Điều kiện để hình thành liên minh tiềntệ Làm slide 3.2 Tác động của việc hình thành liênminh tiền tệ tại châu Á đối với nền kinh tếkhu vực nói riêng và nền kinh tế nóichung Tổng hợp word
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -ĐỀ BÀI: Hợp tác kinh tế của các quốc gia tại Châu Á có gì khác
biệt với việc hợp tác kinh tế của các quốc gia châu Âu Trình bày khả năng hình thành và phát triển liên minh tiền tệ châu Á
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, 2019
Trang 2BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC NHÓM 2
Nội dung công việc thực hiện
2 Điều kiện để hình thành liên minh tiềntệ
Làm slide
3.2 Tác động của việc hình thành liênminh tiền tệ tại châu Á đối với nền kinh tếkhu vực nói riêng và nền kinh tế nóichung
Tổng hợp words + Thuyết trình
1.3 Các hình thức và cấp độ liên kết quốc
tế 2.2 Thực trạng hợp tác kinh tế của cácquốc gia tại châu Á
3.1 Bối cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắchội nhập
Làm slide+ Thuyết trình
1.1 Khái niệm1.2 Nguyên nhân hình thành liên kết quốctế
2.1 Thực trạng hợp tác kinh tế của cácquốc gia tại châu Âu
3.2 Trình độ và mức độ hợp tác kinh tếquốc tế
3.3 Châu Á đã sẵn sàng cho việc hìnhthành một đồng tiền chung?
3.4 Những bước tiến cần thực hiện để hìnhthành đồng tiền chung châu Á
Trang 3ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
I Sự khác biệt giữa hợp tác kinh tế châu Á và hợp tác châu Âu
1 Một số lý thuyết về hợp tác kinh tế quốc tế
1.1 Khái niệm
1.2 Nguyên nhân hình thành liên kết quốc tế
1.3 Các hình thức và cấp độ liên kết quốc tế
2 Thực trạng về hợp tác kinh tế
2.1 Thực trạng hợp tác kinh tế của các quốc gia tại châu Âu
a) Quá trình hình thành liên minh châu Âu
b) Thực trạng hợp tác kinh tế của các quốc gia tại châu Âu
2.2 Thực trạng hợp tác kinh tế của các quốc gia tại châu Á
3 Sự khác biệt về hợp tác kinh tế tại các quốc gia Châu Á và Châu Âu
3.1 Bối cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hội nhập
3.2 Trình độ và mức độ hợp tác kinh tế quốc tế
II Khả năng hình thành và phát triển liên minh tiền tệ châu Á
1 Khái niệm và vai trò hợp tác tiền tệ quốc tế
1.1 Khái niệm
1.2 Vai trò của hợp tác tiền tệ quốc tế
2 Điều kiện để hình thành liên minh tiền tệ (nhấn mạnh)
2.1 Điều chỉnh kinh tế của các nước thành viên để hội nhập theo tiêu chí thống nhất.2.2 Thiết lập một cơ chế liên kết tỷ giá
2.3 Tạo lập một đồng tiền khu vực và hình thành Ngân hàng Trung ương độc lập vớichính sách tiền tệ thống nhất
3 Khả năng hình thành và phát triển liên minh tiền tệ châu Á
3.1 Sự cần thiết của việc hình thành một đồng tiền chung?
3.2 Tác động của việc hình thành liên minh tiền tệ tại châu Á đối với nền kinh tế khu vựcnói riêng và nền kinh tế nói chung
3.3 Châu Á đã sẵn sàng cho việc hình thành một đồng tiền chung?
a) Những tiềm năng của khu vực
b) Những thách thức gặp phải
3.4 Những bước tiến cần thực hiện để hình thành đồng tiền chung châu Á
và bài học từ EU
Trang 4a) Những bước tiến đã đạt được trong tiến trình hình thành và phát triển liên minh tiền tệchâu Á
b) Những bài học rút ra từ EU
I Sự khác biệt giữa hợp tác kinh tế châu Á và hợp tác châu Âu
1 Một số lý thuyết về hợp tác kinh tế quốc tế
1.1 Khái niệm
Liên kết kinh tế quốc tế là quá trình hợp tác về mặt kinh tế giữa các quốc gia nhằmphát triển kinh tế của các quốc gia nói riêng và của toàn bộ khu vực nói chung, đồng thờităng cường phối hợp và điều chỉnh lợi ích giữa các bên tham gia, giảm bớt sự khác biệt
về điều kiện phát triển giữa các chủ thể tham gia khối liên kết Liên kết kinh tế quốc tếđược thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng dựa trên các hiệp định thỏathuận và ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với khuôn khổ pháp luật quốc tế Mục tiêucủa hợp tác kinh tế quốc tế là tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn định cũng như diễn ra quátrình xã hội hóa sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng mang tính chất quốc tế nhằm khaithác tốt tiềm năng của các thành viên để cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạnmức sản lượng cho từng đơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệlợi ích lẫn nhau
1.2 Nguyên nhân hình thành liên kết quốc tế
Xu hướng quốc tế đời sống toàn cầu ngày càng phát triển, nền kinh tế của cácnước ngày càng phụ thuộc lẫn nhau nên sự hình thành liên kết kinh tế quốc tế làmột điều tất yếu, phù hợp với xu hướng của thị trường thế giới
Sự hình thành liên kết kinh tế quốc tế nhằm chống lại sự bảo hộ mậu dịch giữa cácnước cũng như tối ưu hóa các chính sách ngăn chặn/khuyến hích của hàng rào thuếquan
Trang 5 Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật,nhiều ngành nghề mới được ra đời như công nghệ sinh học, điện tử, tin học,… đòihỏi về vốn, kỹ thuật cao cấp mà công ty, tập đoàn của một quốc gia không thể đápứng Những thiếu hụt này làm tăng nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các công ty, tậpđoàn của các nước để tạo ra một cơ sở hạ tầng giao thông giá rẻ và tăng cường vaitrò của các công ty đa quốc gia trong phân công quốc tế, từ đó nâng cao năng suấtlao động dẫn đến việc hình thành liên kết kinh tế quốc tế
1.3 Các hình thức và cấp độ liên kết quốc tế
Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area/Zone-FTA)
Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế về số lượng đốivới một phần các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau
Tiến đến hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ
Các nước thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bánvới các nước thành viên ngoài khu vực Việt Nam cũng có tham gia Khu vực mậu dịch tự
do ASEAN (AFTA), ngoài ra còn những liên minh khác như: NAFTA gồm 3 nước Bắc
Mỹ, …
Liên minh về thuế quan (Customs Union-CU)
Các nước tham gia bị Không thể hoàn toàn được tự do trong quan hệ mua bán vớicác nước ngoài khối
Lập ra biểu thuế quan chung áp dụng cho toàn khối khi buôn bán hàng hóa với cácnước ngoài khối
Thỏa thuận lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ buôn bán với các nướcngoài khối
Trường hợp: Liên minh thuế quan Nam Phi (the Southern African Customs SACU), bao gồm các nước: Botswana, Lesotho, Namibia, South Africa and Swaziland
Union-Thị trường chung (Common Market-CM)
Trang 6Xóa bỏ những trở ngại liên quan đến quá trình buôn bán: thuế quan, hạn ngạch, giấyphép, ….
Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản, sức lao động, …
Lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ với các nước ngoài khối
Trường hợp: Thị trường chung Nam Mỹ (The Southern Common Market –MERCOSUR) và Thị trường chung Đông và Nam Phi (The Common Market of Easternand Southern Africa – COMESA)
Liên minh về kinh tế (Economic Union-EU)
Xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung cho các nước hội viên của khối, xóa bỏkinh tế riêng của mỗi nước
Trường hợp: Liên minh kinh tế (Eurasian Economic Community – EAEC) bao gồm cácnước: Belarus, Kazakhstan, Kyrgyz, Nga, Tajikistan
Liên minh về tiền tệ (Monetary Union-MU)
- Xây dựng chính sách kinh tế chung
- Xây dựng chính sách ngoại thương chung
- Hình thành một đồng tiền chung thống nhất
- Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất
- Xây dựng ngân hàng chung thay thế ngân hàng thế giới của mỗi thành viên
- Xây dựng quỹ tiền tệ chung
- Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước ngoài đồngminh và các tổ chức tài chính quốc tế
- Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị
Trường hợp: Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC), gồm 25 quốc gia
2 Thực trạng về hợp tác kinh tế
2.1 Thực trạng hợp tác kinh tế của các quốc gia tại châu Âu
a) Quá trình hình thành liên minh châu Âu
Cách đây 60 năm, ngày 25/3 tại thủ đô Roma của Italy đánh dấu một sự kiện quantrọng: Hiệp ước Rome được ký kết với 6 thành viên gồm: Bỉ, Đức, Hà Lan, Italy,
Trang 7Luxembourg và Pháp, tạo nền móng cho sự ra đời của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
và Liên minh châu Âu (EU) sau này
Liên minh Châu Âu là một liên minh kinh tế chính trị bao gồm 27 quốc gia thànhviên thuộc Châu Âu với hơn 500 triệu dân Đây là một thể chế đa phương gần giống nhưmột nhà nước liên bang rộng lớn với vị thế là một trong các trung tâm chính trị, kinh tế,thương mại, tài chính lớn mạnh
Hoàn cảnh của châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ 2, phải khôi phục nền kinh tế từđống đổ nát, đồng thời ngăn ngừa một cuộc xung đột mới, dẫn tới nhu cầu các nước phảihợp tác về kinh tế, thương mại và chính trị để cùng nhau phát triển và ngăn ngừa chiếntranh
Từ Cộng đồng Than thép châu Âu, được thành lập từ năm 1951 đơn thuần vì mụcđích hợp tác kinh tế, với Hiệp ước Rome và sự ra đời của EEC rồi EU, các nước châu Âu
đã tiến tới một liên minh kinh tế - chính trị
Qua thời gian, lợi ích của sự hợp tác, liên kết kinh tế, chính trị đã thu hút đông đảocác nước châu Âu tham gia EU Từ 6 thành viên sáng lập, tới nay EU bao gồm 28 nước ở
cả Tây, Đông và Bắc Âu, với diện tích là 4.422.773 km², dân số 492,9 triệu người (2006),GDP là 11.600 tỉ Euro (16.000 tỉ USD)
Với cơ cấu tổ chức quy củ có Nghị viện, Ủy ban, Hội đồng, Ngân hàng Trung tâm,với tự do giao thương bằng một đồng tiền chung (đồng Euro) và với quyền tự do đi lạigiữa các nước thành viên theo Hiệp ước Schengen
EU đã huy động được nhiều nguồn lực, không ngừng lớn mạnh, trở thành một trong 3cực kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, và được coi như một liên minh thành công nhất,làm hình mẫu cho những liên minh ở nhiều nơi trên thế giới noi theo
b) Thực trạng hợp tác kinh tế của các quốc gia tại châu Âu
Mặc dù kinh tế khu vực châu Âu tăng trưởng tốt trong những năm qua, song nhữngrủi ro xuất phát từ chu kỳ tài chính vĩ mô của Mỹ, tình trạng căng thẳng gia tăng tại cácthị trường đang nổi liên quan tới đồng USD mạnh hơn và tranh chấp thương mại leothang, cùng mối lo về khả năng xử lý nợ của các nền kinh tế được xem là 3 vấn đề lớn có
Trang 8thể đe dọa sự ổn định tài chính ở châu Âu Bên cạnh đó, nhiều nguy cơ đang kìm hãmhoạt động của các ngân hàng và công ty bảo hiểm châu Âu.
Một trong những thách thức được đề cập nhiều tại Tuần lễ Tài chính Euro 2018 làvấn đề tấn công mạng
Trong vài năm gần đây, các cuộc tấn công mạng không ngừng gia tăng, và một phầnrất đáng kể nhắm vào hệ thống tài chính-ngân hàng, vốn là lĩnh vực hết sức nhạy cảm,ảnh hưởng nhanh chóng đến các lĩnh vực khác của nền kinh tế trên quy mô lớn Hơn mộtnửa số ngân hàng hàng đầu ở Đức nhận ra rằng họ đang phải đối mặt với những "nguyhiểm đến từ thế giới mạng."
Theo dòng chảy phát triển, "chuyến tàu" số hóa đang là xu thế thời đại mà không mộtnước châu Âu nào muốn mình bị "bỏ lại trên sân ga."
Trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng, những thay đổi đã diễn ra mạnh mẽ trong nhiềunăm qua, và tiếp tục được thúc đẩy ở nhiều lĩnh vực mới, ví dụ như đồng tiền kỹ thuật số.Các đồng tiền ảo dạng như Bitcoin, Ethereum hay Litecoin đang làm đảo lộn và trởthành đối thủ cạnh tranh với hoạt động tài chính-ngân hàng truyền thống
Điều này buộc các nhà hoạch định chính sách phải có những bước đi cần thiết đểthích nghi với nền kinh tế kỹ thuật số mới Việc tối ưu hóa cơ sở dữ liệu trong lĩnh vựctài chính-ngân hàng được các chuyên gia cho rằng sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu phân tích
và quản trị trong tình hình mới
Đối với ngành tài chính-ngân hàng, lãi suất là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng vànhạy cảm Hiện Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vẫn áp dụng chính sách lãi suấtbằng 0, song tăng lãi suất là xu hướng tất yếu, và giới chuyên gia đều nhận định rằng điều
đó sẽ sớm xảy ra trong thời gian tới
Việc tăng lãi suất luôn có tính hai mặt, và điều này dự báo sẽ khiến thị trường tàichính - ngân hàng ở châu Âu biến động, ảnh hưởng đến nhiều ngành kinh tế khác
Chính sách lãi suất tiền gửi âm như hiện nay, với rất nhiều quy định nghiêm ngặt, sẽkết thúc, mang lại niềm vui cho các ngân hàng thương mại Khi chính sách được nớilỏng, các ngân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn từ tiền gửi của khách hàng
Trang 9Ở chiều ngược lại, những người đi vay tiền sẽ đối mặt với lãi suất cao hơn Trên bìnhdiện toàn cầu, các thị trường mới nổi sẽ phải chịu sức ép lớn hơn từ lãi suất cao của đồngeuro cũng như đồng USD Vốn từ đồng euro vì thế sẽ đắt hơn so với hiện tại.
Trong bối cảnh chiến tranh thương mại và chính sách bảo hộ gia tăng, điều này sẽgây áp lực lớn lên các nền kinh tế châu Âu
Tỷ giá hối đoái của đồng euro đối với các đồng nội tệ khác cũng sẽ cao hơn, ảnhhưởng đến ngành xuất khẩu của các quốc gia thuộc Khu vực đồng tiền chung châu Âu(Eurozone), đặc biệt là Đức Trong trường hợp này, các ngân hàng cũng lâm vào tình thếkhó xử, khi phải vừa đạt được mục tiêu lợi nhuận, song vẫn phải làm sao không gây raquá nhiều gánh nặng cho các khách hàng
Nội bộ Liên minh châu Âu (EU) cũng tồn tại những bất đồng liên quan vấn đề tàichính, ví dụ như kế hoạch ngân sách của Italy Chính phủ của Thủ tướng Giuseppe Contecương quyết bảo vệ kế hoạch ngân sách 2019 với chương trình chi tiêu khổng lồ dẫn đếnmức thâm hụt Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có thể tăng lên 2,4%, cao gấp 3 lần so vớimức 0,8% như chính quyền tiền nhiệm từng cam kết, bất chấp những cảnh báo từ EU vềnguyên tắc các quốc gia thành viên có trách nhiệm phải tuân thủ các quy định chung vềtài chính
Cũng ở Frankfurt, khi các thống kê cho thấy tốc độ tăng trưởng của kinh tế Đức đãchậm lại trong quý III/2018, giảm 0,2% - lần đầu tiên giảm kể từ năm 2015, các chuyêngia tài chính - ngân hàng cũng bắt đầu cảm thấy lo ngại Đức là nền kinh tế lớn nhất châu
Âu, và việc kinh tế Đức "giảm tốc" sẽ ảnh hưởng đến cả khu vực
Trong dự báo mới nhất, Ủy ban châu Âu (EC) cho rằng xu thế thương mại toàn cầukhông rõ ràng cùng với những căng thẳng thương mại gia tăng sẽ làm chậm tốc độ tăngtrưởng kinh tế của Eurozone trong năm 2019 và những năm sau đó
Trong khi đang phải cùng lúc đối mặt với quá nhiều thách thức từ cả truyền thống lẫnphi truyền thống, cả xuất phát từ bên trong và từ ngoài vào, thì bản thân các quốc giathành viên EU lại rất khó khăn trong việc tìm được một tiếng nói chung trong vấn đề tàichính-ngân hàng
Trang 10Điều đó dự báo sẽ tác động tiêu cực tới sự ổn định tài chính và hoạt động của hệthống ngân hàng châu Âu trong thời gian tới, khi "bóng ma" khủng hoảng tài chính theochu kỳ 10 năm đang có dấu hiệu quay trở lại./.
Một thách thức nữa của EU ở thời điểm hiện tại là tiến trình Anh rời EU, hay còn gọitắt là Brexit, hiện vẫn “mắc kẹt” ở Quốc hội Anh và tương lai của thỏa thuận này vẫn làmột ẩn số Đàm phán Brexit đã diễn ra khó khăn và nhiều thời điểm tưởng như sẽ “dậmchân tại chỗ” trong năm qua Tuy nhiên, Anh và EU cuối cùng đã đạt được một thỏathuận vào trung tuần tháng 11/2018 Theo thỏa thuận mới nêu trên, hai bên thống nhấtđược ý kiến về vấn đề “hóc búa” nhất đó là biên giới giữa Anh và Ireland hậu Brexit.Nhưng, Brexit vẫn không thể “về đích” đúng hạn và đang bế tắc vì bị phản đối tại Quốchội Anh Làn sóng chỉ trích gay gắt tại Hạ viện đã buộc Chính phủ Anh tuyên bố hoãn bỏphiếu trưng cầu ý kiến của các nghị sĩ về thỏa thuận Brexit nói trên sang thời điểm sautháng 1/2019, thay vì ngày 21/1/2019
Trước triển vọng không chắc chắn của Brexit, cả Anh và EU hiện đã chuẩn bị sẵnphương án “phòng thân” Người phát ngôn của Thủ tướng Anh hôm 17/12 vừa xác nhậnThủ tướng Anh Theresa May đang chuẩn bị kế hoạch để nước Anh rời khỏi EU màkhông đạt được thỏa thuận với chi phí 2 tỷ Bảng Trong khi đó, hôm 19/12, Ủy ban châu
Âu (EC) cho biết đang “thực hiện các bước cần thiết” để đảm bảo những biện pháp ứngphó nhanh chóng được triển khai vào ngày 30/3/2019 giúp hạn chế những thiệt hạinghiêm trọng trong trường hợp Brexit không thỏa thuận Kế hoạch bao trùm 14 lĩnh vực
mà EU cho rằng sẽ chịu tác động mạnh, ảnh hưởng lớn tới các công dân và các doanhnghiệp như lĩnh vực dịch vụ tài chính, vận tải hàng không, chính sách khí hậu và các hoạtđộng thương mại khác
Một khi “cuộc ly hôn” giữa Anh và EU này chưa ngã ngũ, kinh tế Anh và EU sẽ vẫnđối mặt những nguy cơ lớn trong năm tới Trong một báo cáo mới đây, Fitch đánh giánếu Luân Đôn “trắng tay” rời EU, điều này sẽ phá vỡ các hoạt động hải quan, thương mại
và trở thành “ác mộng” đối với kinh tế Anh Bloomberg mới đây ước tính, với kịch bảnBrexit "cứng" như trên, GDP của nước này vào năm 2030 sẽ giảm 7% so với thời điểmvẫn là thành viên của EU Trong khi đó, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) dự báo, tiến trình
Trang 11Brexit đổ vỡ sẽ khiến những nền kinh tế mở hơn của EU, trong đó có Bỉ, Hà Lan vàIreland, sẽ “cảm nhận rõ nhất tác động với kinh tế” GDP của Anh sẽ sụt giảm 4% trongkhi GDP của 27 nước thành viên EU giảm 0,5%
Tình thế nêu trên cho thấy, dù “cuộc khủng hoảng kép” là khủng hoảng kinh tế,khủng hoảng di cư ở châu Âu đã là quá khứ, song di chứng của nó vẫn chưa thể “ngủyên” Theo đó, một loạt khó khăn, thách thức hiện vẫn đang “bủa vây” EU trước ngưỡngcửa năm mới 2019
Tuy nhiên, với sức mạnh của sự đồng lòng trong Khối, tình hình chung của EU cũngđang có những dấu hiệu khả quan bên cạnh những khó khăn, thách thức Đây là những tínhiệu đáng mừng sau một loạt những biến động lớn trong nền kinh tế Châu Âu thời gianvừa qua
Theo CNN trích dữ liệu ban đầu từ công ty nghiên cứu Capital Economics, tăngtrưởng kinh tế của khu vực đồng tiền chung euro đạt 2,4% trong năm ngoái, cao hơn sovới mức 2,3% được dự đoán trước đó
“Các số liệu thống kê tình hình kinh doanh mới nhất cho thấy châu Âu đang có sựtăng trưởng mạnh mẽ hơn so với Mỹ vào thời điểm này Tuy nhiên, xét về tổng thể thìcác chỉ số niềm tin kinh tế ở cả hai khu vực đều phù hợp với mức tăng trưởng lạc quantrong những tháng tới”, Stephen Brown, chuyên gia kinh tế tại Capital Economics, nhậnđịnh
Sự tự tin đang tăng lên Theo kết quả một cuộc khảo sát được Ủy ban châu Âu công
bố hôm 8.1, mức độ tự tin kinh tế của 19 quốc gia thuộc khu vực đồng tiền chung eurođang ở mức cao nhất trong hơn 17 năm Người châu Âu cảm thấy hài lòng về nền kinh tế
ở thời điểm hiện tại Các cuộc điều tra khác cũng cho thấy cùng một kết quả
“Mức độ tin cậy tăng lên ở tất cả các lĩnh vực được khảo sát và sự tự tin công nghiệp
đã lên đến ngưỡng cao nhất kể từ khi cuộc khảo sát bắt đầu vào năm 1985”, CarstenHesse, nhà kinh tế học của ngân hàng tư nhân hàng đầu châu Âu Berenberg, cho biết
Trang 12Tỷ lệ thất nghiệp giảm Tỷ lệ thất nghiệp của khu vực đồng euro đã giảm tháng thứ tưliên tiếp trong tháng 11.2017, xuống còn 8,7%, mức thấp nhất kể từ tháng 1.2009 Sốngười thất nghiệp ở thời điểm hiện tại ít hơn khoảng 1,6 triệu người so một năm trước.Song, sự phục hồi trong thị trường lao động vẫn chưa thực sự đồng đều Tỷ lệ thấtnghiệp ở Đức giảm xuống mức thấp kỷ lục 3,6% vào tháng 11.2017 Trong khi đó, tỷ lệnày ở Tây Ban Nha là 16,7% Và mặc dù đang được cải thiện, nhưng tỷ lệ thất nghiệp ởngười trẻ tại châu Âu hiện vẫn ở mức 18,2%.
Các quốc gia phía nam eurozone cũng đi lên mạnh mẽ kể từ khủng hoảng nợ quốc gianăm 2012, cuộc khủng hoảng kéo theo nhiều gói cứu trợ tài chính quốc tế, và cuối cùng
là một gói kích thích tiền tệ lớn chưa từng có từ Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).Các nước phía nam eurozone được thay đổi thứ bậc xếp hạng nợ trong năm 2017 Trongtháng 10, S&P bất ngờ nâng xếp hạng tín nhiệm của Ý lần đầu tiên trong ba thập niên.Tháng 11, S&P tiếp tục nâng xếp hạng tín nhiệm của Bồ Đào Nha
Một trong những tín hiệu tươi sáng nhất của eurozone là Hy Lạp Chỉ hai năm saungày gần như bị đẩy ra khỏi eurozone khi cố gắng nhận cứu trợ, Hy Lạp giờ đây trở lạithị trường trái phiếu và được Fitch, Moody’s thăng xếp hạng tín nhiệm Ngân hàng UBScủa Thụy Sĩ cho rằng nợ chính phủ Hy Lạp là một trong các khoản đầu tư dài hạn trongnăm 2018
Các thông tin tích cực về sự hồi phục kinh tế Hy Lạp hiện đang được cập nhật liêntục lúc đất nước Hy Lạp chuẩn bị thoát khỏi gói cứu trợ thứ ba của mình vào tháng8.2018 Số liệu GDP được công bố gần đây cho thấy sự tăng trưởng đạt tốc độ nhanhnhất kể từ quý 3.2017 Cải thiện tình cảnh của người dân nước này sau nhiều năm đấtnước gặp khủng hoảng Sự hồi phục của thị trường lao động khả năng cao sẽ giúp thúcđẩy nền kinh tế Hy Lạp tăng trưởng trong năm nay GDP tăng trưởng 1,9% vào năm 2018
và được dự đoán đạt mức 2,1% vào năm 2019
2.2 Thực trạng hợp tác kinh tế của các quốc gia tại châu Á
Trang 13Châu Á - Thái Bình Dương - khu vực phát triển năng động nhất và đóng vai trò đầutàu trong liên kết kinh tế thế giới Nhìn tổng thể, trong một thế giới có nhiều chuyển biếnmang tính bước ngoặt, diễn biến nhanh chóng, phức tạp và khó lường, khu vực châu Á -Thái Bình Dương đã chứng tỏ tính năng động, khả năng thích ứng và chuyển đổi để trởthành động lực của tăng trưởng và liên kết kinh tế toàn cầu
Hiện tại, châu Á đã có Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC),được thành lập hơn 30 năm là cơ chế liên kết kinh tế khu vực hàng đầu, khởi xướng và điđầu thúc đẩy xu thế tự do hóa kinh tế, thương mại, đầu tư trong khu vực và trên thế giới,đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế,duy trì hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển
ở châu Á - Thái Bình Dương
Trong số 21 nền kinh tế thành viên APEC, có 3 nền kinh tế lớn nhất thế giới, 9 thànhviên Nhóm 20 nền kinh tế lớn (G20) và nhiều nền kinh tế mới nổi, phát triển năng động,đại diện khoảng 39% dân số thế giới, đóng góp 59% GDP và 49% thương mại toàn cầu.Đến nay, APEC đã đạt nhiều thành tựu nổi bật và thực chất trên cả 3 trụ cột hợp tác
Về tự do hóa thương mại, đầu tư, từ năm 1989 đến năm 2015, tổng giá trị thương mạiAPEC tăng 7 lần (từ gần 3 nghìn tỷ USD lên khoảng 20 nghìn tỷ USD) Mức thuế trungbình của khu vực giảm gần 3 lần (từ 17% xuống 5,6%) Về thuận lợi hóa kinh doanh, chiphí giao dịch thương mại trong khu vực giảm đáng kể qua các lần cắt giảm 5% vào cácnăm 2006, năm 2010 và 10% vào năm 2015 Về hợp tác kinh tế - kỹ thuật, mỗi năm,APEC hỗ trợ kinh phí cho khoảng 150 dự án hợp tác và nâng cao năng lực với tổng giá trịlên đến 23 triệu USD
Cũng như nhiều khu vực khác trên thế giới, trong năm 2017, châu Á - Thái BìnhDương bị tác động bởi tình trạng kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự kiến, thương mạitoàn cầu suy giảm và chủ nghĩa bảo hộ gia tăng Song, năm 2017 đã ghi dấu những nỗ lựcbền bỉ của khu vực mà thành tựu được xem là rất nổi bật đó chính là sự thành công củaNăm APEC 2017, với đỉnh cao là Tuần lễ Cấp cao APEC lần thứ 25, diễn ra tại thànhphố Đà Nẵng Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) hội tụ 21 nềnkinh tế thành viên đã trở thành động lực của tăng trưởng và liên kết toàn cầu, là trung tâmđầu tư, khoa học - công nghệ, đóng góp gần 50% tổng đầu tư, thương mại và gần 60%
Trang 14GDP toàn cầu Đây cũng là khu vực có hơn một nửa trong số 20 nền kinh tế lớn nhất thếgiới và dự báo sẽ chiếm tỷ trọng gần 70% GDP toàn cầu vào năm 2050
Bên cạnh đó, sự ra đời của Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP) thay thế Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) cũng mở rahướng đi mới cho hợp tác kinh tế các nước thành viên Việc Mỹ rút lui khỏi TPP tuy làmgiảm đáng kể sức mạnh kinh tế của hiệp định, nhưng đã tạo tiền đề để Nhật Bản trở thànhquốc gia có vai trò dẫn dắt
Năm 2017 cũng đánh dấu mốc lịch sử 50 năm hình thành và phát triển của Hiệp hộiCác quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Chuyến thăm của Tổng thống Mỹ Donald Trumptới hàng loạt các nước ASEAN đã phần nào cho thấy tầm vóc cùng những ảnh hưởng củakhu vực Năm 2017 cũng ghi nhận sự đoàn kết của khối trong nỗ lực duy trì hòa bình, ổnđịnh và thượng tôn pháp luật trên Biển Đông ASEAN và Trung Quốc đã thông qua dựthảo khung bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) sau gần bốn năm đàm phán
Năm 2017, ASEAN cũng đã thể hiện rõ nỗ lực đi đầu xây dựng và đàm phán các hiệpđịnh thương mại chất lượng cao, với việc ký Hiệp định Thương mại tự do ASEAN -Hong Kong (Trung Quốc), cũng như đạt được bước tiến mới trong đàm phán Hiệp địnhĐối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) với 6 nước đối tác để đi đến ký kết thỏa thuậnnày trong năm 2018 RCEP hứa hẹn tạo thành khối thương mại khổng lồ, chiếm 50% dân
số thế giới, 39% GDP và 25% kim ngạch xuất khẩu toàn cầu, góp phần làm cho kinh tếkhu vực châu Á - Thái Bình Dương và thế giới phục hồi ổn định và chắc chắn hơn
3 Sự khác biệt về hợp tác kinh tế tại các quốc gia Châu Á và Châu Âu
3.1 Bối cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hội nhập
Bối cảnh ra đời:
EU và APEC ra đời trong bối cảnh quốc tế khác nhau Một Tây Âu đổ nát sau Thếchiến thứ II (1945), mà nước gây chiến lại là quốc gia lớn nhất, nằm ngay giữa châu Âu(nước Đức), vì vậy nguyện vọng được sống trong nền hoà bình vĩnh viễn để cùng nhauphát triển kinh tế và hoá giải mối hận thù truyền thống giữa hai quốc gia to lớn nhất châu
Âu nằm cận kề nhau (Đức – Pháp), để xoá bỏ tận gốc rễ nguy cơ chiến tranh là nguyênnhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời EU Nó còn phù hợp với khát vọng hoà bình, hợp tác
Trang 15chính trị và kinh tế của các nước châu Âu láng giềng Còn đối với APEC, ngay từ nhữngnăm 1960, ý tưởng về liên kết kinh tế khu vực đã được một số học giả người Nhật Bảnđưa ra Năm 1965, hai học giả người Nhật Kojima và Kurimoto đã đề nghị thành lập một
"Khu vực mậu dịch tự do Thái Bình Dương" mà thành viên gồm năm nước công nghiệpphát triển, mở cửa cho một số thành viên liên kết là các nước đang phát triển ở khu vựclòng chảo Thái Bình Dương tham gia Sau đó, một số học giả khác như Tiến sĩ SaburoOkita (cựu Ngoại trưởng Nhật Bản) và Tiến sĩ John Crawford (Đại học Tổng hợp Quốcgia Australia) đã sớm nhận thức được sự cần thiết phải xây dựng sự hợp tác có hiệu quả
về kinh tế ở khu vực Tư tưởng này đã thúc đẩy những nỗ lực hình thành Hội đồng Hợptác Kinh tế Thái Bình Dương (PECC) năm 1980 Chính PECC sau này đã cùng vớiASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành chế độ tư vấn kinh tế rộng rãi giữacác nền kinh tế trong khu vực cũng như thúc đẩy ý tưởng thành lập APEC
Tháng 1 năm 1989, tại Seoul, Hàn Quốc, Thủ tướng Bob Hawke đã nêu ý tưởng vềviệc thành lập một Diễn đàn tư vấn kinh tế cấp Bộ trưởng ở châu Á - Thái Bình Dươngvới mục đích phối hợp hoạt động của các chính phủ nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế ởkhu vực và hỗ trợ hệ thống thương mại đa phương Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc, TháiLan, Philipin, Singapore, Brunei, Indonesia, New Zealand, Canada và Mỹ đã ủng hộ sángkiến này Tháng 11 năm 1989, các Bộ trưởng Ngoại giao và Kinh tế của các nước nóitrên đã họp tại Australia quyết định chính thức thành lập APEC
Mục tiêu:
Mục tiêu khi thành lập EU được đề ra là đảm bảo hoà bình bền vững cho châu Âu,giải quyết cơ bản mâu thuẫn của hai cường quốc Đức và Pháp (ngòi nổ của các cuộcchiến tranh trước đây), tăng cường hợp tác kinh tế, liên kết các ngành sản xuất cơ bản củahai nước Pháp, Đức và 4 nước đồng minh khác là Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxămbua là than
và thép vào một cơ quan điều phối chung Như thế, sự thống nhất châu Âu được thựchiện bắt đầu từ lĩnh vực kinh tế, thương mại và trong một thị trường chưa rộng
APEC được thành lập nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng trongkhu vực đồng thời thắt chặt các mối quan hệ trong cộng đồng Châu Á – Thái Bình
Trang 16Dương Các biện pháp được thực hiện là cắt giảm thuế và các rào cản thương mại, đẩymạnh xuất khẩu và xây dựng các nền kinh tế hiệu quả.
Mục tiêu dài hạn của APEC được nêu rõ trong Tuyên bố Bogor 1994 của các nhàlãnh đạo, đó là: “Thương mại và đầu tư tự do và thông thoáng trong khu vực Châu Á -Thái Bình Dương vào năm 2010 đối với thành viên APEC phát triển và năm 2020 đối vớicác thành viên APEC đang phát triển”
Nguyên tắc hội nhập:
EU xây dựng trên nguyên tắc liên bang, sự liên kết hội nhập được bắt đầu từ kinh tế,dần dần chuyển sang chính trị; xây dựng các thể chế chung vững chắc, đồng thời giữ vaitrò hạt nhân, bản sắc dân tộc của các nước thành viên, trên cơ sở luật pháp vững vàng APEC giữ vững vai trò độc lập của các nước thành viên, theo nguyên tắc đồng thuận,bắt đầu từ liên kết về an ninh, chính trị, sau đó dần dần chuyển sang liên kết kinh tế, vănhoá, xã hội, nhưng chưa đạt được những hiệu quả vững chắc
3.2 Trình độ và mức độ hợp tác kinh tế quốc tế
Căn cứ vào các hình thức liên kết quốc tế, ta có thể phân tích tiến trình liên kết được
hình thành thông qua các giai đoạn như sau : cấp độ liên kết thấp nhất của hội nhập kinh
tế khu vực là PTC, cấp độ được thành lập bởi hai hay nhiều nước khi họ thực hiện biệnpháp cắt giảm một số loại thuế quan nhất định đối với hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa từ các nước thành viên FTA là cấp độ thứ hai là liên kết giữa hay nhiều nước nhằmmục đích tự do hóa buôn bán một số mặt hàng nhất định, bãi bỏ thuế quan xuất nhậpkhẩu và tất cả các hạn ngạch giữa các nước thành viên Từ đó thành lập thị trường thốngnhất giữa các nước nhưng mỗi nước thành viên vẫn thi hành chính sách thuế quan với cácnước ngoài FTA CU là hình thức liên kết mà ngoài việc thỏa thuận loại bỏ các hàng ràothuế quan và các rào cản khác với toàn bộ hoặc một phần hoạt động mậu dịch tự do trongthương mại nội bộ, các nước thành viên còn lại thiết lập một biểu thuế quan chung, cóchính sách thuế quan chung với nước ngoài CU CM là liên kết kinh tế có sự tự do dichuyển hàng hóa tư bản và sức lao động giữa các nước thành viên với nhau Liên minhkinh tế và tliên minh tiền tệ là hai giai đoạn phát triển của cấp độ liên kết EMU Liênminh tiền tệ là cấp độ liên kết cao cấp nhất mà ở đó các nước thành viên phải phối hợp
Trang 17chính sách tiền tệ với nhau, cùng thực hiện một chính sách tiền tệ thống nhất và cuốicùng là sử dụng một đồng tiền chung thống nhất Liên minh châu Âu EU đã đạt được tớicấp độ cao nhất này kể từ khi cho ra đời đồng tiền chung châu Âu EURO vào ngày1/1/2002
APEC với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng trong khu vựcđồng thời thắt chặt các mối quan hệ trong cộng đồng Châu Á – Thái Bình Dương mới chỉđáp ứng được các yếu tố về tự do hoá thương mại và đầu tư, tạo thuận lợi cho thương mại
và đầu tư, và hợp tác kinh tế kỹ thuật với các chương trình hành động tập thể (CAP) vàchương trình hành động quốc gia (IAP) của từng thành viên hơn nữa mục tiêu mà APEChướng tới không phải là để xây dựng một khối thương mại, một liên minh quan thuế haymột khu vực mậu dịch tự do như kiểu EU, mà là một diễn đàn kinh tế mở, nhằm xúc tiếncác biện pháp kinh tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nến kinh tế thành viên trên
cơ sở hoàn toàn tự nguyện trong khi thực sự mở cửa đối với tất cả các nước và khu vựckhác Vì vậy, APEC không thuộc bất kì hình thức hội nhập kinh tế khu vực nào Như vậytheo quan điểm phổ biến có thể coi APEC là một thị trường chung Hay như AEC, vớimục tiêu trở thành “một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất” AEC cũng mới chỉ đápứng được hai yếu tố là sự tư do hóa thương mại và tự do di chuyển các yếu tố sản xuất.Xét trên lý thuyết, AEC mới chỉ cao hơn mức hội nhập FTA nhưng chưa thể là một CM.Như vậy, về mặt cấu trúc liên kết kinh tế giữa các quốc gia châu Á và châu Âu có điểmtương đồng là các cộng đồng kinh tế có quá trình hợp tác lâu dài và tương đối ổn định,cùng hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển một thị trường khu vực chung duy nhấtthúc đẩy sự tự do thương mại tuy nhiên về tổng thể và mục tiêu cộng đồng kinh tế châu Á
và châu Âu này có những điểm khác biệt như sau:
Tại cộng đồng kinh tế châu Á nói chung cũng như APEC hay ASEAN nói riêng liênminh kinh tế mới chỉ dừng lại ở mục tiêu tạo lập thị trường chung, tự do hóa thương mainhưng các nước thành viên không thực sự có sự gắn kết với nhau như một liên minhthống nhất về kinh tế Như APEC nội dung hoạt động xoay quanh 3 trụ cột chính là tự dohoá thương mại và đầu tư, tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư, và hợp tác kinh tế kỹthuật với các chương trình hành động tập thể (CAP) và chương trình hành động quốc gia
Trang 18(IAP) của từng thành viên Nói cách khác, mục tiêu của APEC không phải là để xây dựngmột khối thương mại, một liên minh quan thuế hay một khu vực mậu dịch tự do như kiểu
EU, NAFTA hay AFTA, mà là một diễn đàn kinh tế mở, nhằm xúc tiến các biện phápkinh tế, thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nến kinh tế thành viên trên cơ sở hoàntoàn tự nguyện trong khi thực sự mở cửa đối với tất cả các nước và khu vực khác Cònvới mục tiêu tạo lập một khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển kinh tế đồngđều để hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thế giới của ASEAN, trên con đường hội nhậpvới nền kinh tế toàn cầu liên minh này đã gần chạm được tới mức độ hợp tác CM như đãnêu ở nội dung trên bằng cách thực hiện các hành động cụ thể như cắt giảm thuế quanCEPT, tất cả các quốc gia trong khu vực đều phải cắt giảm thuế quan xuống từ 0%-5%giảm thiểu biện pháp phi thuế quan, chương trình thống nhất hải quan đã được ASEANthực hiện một cách hiệu quả
Ở cộng đồng kinh tế châu Âu, EU đã đạt tới hình thức liên kết cao nhất là phát hànhđồng EURO như đã nêu ở nội dung trên Khi đạt tới mức độ liên kết này tại EU hầu nhưkhông con rào cản đối với các yếu tố cơ bản của sản xuất như: hàng hóa, dịch vụ, vốn vàlao động có thể hoàn toàn tự do di chuyển giữa các quốc gia thành viên Đồng tiên đượcthay bằng đồng tiên chung EURO và ngân hàng chung với các quyết sách tiền tệ chungcũng như mục tiêu lạm phát chung được thực hiện, rủi ro về tiền tệ bị loại bỏ bằng việcthực hiện đồng tiền chung, tất cả các vấn đề nằm trong phạm vi Cộng đồng được cácquốc gia thành viên chuyển giao chủ quyền cho Cộng đồng kinh tế châu Âu
II Khả năng hình thành và phát triển liên minh tiền tệ châu Á
1 Khái niệm và vai trò hợp tác tiền tệ quốc tế
1.1 Khái niệm
Liên minh tiền tệ là hình thức kinh tế cao nhất, tiến tới lập "quốc gia kinh tếchung" của nhiều nước
Có những đặc điểm sau:
Trang 19 Xây dựng chính sách kinh tế chung, trong đó có chính sách kinh tế đối ngoại,chính sách ngoại thương.
Hình thành đồng tiền chung thống nhất cho đồng tiền riêng của các nước thànhviên
Thống nhất chính sách lưu thông tiền tệ
Xây dựng hệ thống Ngân hàng chung thay cho Ngân hàng Trung ương các nước
Xây dựng chính sách quan hệ tài chính- tiền tệ chung đối với các nước ngoài liênminh và các tổ chức tài chính- tiền tệ quốc tế
Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị
1.2 Vai trò của hợp tác tiền tệ quốc tế
Qua những đặc điểm của liên minh tiền tệ, ta thấy được vai trò vô cùng quan trọngcủa liên minh tiền tệ với kinh tế khu vực, đó là: hoạch định chính sách kinh tế chung củakhu vực, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tăng số người lao động tạo thêm việc làm giảiquyết nạn thất nghiệp; tạo điều kiện để nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy quá trìnhphát triển bền vững, bình ổn giá trong quá trình lưu hành đồng tiền chung, đảm bảo sự dichuyển, lưu thông tự do về người, vốn, hàng hóa và dịch vụ Thị trường nội địa nằm trongchương trình nghị sự chính của đồng tiền chung để theo đuổi cải cách cơ cấu, được hỗ trợbởi chính sách của đồng tiền chung về cạnh tranh và hỗ trợ nhà nước
Liên minh tiền tệ xây dựng một khung pháp lí tốt nhất và đủ mạnh để vận hànhcác chính sách kinh tế trong khu vực các quốc gia trong khu vưc phải tuân theo khungpháp lí này
Liên minh tiền tệ hoạch định các chương trình hỗ trợ các thành viên gặp khó khăn
về kinh tế để đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng đều trong khu vực Đồng thời để racác biện pháp kịp thời bảo vệ nền kinh tế khu vực trước các yếu tố bất lợi từ bên ngoài
2 Điều kiện để hình thành liên minh tiền tệ
2.1 Điều chỉnh kinh tế của các nước thành viên để hội nhập theo tiêu chí thống nhất.