1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật 07

9 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 41 KB
File đính kèm pham-tru-co-ban-phep-bien-chung-duy-vat.rar (9 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ánh là thuộc tính chung phổ biến của mọi đối tợng vật chất, thuộc tính này đợc biểu hiện ra trong sự liên hệ, tác động qua lại giữa các đối tợng vật chất với nhau.. Vấn đề 8: những

Trang 1

Vấn đề nguồn gốc, bản chất và vai trò của ý thức là một vấn đề hết sức phức tạp của triết học, là trung tâm của cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học Dựa trên những thành tựu của chủ nghĩa duy vật, của khoa học tự nhiên và thực tiễn xã hội, triết học Mác - Lênin đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề này

1 Nguồn gốc của ý thức

a Nguồn gốc tự nhiên

- Trớc Mác nhiều nhà duy vật tuy không thừa nhận tính chất siêu nhiên của

ý thức, song khoa học cha phát triển nên cũng không giải thích đúng nguồn gốc

và bản chất của ý thức

- Dựa trên nhiều thành tựu của khoa học tự nhiên nhất là sinh lý học thần kinh, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định ý thức là một thuộc tính của vật chất nhng không phải của mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng

vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc ngời, bộ óc ngời là cơ quan vật chất của ý

thức

- ý thức là chức năng của bộ óc ngời, hoạt động ý thức của con ngời diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc ngời

- Tuy nhiên, chỉ có bộ óc ngời không thôi mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản ánh lại sự tác động đó thì cũng không thể có ý thức

Phản ánh là thuộc tính chung phổ biến của mọi đối tợng vật chất, thuộc

tính này đợc biểu hiện ra trong sự liên hệ, tác động qua lại giữa các đối tợng vật chất với nhau

Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hình thức vật chất này ở một hình thức vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng Kết quả của

sự phản ánh phụ thuộc cả vào hai vật: vật tác động và vật nhận tác động ở đây,

quá trình phản ánh bao hàm quá trình trao đổi thông tin

- Thuộc tính phản ánh của vật chất có quá trình phát triển lâu dài từ thấp

đến cao, đơn giản đến phức tạp.

ý thức là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao của thế giới vật chất Cùng với sự xuất hiện

Trang 2

của con ngời, ý thức là ý thức của con ngời nằm trong con ngời không thể tách rời con ngời

Tóm lại: Bộ óc ngời cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc đó là

nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b Nguồn gốc xã hội

Để cho ý thức ra đời, những tiền đề, nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng, không thể thiếu đợc song cha đủ Điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức

là những tiền đề, nguồn gốc xã hội

- ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc ngời, nhờ lao động ngôn ngữ và những quan hệ xã hội

- ý thức là sản phẩm của sự phát triển xã hội, nó phụ thuộc vào xã hội và từ

đầu đã mang tính xã hội.

- Lao động là hoạt động đặc thù của con ngời, làm cho con ngời khác với tất

cả các động vật khác Trong lao động con ngời đã biết chế tạo ra các công cụ và

sự dụng các công cụ lao động để tạo ra của cải vật chất Lao động của con ng ời

là hoạt động có mục đích tác động vào thế giới vật chất khách quan làm biến đổi thế giới nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời và đặc biệt trong quá trình lao

động, bộ não ngời đợc phát triển và ngày càng hoàn thiện làm cho khả năng t duy trừu tợng của con ngời cũng ngày càng phát triển

- Lao động sản xuất là cơ sở của sự hình thành và phát triển ngôn ngữ Trong lao động con ngời tất yếu có những quan hệ với nhau (nhu cầu trao đổi hàng hoá, nhu cầu xây dựng gia đình ) và có nhu cầu trao đổi kinh nghiệm Từ

đó nảy sinh sự cần thiết phải nói với nhau một cái gì đấy Vì vậy ngôn ngữ ra

đời và phát triển cùng với lao động

- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái vỏ vật chất của t duy, là

ph-ơng tiện để con ngời giao tiếp trong xã hội, phản ánh một cách khách quan, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và trao đổi chúng ở các thế hệ Chính vì vậy, Ăngghen

coi lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu biến bộ não con vật thành

bộ não con ngời, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức

Nh vậy lao động và ngôn ngữ đó chính là nguồn gốc xã hội, của sự hình thành và phát triển ý thức

Trang 3

Vấn đề 8: những cặp phạm trù cơ bản

Của phép biện chứng duy vật

- Phép biện chứng duy vật bao gồm một hệ thống những phạm trù và quy luật phản ánh mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của các sự vật và hiện tợng trong thế giới

- Phạm trù là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những mối liên hệ bản chất của các sự vật và hiện tợng trong thế giới khách quan.

A Phạm trù

1 Khái niệm phạm trù

Phạm trù là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của các sự vật và hiện tợng thuộc một lĩnh vực nhất định của hiện thực.

Mỗi bộ môn khoa học chuyên ngành đều có các phạm trù riêng Các phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất, không phải của một lĩnh vực nào của hiện thực mà của toàn bộ thế giới hiện thực nói chung, bao gồm toàn bộ tự nhiên xã hội và t duy

Trang 4

Mối quan hệ giữa các phạm trù của các ngành khoa học với các phạm trù của phép biện chứng duy vật là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

2 Đặc điểm và tính chất của phạm trù

- Nguồn gốc của các phạm trù là thực tiễn, từ trong hoạt động thực tiễn mà con ngời khái quát ra các phạm trù

- Các phạm trù khoa học đợc hình thành bằng con đờng khái quát hoá, trừu tợng hoá, song đó là sự phản ánh, sự khái quát hoá, trừu tợng hoá những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ của sự vật và hiện tợng

- Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng phạm trù cũng vận động và biến

đổi vì nó phản ánh thế giới khách quan, đang vận động và phát triển, chuyển hoá lẫn nhau Bởi vậy, các phạm trù không phải là một hệ thống đóng kín, bất biến

mà cùng với sự phát triển của khoa học nó ngày càng bổ sung thêm bằng những phạm trù mới

B- Một số cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

I Cái chung và cái riêng

1 Khái niệm

- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính

những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sự vật, hiện tợng hay quá trình riêng lẻ

- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tợng, một

quá trình riêng lẻ nhất định

- Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc

tính chỉ có ở một kết cấu nhất định, mà không lặp lại ở kết cấu khác

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

Phép biện chứng duy vật cho rằng, cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và giữa chúng có sự thống nhất biện chứng

a Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng Điều này có nghĩa là không có cái chung thuần tuý, trừu tợng tồn tại bên ngoài cái riêng

b Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Điều đó có nghĩa là không có cái riêng độc lập thuần tuý mà không có liên hệ với cái chung

Trang 5

c Cái chung là bộ phận của cái riêng, còn cái riêng không gia nhập hết với cái chung

- Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài những đặc điểm gia nhập vào cái chung, cái riêng còn có những đặc điểm riêng biệt mà mình nó mới có

- Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng bởi vì nó phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong tất nhiên, ổn định, phổ biến tồn tại trong cái riêng cùng loại Cái chung gắn liền với bản chất, nó quy định phơng hớng tồn tại và phát triển của chính sự vật ấy

d Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau, có thể coi đây là

sự chuyển hoá giữa hai mặt đối lập Sự chuyển hoá giữa cái đơn nhất và cái chung diễn ra theo hai hớng:

- Cái đơn nhất biến thành cái chung làm sự vật phát triển, ngựơc lại;

- Cái chung biến thành cái đơn nhất làm sự vật dần dần mất đi

3 ý nghĩa phơng pháp luận

a Cái chung và cái riêng thống nhất với nhau, nên trong nhận thức và hoạt

động thực tiễn, chúng ta phải biết phát hiện ra cái chung và cá biệt hoá cái chung khi áp dụng vào cái riêng

Trong hoạt động thực tiễn nếu không hiểu biết những nguyên lý chung(không hiểu biết lý luận), sẽ không tránh khỏi rơi vào tình trạng hoạt động một cách mò mẫm, mù quáng Chính vì vậy, sự nghiệp đổi mới của chúng ta đòi hỏi trớc hết phải đổi mới t duy lý luận Mặt khác, cái chung lại biểu hiện thông qua cái riêng, nên khi áp dụng cái chung phải tuỳ theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp Thí dụ, khi áp dụng những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, phải căn cứ vào tình hình cụ thể của từng thời kỳ lịch sử ở mỗi n ớc

để vận dụng những nguyên lý đó cho thích hợp, có vậy mới đa lại kết quả trong hoạt động thực tiễn

b Giữa cái chung và cái đơn nhất có sự chuyển hoá lẫn nhau Cần phải tạo

điều kiện cho cái đơn nhất tiến bộ thành cái chung và biến cái chung lạc hậu thành cái đơn nhất

Trang 6

III- Bản chất và hiện tợng

1 Khái niệm

- Bản chất là một phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối

liên hệ, tất nhiên tạo thành một thể thống nhất hữu cơ bên trong quy định sự vận

động và phát triển của sự vật

- Hiện tợng là phạm trù dùng để chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài những mặt,

những mối liên hệ đó

2 Sự thống nhất biện chứng giữa bản chất và hiện tợng

Bản chất và hiện tợng đều tồn tại khách quan, là hai mặt vừa thống nhất vừa

đối lập với nhau

Sự thống nhất đó thể hiện ở chỗ:

- Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra qua hiện tợng; còn hiện tợng bao giờ cũng

là sự biểu hiện của bản chất Không có bản chất nào tồn tại một cách thuần tuý

mà lại không biểu hiện qua hiện tợng Ngợc lại, không có hiện tợng nào lại không phải là sự biểu hiện của một bản chất nào đó

- Bản chất và hiện tợng tơng ứng với nhau Bản chất bị tiêu diệt thì hiện ợng do nó sinh ra sớm muộn cũng mất theo Bản chất mới ra đời sẽ có các hiện t-ợng mới gắn liền với nó xuất hiện

Sự đối lập giữa bản chất và hiện tợng:

Trang 7

- Bản chất là cái bên trong, hiện tợng là cái bên ngoài Các hiện tợng đều biểu hiện bản chất, nhng biểu hiện một cách khác nhau dới hình thức cải biến,

đôi khi xuyên tạc bản chất.

- Đây là sự đối lập giữa cái tơng đối ổn định với cái thờng xuyên biến đổi Bản chất của sự vật tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật Chỉ khi sự vật mất đi thì bản chất mới thay đổi và những hiện tợng của nó cũng thay đổi theo

- Bản chất sâu sắc hơn hiện tợng, vì bản chất phản ánh cái bên trong cái tất yếu của sự vật; còn hiện tợng phản ánh cái cá biệt, nên nó phong phú hơn bản chất

3 ý nghĩa phơng pháp luận

- Bản chất không tồn tại thuần tuý mà tồn tại trong sự vật và biểu hiện thông qua hiện tợng, vì vậy muốn hiểu đợc sự vật, nhận thức không dừng lại ở hiện tợng mà phải đi từ hiện tợng đến bản chất Nhận thức bản chất của sự vật là một quá trình phức tạp đi từ hiện tợng đến bản chất, từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn

- Trong hoạt động thực tiễn không thể dựa trên tri thức về hiện tợng mà phải dựa trên tri thức về bản chất của sự vật

Vấn đề 9: Lý luận nhận thức của triết học Mác - Lênin

Lý luận nhận thức hay còn gọi là nhận thức luận nghiên cứu bản chất, những tính quy luật, những hình thức và phơng pháp của nhận thức Vấn đề chân lý từ đó giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.

Trang 8

I - Bản chất của nhận thức và những nguyên tắc cơ bản của lý luận nhận thức triết học Mác - Lênin

- Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm:

Phủ nhận quan điểm của chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là sự hồi t-ởng của linh hồn bất tử, là sự tự nhận thức của ý niệm tuyệt đối

Một số khác lại cho rằng nhận thức là quá trình tự sản sinh ra tri thức bởi chủ thể Nh vậy theo họ nhận thức không phải là sự phản ánh thế giới mà chỉ là

tự nhận thức, ý thức về bản thân mà thôi

- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật:

Đối lập với chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc con ngời, nh vậy chủ nghĩa duy vật thừa nhận thế giới tồn tại độc lập không lệ thuộc vào ý thức con ngời Là nguồn gốc của nhận thức, chính sự tác động của sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất lên các giác quan của con ngời đã gây ra các cảm giác Tuy nhiên, do sự hạn chế bởi tính trực quan, siêu hình, máy móc mà chủ nghĩa duy vật trớc Mác đã coi nhận thức là sự phản ánh trực quan đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất

động của sự vật Họ cha thấy đợc vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

Khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trớc Mác, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã lý giải một cách khoa học vấn đề bản chất của nhận thức Lý luận nhận thức của triết học Mác - Lênin dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

1 Thừa nhận sự tồn tại của thế giới vật chất, ở bên ngoài và độc lập với ý thức, nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con ngời

2 Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con ngời về nguyên tắc không có cái gì là không thể nhận biết mà chỉ là cha biết đợc

3 Nhận thức không phải là hành động tức thời, thụ động mà là một quá trình Bản chất nhận thức của con ngời, cũng nh của loài ngời là quá trình đi từ cha biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ hiện tợng đến bản chất, từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn

4 Nhận thức của con ngời có nguồn gốc ở thế giới vật chất, nhng cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn, con ngời là chủ thể nhận thức,

Trang 9

tr-Dựa trên các nguyên tắc căn bản đó, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng

định: nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc của con ngời trên cơ sở thực tiễn.

*Chủ thể nhận thức không chỉ là một cá nhân mà còn là một tập thể, một

cộng đồng ngời hay cả loài ngời

*Khách thể nhận thức là một sự vật hiện tợng, một bộ phận nào đó của hiện

thực trong phạm vi tác động của hoạt động nhận thức

Ngày đăng: 09/06/2019, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w