1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

118 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPbank chi nhánh Quảng Bình - Về không gian: Đề tài đi sâu nghiên cứu quản lý nợ xấu đối v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong công trình nghiên cứu khoa học này là độc lập và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Minh Hòa đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và quý Thầy Cô giáo ở Trường Đại học kinh tế Huế - Đại học Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ và tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình và các cán bộ các phòng ban liên quan đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập và thu thập số liệu để nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Huế, ngày tháng năm 2019

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Niên khóa: 2017 - 2019

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ MINH HÕA

Tên đề tài: QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu này là phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình, luận văn đề xuất một

số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPBank Quảng Bình trong những năm tới

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nợ xấu và quản lý nợ xấu của VPBank Quảng Bình

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đánh giá nợ

xấu và quản lý nợ xấu của VPBank Quảng Bình Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng VPBank Quảng Bình giai đoạn 2014-

2017 Số liệu sơ cấp được điều tra bằng bảng hỏi, trên cơ sở sử dụng phiếu điều tra, khảo sát để thu thập ý kiến của cán bộ và doanh nghiệp nhằm đánh giá công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, tổng hợp và phân theo mục đích nghiên cứu; xử

lý, phân tích bằng phần mềm quản lý nợ xấu trên phần mềm trực tuyến và các công

cụ khác Tùy từng mục tiêu để có các phương pháp phân tích khác nhau

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:

Trên cơ sở thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá đặc điểm nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu tại VPBank, đề tài đã thực hiện các nhiệm vụ sau: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nợ xấu và quản lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại; Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2014-2017; Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng, nợ xấu và phân loại nợ 5

1.1.2 Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu 7

1.1.3 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của ngân hàng thương mại 7

1.1.4 Trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng thương mại 8

1.1.5 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 9

1.1.6 Ảnh hưởng của nợ xấu ngân hàng 11

1.2 Quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Quan điểm về quản lý nợ xấu 12

1.2.2 Nội dung của công tác quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 12

1.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý nợ xấu 20

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nợ xấu 23

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài

nước và bài học đối với VPBank 25

1.3.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trong và ngoài nước về quản lý nợ xấu 25

1.3.2 Bài học rút ra cho NHTM Việt Nam và cho VPBank 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 29

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động 29

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 32

2.2 Thực trạng quản lý nợ xấu của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình từ năm 2014 đến năm 2017 34

2.2.1 Thực trạng nợ xấu của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình 34

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình 41

2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại VPBank Quảng Bình theo các chỉ tiêu định tính 57

2.2.4 Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại VPBank Quảng Bình theo các chỉ tiêu định lượng 58

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại VPBank Quảng Bình qua số liệu điều tra 60

2.3.1 Đánh giá của cán bộ và nhân viên ngân hàng về thực trạng quản lý nợ xấu tại VPBank Quảng Bình 60

2.3.2 Đánh giá của khách hàng doanh nghiệp về hoạt động quản lý nợ tại VPBank Quảng Bình 63

2.4 Những thành công và tồn tại trong quản lý nợ xấu tại VPBank Quảng Bình và nguyên nhân của những tồn tại đó 66

2.4.1 Những kết quả đạt được 66

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 68

2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 73

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh và quản lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 73

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đến năm 2022 73

3.1.2 Định hướng quản lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đến năm 2022 74

3.2 Giải pháp nhằm quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quảng Bình 75

3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm nhận diện nợ xấu 75

3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm đo lường nợ xấu 78

3.2.3 Nhóm giải pháp nhằm ngăn ngừa nợ xấu 79

3.2.4 Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Kiến nghị 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 104 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Bảng 2.1: Huy động vốn của VPBank Quảng Bình 2014 – 2017 32

Bảng 2.2: Dư nợ của VPBank Quảng Bình 2014 – 2017 33

Bảng 2.3: Nợ xấu theo nhóm của VPBank Quảng Bình 2014 – 2017 36

Bảng 2.4: Nợ xấu theo thành phần kinh tế VPBank Quảng Bình 2014 – 2017 36

Bảng 2.5: Nợ xấu theo thời hạn vay của VPBank Quảng Bình 2014 – 2017 38

Bảng 2.6: Nợ xấu theo nguyên nhân của VPBank Quảng Bình 2014 – 2017 39

Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ ngoại bảng VPBank Quảng Bình 2014-2017 40

Bảng 2.8: Nợ xấu và dư nợ tín dụng của VP Bank Quảng Bình giai đoạn 2014-2017 41

Bảng 2.9: Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 42

Bảng 2.10: Cách thức phân loại nợ xấu 43

Bảng 2.11: Hoạt đông dự phòng RRTD của VPBank Quảng Bình 45

Bảng 2.12: Kết quả chấm điểm rủi ro tín dụng 2014-2017 49

Bảng 2.13: Tình hình tái cơ cấu nợ xấu tại VPBank Quảng Bình 52

Bảng 2.14: Số liệu các khoản nợ xấu khởi kiện ra Toàn án 53

Bảng 2.15: Tình hình trích lập DPRR tại VPBank Quảng Bình 54

Bảng 2.16: Kết quả của phương án xử lý nợ xấu đến thời điểm 2017 55

Bảng 2.17: Tình hình quản lý nợ đã XLRR ngoại bảng tại VPBank Quảng Bình 56

Bảng 2.18: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM trên địa bàn Quảng Bình 56

Bảng 2.19: So sánh tỷ lệ nợ xấu với các chi nhánh VPBank 59

Bảng 2.20: Đánh giá của khách hàng về hoạt động đôn đốc thu hồi nợ 65

Bảng 3.1: Bảng liệt kê nguồn rủi ro thông tin 80

Bảng 3.2: Bảng liệt kê nguồn rủi ro từ phía khách hàng 81

Bảng 3.3 Bảng liệt kê nguồn rủi ro từ phía ngân hàng 81

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Số hiệu

hình

Hình 1.1: Quy trình kiểm soát tín dụng liên tục 17

Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy VPBank Quảng Bình 30

Hình 2.2: Mô hình quản lý tín dụng tại chi nhánh 31

Hình 2.3: Tình hình nợ xấu của VPBank Quảng Bình 2014 – 2017 35

Hình 2.4: Nợ xấu theo thành phần kinh tế của VPBank Quảng Bình 37

Hình 2.5: Nợ xấu nhóm 3,4,5 tại VPBank giai đoạn 2014-2017 44

Hình 2.6: Quy trình chấm điểm cho khách hàng doanh nghiệp 47

Hình 2.7: Tình hình trích lập DPRR tại VPBank Quảng Bình 55

Hình 2.8: Sự thay đổi cơ cấu nợ xấu của VPBank Quảng Bình 59

Hình 2.9: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác nhận diện rủi ro 60

Hình 2.10: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác đo lường rủi ro 61

Hình 2.11: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác phòng ngừa nợ xấu 61

Hình 2.12: Đánh giá quy trình xử lý khi phát sinh nợ quá hạn trước khi phát sinh nợ xấu tại VPBank Quảng Bình 62

Hình 2.13: Đánh giá quy trình xử lý khi phát sinh nợ xấu 62

Hình 2.14: Số lần gặp gỡ khách hàng của cán bộ ngân hàng 64

Hình 3.1: Lưu đồ các nguồn rủi ro tín dụng 80 Hình 3.2: Quy trình cảnh báo sớm nợ xấu 82TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại thu nhập lớn nhất song cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất cho ngân hàng Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đã coi chính sách mở rộng tín dụng là một giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần, nhưng không thể đồng nghĩa với việc hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giá đánh giá khách hàng, tìm cách lách rào kiểm soát, thông tin sai lệch,

mà vẫn phải thực hiện đúng quy trình tín dụng để giảm tỷ lệ nợ xấu, tránh tổn thất cho ngân hàng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là một trong những ngân hàng TMCP được thành lập sớm (12/8/1993) và phát triển ổn định ở Việt Nam Với tiêu chí trở thành một trong ba ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong nước, thời gian qua, VPBank đã không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng và nhiều sản phẩm dịch vụ khác Song song với định hướng phát triển đó, rủi ro xuất phát từ hoạt động cho vay tăng lên đáng kể, được thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu hàng năm của ngân hàng Nhận thức được thực tế và tầm quan trọng của công tác quản lý nợ xấu, VPBank đã đề ra kế hoạch quản lý nợ xấu trong toàn hệ thống nói chung và hướng dẫn để các chi nhánh thực hiện Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình (VPBank Quảng Bình) cũng đã tích cực thực hiện theo định hướng quản lý của ngành và đạt được một số thành công nhất định trong công tác quản lý nợ xấu của mình Nhưng bên cạnh đó, quy trình quản lý nợ xấu vẫn còn một

số hạn chế nhất định, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý nợ xấu tại VPBank Quảng Bình nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu, hạn chế tối đa tổn thất

và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng đang là vấn đề được đặt ra hết sức cấp thiết

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý

nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn được đóng góp một

phần vào công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác quản lý nợ xấu trong ngân hàng và thực tiễn công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPBank chi nhánh Quảng Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPBank Quảng Bình trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nợ xấu và quản lý nợ xấu của VPBank Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng

VPbank chi nhánh Quảng Bình

- Về không gian: Đề tài đi sâu nghiên cứu quản lý nợ xấu đối với nhóm khách

hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại VPBank

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại VPBank

Quảng Bình từ năm 2014-2017, đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Sách, báo, internet, các báo cáo hoạt động kinh doanh của

ngân hàng VPBank Quảng Bình

- Số liệu sơ cấp: Trên cơ sở sử dụng phiếu điều tra, khảo sát để thu thập ý

kiến của cán bộ và doanh nghiệp nhằm đánh giá công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình

Trang 14

+ Phương pháp chọn mẫu: Để đánh giá quá trình quản lý nợ xấu tại VPBank Quảng Bình có cơ sở khoa học và khách quan, tác giả đã sử dụng mẫu phiếu điều tra các cán bộ tín dụng và khách hàng doanh nghiệp với một số câu hỏi về hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp, từ đó có thể rút ra những đánh giá về thực trạng cấp tín dụng và nguyên nhân phát sinh nợ xấu đối với doanh nghiệp tại VPBank Quảng Bình Quy mô mẫu 80 phiếu, cụ thể: 40 cán bộ (lãnh đạo và cán bộ tín dụng) và 40 doanh nghiệp

Tác giả đã xây dựng mẫu điều tra thu nhập ý kiến của các cán bộ từ cấp lãnh đạo đến chuyên viên hiện đang công tác tại VPBank Quảng Bình Đối tượng điều tra

là các cán bộ tín dụng đang công tác tại VPBank Quảng Bình

Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra 5 lãnh đạo và 35 nhân viên làm việc ở các lĩnh vực liên quan đến công tác quản lý tín dụng tại VPBank Quảng Bình và 40 khách hàng doanh nghiệp hiện đang vay vốn tại VPBank Quảng Bình Sau khi thu thập phiếu khảo sát, tác giả tiến hành thống kê các đánh giá của cán bộ tín dụng

Mẫu phiếu khảo sát đối với đối tượng cán bộ ngân hàng, tác giả thiết kế mẫu phiếu khảo sát theo hình thức bảng hỏi tổng hợp Nội dung phiếu khảo sát gồm 02 phần, phần I nêu thông tin chung về đối tượng điều tra, phần II gồm 4 thang đo cho các khái niệm nghiên cứu, đó là (1) Đánh giá về công tác nhận diện rủi ro; (2) Đánh giá về công tác đo lường rủi ro; (3) Đánh giá về công tác phòng ngừa nợ xấu; (4) Đánh giá về công tác xử lý nợ xấu nhằm thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ tín dụng về công tác quản lý rủi ro của ngân hàng (Phụ lục 01)

Mẫu phiếu khảo sát dành cho đối tượng KHDN cũng được thiết kê theo hình thức bảng hỏi tổng hợp Nội dung phiếu khảo sát gồm 02 phần, phần I nêu thông tin chung về đối tượng điều tra, phần II gồm các câu hỏi về công tác quản lý nợ xấu tại VPbank Quảng Bình nhằm thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng về công tác quản lý nợ của ngân hàng (Phụ lục 02)

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường, cụ thể như sau:

1 Hoàn toàn không đồng ; 2 Không đồng ý; 3 = Phân vân

4 Đồng ; 5 Hoàn toàn đồng ý

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp phỏng vấn các đối tượng

đủ điều kiện, qua đó để đánh giá tình hình quản lý nợ xấu tại ngân hàng Việt Nam

Trang 15

Thịnh Vượng Chi nhánh Quảng Bình Cụ thể như đánh giá về công tác nhận diện rủi ro, công tác đo lường rủi ro, công tác phòng ngừa nợ xấu, công tác xử lý nợ xấu Việc thu thập dữ liệu sơ cấp

4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Dữ liệu thứ cấp: Để đạt được mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ đề ra, đề tài

sử dụng các phương pháp như: Phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá để làm rõ cơ sở lý luận và thực tại về công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng VPBank Quảng Bình

- Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thống kê tần suất, xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và một số kỷ thuật kiểm định thống kê để phân tích, đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân, kết quả và rút ra những bài học kinh nghiệm liên quan đến công tác quản lý nợ xấu, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý xấu tại ngân hàng VPBank Quảng Bình

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu

Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, tổng hợp và phân theo mục đích nghiên cứu; xử lý, phân tích bằng phần mềm quản lý nợ xấu trên phần mềm trực tuyến và các công cụ khác Tùy từng mục tiêu để có các phương pháp phân tích

khác nhau

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:

* Chương 1: Cơ sở lý luận về nợ xấu và quản lý nợ xấu của ngân hàng

thương mại

* Chương 2: Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam

Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình

* Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng

TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng, nợ xấu và phân loại nợ

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2014 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài thì rủi ro tín dụng được hiểu như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. [19]

1.1.1.2 Khái niệm về nợ xấu và phân loại nợ

 TheoTổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF)

Trong Hướng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia

(IFRS), IMF đưa ra định nghĩa về nợ xấu như sau: “một khoản vay được coi là nợ

xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất

đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (người vay phá sản)”. [4,tr.34]

 Theo định nghĩa của Việt Nam

Ở Việt Nam, theo thông tư mới nhất số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 thay thế cho Quyết định 493 của NHNN ban hành ngày 22/4/2005 về phân loại nợ, trính lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và Quyết định 18 ban hành ngày 25/4/2007 về sửa đổi bổ sung Quyết định 493 thì: “Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) [9]” Việc phân nhóm nợ thực hiện theo mục 1.1.1.3 dưới đây

1.1.1.3 Phân loại nợ

* Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và

Trang 17

được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy

đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

* Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Nợ gia hạn nợ nợ lần đầu

- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khả năng trả lãi đầy

đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra

* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên,

kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản. [9]

So với khái niệm phổ biến của thế giới, có thể thấy khái niệm “nợ xấu” của Việt Nam cũng đã tiếp cận với những chuẩn mực quốc tế

*Quan điểm của tác giả về nợ xấu: Nợ xấu là những khoản nợ phát sinh từ

hoạt động cho vay không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng hoặc được đánh giá là không có khả năng thu hồi, bao gồm cả các khoản nợ xấu thông thường (nợ

từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo phân loại nợ tại thông tư số 02/2013/TT-NHNN), các khoản nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng của ngân hàng được theo dõi tại ngoại bảng

và cả các khoản nợ xấu đã bán cho VAMC

Trang 18

1.1.2 Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu

* Theo Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS)

- Khoản nợ quá hạn ít nhất 90 ngày

- Có dấu hiệu rõ rệt cho thấy khả năng tài chính của khách hàng đang bị giảm sút gây nguy hại đến việc trả nợ ngân hàng. [4,tr.41]

* Theo Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ (FDIC)

- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến nghĩa vụ với ngân hàng: Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc không muốn trả nợ cho ngân hàng; Khách hàng chây ỳ, trì hoãn trả nợ, phá vỡ kế hoạch trả nợ; Khách hàng tìm cách tránh gặp mặt cán bộ ngân hàng nhiều lần; Tài sản bảo đảm giảm giá trị so với khi định giá cho vay hoặc có dấu hiệu đã bán hoặc biến mất

- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng: Những thay đổi bất thường trong phương pháp mà người vay sử dụng như phương pháp tính khấu hao tài sản cố định, trả tiền lương nhân viên, tính giá trị hàng tồn kho…; Khách hàng hoạt động thua lỗ trong một năm hoặc nhiều năm, khó khăn về tài chính; Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn của khách hàng; Sự thay đổi thường xuyên về tổ chức, ban lãnh đạo doanh nghiệp; có những bất đồng và mâu thuẫn trong ban lãnh đạo, tranh chấp trong quá trình quản lý [4,tr 42]

* Các dấu hiệu khác:

- Thông qua các hoạt động kiểm tra, giám sát hoặc kiểm toán nội bộ của ngân hàng phát hiện các trường hợp cho vay không đúng quy định hoặc lừa đảo; khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích…

- Khách hàng bị các cơ quan có thẩm quyền buộc phải ngừng hoạt động, thu giấy phép kinh doanh

- Các trường hợp thiên tai, địch hoạ, dịch bệnh… ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động kinh doanh của khách hàng

1.1.3 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của ngân hàng thương mại

Theo Nguyễn Văn Tiến (2010), những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của NHTM bao gồm: [22,tr.35]

Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của NHTM bao gồm:

- Tổng số nợ xấu: Đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn

bộ khoản nợ xấu của ngân hàng Chỉ tiêu này chưa cho biết trong tổng số dư nợ đó,

nợ không có khả năng thu hồi là bao nhiêu và nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu

Trang 19

Và như vậy, nó chưa phản ánh một cách chính xác số nợ cho vay không có khả năng thu hồi của ngân hàng

- Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu/ tổng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh

mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Cho biết cứ 100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng xác định khó có khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro càng cao Nếu như tỷ lệ này lớn hơn 7% thì ngân hàng bị coi là có chất lượng tín dụng yếu kém, còn nếu nhỏ hơn 5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tương đối tốt, các khoản cho vay an toàn Tuy nhiên các con số được sử dụng

để tính chỉ số này được đo tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh hoàn toàn chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ và nợ khó đòi/ nợ xấu: Các chỉ số này phản

ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi – một cấu phần quan trọng của nợ xấu Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngân hàng càng cao

- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu: Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro

có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn Nếu tỷ lệ này càng cao thì khả năng bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh koanh của ngân hàng càng cao và ngược lại

Ngoài ra tùy theo tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng hoặc quốc gia trong từng thời kỳ mà có thể có thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá, so sánh thực trạng nợ

xấu nhằm xây dựng các biện pháp xử lý hợp lý

1.1.4 Trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng thương mại

Việc phân loại nợ vay, qua đó xác định nợ quá hạn để trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo 5 nhóm như đã nêu ở mục 1.1.1.3 và trích lập theo tỷ lệ như sau:

- Loại 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, tỷ lệ dự phòng rủi ro là 0 %

- Loại 2: Nợ cần chú ý, tỷ lệ dự phòng rủi ro là 5%

- Loại 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, tỷ lệ dự phòng rủi ro là 20%

- Loại 4: Nợ nghi ngờ, tỷ lệ dự phòng rủi ro là 50%

- Loại 5: Nợ có khả năng mất vốn, tỷ lệ dự phòng rủi ro là 100%

Việc trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện theo tháng, chính vì vậy, điều này giúp ngân hàng luôn có vốn để xử lý rủi ro phát sinh nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại của mình

Trang 20

1.1.5 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu

1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan

- Môi trường tự nhiên: Thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, mất mùa, dịch bệnh… là

những nguyên nhân khách quan do sự biến đổi của môi trường thiên nhiên gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay, nhất là các khoản cho vay nông nghiệp, dẫn đến nợ xấu phát sinh Đây là nguyên nhân gây ra rủi ro không thể tránh được, những mất mát do nguyên nhân này gây ra cần được sự sẻ chia của nhà nước và của cả xã hội

- Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế xã hội trong nước biến động

chịu ảnh hưởng của những biến động từ nền kinh tế thế giới, là một trong những nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực của nền kinh tế trong đó ngân hàng là ngành chứa đựng nguy cơ rủi ro lớn nhất

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa đầy

đủ là nguyên nhân quan trọng góp phần gây ra nợ xấu Sự bất cập và chồng chéo của các luật sẽ khiến cơ quan hữu quan lúng túng trong việc xử lý tranh chấp về tài sản bảo đảm, các quy định về kế toán kiểm toán chưa đủ sức mạnh thực hiện sẽ khiến số liệu không đủ cơ sở vững chắc để thẩm định cho vay Hoạt động trong cơ chế thị trường chưa đầy đủ, chưa hoàn hảo [4,tr.51]

1.1.5.2 Nguyên nhân chủ quan về phía ngân hàng và khách hàng

* Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng: Một chính sách tín dụng không đầy đủ, đồng bộ và

thống nhất sẽ dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tiềm ẩn nguy cơ rủi

ro dẫn đến phát sinh nợ xấu cho ngân hàng Mặt khác để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần, NHTM đã bỏ qua một số bước trong quy trình tín dụng, cơ chế cho vay được đơn giản hóa, tự ý hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng Bài học tiêu biểu từ khủng hoàng tài chính toàn cầu năm 2008 xuất phát từ thị trường Mỹ có nguồn gốc sâu xa chính là những món cho vay dưới chuẩn

- Công tác kiểm tra nội bộ của các ngân hàng: Nhiệm vụ của công tác kiểm tra,

kiểm soát là phát hiện những sai phạm trong hoạt động cho vay để ngăn ngừa rủi ro xảy ra Tuy nhiên, công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát nội bộ của các NHTM còn yếu kém sẽ dẫn đến việc phát hiện và xử lý không kịp thời những trường hợp vi phạm, lợi dung trong hoạt động cho vay và nợ xấu phát sinh là điều tất yếu

Trang 21

- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường tập trung

nhiều thời gian và công sức cho việc thẩm định khách hàng trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình giám sát và kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng giải ngân thì khoản vay cần được quản lý một cách chủ động để đảm bảo được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn

- Sự suy thoái về đạo đức, trình độ nghiệp vụ còn non kém của đội ngũ cán bộ ngân hàng: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, nắm bắt đặc

điểm cũng như chất lượng khách hàng, khoản vay Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có kiến thức, kinh nghiệm làm việc cũng như khả năng phân tích, dự báo…

- Do công nghệ của mỗi ngân hàng: Công nghệ hiện đại sẽ tạo ra đột phá

trong khai thác sản phẩm, dịch vụ cả về số lượng và chất lượng, gián tiếp khẳng định được đẳng cấp tên tuổi hình ảnh của Ngân hàng

- Do cơ cấu tố chức của ngân hàng: Nếu ngân hàng được cơ cấu và phân định

các phòng ban theo đối tượng khách hàng, kết hợp theo sản phẩm, dịch vụ: phân cấp quản lý theo mô hình nâng cao hiệu quả quản l và tăng cường kỹ năng quản trị rủi ro, tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng mạng lưới

và phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ; Các phòng ban tại Trụ sở chính cũng như tại chi nhánh được củng cố và chuyển đổi theo hướng sản phẩm và đối tượng khách hàng;

* Nguyên nhân từ phía khách hàng

- Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng: Năng lực tài chính

của doanh nghiệp không cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Mặt khác, năng lực điều hành, quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp vay vốn yếu kém cũng dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của ngân hàng

- Rủi ro đạo đức: Một số doanh nghiệp cố ý thông báo số liệu tài chính của

doanh nghiệp không chính xác làm cho các nhận định của cán bộ tín dụng về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chính xác Một số doanh nghiệp có tư tưởng lợi dụng kẽ hở của pháp luật để tính toán, lừa đảo, chiếm đoạt,

sử dụng vốn sai mục đích nhằm kiếm lời và không có định trả nợ cho ngân hàng [4.tr.54]

Trang 22

1.1.6 Ảnh hưởng của nợ xấu ngân hàng

1.1.6.1 Ảnh hưởng đến ngân hàng

* Giảm lợi nhuận của ngân hàng: Nợ xấu làm cho doanh thu thấp dẫn đến

tình trạng thua lỗ Hơn nữa kể cả trường hợp không lỗ thì do nợ xấu phát sinh, các khoản chi phí cũng tăng lên đáng kể: nó bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí quản lý nợ xấu, chi phí trích lập DPRR và các chi phí khác liên quan Việc gia tăng các khoản chi phí khiến cho lợi nhuận trở nên thấp hơn so với dự tính ban đầu

* Ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản, an toàn và kế hoạch kinh doanh của

ngân hàng: Do không thu hồi được các khoản cho vay, nợ xấu làm chậm quá trình

luân chuyển vốn của ngân hàng Trong khi đó ngân hàng vẫn phải có trách nhiệm thanh toán cho những khoản tiền gửi, điều này sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán

* Giảm uy tín của ngân hàng: Khi một ngân hàng có mức độ rủi ro của các

tài sản có cao thì ngân hàng đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Không một ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ

lệ nợ quá hạn, nợ xấu vượt quá mức cho phép Thông tin về việc một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo chí nêu lên và lan truyền trong dân chúng, điều này sẽ khiến cho uy tín của ngân hàng trên thị trường bị giảm mạnh gây nên sự bất lợi trong hoạt động cạnh tranh với các ngân hàng khác [23,tr.31]

1.1.6.2 Ảnh hưởng đến khách hàng

Trong hoạt động kinh doanh của mình, khách hàng cần tạo lập mối quan hệ tốt với ngân hàng tuy nhiên việc phát sinh nợ xấu sẽ làm khách hàng mất uy tín, là vật cản lớn gây ra khó khăn cho chính họ, đặc biệt khi tỷ lệ nợ xấu cao, các NHTM buộc phải xử lý nợ xấu Họ sẽ sử dụng nhiều biện pháp nhằm thu được nợ Biện pháp đưa ra có thể là giãn nợ, cấp thêm tín dụng, giảm lãi suất để khách hàng phục hồi sản xuất kinh doanh và có điều kiện trả nợ cho Ngân hàng [23,tr.32]

1.1.6.3 Ảnh hưởng đến nền kinh tế và xã hội

Đối với nền kinh tế, tác động của nợ xấu là tác động gián tiếp thông qua mối quan hệ hữu cơ: Ngân hàng - khách hàng - nền kinh tế Theo đó, nợ xấu làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế và xã hội [23,tr.32]

Trang 23

1.2 Quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan điểm về quản lý nợ xấu

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý nợ xấu

 Khái niệm về quản lý

Thông thường, quản l đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra, điều chỉnh theo lý thuyết hệ thống, do vậy: “Quản lý là

sự tác động có hướng đích của chủ thể quản l đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống”

 Khái niệm về quản lý nợ xấu NHTM

Theo Ủy ban Basel: [10,tr.11]: “Quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại là

quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa nợ xấu, đi kèm với các biện pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh, từ đó nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại”

1.2.1.2 Quan điểm cá nhân về quản lý nợ xấu

Quản lý nợ xấu là một bộ phận của quản l RRTD, đây là một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Quản lý nợ xấu phải hướng vào việc đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM Quản lý nợ xấu phải hướng vào mục tiêu đem lại cách xử lý có hiệu quả nhất và giảm tới mức thấp nhất tổn thất cho NHTM đồng thời tạo điều kiện trong điều kiện pháp luật cho phép nhằm giúp khách hàng phục hồi kinh doanh

Bởi vậy theo quan điểm cá nhân, Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng, thực

thi và kiểm tra giám sát các chính sách về nợ xấu nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững của ngân hàng

1.2.2 Nội dung của công tác quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

Để biến các mục tiêu quản lý nợ xấu trở thành hiện thực thì chúng ta phải nghiên cứu nội dung của việc quản lý nợ xấu là gì? Việc quản lý nợ xấu được tiến

hành theo một trình tự nhất định, bao gồm những vấn đề sau:

Trang 24

1.2.2.1 Nhận biết và phân loại nợ xấu

Nhận biết nợ xấu là bước đầu tiên trong quá trình quản lý nợ xấu ngân hàng,

mà trong đó NHTM sẽ căn cứ vào một số tiêu thức nhất định để nhận diện hoặc xác định khoản nợ đó có phải là nợ xấu hay không Để nhận biết các khoản nợ xấu, mỗi quốc gia với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính khác nhau

sẽ có những quan điểm khác nhau Các dấu hiệu nhận biết và phân loại nợ xấu ở Việt Nam đã được đề cập ở phần 1.1.1.3 và 1.1.2

1.2.2.2 Đo lường nợ xấu

Sau khi nhận biết được nợ xấu, các NHTM sẽ tiến hành đo lường, ước lượng xác suất vỡ nợ và tổn thất mà khoản nợ xấu đó gây ra Nếu các NHTM có thể ước lượng xác suất vỡ nợ tức là ngân hàng đã đo lường được nợ xấu theo phương pháp định lượng Còn nếu chỉ dự đoán, nhưng không ước lượng xác suất xảy ra tổn thất thì ngân hàng mới chỉ đo lường theo phương pháp định tính

Để đo lường nợ xấu, ngân hàng cần thực hiện hai nội dung công việc chính sau:

Bước 1: Xác định giá trị tài sản “Có” rủi ro tín dụng

 Tiến hành phân loại tài sản “Có” theo các nhóm khách hàng : (a) doanh nghiệp; (b) chính phủ hoặc cơ quan nhà nước khác; (c) ngân hàng; (d) cá nhân…

 Xác định giá trị của các cấu phần rủi ro, bao gồm:

+ Xác suất vỡ nợ (PD – Probability of Default): Đo lường khả năng xảy ra

rủi ro tín dụng tương ứng trong một khoảng thời gian (thường là một năm)

+ Tổn thất do vỡ nợ (LGD – Loss Given Default): Những tổn thất phát sinh

trên cơ sở vỡ nợ của khách hàng, được mô tả bằng một tỷ lệ phần trăm trên giá trị danh nghĩa của khoản cho vay Các ngân hàng phải ước tính phần LGD này cho các khoản phải đòi đối với mỗi doanh nghiệp, cơ quan chính phủ và các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác

+ Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ (EAD – Exposure At Default)

+ Kỳ đáo hạn hiệu dụng (M – effective Maturity): Khi các ngân hàng sử

dụng phương pháp IRB cơ bản thì M sẽ là 2.5 năm (trừ các giao dịch repo với M chỉ

là 6 tháng) Cơ quan giám sát quốc gia có thể lựa chọn mức yêu cầu trong phạm vi quyền hạn của mình (đối với những ngân hàng sử dụng cả IRB cơ bản và nâng cao)

Trang 25

để đo lường M Tuy nhiên, M không được lớn hơn 5 năm Tương tự, phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn hóa, ngân hàng có thể ghi nhận tác động giảm thiểu rủi ro của các tài sản bảo đảm bằng cách điều chỉnh ghi giảm giá trị rủi ro LGD hoặc EAD Tuy nhiên, để tránh trùng lặp, việc điều chỉnh giá trị rủi ro chỉ được thực hiện một lần, hoặc chỉ với LGD hoặc chỉ với EAD

 Tính toán giá trị tài sản “Có” rủi ro theo công thức mà Basel II quy định (các nhóm khách hàng khác nhau sẽ áp dụng các công thức khác nhau)

Bước 2: Điều chỉnh giá trị vốn tự có dựa trên phần chênh lệch giữa tổng giá trị tổn thất dự kiến (EL) và tổng dự phòng rủi ro tín dụng

 Để xác định tổng giá trị tổn thất dự kiến, ngân hàng phải cộng dồn giá trị tổn thất dự kiến của tất cả các khoản cho vay, phải đòi thuộc các nhóm rủi ro khác nhau, trong đó:

- Mức tổn thất dự kiến EL (%) của các khoản cho vay, phải đòi bình thường đối với doanh nghiệp, chính phủ, ngân hàng: EL = PD x LGD

- Còn đối với các khoản cho vay có vấn đề, ngân hàng phải sử dụng ước lượng tốt nhất về giá trị tổn thất dự kiến Trong đó, giá trị tổn thất dự kiến EL của các khoản cho vay đặc biệt: bằng tích số của 8% với hệ số rủi ro tương ứng của khoản vay và EAD

 Xác định tổng giá trị dự phòng rủi ro tín dụng bằng tổng tất cả các loại dự phòng (bao gồm dự phòng cụ thể, dự phòng chung cho rủi ro quốc gia, dự phòng chung cho các khoản cho vay, phải đòi) Giá trị các khoản dự phòng cụ thể cho vốn góp cổ phần, các khoản chứng khoán hóa không được tính vào giá trị dự phòng rủi

ro tín dụng

 So sánh tổng giá trị tổn thất dự kiến EL và tổng giá trị dự phòng rủi ro tín dụng đã trích lập để điều chỉnh trực tiếp vào giá trị vốn tự có phần chênh lệch của hai giá trị này

1.2.2.3 Ngăn ngừa nợ xấu

Đối với các biện pháp ngăn ngừa nợ xấu, luận văn xin được đưa ra các nguyên tắc chung, và đặc biệt có sự tham khảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Trang 26

Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng là xây dựng cách thức quản lý rủi

ro tín dụng tổng thể của một ngân hàng, trong đó thể hiện được cách thức tổ chức quản lý, thực hiện quy trình tín dụng, nhận biết, đo lường, kiểm soát rủi ro nhằm khống chế rủi ro trong một giới hạn cho phép theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận

Việc xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng giúp cho ngân hàng có sự nhìn nhận chính xác hơn về triển vọng kinh doanh của ngân hàng trong tương lai, từ

đó có khả năng hoạch định chính sách kinh doanh phù hợp So với các chỉ tiêu phản ánh thực tế kinh doanh như doanh thu, mức sinh lời, các khoản lãi và phí…thì “rủi

ro” lại mang tính “dự đoán”

 Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro

Cần có chiến lược quản lý rủi ro phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ và có thể được điều chỉnh một cách linh hoạt tùy theo diễn biến thị trường tín dụng Chiến lược quản lý rủi ro nói chung nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh phải chỉ rõ điểm mạnh điểm yếu của ngân hàng, các cơ hội cũng như các mối đe doạ từ môi trường kinh doanh…

Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu phát sinh

Như đã phân tích ở trên, nợ xấu phát sinh từ nhiều nguyên nhân: từ môi trường kinh doanh, những rủi ro từ phía người vay và cả sự yếu kém chủ quan của ngân hàng cho vay Riêng các nguyên nhân chủ quan về phía ngân hàng dẫn đến nợ xấu thì hầu hết bắt nguồn từ công tác thẩm định, kiểm soát tín dụng không tuân thủ nguyên tắc 6 Cs trong thẩm định và kiểm soát tín dụng Như vậy, khi những khoản

nợ có nguy cơ chuyển thành nợ xấu thì các ngân hàng cần phải xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm đối với những khoản nợ này

 Thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng

Bản thân hoạt động tín dụng luôn chứa đựng nguy cơ rủi ro tiềm ẩn, chính vì vậy, các ngân hàng khi xem xét cho vay đều phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình quản lý tín dụng: từ khâu thẩm định, giải ngân cho vay đến các khâu kiểm tra trước

và sau khi cho vay… Xuất phát từ yêu cầu này, việc xây dựng các trình tự và thủ tục đó sao cho có hiệu quả luôn là đỏi hỏi bức xúc Sổ tay tín dụng cần quy định cụ thể, chi tiết, rõ ràng thủ tục, quy trình, trình tự mọi công việc có liên quan đến hoạt động tín dụng, kể từ khi nhận đơn xin vay đến khi thu hồi được toàn bộ gốc và lãi

Trang 27

của khoản vay đó Việc xây dựng sổ tay tín dụng nhằm mục đích làm cho hoạt động tín dụng được thực hiện một cách quy củ và thống nhất

 Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng

Kiểm tra, giám sát để đảm bảo chắc chắn rằng khách hàng vay không làm những việc rủi ro bằng món tiền của ngân hàng cho vay Ngân hàng thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay theo định kỳ Đây là một yêu cầu bắt buộc trong quy trình tín dụng của bất cứ một NHTM nào

Các ngân hàng sử dụng rất nhiều các biện pháp khác nhau để kiểm tra, giám sát khoản vay, bao gồm:

- Tiến hành kiểm tra, giám sát tất cả các khoản tín dụng theo định kỳ nhất định, đồng thời cũng tiến hành kiểm tra bất thường đối với những khoản tín dụng có dấu hiệu rủi ro cao

- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết, bảo đảm rằng những khía cạnh quan trọng nhất của mỗi khoản vay phải được kiểm tra

- Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cường kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên quan đến khoản vay

- Trong trường hợp tốc độ phát triển của nền kinh tế suy giảm hay các ngành chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục cho vay của ngân hàng phải đối mặt với những vấn đề lớn thì ngân hàng cần phải tăng cường các biện pháp kiểm soát tín dụng

Một khía cạnh khác của hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng là công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Hoạt động kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng

Trang 28

Trong đó:

Hình 1.1: Quy trình kiểm soát tín dụng liên tục

(Nguồn: Trung tâm đào tạo VPBank) 1.2.2.4 Xử lý nợ xấu

Khi một khoản nợ đã được xác định là nợ xấu, ngay lập tức được chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu Tại thời điểm này, tài liệu về nợ phải được hoàn thiện với những chứng cứ về tình trạng và nguyên nhân xuống hạng của nợ xấu Các ngân hàng có thể sử dụng những cách sau để xử lý nợ xấu:

 Quy trách nhiệm đòi nợ đối với nhân viên tín dụng

Đối với những khoản nợ có nguyên nhân chủ quan từ nhân viên tín dụng, ngân hàng kiên quyết sử dụng biện pháp quy trách nhiệm đòi nợ cho người đó Trong trường hợp không thể đòi nợ được, người làm sai sẽ phải bồi thường cho ngân hàng và còn nhận thêm các hình thức kỷ luật khác Với những trường hợp gây

(2) Thẩm định trước khi cho vay (3) Phê duyệt khoản vay Kiểm soát trước khi cấp tín dụng

(1) Xác lập hợp đồng tín dụng (2) Giám sát quá trình giải ngân (3) Giám sát tín dụng Kiểm soát trong khi cấp tín dụng

(1) Theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ (2) Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng (3) Đánh giá lại chính sách tín dụng Kiểm soát sau khi cấp tín dụng

Trang 29

hậu quả nghiêm trọng, ngân hàng có thể áp dụng biện pháp mạnh hơn như đuổi việc, kiện ra toà… Đây là biện pháp vừa có tính hiệu quả cao trong việc thu nợ, vừa

có tác dụng giáo dục đối với cán bộ, nhân viên ngân hàng, nâng cao trách nhiệm của nhân viên trong quá trình quản lý tín dụng

 Tái cơ cấu các khoản nợ, tái cấu trúc doanh nghiệp

Biện pháp này được áp dụng đối với những khoản nợ có khả năng thu hồi Sau khi thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng như yêu cầu cam kết của khách hàng, ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau :

+ Gia hạn nợ: là việc khách hàng được phép kéo dài thêm thời hạn trả nợ

cuối cùng Đây là phương án giúp khách hàng giảm bớt được áp lực thanh toán nợ trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó có thể phục hồi hoạt động kinh doanh cũng như thu xếp vốn để trả nợ ngân hàng

+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc khách hàng được thay đổi thời gian trả

từng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuận ban đầu nhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợ cuối cùng

+ Cấp thêm vốn cho khách hàng: Ngân hàng chỉ xem xét cấp thêm vốn khi

khách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh sẽ giúp khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn và chắc chắn có hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này có tính mạo hiểm vì thế cần được cân nhắc và kiểm soát chặt chẽ

+ Chứng khoán hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợ

xấu thành vốn cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần hoặc trái phiếu Ngân hàng áp dụng biện pháp này khi các khách hàng gặp khó khăn nhưng được đánh giá

là có triển vọng phục hồi Trong trường hợp khách hàng là cổ đông của ngân hàng thì ngân hàng có thể tạo điều kiện để cổ đông đó bán cổ phiếu cho bên thứ ba để trả

nợ Ngân hàng

 Xử lý tài sản đảm bảo, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

+ Thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thông thường khi xét duyệt cho vay,

khách hàng cần có tài sản bảo đảm nhất định để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ tại ngân hàng Khi khách hàng không trả nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Tài sản sau khi hoàn tất các thủ tục pháp l để bàn giao cho Ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ tự bán công khai tài sản; hoặc bán qua trung tâm bán đấu giá tài sản; hoặc bán cho Công ty mua bán nợ

Trang 30

+ Quản lý, khai thác tài sản: Tùy theo trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể

tiếp nhận tài sản, tiếp tục quản lý, khai thác tài sản để thu hồi nợ

+ Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trong trường hợp

việc đòi nợ từ phía người vay gặp khó khăn, ngân hàng có thể yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh toán nợ trực tiếp hoặc xử lý tài sản bảo đảm của người bảo lãnh

 Bán các khoản nợ

Biện pháp này được ngân hàng sử dụng đối với khoản nợ không có tài sản đảm bảo hoặc không muốn mất thời gian đòi nợ Ngân hàng sẽ chuyển quyền đòi nợ cho một tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác có chức năng theo quy định để sớm thu hồi vốn của mình Khi bán các khoản nợ xấu, ngân hàng thường chấp nhận bán với giá thấp hơn giá trị khoản nợ để thu hồi vốn nhanh và tránh ảnh hưởng tới những khoản

nợ còn lại Để thực hiện có hiệu quả biện pháp này, bên cạnh việc nhanh chóng đưa ra các khoản nợ xấu ra khỏi bảng tổng kết tài sản, ngân hàng Nhà nước đã thành lập Công

ty quản lý nợ và khai thác tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Công ty này sẽ tiếp nhận các khoản nợ và thực hiện mua bán tiếp theo

 Bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro

Những trường hợp được xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro là khi khách hàng vay vốn, bên được bảo lãnh vay vốn, bên được hưởng dịch vụ thanh toán là những tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc cá nhân bị chết, mất tích hoặc không thực hiện được các nghĩa vụ nợ thuộc nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn

Do tính chủ động cao nên biện pháp này được các ngân hàng vận dụng tối đa nhằm xử lý nợ xấu nhanh chóng Thực chất của biện pháp này là ngân hàng sử dụng nội lực của mình để khắc phục gánh nặng nợ xấu nên ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việc sử dụng quá nhiều biện pháp này làm giảm thu nhập của ngân hàng trong khi vốn cho vay vẫn không thu hồi được Vì vậy, ngân hàng nên chú trọng vào các biện pháp thu hồi nợ có tính triệt để hơn

Trang 31

doanh nghiệp không trả được nợ, ngân hàng với tư cách là chủ nợ chính có thể làm đơn xin mở thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo luật phá sản

Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này thường không mang lại nhiều kết quả

do thủ tục rắc rối, mất nhiều thời gian và chế tài giám sát việc thi hành quyết định của tòa án chưa thật sự phát huy hiệu quả

 Xử lý bằng vốn Ngân sách

Nợ xấu phát sinh từ các khoản cho vay theo chính sách của Chính phủ thì Chính phủ phải đứng ra giải quyết, bù đắp tổn thất cho các NHTM Chính phủ sẽ dùng vốn ngân sách để mua lại toàn bộ nợ xấu thuộc diện cho vay theo chính sách của Chính phủ, sau đó xử lý dần trong một số năm Biện pháp này có hạn chế do ngân sách là có hạn, Chính phủ luôn phải cân nhắc chi tiêu ngân sách và không phải khoản nợ xấu nào phát sinh cũng được xử lý trong thời gian ngắn

1.2.3 Những chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý nợ xấu

Đảm bảo sự chặt chẽ, đầy đủ và độc lập của các khâu trong quá trình quản lý

Quá trình quản lý nợ xấu đòi hỏi sự kết hợp của rất nhiều khâu, nhiều công đoạn trong quá trình hoạt động từ việc ban hành chính sách tín dụng, thực hiện quy trình tín dụng, kiểm tra và giám sát Giữa các khâu phải có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, không chồng chéo, chặt chẽ và khoa học nhằm hạn chế sự xung đột lợi ích giữa các bộ phận làm giảm hiệu quả quản lý nợ xấu của ngân hàng

Trang 32

Đảm bảo tính chính xác và kịp thời của việc nhận diện, ngăn ngừa nợ xấu

Công tác nhận diện, ngăn ngừa nợ xấu có hiệu quả sẽ góp phần giảm khối lượng gánh nặng cho các khâu tiếp theo Tính chính xác, kịp thời là yêu cầu tối ưu của công đoạn này Những khoản nợ có dấu hiệu bất thường cần được theo dõi và được xếp vào nhóm nợ phù hợp và có các giải pháp ngăn ngừa kịp thời Nguồn thông tin phong phú, tin cậy, nhanh chóng là cơ sở đảm bảo thực hiện chỉ tiêu này

Lựa chọn biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả, linh hoạt

Khi khoản vay được xếp vào nợ xấu, nó sẽ được chuyển sang bộ phận quản

lý nợ xấu xử lý Việc lựa chọn biện pháp thu hồi, xử lý sẽ được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu tình hình khách hàng hiện tại nhằm hạn chế thấp nhất tổn thất cho ngân hàng Mỗi khoản nợ xấu sẽ được nghiên cứu để tìm ra cách thức xử lý phù hợp nhất Việc quản lý nợ xấu đòi hỏi phải theo dõi, đôn đốc và kiểm tra thường xuyên

để có giải pháp thích hợp Biện pháp xử l được lựa chọn hiệu quả và linh hoạt khi

nợ xấu được giải quyết dứt điểm, rốt ráo với chi phí thấp

1.2.3.2 Các tiêu chí về định lượng

- Sự thay đổi cơ cấu các nhóm nợ xấu

Nợ xấu bao gồm các khoản nợ nhóm 3,4,5, trong đó, nợ nhóm 3 là nợ cần chú ý, nợ nhóm 4 là nợ dưới chuẩn, nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn Nếu cơ cấu này thay đổi theo hướng nợ nhóm 4, nhóm 5 chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nợ xấu, chứng tỏ ngân hàng đã nổ lực nâng cao chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa

nợ xấu được đánh giá thông qua chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ nợ xấu Nếu tỷ lệ nợ xấu giảm cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng được nâng cao và ngân hàng đã làm tốt công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu

Trang 33

Tỷ lệ trích lập dự phòng cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là bao nhiêu đồng Việc trích lập dự phòng càng giảm cho thấy chất lượng tín dụng của NHTM được nâng cao, hạn chế được nợ xấu và ngược lại

Tỷ lệ xóa nợ ròng là chỉ tiêu cơ bản phản ánh công tác xử lý nợ xấu Một ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ ròng giảm thể hiện tỷ lệ mất vốn thấp và công tác xử lý

nợ xấu được nâng cao Ngược lại, một ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao thể hiện tỷ lệ mất vốn lớn, nghĩa là chất lượng tín dụng thấp Nếu tỷ lệ này lớn (thường là từ 2% trở lên), thì chất lượng tín dụng của ngân hàng được xem là có vấn đề

- So sánh mức độ quản lý nợ xấu của ngân hàng với các NHTM trên cùng địa bàn để xác định công tác quản lý nợ xấu đang ở mức nào, đứng vị trí nào trong

các NHTM, tốt hay xấu

Tỷ lệ nợ xấu > nợ xấu bình quân của các NHTM trên địa bàn: Công tác quản

lý nợ xấu của ngân hàng chưa tốt, chưa được hoàn thiện

Tỷ lệ nợ xấu <= nợ xấu bình quân của các NHTM trên địa bàn: Công tác quản lý nợ xấu của ngân hàng có tiến bộ, đã tương đối hoàn thiện

Trang 34

- Các chỉ tiêu về kinh tế xã hội và khách hàng: Công tác quản lý nợ xấu qua

giám sát, gia hạn, cơ cấu nợ đã hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn duy trì và vươn lên mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho xã hội Chỉ tiêu

đo lường là: Tỷ lệ việc làm tăng thêm từ các doanh nghiệp, khách hàng vượt qua khó khăn tạo ra; GDP tăng thêm

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nợ xấu

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan của NHTM

- Cơ cấu tổ chức tín dụng: Cơ cấu tổ chức tín dụng của ngân hàng thương

mại Việt Nam hiện nay đa phần không đảm bảo phân định trách nhiệm và nhiệm vụ trong quá trình hoạt động Cán bộ tín dụng thực hiện hầu như toàn bộ các công việc

từ tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định, đề xuất cho vay và quản lý hậu quả giải ngân Tất cả những yếu kém về cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam này chính là mảnh đất màu mỡ để nợ xấu phát sinh làm cho công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các NHTM Việt Nam khó đạt được như yêu cầu đặt ra

- Chính sách tín dụng: Một chính sách tín dụng linh hoạt và đúng đắn, đáp

ứng được yêu cầu của khách hàng về vốn sẽ tạo được điều kiện thuận lợi cho công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu

- Quy trình tín dụng: Linh hoạt, chủ động, thích hợp những khách hàng khác

nhau thực hiện những bước quy trình cho vay phù hợp để bảo vệ được lợi ích của ngân hàng, của khách hàng

- Nhận diện rủi ro tín dụng: Việc nhận diện được các dấu hiệu của rủi ro tín

dụng thực tế không phải là dễ làm Nếu sớm phát hiện các dấu hiệu xảy ra nợ xấu thì ngân hàng sẽ kịp thời đưa ra những biện pháp ngăn chặn hiệu quả và hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất do nợ xấu gây ra

- Năng lực tài chính của NHTM: Khả năng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

đối với các khoản nợ xấu phát sinh phụ thuộc nhiều vào khả năng tài chính của mỗi ngân hàng

- Chất lượng nguồn nhân lực: Đằng sau sự phát triển mạnh mẽ của ngân

hàng là sự nỗ lực hết mình của đội ngũ nguồn nhân lực Đây là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển của ngân hàng

Trang 35

1.2.4.2 Nhân tố khách quan

- Hành lang pháp lý: Hầu hết Chính phủ các nước đều nhận ra tác động tiêu

cực của các khoản nợ xấu đối với nền kinh tế Vì vậy, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp như ban hành các văn bản, luật hay các quy định về phòng ngừa nợ xấu Hành lang pháp lý phải rõ ràng, minh bạch và đủ mạnh để giải quyết nợ xấu

- Môi trường kinh tế: Một môi trường kinh tế lành mạnh, minh bạch với sự

phát triển đầy đủ của các thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phòng ngừa và xử lý nợ xấu ngân hàng

- Rủi ro từ khách hàng: Khách hàng là một trong những nguyên nhân chính

gây ra rủi ro tín dụng nhưng cũng đồng thời là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các công tác hạn chế rủi ro tín dụng, phòng ngừa nợ xấu Nếu khách hàng có định lừa đảo, chây ỳ, không hợp tác thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu, nhất là trong công tác xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

- Thị trường mua bán nợ phát triển là một kênh quan trọng giúp các NHTM

chủ động hơn trong xử lý, thu hồi nợ xấu Việc mua, bán các khoản nợ xấu thường được thực hiện trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi và mức độ thu hồi các khoản

nợ so với chi phí bỏ ra

- Thông tin giữ vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh tế nói chung và

quản lý nợ xấu nói riêng Khi công bố thông tin được quy định và điều chỉnh bằng luật sẽ giúp các NHTM nắm bắt được tình hình khách hàng, khoản vay để từ đó hoạch định chính sách nợ xấu xác thực hơn, chủ động áp dụng các biện pháp xử lý

nợ xấu phù hợp và hiệu quả

Hiện tại, việc công bố thông tin chỉ mang tính bắt buộc đối với các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán mà chưa có quy định bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh

Trang 36

1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước và bài học đối với VPBank

1.3.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trong và ngoài nước về quản lý nợ xấu

1.3.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng Nhân dân Indonesia [25]

Ngân hàng Nhân dân Indonesia (BRI) là NHTM thuộc quyền sở hữu của chính phủ Indonesia hoạt động như một NHTM độc lập BRI có bốn lĩnh vực hoạt động chính một trong bốn lĩnh vực này là hoạt động ngân hàng vĩ mô do hệ thống ngân hàng đơn vị BRI đảm nhiệm Hệ thống này chịu trách nhiệm cung cấp các sản phẩm tiết kiệm và tín dụng cho cộng đồng dân cư với 3.703 điểm giao dịch

BRI rất hạn chế các sản phẩm tín dụng, mặt khác các sản phẩm này có đặc tính không thay đổi theo thời gian Điều này không đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng nhưng giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm tạo điều kiện nâng cao chất lượng dịch vụ Đơn giản hoá là một trong những cách quản lý của BRI

BRI không tiến hành cho vay theo nhóm nhưng các sản phẩm tín dụng đều được lồng ghép bởi một hệ thống khuyến khích hoàn trả nhanh chóng, khuyến khích khách hàng vay vốn và hoản trả đúng hạn BRI đã đặt ra các mức lãi suất cho vay khác nhau phụ thuộc vào điều kiện thanh toán đúng hạn Khách hàng khi vay thực tế phải chịu lãi suất cố định hàng tháng trong đó bao gồm 25% số tiền lãi

đã thu là lãi tiền phạt Nếu trả nợ đúng hạn khách hàng sẽ được hoàn trả số tiền phạt đã thanh toán cho Ngân hàng Mặc dù nguyện vọng được vay những lần tiếp theo là một yếu tố khuyến khích người vay trả nợ ngân hàng song hệ thống khuyến khích ở BRI tạo ra một động cơ mạnh mẽ để người vay thanh toán nợ khi đến hạn Tính hiệu quả của phương pháp được thể hiện bởi con số: Tỷ lệ nợ quá hạn là 5% và tỷ lệ thất thoát vốn dài hạn là 2,66%

BRI khuyến khích cán bộ tín dụng thu hồi những khoản nợ đã được xoá Cán

bộ tín dụng sẽ được hưởng tỷ lệ phần trăm nhất định đối với những khoản nợ đã xoá khỏi Bảng tổng kết tài sản song lại thu hồi được

1.3.1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng Bangkok Thái Lan [25]

Mặc dù có bề dày hoạt động hàng trăm năm nhưng vào năm 1997-1998, hệ thống ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao đảo trước cơn khủng hoảng tài chính – tiền

tệ Trước tình hình đó, ngân hàng Bangkok Thái Lan đã có một loạt thay đổi căn bản trong hệ thống tín dụng

Trang 37

Thứ nhất, tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các

khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Bangkok Bank chia thành hai bộ phận độc lập với nhau là bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định

Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng

Rất nhiều các ngân hàng của Thái Lan trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng vay Vì thế, hậu quả là nợ xấu xó lúc lên đến 40% (1997-1998) Bangkok Bank đã không chỉ triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng mà còn quan tâm rất nhiều đến thông tin của khách hàng như: Tư cách, hiệu quả kinh doanh, mục đích vay, dòng tiền và khả năng trả nợ, khả năng kiểm soát vay, năng lực quản trị và điều hành, thực trạng tài chính,…

Thứ ba, tiến hành cho điểm khách hàng để quyết định cho vay

Thứ tư, tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việc

quyết định tín dụng theo mức tăng dần: Mức phán quyết của một người, một nhóm người hay hội đồng quản trị Ví dụ: vay >10 triệu Baht thì 1 người chịu trách nhiệm; vay >100 triệu Baht phải 2 người chịu trách nhiệm; > 3 tỷ Baht phải do HĐQT quyết định

1.3.1.3 Kinh nghiệm của ngân hàng Citibank Đà Nẵng [25]

Trong môi trường hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng một khung quản trị rủi ro, trong đó bao gồm các chính sách tín dụng được tuyên bố một cách rõ ràng, quy trình quản lý nợ xấu được thiết lập chặt chẽ

Mô hình tín dụng của Citibank Đà Nẵng được tiêu chuẩn hóa và trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: Gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm: Hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay khách hàng; đánh giá và báo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham gia được thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau:

Ủy ban quản lý thực hiện các nhiệm vụ: Thiết lập mục tiêu hoạt động và tiêu

chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Ủy ban chính sách tín dụng

Ủy ban chính sách tín dụng thực hiện các nhiệm vụ: Đặt ra hạn mức tín dụng

cùng với Ủy ban quản lý; xây dựng chính sách tín dụng; quản l và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro

Trang 38

Bộ phận quản lý rủi ro thực hiện các nhiệm vụ: Lập ra chiến lược kinh

doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡ khách hàng

và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và các hồ sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư; theo dõi các vấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay

Với việc phân công trách nhiệm rõ ràng, chặt chẽ trong mô hình tín dụng được chuẩn hóa đã góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của Citibank Đà Nẵng trong thời gian qua

1.3.2 Bài học rút ra cho NHTM Việt Nam và cho VPBank

Từ kinh nghiệm của một số NHTM trong quản lý nợ xấu có thể rút ra một

số bài học kinh nghiệm chung để nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu cho NHTM Việt Nam nói chung và VPBank nói riêng đó là:

Thứ nhất, mô hình tổ chức của hoạt động tín dụng được tách bạch, phân

công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay

Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín

dụng, tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng

Thứ ba, xây dựng chính sách và quy trình thủ tục để nhận dạng, đo lường,

kiểm soát và hạn chế nợ xấu

Thứ tư, giám sát các khoản vay bằng cách thu thập thông tin về khách hàng

Thực hiện rà soát, đánh giá tình hình nợ thường xuyên, định kỳ và phân loại để nắm

rõ thực trạng dư nợ, định kỳ rà soát, quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng để có các biện pháp xử lý kịp thời các tình huống

Thứ năm, có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để ban lãnh đạo

có thể đo lường nợ xấu phát sinh trong các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán Hệ thống thông tin quản lý cần cung cấp đủ thông tin về cơ cấu của danh mục tín dụng để có thể nhận dạng các nợ xấu do tập trung vào một ngành, một lĩnh vực và một số đối tượng nhất định

Thứ sáu, có hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản tín dụng có nguy cơ

giảm giá và có vấn đề, quản lý các khoản cho vay có vấn đề và các tình huống

Trang 39

Thứ bảy, gia tăng tài sản đảm bảo tiền vay bằng nhiều hình thức để kiểm soát dòng vốn tín dụng quay về đảm bảo có nguồn thứ cấp thu hồi nợ

Thứ tám, thực hiện trích đủ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ không

có khả năng thu hồi, nhằm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở khoa học, những vấn đề về nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của NHTM, chỉ ra được nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của nợ xấu đối với ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

xã hội Đồng thời, tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số NHTM trong nước và nước ngoài, từ đó rút ra kinh nghiệm cho NHTM Việt Nam

và VPBank Đây là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu đề tài luận văn, là căn cứ

cần thiết để phân tích thực trạng quản lý nợ xấu và đề xuất giải pháp trong các chương sau

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP

VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Quảng Bình trước đây

có tên gọi là Ngân hàng TMCP Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình VPBank Quảng Bình được thành lập khá sớm trong mạng lưới hoạt động của VPBank Sau 11 năm hình thành và phát triển trên địa bàn thành phố Đồng Hới, từ một trụ sở chính, đến nay mạng lưới hoạt động của chi nhánh được mở rộng ra thêm 3 phòng giao dịch.Trụ sở chính đặt tại 108 Trần Hưng Đạo -

- thành phố Đồng Hới

VPBank Quảng Bình là đại diện pháp nhân của VPBank tại địa bàn thành phố Đồng Hới, hoạt động theo Luật các TCTD và điều lệ, quy chế của VPBank, có các chức năng hoạt động chủ yếu sau: Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư; cho vay vốn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư; kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; cung cấp các dịch vụ giao dịch thanh toán giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam

2.1.2 Mô hình tổ chức hoạt động

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Căn cứ theo quy chế tổ chức mạng lưới hoạt động của VPBank thì VPBank Quảng Bình là chi nhánh đa năng cấp 1 trực thuộc Khối Bán hàng và Kênh phân phối (S&D) nên về cơ cấu tổ chức khá là quy mô, được sắp xếp một cách hợp lý, các bộ phận có liên hệ mật thiết tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh hoạt động kinh doanh có hiệu quả Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm các phòng ban được bố trí theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 08/06/2019, 12:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Ba (2013), Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài
Tác giả: Trần Văn Ba
Năm: 2013
2. Nguyễn Thị Thu Cúc (2015). Quản ký nợ xấu tạo ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản ký nợ xấu tạo ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc
Năm: 2015
4. Trần Đình Định (2008), Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam, NXB Tƣ Pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Định
Nhà XB: NXB Tƣ Pháp
Năm: 2008
5. Nguyễn Trần Quang Hùng (2015), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Lý Thái Tổ, tỉnh Quảng Bình, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Lý Thái Tổ, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Trần Quang Hùng
Năm: 2015
6. Tô Ngọc Hƣng (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hƣng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
7. Tô Ngọc Hƣng (2012), Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng, Tài liệu học tập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Tô Ngọc Hƣng
Năm: 2012
8. Đào Thị Hồ Hương (2012), “Những vấn đề cần chú ý trong việc xử lý nợ xấu tại Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng (số 11), tr.32-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cần chú ý trong việc xử lý nợ xấu tại Việt Nam
Tác giả: Đào Thị Hồ Hương
Năm: 2012
9. Ngân hàng Nhà nước Quảng Bình, Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng, các năm 2012, 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng
12. Phạm Phú Phúc (2013), Hoàn thiện quản lý nợ xấu và rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Trị, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nợ xấu và rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Phạm Phú Phúc
Năm: 2013
13. Nguyễn Thị Hoài Phương (2013), Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sỹ , Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Phương
Năm: 2013
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009), Nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu Khác
11. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Quảng Bình, Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng giai đoạn 2012-2015 Khác
14. Quốc Hội, Luật các TCTD, NXB Chính trị Quốc gia, 2010 Khác
15. Quy chế cho vay, quy trình tín dụng, quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hệ thống VPBank Khác
16. Sổ tay tín dụng NH Việt Nam Thịnh Vƣợng. TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINHT Ế HU Ế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm