CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGU ỒN NHÂN NGÀNH DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ .... trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thu hẹp dần khoảng cách với các thành phố có du lịch
Trang 1VĂN THỊ BẠCH TUYẾT
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP H ồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 3VĂN THỊ BẠCH TUYẾT
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUY ỄN VĂN SÁNG
TP H ồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
chính tác giả
Các phân tích, tính toán, số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung
thực, có nguồn dẫn rõ ràng, không sao chép từ công trình nghiên cứu khác Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Sáng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Tác gi ả luận văn
Văn Thị Bạch Tuyết
Trang 6GDĐT: Giáo dục và Đào tạo
Trang 7UBND: Uỷ ban nhân dân
UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc
VHTTDL: Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Vietravel : Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam VTOS: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam
( Vietnam Tourism Occupational Skills Standards)
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 8M ỤC LỤC TRANG PH Ụ BÌA
L ỜI CAM ĐOAN
M ỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH M ỤC CÁC BẢNG
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
ABSTRACT
M Ở ĐẦU 1
1.Tính c ấp thiết của đề tài: 1
2 T ổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
3 M ục tiêu nghiên cứu 6
4 Nhi ệm vụ nghiên cứu 6
5 Đối tượng nghiên cứu 6
6 Ph ạm vi nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu: 7
8 B ố cục luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGU ỒN NHÂN NGÀNH DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 9
1.1.Khái ni ệm, đặc điểm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ngành du l ịch 9
1.1.1.Khái ni ệm 9
1.1.2 Đặc điểm 12
1.2 Các quan điểm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 15
1.2.1 Quan điểm của chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin 15
1.2.2 Quan điểm của Đảng, nhà nước ta về nguồn nhân lực ………16
1.3 Tiêu chí và n ội dung phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 17
1.3.1 Tiêu chí 17
1.3.2 N ội dung: 18
1.3.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 20 1.4 H ội nhập quốc tế và những tác động của hội nhập quốc tế 22
Trang 91.4.2.Tác động của Hội nhập quốc tế đến ngành du lịch và nguồn nhân lực
ngành du l ịch Việt Nam 23
1.5 Bài h ọc kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực du lịch 25
1.5.1 Kinh nghi ệm của Thái Lan 25
1.5.2 Kinh nghi ệm của tỉnh Khánh Hòa 26
1.5.3 Kinh nghi ệm của tỉnh Quảng Ninh 27
Tóm t ắt chương 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 30
2.1 Khái quát v ề kinh tế - xã hội và ngành du lịch TP.HCM 30
2.1.1 Tình hình kinh t ế - xã hội TP.HCM 30
2.1.2 Tình hình phát tri ển du lịch TP HCM 31
2.2 Th ực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch của TP.HCM 35
2.2.1 V ề số lượng 35
2.2.2 V ề chất lượng 39
2.2.3 Th ực trạng các nhân tố tác động đến nguồn nhân lực du lịch TP.HCM th ời gian qua 49
2.3 Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực ngành du lịch TP HCM 57
2.3.1 Nh ững kết quả đạt được 57
2.3.2 H ạn chế và nguyên nhân 58
2.3.3 Những vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực du lịch TP.HCM 60
Tóm t ắt Chương 2 60
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN L ỰC NGÀNH DU LỊCH TP HCM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 62
3.1 Định hướng phát triển du lịch TP.HCM 62
3.2 Th ời cơ, thách thức, quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành du l ịch TP HCM trong hội nhập quốc tế 63
3.2.1 Th ời cơ và thách thức: 63
3.2.2 Q uan điểm 64
3.2.3 M ục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TP HCM 64
3.3 Các nhóm gi ải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TP HCM trong h ội nhập quốc tế 66
3.3.1 Nhóm gi ải pháp về đổi mới tư duy phát triển du lịch và nguồn nhân lực du l ịch …66
3.3.2 Nhóm gi ải pháp về chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch 66
Trang 103.3.3 Nhóm gi ải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch hiện có 69 3.3.4 Nhóm gi ải pháp về nâng cao chất lượng đào tạo 70 3.3.5 Nhóm gi ải pháp về nâng cao kỹ năng ngoại ngữ cho nguồn nhân lực ngành du l ịch thành phố 72 3.3.6 Nhóm gi ải pháp liên kết và hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực ngành
du l ịch 73 3.3.7 Nhóm gi ải pháp chủ yếu nhằm phát triển các nhóm nhân lực của ngành
du l ịch TP 73
3.4 Khuy ến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và chính quyền Thành ph ố nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch75 Tóm t ắt chương 3 78
K ẾT LUẬN 79 TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 11năm 2016 51
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu nhân lực ngành du lịch TP.HCM giai đoạn 2015 - 2020 65
Trang 12DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tỷ trọng khách du lịch quốc tế đến TP.HCM so với cả nước giai đoạn
2005 -2017 32
Hình 2.2 Doanh thu du lịch TP.HCM giai đoạn 2005 - 2017 32
Hình 2.3 Tình hình phát triển doanh nghiệp lữ hành TP.HCM giai đoạn
2005 - 2017 33
Hình 2.4 Trình độ nguồn nhân lực ngành du lịch TP.HCM giai đoạn 2005 -2017 43
Trang 13trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thu hẹp dần khoảng cách với các thành phố có du
lịch phát triển trong khu vực và hội nhập quốc tế đạt hiệu quả, Thành phố cần có nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao với số lượng đủ và cơ cấu hợp lý Để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời gian tới cần phải có các nghiên cứu chuyên sâu để từ đó đề ra những chính sách và giải pháp đồng bộ, có hiệu quả góp phần làm cơ
sở cho chính quyền và ngành du lịch Thành phố hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành, vì thế tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển nguồn nhân
l ực ngành du lịch TP Hồ Chí Minh trong hội nhập quốc tế giai đoạn từ nay đến năm 2030” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị Nghiên cứu gồm có ba chương
Trong chương 1, tác giả phân tích làm rõ những khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, quan điểm của các nhà kinh tế học và quan điểm của Đảng, Nhà nước, tiêu chí và nội dung phát triển nguồn nhân lực; hội nhập
quốc tế và tác động của hội nhập quốc tế đến du lịch và nguồn nhân lực du lịch Đặc
biệt, tác giả đã phân tích rõ những nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch bao gồm: trình độ phát triển kinh tế, dân số, giáo dục và đào tạo, vai trò
quản lý nhà nước, khoa học công nghệ Tác giả cũng đã giới thiệu những giải pháp
hiệu quả của Thái Lan và bài học kinh nghiệm của tỉnh Khánh Hòa về phát triển nhân
lực ngành du lịch làm cơ sở tham khảo
Trên cơ sở phân tích tổng quan phát triển của ngành du lịch TP, chương 2 đi sâu phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch TP trên các mặt chất lượng, số lượng, cơ cấu tỷ lệ của từng nhóm nhân lực của ngành (quản lý nhà nước, sự nghiệp
du lịch và kinh doanh du lịch), các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
du lịch TP thời gian qua, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân, những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết đối với phát triển nguồn nhân
lực du lịch TP
Trang 14Ở chương 3, trên cơ sở các chủ trương về phát triển du lịch Việt Nam và TP.HCM, những thời cơ, thách thức từ tình hình chung của ngành và tác động của hội
nhập quốc tế, tác giả đề xuất mục tiêu và các nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
du lịch của Thành phố trong điều kiện hội nhập quốc tế từ nay đến năm 2030 Đồng
thời, đưa ra những khuyến nghị đối với Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và Chính quyền TP để có các chính sách và giải pháp phù hợp về mặt quản lý Nhà nước nhằm
tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực du lịch Thành phố đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành và yêu cầu của hội nhập quốc tế
Trang 15as the basis for authorities and the City’s tourism industry to draw out effective policies to develop human resources for the sector Thus, the author has selected the topic: "Human resource development of Ho Chi Minh City's tourism industry
in Political Economy The study consists of three chapters
In Chapter 1, the author analyzes the basic definitions of human resources and human resource development, the view of economists and the view of the Party, the State, the criteria and the content of development of human resources; international integration and the impact of international integration on tourism and tourism human resources In particular, the author analyzes clearly the factors that affect tourism human resource development, including: the level of economic development, population, education and training, the role of state management, science and technology The author also introduces Thailand's effective solutions and experiences from Khanh Hoa Province on human resource development for tourism industry as a reference
Based on a comprehensive analysis of the development of tourism industry of the City, Chapter 2 analyzes in-depth the current status of human resources in the tourism industry in terms of quality, quantity and structure of each group of human resources of tourism industry (the state management, tourism and tourism business),
Trang 16factors affecting the development of tourism human resources in the past, drawing out results, limitations and causes, the issues that need to be resolved for the human resources development of tourism industry of the City
In chapter 3, on the basis of the strategic policies on tourism development in Vietnam and Ho Chi Minh City, the opportunities and challenges from the general situation of the industry and the impact of international integration, the author proposes goals and groups of tourism human resource development solutions of the City in the context of international integration from now to 2030 At the same time, the author makes recommendations to the Government, relevant ministries and authorities
of the City to make appropriate policies and measures on state management to create conditions for the development of tourism human resources for the city to meet the development requirements of the industry and international integration
Trang 17DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
5 Ban Tuyên giáo Trung ương (2017), Hướng dẫn số 42- HD/BTGTW
hướng dẫn thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên đề "Hội nhập quốc tế".
6 Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng (2017), Nghị quyết số
08-NQ/TW về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.
7 Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, Nxb Tư
Pháp
8 Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và
xã hội (Dự án EU) (2013), Tài liệu tóm tắt Phân tích nhu cầu nguồn nhân
lực và đào tạo của ngành du lịch Việt Nam.
9 Cục Thống kê Thành phố: Niên giám thống kê Thành phố năm 2005 - 2017,
Nxb Thống kê
10 Dương Đức Khanh (2010), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch
tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
11 Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ
tư, Khóa VII, Nxb Sự thật, Hà Nội
12 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị Ban Chấp hành Trung
ương lần thứ 2 khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
13 Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
14 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X,
XI, XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Trang 1815 Đoàn Văn Khái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở
Việt Nam, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội
16 Nguyễn Thị Giáng Hương (2013), Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất
lượng cao ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ của Học Viện Chính trị -Hành
chính Quốc gia HCM
17 Phạm Minh Hạc, 1996, Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
18 Phan Huy Xu – Võ Văn Thành (2018), Du lịch Việt Nam từ lý thuyết đến
thực tiễn, Nxb Tổng hợp TP Hồ Chí Minh.
19 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2017), Luật Du lịch Hà
Nội: Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
20 Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa (2017), Báo cáo đánh giá thực trạng cung -
cầu lao động du lịch Tỉnh Khánh Hòa và dự báo tình hình cho giai đoạn
2017 - 2020.
21 Sở Du lịch TPHCM, Báo cáo công tác quản lý nguồn nhân lực du lịch các năm
2010, 2011, 2012, 2013
22 Sở Du lịch TPHCM, Thống kê doanh thu du lịch các năm từ 2001 đến 2013
23 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch TPHCM, Thống kê lượng khách du lịch quốc
tế đến TPHCM các năm từ 2001 đến 2013
24 Sở Du lịch TPHCM (2017), Kỷ yếu 25 năm thành lập sở Du lịch TP.HCM
(1992 -2017)
25 Tài liệu Hội thảo Khoa học quốc tế (2015), Toàn cầu hóa du lịch và địa
phương hóa Du lịch, Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM
26 Thủ tướng (2011), Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ
27 Thủ tướng (2014), Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Vùng
Đông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ
28 Trần Sơn Hải (2006), Phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên
hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Luận án tiến sĩ của Học viện Hành chính
Quốc gia HCM
Trang 1929 Trần Thị Kim Dung (2001), Một số giải pháp hoàn thiện Quản trị nguồn nhân
lực trong các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn TPHCM, Luận án tiến sĩ của
trường Đại học Kinh tế TP.HCM
30 Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2009), Kinh tế nguồn nhân lực, Nxb Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội
31 UBND TP.HCM, Báo cáo kinh tế - xã hội TP.HCM năm 2010, 2011, 2012,
2 http://vietnamtourism.gov.vn/esrt/SachHDMRA.pdf (Báo điện tử Tổng cục
du lịch về Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về Nghề Du lịch )
3 nhap-quoc-te-mot-so-van-de-ly-luan-va-thuc-tien
http://www.nghiencuubiendong.vn/toan-cau-hoa-hoi-nhap-kinh-te/2014-hoi-4 http://thailand.prd.go.th/ewt_news.php?nid=1981&filename=index về chiến lược phát triển du lịch Thái Lan 2015 – 2017.
Trang 20B ộ phận bếp
D ịch vụ
th ực phẩm và
đồ uống
Đại lý lữ hành
Điều hành Tour
B ếp trưởng
Giám đốc nhà hàng
Giám đốc điều hành s Qu ản phẩm ản lý
Qu ản lý bán hàng
và Marketing
ph ục vụ
Nhân viên
tư vấn lữ hành c ấp cao
Qu ản lý tài chính
ng ọt
Nhân viên pha
ch ế rượu
Nhân viên
tư vấn lữ hành
Qu ản lý Bán vé
Ph ụ bếp
b ộ phận B ồi bàn
Qu ản lý Tour
Nhân viên lau d ọn khu v ực công c ộng
Nhân viên làm bánh
Nhân viên ch ế
ến thịt
Trang 21Ph ụ lục 2: Tiêu chuẩn VTOS 2013
Bao gồm 9 nghiệp vụ khách sạn và 4 nghiệp vụ lữ hành:
7 Kỹ thuật chế biến món ăn Việt Nam
8 Nghiệp vụ đặt giữ buồng khách sạn
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC VTOS:
Tiêu chuẩn VTOS bao gồm nhiều đơn vị năng lực xác định cụ thể các kỹ năng,
kiến thức và hành vi/thái độ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu công việc một cách thỏa đáng Mỗi công việc sẽ bao gồm sự tổng hợp của các đơn vị năng lực chuyên ngành, đơn vị năng lực chung và đơn vị năng lực cơ bản
• Đơn vị năng lực chuyên ngành (kỹ thuật/chuyên môn) là các năng lực cụ thể cho từng vai trò hay vị trí công việc trong ngành Du lịch và bao gồm các kỹ năng và
kiến thức (cách thực hiện) cụ thể để thực hiện có hiệu quả (như trong dịch vụ ăn uống, hướng dẫn du lịch,…)
• Đơn vị năng lực cơ bản (phổ biến) bao gồm các kỹ năng cơ bản mà hầu hết nhân viên phải có (ví dụ: làm việc nhóm, kỹ năng ngôn ngữ và công nghệ thông tin)
Những năng lực này là cần thiết đối với bất cứ ai muốn làm việc thuần thục
• Đơn vị năng lực chung (có liên quan đến công việc) là những năng lực chung cho một nhóm các công việc Các năng lực này thường bao gồm những năng lực công
việc chung cần phải có ở một số ngành nghề (ví dụ: sức khỏe và an toàn), cũng như các năng lực cụ thể áp dụng cho các nghề cụ thể (ví dụ: kết thúc ca làm việc)
Trang 22• Đơn vị năng lực quản lý là những năng lực chung cho các vị trí trong một đơn
vị có liên quan tới quản lý, giám sát hay có ảnh hưởng nhất định tới công việc của người khác Năng lực này có thể là cụ thể cho từng vị trí công việc (như giám sát hoạt động buồng) hay chung cho tất cả các vị trí quản lý/giám sát (thu xếp mua hàng hóa và
dịch vụ,…)
• Đơn vị năng lực du lịch có trách nhiệm là những kỹ năng cụ thể cần thiết cho
việc vận hành và quản lý tại đơn vị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm hướng tới phát triển du lịch bền vững, hoạt động và xây dựng các sản phẩm du lịch có trách nhiệm
Tiêu chuẩn VTOS bao gồm năm bậc trình độ trong sáu lĩnh vực nghề chính:
- Bậc 5 (Văn bằng cấp cao) Năng lực chuyên môn sâu, rộng, mức độ phức tạp cao với kỹ năng quản lý cấp cao; Ứng dụng các khái niệm, quản lý, sáng tạo và kỹ thuật xây dựng xung quanh các năng lực tại một cơ sở rộng hay chuyên sâu hoặc liên quan đến trọng tâm tại các đơn vị lớn hơn
- Bậc 4 (Văn bằng 4) Năng lực chuyên sâu với kỹ năng quản lý; Có trình độ lý thuyết tốt và các năng lực chuyên môn, kỹ thuật, quản lý sử dụng để lập kế hoạch, thực
hiện và đánh giá công việc của bản thân và/hoặc nhóm
- Bậc 3 (Chứng chỉ 3) Năng lực chuyên môn cao với kỹ năng giám sát; Sử dụng
kỹ thuật phức tạp hơn liên quan đến năng lực đòi hỏi nâng cao kiến thức lý thuyết, áp
dụng trong một môi trường không thường xuyên và có thể liên quan đến lãnh đạo nhóm và trách nhiệm cao hơn đối với kết quả công việc
- Bậc 2 (Chứng chỉ 2) Một loạt các kỹ năng trong môi trường đa dạng hơn với trách nhiệm nhiều hơn; Người có kỹ năng mà có thể áp dụng một loạt các năng lực trong môi trường làm việc đa dạng hơn và có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc
lập trong một số trường hợp và chịu trách nhiệm chính đối với kết quả và sản phẩm công việc của họ
- Bậc 1 (Chứng chỉ 1) Các kỹ năng cơ bản, hằng ngày trong điều kiện đã xác định; Trình độ thực hiện công việc mức cơ bản bao gồm một số công việc chuyên môn/hoạt động đòi hỏi có kiến thức làm việc nền tảng và các kỹ năng thực hành ở mức
độ giới hạn trong điều kiện làm việc đã xác định
Trang 23Phụ lục 3: Số lượng cơ sở đào tạo du lịch trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2014 -
Trang 24Phụ lục 4 Lượng khách quốc tế và doanh thu du lịch TP.HCM
giai đoạn 2005 - 2017
ĐVT: Người
Năm Lượng khách
qu ốc tế (Lượt người)
T ốc độ tăng khách qu ốc
t ế (%)
Doanh thu
c ủa TP.HCM (t ỷ đồng)
T ốc độ tăng doanh thu (%)
Trang 25H ẠNG SAO
KH ỞI CÔNG
1 Ibis Airport
Hotel
Công ty CP Đầu tư
Việt Liên Á - Phú Hưng Gia
Số 1 Bạch Đằng,
phường 2, Tân Bình
64 Lê Thánh Tôn,
phường Bến Nghé, quận 1 200 5 sao 2010
3 Majestic
(Mở Rộng)
Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn
157 Nam Kỳ
Khởi Nghĩa và 3-5 Ngô Thời Nhiệm, phường 6,
104 Nguyễn Văn
Cừ, phường Nguyễn Cư Trinh,
801 Nguyễn Văn Linh, quận 7 600 5 sao 2008
8
Công ty liên doanh VPE Bu Hùng Việt Nam
Số 128A Trần Não, phường Bình An, quận 2 50 3 sao
9 Sân Golf
Thủ Đức
Công ty Liên doanh TNHH Hoa -Việt
Đường Hải Nam,
phường Long
Thạnh Mỹ, quận
9
100 5 sao
Trang 26H ẠNG SAO
KH ỞI CÔNG
sạn 68
Số Bùi Viện, phường
Saigonmax)
Khu Đô thị mới Nam TP, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh
100 5 sao
13 Khu Đô Thị
Sing Việt Công ty TNHH Đô thị Sing Việt
Xã Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh
Số 55/29-31-33
Lê Thị Hồng
Gấm, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1
Căn hộ 1Bis 1Kep, Nguyễn Đình Chiểu, quận
1
22 tầng khách
27B Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1 300 4 sao
Trang 27H ẠNG SAO
KH ỞI CÔNG
180 hecta (khách
sạn 600 phòng)
5 sao 2015
(Ngu ồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Du lịch Thành phố)
Trang 30Ph ụ lục 9:
Câu hỏi phỏng vấn sâu Dành cho Quản lý bộ phận nhân sự khách sạn
Người phỏng vấn: Văn Thị Bạch Tuyết
Người tham gia phỏng vấn:
Lý do người tham gia phỏng vấn được chọn:
M ục đích của buổi phỏng vấn:
Để tìm hiểu thông tin, quan điểm của người tham gia phỏng vấn (với tư cách là người sử dụng lao động) về các vấn đề liên quan đến thực trạng nguồn nhân lực du
l ịch tại TPHCM, các vấn đề liên quan đến nguồn tuyển dụng, công tác bố trí nhân sự
t ại tổ chức trong mối liên kết trong tổng thể bức tranh nguồn nhân lực du lịch
TPHCM
Bắt đầu vào lúc:
Kết thúc vào lúc
Phương pháp thu thập thông tin: Thu âm, Ghi chú
M ọi thông tin của người được phỏng vấn sẽ được giữ kín
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 9 năm 2018
Chữ ký của người tham gia phỏng vấn
Câu hỏi:
Anh/chị vui lòng cung cấp thông tin theo các câu hỏi sau:
Phần 1: Thông tin nhân sự của tổ chức doanh nghiệp
1 Anh/ chị vui lòng mô tả một số thông tin tổng thể về tổ chức nhân sự tại doanh nghiệp của mình (số lượng nhân sự phục vụ trực tiếp (thuộc các bộ phận front office),
độ tuổi trung bình, cơ cấu giới tính, quốc tịch)?
Trang 312 Anh/ chị có thể cho biết chính sách tuyển dụng của khách sạn đối với các vị trí nhân viên phục vụ trực tiếp? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm)
3 Anh/ chị có thể cho biết chính sách của khách sạn đối với các vị trí quản lý cấp trung? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm)
4 Anh/ chị đánh giá như thế nào về chất lượng nhân sự (trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ) giữa nguồn nhân lực được đào tạo trong nước và nguồn nhân lực được đào tạo ở nước ngoài ở đơn vị của mình?
5 Anh/chị vui lòng cho biết chính sách đào tạo của đơn vị đối với các cấp nhân
sự ?
Ph ần 2: Quan điểm về số lượng/ chất lượng nguồn nhân lực du lịch TPHCM
1 Theo anh/ chị, số lượng nhân lực đã qua đào tạo chính quy hiện có đáp ứng đủ nhu cầu tuyển dụng hàng năm của doanh nghiệp anh/chị?
2 Chất lượng nguồn nhân lực hiện tại của TPHCM có đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của anh chị không? Theo anh/chị đâu là những hạn chế lớn nhất của nguồn nhân lực tại TPHCM; có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của đơn vị?
3 Theo anh/chị, nguồn nhân lực du lịch của TP.HCM hiện nay có đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế không? Hạn chế ở những điểm nào?
4 Anh/chị đánh giá như thế nào về Bộ tiêu chuẩn VTOS hiện nay? Ở đơn vị của anh/chị có áp dụng VTOS không?
Trang 32Câu hỏi phỏng vấn sâu Dành cho lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành
Người phỏng vấn: Văn Thị Bạch Tuyết
Người tham gia phỏng vấn:
Lý do người tham gia phỏng vấn được chọn:
M ục đích của buổi phỏng vấn:
Để tìm hiểu thông tin, quan điểm của người tham gia phỏng vấn (với tư cách là người sử dụng lao động) về các vấn đề liên quan đến thực trạng nguồn nhân lực du
l ịch tại TPHCM, các vấn đề liên quan đến nguồn tuyển dụng, công tác bố trí nhân sự
t ại tổ chức trong mối liên kết trong tổng thể bức tranh nguồn nhân lực du lịch
TPHCM
Bắt đầu vào lúc:
Kết thúc vào lúc:
Phương pháp thu thập thông tin: Thu âm, Ghi chú
M ọi thông tin của người được phỏng vấn sẽ được giữ kín
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2018
Chữ ký của người tham gia phỏng vấn
Trang 33Câu hỏi phỏng vấn
Anh/chị vui lòng cung cấp thông tin theo các câu hỏi sau:
Phần 1: Thông tin nhân sự của tổ chức doanh nghiệp
1 Anh/ chị vui lòng mô tả một số thông tin tổng thể về tổ chức nhân sự tại doanh nghiệp của mình (số lượng nhân sự phục vụ trực tiếp (bao gồm vị trí Hướng dẫn viên),
độ tuổi trung bình, cơ cấu giới tính, quốc tịch)?
2 Anh/ chị có thể cho biết chính sách tuyển dụng của của doanh nghiệp đối với các vị trí nhân viên điều hành/ sales/ hướng dẫn viên? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm)
3 Anh/ chị có thể cho biết chính sách của doanh nghiệp đối với các vị trí quản lý
cấp trung (các trưởng bộ phận, trưởng phòng)? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu
cầu về trình độ, kinh nghiệm)
4 Anh/ chị đánh giá như thế nào về chất lượng nhân sự (trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ) giữa nguồn nhân lực được đào tạo trong nước và nguồn nhân lực được đào
tạo ở nước ngoài ở đơn vị của mình?
5 Anh/ chị vui lòng cho biết chính sách đào tạo của đơn vị đối với các cấp nhân
sự ?
Ph ần 2: Quan điểm về số lượng/ chất lượng nguồn nhân lực du lịch TPHCM
1 Theo anh/ chị, số lượng nhân lực đã qua đào tạo chính quy hiện có đáp ứng
đủ nhu cầu tuyển dụng hàng năm của doanh nghiệp anh/chị? Chất lượng nguồn nhân
lực hiện tại của TPHCM có đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của anh/ chị không?
2 Theo anh/ chị đâu là những hạn chế lớn nhất của nguồn nhân lực tại TPHCM; có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của đơn vị?
3 Theo anh/ chị trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay và việc áp dụng Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về Nghề du lịch trong khu vực ASEAN, nhân lực du lịch TP.HCM cần phải được đầu tư thêm những gì để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới?
Phần 3: Ý kiến bổ sung
1 Ngoài những nội dung đã trao đổi ở trên, anh/ chị có muốn bổ sung nội dung
gì khác về vấn đề nguồn nhân lực du lịch tại TPHCM không?
2 Anh/chị có những khuyến nghị gì để bổ sung vào việc xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch tại TPHCM trong bối cạnh hiện nay?
Xin cám ơn anh/chị đã hỗ trợ./
Trang 345 Ông Tô Bảo Nguyên, Giám đốc công ty Du lịch Sen vàng Việt
6 Bà Đoàn Trần Phương Thảo, Giám đốc nhân sự khách sạn InterContinental Saigon
7 Bà Ngô Thị Quỳnh Xuân, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề du lịch Sài Gòn
Trang 357 Đại học Hoa Sen 39 76 113 111 131 176 183 178 51 0 0 0 0 1.058
8 Đại học Công nghiệp
9 Đại học Nguyễn Tất
Trang 36STT TÊN TRƯỜNG NĂM TUYỂN SINH
Bắt đầu đào bậc cao đẳng chính quy ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành từ năm 2013 Đến nay (khóa 14) có
06 khóa đào tạo với số sinh viên ngành du lịch là 281 sinh viên Số sinh viên tốt nghiệp hiện tại là 98 sinh viên 98
19
Hệ cao đẳng trường Đại
Trang 37STT TÊN TRƯỜNG NĂM TUYỂN SINH
Trang 38STT TÊN TRƯỜNG NĂM TUYỂN SINH
T ỔNG
C ỘNG
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Đào tạo nghề ngắn hạn 1237 1109 1272 1183 1514 1995 2185 1855 1762 1690 1747 1437 1540 1468 21994
34 Trung c ấp Việt Giao Số lượng sinh viên tốt nghiệp từ năm 2005 đến năm 2018 là 733 sinh viên 733
37 Trung cấp Tây Sài Gòn Số lượng tuyển sinh đào tạo và tốt nghiệp ngành Nghiệp vụ Nhà hàng - Khách sạn từ năm 2008-2018 204
Trang 40M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài:
Trong mười năm trở lại đây, du lịch Việt Nam phát triển vượt bậc, lượng khách
quốc tế đến Việt Nam, khách Việt Nam đi du lịch trong nước và ra nước ngoài, doanh thu du lịch đều tăng trưởng ấn tượng, vượt bậc mặc dù có giai đoạn du lịch bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế thế giới Du lịch trở thành một lĩnh vực thu hút đông đảo các nhà đầu tư, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Có thể nhận thấy rõ
sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Việt Nam thông qua sự xuất hiện của hàng loạt các
cơ sở lưu trú du lịch mới được đưa vào hoạt động tại các tỉnh, thành như Hà Nội, TP.HCM, đặc biệt là các tỉnh khu vực miền Trung Hàng loạt điểm du lịch, khu du lịch được tư nhân đầu tư trên cả nước Nhiều doanh nghiệp du lịch mới hình thành ở tất cả các mảng hoạt động kinh doanh du lịch như lưu trú du lịch, lữ hành, vận chuyển, mua
sắm và nhiều loại hình dịch vụ khác Nhiều địa danh của Việt Nam được đề cập trong các tạp chí, các trang tin diện tử du lịch quốc tế và các cuộc bình chọn về điểm đến do khách du lịch quốc tế đề cử Du lịch trở thành một ngành dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh, đóng góp ngày càng cao cho nền kinh tế
Du lịch nước ta phát triển trong bối cảnh du lịch thế giới hướng đến phát triển
bền vững và phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội; các thỏa thuận
hợp tác quốc tế bắt đầu có hiệu lực, mà ảnh hưởng trực tiếp nhất là các hiệp ước đa phương trong khu vực kinh tế ASEAN, trong đó có thỏa thuận về tự do di chuyển một
số nghề thuộc lĩnh vực du lịch trong khu vực (bắt đầu có hiệu lực từ năm 2015) Năm
2016, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết về phát triển du lịch và đã xác định phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn từ năm 2020
Du lịch phát triển đã góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, tăng trưởng kinh
tế, giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của dân cư ở một số khu vực Tuy nhiên, tăng trưởng quá nóng về lượng khách du lịch đã làm bộc lộ nhiều hạn chế của du lịch Việt Nam, đặc biệt là chất lượng dịch vụ và môi trường du lịch, mà nguyên nhân chính là do hạn chế về nguồn nhân lực (NNL) Có thể kể hàng loạt hạn chế của ngành du lịch có liên quan đến nhân
lực như thiếu hướng dẫn viên quốc tế khi lượng khách quốc tế tăng đột biến, khoảng
trống này đã tạo điều kiện cho người nước ngoài nhập cảnh kinh doanh lữ hành trái