bài dạy hóa học lớp 8 và 9 Từ
đó góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay
- Giúp cho học sinh hiểu rõ được mối quan hệ giữa các kiến thứcHóa học
với thực tiễn đời sống, với xu hướng phát triển của xã hội
IV – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng:
Trang 39- Tìm hiểu những biện pháp nâng cao hiệu quả của việc lồng ghép nội
dung giáo dục bảo vệ môi trường trong bài dạy hóa học lớp 8 và
9 THCS
2 Khách thể:
- Học sinh khối 8,9 và giáo viên dạy môn Hoá ở trường THCS Suối Trầu
V – NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành đề tài này tôi đã thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề cơ bản liên quan đến việc lồng ghép
nội dung giáo dục môi trường vào dạy học hoá học trong
chương trình THCS
- Tìm hiểu nội dung và các biện pháp lồng ghép nội dumg giáo dục môi
trường vào dạy học hoá học trong chương trình THCS
- Tự rút ra kinh nghiệm sau mỗi giờ lên lớp cũng như sau những tiết dự giờ
từ các đồng nghiệp
- Rút ra những kết luận từ việc nghiên cứu đưa vào áp dụng thực tiễn
Trang 40VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích và hệ thống hóa các tài liệu có
liên quan đến đề tài trên báo chí và nhiều tài liệu khác
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thí nghiệm ở các giờ dạytrên lớp từ
1.Giáo dục môi trường là gì?
- GDGMT là dựa trên những tri thức về môi trường mà hình