1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích một số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại thành phố hồ chí minh

94 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung nghiên cứu trong đề tài “Phân tích một số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Mi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THÁI CHÂU

PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN NHẬP CƯ

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THÁI CHÂU

PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN NHẬP CƯ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung nghiên cứu trong đề tài “Phân tích một số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh” được tôi thực hiện điều tra thu thập dữ liệu tại một số

phường của một số quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Quận 12, Quận Thủ Đức và huyện Hóc Môn)

Đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thanh Vân Những số liệu trong các bảng, biểu, hình đều có trích nguồn và các bảng biểu gốc xử lý bằng SPSS 20,0 có trình bày trong phụ lục của nội dung đề tài này

“Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận văn của mình”

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2018

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thái Châu

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Lý do chọn đề tài 2

1 3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Câu h i nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Ý nghĩa của luận văn 5

1.8 Kết cấu đề tài 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DI CƯ, SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 8

2.1 Cơ sở lý thuyết về di cư và hội nhập xã hội 8

2.1.1 Lý thuyết về di cư 8

2.1.2 Lý thuyết về hòa nhập xã hội 10

2.2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 11

2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài 11

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Giới thiệu 18

3.2 Quy trình nghiên cứu 18

3.2.1 Quy trình nghiên cứu 18

3.2.2 Nghiên cứu định tính 19

3.2.3 Nghiên cứu định lượng 20

Trang 5

3.3 Hiệu chỉnh thang đo 20

3.4 Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh 21

3.6 Phương pháp chọn mẫu 22

3.7 Kế hoạch phân tích và phân tích dữ liệu 23

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 26

4.1.1 Giới tính 26

4.1.2 Cơ cấu theo nhóm tuổi 26

4.1.3 Trình độ học vấn 27

4.1.4 Thời gian đã sống ở TPHCM (tính từ thời điểm điều tra) 28

4.1.5 Thời gian làm việc 28

4.2 Kiểm định thang đo 29

4.2.1 Kiểm định thang đo với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 29

4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 31

4.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 36

4.3.1 Phân tích tương quan (Hệ số Pearson) 36

4.3.2 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến 37

4.3.3 Kiểm tra đa cộng tuyến 38

4.3.4 Kiểm định tự tương quan 38

4.3.5 Giả định liên hệ tuyến tính và phương sai bằng nhau 39

4.3.6 Giả định phần dư có phân phối chuẩn 39

4.3.7 Mô hình hồi quy tuyến tính bội hoàn chỉnh 41

4.3.8 Kết quả kiểm định các giả thuyết 42

4.4 Kiểm định sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hội nhập của người di cư với các đối tượng khảo sát 42

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Giới thiệu 50

5.2 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu 50

5.3 Kiến nghị 51

5.3.1 Thích ứng với môi trường 51

Trang 6

5.3.2 Khả năng tiếp cận các dịch vụ đô thị 51

5.3.3 Việc làm thu nhập 52

5.3.4 Sinh hoạt cộng đồng 52

5.3.5 Giao tiếp cộng đồng 52

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng khắc phục 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Hệ số tải nhân tố và kích thước mẫu 24

Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo với Cronbach’s Alpha 30

Bảng 4.2: Tổng hợp các kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo 31

Bảng 4.3: Kết quả KMO và kiểm định Bartlett’s 32

Bảng 4.4: Tổng phương sai giải thích được\Total Variance Explained 33

Bảng 4.5: Ma trận xoay nhân tố 34

Bảng 4.6: Độ tin cậy thang đo biến kết quả 35

Bảng 4.7: Độ tin cậy biến kết quả 35

Bảng 4.8: Tổng phương sai giải thích được của biến kết quả (Hội nhập) 35

Bảng 4.9: Bảng phân tích tương quan Pearson 36

Bảng 4.10: Kết quả phân tích hồi quy 37

Bảng 4.11: Tổng quan về mô hình hồi quy 37

Bảng 4.12: Bảng Anova 37

Bảng 4.13: Đánh giá các giả thuyết 42

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định T-test biến với giới tính 43

Bảng 4.15: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai (Nhóm tuổi) 44

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định ANOVA (Nhóm tuổi) 44

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai (Trình độ văn hóa) 45 Bảng 4.18: Kết quả kiểm định ANOVA (Trình độ văn hóa) 45

Bảng 4.19: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai (Thời gian sống ở TPHCM) 46

Bảng 4.20: Kết quả kiểm định ANOVA (Thời gian sống ở TPHCM) 46

Bảng 4.21: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai (Theo tính chất ổn định công việc) 47

Bảng 4.22 Kết quả kiểm định ANOVA (Theo tính chất ổn định công việc)

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu 16

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 19

Hình 4.1: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dư chuẩn hóa 39

Hình 4.2: Đồ thị phần dư 40

Hình 4.3: Đồ thị phần dư 41

BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ % giới tính nam, nữ của mẫu nghiên cứu 26

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ % theo nhóm tuổi của mẫu khảo sát 27

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ % theo trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu 27

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ % theo thời gian sống ở TPHCM của mẫu nghiên cứu 28

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ % tình hình việc làm/Thời gian làm việc 29

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Đặt vấn đề

TPHCM có diện tích 2.095,39 Km2, chiếm 0,64% tổng diện tích của cả nước nhưng chiếm đến 9,1% dân số cả nước (theo số liệu Thống kê TPHCM năm 2016) gây áp lực không nh cho nền kinh tế và đời sống an sinh xã hội của người dân Thách thức nổi bật cho việc phát triển đô thị bền vững của thành phố là dân số ngày càng có khả năng tăng nhanh và tình trạng nhập cư tiếp tục gia tăng trong những năm gần đây Tỷ lệ tăng cơ học vượt trên tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số thành phố Nếu thời kỳ 1979 – 1989 tỷ lệ tăng cơ học là 0,02%, thì đến thời kỳ 1989 – 1999 là 0,84% và đến thời kỳ 1999 – 2004 đã lên đến 2,33%, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên liên tục giảm tương ứng với 3 thời kỳ trên là 1,61%, 1,52% và 1,27% Nói chung, bình quân mỗi năm thành phố tăng thêm 200.000 người dân, thì trong đó có hơn 130.000 dân là nhập cư (Đô thị hóa với vấn đề dân nhập cư tại TPHCM – Viện nghiên cứu phát triển TPHCM)

Trước tình hình thực tế đó, cũng có nhiều cách nhìn nhận, đánh giá rất khác nhau, bên cạnh quan điểm cho rằng di cư vào thành phố là gây áp lực cho sự phát triển của thành phố, nhưng cũng có quan điểm cho rằng di cư vào thành phố là một vấn đề xã hội mang tính qui luật, có những đóng góp tích cực trong quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững ở TPHCM Theo kết quả điều tra di dân tự do vào TPHCM của Viện Nghiên cứu phát triển thành phố của một số nhà nghiên cứu thì người nhập cư đã đóng góp cho phát triển kinh tế TPHCM khoảng 30% GDP Bên cạnh mặt tích cực là yếu tố quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về lao động cho thành phố, nó cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển đa dạng của các khu vực và ngành nghề kinh tế, thì với một trình độ văn hóa tương đối thấp, không

có nghiệp vụ chuyên môn, đa số xuất thân từ nông thôn, chưa quen với lối sống trong một đô thị lớn, nên làm nảy sinh một số vấn đề xã hội phức tạp như trật tự an ninh, xung đột xã hội người di dân và người địa phương, các điểm tập trung tệ nạn

xã hội, gây ra một số hiện tượng cờ bạc, nghiện hút, mại dâm, v.v

Có thể thấy, chuyển đến sống ở một nơi ở mới, dù có văn minh, hiện đại, tiến

bộ hơn nhiều so với nơi sinh sống cũ, nhưng cuộc sống của những người di cư sẽ thật sự khó khăn nếu họ không thể hòa nhập và tìm kiếm việc làm Thế nên, việc ưu

Trang 12

tiên cho việc thúc đẩy sự hội nhập cộng đồng cùng với nhiệm vụ tạo việc làm cho những người di cư là chìa khóa để ổn định xã hội và bảo đảm an ninh tại TPHCM

1.2 Lý do chọn đề tài

Chúng ta thừa nhận, di dân là một hiện tượng xã hội khách quan xảy ra phổ biến trong suốt tiến trình của lịch sử loài người Vào những năm gần đây, do sự phát triển của các nền kinh tế, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã tạo nên các đô thị lớn, đồng thời cũng tạo ra những cơ hội mở rộng việc làm có thu nhập cao hơn đã

có sức hút vô cùng mãnh liệt đối với làn sóng di cư tự do từ khu vực nông thôn, nơi vấn đề thất nghiệp hay có việc làm nhưng thu nhập thấp, mức sống vật chất và tinh thần ở các vùng nông thôn quá thấp so với thành phố như: điều kiện học tập, vui chơi giải trí, chăm sóc sức kh e, giao thông, v.v

TPHCM là nơi có sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội khá mạnh mẽ, là nơi sớm đi đầu trong việc thực hiện đường lối đổi mới kinh tế theo chủ trương của Đảng đề ra năm 1986, dòng người di cư tự do vào TPHCM ngày càng tăng nhanh

Di dân tự do là một bộ phận trong cơ cấu xã hội đô thị của thành phố, là một nguồn lực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, dân cư từ nông thôn vào đô thị thì khả năng hội nhập, thích nghi với lối sống của họ, tránh kh i các cú sốc văn hóa, khả năng tiếp cận các dịch vụ giáo dục và y tế, v.v hoặc xu hướng gạt sang lề của công cuộc phát triển, cần có một công trình nghiên cứu đầy đủ, một cách có hệ thống về sự hội nhập của người di cư Họ cần thích nghi với hoạt động lao động sản xuất, chấp nhận những điều kiện làm việc khó khăn hơn và thu nhập có thể thấp hơn

so với người dân bản địa (hầu hết người di cư làm việc với mức lương thấp và một

bộ phận lớn không có hợp đồng lao động, phí tính giá nước cao cho người tạm trú,

con cái gia đình tạm trú không được vào trường công) Họ cần thích nghi với hoạt động sinh hoạt – tiêu dùng, họ phải chấp nhận thuê nhà trọ ở những nơi thiếu an toàn (do không đủ khả năng mua nhà), ô nhiễm, mất trật tự, xa trung tâm, điều kiện giao thông đi lại khó khăn Họ phải hòa nhập với đời sống văn hóa - tinh thần, tập dượt làm người đô thị, như tham gia các hình thức hưởng thụ loại hình văn hóa trong thời gian rãnh rỗi, thay đổi quan điểm về cách ứng xử để phù hợp với lối sống

đô thị Họ phải hòa nhập với đời sống chính trị - xã hội như tham gia các lễ hội của

Trang 13

địa phương nơi đang sinh sống, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, các hoạt động quyên góp, từ thiện, tham gia các câu lạc bộ người nhập cư, v.v

Vì những lý do trên, tác giả mong muốn có một nghiên cứu định lượng hướng tới xây dựng, đánh giá quá trình hội nhập của những người nhập cư, tạo được sự phát triển bền vững của xã hội, định hướng thúc đẩy vai trò của Nhà nước

trong việc tạo dựng một xã hội công bằng, nên tác giả chọn đề tài: “Phân tích một

số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại TPHCM” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

1 3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích một số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại TPHCM

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về di cư, sự hội nhập khi chuyển cư đến nơi sinh sống mới và tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về hội nhập xã hội của những người di cư

- Nghiên cứu mức độ hội nhập, khả năng hội nhập của bộ phận người nhập cư với môi trường xã hội mới và xác định các nhân tố chủ yếu tác động thúc đẩy đến

sự hội nhập của người dân nhập cư tại TPHCM

- Phân tích nhân tố khám phá tìm ra các nhân tố tác động đến sự hội nhập Đồng thời phân tích hồi quy để xác định nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hội nhập của người chuyển cư

- Đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp các cơ quan chức năng nhà nước trong việc đo lường, đánh giá mức độ hội nhập xã hội của người dân nhập cư ở TPHCM

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu h i sau đây:

(1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hội nhập của người nhập cư

(2) Trong các nhân tố thì nhân tố nào người nhập cư dễ hòa nhập nhất và theo chiều hướng nào

(3) Một số kiến nghị để các nhà hoạch định chính sách nhà nước hướng đến

Trang 14

người nhập cư, giúp họ tránh kh i các cú sốc văn hóa, hoặc xu hướng bị gạt sang lề của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích một số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại TPHCM

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi h ng gian: Phạm vi nghiên cứu đề tài này giới hạn những người

dân đã nhập cư đến sinh sống tại TPHCM từ các vùng khác nhau trong cả nước (không tính đối tượng là người nước ngoài)

Đối tượng khảo sát: Những người di cư tự do vào TPHCM

Phạm vi thời gian: Tác giả tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ cho

nghiên cứu trong tháng 9 và tháng 10 năm 2018

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Để xây dựng các thang đo trong nghiên cứu, tác giả đã thực hiện một cuộc nghiên cứu định tính và thảo luận với một nhóm các chuyên gia trong ngành Lao động thương binh - xã hội, ngành Thống kê và đặc biệt dựa vào các công trình nghiên cứu về hòa nhập xã hội, hội nhập xã hội, quan điểm về hòa nhập xã hội, v.v của các chuyên gia nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Sử dụng phương pháp thống kê cơ bản và công cụ Excel để mô tả dữ liệu và trình bày số liệu qua bảng thống kê, biểu đồ, đồ thị

Nghiên cứu sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0, nhằm:

- Đo lường độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, loại các biến có tương quan biến tổng thấp

- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm thu nh và tóm tắt dữ liệu để đưa vào các thủ tục phân tích đa biến

- Phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình nhằm xác định một

số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại TPHCM

Trang 15

- Kiểm định Levene để xác định sự khác biệt trong việc đánh giá sự hội nhập

xã hội theo các nhóm đối tượng

1.6.3 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm

2009 TPHCM (kết quả điều tra toàn bộ), số liệu điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014: “Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam” của Tổng cục thống kê, số liệu niêm giám thống kê các năm 2015, 2016, 2017 của Cục Thống kê TPHCM

Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện cuộc điều tra chọn mẫu 306 người nhập cư

đang sống trên địa bàn TPHCM ở một số quận, huyện đại diện điển hình cho người nhập cư với bảng câu h i đã được xác định thông qua nghiên cứu định tính và kinh

nghiệm của các nghiên cứu trước

1.7 Ý nghĩa của luận văn

1.7.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu giúp nhận thức rõ một số quan điểm về bản chất, nội dung

về sự di cư, sự hòa nhập xã hội, các chỉ tiêu nhằm giúp việc đo lường, đánh giá mức

độ hòa nhập của những người di cư đến nơi sinh sống mới

Thông qua nghiên cứu định lượng, tác giả muốn hoàn thiện mô hình lý thuyết mà nhiều nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc mô tả vấn đề là mục đích chính

1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Hội nhập xã hội sẽ nói lên sự đảm bảo chắc chắn rằng tất cả mọi người đều được quan tâm chú ý kể cả người bản địa hay người nhập cư, đều được tôn trọng, có chỗ đứng giống nhau, đồng thời đều có khả năng tham gia vào đời sống xã hội như nhau

Nghiên cứu này tác giả nhằm chỉ ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến mức độ hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại TPHCM, qua đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các nhà quản lý xã hội có cách tiếp cận đa chiều, đồng thời đề xuất một số kiến nghị sát với nhu cầu và mong muốn của chính người trong cuộc nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hội nhập xã hội giúp các nhà quản lý hướng tới tạo được sự phát triển bền vững của xã hội

Trang 16

Qua nghiên cứu sẽ giúp ta nhận thức các vấn đề thực tế của những người nhập

cư, làm nổi bật một xu hướng xã hội quan trọng không chỉ Việt Nam quan tâm mà được nhiều nước rất quan tâm Giúp định hướng thúc đẩy vai trò của Nhà nước trong việc tạo dựng xã hội công bằng và định hướng này được nhiều quốc gia như Australia, Canada và một số quốc gia ở Châu Á đã áp dụng

1.8 Kết cấu đề tài

Luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về di cư, sự hội nhập và tổng quan nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DI CƯ, SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI VÀ

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết về di cư và hội nhập xã hội

2.1.1 Lý thuyết về di cư

2.1.1.1 Các khái niệm về di cư

Vấn đề di cư đã được đề cập nhiều trong các ấn phẩm, trong nhiều tài liệu khoa học và được nói đến nhiều trong cuộc sống Cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về bản chất của sự di cư, hay tên gọi khác nhau như: Di cư, di dân, chuyển cư, v.v

Theo lý thuyết của Everett S Lee (1966), “Di cư là sự thay đổi cố định nơi cư trú”

Trong nghiên cứu: “Di dân tự do nông thôn - thành thị ở TPHCM năm 1998”, tác giả Nguyễn Văn Tài và cộng sự đã trích là theo Paul Shaw, “Di dân là hiện tượng di chuyển kh i tập thể từ một địa điểm địa lý này đến một địa điểm địa lý khác, trên cơ sở quyết định của người di cư, dựa vào một loạt các giá trị trong hệ thống các quan hệ qua lại của người di cư”

Theo Eduardo E Arriaga và các cộng sự (1994), trong “Phân tích dân số bằng máy tính”: Một người dân di cư là một kẻ vận động qua một khoảng cách nhất định với ý đồ di chuyển vĩnh viễn và sự vận động này ảnh hưởng tới mức tăng dân của cả hai khu vực thuộc nơi đi và nơi đến Bởi vậy, di dân là thành phần thứ ba của sự tăng dân ở một khu vực mà hai thành phần kia là mức sinh và mức chết

Theo Roland Pressat (1991), trong “Những phương pháp dân học”, cho rằng:

di cư là sự kiện con người thay đổi chỗ ở chính của mình Nghiên cứu di cư bắt đầu với việc chia cắt lãnh thổ ra thành nhiều vùng, sau đó chỉ những sự di chuyển từ vùng này sang vùng khác mới được tính là những cuộc di cư (ở đây chúng ta nói về những cuộc di cư bên trong một lãnh thổ nhất định, lãnh thổ quốc gia chẳng hạn, tức là những cuộc di cư nội địa đối với lãnh thổ đó)

Từ góc độ hành pháp, di dân có thể được phân thành hai loại: Nội bộ (trong nước) và quốc tế Di dân nội bộ là sự vận động trong phạm vi biên giới của chỉ một nước, trong khi di dân quốc tế là sự vận động từ nước này sang nước khác

Trang 19

Theo Tống Văn Đường và Nguyễn Nam Phương (2007), trong giáo trình dân

số và phát triển, NXB Đại học kinh tế quốc dân, đã định nghĩa: “Di dân là sự di chuyển của người dân từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác dựa theo những chuẩn mực về không gian và thời gian xác định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú”

Theo Thomlison (1976) có phần cụ thể hơn: Di dân (migrants) là những người thay đổi nơi cư trú thông thường trong một khoảng thời gian đáng kể và họ vượt qua ranh giới chính trị (crossing a political boundary)

2.1.1.2 Những đặc trưng nhân khẩu học và yếu tố quyết định của người di cư

Đặc trưng theo tuổi: Người di cư thường là những người trẻ tuổi Có những lý

do khác nhau thúc đẩy thanh niên di cư như nhu cầu tìm việc làm, đi học, kết hôn hoặc mong muốn tìm cơ hội thể hiện bản thân Kết quả điều tra dân số giữa kỳ 2014 cung cấp bằng chứng ở Việt Nam, một nửa số người di cư có độ tuổi từ 25 trở xuống

Đặc trưng theo giới tính: Thường có sự khác biệt về giới tính của những

người di cư Ở các nước châu Mỹ La tinh và Đông Nam Á, phụ nữ thường chiếm ưu thế Ngược lại tại các nước châu Phi và Nam Á, tỷ lệ nam giới chiếm đa số Với di dân nông thôn - thành thị (trường hợp TPHCM), thì phụ nữ tham gia đông đảo do nhu cầu sức lao động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ, kinh doanh và dịch vụ ở các thành phố lớn

Đặc trưng theo tình trạng h n nhân: Những người trẻ tuổi, đặc biệt là nữ

chưa có gia đình thường có mức độ di chuyển cao hơn Do còn độc thân nên họ ít bị rào cản trong việc quyết định di cư Thông thường, di cư cũng gắn liền với sự thay đổi tình trạng hôn nhân, một số trong số họ đã kết hôn sau khi chuyển cư

Đặc trưng theo trình độ học vấn và trình độ chuyên m n: Những người có

trình độ học vấn cao, có trình độ chuyên môn, tay nghề thường có xu hướng di cư nhiều hơn, với họ nó sẽ giảm thiểu những rủi ro như khả năng tìm việc làm, khả năng thích ứng với cuộc sống, văn hóa, v.v điều này lại hoàn toàn hạn chế với những người có trình độ học vấn thấp

Đặc trưng theo mức sống và thu nhập: Đối với di dân tự do thì điều này thể

hiện rất rõ nét do mục đích của họ vì kinh tế Di dân kinh tế thường là mục tiêu

Trang 20

sống của cá nhân và hộ gia đình Đây cũng là xu hướng của các dòng di cư, là chuyển từ vùng có thu nhập thấp sang vùng có thu nhập cao hơn

Những yếu tố quyết định của di cư: Nhiều nhà dân số học trong đó có Weiher

đã chỉ ra rằng: “Nếu có sự đánh giá về các hiệu quả của di cư khiến cho những người làm chính sách phải can thiệp thì đó là sự đánh giá những yếu tố quyết định

sự di cư nào khiến cho những nhà làm chính sách phải chọn những công cụ riêng biệt để can thiệp” Phần nhiều trong các công trình nghiên cứu về các yếu tố quyết định di cư có thể xếp vào trong lý thuyết sức đẩy nông thôn và sức hút đô thị Trong khi các nhân tố kinh tế góp một phần lớn trong sự quyết định di cư thì những nhân

tố xã hội và văn hóa khác cũng hoạt động trong việc đề ra quyết định này

2.1.2 Lý thuyết về hòa nhập xã hội

Giống như khái niệm di cư, khái niệm hòa nhập xã hội (hay một số quan điểm cho là khái niệm hòa nhập xã hội và hội nhập xã hội trong nhiều trường hợp được

sử dụng với sự phân biệt không đáng kể hoặc không rõ ràng) thường được hiểu một cách chung nhất là quá trình mà trong đó cá nhân hoặc nhóm xã hội nào đó được xã hội tạo các điều kiện thuận lợi để tham gia một cách tích cực vào đời sống xã hội trong sự bình đẳng với các thành viên khác của xã hội

Cook S (1994) cho rằng hòa nhập, hội nhập và sự cố kết (cohesion) được sử dụng có thể thay thế cho nhau, nhưng cũng có thể sử dụng với sự khác nhau được nhấn mạnh

Người đầu tiên đặt dấu ấn đậm nét trong nghiên cứu về hội nhập xã hội là nhà

xã hội học người Pháp Emile Durkheim (1789 – 1857), với quan điểm về hội nhập

xã hội của ông được trình bày trong sự gắn kết chặt chẽ với khái niệm đoàn kết xã hội (social solidarity) Khái niệm đoàn kết xã hội ông dùng để chỉ các mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với nhóm xã hội Trong xã hội hiện đại, dưới sự đoàn kết hữu cơ, mọi người nhất thiết phải phụ thuộc lẫn nhau, hợp tác chặt chẽ trong sự chuyên môn hóa và phân công lao động Theo cách tiếp cận với Durkheim, quan điểm đẩy mạnh hội nhập xã hội đã được đưa vào các chương trình nghị sự của Hội đồng Châu Âu vào những năm 1990 và

2000 thông qua các chương trình chống đói nghèo, tăng cường sự cố kết xã hội như chương trình nghị sự Lisbon Từ sau năm 2000, các quốc gia thuộc Liên minh Châu

Trang 21

Âu đã xây dựng chương trình với nội dung nhằm xóa b sự loại trừ xã hội và nâng cao hòa nhập xã hội Đây được xem như là bước chuyển đổi từ cách tiếp cận việc làm sang cách tiếp cận xây dựng nhà nước phúc lợi (Booth T., 2002; Boushey H., S Fremstad, R Gragg & M Waller, 2007)

Ở góc độ lý luận, hội nhập xã hội chỉ ra những nguyên tắc mà qua đó các cá nhân theo vị thế xã hội gắn kết với nhau trong không gian xã hội và đề cập đến các mối quan hệ giữa các chủ thể: Các chủ thể chấp nhận các nguyên tắc xã hội như thế nào Hội nhập của một hệ thống xã hội có nghĩa là các tương tác trao đổi qua lại giữa các thành tố của một cấu trúc xã hội cụ thể (Marshall G., 1998)

2.2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài

- Lý thuyết của Everett S Lee (1966) – Lee chia các nhân tố ảnh hưởng đến

sự di dân thành những nhóm:

+ Nhóm nhân tố gắn liền với nơi xuất phát, nơi gốc của di dân

+ Nhóm nhân tố gắn liền với nơi đến của di dân

+ Những trở ngại xuất hiện giữa nơi xuất phát và nơi đến mà di dân phải vượt qua

+ Những nhân tố mang tính cách cá nhân, tính cách riêng của di dân

+ Mô tả về mặt tinh thần như cắt rời mối quan hệ gia đình, bạn bè, láng giềng + Các yếu tố mang tính cá nhân riêng tư (tình trạng tuổi tác, tình trạng sức

kh e bản thân, tình trạng gia đình…)

+ Trong nghiên cứu của mình Lee cũng cho rằng điều kiện khí hậu là yếu tố hấp dẫn đối với các cuộc di cư trên thế giới nói chung

- J Cok Vrooman & Stella J M Hoff (2013), “The promotion of Social

Inclusion”, đã đề cập khi sự hội nhập xã hội là chìa khóa mục tiêu của chính sách xã hội của Liên hiệp Châu Âu trong những năm gần đây, khái niệm được tranh cải và hàng loạt các cách đo lường nó đã được đề nghị Ở Hà Lan đã dựa trên những phương pháp nghiên cứu được đưa ra từ những năm 2004, với việc tham khảo đến 4 phần tử mang tính lý thuyết về sự hội nhập xã hội: Sự mất mát về quyền lợi vật chất, sự tham gia có giới hạn trong xã hội, tiếp cận dịch vụ không tương xứng với quyền lợi và thiếu tiêu chuẩn bình đẳng Tài liệu cũng đưa ra nhiều phát biểu về sự

Trang 22

hội nhập của người di cư như: Có những người mà với họ có sự thay đổi tốt; tôi cảm thấy bị cô lập với người khác; có nhiều người hiểu tôi chân thật; nhiều sự giao tiếp xã hội chỉ là bề ngoài; một số người nói về một số việc cá nhân và tin tưởng; so với những người khác: Thời gian dành cho việc giao tiếp xã hội và các hoạt động xã hội ít; tôi muốn giao tiếp xã hội nhiều hơn; giao tiếp với làng giềng ít; v.v

- Haan (1998) và Freiler (2001), trong nghiên cứu của mình đã đề nghị mô

hình thao tác khái niệm hòa nhập xã hội phù hợp với quan điểm của quỹ Laidlaw có tính đến sự hòa nhập của trẻ em Mô hình của các ông bao gồm: (1) Chiều cạnh kinh tế và hạ tầng (sự thoải mái về vật chất, thu nhập, địa phương nơi sinh sống, nhà

ở, giao thông); (2) Tài sản con người (sức kh e, giáo dục, chất lượng môi trường sống; (3) Tài sản xã hội (các đặc điểm cá nhân, cơ hội tham gia các nhóm có tổ chức; (4) Chiều cạnh chính trị (sự hiểu biết hòa nhập chính trị trong một sự kiện nào đó)

Ở Canada, đầu những năm 2000, hàng loạt các nghiên cứu về sự hòa nhập

xã hội được thực hiện nhằm hướng đến xây dựng các tiêu chí đánh giá quá trình hội nhập thành công của các đối tượng yếu thế trong xã hội cũng như tạo dựng các hoạt động tăng cường vai trò của thể chế, chính sách xã hội để nâng cao hiệu quả của hòa nhập xã hội Các giá trị cơ bản được thể hiện: Thứ nhất, giá trị của sự thừa nhận; thứ hai, sự phát triển cá nhân; thứ ba, sự tham gia và gắn kết liên quan đến việc cá nhân có quyền và được trợ giúp cần thiết để tham gia vào việc ra quyết định liên quan đến bản thân họ, đến gia đình và cộng đồng; thứ tư, giá trị về sự gần gũi; thứ năm, sự thoải mái về vật chất (Donnelly P & J Coakley, 2002)

2.2.2 Nghiên cứu trong nước

- Trần Hồng Vân (2002), với nghiên cứu: “Tác động xã hội của di dân tự do

vào TPHCM trong thời kỳ đổi mới” Trong nghiên cứu của mình tác giả đã giới thiệu tổng quan về di dân và phương pháp nghiên cứu theo cách tiếp cận xã hội học, giới thiệu thực trạng người nhập cư vào TPHCM sau thời kỳ đổi mới kinh tế, đặc biệt là giới thiệu sự tác động và ảnh hưởng giữa người nhập cư với nơi nhập cư đô thị (TPHCM), nêu rõ sự thích nghi của người nhập cư và vấn đề tạo sự thích nghi cho người nhập cư nhằm phát huy vai trò của họ cho sự phát triển đô thị Tuy nhiên,

ở đây tác giả thực hiện một điều tra xã hội học và sử dụng thống kê mô tả là chủ

Trang 23

yếu chưa thực hiện một nghiên cứu định lượng để đánh giá ảnh hưởng của các nhân

tố

- Trần Văn Kham và Phạm Văn Quyết (2015), với công trình nghiên cứu:

“Sự tham gia xã hội của lao động nhập cư tại các đô thị ở Việt Nam - Một phân tích định lượng” Trong nghiên cứu của mình, các tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu gồm các nhóm nhân tố:

+ Mức độ thăm viếng xã giao của người di cư với các phát biểu: Người họ hàng ở thành phố; bạn bè thân quen ở thành phố; người cùng làng quê; người cùng xóm trọ; người cùng làm; v.v

+ Cách thức giải quyết khó khăn của người di cư với các phát biểu: Cố gắng

tự giải quyết; gọi điện nhờ cậy người thân, bạn bè đang sống ở quê; nhờ sự giúp đỡ của người thân đang sống ở thành phố; nhờ sự giúp đỡ của người cùng làng quê; nhờ sự giúp đỡ của những người cùng làm, cùng trọ; nhờ sự giúp đỡ của người dân

sở tại; nhờ sự giúp đỡ của chính quyền nơi đang sinh sống; v.v

+ Mức độ được mời tham gia các hoạt động tại địa phương với các phát biểu: Họp tổ dân phố; các lễ hội của địa phương nơi đang sinh sống; các hoạt động văn hóa thể thao của địa phương nơi đang sinh sống; v.v

+ Mức độ trải nghiệm các vấn đề xã hội trong cuộc sống với các phát biểu: Khó tìm việc làm ổn định; cạnh tranh để kiếm việc làm; thiếu kỹ năng, kinh nghiệm làm việc; làm việc nặng nhọc nguy hiểm; bị người sử dụng lao động đối xử không tốt; bị dân sở tại xa lánh; v.v Tuy tác giả giới thiệu là một nghiên cứu định lượng nhưng chỉ dừng lại ở một thống kê mô tả là chủ yếu, chưa vận dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng để kiểm định thang đo, cũng như cho thấy sự tác động của các nhân tố đến sự hội nhập của người nhập cư

- Phạm Văn Quyết, Trần Văn Kham (2015), “Hòa nhập xã hội: Một số quan

điểm và việc triển khai nghiên cứu, đo lường”, Nhóm tác giả đã giới thiệu một số quan điểm về hòa nhập xã hội cũng dựa trên lý thuyết của Emile Durkheim (1789-1857); giới thiệu các quan điểm về hòa nhập xã hội hiện nay và tiến tới triển khai nghiên cứu, đo lường về hòa nhập xã hội

Gần đây, có tác giả Lê Văn Thành (2017), thực hiện một nghiên cứu: “Đô thị hóa với vấn đề dân nhập cư tại TPHCM” Ở đây, tác giả đã mô tả một số đặc điểm

Trang 24

của người nhập cư, động lực nhập cư vào TPHCM, khả năng tiếp cận các dịch vụ

đô thị: Giáo dục, y tế, v.v vấn đề quản lý dân nhập cư và việc đăng ký hộ khẩu thường trú

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Kế thừa các nghiên cứu trước đây, đặc biệt là nghiên cứu của Trần Văn Kham và Phạm Văn Quyết, của J.Cok Vrooman, Stella J M Hoff (2013) và qua góp ý của các chuyên gia qua thảo luận nhóm mà tác giả đã thực hiện (có biên bản kèm theo), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sau đây:

Thang đo sơ bộ

& Trần Văn Kham

VL2 Tôi dễ dàng tìm được một việc làm có

thu nhập VL3 Tôi luôn thấy có sự công bằng khi tìm

kiếm việc làm ở TPHCM VL4 Tôi sẵn sàng chấp nhận phải làm một

công việc nặng nhọc VL5 Tôi luôn được người sử dụng lao động

& Trần Văn Kham; Thảo luận nhóm góp ý

TN2 Thu nhập tương xứng với kết quả mình

đầu tư công sức TN3

Đô thị lớn như TPHCM tạo ra những cơ hội mở rộng việc làm có thu nhập cao hơn nơi cũ

TN4 Tôi có thể giúp đỡ người thân từ thu

nhập của mình TN5 Tôi có thể tiết kiệm (tích lũy) từ thu nhập

&Trần Văn Kham

GTCD2 Tôi có thể “đọc” được cảm xúc của

người dân bản địa GTCD3 Tôi không bị người dân sở tại xa lánh GTCD4 Tôi không bị bắt nạt, đe dọa khi sống ở

TPHCM GTCD5 Tôi thay đổi cách giao tiếp cho phù hợp

với lối sống ở TPHCM

Trang 25

TU2 Tôi đã rành đường đi ở TPHCM TU3 Tôi đã thích nghi với dân cư đông đúc

của TPHCM TU4 Tôi đã thích nghi với nhịp sống đô thị TU5 Tôi đã quen với tình trạng kẹt xe, ngập

nước ở TPHCM TU6 Tôi đã quen với tình trạng bụi bặm ở

TPHCM TU7 Tôi đã quen với tình trạng khói bụi ở

đề cương góp ý

TCDV2 Con em tôi được sử dụng những dịch vụ

giáo dục như người bản địa TCDV3 Tôi không gặp phải khó khăn khi tiếp cận

thủ tục hành chính TCDV4 Tôi được tham gia bảo hiểm y tế như

người dân bản địa TCDV5 Tôi nhận được những dịch vụ công mà

&Trần Văn Kham;

SHCD2 Tôi được mời tham gia hoạt động văn

hóa, thể thao của địa phương SHCD3 Tôi được tham gia các hoạt động quyên

góp, từ thiện tại địa phương SHCD4 Tôi được tham gia hoạt động hội đồng

sống tại TPHCM

Trang 26

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất Các giả thiết:

H1: Việc làm có quan hệ cùng chiều với việc hội nhập cuộc sống mới

H2: Thu nhập có quan hệ cùng chiều với việc hội nhập cuộc sống mới

H3: Giao tiếp cộng đồng có quan hệ cùng chiều với việc hội nhập cuộc sống mới

H4: Thích nghi với môi trường sống ở đô thị có quan hệ cùng chiều với việc hội nhập cuộc sống mới

H5: Tiếp cận các dịch vụ có quan hệ cùng chiều với hội nhập cuộc sống mới

H6: Tham gia sinh hoạt cộng đồng có quan hệ cùng chiều với việc hội nhập cuộc sống mới

Trang 27

Tóm tắt chương 2

Ở chương 2, tác giả đã hệ thống lại cơ sở lý thuyết về sự di cư, đặc trưng dân số học và kinh tế của người di cư, các quyết định di cư chủ yếu

Giới thiệu các quan điểm về hội nhập xã hội

Tổng quan các nghiên cứu về hội nhập xã hội trong và ngoài nước, trên cơ sở

đó, kết hợp với thảo luận chuyên gia/nhóm và góp ý của hội đồng duyệt đề cương nghiên cứu, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu với các giả thuyết tác động thuận, nghịch đến sự hội nhập của người di cư

Trang 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu

Để thực hiện một nghiên cứu định lượng, trong chương 3 này, tác giả giới thiệu một quy trình nghiên cứu, giới thiệu phương pháp tiếp cận thu thập thông tin, phương pháp xử lý định lượng với phân tích số liệu thống kê từ một cuộc điều tra mẫu, sử dụng mô hình kinh tế lượng nhằm tìm kiếm các mối liên hệ tương quan

3.2 Quy trình nghiên cứu

3.2.1 Quy trình nghiên cứu

Để thực hiện đánh giá các nhân tố tác động đến sự hội nhập của dân nhập cư tại TPHCM, tác giả sử dụng quy trình nghiên cứu được tóm tắt theo hình 3.1 sau đây:

Trang 29

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả thiết kế)

3.2.2 Nghiên cứu định tính

Qua tổng quan lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả đã

xây dựng một thang đo sơ bộ Sau khi tổ chức một cuộc thảo luận nhóm đã loại đi một số biến mà các chuyên gia cho là không quan trọng so với mục tiêu đề ra (xem biên bản thảo luận nhóm ở phụ lục 1), tiếp theo bảng h i được hoàn thiện và thực hiện điều tra thí điểm với 10 đối tượng di cư hiện đang sống trên địa bàn Quận 12

Xử lí dữ liệu:

 Mô tả mẫu khảo sát

 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)

 Phân tích nhân

tố khám phá (EFA)

 Xác định mô hình hồi quy

 Kiểm định các giả thiết với mô hình hồi quy

 Kiểm định sự khác biệt giữa các đối tượng nghiên cứu

Kết luận

Đề xuất quản lý

Trang 30

để các đối tượng được khảo sát cho ý kiến trong việc hoàn thiện cấu trúc nhân tố, các phát biểu trong từng nhân tố, từ ngữ được sử dụng có hợp lý và mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh được trình bày ở mục 3.3 và 3.4 hiệu chỉnh thang đo và mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

3.2.3 Nghiên cứu định lƣợng

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê để xác định độ tin cậy của thang

đo, thành phần cũng như xu hướng diễn biến của tập hợp số liệu mà tác giả thu thập được, tức là xác định quy luật thống kê của tập hợp số liệu Số liệu sau khi xử lý được trình bày dưới dạng bảng thống kê, đồ thị Dữ liệu sau khi được xử lý sẽ giúp chúng ta khái quát lên được mối liên hệ tương tác, bản chất của đối tượng được nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phần mềm thống kê khá phổ biến để

xử lý dữ liệu là Excel và SPSS 20.0

3.3 Hiệu chỉnh thang đo

Sau khi thực hiện điều tra thử nghiệm và sự góp ý của đối tượng được điều tra, tác giả có một vài điều chỉnh thang đo như sau:

Thành phần việc làm và thu nhập được kết hợp với nhau, phát biểu “Tôi được tự do tìm một công việc theo ý mình” (VL1) đề nghị b ; phát biểu “Tôi không

bị phân biệt khi tìm kiếm việc làm” (VL3) thay bằng phát biểu “Tôi luôn thấy sự công bằng khi tìm việc làm ở TPHCM”; b phát biểu “Tôi sẵn sàng chấp nhận phải làm một công việc nặng nhọc, khó khăn” (VL4); các phát biểu TN3, TN4, TN5 (xem thang đo sơ bộ) đề nghị thay bằng “Thu nhập đủ để sống”

Thành phần giao tiếp cộng đồng: GTCD3, GTCD4, GTCD5 được thay bằng phát biểu: “Tôi cảm nhận được sự gần gũi người dân bản địa” (GTCD3)

Thành phần thích ứng với môi trường sống ở đô thị: phát biểu TU5 được tách thành 2 phát biểu: “Tôi quen với tình trạng kẹt xe ở TPHCM” (TU5); “Tôi đã quen với tình trạng ngập nước ở TPHCM” (TU6)

Thành phần tiếp cận dịch vụ: TCDV3 được sửa thành phát biểu “Tôi dễ dàng tiếp cận các thủ tục hành chính”

Thành phần tham gia sinh hoạt cộng đồng: Đề nghị b “Tôi được tham gia hoạt động hội đồng hương ở TPHCM”

Trang 31

3.4 Mô hình nghiên cứu đƣợc hiệu chỉnh

Từ những hiệu chỉnh thang đo đã trình bày ở trên, mô hình nghiên cứu vẫn bao gồm 5 thành phần và được hiệu chỉnh theo thứ tự như sau:

(1) Thang đo thích ứng với m i trường sinh sống ở đ thị

Gồm 7 biến:

TU1: Tôi đã quen với sự ồn ào ở TPHCM

TU2: Tôi đã rành đường đi ở TPHCM

TU3: Tôi đã thích nghi với dân cư đông đúc ở TPHCM

TU4: Tôi đã thích nghi với cuộc sống đô thị

TU5: Tôi đã quen với tình trạng kẹt xe ở TPHCM

TU6: Tôi đã quen với tình trạng ngập nước ở TPHCM

TU7: Tôi đã quen với tình trạng khói bụi ở TPHCM

(2) Thang đo tiếp cận các dịch vụ

TCDV4: Tôi được tham gia bảo hiểm y tế như người dân bản địa

TCDV5: Tôi nhận được những dịch vụ công mà mình cần khi đến sống tại TPHCM

(3) Thang đo việc làm và thu nhập:

Gồm 5 biến:

VLTN1: Tôi dễ dàng tìm được một việc làm để có thu nhập ở TPHCM

VLTN2: Tôi luôn thấy sự công bằng khi tìm kiếm việc làm ở TPHCM

VLTN3: Tôi luôn được người sử dụng lao động đối xử tốt

VLTN4: Thu nhập tương xứng với công sức b ra

VLTN5: Thu nhập đủ để sống

Trang 32

(4) Thang đo tham gia sinh hoạt cộng đồng

Gồm 3 biến:

SHCD1: Tôi được mời tham gia họp tổ dân phố nơi mình sinh sống

SHCD2: Tôi được mời tham gia hoạt động văn hóa, thể thao của địa phương SHCD3: Tôi được tham gia các hoạt động quyên góp/từ thiện tại địa phương

(5) Thang đo giao tiếp cộng đồng

Gồm 3 biến:

GTCD1: Tôi có nhiều mối quan hệ tốt kể từ khi đến sống ở TPHCM

GTCD2: Tôi có thể cảm nhận được cảm xúc của người dân bản địa

GTCD3: Tôi cảm nhận được sự gần gũi của người dân bản địa

(6) Thang đo biến kết quả

Gồm 3 biến:

HN1: Tôi yêu thích cuộc sống tại TPHCM

HN2: Tôi cảm nhận mình là một người con của TPHCM

HN3: Tôi sẽ giới thiệu người thân, bạn bè đến sống tại TPHCM

3.5 Thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài được tác giả thu thập từ số liệu của Tổng cục thống kê, Cục thống kê TPHCM, đặc biệt là điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2014: “Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam” Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng các số liệu của các nghiên cứu trước, trong đó bài viết của Lê Văn Thành (Viện nghiên cứu phát triển TPHCM)

Nguồn dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập trực tiếp từ những người chuyển cư đến sinh sống ở TPHCM sau thời kỳ đổi mới (1986), thông qua điều tra sơ bộ 10 đối tượng tác giả đã hiệu chỉnh thang đo (như đã trình bày), sau đó được thực hiện với tất cả số đối tượng trong mẫu khảo sát theo phương pháp ph ng vấn trực tiếp để tiện trình bày, giải thích ý nghĩa, nội dung nếu đối tượng chưa hiểu đầy đủ

Dữ liệu sau đó được kiểm tra lại, làm sạch và xử lý với phần mềm Excel và SPSS 20.0

3.6 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, kết hợp định mức cho một số quận, huyện, nơi có nhiều người di cư đến sinh sống dựa trên

Trang 33

các kết quả Tổng điều tra dân số TPHCM 2009 và điều tra dân số giữa kỳ 2014 (chuyên đề về di cư và đô thị hóa)

Số người di cư được phân theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, thời gian chuyển đến sinh sống ở TPHCM, tính chất ổn định của công việc (dưới 6 tháng, ổn định 6 tháng trở lên)

Phạm vi điều tra tập trung ở các quận: Quận 12, Quận Thủ Đức, huyện Hóc Môn (theo sự phân tích ở trên)

Về kích thước mẫu khảo sát được rút kết từ các ý kiến của chuyên gia: Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, nếu phân tích cấu trúc thì đòi h i phải

có kích thước mẫu lớn (Raykov & Widaman, 1995)

Nếu phân tích hồi quy (như đề tài luận văn) một cách tốt nhất, theo Tabachnick và Fidell, kích thước mẫu phải đảm bảo theo công thức:

n ≥ 8m + 50 (trong đó n - cỡ mẫu; m – số biến độc lập trong mô hình); trong thời gian này theo Harris R J Aprimer: n ≥ 104 + m (m – số lượng biến độc lập và phụ thuộc), hoặc n ≥ 50 + m, nếu m < 5 Trong đề tài nghiên cứu với 23 biến độc lập, sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo, rút trích các nhân tố và sau cùng phân tích hồi quy nên cỡ mẫu theo Tabachnick và Fidell: n ≥ 8m + 50 hay n ≥ 8(23) + 50

= 234 Để đảm bảo độ tin cậy, tác giả đã thực hiện thu thập 330 phiếu (trong đó có một số phiếu chưa thể hiện rõ ràng ý của nhà nghiên cứu nên đã loại b 24 phiếu)

và cỡ mẫu cuối cùng là 306 (đã lớn hơn 234)

3.7 Kế hoạch phân tích và phân tích dữ liệu

Sau khi dữ liệu được thu thập, tạo khuôn nhập liệu trong phần mềm SPSS 20.0

và tiến hành nhập dữ liệu, làm sạch nhằm loại b những phiếu bị nhập sai hay trùng lắp, tiếp theo chuyển kết quả sang Excel để vẽ đồ thị dùng phân tích thống kê mô tả Việc đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo được thực hiện với việc tính hệ

số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích khám phá EFA thông qua phần mềm xử

lý SPSS 20.0, để sàng lọc loại b các biến không đạt tiêu chuẩn

Theo các nhà nghiên cứu Nunnally (1978), Peterson (1994), Slate (1995), cho rằng:

0,60 ≤ α ≤ 0,70: Có thể sử dụng được (trong trường hợp nghiên cứu mới) 0,70 ≤ α ≤ 0,80: Chấp nhận được

Trang 34

0,80 ≤ α ≤ 0,90: Tốt

0,90 ≤ α ≤ 1,00: Rất tốt

Hệ số Cronbach’s Alpha được tính theo công thức:

α = Nρ/ [1 + ρ(N-1)]

Trong đó: ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục h i

Tiếp theo sử dụng hệ số tương quan biến tổng/item - Total correlation để loại những biến có hệ số tương quan biến tổng nh hơn 0,3

Dựa vào tiêu chuẩn Bartlett và hệ số Kaiser – Meyer - Olkin (KMO) để đánh giá sự thích hợp để phân tích nhân tố (EFA) Theo giả thuyết H0 các biến không tương quan nhau trong tổng thể Khi 0,5 ≤ KMO ≤ 1 và Sig < 0,05 là tập dữ liệu thích hợp để phân tích nhân tố, nếu KMO < 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với tập dữ liệu

Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor Loadings) biểu thị tương quan đơn giữa các biến với nhân tố Theo Hair và cộng sự (2009):

Bảng 3.1: Hệ số tải nhân tố và kích thước mẫu

Trang 35

Tóm tắt chương 3

Ở chương 3, tác giả đã giới thiệu quy trình nghiên cứu của đề tài từ khi xác định bối cảnh vấn đề, mục tiêu cho đến kết thúc nghiên cứu bằng một báo cáo/luận văn

Trong chương này cũng đã trình bày rõ mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (sau khi nghiên cứu định tính, điều tra thử nghiệm), giới thiệu các tiêu chuẩn loại biến, điều kiện thực hiện phân tích nhân tố và cuối cùng là xây dựng mô hình hồi đa biến

để đánh giá ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hòa nhập xã hội của người nhập cư

Trang 36

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1 Giới tính

Trong tổng số 306 người tham gia ph ng vấn có 142 nam (chiếm 46,4%) và

nữ có 164 người (chiếm 53,6%) Kết quả trên cũng chứng minh nữ di cư nhiều hơn nam để làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp nhẹ, kinh doanh và dịch vụ Kết quả điều tra dân số giữa kỳ 2014 cũng cho thấy trong tổng số người di cư ở Việt Nam có 37,3% là nam và 62,7% là nữ

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ % giới tính nam, nữ của mẫu nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích SPSS)

4.1.2 Cơ cấu theo nhóm tuổi

Trong tổng số 306 người trả lời ph ng vấn, đa số thuộc nhóm tuổi trẻ dưới 30 tuổi có 164 người, chiếm tỷ lệ 53,6%; kế tiếp là nhóm tuổi từ 31 đến dưới 40 có 108 người, chiếm 35,3% và nhóm 40 tuổi trở lên có 34 người, chiếm 11,1% Điều này

đã được giải thích trong phần đặc điểm nhân khẩu học của số di cư thường là những người trẻ tuổi

Trang 37

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ % nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích SPSS)

4.1.3 Trình độ học vấn

Mẫu khảo sát có 306 người thì có 89 người có trình độ học vấn tiểu học -trung học cơ sở, chiếm 29,1%, 130 người có trình độ phổ thông, chiếm 42,5%, 40 có trình

độ trung cấp, chiếm 13%, 41 người có trình độ cao đẳng – đại học, chiếm 13,4% và

6 người có trình độ trên đại học, chiếm 2,0% Từ các con số trên chúng ta thấy số người di cư thường có trình độ học vấn thấp

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ % theo trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích SPSS)

Trang 38

4.1.4 Thời gian đã sống ở TPHCM (tính từ thời điểm điều tra)

Trong tổng số 306 người tham gia khảo sát có 96 người đã sống dưới 5 năm, chiếm 31,4%, 148 người có thời gian sống được 5 – 10 năm, chiếm 48,4% và có 62 người có thời gian sống 10 năm trở lên, chiếm 20,2%

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ % theo thời gian sống ở TPHCM của mẫu nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích SPSS)

4.1.5 Thời gian làm việc

Theo kết quả tổng hợp từ kết quả chạy SPSS, tổng số có 306 người được khảo sát, 45 người có thời gian làm việc dưới 6 tháng (chưa ổn định), chiếm 14,7%, có

254 người có việc làm ổn định 6 tháng trở lên, chiếm 83,0% và 7 người hiện chưa

có việc làm, chiếm 2,3%

Trang 39

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ % tình hình việc làm/Thời gian làm việc

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích SPSS)

4.2 Kiểm định thang đo

4.2.1 Kiểm định thang đo với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Trước khi thực hiện phân tích nhân tố (EFA), tác giả thực hiện kiểm định và đánh giá thang đo dựa trên hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) giúp loại ra những biến quan sát không đóng góp vào việc

mô tả khái niệm cần đo (xem mục 3.7)

Qua xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, kết quả kiểm tra độ tin cậy được trình bày qua bảng 4.1 dưới đây (theo thứ tự mô hình điều chỉnh):

Trang 40

Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo với Cronbach’s Alpha

Phương sai thang đo nếu loại biến

Hệ số tương quan biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến Thích ứng với môi trường sinh sống ở đô thị Cronbach’s Alpha = 0,891 N=7

Ngày đăng: 09/06/2019, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w