Trả lời: về tiêu chí đánh giá tư cách hợp lệ nêu trong HSMT gói thầu xây lắp nêu trên là phù hợp, theo khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức c
Trang 1BÀI GIẢI CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Tại trang bìa của HSMT xây lắp phát hành cho các nhà thầu chỉ có chỉ
ký của giám đốc Ban QLDA chuyên ngành giao thông tỉnh A (đại biên hợp pháp của bên mời thầu) mà không được đóng dấu của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh A
Hỏi: Hồ sơ mời thầu nêu trên có hợp lệ hay không, phân tích lý do hợp
lệ/không hợp lệ
Trả lời: HSMT như thế là không hợp lệ lý do tại Thông tư số
03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 biểu mẫu HSMT phần bên mời thầu có ghi chú phải ký tên, đóng dấu Như vậy chỉ ký mà không đóng dấu là không hợp lệ (không có giá trị pháp lý)
-
Câu 2: Trong phần đánh giá về tư cách hợp lệ nêu trong HSMT gói thầu xây
lắp tại địa bàn tỉnh A có đưa ra tiêu chí đánh giá “nhà thầu tham dự thầu phải có năng lực phù hợp và đã đăng tải trên hê thống trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng tỉnh A, hoặc trên trang thông tin điện tủ của Bộ Xây dựng” Hỏi: HSMT nêu
trên có phù hợp hay không, phân tích lý do phù hợp/ không phù hợp?
Trả lời: về tiêu chí đánh giá tư cách hợp lệ nêu trong HSMT gói thầu xây lắp
nêu trên là phù hợp, theo khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a)
Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp; b) Hạch toán tài chính độc lập; c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không
có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật; d) Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6
của Luật này; e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu; g) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn; h) Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu Tuy nhiên Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT do Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành mẫu hồ
ơ mời thầu có nêu tại Mục 4 Chương 1: CDNT, tư cách hợp lệ của nhà thầu có bổ sung thêm tiêu chí: Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định tại BDL Theo khoản 1, Đ10 Thông tư 17/2016-BXD và khoản 1 Điều 57 Nghị định 42/2017/ND-CP thì tổ chức phải có chứng chỉ năng lực khi tham gia hoạt động đầu thầu Như vậy trong HSMT gói thầu xây lắp tại địa bàn tỉnh A có đưa ra tiêu chí đánh
giá“nhà thầu tham dự thầu phải có năng lực phù hợp và đã đăng tải trên hê thống trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng tỉnh A, hoặc trên trang thông tin điện tủ của
Bộ Xây dựng” là phù hợp vì nếu không đưa ra tiêu chí sẽ không đánh giá và lựa chọn
được nhà thầu có đủ năng lực phù hợp với gói thầu đang xét theo đúng về pháp luật Xây dựng
Tuy nhiên Tại Khoản 5, điều 3, Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT do Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành có nêu: Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều
Trang 2kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng Theo đó tại mẫu 01 mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp tại mục chỉ dẫn nhà thầu CDNT 4.6 quy định về tư cách nhà thầu tham dự thầu phải có tên trên hệ thống đấu thầu mạng Quốc gia (thời gian theo quy định tại khoản 1 điểu 37 Thông tư 07/2015/TTLT-BKH-BTC ngày 08/09/2015) -
Câu 3: Sở Xây dựng tỉnh X được giao làm chủ đầu tư xây dựng công trình Y,
trong đó có gói thầu tư vấn, khảo sát lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình Y (gói thầu A) Trong số các nhà thầu tham dự thầu gói thầu A có Trung tâm Z (là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh X) do UBND Tỉnh X quyết định thành lập Hỏi: Trung tâm Z có được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP khi tham dự gói thầu A hay không Hãy phân tích cụ thể
Trả lời: Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP về bảo đảm cạnh
tanh trong đấu thầu Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 6 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;
b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;
c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;
d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức,
cá nhân khác với từng bên
Như vậy:
- Nếu Trung tâm Z (là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh X) hạch toán tài chính độc lập (có con dấu riêng, tài khoản riêng), không có cổ phần hoặc góp vốn trên 30% của Sở Giao thông vận tải tỉnh X, có năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu thì Trung tâm Z khi tham dự thầu đáp ứng yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
- Nếu Trung tâm Z (là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh X) hạch toán phụ thuộc thì Trung tâm Z khi tham dự thầu là không đáp ứng yêu cầu
về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
-
Câu 4: Ngân hàng thương mại X có sự tham gia góp vốn của Nhà nước chiếm
95% Ngân hàng X tài trợ cho Huyện Y thực hiện dự án xây dựng trường học cho học sinh trên địa bàn huyện, trong đó Ngân hàng X đóng góp 25%, cán bộ, nhân viên của Ngân hàng quyên góp, đóng góp 75% vào dự án Huyện Y là chủ đầu tư của dự án xây dựng trường học này Hỏi việc lựa chon nhà thầu thuộc dự án nêu trên có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu hay không?
Trang 3Trả lời:
- Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH 13 (Điều 4, khoản 8) quy định doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo đó Ngân hàng thương mại X không phải là Doanh nghiệp Nhà nước
- Căn cứ theo điểm c, khoản 1, Điều 1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định: Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này (khoản 1) có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án thì vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu số 43/013/QH13, như vậy, nếu:
+ Phần vốn nhà nước của ngân hàng thương X đóng góp trên 500 tỷ đồng thì việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án nêu trên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu
+ Phần vốn nhà nước của Ngân hàng thương mại X đóng góp dưới 500 tỷ đồng thì việc lựa chọn nhà thầu không thuộc dự án nêu trên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu
-
Câu 5: Bên mời thầu tổ chức đấu thầu rộng rãi gói thầu xây lắp X có giá trị 4,5
tỷ đồng vào năm 2017 HSMT quy định một trong những tiêu chí để đánh giá nhà thầu có tư cách hợp lệ là: “nhà thầu tham dự thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp”
Hỏi: Nhà thầu A (có tổng nguồn vốn là 55 tỷ vào năm 2016, 50 tỷ đồng vào
năm 2015 và số lao động bình quân năm là 150 người) có được coi là đáp ứng yêu cầu tư cách hợp lệ nêu trên hay không, tại sao?
Trả lời: Nhà thầu A thì đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ do gói thầu X có giá
trị 4,5 tỷ đồng và mời thầu vào năm 2017
Theo khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp nhỏ trong khu vực công nghiệp, xây dựng là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương với tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc số lao động bình quân năm từ trên
10 người đến 200 người (trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Theo đó, nhà thầu A có tổng nguồn vốn là 55 tỷ đồng vào năm 2016, 50 tỷ đồng vào năm 2015 nhưng có số lao động bình quân 150 người là đáp ứng về tiêu chí lao động bình quân điều kiện về cấp doanh nghiệp
-
Câu 06: Tổng công ty A là chủ đầu tư dự án X, trong đó có gói thầu xây lắp Y
có giá gói thầu là 900 triệu đồng Tổng công ty A dự kiến chỉ định thầu cho công ty
cổ phần B (là công ty con của Tổng công ty A, do Tổng công ty A góp vốn 80%) thực hiện gói thầu Y Công ty cổ phần B có số lao động bình quân trong năm là 220 người và hiện có tổng nguồn vốn là 50 tỷ đồng
Anh/chi hãy bình luận về việc Tổng công ty A chỉ định thầu cho công ty cổ phần B thực hiện gói thầu Y
Trường hợp Công ty B có tổng số lao động bình quân trong năm là 160 người
và hiện có tổng nguồn vốn 50 tỷ đồng thì việc Tổng công ty A chỉ định thầu cho Công ty cồ phần B có phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu hay không?
Trang 4Trả lời:
- Bình luận về việc Tổng công ty A chỉ định thầu cho công ty cổ phần B thực hiện gói thầu Y: Căn cứ khoản 1 Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP gói thầu xây lắp Y có giá gói thầu là 900 triệu đồng nằm trong hạn mức chỉ định thầu, việc chỉ định thầu cho công ty B là không đúng về ưu đãi trong đấu thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 6 (Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp tham gia đấu thầu) Trong khi đó Công ty cổ phần B có số lao động bình quân trong năm là 220 người và hiện có tổng nguồn vốn là 50 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa không thuộc đối tượng doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật (Theo khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
- Trường hợp Công ty B có tổng số lao động bình quân trong năm là 160 người
và hiện có tổng nguồn vốn 50 tỷ đồng (Theo khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP) công ty B là doanh nghiệp cấp nhỏ Mặt khác theo định tại khoản 1 Điều 55, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a,b,c,d,e và h khoản 1 Điểu 5 của Luật Đấu thầu thì việc công ty A chỉ định thầu chó công ty B là phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu
-
Câu 07: Khi thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua máy vi
tính phục vụ công tác (là hàng hóa thông dụng, phổ biến trên thị trường), đơn vị thẩm định yêu cầu chủ đầu tư phải cung cấp chứng thư thẩm định giá đối với mặt hàng máy vi tính để làm cơ sở thẩm định về giá gói thầu
Anh/chị hãy bình luận yêu cầu nêu trên của đơn vị thẩm định
Trả lời: Yêu cầu nêu trên của đơn vị thẩm định là là phù hợp: căn cứ khoản 3
điều 36 Luật Đấu thầu “tài liệu kèm theo văn bản trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 34 của Luật này (tại điểm đ Điều 34 có quy định: Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc báo giá (nếu có)
-
Câu 8: Chủ đầu tư X hiện đang triển khai dự án “đầu tư toa xe khách” và đang
trong giai đoạn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, trong đó có gói thầu cung cấp mới toa xe khách Đặc tính của xe khách chạy trên đường sắt quốc gia phải đồng bộ từ khâu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, cung cấp thiết bị, sản xuất, lắp ráp và kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Do đó, chủ đầu
tư X dự kiến xây dựng gói thầu toa xe khách thàn gói thầu hỗn hợp thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP) nhưng trong phần cung cấp hàng hóa gói thầu chia thành nhiều phần: cung cấp thiết bị nội thất, cung cấp thiết bị vệ sinh; cung cấp phần vỏ toa xe
Hỏi: Anh/chị hãy bình luận về việc phân chia gói thầu nêu trên
Trả lời: Tại phần kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã nêu: Đặc tính của toa xe khách chạy trên đường sắt quốc gia phải đồng bộ từ khâu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, cung cấp thiết bị, sản xuất, lắp ráp và kiển định chất lượng, an toàn
Trang 5kỹ thuật bảo vệ môi trường Do đó chủ đầu tư dự kiến gói thầu là gói thầu hỗn hợp thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP) Việc chia dự án thành nhiều phần: cung cấp nội thất; cung cấp thiết bị vệ sinh; cung cấp phần võ toa xe là không hợp lý và không theo tiêu chí về sự đồng bộ của dự án Tại khoản 3 điều 33 Luật Đấu thầu cũng nêu: Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất
kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy
mô gói thầu hợp lý
-
Câu 09: Gói thầu xây lắp được thực hiện theo phương thức một giai đoạn hai
túi hồ sơ Khi tham dự thầu, nhà thầu M đã sơ suất đóng gói phong bì đựng thư bảo lãnh dự thầu vào chung túi hồ sơ đề xuất về tài chính nên khi mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật không có thư bảo lãnh dự thầu của nhà thầu Các thông tin trong lễ mở thầu được ghi vào biên bản, bao gồm cả việc đại diện nhà thầu M xác nhận không có thư bảo lãnh dự thầu trong túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và khẳng định bảo lãnh dự thầu được đóng trong túi hồ sơ đề xuất về tài chính
Hỏi: bên mời thầu cần xử lý như thế nào đối với trường hợp đóng nhầm thư bảo lãnh thầu trong túi hồ sơ đề xuất tái chính của nhà thầu M
Trả lời: Bên mời thầu cho phép nhà thầu M tự mở hồ sơ đề xuất về tài chính
để lấy bảo lãnh dự thầu ra và tự niêm phong hồ sơ đề xuất về tài chính tại lễ mở hồ sơ
đề xuất kỹ thuật với sự chứng kiến của tất cả mọi người trong lễ mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật và bên mời thầu sẽ ghi lại toàn bộ diễn biến này trong biên bản mở hồ sơ đề
xuất kỹ thuật
-
Câu 10: Nhà thầu A đã đăng ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia
và được cấp chứng thư số theo quy định từ tháng 3 năm 2015 Tuy nhiên, tại thời điểm tháng 7 năm 2017 khi nhà thầu A tham dự gói thầu xây lắp Y thì chứng thư số của nhà thầu hết hiệu lực trước thời điểm đóng thầu do nhà thầu A chưa nộp phí duy trì
Hỏi: nhà thầu A có đáp ứng về tư cách hợp lệ hay không và giải thích
Trả lời: Khoản 1, Điều 37 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT- BKHĐT-BTC
ngày 8/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quy định bắt đầu từ ngày 1/7/2016, trước thời điểm đóng thầu 2 ngày làm việc, nhà thầu, nhà đầu tư chưa có xác nhận đăng ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không được tham
dự thầu đối với các gói thầu, dự án có hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 của Luật Đấu thầu Khi tham dự thầu, nhà thầu phải đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định nêu trên Theo đó, nhà thầu đã có tên trên Hệ thống trước thời điểm đóng thầu 2 ngày tuy nhiên nộp phí duy trì hàng năm sau thời điểm đóng thầu và trước thời điểm phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thì được coi
là đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 5 Luật Đấu thầu./
-
Câu 11: Trong quá trình tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phát
hiện trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu A có đính kèm theo thư giảm giá với tỷ lệ thư giảm giá 5% giá dự thấu của nhà thầu này Thư giảm gia và nội dung giảm giá của nhà thầu A không được công khai trong lễ mở thầu Hồ sơ dự thầu của nhà thầu A đã
Trang 6được đánh giá đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý tình huống theo hướng cấp thuận thư giảm giá của nhà thầu A với lý
do mang lại hiệu kinh tế cho gói thầu
Hỏi: việc chấp nhận thư giảm giá của nhà thầu A như trên có phù hợp với quy
định của pháp luật về đấu thầu hay không và giải thích?
Trả lời: việc Bên mời thầu chấp nhận thư giảm giá nhà thầu A như trên là
không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu Căn cứ vào điểm 4 Điều
14 Nghị định 63/2014/NĐ-CP về mở thầu a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu; b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và
theo trình tự sau đây: Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;… c) Biên
bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu; d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu Trường hợp nêu trên thư giảm gia và nội dung giảm giá của nhà thầu A không được công khai trong lễ mở thầu không được xem là thành phần của hồ sơ dự thầu của nhà thầu A
-
Câu 12: Trong thỏa thuận liên danh giữa công ty A và công ty B, các thành
viên đã thống nhất gọi tên liên danh là “liên danh A-B” và thành viên đứng đầu liên
danh là Công ty A đại diện liên danh ký đơn dự thầu
Tuy nhiên, trong đơn dự thầu chỉ thể hiện tên nhà thầu tham dự thầu là“nhà thầu A” Tổ chuyên gia kết luận đơn dự thầu đơn dự thầu không hợp lệ do không ghi
đúng tên nhà thầu (Liên danh A-B) và nhà thầu bị loại
Hỏi: việc đánh giá như nêu trên của tổ chuyên gia có phù hợp với quy định của
pháp luật đấu thầu hay không?
Trả lời: Theo tiêu chuẩn đánh giá, Đơn dự thầu hợp lệ là Có đơn dự thầu thuộc
được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh Trường hợp trên
là do sai sót trong quá trình soạn thảo văn bản mà không làm thay đổi nội dung chính của HSDT, nên tổ chuyên gia cần làm rõ HSDT để tiếp tục đánh giá
-
Câu 13: Trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất tài chính của nhà thầu ghi:
Trang 7“Cùng với Hồ sơ đề xuất kỹ thuật, chúng tôi để kèm đơn này đề xuất về tài chính với tổng số tiền là 38.415.888.000VNĐ (Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ bốn trăm
mười lăm triệu, tám trăm tám mươi tám triệu đồng chẳn);
Giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu là 38.415.888.000VNĐ
(Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ bốn trăm mười lăm triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn đồng chẳn)
Hỏi: Đơn dự thầu trong hồ sơ đề xuất tài chính như nêu trên có được coi là hợp
lệ hay không, tại sao?
Trả lời: Đơn dự thầu trong hồ sơ đề xuất tài chính như nêu trên được coi là
hợp lệ do Căn cứ điểm b khoản 2, Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014: đánh giá tính hợp lệ của HSDT “Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Trường hợp này bên mời thầu sẽ tiến hành kiểm tra tổng giá dự thầu ghi trng biểu giá tổng hợp cả phần số và phần chữ viết và giá ghi trong đơn dự thầu Đây có thể coi là sai sót trong quá trình đánh máy là sai sót nhỏ không nghiêm trọng, không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản của HSDT, chúng ta chỉ có
thể hiểu giá dự thầu của nhà thầu là Ba mươi tám tỷ bốn trăm mười lăm triệu, tám
trăm tám mươi tám nghìn đồng chẳn
-
Câu 14: Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu rộng rãi gói thầu mua ống thép, trong đó
có nhiều kích cở khác nhau Đối với hạng mục ống thép X (đường kính 113,5mm, dày 3mm, dài 6m), khối lượng mời thầu là 10 tấn Nhà thầu A chòa giá cho hạng mục thép X như sau: 8.000.000đồng/tấn, 7 tấn ống 12.300.000 đồng/tấn Bên mời thầu đã yêu cầu làm rõ việc chào giá này Nhà thầu giải thích rằng do còn một lượng thép tồn kho nên quyết định chào giá thép cũ (lúc chưa tăng giá) đồng thời cam kết sẽ đảm bảo đúng chất lượng thép như yêu cầu của hồ sơ mời thầu Tổ chuyên gia hiệu chỉnh sai lệch theo hướng đưa về cùng một đơn giá cho cả 10 tấn thép là 12.300.00đồng/tấn
Hãy bình luận về việc đánh giá hồ sơ dự thầu nêu trên của tổ chuyên gia
Trả lời: Trường hợp này tổ chuyên gia đã căn cứ vào khoản 6 điều 117 - Nghị
định 63/2014/NĐ-CP “Trường hợp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất có đơn giá thấp
khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu
giải thích, làm rõ bằng văn bản về tính khả thi của đơn giá khác thường đó Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận đơn giá chào thầu đó, đồng thời coi đây là sai lệch và thực hiện hiệu chỉnh sai lệch theo quy định như đối với nội dung chào thiếu của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 17 của Nghị định
Trang 8này” Tuy nhiên tổ chuyên gia đã không chấp nhận việc giải thích của nhà thầu và tiến hành hiệu chỉnh sai lệch theo Điều 17 là không phù hợp
-
Câu 15: Nhà thầu A tham gia đấu thầu cung cấp thiết bị cho dự án của Chủ
đầu tư B Giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu là 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng chẵn) Nhà thầu A có đính kèm thư giảm giá với mức giảm giá là 10% trên giá
dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá là 27.000.000.000 đồng Tuy nhiên trong quá trình đánh giá về tài chính, thương mại, giá trị sai lệch thiếu của hồ sơ dự thầu là 1.500.000.000 đồng
Hỏi: Việc xác định tỷ lệ phần trăm của sai lệch thiếu được tính như thế nào?
Trả lời: Căn cứ tại điểm c khoản 2 điều 17 của Nghị định 63 nêu; Trường hợp
nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu Như vậy tỷ lệ phần trăm sai lệch thiếu là = 1,5 tỷ/30 tỷ x100% = 5% giá dự thầu
-
Câu 16: Bên mời thầu là Ban quản lý dự án xây dựng công trình tỉnh A tổ
chức đấu thầu rộng rãi trong nước cùng thời điểm hai gói thầu xây lắp, bao gồm: gói thầu số 1 – Xây dựng, cải tạo trụ làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh và gói thầu số 2 – Xây dựng, cải tạo trụ sở khu làm việc liên cơ quan Hai gói thầu nêu trên đều có thời gian thực hiện hợp đồng là 08 tháng Nhà thầu X tham dự đồng thời hai gói thầu nêu trên và trong cả hồ sơ dự thầu gói thầu số 1 và gói thầu số 2, nhà thầu này đều đề xuất huy động Ông Nguyễn Văn A đảm nhiệm vị trí chỉ huy trưởng công
trường Hỏi Bên mời thầu đánh giá về đề xuất huy động chỉ huy trưởng công trường
của nhà thầu X như thế nào?
Trả lời: Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban
hành kèm Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải đề xuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT Theo đó, nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt
có năng lực phù hợp, đáp ứng các yêu cầu quy định tại HSMT và có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu; không được kê khai những nhân sự đã huy động cho gói thầu khác
có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận Nghị định số
63/2014/NĐ-CP quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu Đối với trường hợp trên, việc đánh giá HSDT (trong đó có nội dung nhân sự chủ chốt) vẫn thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT Trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất trong cả hai gói thầu với đề xuất về nhân sự chủ chốt giống nhau, trong quá trình thương thảo hợp đồng, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ về khả năng huy động nhân sự cùng lúc thực hiện cả hai gói thầu
-
Trang 9Câu 17: Ban Quản lý dự án các công trình thủy lợi Tỉnh A là chủ đầu tư vấn
khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình hệ thống thoát lũ; gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước Tại thời điểm đóng thầu chỉ có 02 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu Chủ đầu tư đã quyết định đã quyết định xử lý tình huống theo hướng cho phép bên mời thầu ngay để đánh giá Sau khi đánh giá về kỹ thuật, chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của nhà thầu này vượt giá gói thầu được duyệt Theo đó chủ đầu tư quyết định hủy thầu để tổ chức đấu thầu lại
Hỏi: Anh/chị hãy bình luận về cách xử lý nêu trên của chủ đầu tư
Trả lời: Gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng
rãi trong nước Tại thời điểm đóng thầu chỉ có 02 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu Chủ đầu tư đã quyết định đã quyết định xử lý tình huống theo hướng cho phép bên mời thầu ngay để đánh giá Trường hợp này chủ đầu tư đã căn cứ vào điểm a khoản 4 Điều 117 về xử lý tình huống trong đấu thầu Nghị định 63/2014/NĐ-CP Việc hủy thầu để tổ chức đấu thầu lại thuộc khoản 1 điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP “tất cả các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu” như vậy cách xử lý nêu trên của chủ đầu tư tuân thủ theo quy định
của pháp luật về đấu thầu
-
Câu 18: Trong hồ sơ dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn X, nhà thầu A
đề xuất huy động ông B là một trong những nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói
thầu Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu nhận được đơn kiến nghị
của ông B về việc nhà thầu A đã tự ý đề xuất tên mình vào trong hồ sơ dự thầu mà không hề hay biết việc này
Hỏi: trong trường hợp nêu trên bên mời thầu xử lý như thế nào?
Trả lời: theo hướng dẫn tại các mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm
theo Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, nhà thầu phải đề xuất một số nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT Theo đó nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp, đáp ứng yêu cầu quy định tại HSMT và có thể sẳn sàng huy động cho gói thầu Trường hợp kê khai không trung thực nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận
Trường hợp này bên mời thầu sẽ tiến hành mời nhà thầu A và ông B đến làm
rõ, trường hợp ông B không phải là nhân sự và khẳng định không phải là nhân sự của nhà thầu A và không tham gia thực hiện gói thầu thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là không đáp ứng về nhân sự tham gia thực hiện gói thầu này
-
Câu 19: Chủ đầu tư X tổ chức đấu thầu rộng rãi gói thầu xây lắp công trình X
Trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu A đề xuất huy động ông Nguyễn Văn B đảm nhận vị trí chỉ huy trưởng công trường Tuy nhiên sau thời điểm đóng thầu 5 ngày, nhà thầu có
Công văn xin rút ông B khỏi danh sách nhân sự chủ chốt do ông Nguyễn Văn B hiện
không còn thuộc biên chế của nhà thầu và xin bổ sung nhân sự khác thay thế
Hỏi: Trong trường hợp này, việc đánh giá về nhân sự chủ chốt (chỉ huy trưởng công trường) của nhà thầu A được thực hiện như thế nào?
Trang 10Trả lời: Trong trường hợp này, nhân sự chủ chốt vẫn đánh giá bình thường,
(Theo hướng dẫn tại các Mẫu HSMT xây lắp ban hành kèm theo Thông tu số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải đề xuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT Theo đó nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp , đáp ứng các yêu cầu quy định tại HSMT và có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu Trường hợp kê khai không trung thực nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận)
Việc thay đổi nhân sự thực hiện trong bước thương thảo hợp đồng với bên mời thầu nếu nhà thầu được đánh giá xếp hạng thấp nhất và trúng thầu, nhưng việc thay
thế nhân sự phải đảm bảo có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn đối với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu A không được thay đổi giá
dự thầu
-
Câu 20: BMT A tổ chức đấu thầu rộng rãi gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
thiết kế kỹ thuật thuộc dự án xây dựng nhà máy Y Do thòi gian đánh giá HSDT kéo dài hôn một năm nên trong bước thương thảo hợp đồng, nhà thầu X (là nhà thầu xếp hạng thứ nhất, được mời vào thương thảo hợp đồng) đề nghị thay đổi một số nhân sự chủ chốt với lý do nhân sự này hiện công còn công tác tại công ty
Hỏi: trong trường hợp này, BMT phải xem xét, giải quyết đề nghị thay đổi
nhân sự nêu trên của nhà thầu X như thế nào?
Trả lời: Trong trường hợp này, BMT phải xem xét chấp thuận cho nhà thầu
thay thế nhân sự chủ chốt khác với điều kiện nhân sự mới phải bảo đảm có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu (căn cứ theo điểm c, khoản 3 điều 40 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 “c Thương thảo về nhân sự: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng thì nhà thầu mới được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm các nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu”
-
Câu 21: gói thầu chia phần
Trả lời: căn cứ Điều 39 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu
cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1 Phương pháp giá thấp nhất: a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu; b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ
dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu; c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá quy định tại điểm b khoản này thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầu được xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu