1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch thành phố hồ chí minh trong hội nhập quốc tế

119 197 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGU ỒN NHÂN NGÀNH DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ .... trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thu hẹp dần khoảng cách với các thành phố có du lịch

Trang 1

VĂN THỊ BẠCH TUYẾT

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP H ồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

VĂN THỊ BẠCH TUYẾT

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUY ỄN VĂN SÁNG

TP H ồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

chính tác giả

Các phân tích, tính toán, số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung

thực, có nguồn dẫn rõ ràng, không sao chép từ công trình nghiên cứu khác Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Sáng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác gi ả luận văn

Văn Thị Bạch Tuyết

Trang 6

GDĐT: Giáo dục và Đào tạo

Trang 7

UBND: Uỷ ban nhân dân

UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc

VHTTDL: Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Vietravel : Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam VTOS: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam

( Vietnam Tourism Occupational Skills Standards)

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 8

M ỤC LỤC TRANG PH Ụ BÌA

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH M ỤC CÁC BẢNG

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU

ABSTRACT

M Ở ĐẦU 1

1.Tính c ấp thiết của đề tài: 1

2 T ổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3 M ục tiêu nghiên cứu 6

4 Nhi ệm vụ nghiên cứu 6

5 Đối tượng nghiên cứu 6

6 Ph ạm vi nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu: 7

8 B ố cục luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGU ỒN NHÂN NGÀNH DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 9

1.1.Khái ni ệm, đặc điểm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ngành du l ịch 9

1.1.1.Khái ni ệm 9

1.1.2 Đặc điểm 12

1.2 Các quan điểm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 15

1.2.1 Quan điểm của chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin 15

1.2.2 Quan điểm của Đảng, nhà nước ta về nguồn nhân lực ………16

1.3 Tiêu chí và n ội dung phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 17

1.3.1 Tiêu chí 17

1.3.2 N ội dung: 18

1.3.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 20 1.4 H ội nhập quốc tế và những tác động của hội nhập quốc tế 22

Trang 9

1.4.2.Tác động của Hội nhập quốc tế đến ngành du lịch và nguồn nhân lực

ngành du l ịch Việt Nam 23

1.5 Bài h ọc kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực du lịch 25

1.5.1 Kinh nghi ệm của Thái Lan 25

1.5.2 Kinh nghi ệm của tỉnh Khánh Hòa 26

1.5.3 Kinh nghi ệm của tỉnh Quảng Ninh 27

Tóm t ắt chương 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 30

2.1 Khái quát v ề kinh tế - xã hội và ngành du lịch TP.HCM 30

2.1.1 Tình hình kinh t ế - xã hội TP.HCM 30

2.1.2 Tình hình phát tri ển du lịch TP HCM 31

2.2 Th ực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch của TP.HCM 35

2.2.1 V ề số lượng 35

2.2.2 V ề chất lượng 39

2.2.3 Th ực trạng các nhân tố tác động đến nguồn nhân lực du lịch TP.HCM th ời gian qua 49

2.3 Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực ngành du lịch TP HCM 57

2.3.1 Nh ững kết quả đạt được 57

2.3.2 H ạn chế và nguyên nhân 58

2.3.3 Những vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực du lịch TP.HCM 60

Tóm t ắt Chương 2 60

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN L ỰC NGÀNH DU LỊCH TP HCM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 62

3.1 Định hướng phát triển du lịch TP.HCM 62

3.2 Th ời cơ, thách thức, quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành du l ịch TP HCM trong hội nhập quốc tế 63

3.2.1 Th ời cơ và thách thức: 63

3.2.2 Q uan điểm 64

3.2.3 M ục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TP HCM 64

3.3 Các nhóm gi ải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TP HCM trong h ội nhập quốc tế 66

3.3.1 Nhóm gi ải pháp về đổi mới tư duy phát triển du lịch và nguồn nhân lực du l ịch …66

3.3.2 Nhóm gi ải pháp về chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch 66

Trang 10

3.3.3 Nhóm gi ải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch hiện có 69 3.3.4 Nhóm gi ải pháp về nâng cao chất lượng đào tạo 70 3.3.5 Nhóm gi ải pháp về nâng cao kỹ năng ngoại ngữ cho nguồn nhân lực ngành du l ịch thành phố 72 3.3.6 Nhóm gi ải pháp liên kết và hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực ngành

du l ịch 73 3.3.7 Nhóm gi ải pháp chủ yếu nhằm phát triển các nhóm nhân lực của ngành

du l ịch TP 73

3.4 Khuy ến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và chính quyền Thành ph ố nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch75 Tóm t ắt chương 3 78

K ẾT LUẬN 79 TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 11

năm 2016 51

Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu nhân lực ngành du lịch TP.HCM giai đoạn 2015 - 2020 65

Trang 12

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Tỷ trọng khách du lịch quốc tế đến TP.HCM so với cả nước giai đoạn

2005 -2017 32

Hình 2.2 Doanh thu du lịch TP.HCM giai đoạn 2005 - 2017 32

Hình 2.3 Tình hình phát triển doanh nghiệp lữ hành TP.HCM giai đoạn

2005 - 2017 33

Hình 2.4 Trình độ nguồn nhân lực ngành du lịch TP.HCM giai đoạn 2005 -2017 43

Trang 13

trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thu hẹp dần khoảng cách với các thành phố có du

lịch phát triển trong khu vực và hội nhập quốc tế đạt hiệu quả, Thành phố cần có nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao với số lượng đủ và cơ cấu hợp lý Để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời gian tới cần phải có các nghiên cứu chuyên sâu để từ đó đề ra những chính sách và giải pháp đồng bộ, có hiệu quả góp phần làm cơ

sở cho chính quyền và ngành du lịch Thành phố hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành, vì thế tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển nguồn nhân

l ực ngành du lịch TP Hồ Chí Minh trong hội nhập quốc tế giai đoạn từ nay đến năm 2030” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị Nghiên cứu gồm có ba chương

Trong chương 1, tác giả phân tích làm rõ những khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, quan điểm của các nhà kinh tế học và quan điểm của Đảng, Nhà nước, tiêu chí và nội dung phát triển nguồn nhân lực; hội nhập

quốc tế và tác động của hội nhập quốc tế đến du lịch và nguồn nhân lực du lịch Đặc

biệt, tác giả đã phân tích rõ những nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch bao gồm: trình độ phát triển kinh tế, dân số, giáo dục và đào tạo, vai trò

quản lý nhà nước, khoa học công nghệ Tác giả cũng đã giới thiệu những giải pháp

hiệu quả của Thái Lan và bài học kinh nghiệm của tỉnh Khánh Hòa về phát triển nhân

lực ngành du lịch làm cơ sở tham khảo

Trên cơ sở phân tích tổng quan phát triển của ngành du lịch TP, chương 2 đi sâu phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch TP trên các mặt chất lượng, số lượng, cơ cấu tỷ lệ của từng nhóm nhân lực của ngành (quản lý nhà nước, sự nghiệp

du lịch và kinh doanh du lịch), các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực

du lịch TP thời gian qua, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân, những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết đối với phát triển nguồn nhân

lực du lịch TP

Trang 14

Ở chương 3, trên cơ sở các chủ trương về phát triển du lịch Việt Nam và TP.HCM, những thời cơ, thách thức từ tình hình chung của ngành và tác động của hội

nhập quốc tế, tác giả đề xuất mục tiêu và các nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực

du lịch của Thành phố trong điều kiện hội nhập quốc tế từ nay đến năm 2030 Đồng

thời, đưa ra những khuyến nghị đối với Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và Chính quyền TP để có các chính sách và giải pháp phù hợp về mặt quản lý Nhà nước nhằm

tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân lực du lịch Thành phố đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành và yêu cầu của hội nhập quốc tế

Trang 15

as the basis for authorities and the City’s tourism industry to draw out effective policies to develop human resources for the sector Thus, the author has selected the topic: "Human resource development of Ho Chi Minh City's tourism industry

in Political Economy The study consists of three chapters

In Chapter 1, the author analyzes the basic definitions of human resources and human resource development, the view of economists and the view of the Party, the State, the criteria and the content of development of human resources; international integration and the impact of international integration on tourism and tourism human resources In particular, the author analyzes clearly the factors that affect tourism human resource development, including: the level of economic development, population, education and training, the role of state management, science and technology The author also introduces Thailand's effective solutions and experiences from Khanh Hoa Province on human resource development for tourism industry as a reference

Based on a comprehensive analysis of the development of tourism industry of the City, Chapter 2 analyzes in-depth the current status of human resources in the tourism industry in terms of quality, quantity and structure of each group of human resources of tourism industry (the state management, tourism and tourism business),

Trang 16

factors affecting the development of tourism human resources in the past, drawing out results, limitations and causes, the issues that need to be resolved for the human resources development of tourism industry of the City

In chapter 3, on the basis of the strategic policies on tourism development in Vietnam and Ho Chi Minh City, the opportunities and challenges from the general situation of the industry and the impact of international integration, the author proposes goals and groups of tourism human resource development solutions of the City in the context of international integration from now to 2030 At the same time, the author makes recommendations to the Government, relevant ministries and authorities

of the City to make appropriate policies and measures on state management to create conditions for the development of tourism human resources for the city to meet the development requirements of the industry and international integration

Trang 17

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà

5 Ban Tuyên giáo Trung ương (2017), Hướng dẫn số 42- HD/BTGTW

hướng dẫn thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên đề "Hội nhập quốc tế".

6 Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng (2017), Nghị quyết số

08-NQ/TW về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

7 Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, Nxb Tư

Pháp

8 Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và

xã hội (Dự án EU) (2013), Tài liệu tóm tắt Phân tích nhu cầu nguồn nhân

lực và đào tạo của ngành du lịch Việt Nam.

9 Cục Thống kê Thành phố: Niên giám thống kê Thành phố năm 2005 - 2017,

Nxb Thống kê

10 Dương Đức Khanh (2010), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch

tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội

11 Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ

tư, Khóa VII, Nxb Sự thật, Hà Nội

12 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị Ban Chấp hành Trung

ương lần thứ 2 khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

13 Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ

lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

14 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X,

XI, XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Trang 18

15 Đoàn Văn Khái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở

Việt Nam, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội

16 Nguyễn Thị Giáng Hương (2013), Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất

lượng cao ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ của Học Viện Chính trị -Hành

chính Quốc gia HCM

17 Phạm Minh Hạc, 1996, Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

18 Phan Huy Xu – Võ Văn Thành (2018), Du lịch Việt Nam từ lý thuyết đến

thực tiễn, Nxb Tổng hợp TP Hồ Chí Minh.

19 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2017), Luật Du lịch Hà

Nội: Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

20 Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa (2017), Báo cáo đánh giá thực trạng cung -

cầu lao động du lịch Tỉnh Khánh Hòa và dự báo tình hình cho giai đoạn

2017 - 2020.

21 Sở Du lịch TPHCM, Báo cáo công tác quản lý nguồn nhân lực du lịch các năm

2010, 2011, 2012, 2013

22 Sở Du lịch TPHCM, Thống kê doanh thu du lịch các năm từ 2001 đến 2013

23 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch TPHCM, Thống kê lượng khách du lịch quốc

tế đến TPHCM các năm từ 2001 đến 2013

24 Sở Du lịch TPHCM (2017), Kỷ yếu 25 năm thành lập sở Du lịch TP.HCM

(1992 -2017)

25 Tài liệu Hội thảo Khoa học quốc tế (2015), Toàn cầu hóa du lịch và địa

phương hóa Du lịch, Nxb Đại học Quốc gia TP.HCM

26 Thủ tướng (2011), Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ

27 Thủ tướng (2014), Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Vùng

Đông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ

28 Trần Sơn Hải (2006), Phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên

hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Luận án tiến sĩ của Học viện Hành chính

Quốc gia HCM

Trang 19

29 Trần Thị Kim Dung (2001), Một số giải pháp hoàn thiện Quản trị nguồn nhân

lực trong các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn TPHCM, Luận án tiến sĩ của

trường Đại học Kinh tế TP.HCM

30 Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2009), Kinh tế nguồn nhân lực, Nxb Kinh tế

Quốc dân, Hà Nội

31 UBND TP.HCM, Báo cáo kinh tế - xã hội TP.HCM năm 2010, 2011, 2012,

2 http://vietnamtourism.gov.vn/esrt/SachHDMRA.pdf (Báo điện tử Tổng cục

du lịch về Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về Nghề Du lịch )

3 nhap-quoc-te-mot-so-van-de-ly-luan-va-thuc-tien

http://www.nghiencuubiendong.vn/toan-cau-hoa-hoi-nhap-kinh-te/2014-hoi-4 http://thailand.prd.go.th/ewt_news.php?nid=1981&filename=index về chiến lược phát triển du lịch Thái Lan 2015 – 2017.

Trang 20

B ộ phận bếp

D ịch vụ

th ực phẩm và

đồ uống

Đại lý lữ hành

Điều hành Tour

B ếp trưởng

Giám đốc nhà hàng

Giám đốc điều hành s Qu ản phẩm ản lý

Qu ản lý bán hàng

và Marketing

ph ục vụ

Nhân viên

tư vấn lữ hành c ấp cao

Qu ản lý tài chính

ng ọt

Nhân viên pha

ch ế rượu

Nhân viên

tư vấn lữ hành

Qu ản lý Bán vé

Ph ụ bếp

b ộ phận B ồi bàn

Qu ản lý Tour

Nhân viên lau d ọn khu v ực công c ộng

Nhân viên làm bánh

Nhân viên ch ế

ến thịt

Trang 21

Ph ụ lục 2: Tiêu chuẩn VTOS 2013

Bao gồm 9 nghiệp vụ khách sạn và 4 nghiệp vụ lữ hành:

7 Kỹ thuật chế biến món ăn Việt Nam

8 Nghiệp vụ đặt giữ buồng khách sạn

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC VTOS:

Tiêu chuẩn VTOS bao gồm nhiều đơn vị năng lực xác định cụ thể các kỹ năng,

kiến thức và hành vi/thái độ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu công việc một cách thỏa đáng Mỗi công việc sẽ bao gồm sự tổng hợp của các đơn vị năng lực chuyên ngành, đơn vị năng lực chung và đơn vị năng lực cơ bản

• Đơn vị năng lực chuyên ngành (kỹ thuật/chuyên môn) là các năng lực cụ thể cho từng vai trò hay vị trí công việc trong ngành Du lịch và bao gồm các kỹ năng và

kiến thức (cách thực hiện) cụ thể để thực hiện có hiệu quả (như trong dịch vụ ăn uống, hướng dẫn du lịch,…)

• Đơn vị năng lực cơ bản (phổ biến) bao gồm các kỹ năng cơ bản mà hầu hết nhân viên phải có (ví dụ: làm việc nhóm, kỹ năng ngôn ngữ và công nghệ thông tin)

Những năng lực này là cần thiết đối với bất cứ ai muốn làm việc thuần thục

• Đơn vị năng lực chung (có liên quan đến công việc) là những năng lực chung cho một nhóm các công việc Các năng lực này thường bao gồm những năng lực công

việc chung cần phải có ở một số ngành nghề (ví dụ: sức khỏe và an toàn), cũng như các năng lực cụ thể áp dụng cho các nghề cụ thể (ví dụ: kết thúc ca làm việc)

Trang 22

• Đơn vị năng lực quản lý là những năng lực chung cho các vị trí trong một đơn

vị có liên quan tới quản lý, giám sát hay có ảnh hưởng nhất định tới công việc của người khác Năng lực này có thể là cụ thể cho từng vị trí công việc (như giám sát hoạt động buồng) hay chung cho tất cả các vị trí quản lý/giám sát (thu xếp mua hàng hóa và

dịch vụ,…)

• Đơn vị năng lực du lịch có trách nhiệm là những kỹ năng cụ thể cần thiết cho

việc vận hành và quản lý tại đơn vị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm hướng tới phát triển du lịch bền vững, hoạt động và xây dựng các sản phẩm du lịch có trách nhiệm

Tiêu chuẩn VTOS bao gồm năm bậc trình độ trong sáu lĩnh vực nghề chính:

- Bậc 5 (Văn bằng cấp cao) Năng lực chuyên môn sâu, rộng, mức độ phức tạp cao với kỹ năng quản lý cấp cao; Ứng dụng các khái niệm, quản lý, sáng tạo và kỹ thuật xây dựng xung quanh các năng lực tại một cơ sở rộng hay chuyên sâu hoặc liên quan đến trọng tâm tại các đơn vị lớn hơn

- Bậc 4 (Văn bằng 4) Năng lực chuyên sâu với kỹ năng quản lý; Có trình độ lý thuyết tốt và các năng lực chuyên môn, kỹ thuật, quản lý sử dụng để lập kế hoạch, thực

hiện và đánh giá công việc của bản thân và/hoặc nhóm

- Bậc 3 (Chứng chỉ 3) Năng lực chuyên môn cao với kỹ năng giám sát; Sử dụng

kỹ thuật phức tạp hơn liên quan đến năng lực đòi hỏi nâng cao kiến thức lý thuyết, áp

dụng trong một môi trường không thường xuyên và có thể liên quan đến lãnh đạo nhóm và trách nhiệm cao hơn đối với kết quả công việc

- Bậc 2 (Chứng chỉ 2) Một loạt các kỹ năng trong môi trường đa dạng hơn với trách nhiệm nhiều hơn; Người có kỹ năng mà có thể áp dụng một loạt các năng lực trong môi trường làm việc đa dạng hơn và có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc

lập trong một số trường hợp và chịu trách nhiệm chính đối với kết quả và sản phẩm công việc của họ

- Bậc 1 (Chứng chỉ 1) Các kỹ năng cơ bản, hằng ngày trong điều kiện đã xác định; Trình độ thực hiện công việc mức cơ bản bao gồm một số công việc chuyên môn/hoạt động đòi hỏi có kiến thức làm việc nền tảng và các kỹ năng thực hành ở mức

độ giới hạn trong điều kiện làm việc đã xác định

Trang 23

Phụ lục 3: Số lượng cơ sở đào tạo du lịch trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2014 -

Trang 24

Phụ lục 4 Lượng khách quốc tế và doanh thu du lịch TP.HCM

giai đoạn 2005 - 2017

ĐVT: Người

Năm Lượng khách

qu ốc tế (Lượt người)

T ốc độ tăng khách qu ốc

t ế (%)

Doanh thu

c ủa TP.HCM (t ỷ đồng)

T ốc độ tăng doanh thu (%)

Trang 25

H ẠNG SAO

KH ỞI CÔNG

1 Ibis Airport

Hotel

Công ty CP Đầu tư

Việt Liên Á - Phú Hưng Gia

Số 1 Bạch Đằng,

phường 2, Tân Bình

64 Lê Thánh Tôn,

phường Bến Nghé, quận 1 200 5 sao 2010

3 Majestic

(Mở Rộng)

Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn

157 Nam Kỳ

Khởi Nghĩa và 3-5 Ngô Thời Nhiệm, phường 6,

104 Nguyễn Văn

Cừ, phường Nguyễn Cư Trinh,

801 Nguyễn Văn Linh, quận 7 600 5 sao 2008

8

Công ty liên doanh VPE Bu Hùng Việt Nam

Số 128A Trần Não, phường Bình An, quận 2 50 3 sao

9 Sân Golf

Thủ Đức

Công ty Liên doanh TNHH Hoa -Việt

Đường Hải Nam,

phường Long

Thạnh Mỹ, quận

9

100 5 sao

Trang 26

H ẠNG SAO

KH ỞI CÔNG

sạn 68

Số Bùi Viện, phường

Saigonmax)

Khu Đô thị mới Nam TP, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh

100 5 sao

13 Khu Đô Thị

Sing Việt Công ty TNHH Đô thị Sing Việt

Xã Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh

Số 55/29-31-33

Lê Thị Hồng

Gấm, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1

Căn hộ 1Bis 1Kep, Nguyễn Đình Chiểu, quận

1

22 tầng khách

27B Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1 300 4 sao

Trang 27

H ẠNG SAO

KH ỞI CÔNG

180 hecta (khách

sạn 600 phòng)

5 sao 2015

(Ngu ồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Du lịch Thành phố)

Trang 30

Ph ụ lục 9:

Câu hỏi phỏng vấn sâu Dành cho Quản lý bộ phận nhân sự khách sạn

Người phỏng vấn: Văn Thị Bạch Tuyết

Người tham gia phỏng vấn:

Lý do người tham gia phỏng vấn được chọn:

M ục đích của buổi phỏng vấn:

Để tìm hiểu thông tin, quan điểm của người tham gia phỏng vấn (với tư cách là người sử dụng lao động) về các vấn đề liên quan đến thực trạng nguồn nhân lực du

l ịch tại TPHCM, các vấn đề liên quan đến nguồn tuyển dụng, công tác bố trí nhân sự

t ại tổ chức trong mối liên kết trong tổng thể bức tranh nguồn nhân lực du lịch

TPHCM

Bắt đầu vào lúc:

Kết thúc vào lúc

Phương pháp thu thập thông tin: Thu âm, Ghi chú

M ọi thông tin của người được phỏng vấn sẽ được giữ kín

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 9 năm 2018

Chữ ký của người tham gia phỏng vấn

Câu hỏi:

Anh/chị vui lòng cung cấp thông tin theo các câu hỏi sau:

Phần 1: Thông tin nhân sự của tổ chức doanh nghiệp

1 Anh/ chị vui lòng mô tả một số thông tin tổng thể về tổ chức nhân sự tại doanh nghiệp của mình (số lượng nhân sự phục vụ trực tiếp (thuộc các bộ phận front office),

độ tuổi trung bình, cơ cấu giới tính, quốc tịch)?

Trang 31

2 Anh/ chị có thể cho biết chính sách tuyển dụng của khách sạn đối với các vị trí nhân viên phục vụ trực tiếp? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm)

3 Anh/ chị có thể cho biết chính sách của khách sạn đối với các vị trí quản lý cấp trung? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm)

4 Anh/ chị đánh giá như thế nào về chất lượng nhân sự (trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ) giữa nguồn nhân lực được đào tạo trong nước và nguồn nhân lực được đào tạo ở nước ngoài ở đơn vị của mình?

5 Anh/chị vui lòng cho biết chính sách đào tạo của đơn vị đối với các cấp nhân

sự ?

Ph ần 2: Quan điểm về số lượng/ chất lượng nguồn nhân lực du lịch TPHCM

1 Theo anh/ chị, số lượng nhân lực đã qua đào tạo chính quy hiện có đáp ứng đủ nhu cầu tuyển dụng hàng năm của doanh nghiệp anh/chị?

2 Chất lượng nguồn nhân lực hiện tại của TPHCM có đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của anh chị không? Theo anh/chị đâu là những hạn chế lớn nhất của nguồn nhân lực tại TPHCM; có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của đơn vị?

3 Theo anh/chị, nguồn nhân lực du lịch của TP.HCM hiện nay có đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế không? Hạn chế ở những điểm nào?

4 Anh/chị đánh giá như thế nào về Bộ tiêu chuẩn VTOS hiện nay? Ở đơn vị của anh/chị có áp dụng VTOS không?

Trang 32

Câu hỏi phỏng vấn sâu Dành cho lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành

Người phỏng vấn: Văn Thị Bạch Tuyết

Người tham gia phỏng vấn:

Lý do người tham gia phỏng vấn được chọn:

M ục đích của buổi phỏng vấn:

Để tìm hiểu thông tin, quan điểm của người tham gia phỏng vấn (với tư cách là người sử dụng lao động) về các vấn đề liên quan đến thực trạng nguồn nhân lực du

l ịch tại TPHCM, các vấn đề liên quan đến nguồn tuyển dụng, công tác bố trí nhân sự

t ại tổ chức trong mối liên kết trong tổng thể bức tranh nguồn nhân lực du lịch

TPHCM

Bắt đầu vào lúc:

Kết thúc vào lúc:

Phương pháp thu thập thông tin: Thu âm, Ghi chú

M ọi thông tin của người được phỏng vấn sẽ được giữ kín

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2018

Chữ ký của người tham gia phỏng vấn

Trang 33

Câu hỏi phỏng vấn

Anh/chị vui lòng cung cấp thông tin theo các câu hỏi sau:

Phần 1: Thông tin nhân sự của tổ chức doanh nghiệp

1 Anh/ chị vui lòng mô tả một số thông tin tổng thể về tổ chức nhân sự tại doanh nghiệp của mình (số lượng nhân sự phục vụ trực tiếp (bao gồm vị trí Hướng dẫn viên),

độ tuổi trung bình, cơ cấu giới tính, quốc tịch)?

2 Anh/ chị có thể cho biết chính sách tuyển dụng của của doanh nghiệp đối với các vị trí nhân viên điều hành/ sales/ hướng dẫn viên? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm)

3 Anh/ chị có thể cho biết chính sách của doanh nghiệp đối với các vị trí quản lý

cấp trung (các trưởng bộ phận, trưởng phòng)? (Nguồn tuyển dụng ưu tiên, các yêu

cầu về trình độ, kinh nghiệm)

4 Anh/ chị đánh giá như thế nào về chất lượng nhân sự (trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ) giữa nguồn nhân lực được đào tạo trong nước và nguồn nhân lực được đào

tạo ở nước ngoài ở đơn vị của mình?

5 Anh/ chị vui lòng cho biết chính sách đào tạo của đơn vị đối với các cấp nhân

sự ?

Ph ần 2: Quan điểm về số lượng/ chất lượng nguồn nhân lực du lịch TPHCM

1 Theo anh/ chị, số lượng nhân lực đã qua đào tạo chính quy hiện có đáp ứng

đủ nhu cầu tuyển dụng hàng năm của doanh nghiệp anh/chị? Chất lượng nguồn nhân

lực hiện tại của TPHCM có đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của anh/ chị không?

2 Theo anh/ chị đâu là những hạn chế lớn nhất của nguồn nhân lực tại TPHCM; có thể ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của đơn vị?

3 Theo anh/ chị trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay và việc áp dụng Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về Nghề du lịch trong khu vực ASEAN, nhân lực du lịch TP.HCM cần phải được đầu tư thêm những gì để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới?

Phần 3: Ý kiến bổ sung

1 Ngoài những nội dung đã trao đổi ở trên, anh/ chị có muốn bổ sung nội dung

gì khác về vấn đề nguồn nhân lực du lịch tại TPHCM không?

2 Anh/chị có những khuyến nghị gì để bổ sung vào việc xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch tại TPHCM trong bối cạnh hiện nay?

Xin cám ơn anh/chị đã hỗ trợ./

Trang 34

5 Ông Tô Bảo Nguyên, Giám đốc công ty Du lịch Sen vàng Việt

6 Bà Đoàn Trần Phương Thảo, Giám đốc nhân sự khách sạn InterContinental Saigon

7 Bà Ngô Thị Quỳnh Xuân, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề du lịch Sài Gòn

Trang 35

7 Đại học Hoa Sen 39 76 113 111 131 176 183 178 51 0 0 0 0 1.058

8 Đại học Công nghiệp

9 Đại học Nguyễn Tất

Trang 36

STT TÊN TRƯỜNG NĂM TUYỂN SINH

Bắt đầu đào bậc cao đẳng chính quy ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành từ năm 2013 Đến nay (khóa 14) có

06 khóa đào tạo với số sinh viên ngành du lịch là 281 sinh viên Số sinh viên tốt nghiệp hiện tại là 98 sinh viên 98

19

Hệ cao đẳng trường Đại

Trang 37

STT TÊN TRƯỜNG NĂM TUYỂN SINH

Trang 38

STT TÊN TRƯỜNG NĂM TUYỂN SINH

T ỔNG

C ỘNG

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Đào tạo nghề ngắn hạn 1237 1109 1272 1183 1514 1995 2185 1855 1762 1690 1747 1437 1540 1468 21994

34 Trung c ấp Việt Giao Số lượng sinh viên tốt nghiệp từ năm 2005 đến năm 2018 là 733 sinh viên 733

37 Trung cấp Tây Sài Gòn Số lượng tuyển sinh đào tạo và tốt nghiệp ngành Nghiệp vụ Nhà hàng - Khách sạn từ năm 2008-2018 204

Trang 40

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài:

Trong mười năm trở lại đây, du lịch Việt Nam phát triển vượt bậc, lượng khách

quốc tế đến Việt Nam, khách Việt Nam đi du lịch trong nước và ra nước ngoài, doanh thu du lịch đều tăng trưởng ấn tượng, vượt bậc mặc dù có giai đoạn du lịch bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế thế giới Du lịch trở thành một lĩnh vực thu hút đông đảo các nhà đầu tư, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Có thể nhận thấy rõ

sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Việt Nam thông qua sự xuất hiện của hàng loạt các

cơ sở lưu trú du lịch mới được đưa vào hoạt động tại các tỉnh, thành như Hà Nội, TP.HCM, đặc biệt là các tỉnh khu vực miền Trung Hàng loạt điểm du lịch, khu du lịch được tư nhân đầu tư trên cả nước Nhiều doanh nghiệp du lịch mới hình thành ở tất cả các mảng hoạt động kinh doanh du lịch như lưu trú du lịch, lữ hành, vận chuyển, mua

sắm và nhiều loại hình dịch vụ khác Nhiều địa danh của Việt Nam được đề cập trong các tạp chí, các trang tin diện tử du lịch quốc tế và các cuộc bình chọn về điểm đến do khách du lịch quốc tế đề cử Du lịch trở thành một ngành dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh, đóng góp ngày càng cao cho nền kinh tế

Du lịch nước ta phát triển trong bối cảnh du lịch thế giới hướng đến phát triển

bền vững và phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội; các thỏa thuận

hợp tác quốc tế bắt đầu có hiệu lực, mà ảnh hưởng trực tiếp nhất là các hiệp ước đa phương trong khu vực kinh tế ASEAN, trong đó có thỏa thuận về tự do di chuyển một

số nghề thuộc lĩnh vực du lịch trong khu vực (bắt đầu có hiệu lực từ năm 2015) Năm

2016, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết về phát triển du lịch và đã xác định phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn từ năm 2020

Du lịch phát triển đã góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, tăng trưởng kinh

tế, giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của dân cư ở một số khu vực Tuy nhiên, tăng trưởng quá nóng về lượng khách du lịch đã làm bộc lộ nhiều hạn chế của du lịch Việt Nam, đặc biệt là chất lượng dịch vụ và môi trường du lịch, mà nguyên nhân chính là do hạn chế về nguồn nhân lực (NNL) Có thể kể hàng loạt hạn chế của ngành du lịch có liên quan đến nhân

lực như thiếu hướng dẫn viên quốc tế khi lượng khách quốc tế tăng đột biến, khoảng

trống này đã tạo điều kiện cho người nước ngoài nhập cảnh kinh doanh lữ hành trái

Ngày đăng: 09/06/2019, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w