Sinh bệnh học và sinh lý bệnh học nhồi máu não cấp
Trang 1SINH BỆNH HỌC VÀ SINH LÝ BỆNH HỌC NHỒI
MÁU NÃO CẤP
( Pathogenesis & pathophysiology )
A ) SINH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
1 ) BỆNH LÝ ( Pathology )
Quá trình xảy ra đột quị thiếu máu não cấp và dẫn đến hoại tử tế bào rấtphức tạp có nhiều bước trung gian chưa thể hiểu hết được
Quá trình xơ vữa có thể xảy ra :
- Động mạch não lớn : Cảnh , Giữa và Thân Nền
- Động mạch não nhỏ : Đậu vân , nhánh xuyên n ền và nhánh tuỷ
_ Nhiều nghiên cứu tiến trình sinh xơ vữa động mạch vành cũng giống mạchmáu não ngoại trừ một số ngoại lệ
_ Ở não tiến trình ở động mạch não lớn biết hơn là mạch máu não nhỏ nuôi chấttrắng
Có nhiều chứng cớ cho thấy tiến trình sinh bệnh học của mạch máu nhỏ kháchơn ở mạch máu lớn
_ Bệnh sinh xơ vữa là tiến trình kéo dài nhiều thập niên do những chất bêntrong và bên ngoài tế bào gây nghẽn tắc lòng mạch ( Breslow JL Science 1996;
272 : 685 ) - Phẩu nghiệm tử thi 1160 người tử vong từ lúc sinh đủ tháng đến 29tuổi xem động mạch vành và động mạch chủ :
Sang thương sớm nhất của xơ vữa động mạch
là những dãy vữa ( fatty streak)
- Gần 65% trẻ 12 - 14 tuổi có những sang thương
Trang 2như thế Trên vi thể là những đại bào chứa đầy
chất vữa hay tế bào bọt ( foam cell )
- Ở tuổi trưởng thành sang thương tiến đến
khu trú và phát triển ( more advanced ,
focal lesions ) là những vùng dầy ly tâm và ở chổ
phân nhánh của mạch máu do có nhiều
lipid ở ngoài tế bào và làm thay đổi chổ của tế
bào bình thường và thay đổi cấu trúc chất nền
(matrix )
- Ở tuổi ba mươi, nhiều sang thương xơ vữa đã trở thành những mãng sợi phứctạp là những vùng vữa không có tế bào , bao phủ bởi một lớp chóp cơ trơn vàcollagen Lớp chóp lúc đầu hình thành chậm nhưng với tích tụ tiểu cầu và fibrintrên bề mặt là kết quả của tổn thương nội bì và càng lúc càng d ầy thành một tổchức mô sợi tạo ra huyết khối ( thrombosis –dependent fibrotic organizartion )
- Tiến trình nầy diễn tiến nhanh hơn ở những người có nguy cơ cao (thuốc lá ,cao áp huyết , tiểu đường , gia tăng vữa máu, không vận động thể lực v.v )
IP và cộng sự đề nghị sắp xếp sự tổn thương mạch máu thành ba nhóm :
- Loại 1 ( Type I injury ) : T ổn thương nhỏ mãn tính
chỉ là thay đổi chức năng của lớp nội bì thay đổi không có ý nghĩa
Trang 3về hình thể là do sự xoáy nguyên phát của dòng máu
(the turbulence of blood flow) ) Tuy nhiên c ũng do những yếu
tố khác thúc đẩy tổn thương nội bì như thuốc lá , cao áp huyết ,
gia tăng vữa máu , những amine vận mạch trong tuần hoàn ,
những phức bộ miễn dịch , nhiễm siêu vi
- Loại 2 ( Type II injury ) : Bóc tách n ội bì và tồn thương
nông của lớp nội mạc do những chất độc từ đại bào và tích
tụ tiểu cầu với hay không thành lập huyết khối
- Loại 2 lặp lại ( repetive Type II ) : V ới những mãng
Xơ vữa mềm ( soft plaques ) và thành l ập huyết khối là cơ chế
chính của tiến trình xơ vữa động mạch
- Loại III ( Type III injury ) : T ổn thương trung mô
và nội mạc sâu ( deep intima and medial damage ) kèm theo
tích tụ tiểu cầu và huyết khối thành mạch
Tổn thương mạch máu ở mức độ nầy tiếp theo sau sẽ là
vỡ mãng xơ vữa
3 ) VAI TRÒ CỦA ĐƠN BÀO VÀ LIMPHO T trong hình thành t ế bào bọt ( Role of Monocytes and T - Lymphocytes in the Transformation to Foams Cells )
Những đơn bào sẽ trở thành đại bào tiêu hoá những hạt ,một khi vào mô khác
là biến cố sớm nhất tạo ra sang thương xơ vữa động mạch Nhiều nghiên cứuxác định ở thú thực nghiệm , những đơn bào và tế bào nội bì được nuôi dưỡngvới chế độ dồi dào cholesterol là tiền đề bộc lộ
phân tử kết dính tế bào mạch máu ( vascular cell
Trang 4adhesion molecule VCAM ) và do m ột loại lipid
hoạt hoá gien VCAM
Bộc lộ của VCAM trên nội mạc có thể bị giảm nếu
đột ngột thay đổi chiều hướng và lực của dòng máu
Một cách đặc biệt , yếu tố đáp ứng lực xé ( a
sheared-stress responsive element ) ở nhiều vùng điều hoà
của nhiều loại gien liên quan nhiều yếu tố dịch mã
thúc đẩy :
a ) Bộc lộ phân tử dính
b) Những yếu tố phân tử khác tham gia vào quá trình
sinh xơ vữa
- Sau khi kết dính , đơn bào sẽ luồn lách giữa
những kẽ của những tế bào nội bì và vào khoảng dưới nội bì
- Cơ chế miễn dịch hình như cũng đóng vai trò sinh bệnh
Đặc biệt là limpho T , dù là số lượng nhỏ, những tế bào đáp ứng miễn dịchqua trung gian tế bào cũng hiện diện trong sang thương
- Cả hai sinh sang thương vữa sớm và sang thương
hoá sợi tiến triển ở người , cho ta hình ảnh
hoạt hoá limpho T trong sinh v ữa giống như đáp ứng
miễn dịch khác mà limpho T giúp huy đ ộng đại bào
di chuyển dưới lớp nội nội bì sang nội mạc để tiêu huỷ
những lipid biến đổi
- Cơ chế tìm hiểu vai trò của limpho T là một
Trang 5lãnh vực lớn trong nghiên cứu
4 ) OXÍT HOÁ LDL-CHOLESTEROL
Tuy nhiên thụ thể nầy không đóng vai trò gì trong chống lại chất lipids trong tếbào bọt của sang thương xơ vữa Tiếp theo hai nhà nghiên c ứu nầy cho thấyloại khác của
thụ thể LDL gọi là thụ thể dọn dẹp ( scavenger receptors ) hi ện diện trên đại bào
Oxít hoá LDL-cholesterol do những
gốc tự do từ đại bào và tế bào nội bì
hay tế bào cơ trơn Ngoài tham gia
thành lập tế bào bọt , LDL bị oxít hoá
dường như góp phần sinh xơ vữa
bằng ba cách:
1) Là chất độc tế bào thúc đẩy
tổn thương nội bì
2) Hoạt động như là chất hoá
ứng động hấp dẫn những đơn bào trong
tuần hoàn tạo ra kết tập đơn bào
gia tăng với những mãng xơ
Trang 63 ) LDL bị oxít hoá ức chế sự rút lui
của đại bào từ mãng xơ
5 ) SỰ DI CHUYỂN VÀ TĂNG SINH CỦA TẾ BÀO CƠ TRƠN ( Smooth Cell Muscle Migration and proliferation )
Tế bào cơ trơn là thành phần chính và là tiền chất khác của dãy vữa Bìnhthường , đại bào , tế bào cơ trơn hiện diện trong lớp trung mô
và giữ trương lực mạch máu ( vascular tone)
và khi sinh vữa , tế bào cơ trơn tăng sinh trong
nội mạc và tạo ra một khối rõ rệt của
sang thương xơ vữa nổi cộm vài mi li mét
trên bề mặt của lớp nội mạc
Một số lớn yếu tố phân tử có lẽ đóng vai trò
trong tăng sinh và di chuyển tế bào cơ trơn gồm :
a) Yếu tố tăng trưởng ( growth factors)
( như yếu tố tăng trưởng của tiểu cầu
(PDGF : platelet-derived growth factor )
thu hút tế bào cơ trơn đến nội mạc và
kích thích sự phân chia , là một loại
polypeptide của tiểu cầu máu và tế bào nội bì
b) Eicosanoids ( kích thich thu ỷ phân cholesteryl ester t ạo cholesterol tự do )c) Nhiều loại cytokin ( như yếu tố hoại tử mô (TNF) , interleukin -1và interferon )d) Nitric oxid ( làm dãn m ạch máu )
Trang 76 ) VAI TRÒ CỦA TIỂU CẦU ( Role of platelets)
Kết dính tiểu cầu và huyết khối ở giai đoạn
tổn thương loại II là vai trò chính trong
tiến trình xơ vữa
- Sản phẩm độc từ đại bào và tổn thương
trung bình đối với bề mặt nội mạc với sự
bóc rách của biểu bì thúc đẩy kết dính tiểu cầu
- Những yếu tố tăng trưởng của tiểu cầu
gây ra di chuyển và tăng sinh của cơ trơn
và góp phần thành lập sang thương hoá sợi
nội mạc dưói nội bì tạo những võ ngoài
của sang thương vữa (fatty lesions ) chiếm ưu thế
B ) THÀNH LẬP HUYẾT KHỐI
1) NỨT MÃNG XƠ VỮA VÀ THÀNH LẬP HUYẾT KHỐI ( Plaque fissuring and Formation )
Những cơ chế bất ổn định của mãng xơ vữa
( nứt và vỡ tiếp theo thành lập huyết khối )
chưa hiểu một cách đầy đủ Nghiên cứu
những mãng xơ vữa trên động mạch vành
phần lớn là những mãng xơ vữa ly tâm
( eccentrically situated lipids ) ở những nơi
mạch máu bị phân chia do :
Trang 8a) Không có sự đan mạng ở bên trong của
collagen để nâng đở chóp của mãng tạo ra
tổn thương cấu trúc gây ra nứt mãng xơ vữa
b ) Dường như cũng liên quan
sức xoáy vòng trên chóp x ơ vữa trong
thời tâm thu (circumferential
( stress on the plaque cap in systol )
c) Cũng như sự tẩm nhuộm tế bào bọt trên
mô chóp
Có phải chăng tế bào bọt làm yếu mô mạch bằng:
a ) Xáo trộn trật tự sắp xếp chất nền của mô liên kết ( connective tissue matrix )
b ) Hay là tàn phá protein s ắp xếp của mô liên kết do cớ chế ly giải ( lytic
mechanisms )
2 ) NHỮNG HẬU QUẢ CỦA NỨT MÃNG XƠ VỮA
Những mãng xơ vữa đã tiến triển từ những sang thương hình thành sớm rấtnhanh do tổn thương loại II (Type II injury ) kết quả thành lập huyết khối và xâmlấn vào trong mãng xơ vữa ( incorporation into the plaque )
Phẩu nghiệm bệnh nhân hội chứng xơ vữa ( atherosclerotic syndromes) g ần
17 % đã có những vết nứt ở những mãng xơ vữa và nhiều trường hợp có nhữnghuyết khối nằm phía trên Tuy nhiên nhi ều nghiên cứu gợi ra thành lập / tổ chức( thrombus formation / organization) huy ết khối và tiến trình của mãng xơ vữacấp / bán cấp ( acute/ subacute progression) là cùng hi ện tượng
Những giai đoạn cấp của thiếu máu não thoáng qua ( transient ischemia) vàđột quị thiếu máu ( ischemic stroke) c ũng như đau thắt ngực không ổn định ,nhồi máu cơ tim và đột tử có thể do huyết khối trên mãng xơ vữa Ở giai đoạnnầy , kích thước của huyết khối có thể lớn hơn là huyết khối thấy trên vi thể trongtăng trưởng của mãng
Trang 9Ở hình ảnh nầy , nứt mãng xơ vữa đầu tiên có thể dẫn đến một trong hai kếtquả ngay tức thời sau đây :
1 ) Vết nứt nầy được hàn gắn lại và huyết khối đi vào bên trong và hình thành
mô sợi
2 ) Vết nứt tạo huyết khối ở lòng mạch và trong nội mạc của thành mạch (mural intraintimal and intraluminal thrombosis) gây gi ảm tạm thời hay từng phầndòng máu Phần lớn thiếu máu não tạm thời là do cơ chế nầy cũng có thể donhững yếu tố khác như gia tăng độ nhầy nhớt , giảm sự thích nghi của mạchmáu hay những yếu tố khác không biết được
Tiếp theo , huyết khối trong nội mạc hay trong lòng mạch máu sẽ gây ra nhồimáu cơ tim hay đột quị do thiếu máu não cấp đặc biệt khi không có những nhánhphụ
3 ) SỰ THÀNH LẬP HUYẾT KHỐI CẤP ĐỘ I - SỰ HOẠT HOÁ TIỂU CẦU ( Thrombus Formation I – Platelet Activation )
Collagen lộ ra dưới nội bì khi
mãng xơ vữa bị vỡ.Tiểu cầu bị
hoạt hoá tiếp xúc với collagen gây
kết dính , bài tiết những chất trong
tiểu cầu và kết tập tiểu cầu ở nơi
thương tổn Bề mặt tiểu cầu bị
hoạt hoá là bề mặt xúc tác
đối với nhiều phản ứng đông máu
sinh ra thrombin là yếu tố chính trong
chuổi đông máu
Những tiểu cầu kết dính vào
lớp nội bì thông qua tương tác với
Trang 10những thành phần khác của thụ thể
bề mặt tiểu cầu , chất quan trong
nhất là GP -Ib -IX
Chất glycoprotein nầy là
thụ thể chính đối với protein dưới
nội bì , liên quan von Willebrand Factor ( vWF)
Kết tập tiểu cầu cần có thụ thể màng tế bào ( GP IIb / IIIa ) có liên quan c ầunối liên tiểu cầu phụ thuộc vào calcium và fibrinogen làm c ầu nối , ít ra dưới điềukiện thấp của lực xé do dịch gây ra
4 ) SỰ THÀNH LẬP HUYẾT KHỐI CẤP ĐỘ II – HOẠT HOÁ TIỂU CẦU VÀ DÒNG MÁU
( Thrombus Formation II – Platelet Activation and Blood Flow )
Dưới những điều kiện lực xé gia tăng cao ( high fluid shear - stress )gây sự kết
tập tiểu cầu phụ thuộc vào cầu nối vWF ( màu xanh trên slide ) v ới GPIIb / IIIa.Như thế ngăn
chận tương tác vWF-GPIIB / IIIA là gây
ức chế kết tập tiểu cầu mà không
gây ra xáo trộn kết dính tiểu cầu
ban đầu Như thế yếu tố vWF
dường như có vai trò quan trọng
nhất trong kết dính và kết tập
tiểu cầu ( platelet adhesion and
aggregation ) ở những điều kiện
lực xé cao như dòng máu trong
Trang 11động mạch xơ vữa.
Điều nầy đã được cũng cố hơn bởi
có mối liên quan giữa gia tăng
yếu tố vWF và huyết khối
động mạch
5 ) SỰ THÀNH LẬP HUYẾT KHỐI CẤP ĐỘ III – HOẠT HOÁ DÒNG THÁC ĐÔNG MÁU
( Thrombus Formation II – Activation of Coagulation Cascade )
Khi tiểu cầu bị hoạt hoá nó sẽ tạo ra một khả năng gia tăng sự liên phản ứngkhởi động hoạt hoá những yếu tố đông máu Những yếu tố nầy lưu hành dướidạng những tiền chất bất hoạt gọi là zymogen Mãng xơ vữa vỡ dẫn đến hoạthoá dòng thác đông máu Mỗi zymogen chuyển yếu tố đông máu bị hoạt hoá vàhoạt hoá những zymogen có sẳn trong chuổi Tiến trình nầy tiếp diễn và tạo rathrombin là một loại men chuyển fibrinogen tan sang lo ại không tan là fibrin vàthành lập cục máu đông
Dòng thác đông máu gồm hai giai đoạn khởi đầu phân biệt và sau đó đi vàocon đường chung Những con đường nội và ngoại sinh để hoạt hoá loại proteintiền chất prothrombin (precursor protein prothrombin ) sang thrombin men ho ạtđộng ( active enzyme thrombin)
A) Hệ thống ngoại sinh ( extrinsic system ) : là đ ường khởi động chính củađông máu trong cơ thề , liên quan cả hai yếu tố máu và mạch máu ( blood andvascular elements)
Thành phần quan trọng là yếu tố mô , thỉnh thoảng là thromboplastin , m ộtglycoprotein kết hợp chặt với phospholipid ở :
a) Trong màng bề mặt của tế bào mô sợi trong và xung quanh m ạch máub) Trong nhiều loại tế bào của mô khác
Ở điều kiện sinh lý bình thường, yếu tố mô không tiếp xúc với máu, nhưngkhi tổn thương tế bào nội bì hay mạch máu , chất nầy bị hoạt hoá và hoà điệuvới yếu tố hoạt hoá VII a và phospholipid đ ể chuyển :
a) Yếu tố IX ( của con đường nội sinh ) sang IXa
Trang 12b) Yếu tố X từ con đường ngoại sinh thành Xa
Hoạt động đông máu của yếu tố IX( thành phần chính của huyết tương củađường ngoại sinh ) được gia tăng do yếu tố XII a của hệ thống tiếp xúc ( contactsystem ) Những biến cố nầy chỉ trong 15 giây
B) Con đường nội sinh : Sự đông máu khởi động từ những thành phần chứađựng hoàn toàn trong m ạch máu
Con đường nầy tạo ra sự hoạt hoá yếu tố IX do yếu tố XIa hoàn toàn độclập yếu VII trong đông máu ngo ại sinh Sự khác biệt giữa con đường nội vàngoại sinh :
a) Hoạt hoá IX bởi XIa chỉ cần Calcium
b) Trong khi hoạt hoá IX bởi VII a ( trong hệ thống ngoại sinh cần calcium
và yếu tố mô và phospholipid Quan tr ọng hơn trong khi yếu tố IX a chuyển yếu
tố X thành yếu tố Xa cần phức bộ Tenase ( phospholipid / VIII a )
Con đường nội sinh là hệ thống tiếp xúc từ đây da , cơ , mô liên kết và một
số bề mặt khác cũng có thể hoạt động như những chất hoạt hoá Tuy nhiên một
số bề mặt khác đặc biệt nội bì mạch máu không tác dụng như là chất hoạt hoá Trong những biến cố liên quan hệ thống tiếp xúc là sự hoạt hoá yếu tố XI doXIIa / phức bộ HK bị hoạt hoá (activated high molecular with kinogen complex) Vai trò của những protein của hệ thống tiếp xúc :
a) Khởi động đông máu nội sinh trong tình trạng hằng định nội mô vẫn còn làmột câu hỏi
b)Tham gia vào những biến cố khác ( như đáp ứng viêm nhiễm , hoạt hoá bổ thể, tan sợi huyết và thành lập kinin )
c) Cũng quan trọng khi máu tương tác với bề mặt lạ như cầu nối phổi và tim
Yếu tố Xa , bất kể thế nào trong hình thành là thành ph ần của
Prothrombinase ( Va , phospholipid và Xa) trong chuy ển prothrombin sang
thrombin , nó cắt đứt fibrinopeptides của fibrinogen , làm cho nh ững fibrin mớihình thành trùng hợp và thrombin chuyển XIII thành XIII a tạo sự đan chéo cụcmáu có fibrin Thrombin gia tốc tiến trình bằng cách thúc đẩy gia tăng hoạt hoáyếu tố V và VIII và IX Một số ức chế huyết tương tự nhiên làm chậm đông máunhư C1 inhibitor ( C1 INH ) , ức chế con đường yếu tố mô ( TFPI ) và
antithrombin (AT III )
Trang 13Những phân tử fibrin kết dính với nhau và nhốt tiểu cầu , hồng cầu , bạchcầu để thành lập cục máu đông Cục máu đông co lại và làm co rúm bề mặt bịtổn thương
Cục máu đông bên trong gi ử tại vùng thành lập gọi là cục huyết khối (thrombus) và tình trạng nầy gọi là huyết khối ( thrombosis ) Ở vùng huyết khốinhỏ được hình thành có khuynh h ướng lớn ra do những lý do sau đây :
a) Dòng máu chậm xung quanh cục máu đông
b) Yếu tố thành lập cục máu ( như tiểu cầu , hồng cầu )
c) Yếu tố đông máu được tích tụ tạo ra cục máu lớn ( propagating thrombus )
Trang 146 ) PHÂN LOẠI SINH LÝ ĐỘT QUỊ CẤP LIÊN QUAN HUYẾT KHỐI – ĐỘT QUỊTHIẾU MÁU NÃO CẤP ( Physiologic Subtypes of Thrombosis – related IschemicStroke )
Ba loại đột quị thiếu
máu não có những nguyên
nhân khác nhau:
a )Tắc nghẽn huyết khối do
xơ vữa của động mạch lớn :
( như mạch cảnh ,
mạch não giữa , thân nền )
không chỉ là nguyên nhân
khi cục huyết khối quá
lớn và chuyển di đi nơi khác
Trang 15pó thể do tim hay do huyết khối tĩnh mạch sâu
c ) Bệnh mạch máu não nhỏ nguyên phát gây đột quị lỗ khuyết ( lacunar strokes)
Từ xơ vữa vi thể ( microatheroma) do một chất giống như vữa trong mạch máu (influs of fat- like materials)(Lipohyalinosis)
7) DIỂN TIẾN HUYẾT KHỐI XƠ VỮA NÃO ( Evolution of Cerebral
Atherothrombosis)
Tắc hoàn toàn của động
mạch dẫn đến nhồi máu não
một vùng tế bào hoại tử gây
ra do tắc dòng máu diễn tiến
như sau
a) Huyết khối hình thành
trong ít phút hay nhiều giờ
hay nhiều ngày để diễn tiến
đầy đủ
b) Đột quị tiến triển như
kết quả trực tiếp của
gia tăng tắc và thiếu máu
và xem là đột quị đang
tiến triển ( stroke in evolution )
c) Cần nhiều thời gian hơn
để mạch máu lớn ( mạch cảnh ,
mạch não giữa và những
Trang 16động mạch thân nền ) bị tắc
hơn là ở mạch máu nhỏ ( như đậu vân , xuyên thân n ền và nhánh tuỷ )
d) Có dấu hiệu báo đông là thiếu máu não thoáng qua ( transient ischemic
atttack )
Trong thiếu máu não , tổn thương não không những do nhũn não mà còn dophù não một tích tụ dịch thái quá trong não Đỉnh phù não khoảng 2 đến 5 ngàysau khởi phát đột quị Sau đó dịch thường ổn định và giảm dần về sau
C) THÀNH LẬP THUYÊN TẮC NÃO ( Cerebral Embolism Formation )