A. PhÇn më ®Çu 1 1. Lý do chän ®Ò tµi 1 2. T×nh h×nh nghiªn cøu ®Ò tµi 1 3. Môc ®Ých vµ nhiÖm vô 1 4. C¬ së lý luËn vµ ph¬¬ng ph¸p nghiªn cøu 2 5. ý nghÜa cña ®Ò tµi 2 6. Bè côc ®Ò tµi 2 B. PhÇn néi dung Ch¬¬ng 1 : Quan ®iÓm chñ nghÜa M¸c – Lªnin vÒ hµng hãa..3 1. Hµng hãa 3 1.1 Kh¸i niÖm hµng hãa 3 1.2 Hai thuéc tÝnh cña hµng hãa 3 1.3 L¬îng gi¸ trÞ hµng hãa 6 1.3.1 Lao ®éng cô thÓ 10 1.3.2 Lao động trừu tượng 11 1.3.3 Lao ®éng t¬ nh©n vµ lao ®éng x• héi 12 1.3.4 Lao ®éng gi¶n ®¬n vµ lao ®éng phøc t¹p 14 2. S¶n xuÊt hµng hãa vµ ®iÒu kiÖn ra ®êi, tån t¹i cña s¶n xuÊt hµng hãa 16 2.1. Kh¸i niÖm s¶n xuÊt hµng hãa 16 2.1.2 §iÒu kiÖn ra ®êi vµ tån t¹i cña hµng hãa 16 2. 2 §Æc tr¬ng vµ nh÷ng ¬u thÕ cña s¶n xuÊt hµng hãa 17 2.2.1 §Æc tr¬ng cña s¶n xuÊt hµng hãa 17 2.2.2 Nh÷ng ¬u thÕ cña s¶n xuÊt hµng hãa 18 2.3 Quan hÖ gi÷a nh÷ng ng¬êi s¶n xuÊt hµng ho¸ lµ quan hÖ trao ®æi hµng ho¸ .19 2.4 Môc ®Ých cña s¶n xuÊt hµng hãa g¾n liÒn víi gi¸ trÞ sö dông vµ gi¸ trÞ 20 2.5 Quy luËt gi¸ trÞ trong nÒn s¶n xuÊt hµng hãa 21 2.5.1 Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị. 21 2.5.2 §Æc tr¬ng cña quy luËt gi¸ trÞ 21 2.5.3 Tác động của quy luật giá trị vµo nÒn s¶n xuÊt hµng hãa 22 Ch¬¬ng II VÊn ®Ò s¶n xuÊt hµng hãa cña ViÖt Nam hiÖn nay 24 2.1 Thùc tr¹ng hµng hãa vµ s¶n xuÊt hµng hãa ë ViÖt Nam. 25 2.1.1 S¶n xuÊt hµng hãa trong c«ng nghiÖp 25 2.1.2 S¶n xuÊt hµng hãa trong n«ng nghiÖp 26 2.2 Nh÷ng thuËn lîi vµ th¸ch thøc trong viÖc s¶n xuÊt hµng hãa ë ViÖt Nam. 26 2.2.1 ThuËn lîi 26 2.2.2 Nh÷ng th¸ch thøc 27 2.3 C¸c biÖn ph¸p kh¾c phôc 28 2.4 KÕt luËn 31 C. PhÇn kÕt thóc 33 D. C¸c tµi liÖu tham kh¶o thªm 34
Trang 1A Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Thứ nhất, hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải tronghình thái xã hội t bản Mác đã từng nói: “Trong những xã hội do phơng thức sảnxuất t bản chủ nghĩa chi phối, thì của cải xã hội biểu hiện ra là “một đống khổng
lồ những hàng hóa chồng chất lại””
Thứ hai, hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong
đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phơng thức sản xuất t bản chủnghĩa
Thứ ba, nghiên cứu hàng hóa nghĩa là nghiên cứu giá trị - phân tích cái cơ
sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phơng thức sản xuất t bản chủnghĩa
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề hàng hóa và sản xuất hàng hóa không mới và đã đợc rất nhiều cácngành khoa học từ trớc đến nay quan tâm tìm hiểu
Hơn nữa nó cũng đợc nói đến rất nhiều qua báo chí, sách vở, các phơngtiện thông tin Tuy là vấn đề không mới nhng đây là vấn đề mang tính thời đại và
có ỹ nghĩa là lớn lao cho ngời lao động nói riêng và ngời tiêu dùng nói chung.Ngoài ra nó còn là nội dung có ý nghĩa quan trọng của chủ nghĩa Mác Lênin, làvấn đề thực tiễn đòi hỏi phải đợc giải quyết đúng đắn và thận trọng Khi quyết
định làm đề tài này bản thân tôi cũng muốn có một đóng góp nhỏ vào lĩnh vựctrên
3 Mục đích và nhiệm vụ
Thứ nhất, tìm hiểu về khái niệm hàng hóa, sản xuất và các thuộc tính củahàng hóa để từ hiểu rõ về bản chất và nguồn gốc của hàng hóa
Thứ hai, tìm hiểu quan điểm triết học Mác Lênin về hàng hóa để từ đó cónhững hiểu biết sâu sắc thêm về hàng hóa và sản xuất hàng hóa
Thứ ba, tìm hiều về vấn đề hàng hóa và sản xuất hàng hóa của Việt Nam đểphù hợp với nền kinh tế thị trờng hiện nay
Với những lý do trên nên vấn đề “Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về hàng hóa và vấn để sản xuất hàng hóa hiện nay ở Việt Nam” đợc
Trang 2chọn làm đề tài để nghiên cứu vì tính quan trọng và cấp thiết của nó đối với thựctiễn phát triển vững chắc nền kinh tế hiện nay ở nớc ta.
4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
Tiểu luận đợc viết nhờ trên cơ sở pháp luận của Chủ nghĩa Mác Lênin vớiphơng pháp logic lịch sử Hệ thống hóa, phân tích tổng hợp và liên hệ thực tiễn
5 ý nghĩa của đề tài
Hàng hóa và sản xuất hàng hóa là hai yếu tố quan trọng và cần thiết đối vớicon ngời dù là ở bất cứ một hình thái xã hội nào Hàng hóa là để trao đổi, mua bán, sản xuất hàng hóa ra cũng nhằm mục đích trao đổi và mua bán Hàng hóa và sản xuất hàng hóa có mối quan hệ khăng khít với nhau, chúng đều đợc làm ra để cho con ngời
6 Bố cục đề tài
Đề tài gồm có 2 chơng :
Chơng 1: Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về hàng hóa
Chơng 2: Hàng hóa và sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay
B Phần nội dung Chơng 1 : Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về hàng hóa Lênin về hàng hóa
1 Hàng hóa
1.1 Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa trớc hết là những vật phẩm có ích do con ngời sản xuất ra, mà nó
có khả năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con ngời và nó đợcsản xuất ra là để bán, để trao đổi trên thị trờng
1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa
Đã là hàng hóa thì hàng hóa nào cũng có hai thuộc tính là giá trị sử dụng
và giá trị trao đổi, hoặc giá trị
Trang 3Bề ngoài trên thị trờng, hàng hóa thể hiện ra, một mặt là giá trị sử dụng vàmặt khác là giá trị trao đổi.
Với t cách là giá trị sử dụng, hàng hóa trớc hết “là một vật nhờ thuộc tínhcủa nó mà thoả mãn đợc bất cứ loại nhu cầu nào của con ngời”, không kể nhu cầu
đó đợc thoả mãn một cách trục tiếp, nếu vật ấy là một t liệu sinh hoạt hay giántiếp, nếu vật ấy là một t liệu sản xuất, không kể những nhu cầu đó do ảo tởng mà
có và chúng đợc thoả mãn nh thế nào
“ Là giá trị sử dụng, thì các hàng hoá trớc hết khác nhau về chất lợng”
Giá trị của than khác với sắt, của sắt khác với giấy về chất…và ngay nhmỗi một vật cũng có thể nhiều thuộc tính tự nhiên và do đó có nhiều giá trị sửdụng khác nhau : than có thể dùng để đốt lò, cũng có thể dùng làm nguyên liệutrong ngành luyện kim, trong ngành sản xuất phân đạm Số giá trị sử dụng củamột vật đợc phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật
Về lợng, giá trị sử dụng đợc đo lờng bằng các loại thớc đo khác nhau : ờng sắt đợc đo bằng km, vải – m2, nớc – m3,….Sở dĩ có sự khác nhau nh vây,một phần là do bản chất khác nhau của các đối tợng cần đo lờng và một phần là
đ-do tập quán
Mác viết “công dụng của một vật làm cho vật ấy thành một giá trị sửdụng” Bản thân công dụng ấy là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hoáquyết định Thuộc tính tự nhiên của gạo là nuôi sống con ngời và chính thuộc tính
tự nhiên này đã quyết định thông dụng của gạo Chính nhờ có công dụng đó, gạotrở thành một giá trị sử dụng Cho nên giá trị sử dụng của gạo không thể tách rờigạo Bản thân vật thể gạo là một giá trị sử dụng Nếu vật thể gạo mất đi, thì côngdụng của gạo để nuôi sống con ngời cũng không còn nữa Do đó giá trị sử dụngcủa gạo cũng mất
Nhng nếu vật thể gạo không mất đi mà chỉ biến dạng thành nguyên liệulàm rợu cồn, thì công dụng của gạo cũng không mất đi, chỉ chuyển hoá từ hìnhthái để nuôi sống con ngời sang hình tháy để sát trùng chữa bệnh cho con ngời
Mác cũng chỉ rõ “ chỉ có trong việc sử dụng hay tiêu dùng thì giá trị sửdụng mới đợc thể hiện” Miếng thịt có bổ và ngon không chỉ đợc thể hiện ra khingời ta ăn nó Cái áo tốt và đẹp không chỉ đợc thể hiện khi ngời ta mặc nó Ngoàilĩnh vực tiêu dùng cho những nhu cầu cá nhân và sử dụng cho những nhu cầu sảnxuất của con ngời ra, giá trị sử dụng của các hàng hoá dù có tồn tại, đó cũng chỉ
là những giá trị sử dụng tiềm ẩn mà thôi
Trang 4Giá trị sử dụng của mọi vật phẩm nói chung có tính chất vĩnh viễn, con
ng-ời ở bất kỳ thng-ời đại nào, dù là cộng sản nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tử bản,hay cộng sản văn minh đề cần đến các giá trị sử dụng khác nhau để thoả mãnnhững nhu cầu muôn vẻ của minh Do đó, Mác viết “ Vô luận hình thái xã hộicủa của cải là nh thế nào chăng nữa thì giá trị sử dụng cũng vẫn là nội dung vậtchất của của cải đó”
Giá trị sử dụng của một vật chỉ có thể trở thành hàng hoá khi nó đợc làm ra
để trao đổi Gạo do ngời nông dân làm ra đề tự tiêu dùng, đó không phải la hànghoá Ngay nh ngời nông dân không tiêu dùng số gạo đó, mà đem nộp tô cho địachủ, thì số gạo đó cũng không phải là hàng hoá, đó chỉ là cống vật Sở dĩ nh vây,vì trong cả hai trờng hợp gạo của ngời nông dân làm ra đều không phải để trao
đổi Gạo chỉ trở thành hàng hoá, khi ngời nông dân làm ra không phải để tự tiêudùng, mà để bán cho ngời khác
Vậy là một vật nếu chỉ có giá trị sử dụng thì cha đủ để trở thành hàng hoá,giá trị sử dụng đó phải đợc làm ra để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giátrị trao đổi
Giá trị trao đổi “trớc hết biểu hiện ra là một quan hệ về số lợng, là một tỉ lệtrao đổi lẫn nhau giữa những giá trị sử dụng thuộc loại khác nhau” Chẳng hạn1m vải có thể trao đổi với x kg gạo, y m lụa, z đơn vị hàng hoá khác … Nhữngquan hệ tỉ lệ này luôn luôn thay đổi theo thời gian và địa điểm Sự thay đổi nàylàm cho ngời ta tởng rằng dờng nh giá trị trao đổi là một cái gì đó tuỳ tiện, ngẫunhiên Nhng thực ra cái vẻ bề ngoài tuỳ tiện ngẫu nhiên ấy đã che dấu cái tất yếubên trong Tại sao 1m vải = x kg gạo = y mét lụa z gr vàng và ?
Sự bằng nhau này có nghĩa là trong những vật khác nhau đó có một cái gìchung không phải là gạo, là vải, là lụa, là vàng Nhng lại là cái mà cả vải, gạo,lụa, vàng đều có thể quy về đợc Các giá trị trao đổi khác nhau phải đợc quythành cái chung đó, và mỗi giá trị trao đổi đều đại biểu cho một lợng nhiều hay ítcủa cái chung ấy
Vậy cái chung ấy là cái gì ?
Phải chăng là giá trị sử dụng của hàng hóa, nghĩa là hai hàng hóa trao đổivới nhau đợc, vì chúng có ích ngang nhau Lập luận này không thể chấp nhận đ-
ợc, vì khi ngời thợ dệt mang vải ra thị trờng bán, anh ta không thể kể đến giá trị
sử dụng của vải, mà chỉ nghĩ đến 1m vải của anh ta sẽ đổi đợc bao nhiêu gạo
Ng-ợc lại, ngời nông dân mang gạo ra thị trờng bán cũng vậy Mác viết: “Khi ngời tatrao đổi hàng hóa thì ngời ta không xét đến giá trị sử dụng của hàng hóa, và chínhviệc không xét đến giá trị sử dụng là đặc trng của mọi quan hệ trao đổi” Nếu giá
Trang 5trị sử dụng của hàng hóa đợc xét đến khi trao đổi thì chỉ vì nó là điều kiện củatrao đổi: không ai lại đổi vải lấy vải cùng loại, ngời ta chỉ đổi một giá trị sử dụngnày lấy một giá trị sử dụng khác khi chúng khác nhau về chất.
Nếu không phải là giá trị sử dụng, thì hàng hóa chỉ còn một tính chất màthôi, tính chất là sản phẩm cuả lao động Và một khi không kể đến giá trị sử dụngcủa lao động đó, có nghĩa nó không còn là vải, là gạo, là lụa, là vàng, hay là mộtvật có ích nào nữa, nó cũng không còn là sản phẩm lao động của ngời thợ dệt, ng-
ời nông dân, hay là bất cứ một lao động sản xuất nào nữa,thì chỉ còn lại tính chấtchung của các thứ lao động đó – là sự chi phí sức lao động của con ngời
Bóc cái vỏ giá trị sử dụng cũng nh tính hữu ích của lao động ra, gạt bỏ cái
vẻ bề ngoài tùy tiện ngẫu nhiên của giá trị trao đổi, thì ta sẽ thấy tất cả các hànghóa đều giống nhau hoàn toàn, đều có một thực thể xã hội nh nhau, đều là nhữngvật kết tinh đồng nhất – là sức lao động của con ngời đợc tích lũy lại Mác chỉrõ: “Vì là những kết tinh của cái thực thể xã hội chung, nên các vật ấy đều đợcgọi là những giá trị” Giá trị trao đổi chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giátrị hàng hóa
Vậy là sở dĩ 1m vải có thể đổi đợc x kg gạo, y mét lụa và z gr vàng chính
là vì tất cả những thứ đó đếu có một cái chung là hao phí là hao phí lao động củacon ngời kết tinh trong đó và kết tinh với một lợng nh nhau
hàng hóa đó càng có nhiều giá trị? Lợng giá trị của mọi hàng hóa phải do thời
gian lao động xã hội tất yếu quyết định Mác viết “Chỉ có số lợng lao động, hay
thời gian lao động tất yếu, trong một xã hội nhất định để sản xuất một vật phẩm,mới là cái quyết định số lợng giá trị”
Thời gian lao động tất yếu là gì?
Mác cho rằng, đó là “thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hànhvới một trình độ thành thạo trung bình và một cờng độ trung bình, trong những
điều kiện bình thờng so với hoàn cảnh xã hội nhất định” Nhng trong một xã hội
có hàng triệu ngời sản xuất hàng hóa hết sc khác biệt nhau, thì làm thế nào để xác
định đợc thời gian lao động tất yếu ?
Trang 6Nếu không kể đến quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các nớc khác nhau, thìthời gian lao động xã hội tát yếu để làm ra một hàng hóa phải đợc xác định trêncơ sở xem xét hai mối quan hệ sau đây: quan hệ giữa các loại hàng hóa khác nhau
và quan hệ giữa những hàng hóa cùng một loại Bây giờ chúng ta xem xét cụ thểhai mối quan hệ này đã tác động nh thế nào đến sự hình thành ra giá trị của hànghóa
Quan hệ giữa các loại hàng hóa khác nhau:
Giả định rằng trong xã hội chỉ có ba ngành sản xuất hàng hóa: vải, gạo,giấy; thời gian lao động xã hội cần thiết để làm ra vải, gạo, giấy đủ cung cấp choxã hội là 100 đơn vị, và đợc phân phối cho ba ngành theo tỷ lệ: vải:20, gạo:70,giấy:10; số lợng sản phẩm làm ra đủ cung cấp cho xã hội là 100 đơn vị, trong đóvải:20, gạo:70, giấy:10; giá trị mỗi đơn vị sản phẩm của cả ba ngành trên đều làmột Ta có bảng sau:
Loại hàng hóa Thời gian lao động Sản phẩm Giá trị
Trang 7Vậy là do mất mùa, giá trị của gạo đã tăng từ 1 lên 1,4 trong khi giá trị củavải và giấy vẫn nh cũ Nếu đợc mùa thì giá trị của gạo sẽ giảm xuống.
Nếu những ngời dệt vải và làm giấy vì một lẽ nào đó Có thể thấy ngànhsản xuất gạo dễ kiếm ăn hơn, đã chuyển sang làm ruộng, tình hình sẽ nh sau: Loại hàng hóa Thời gian lao động Sản phẩm Giá trị
Trong ngành sản xuất gạo, thời gian lao động là 80, tăng 10 so với thờigian lao động xã hội tất yếu quy cho nó, gạo làm gia tăng vợt nhu cầu 10, nênthời gian lao động xã hội tất yếu làm ra một đơn vị gạo đã giảm từ 1 xuống 0,87
Trong ngành làm giấy thời gian lao động là 5, thấp hơn thời gian lao độngxã hội tất yếu quy cho nó 5, giấy làm ra thấp hơn nhu cầu xã hội 5, do đó thờigian lao động xã hội tất yếu làm ra 1 đơn vị giấy đã tăng từ 1 lên 2
Từ hai trờng hợp nêu trên, ta thấy rằng giá trị của mỗi đơn vị hàng hóabiến đổi theo hai xu hớng; thứ nhất là: - nếu thời gian lao động của một ngànhbằng thời gian lao động xã hội tất yếu quy cho nó, thì giá trị của mỗi đơn vị hànghóa tăng, giảm tùy theo số lợng sản phẩm làm ra ít hay nhiều, thứ 2 là: - nếu thờigian lao động của một ngành sản xuất nhất định tăng hay giảm so với thời gianlao động xã hội tất yếu quy định cho nó, do đó số sản phẩm làm ra cũng tăng haygiảm so với nhu cầu xã hội, thì giá trị của mỗi hàng hóa sẽ biến đổi theo chiều h -ớng ngợc lại
Quan hệ giữa các hàng hóa trong cùng một loại:
Khi xét quan hệ giữa các loại hàng hóa khác nhau, chúng ta đã tính giátrị của mỗi đơn vị hàng hóa là tổng số thời gian lao động xã hội tất yếu của cảmột loại hàng hóa chia cho số đơn vị hàng hóa của loại đó Nhng trên thực tếkhông thể làm nh thế đợc Vậy trong cùng một loại hàng hóa thời gian lao độngxã hội tất yếu của mỗi hàng hóa đợc quy định nh thế nào?
Giả định rằng trong ngành dệt vải có ba nhóm ngời dệt vải: Nhóm A sảnxuất 1m vải mất 1 giờ và cung cấp cho thị trờng 20% số vải, nhóm B sản xuất 1m
Trang 8vải mất 2 giờ cung cấp cho thị trờng 70% số vải, nhóm C sản xuất 1m vải mất 3giờ và cung cấp cho thị trờng 10% số vải Trong trờng hợp này, nhóm B quyết
định hao phí lao động xã hội tất yếu làm ra 1m vải Ai tung ra thị trờng đại đa sốvải thì ngời đó quyết định thời gian lao động xã hội tất yếu làm ra 1m vải
ở Anh, khi máy dệt chạy bằng hơi nớc cung cấp đại đa số vải ra thị trờng,thì thời gian lao động xã hội tất yếu khoảng 1m vải không còn do những ngời thợthủ công quyết định nữa Mặc dù những thợ dệt thủ công vẫn tiêu phí một số thờigian lao động để làm ra 1m vải nh trớc kia, nhng buộc anh ta phải bán nó trên thịtrờng với giá thấp hơn nhiều
Thời gian lao động xã hội tất yếu không những tăng, giảm tùy theo mốiquan hệ giữa các loại hàng hoá khác nhau, giữa những hàng hóa trong cùng mộtloại,mà còn tăng giảm tùy theo sự thay đổi của năng suất lao động
Năng suất lao động tăng lên nghĩa là trong cùng một thời gian làm ra đợcnhiều sản phẩm hơn hay làm ra một sản phẩm với hao phí lao động ít hơn, do đógiá trị hàng hóa giảm đi “Nói chung, sức sản xuất của lao động càng lớn thì thờigian lao động tất yếu để sản xuất ra một sản phẩm sẽ càng ngắn; và khối l ợng lao
động kết tinh trong vật phẩm đó càng nhỏ, thì giá trị của vật phẩm sẽ càng ngắn;
và khối lợng lao động kết tinh trong vật phẩm đó càng nhỏ, thì giá trị của vậtphẩm đó càng ít Ngợc lại, sức sản xuất của lao động càng ít thì thời gian lao
động tất yếu để sản xuất ra một sản phẩm sẽ càng dài, và giá trị của nó cũng cànglớn Nh vậy là số lợng của giá trị của một hàng hóa thay đổi theo tỷ lệ thuận với
số lợng của lao động thể hiện hàng hoá đó, và thay đổi theo tỷ lệ nghịch với sứcsản xuất của lao động đó”
Vậy đến đây chúng ta có đợc một định nghĩa chính xác:
“Hàng hóa là giá trị sử dụng hay đối tợng sử dụng, và là giá trị” và đồngthời chúng ta đã thấy rõ thực tế của giá trị: Đó là lao động và thớc đo số lợng củanó: Là thời gian lao động xã hội tất yếu
Tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị ?
Phải chăng lao động xét về bất kỳ mặt nào: về mặt làm ra vải, gạo hay
về mặt chi phí sức lao động của con ngời, cũng đều là thực tế của giá trị Nhữngnhà kinh tế trớc Mác đã không đặt ra đợc câu hỏi này, vì họ không thấy tính chấthai mặt của lao động Mác là ngời đầu tiên đã nêu rõ tính chất hai mặt của lao
động, lao động cụ thể và lao động trừu tợng, gắn liền với hai thuộc tính của hànghóa
1.3.1 Lao động cụ thể
Trang 9Lao động cụ thể là lao động cú ích tiêu hao dới một hình thức cụ thể, sử dụng một loại công cụ nhất định, tác động đến một đối tợng nhất định, bằng những phơng pháp riêng biệt, nhằm làm ra một loại sản phẩm nhất định Mỗi mộtlao động cụ thể cú mục đớch, phương phỏp, cụng cụ lao động, đối tượng lao động
và kết quả lao động riờng Chớnh những cỏi riờng đú phõn biệt cỏc loại lao động
cụ thể khỏc nhau
Chẳng hạn, lao động của người thợ may và lao động của người thợ mộc làhai loại lao động cụ thể khỏc nhau Lao động của người thợ may cú mục đớch là làm ra quần ỏo chứ khụng phải là bàn ghế; cũn phương phỏp là may chứ khụng phải là bào, cưa; còn nghề thợ may thì có cụng cụ lao động là kim, chỉ, mỏy may chứ khụng phải là cỏi cưa, cỏi bào ; và lao động của người thợ may thỡ tạo ra quần ỏo để mặc, cũn lao động của người thợ mộc thỡ tạo ra ghế để ngồi
Chính những lao động cụ thể khác nhau ấy tạo ra các giá trị sử dụng khác nhau về chất C.Mac đã từng nói “Tơng ứng với toàn bộ những giá trị sử dụng đủ các thứ khác nhau, thì toàn bộ những lao động có ích cũng khác nhau, chia thành ngành, thành loại thành thứ khác nhau, - một sự phân công xã hội” Vì vậy, sự phân công lao động này đã tạp điều kiện cho mọi nền sản xuất hàng hóa, tuy rằngngợc lại thì sản xuất hàng hóa không phải là điều kiện cần thiết cho sự phân công lao động xã hội Trong xó hội cú nhiều loại hàng húa với những giỏ trị sử dụng khỏc nhau là do cú nhiều loại lao động cụ thể khỏc nhau Nếu phõn cụng lao động
xó hội càng phỏt triển thỡ càng cú nhiều giỏ trị sử dụng khỏc nhau để đỏp ứng nhucầu của xó hội
Lao động cụ thể, trong bất cứ xã hội nào đi nữa cũng đều là điều kiện không thể thiếu đợc cuả con ngời, là một sự tất yếu vĩnh viễn, là cái môi giới cho
sự lu thông vật chất giữa tự nhiên và con ngời
Lao động cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do
nó sản xuất ra Giá trị sử dụng của các vật thể hàng hóa bao giờ cũng do hai nhân
tố hợp thành: vật chất và lao động Lao động cụ thể của con ngời chỉ thay đổihình thức tồn tại của các vật chất, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của mình màthôi
Trang 101.3.2 Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng húa khi đó gạt bỏ những hỡnh thức cụ thể của nú, hay núi cỏch khỏc, đú chớnh là sự tiờu hao sức lao động (tiờu hao sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng húa núi chung Chớnh lao động trừu tượng của người sản xuất hàng húa mới tạo ra giỏ trị của hàng húa Như vậy, cú thể núi, giỏ trị của hàng húa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng húa kết tinh trong hàng húa
Đú cũng chớnh là mặt chất của giỏ trị hàng húa Nếu không kể đến tính chất có ích của hoạt động sản xuất, thì bất cứ hoạt động sản xuất nào thì cũng đều
là mọi sự tiêu phí sức lực con ngời, sự tiêu phí của bộ óc, thần kinh, bắp thịt và khối óc con ngời Dù lao động của ngời nông dân trên đồng ruộng khác với ngời lao động của ngời thợ may ở trong nhà, của ngời thợ mỏ ở hầm lò nhng tất cả
đều có thể quy về một thứ lao động đồng nhất sự tiêu phí sức lực con ngời Sự quy
đổi này diễn ra hàng ngày trong qúa trình sản xuất xã hội Vậy là nếu lao động cụthể khác nhau về chất, thì ngợc lại lao động trừu tợng lại đồng nhất với nhau về chất
Trong mọi chế độ xã hội bất kỳ quá trình lao động nào cũng đòi hỏi phải
có sự tiêu phí sức lao động của con ngời xét về mặt sinh lý Nhng sự tiêu phí đóchỉ tạo thành cơ sở vật chất của lao động trừu tợng Bản thân nó không phait làlao động trừu tợng Xã hội nào cũng phải tính toán hao phí sức lao động làm rasản phẩm Ngời nông dân làm ra gạo để tự tiêu dùng có thể tính ngay đợc sự haophí sức lực của anh ta để làm ra 1kg gạo Tên chủ nô tính ngay ra đợc số nô lệ cầnthiết để phục dịch cho các nhu cầu của hắn Nhng những ngời sản xuất hàng háolại không thể tính ngay đợc hao phí lao động xã hội tất yếu làm ra một hàng hóa
Họ phải đi con đờng vòng gián tiếp qua trao đổi, so sánh các hàng hóa với nhau,mói có thể thấy đợc giá trị của hàng hóa biểu hiện bằng tiền tệ dới hình thái giácả Chỉ trong những điều kiện đó, sự hao phí sức lực mới là lao động trừu tợng
Nếu lao động cụ thể chỉ là một trong hai nhân tố tạo thành giá trị sử dụng,thì lao động trừu tợng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa Giá trị củamọi hàng hóa chỉ là sự kết tinh của lao động trừu tợng
1.3.3 Lao động t nhân và lao động xã hội
Tớnh chất hai mặt của lao động sản xuất hàng húa phản ảnh tớnh chất tư nhõn và tớnh chất xó hội của lao động của người sản xuất hàng húa
Như trờn đó chỉ ra, mỗi người sản xuất hàng hoỏ sản xuất cỏi gỡ, sản xuất như
Trang 11thế nào là việc riờng của họ Vỡ vậy, lao động đú mang tớnh chất tư nhõn, và lao động cụ thể của họ là biểu hiện của lao động tư nhõn
Đồng thời, lao động của người sản xuất hàng húa là lao động xó hội vỡ nú là một bộ phận của toàn bộ lao động xó hội trong hệ thống phõn cụng lao động xó hội Phõn cụng lao động xó hội tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất hàng húa
Họ làm việc cho nhau, thụng qua trao đổi hàng húa Việc trao đổi hàng húakhụng thể căn cứ vào lao động cụ thể mà phải quy lao động cụ thể về lao động chung đồng nhất - lao động trừu tượng Do đú, lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xó hội
Lao động t nhân thể hiện ở chỗ: do có quyền t hữu đối với t liệu sản xuất, ngời sản xuất hàng hóa có quyền quyết định sản xuất cái gì, bao nhiêu, ở đâu và thời hạn nào Bản thân lao động t nhân phải là lao động có ích, phải thỏa mãn đ-
ợc những nhu cầu xã hội và là những bộ phận khăng khít của lao động chung, của
hệ thống phân công tự phát của xã hội Mặt khác, lao động t nhân cũng là sự tiêu phí sức lực của con ngời, cũng là lao động của con ngời nói chung Trớc khi bán hàng hóa, tính chất xã hội hai mặt này của lao động t nhân chỉ phản ánh vào đầu
óc những ngời sản xuất do sự trao đổi sản phẩm quy định, và chỉ có tính chất tiềmthế
Chỉ đến khi sản phẩm của các lao động t nhân đợc bán trên thị trờng, nghĩa
là đợc xã hội thừa nhận, thì tính chất xã hội hai mặt nói trên của lao động mới đợcbiểu hiện ra đầy đủ: nói một cách khác, các lao động t nhân mới thực tế thể hiệnthành những lao động xã hội Tính chất xã hội của các bộ phận xã hội cấu thànhnhững hệ thống phân công lao động xã hội là sự hao phí lao động xã hội nóichung
Lao động t nhân và lao động xã hội không phải là hai lao động khác nhau,
mà chỉ là hai mặt đối lập của một lao động thống nhất
Mâu thuẫn giữa hai mặt: lao động t nhân và lao động xã hội, là mâu thuẫncơ bản của sản xuất hàng hóa nói chung Mâu thẫn này biểu hiện ra là: giữa cung
và cầu về hàng hóa, giữa hao phí lao động t nhân và hao phí lao động xã hội làlàm ra hàng hóa có thể không ăn khớp vói nhau dẫn đến tình trạng sản xuất bị
đình đốn Mâu thuẫn này là mầm mống, là cơ sở của mâu thuẫn cơ bản của nềnsản xuất hàng hóa t bản chủ nghĩa
Trang 12Giữa lao động tư nhõn và lao động xó hội cú mõu thuẫn với nhau Mõu thuẫn đú được biểu hiện cụ thể trong hai trường hợp sau:
- Sản phẩm do những người sản xuất hàng húa riờng biệt tạo ra cú thể khụng ăn khớp với nhu cầu của xó hội (hoặc khụng đủ cung cấp cho xó hội hoặc vượt quỏ nhu cầu của xó hội ) Khi sản xuất vượt quỏ nhu cầu của xó hội, sẽ cú một số hàng húa khụng bỏn được, tức khụng thực hiện được giỏ trị
- Mức tiờu hao lao động cỏ biệt của người sản xuất hàng húa cao hơn so với mức tiờu hao mà xó hội cú thể chấp nhận, khi đú hàng húa cũng khụng bỏn được hoặc bỏn được nhưng khụng thu hồi đủ chi phớ lao động bỏ ra
Mõu thuẫn giữa lao động tư nhõn và lao động xó hội là mầm mống của mọi mõu thuẫn trong nền sản xuất hàng hoỏ Chớnh vỡ những mõu thuẫn đú mà sản xuất hàng hoỏ vừa vận động phỏt triển, vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng
1.3.4 Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Khi nghiên cứu tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, ta thấycòn có vấn đề là: phải chăng trong một đơn vị thời gian lao động, bất cứ ai làmnghề gì, chữa đồng hồ hay rửa bát, đều tạo ra lợng giá trị nh nhau?
Thực tế không phải nh vậy Trong một giờ lao động, ngời thợ chữa đồng hồtạo ra nhiều giá trị hơn ngời rửa bát Vì sao? Vì lao động của ngời rửa bát là lao
động giản đơn, lao động phổ thông Có nghĩa là bất kỳ một ngơi bình thờng nào,không phải trải qua đào tạo, không cần có sự phát triển đặc biệt, cũng có thể làm
đợc Còn lao động của ngời thợ chữa đồng hồ là lao động phức tạp đồi hỏi phải có
sự đào tạo, phải có thời gian luyện tay nghề Giá trị sản phẩm của lao động phứctạp đợc tính toán bằng cách quy thành lao động giản đôn Vì “ Lao động phứctạp… chỉ la bội số của lao động giản đơn, hay nói cho đúng hơn, là lao động phổthông nhân bội lên…” Kinh nghiệm chứng tỏ rằng luôn luôn có sự đổi ra nhvậy Ngay khi một hàng hóa là sản phẩm của lao động phức tạp nhất, thì giá trịcủa nó vẫn phải quy thành giá trị sản phẩm của lao động giản đơn theo một tỷ lệnào đó Những tỷ lệ đó tự xác lập trong xã hội, bất chấp những ngời sản xuất
Sự phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là mộtcống hiến kiệt xuất của Mác tự coi là “ cái u tú nhất” cảu cả bộ t bản của mình.Phát hiện này tạo ra cơ sở vững chắc cho toàn bộ học thuyết giá trị của Mác vàcho việc lý giải tất cả các quan hệ sản xuất chủ yếu của phơng thức sản xuất t bảnchủ nghĩa
Trang 13Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động bỡnh thường nào khụng cần phải trải qua đào tạo cũng cú thể thực hiện được Lao động phức tạp là lao động đũi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyờn mụnlành nghề nhất định mới cú thể tiến hành được Ảnh hưởng đến giỏ trị hàng húa: Trong cựng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giỏ trị hơn lao động giản đơn Khi sử dụng lao động phức tạp sẽ làm cho số lượng sản phẩm được sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lờn, dẫn đến hao phớ lao động trờn một đơn vị sản phẩm giảm xuống Từ đú, gúp phần nõng cao hiệu quả kinh tế Cỏc Mỏc viết "Lao động phức tạp chỉ là lao động giản đơn được nõng lờn lũy thừa, hay núi đỳng hơn, là lao động giản đơn được nhõn lờn 1" Rỳt ra lời khuyờn: phảinõng cao năng lực, trỡnh độ cụng nhõn để nõng cao hiệu quả kinh tế (Một người hay lo bằng một kho người hay làm)
Trong quỏ trỡnh trao đổi hàng húa, mọi lao động phức tạp đều được quy thành lao động giản đơn trung bỡnh, và điều đú được thực hiện một cỏch tựphỏt sau lưng những hoạt động sản xuất hàng húa, hỡnh thành những tỷ lệ nhất định thể hiện trờn thị trường
Vớ dụ: quy giờ lao động chuẩn cho giỏo viờn: 1 tiết dạy ngoại ngữ = 0,85 tiết chuẩn; 1 tiết dạy kinh tế chớnh trị = 1 tiết chuẩn; 1 tiết thực hành kỹ thuật = 0,5 tiết chuẩn
2 Sản xuất hàng hóa và điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa
2.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra những vật phẩm để trao đổi thụng qua thịtrường trước khi đi vào lĩnh vực tiờu dựng Ra đời từ hai tiền đề: phõn cụng laođộng xó hội và sở hữu tư nhõn về tư liệu sản xuất Tuy tồn tại từ rất lõu trong lịch
sử, từ khi xó hội cụng xó nguyờn thuỷ tan ró, nhưng chỉ đến khi xuất hiện quan hệsản xuất tư bản chủ nghĩa, khi sức lao động trở thành hàng hoỏ thỡ sản xuất hànghóa mới trở thành phương thức thống trị trong xó hội
Trang 142.1.2 Điều kiện ra đời và tồn tại của hàng hóa
Sản xuất hàng hoỏ ra đời và tồn tại dựa trờn hai điều kiện
Thứ nhất: Cú sự phõn cụng lao động xó hội :
Phõn cụng lao động xó hội là sự chuyờn mụn hoỏ sản xuất, phõn chia laođộng xó hội thành cỏc ngành, cỏc lĩnh vực sản xuất khỏc nhau
Phõn cụng lao động xó hội làm cho việc trao đổi sản phẩm trở thành tấtyếu: bởi vỡ mỗi ngành mỗi người chỉ sản xuất một vài thứ, trong khi đú nhu cầucuộc sống lại đũi hỏi cú nhiều loại khỏc nhau Vỡ vậy họ cần trao đổi với nhau Như vậy: phõn cụng lao động là tiền đề là cơ sở của sản xuất hàng hoỏ Nhưng
để sản xuất hàng hoỏ ra đời chỉ cú phõn cụng lao động xó hội thụi thỡ chưa đủ màcần phải cú điều kiện nữa (điều kiện đủ) cần cú điều kiện thứ hai: Thứ hai: Cú sự tỏch biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất
cú nghĩa là những người sản xuất trở thành chủ thể sản xuất, độc lập nhất địnhsản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ Vỡ vậy, người này muốn tiờu dựngsản phẩm lao động của người khỏc phải thụng qua trao đổi mua bỏn hàng hoỏ
Sự tỏch biệt này là do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất quy định Vỡ chế độ
tư hữu về tư liệu sản xuất làm cho tư liệu sản xuất thuộc sở hữu cỏ nhõn, sảnphẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ Vậy người này muốn tiờu dựng sảnphẩm lao động của người khỏc cần phải thụng qua trao đổi mua bán hàng húa
Trong điều kiện của nền sản xuất hiện đại, sự tỏch biệt này cũn do cỏc hỡnhthức sở hữu khỏc nhau về tư liệu sản xuất và sự tỏch rời quyền sở hữu và quyền
sử dụng đối với tư liệu sản xuất quy định
Vậy điều kiện thứ hai cựng cú thể hiểu là: Cú chế độ tư hữu và sở hữukhỏc nhau về tư liệu sản xuất
Đú là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoỏ Thiếu một trong haiđiều kiện đú thỡ sản xuất hàng hoỏ khụng thể ra đời và cũng khụng thể tồn tại
2 2 Đặc trng và những u thế của sản xuất hàng hóa
Trang 152.2.1 §Æc trng cña s¶n xuÊt hµng hãa
Sản xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi, mua-bán Trong lịch sử loàingười tồn tại hai kiÓu tæ chức kinh tế khác nhau là sản xuất tự cung, tự cấp và sảnxuất hàng hoá Sản xuất tự cung, tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩmđược sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân người sảnxuất như sản xuất của người nông dân trong thời kì công xã nguyên thuỷ, sảnxuất của những nông dân gia trưởng dưới chế độ phong kiến v.v Ngược lại, sảnxuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phÈm được sản xuất ra để bánchứ không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sảnxuất ra nó, tức là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việctrao đæi, mua-bán
Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính tư nhân, vừa mangtính xã hội Lao động của người sản xuất hàng hoá mang tính chất xã hội vì sảnphẩm làm ra đÓ cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội Nhưngtồn tại chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, thì lao động của người sản xuất hànghoá đồng thời lại mang tính chất tư nhân, vì việc sản xuất cái gì, như thế nào làcông việc riêng, mang tính độc lập của mỗi người Tính chất tư nhân đó có thểphù hợp hoặc không phù hợp với tính chất xã hội Đó chính là mâu thuẫn cơ bảncủa sản xuất hàng hoá Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là cơ
sở, mầm mống của khủng hoảng trong nền kinh tế hàng hoá
2.2.2 Nh÷ng u thÕ cña s¶n xuÊt hµng hãa
Thứ nhất: Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở của phân công lao động xãhội, chuyên môn hóa sản xuất Do đó, nó khai thác được những lợi thế về tựnhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở sản xuất cũng như từng vùng,từng địa phương Đồng thời, sự phát triÓn của sản xuất hàng hóa lại có tác độngtrở lại, thúc đÈy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm cho chuyênmôn hóa lao động ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngàycàng trở nên mở rộng, sâu sắc Từ đó, nó phá vỡ tính tự cấp tự túc, bảo thủ, trìtrệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phương làm cho năng suất lao động xã hội
Trang 16tăng lờn nhanh chúng, nhu cầu của xó hội được đỏp ứng đầy đủ hơn Khi sản xuất
và trao đổi hàng húa mở rộng giữa cỏc quốc gia, thỡ nú cũn khai thỏc được lợi thếcủa cỏc quốc gia với nhau
Thứ hai: Trong nền sản xuất hàng húa, quy mụ sản xuất khụng cũn bị giớihạn bởi nhu cầu và nguồn lực mang tớnh hạn hẹp của mỗi cỏ nhõn, gia đỡnh, mỗi
cơ sở, mỗi vựng, mỗi địa phương, mà nú được mở rộng, dựa trờn cơ sở nhu cầu
và nguồn lực của xó hội Điều đú lại tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụngnhững thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất thỳc đẩy sản xuất phỏt triển
Thứ ba: Trong nền sản xuất hàng húa, sự tỏc động của quy luật vốn cú củasản xuất và trao đổi hàng húa là quy luật giỏ trị, cung - cầu, cạnh tranh buộcngười sản xuất hàng húa phải luụn luụn năng động, nhạy bộn, biết tớnh toỏn, cảitiến kỹ thuật, hợp lý hoỏ sản xuất, nõng cao năng suất, chất lượng và hiệu quảkinh tế, cải tiến hỡnh thức, quy cỏch và chủng loại hàng húa, làm cho chi phớ sảnxuất hạ xuống đỏp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiờu dựng ngày càng cao hơn
Thứ tư: Trong nền sản xuất hàng húa, sự phỏt triển của sản xuất, sự mởrộng và giao lưu kinh tế giữa cỏc cỏ nhõn, giữa cỏc vựng, giữa cỏc nước khụngchỉ làm cho đời sống vật chất mà cả đời sống văn húa, tinh thần cũng được nõngcao hơn, phong phỳ hơn, đa dạng hơn
Tuy nhiờn, bờn cạnh mặt tớch cực, sản xuất hàng húa cũng cú những mặttrỏi của nú như phõn húa giàu - nghốo giữa những người sản xuất hàng húa, tiềm
ẩn những khả năng khủng hoảng, phỏ hoại mụi trường sinh thỏi, xó hội,
2.3 Quan hệ giữa những ngời sản xuất hàng hoá là quan hệ trao đổi hàng hoá
Những ngời sản xuất hàng hoá chỉ có thể quan hệvới nhau thông qua trao
đổi, nghĩa là khi nào họ đặt ra sản phẩm lao động của họ quan hệ với nhau nhnhững hàng hoá, quan hệ giữa ngời ta với nhau chỉ có thể biểu hiện ra thông quaquan hệ giũa các vật thể hàng hoá ấy
Trong quan hệ trao đổi đó, tất cả các hàng hoá đối với những ngời sở hữuhàng hoá chỉ là gía trị, và ngợc lại đối với những ngời mua hàng hoá, chúng chỉ làgiá trị sử dụng Hàng hoá phải biểu hiện ra giá trị trớc khi có thể đợc thực hiện