A. Më ®Çu 1. LÝ do chän ®Ò tµi 2. T×nh h×nh nghiªn cøu ®Ò tµi 3. Môc ®Ých vµ nhiÖm vô cña ®Ò tµi 3.1. Môc ®Ých 3.2. NhiÖm vô 4. Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 5. ý nghÜa ®Ò tµi 6. Bè côc ®Ò tµi B. Néi dung Ch¬ng I. Sù ra ®êi vµ ph¸t triÓn triÕt häc 1. Kh¸i niÖm triÕt häc 2. Sù ph¸t triÓn lÝ luËn cña triÕt häc tríc M¸c 2.1. §Æc ®iÓm vµ lÝ luËn triÕt häc ph¬ng §«ng 2.1.1. TriÕt häc Ên §é 2.1.2. TriÕt häc Trung Quèc 2.2. §Æc ®iÓm lÝ luËn triÕt häc ph¬ng T©y 2.2.1. TriÕt häc ph¬ng T©y thêi cæ ®¹i 2.2.2. TriÕt häc ph¬ng T©y thêi trung cæ 2.2.3 TriÕt häc ph¬ng T©y thêi k× phôc hng 2.2.4. TriÕt häc ph¬ng T©y thêi cËn ®¹i 3. Sù ph¸t triÓn lÝ luËn triÕt häc M¸c xÝt 3.1. Sù ra ®êi cña lÝ luËn häc thuyÕt triÕt häc M¸c xÝt 3.2. Lªnin b¶o vÖ vµ ph¸t triÓn triÕt häc Ch¬ng II. C¸c quan ®iÓm lÝ luËn cña triÕt häc trong cuéc sèng hiÖn nay 1. Quan ®iÓm tuyÖt ®èi ho¸ lÝ luËn cña triÕt häc 2.Quan ®iÓm xem thêng vµ phñ nhËn triÕt häc 3. X¸c ®Þnh quan ®iÓm ®óng ®¾n vÒ lÝ luËn triÕt häc Ch¬ng III. LÝ luËn triÕt häc víi cuéc sèng ngµy nay 1. LÝ luËn triÕt häc víi thÕ giíi quan khoa häc biÖn chøng 2. LÝ luËn triÕt häc víi quan niÖm duy vËt biÖn chøng 3. LÝ luËn triÕt häc víi ph¬ng ph¸p khoa häc biÖn chøng 3.1. Kh¸i niÖm vÒ ph¬ng ph¸p luËn 3.2. LÝ luËn, ph¬ng ph¸p víi khoa häc biªn chøng 4. LÝ luËn triÕt häc víi khoa häc kh¸c 5. Sù cÇn thiÕt ph¶i häc tËp lÝ luËn triÕt häc C. KÕt luËn Tµi liÖu tham kh¶o Môc lôc
Trang 1lẽ dĩ nhiên triết học có vai trò rất quan trọng đối với cuộcsống hiện tại nhất là bản chất mỗi con ngời với đời sống.
Sự ra đời của triết học Mác – Lênin vào cuối XIX đầu
XX đã chấm dứt cuộc khủng hoảng dài trong t tởng triết học,
nó giúp con ngời có cái nhìn đúng đắn hơn về các vấn đề
tự nhiên và xã hội Đối với thời đại ngày nay lí luận triết học
có vai trò cực kì quan trọng bởi hai chức năng cơ bản củatriết học là chức năng thế giới quan và chức năng của phơngpháp luận là hai điều kiện cơ bản đối với sự phát triển t duy
và nhận thức của mỗi con ngời Chúng ta đều nhận thấy
Trang 2rằng tất các quốc gia từ các trờng học từ bậc THPT trở lên
đều cho học sinh học triết học để có một cái nhìn toàndiện biện chứng về thế giới
Becơli đã từng nói “ Triết học bắt đầu chính là sựbùng nổ nỗi lo lắng sống động của cá nhân con ngời” CònG.Hêghen khẳng định “ Tôi biết nhiều nghành khoa họctuyệt vời nhng tôi không biết ngành khoa học nào tuyệt vờihơn triết học Dù cố gắng mà không quan tâm đến triếthọc, Các khoa học khác thiếu nó thì vẫn không có sự sống,tinh thần chân lí” (2) Nh vậy triết học không chỉ đóng vaitrò to lớn đối với bản thân mỗi con ngời mà nó còn đặc biệtquan trọng với chính ngời nghiên cứu nó Càng học lên caothì sự tiếp xúc và nghiên cứu của con ngời về triết học lạicàng đợc nhân cao chứng tỏ lí luận triết học đối với hiện tại
đợc biểu hiện rõ con ngời và mối quan hệ của cuộc sống vôcùng mật thiết với nhau Bản thân tôi là sinh viên đầu khoánhng đã từng học khá kĩ về lịch sử triết học và nội dung cơbản của triết học ở trờng phổ thông và giờ đây khi đã trởthành một sinh viên đại học, chúng tôi lại tiếp tục đợc nghiêncứu sâu hơn “ Lí luận triết học đối với t duy lí luận và thếgiói quan” Qua việc học tập và nghiên cứu triết học và cũng
nh để nhìn một cách cụ thể hơn nên tôi đã chọn đề tài “
Lí luận triết học đối với cuộc sống hiện tại”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:
Bàn về “Lí luận triết học đối với cuộc sống hiện tại” từtrớc đến nay đã có rất nhiều ngời Nhng tôi xin trích ra một
số bài tiêu biểu
Trang 3- Cùng triết học vững bớc tiến vào kỉ nguyên mới (BùiQuang Minh)
Sản xuất 27/04/2003 Hà Nội Software Jsc
- Triết học và cuộc sống – Lê Thi/ - chungta.com(7/9/2005)
- Triết học Mác với thời kì hiện tại ngày nay – MangNguyên Chính (Ban nghiên cứu giảng dạy Triết học trờng
Đặng Hữu Toàn – Tạp chí Triết học (01/11/2006)
Và mới đây nhà nớc mới đăng cai tổ chức “ Hội thảoquốc tế nhận thức lại lí luận triết học đối với cuộc sống hiệntại” diễn ra tại Hà Nội Tôi không đợc may mắn dự hội thảo
và cũng không đợc biết hết về những nội dung cuộc thảoluận đó Hay bài viết trên cũng mới chỉ bàn về lí luận triếthọc trong cuộc sông hiện tại đợc diễn ra trong quá trìnhcông nghiệp hoá và xu thế toàn cầu hoá trong thời đại ngàynay, cha có sự khái quát đầy đủ và hệ thống về lí luậntriết học đối với cuộc sống hiện tại
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.
3.1 Mục đích
Trang 4Trong bớc chuyển to lớn của chủ nghĩa xã hội, thế giớiquan triết học thể hiện tầm vóc lớn lao của mình Chúng tatìm đến và đề cao vai trò Lí luận triết học với mỗi ngời vànền văn hoá chung của nhân loại Nh lời C.Mác nói, t tởngtriết học ở mỗi thời đại là “Sự kết tinh tinh thần của thời
đại” Triết học không vốn chỉ là thành quả t duy và vănminh nhân loại có ý thức và không có ý thức mà là nhu cầukhông thể thiếu của con ngời từ xa đến nay Dù là con ngờicủa các thời đại trớc hay của thế giới hôm nay thì cũng phải
tự tìm câu trả lời về ý nghĩa cuộc sống, về hiện tại và
t-ơng lai của mình, về cách thức đấu tranh cho hạnh phúc cánhân và của mọi ngời ý tởng triết học luôn là những kếtluận sâu sắc, sáng tạo, toàn diện trả lời không có giới hạncho các vấn đề mà “ Tinh thần của thời đại” đặt ra và đòihỏi phải đợc giải quyết
Bài viết này tôi nhằm mục đích khái quát lí luận triếthọc đối với cuộc sống hiện tại một cách đầy đủ và khái quátnhất khẳng định sự to lớn của triết học đối với hiện tại ởnhiều mặt khác nhau Trong đó khẳng định lí luận triết học mang định hớng thế giới quan và phơng pháp luận củatriết học Mác – Lênin
3.2.Nhiệm vụ
Khái quát lại lí luận triết học đối với cuộc sống hiện tại
đồng thời nhìn nhận đánh giá nhiều mặt của triết học
4 Phơng pháp nghiên cứu
Trang 5Trong quá trình nghiên cứu tôi đã thu thập tài liệu, đọctài liệu thống kê so sánh, phân tích Trên cơ sỏ vận dụngphơng pháp biện chứng duy vật xử lí các tài liệu liên quan
để làm rõ nội dung đề tài
5 ý nghĩa đề tài
Thấy đợc lí luận triết học trong nhận thức và t duy, vậndụng những lí luận triết học vào cuộc sống bản thân đểgóp phần phát triển triết học Mác – Lênin vào hiện tại cuộcsống kinh tê – xã hội nớc ta: Công cuộc công nghiệp hoá - hiện
đại hoá trong xu thế toàn cầu trong qúa trình xây dựngchế độ chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển hơn
6 Bố cục đề tài
Gồm ba chơng Mỗi chơng sẽ nêu cụ thể về:
- Sự ra đời và phát triển triết học
- Quan điểm lí luận triết học với cuộc sống hiện tại
- Lí luận triết học đối với cuộc sống hiện tại ngàynay
Đợc nêu cụ thể nh sau:
Chơng I: Sự ra đời và phát triển của triết học
1 – Khái niệm triết học
2 – Sự phát triển và lí luận của triết học trớc Mác
3 – Sự phát triển và lí luận của triết học Mác - xít
Chơng II: Quan điểtm về lí luận triết học
1 – Quan điểm tuyệt đối hoá lí luận triết học
Trang 62 – Quan điểm phủ nhận lí luận triết học
3 – Quan điểm đúng đắn về lí luận triết học
Chơng III: Lí luận triết học đối với cuộc sống hiện tại
1 – Lí luận triết học với thế giới quan khoa học biện chứng
2 – Lí luận triết học với phơng pháp luận khoa học biệnchứng
3 – Lí luận triết học đối với các ngành khoa học khác
4 – Sự cần thiết phải học tập triết học
B Nội dung
Trang 7Chơng I: Sự ra đời và phát triển của triết học
1 Khái niệm triết học
F Becơn đã nói rằng : “ Con ong khai thác vật liệu từhoa ngoài vờn và ruộng động, nhng sự dụng và biến đổi nóphù hợp với khả năng và chủ định của mình Công việc củanhà triết học cũng không khác gì công việc đó” (1) Chúng
ta đã biết triết học không ra đời cùng với sự xuất hiện củaloài ngời Nó chỉ ra đời khi nhận thức của con ngời pháttriển đến mức cao đã nhận thức đợc sự vật hiện tợng mộtcách khái quát gián tiếp Nghĩa là khi đó có sự phân chiagiữa lao động chân tay và lao động trí óc Sự ra đời củacác t tởng triết học và các nhà triết học không phải là ngẫunhiên mà nó đợc hình thành trên những điều kiện lịch sử
và kinh tế xã hội nhất định Điều đó giải thích vì sao vàothế kỉ VIII – VI trớc CN triết học lại ra đời ở những quốc gia
có nền văn minh tiên tiến nh ấn Độ, Trung Quốc
“Triết” theo nghĩa Hán là “trí” bao hàm sự hiểu biếtnhận thức sâu rộng về mọi mặt và đạo lí
Theo ấn Độ “triết” đợc gọi là “darshana” nghĩa là sựchiêm ngỡng dựa trên lí trí là con đờng suy ngẫm để dẫndắt con ngời đến với lẽ phải
ở phơng Tây, triết học bát nguồn từ hai chữ “phileo”
và “sophia” nghĩa là “lòng yêu mến sự thông thái”
“Nhà triết học thông thái có khả năng nhận thức đợcchân lí, làm sáng tỏ bản chất của sự vật” (2)
Trang 8Từ khi ra đời cho đến nay đã có rất nhiều ý kiến khácnhau nhất là định nghĩa về triết học trớc đây Có thể quytriết học theo nghĩa rộng về các vấn đề sau đây: tôi biếtgì? làm gì? tôi sẽ hy vọng vào gì? con ngời là gì? Và theogiả thiết triết học Mác – Lênin, triết học là một hệ thống líluận chung nhất của con ngời về thế giới, về bản thân conngời và vị trí của con ngời trong thế giới đó
Khái niệm đó cho thấy đặc điểm nổi bật của triếthọc mang tính chất khái quát và trừu tợng Nó là hình thái xãhội cổ xa nhng khác với khoa học, đạo đức nghệ thuật nóxem xét thế giới trong một chỉnh thể, nhận thức bản chấtcủa thế giới, vạch ra những động lực phát triển và biến đổicủa thế giới Chính vì vậy lí luận học là “Hạt nhân lí luậnthế giới khách quan, giữ vai trò định hớng cho quá trìnhcủng cố phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân mỗi cộng
đồng lịch sử” (3)
Tuy nhiên không phải triết học luôn khẳng định vị trícủa mình trong đời sống hiện tại mà quá trình triết học từthời cổ đại đến nay đã cho thấy sự phức tạp của hiện thực
đời sống khi đánh giá vấn đề gì
2 Sự phát triển lí luận của triết học trớc Mác
Quá trình phát triển của hệ thống lí luận chung nhất
về con ngời và thế giới đợc diễn ra trong một quá trình pháttriển lịch sử lâu dài không phải lúc nào cũng thuận lợi mà
đây khó khăn trắc trở Chính những điều đó đã làm nên
sự đa dạng phong phú cho hệ thống nhân loại Quá trình
Trang 9tr-ớc Mác có thể chia làm hai hệ thống chính là: triết học
có sự đóng góp vào kho tàng tri thức Tiếu biểu cho pháinày là phật giáo với những t tởng tiến bộ Phật giáo ngàynaylà một trong bốn tôn giáo lớn có ảnh hởng rất lớn tới cuộcsống hiện tại
2.1.2 Triết học Trung Quốc
Triết học Trung Quốc cổ đại xuất hiện trong thời kì nô
lệ tan rã chuyển sang chế độ nô lệ cát cứ nêu ra giải quyếtvấn đề chính trị Triết học Trung Quốc cũng là một kho trithức khổng lồ đề cập đến vấn đề cơ bản của triết học
nh vật chất, ý thức, lí luận, quan điểm triết học nhân sinh.Những t tởng này có vai trò quan trọng ảnh hởng sâu rộng
đến các vấn đề tri thức ở Trung Quốc và các nớc lân cận
nh Việt Nam
Kết luận
Trang 10Triết học phơng Đông do xuất phát điểm của các nhàtriết học là các chính trị gia nên họ u tiên giải quyết vấn đềchính trị và mang tính chất hớng nội Mặt khác các trờngphái ra sau đều thừa nhận những ngời đi trớc Đồng thời dochịu sự ảnh hởng sâu sắc của tôn giáo cuối cùng duy tâm
và nhị nguyên luận Vì thế triết học phơng Đông có sự trìtrệ, tạo nên sức ỳ trong một thời gian dài Ngời ta nói “ Ph-
ơng Đông đi trớc về sau” chính là vậy
2.2 Đặc điểm lí luận của triết học phơng Tây
2.2.1 Triết học phơng Tây thời cổ đại
Khác với các triết học phơng Đông, triết học phơng Tây
mà tiêu biểu là triết học Hi Lạp đã đề ra rất nhiều vấn đềthế giới quan về bản chất lí luận, về nguồn gốc, sự tồn tại,
về nguồn gốc của thế giới… Do có sự hoà lẫn của các ngànhkhoa học nên nếu là triết học duy vật thì mang tính chấtduy vật thô sơ chất phác, nếu là triết học duy tâm thìcũng gắn liền với tôn giáo, tín ngỡng của nó cũng rất đadạng: duy tâm khách quan, duy tâm hoài nghi, không thểbiết Giữa hai trờng phái này có sự đấu tranh gay gắtkhông khoan nhợng là biện chứng và siêu hình
Có thể khẳng định triết học Hi Lạp cổ đại đã đặt rahầu hết vấn đề cơ bản mà sau này các học thuyết khác sẽtừng bớc giải quyết Triết học cổ đại cũng đặt ra nền móngcủa khoa học tự nhiên Đó là thuyết nguyên tử Heraclit… Lời
đánh giá của Các Mác “ Ngời Hi Lạp vẫn mãi là ngời thầy củachúng ta” (1) cho thấy sự ảnh hởng lớn lao của triết học Hi Lạp
đối với sự phát triển của nhân loại
Trang 112.2.2 Triết học phơng Tây thời trung cổ
Ra đời trên xã hội phong kiến Tây Âu, chịu ảnh hởngsâu sắc của t tởng phong kiến và nhà thờ cơ đốc triết học.Thời kì tôn giáo và nhà thờ, với ý đồ xoay triết học về mộthớng khác, tôn giáo đã pha trộn nhiều nguyên lí với lời dạy củakinh thánh thành một mớ lí luận huyền bí, viễn vông, độc
đoán đến lí trí dựa vào lòng tin, lấy tâm linh giải thíchthân thể, lấy tinh thần để chứng thực vật chất và tam
đoạn luận lên thành mục đích tối đa của triết học Việc
đem tôn giáo vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của trí tuệvới phơng pháp suy luận hình thức không làm một cái gì mớicho triết học, khoa học không có thành tựu Hơn thế nữa nócòn kìm hãm sự phát triển của Châu Âu trong quá trình dài
“Đêm trờng Trung cổ” Tuy nhiên xu hớng duy vật đã trỗi dậycùng với sự phát triển của khoa học tự nhiên đã trở thành bớc
đệm cho sự phát triển của triết học duy vật trong thời đạigiai đoạn mới
2.2.3 Triết học phơng Tây thời kì phục hng
Phong trào phục hng phát triển mạnh mẽ cùng với việcphát hiện ra những thành tựu vĩ đại của nền văn hoá Hi Lạplàm cho mọi ngời thấy đợc tác động ghê gớm của nhà thờ vàtriết học kinh viện Nhng t tởng này tác động sâu sắc tới sựphát triển dẫn đến sự phát triển giai cấp Nó dẫn tới những
đong giáng mạnh vào chế độ phong kiến Tây Âu với sự xuấthiện liên tục của cuộc cách mạng t sản nh cách mạng t sảnAnh, cách mạng t sản Pháp…mở đờng cho sự phát triển củachủ nghĩa t bản
Trang 12Nh vậy, triết học ở thời kì này chịu ảnh hởng nhiềucủa khoa học tự nhiên Nhiều nhà triết học và khoa học nhCopécnic, Bruno, Galilê…và đã khôi phục những yếu tố khoahọc chất phác thời cổ đại và góp phần đa khoa học pháttriển Đó chính là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển củaphơng pháp suy hình do quá trình tuyệt đối hoá.
2.2.4 Triết học phơng Tây thời cận đại
Những điều kiện kinh tế - xã hội Tây Âu giai đoạn nàycũng đã tác động sâu sắc đến sự phát triển của triết họctiêu biểu đó chính là triết học phơng Tây thời kì khai sángtriết học cổ điện Đức Thời kì bày mang nhiều điều kiệntiến bộ xác định đợc các vấn đề lâu nay cãi cọ giữa triếthọc duy tâm và triết học duy vật Quan niệm “Thế giới làvật chất muôn màu muôn vẻ và vô cùng vô tận, trong khônggian và thời gian với sự vận động không ngừng” (1) đã dánhbại tôn giáo và thần học tạo nên sự phát triển vũ bão của khoahọc và chủ nghĩa cổ điển Đứcdo thùa kế triết học và nhữngthành tựu mới nhất đa ra phép biện chứng phát triển hoànthiện hơn Chính triết học Đức là tiền đề lí luận cho sựphát triển của chủ nghĩa Mác
Kết luận
Dù là triết học phơng Đông hay phơng Tây triết học
đều ảnh hởng sâu sắc đến đời sống kinh tế – xã hội vàtrên cơ sở đó đặt ra những vấn đề mang ý nghĩa thời
đại, giải quyết mộ số bào toán đặt ra Lẽ dĩ nhiên, những ttởng triết học này trong những thời điểm ấy đã đi sâu vàokết cấu hạ tầng và quay lại giúp triết học phát triển Có thể
Trang 13khẳng định mong ớc khám phá thế giới của con ngời là vôtận và vì thế những t tởng khác nhau của triết học ngàycàng phong phú.
3 Sự phát triển lí luận triết học Mác xít
3.1 Sự ra đời của lí luận học thuyết triết học trớc Mác
Nh ta đã nói ở trên triết học trớc Mắc ra đời không phải
là ngẫu nhiên mà đó là quá trình vận đông lâu dài củalịch sử xã hội loài ngời đợc ghi dấu bằng những cuộc đáutranh không khoan những giữa các trờng phái triết học trêncơ sở thành tựu kinh tế xã hội và khoa học kĩ thuật
Vào những năm 40 của thế kỉ XIX khi chủ nghĩa đã
hệ thống và giai cấp công nhân đã bứớc lên võ đài Mác và
Ăng ghen cũng trực tiếp tham gia vào cuộc đấu tranh ấy củagiai cấp công nhân để đáp ứng những đòi hỏi khách quancủa thực tiễn khách quan Hai ông đã coi nhiệm vụ của triếthọc là phải gắn liền với thực tiễn khách quan, đấu tranhchính trị Việc tham gia vào các cuộc đấu tranh của giaicấp công nhân đã giúp cho các ông có sự chuyển biến sâusắc về t tởng để họ nghiên cứu một cách có hệ thống bảnchất của CNTB, từ đó xác định con đờng cho giai cấp côngnhân là phải tiến hành cuộc cách mạng để đứng lên làmchủ xã hội
Những nghiên cứu của hai ông đã giúp chủ nghĩa pháttriển lên một giai đoạn mới Cơ sở của chủ nghía Mác – Lênin
là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử đợc thừa kế có phản ánh toàn bộ triết học trớc đó đặcbiệt là quan điểm biện chứng của Hêghen Mác và Ăng ghen
Trang 14nhƠng lÌ nhƠng thiởn tÌi vư ợÓi ợỈ biỏt khĨi quĨt nhƠngkinh nghiơm lẺch sö vÌ giội quyỏt cĨc vÊn ợồ cÊp bĨch Lđn
ợđu tiởn giai cÊp vỡ sộn vÌ ngêi lao ợéng xờy dùng t tẽng
ợÊu tranh ợố giội phãng giai cÊp khái Ĩch thèng trẺ
ChĐ nghưa MĨc ợỈ giÌnh th¾ng lîi trởn bồ réng cã ộnhhẽng tÝch cùc tắi phong trÌo cĨch mÓng thỏ giắi, tiởu biốu lÌcĨch mÓng thĨng 10 Nga
3.2 Lởnin bộo vơ vÌ phĨt triốn triỏt hảc
VÌo ợđu thỏ kừ XX, CNTB phĨt triốn lởn giai ợoÓn mắilÌm chĐ ợỏ quèc Nắc Nga ợỈ trẽ thÌnh trung tờm mờuthuÉn cĐa chĐ nghưa ợỏ quèc Nhng yỏu tè kinh tỏ xỈ héi
vÌ mét sè thÌnh tùu khoa hảc tù nhiởn ợậc biơt lÌ ngÌnhkhoa hảc Vẹt lý ợỈ lÌm ợộo lén vồ mật thỏ giãi quen (hảcho rững vẹt chÊt ợỈ biỏn mÊt) TÈnh hÈnh ợã ợßi hái sùphĨt triốn cĐa nhiồu trêng phĨi ợố tiỏp bắc lÝ luẹn triỏt hảc
Lởnin ợỈ vẹn dông hảc thuyỏt MĨc vÌo cuéc sèng dÉn
ợỏn sù thÌnh cỡng cĐa cĨch mÓng thĨng 10 NgavÌo nÙm
1917 Thùc tiÔn nắc Nga ợỈ gióp Lởnin phĨt triốn hoÌn thiơnhŨn LÝ luẹn hÈnh thĨi kinh tỏ xỈ héi sụ mơnh lẺch sö cĐagiai cÊp vỡ sộn, cĨc nguyởn lÝ cĐa chĐ nghưa duy vẹt biơnchụng vÌ ợậc biơt lÌ lÝ luẹn vồ thêi kÈ quĨ ợé xờy dùngCNXHẨNhƠng néi dung nÌy lÌm cho chĐ nghưa duy vẹtphong phó vÌ sục chiỏn ợÊu hŨn, Vẹn dông vÌo thùc tưởncĨch mÓng cĐa nhiồu nắc ChÝnh néi dung nÌy ợỈ lÌm giaicÊp cỡng nhờn cã lßng tin vÌo cĨch mÓng ợi lởn t tẽng xoĨ
bá Ĩp bục vÌ bÊt cỡng
Trang 15Triết học Mác xít dới sự soi sáng của cách mạng tháng 10
và t tởng của Lênin là nguyên nhân làm cho phong trào cáchmạng phát triển nh vũ bảo giúp các dân tộc bị áp bức giànhlại chính quyền vào thập kỉ 50,60 của thế kỉ XX Nó khẳng
định sự đúng đắn của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoahọc của Mác
Những t tởng của học thuyết Mác – Lênin đợc các nhàyêu nớc và cách mạng nh : Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Mao Trạch
Đông, Piden Castrơ vận dụng vào điều kiện cách mạng cụthể của mỗi nớc đã làm nên những chiến tích thần kì Mặc
dù hệ thống CNXH bị sụp đổ vào năm 70 của thế kỉ XX
nh-ng với nhiều nớc đã kiên trì định hớnh-ng XHCN nh Trunh-ng Quốc,Việt Nam và CuBa Trong thế kỉ XXI đã có sự trỗi dậy củamột số nớc nh Mĩ La Tinh mà tiêu biểu là Venezuela đã mộtlần nữa khẳng định tính khoa học và cách mạng của hệ ttởng Mác xít
Kết luận
Nh vậy, quá trình phát triển của triết học Mác và
ph-ơng pháp của nó lại khẳng định: Sự xuất hiện của triết họcMác là một bớc ngoặt cách mạng trong triết học Nó đã đachủ nghĩa duy vật biện chứng phát triển hơn về chất Nókhông ngừng ở lĩnh vực tự nhiên mà đợc vận dụng vàonghiên cứu lĩnh vực xã hội phức tạp và phong phú Thực tếcho thấy sự ra đời của triết học Mác có tác động sâu sắc
đến thế giới
Trang 16Chính phong trào giải phóng dân tộc đã tạo nên lực ỡng cân bằng với CNTB khi một loạt nhà nớc CNXh ra đời làmcho CNXH trở thành hệ thống thế giới
l-Chơng II Các quan điểm về lí luận triết học trong cuộc sống
hiện nay
Từ khi ra đời cho đến nay loài ngời luôn đặt ra cáccâu hỏi muôn thủa nh: triết học là gì? triết học có giá trịgì? triết học có ích gì? trong cuộc sống…Quá trình hỏi
đáp về những câu hỏi này là quá trình suy t về nhận thứckhông phải là lý thuyết do các suy t đó gây ra Đó chính là
sự băn khoăn của triết học ngày nay Từ trớc đến nay cónhững quan điểm khác nhau về bai trò của triết học tựuchung lại có thể chia làm 3 quan điểm nh sau
1 Quan điểm tuyệt đối hoá lí luận của triết học
Khi mới ra đời, triết học thời cổ đại đợc coi là triết học
tự nhiên bao hàm tri thức thời hiện đại cả trong toán, lí,thiên văn học…cho đến mỹ học, đạo đức học… nh đã trìnhbày ở trên Đó chính là nguyên nhân sâu xa làm nảy sinhquan niệm cho rằng: “ Triết học là khoa học của mọi khoahọc” ở Hi Lạp và một số nhà triết học sau này họ cho rằngchỉ cần nắm đợc triết học thì sẽ giải quyết đợc các vấn
đề trong hiện tại ngày nay
Tiêu biểu cho quan điểm này là Fraxi Becơn 1626) Theo ông triết học có hai cách hiểu: theo nghĩa rộng
(1561-là toàn bộ các ngành khoa học, theo nghĩa hẹp (1561-là bộ phận
Trang 17cơ bản của khoa học mang tính lí luận và khái quát cao
“Triết học là t duy mang tính trí tuệ nhất” (1) và cho nhiệm
vụ của triết học là “Đại phục hồi khoa học” nghĩa là cải tạo lạitoàn bộ tri thức Tuyệt đối hoá vai trò của triết học Becơn
ông coi “Tri thức là sức mạnh” (2) mà muốn nghiên cứu phải cótriết học Tiếp theo là Tômát Hôpxơ (1588-1679) ông cũngxem triết học bao gồm các khoa học nh hình học vật lí…Triết học của G.Hêghen (1770-1830) là học thuyết cuối cùngmang tham vọng đó, G.Hêghen xem triết học của mình làmột hệ thống phổ biến là một hệ thống của sự nhận thứctrong đó chỉ có những nghành khoa học riêng biệt “Nhữngmắt khâu phụ thuộc vào triết học” (3) của nhà triết học này
Sau khí triết học Mác ra đời với những thành tựu mà nó
đạt đợc thì đa quan niệm khoa học đúng đắn nhiều ngời
đã cho triết học Mác xít là đúng hoàn toàn là khuôn mẫucủa t duy Việc tuyệt đối hoá vai trò triết học Mác xít trongmột thời gian dài là nguyên nhân CN giáo đều và nhữngquy luật trong những trờng hợp riêng dẫn đến các vấn đềthất bại Sự thất bại của hệ thống CNXH trên thế giới sau thờigian áp dụng máy móc cứng nhắc triết học Mác – Lênin làmột ví dụ điểm hình của việc tuyệt đối hoá vai trò triếthọc trong các nhà lãnh đạo Mác xít thời Goóc ba chốp
2 Quan niệm xem thờng và phủ nhận triết học
Triết học từ khi mới ra đời dù phơng Đông hay phơngTây dù ở troà lu nào thì nó vẫn mang nội dung cốt lõi vàbao giờ cũng là lí luận chung nhất, những lời giải đáp cóluận chứng về con ngời và thế giới xung quanh… Cuộc tranh
Trang 18luận này giữa các trờng phái cũng bắt đầu từ quan niệmtuyệt đối hoá lí luận triết học Sự thất bại của CNXH vàonhững năm 70 dẫn đến sự hoài nghi và phủ nhận lí luậntriết học.
Những ngời theo quan điểm nay cho rằng “Triết họckhông có phơng pháp và các trang thiết bị riêng của mình
nh các KHTN nên tính chân lí của các kết quả nghiên cứutriết học không đợc đảm bảo Triết học nghiên cứu và giảiquyết vấn đề quá chung nên những kết quả nghiên cứu của
nó không có tác dụng thực tế gì” Thậm chí cho rằng “ Triếthọc chỉ là chuyện tầm phào vô tội vạ Qúa trình đấu tranhcủa các trờng phái là những phân biệt chi li vô ích, là sựtranh cãi những vấn đề chúng ta không không thể biết đợc”(1)
Nh chúng ta đã biết triết học Mác xít ra đời bên những
điều kiện kinh tế xã hội cuối thế kỉ XIX nên cũng có tất yếucủa những hạn chế lịch sử Những hạn chế đó đã đợc Lênin
và các trò tiếp nối khắc phục tuỳ theo điều kiện lịch sử cụthể của mỗi đất nớc
Tuy nhiên có sự hiểu biết còn nông cạn và sai lệch rồidẫn đến áp dụng máy móc mô hình lí tởng XHCN ở Đôg Âu
và sự khủng hoảng của một số nớc theo mô hình XHCN nhViệt Nam, Cuba
3 Xác định quan niệm đúng đắn về lí luận triết học
Nh trên đã trình bày, hoàn cảnh KT – XH và sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học đầu thế kỉ XIX đã dẫn tới sự ra