Mục đích và đối tượng nghiên cứu: - Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -HOÀNG XUÂN HƯNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8 34 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN HOÀ
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan:
- Luận văn thạc sĩ này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học
- Luận văn này chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
- Đề tài luận văn được thực hiện một cách nghiêm túc
- Thông tin từ các nghiên cứu khác được tác giải tiếp thu chọn lọc và có trích dẫn nguồn
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin kính gửi lời cảm ơn trân trọng và chân thành nhất đến PGS.TS Trần Văn Hòa, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình, nơi tôi đang công tác đã hỗ trợ, chia sẽ, đảm nhận công việc thay tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, tạo điều kiện cho tôi thu thập
số liệu và điều tra nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Đồng Hới, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn
Trang 4iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: HOÀNG XUÂN HƯNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 8340101
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÕA
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình trong thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
i) Phương pháp thu thập số liệu, ii) Phương pháp phân tích dữ liệu, iii) Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm EXCEL, SPSS để rút ra những kết luận có tính bản chất và trọng tâm nhất về những vấn đề đã được thảo luận nhằm đánh giá năng lực và thái độ làm việc của cán bộ thẩm định tín dụng BIDV Bắc Quảng Bình
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn về thẩm định tín dụng, chất lượng thẩm định tín dụng; Giới thiệu có chọn lọc kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại một số Ngân hàng trong nước
- Làm rõ và phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng và chất lượng thẩm định tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm đinh tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình
Tác giả luận văn
Trang 5iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBNV: Cán bộ nhân viên
CBTD: Cán bộ tín dụng
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
EFA: Phân tích nhân tố khám phá
NHTM: Ngân hàng thương mại
NN&PTNN: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPV: Giá trị hiện tại ròng
VIF: Hệ số phóng đại phương sai
Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Vpbank: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 6v
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 5
1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 5
1.1.1 Hoạt động cấp tín dụng Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Những vấn đề căn bản về tín dụng Ngân hàng 5
1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 6
1.2 Thẩm định tín dụng 8
1.2.1 Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng 8
1.2.2 Những nội dung chính yếu của thẩm định tín dụng 9
1.2.3 Quy trình thẩm định tín dụng 12
1.2.4 Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay 12
1.3 Chất lượng thẩm định tín dụng 13
1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng 13
1.3.2 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng 14
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định 18
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của một số Ngân hàng trong nước 23
1.4.1 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 23
1.4.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 24
1.4.3 Bài học kinh nghiệm 26
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 7vi
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 27
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 27
2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý 28
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 30
2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 35
2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng 35
2.2.2 Nội dung thực hiện thẩm định tín dụng 38
2.3 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình 42
2.3.1 Nhóm tiêu chí liên quan đến việc xây dựng quy trình, phương pháp và việc thực hiện nội dung quy trình 42
2.3.2 Nhóm tiêu chí liên quan đến cán bộ phụ trách thẩm định 43
2.3.3 Nhóm tiêu chí về nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định 44
2.3.4 Nhóm tiêu chí phản ánh kết quả thẩm định thông qua số hồ sơ được thẩm định đủ điều kiện 45
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình 45
2.4.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát 46
2.4.2 Kết quả phân tích độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 47
2.4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 52
2.4.4 Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và chất lượng thẩm định tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình 57
2.4.5 Phân tích ý kiến đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình 60
2.5 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình 66
2.5.1 Kết quả đạt được 66
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 8vii
2.5.2 Hạn chế trong công tác thẩm định tín dụng 66
2.5.3 Nguyên nhân 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 70
3.1 Định hướng trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng và thẩm định tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 70
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 71
3.2.1 Giải pháp về cán bộ thẩm định 71
3.2.2 Giải pháp về nguồn thông tin thẩm định 74
3.2.3 Giải pháp về phương pháp và phương tiện thẩm định 76
3.2.4 Giải pháp về quy trình thẩm định 77
3.2.5 Giải pháp về tổ chức thẩm định 78
3.2.6 Giải pháp về nội dung thẩm định 78
3.2.7 Giải pháp giúp khách hàng hoạt động tốt nhằm đảm bảo hiệu quả tín dụng và khẳng định đúng chất lượng thẩm định tín dụng 82
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
I KẾT LUẬN 85
II KIẾN NGHỊ 86
II.1 Kiến nghị với Chính phủ 86
II.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 87
II.3 Kiến nghị với BIDV 89
II.4 Kiến nghị đối với khách hàng vay vốn 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 93
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 9giai đoạn 2015 - 2017 33 Bảng 2.5: Hoạt động thu dịch vụ của Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 34 Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 35 Bảng 2.7: Số hồ sơ tín dụng được thẩm định và số hồ sơ tín dụng được thẩm định
đủ điều kiện vay 45 Bảng 2.8: Đặc điểm đối tượng khảo sát 46 Bảng 2.9: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo nguồn
thông tin phục vụ thẩm định 48 Bảng 2.10: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo tổ chức
công tác thẩm định 49 Bảng 2.11: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo quy trình
thẩm định 49 Bảng 2.12: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chỉ tiêu
thẩm định 50 Bảng 2.13: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương
pháp thẩm định 50 Bảng 2.14: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương
tiện thẩm định 51 Bảng 2.15: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chất lượng
thẩm định tín dụng 51 Bảng 2.16: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 53
Trang 10ix
Bảng 2.17: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng thẩm định tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình 55
Bảng 2.18: Kết quả EFA thang đo chất lượng thẩm định tín dụng 57
Bảng 2.19: Đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R2 & Durbin-Watson 58
Bảng 2.20: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 58
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hồi quy 59
Bảng 2.22: Ý kiến đánh giá đối với Nguồn thông tin phục vụ thẩm định 60
Bảng 2.23: Ý kiến đánh giá đối với Tổ chức công tác thẩm định 61
Bảng 2.24: Ý kiến đánh giá đối với Quy trình thẩm định 62
Bảng 2.25: Ý kiến đánh giá đối với Chỉ tiêu thẩm định 63
Bảng 2.26: Ý kiến đánh giá đối với Phương pháp và phương tiện thẩm định 64
Bảng 2.27: Ý kiến đánh giá đối với Chất lượng thẩm định tín dụng 65
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 121
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế Ngân hàng với hoạt động chính là hoạt động tín dụng đóng vai trò là chiếc cầu nối trung gian giữa nơi thiếu vốn và nơi thừa vốn trong nền kinh tế Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng với nhiều thời cơ mới cũng như thách thức, khó khăn mới Để đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định, các phương án sản xuất, đầu tư cần đảm bảo hiệu quả, khả thi khi thực hiện và được triển khai nhanh chóng Đặc biệt trong tình hình nền kinh tế hiện nay có nhiều biến động và vẫn còn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp để tiếp cận vốn vẫn còn gặp nhiều trở ngại, nhiều doanh nghiệp sử dụng, quản lý vốn kém hiệu quả dẫn đến việc không có khả năng trả nợ Do đó, Ngân hàng cần thực hiện tốt vai trò, hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng để
có thể triển khai những dự án, phương án khả thi, hiệu quả nhằm mang lại lợi ích cho nền kinh tế, tránh những dự án không có khả năng thu hồi vốn vì khi đó, Ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản, từ đó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống Ngân hàng thương mại trong cả nước, điều này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế quốc gia
Đối với các Ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động chính, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro chủ yếu của Ngân hàng, do vậy vấn đề nợ xấu, thu hồi nợ cần được quan tâm sâu sắc Để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ quá hạn, nợ xấu và đưa ra quyết định phù hợp, việc thẩm định là một trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay của Ngân hàng, giúp Ngân hàng phòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ Thẩm định mang lại một cái nhìn bao quát nhất về tình hình tài chính của khách hàng ở thời điểm hiện tại, khả năng và kế hoạch hoàn trả nợ của khách hàng trong tương lai Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho Ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn; Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của
Trang 132
dự án khi quyết định cho vay; Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo Ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng giống như toàn hệ thống Ngân hàng Việt Nam, trong những năm gần đây mặc dù nợ xấu vẫn được kiểm soát nhưng nó cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động của BIDV
trong đó có cả Chi nhánh Bắc Quảng Bình
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc thẩm định để đưa ra quyết định
cho vay, tác giả quyết định chọn đề tài “Nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình” làm nội dụng nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn để phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
Trang 143
Đối tượng khảo sát: Cán bộ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình; Khách hàng có mối quan hệ thường xuyên, lâu năm, và rất am hiểu về hoạt động thẩm định tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào cuối năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin, dữ liệu thứ cấp:
Thu thập các báo cáo tổng kết từ đơn vị và phòng Quản lý nội bộ, phòng Quản trị tín dụng và các bộ phận liên quan tại Chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 Ngoài ra còn sử dụng một số tài liệu, giáo trình, công trình nghiên cứu, tạp chí chuyên ngành, các webside và các tài liệu có liên quan khác
Thông tin, dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp định tính được thu thập từ cuộc trao đổi với lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình để đánh giá năng lực và thái độ làm việc của cán bộ thẩm định tín dụng
Dữ liệu sơ cấp định lượng được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu điều tra đối với 121 cán bộ Ngân hàng, khách hàng có mối quan hệ thường xuyên, lâu năm và rất am hiểu về hoạt động thẩm định tín dụng của Ngân hàng để lấy ý kiến đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để nghiên cứu những đặc trưng về lượng (quy mô, kết cấu, quan hệ tỷ lệ…) của đối tượng được
Trang 15- Phương pháp phân tích tổ, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
- Phương pháp phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy được sử dụng để phân tích dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu định lượng từ các phiếu điều tra được kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn, được nhập thành cơ sở dữ liệu lưu trữ ở phần mềm EXCEL, SPSS, sau đó được
xử lý phân tích kết hợp giữa phần mềm EXCEL, SPSS
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung nghiên cứu của luận văn được
bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng;
Chương 2: Thực trạng về chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình;
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
Trang 161.1.1 Hoạt động cấp tín dụng Ngân hàng thương mại
NHTM được cấp tín dụng (Nghị định số 49/2000/NĐ - CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
1.1.2 Những vấn đề căn bản về tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng chứa đựng
ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này kèm thêm chi phí
* Dựa vào mục đích của tín dụng - Theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
* Dựa vào thời hạn tín dụng - Theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau:
Trang 17- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
* Dựa vào phương thức cho vay - Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia
thành các loại sau:
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
* Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay - Theo tiêu thức này, tín dụng có
thể chia thành các loại sau:
- Cho vay có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ vào khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế: Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan
hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị trường Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần
Trang 187
vào quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn nhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm lời Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng
là một trong những nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Bản
chất đặc trưng hoạt động Ngân hàng là huy động vốn tạm thời nhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đầu tư tập trung là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn
Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ: Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển
tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế Hoạt động tín dụng luôn chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ, vì vậy đã góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn
Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế: Với sự tài trợ tín
dụng của các Ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một chế độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và
nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của Ngân hàng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế: Trong xu hướng hội nhập
kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt động trong phạm vi một quốc gia
Trang 198
mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu vực và thế giới Tín dụng là công
cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng hóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về quy mô và chất lượng của thị trường thế giới
Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm: Với công cụ tín dụng, Chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành
kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn Ngoài ra, Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
1.2 Thẩm định tín dụng
1.2.1 Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng
đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của Ngân hàng
Thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của phương án hoặc dự án
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu
tư mà khách hàng đã lập và nộp cho Ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo Ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
Trang 209
1.2.2 Những nội dung chính yếu của thẩm định tín dụng
1.2.2.1 Thẩm định tƣ cách của khách hàng vay vốn
* Thẩm định điều kiện vay vốn: Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng,
khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng phải thoả mãn các điều kiện vay vốn gồm:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phươn án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi, có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
Thẩm định điều kiện vay vốn chỉ đơn giản là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện
xem khách hàng có thoả mãn những điều kiện vay vốn hay không
* Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay: Bộ hồ sơ vay thông thường gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu mà khách hàng cung cấp cho Ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn
1.2.2.2 Thẩm định khả năng tài chính
Khi làm thủ tục vay Ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của kỳ gần nhất Dựa vào các báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng Để thẩm định mức
độ tin cậy của các báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng thường thực hiện các bước:
Trang 21 Tình hình tài chính
Tình hình hoạt
- Nghiên cứu kỹ số liệu của báo cáo tài chính
- Sử dụng kiến thức báo cáo tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
- Xem xét bảng thuyết minh để hiểu rõ hơn về những điểm đáng nghi ngờ trong báo cáo tài chính
- Mời khách hàng đến thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu giải thích về những điểm đáng nghi ngờ phát hiện được
- Gặp trực tiếp doanh nghiệp để quan sát và nếu cần tận mắt xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập báo cáo tài chính
- Kết luận sau cùng về độ tin cậy của báo cáo tài chính
Năng lực tài chính của khách hàng sẽ đảm bảo cho kế hoạch trả nợ và nó được
đánh giá qua những nhóm chỉ tiêu thể hiện ở sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích
Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, TS (2008), “Nghiệp vụ Ngân hàng”, NXB Thống Kê, [8]
1.2.2.3 Thẩm định khả năng trả nợ
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 2211
- Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh: mục tiêu
của thẩm định phương án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó kết luận được
khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó
- Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư: mục tiêu của thẩm định dự án
đầu tư là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của dự án, qua đó
kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện dự án đầu tư đó
1.2.2.4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tài sản hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng
áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có
thể dùng làm bảo đảm tiền vay Để đảm bảo tiền vay thực sự hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị
và có thị trường tiêu thụ)
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
1.2.2.5 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩm định tín dụng dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu đi nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Không thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách
tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi
Tuy nhiên, ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo Ngân hàng tiên lượng được phần nào
khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
Trang 231.2.4 Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay
Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng Thẩm định tín dụng do cán bộ tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tín dụng quyết định cho vay Do vậy, công tác thẩm định tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ chính xác của quyết định cho vay Ngược lại, tính chất quan trọng của quyết định cho vay hoặc giá trị lớn hay nhỏ của khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải
được tiến hành một cách kỹ càng, chi tiết và chuyên nghiệp
Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Thu thập thông tin bổ sung cần thiết
Trang 24Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện thẩm định nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng một cách chính xác với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng của khách hàng vừa tối đa hoá lợi ích của Ngân hàng (Trầm Thị Xuân Hương và Vũ Thị Lệ Giang, 2013) Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quả tính toán và kết quả thực
tế khi thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư Tất cả tạo ra một kết quả thẩm định có tính khoa học, thực tiễn cao cho dù người thẩm định đứng ở góc
độ nào nghiên cứu cũng đều có một kết luận chung giống nhau
Do có nhiều đối tượng cùng thẩm định phương án/dự án đầu tư, đứng trên những giác độ khác nhau với mục tiêu nhất định thì chất lượng thẩm định được thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Đối với Ngân hàng: Chất lượng thẩm định thực chất là phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án hoặc dự án có hiệu quả, khả thi và hoàn trả vốn đúng hạn Qua
đó, tạo ra nguồn thu chắc chắn về cho Ngân hàng, nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng, mở rộng quy mô và tăng thị phần khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh giữa các Ngân hàng đang ngày càng gay gắt Chất lượng thẩm định tốt đồng nghĩa với việc giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức thấp nhất có thể, đảm bảo an toàn trong hoạt động Ngân hàng, tránh nguy cơ mất vốn và không trả được nợ của khách hàng vay vốn Mặt khác, nghiệp vụ thẩm định tín dụng có chất lượng, hiệu quả, nhanh chóng sẽ giúp cho Ngân hàng tạo được niềm tin và uy tín đối với các khách hàng cũng như vị thế, hình ảnh của Ngân hàng trong mắt các đối thủ cạnh tranh
Trang 25- Đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội: Chất lượng thẩm định là việc chấp nhận, phê duyệt những dự án có tính khả thi về mặt tài chính, mang lại lợi ích cho người tham gia đầu tư và góp phần thực hiện định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, giúp cho Ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian tài chính của mình Hoạt động tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng phải tốt thì kênh lưu chuyển vốn mới thông suốt, hiệu quả Do vai trò quan trọng của hệ thống Ngân hàng trong nền kinh
tế nên chất lượng thẩm đinh tín dụng tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động của các Ngân hàng, giảm bớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế
Như vậy, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng có ảnh hưởng ở cả tầm vi
mô cũng như vĩ mô Đây luôn là một điều kiện tiên quyết cho sự ổn định và phát triển của các Ngân hàng cũng như cả nền kinh tế nói chung
Trang 2615
bảo đáp ứng nhanh nhu cầu vay của khách hàng, vừa hạn chế tối đa rủi ro xảy ra
Do vậy, các Ngân hàng cần xây dựng quy trình và phương pháp thẩm định một cách chi tiết, tỉ mỉ nhằm hướng dẫn cho cán bộ nắm bắt được các nội dung cần thẩm định khi tiếp nhận một hồ sơ vay vốn Qua đó, cán bộ tín dụng có thể hệ thống hóa các nội dung cần thẩm định, không bỏ sót các vấn đề quan trọng có liên quan đến hồ sơ vay và đặc biệt tốt đối với các cán bộ tín dụng mới, giúp họ tránh sai sót, bỡ ngỡ trong giai đoạn đầu tác nghiệp Ngoài ra, đây cũng là cơ sở tài liệu để xem xét, đánh giá mức độ tuân thủ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, từ đó có thể ngăn chặn và quy trách nhiệm cá nhân đối với những hành động tiêu cực, làm phương hại đến lợi ích
của Ngân hàng
- Mức độ phù hợp quy chế, các quy định về công tác thẩm định tín dụng, các văn bản pháp luật khác có liên quan của Ngân hàng và khách hàng: Mỗi Ngân hàng dựa vào tình hình hoạt động, nhân sự của mình mà tạo nên quy trình, phương pháp riêng Tuy nhiên những quy trình , phương pháp phải được xây dựng dựa trên nền tảng là các luật, quy chế, quy định, quyết định… liên quan được Chính phủ, NHNN,
cơ quan ban ngành ban hành
- Nội dung của thẩm định có đầy đủ các yếu tố nhằm đánh giá chính xác khả năng thu hồi nợ của khoản vay: Để đánh giá khả năng thu hồi nợ từ khách hàng, Ngân hàng không thể chỉ dựa vào một nhân tố riêng lẻ mà phải bao gồm tổng hợp tất cả các yếu tố liên quan Như vậy, Ngân hàng mới tránh được hai rủi ro là cho vay một khách hàng xấu và từ chối cho vay một khách hàng tốt
1.3.2.2 Nhóm tiêu chí liên quan đến cán bộ thẩm định
Trang 2716
dài, quy trình thẩm định không được tuân thủ, tiến hành công tác thẩm định một cách
sơ sài…Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao sẽ dẫn đến việc lãng phí
- Tỷ lệ cán bộ thẩm định có trình độ:
Để tiến hành việc thẩm định một cách chặt chẽ, đầy đủ và khoa học đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có kiến thức nghiệp vụ cơ bản Kiến thức về nghiệp vụ cơ bản của cán bộ thẩm định chủ yếu tích lũy từ môi trường cao đẳng, đại học chuyên ngành và học hỏi thêm từ các nguồn khác Từ các kiến thức nghiệp vụ cơ bản này cán bộ thẩm định mới nắm bắt được quy trình, phương pháp và nội dung thẩm định,
từ đó tổ chức làm việc một cách khoa học hơn
- Tỷ lệ cán bộ thẩm định có kinh nghiệm:
Việc đánh giá đúng đắn khả năng trả nợ của khách hàng không chỉ dựa vào những yếu tố định lượng mà còn dựa vào những yếu tố định tính Vì vậy, bên cạnh trình độ nghiệp vụ cơ bản, cán bộ thẩm định cũng cần có sự nhạy bén, kinh nghiệm
tích lũy thì mới hoàn thành tốt công việc được giao
- Mức độ tuân thủ của cán bộ thẩm định với các quy chế, quy trình và các văn
bản liên quan của Ngân hàng:
Ngân hàng xây dựng quy trình, phương pháp để hướng dẫn nhân viên thực hiện trong quá trình làm việc của mình Tuy nhiên nếu như nhân viên không tuân thủ hoặc tuân thủ ở mức độ thấp, chủ quan làm theo kinh nghiệm riêng của mình thì không những hiệu quả công việc không cao mà có thể dẫn đến nhũng rủi ro không đáng có cho Ngân hàng Vì vậy, muốn đảm bảo sự tuân thủ của nhân viên thì Ngân hàng không chỉ đưa ra quy trình, phương pháp chi tiết mà còn phải xây dựng một chế độ kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả công việc
1.3.2.3 Nhóm tiêu chí về nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định
Mục tiêu cơ bản của hầu hết các NHTM là lợi nhuận, an toàn và sự lành mạnh của các khoản tín dụng Do đó, một qui trình tín dụng được thiết kế hợp lý và áp dụng một cách linh hoạt sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM Tùy thuộc vào qui mô của từng Ngân hàng, năng lực của đội ngũ nhân sự, mức độ ứng dụng công nghệ tin học, thời hạn cho vay, hình thức
Trang 2817
cho vay và lĩnh vực cho vay mà qui trình tín dụng có thể được thiết kế khác nhau Nhưng dù được thiết kế như thế nào đi chăng nữa thì thông tin vẫn giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, giúp các Ngân hàng xác định khá chính xác về đối tượng vay vốn, uy tín, thiện chí trả nợ, tính khả thi của dự án đầu tư kinh doanh của khách hàng Thông tin chính là cơ sở để các NHTM tin tưởng vào khách hàng của mình Bởi vì, quan hệ tín dụng luôn được hình thành dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa Ngân hàng và khách hàng Điều đó có nghĩa là Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay vốn khi và chỉ khi Ngân hàng đã hoàn toàn tin tưởng vào khả năng hoàn trả (vốn và
lãi) của khách hàng khi đáo hạn
Để các khoản cho vay an toàn và hiệu quả, thông tin phải được Ngân hàng khai thác từ nhiều nguồn khác nhau như: hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, hồ sơ khách hàng, các cơ quan chức năng có liên quan (cơ quan thuế, trung tâm thông tin tín dụng của NHNN ), trực tiếp phỏng vấn khách hàng, cập nhật thông tin trên thị trường nhằm phục vụ kịp thời cho các giai đoạn của qui trình tín dụng Như vậy, sau khi nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, Ngân hàng phải tiến hành phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về việc sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay Ngân hàng từ những thông tin cơ bản này nhằm đưa ra những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro Tất nhiên để có được những thông tin chính xác và đầy đủ Ngân hàng phải biết cách tạo ra thông tin cho riêng mình
1.3.2.4 Nhóm tiêu chí phản ánh sự phù hợp giữa kết quả thẩm định và thực hiện phương án vay vốn
- Tỷ lệ hồ sơ tín dụng được phê duyệt:
Chỉ tiêu này cho phép Ngân hàng có thể thấy được hiệu quả của mình trong công tác thẩm định tốt nhất, nó chỉ ra rằng trong số những hồ sơ được thẩm định thì có báo nhiêu hồ sơ được phê duyệt Tỷ số này càng cao chưa hẳn đã thể hiện chất lượng thẩm định cao Việc đánh giá chất lượng thẩm định dựa vào tỷ số này còn phụ thuộc vào
những điều kiện ràng buộc cụ thể (xếp hạng tín dụng của khách hàng)
Trang 2918
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng, vì vậy việc phân tích đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu là rất quan trọng, nó cho biết khả năng thu hồi gốc và lãi của Ngân hàng Nếu như tỷ lệ
nợ quá hạn, nợ xấu cao thì chứng tỏ chất lượng thẩm định tín dụng thấp
- Tăng trưởng dư nợ:
Công tác thẩm định tín dụng được thực hiện tốt sẽ làm cho chất lượng của tín dụng được nâng cao, từ đó sẽ giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và Ngân hàng có thể tập trung vào tăng trưởng dư nợ tín dụng
1.3.2.5 Nhóm tiêu chí khác
- Thời gian thẩm định: Công tác thẩm định tín dụng là cả một quá trình Nếu thời gian thẩm định là quá ngắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của khách hàng nhưng nếu thời gian thẩm định là quá dài, chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc tỉ mỉ, cẩn thận mà rất có thể họ đã làm lỡ mất một cơ hội tài trợ tốt, cơ hội giúp Ngân hàng có thêm nguồn thu, thêm khách hàng…Chính vì vậy mà công tác thẩm định tín dụng phải diển ra theo qui trình, tuần tự đảm bảo về mặt thời gian đảm bảo mục tiêu tài trợ của Ngân hàng và đảm bảo kế hoạch hoạt động của khách
- Nhân tố con người:
Con người được coi là động lực của sự phát triển xã hội với ý nghĩa họ chính
là chủ thể đồng thời là đối tượng phục vụ mà các hoạt động xã hội hướng tới Nhân
Trang 3019
tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong mọi công việc Trong hoạt động thẩm định, chính con người xây dựng quy trình với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối, quyết định cả những nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau Song ở đây, ta chỉ tập trung đề cập đến nhân tố con người dưới giác độ là đối tượng trực tiếp tổ chức, thực hiện thẩm định tín dụng (cán bộ thẩm định)
Kết quả của thẩm định tín dụng là kết quả của việc phân tích đánh giá khoản vay theo nhận định chủ quan của người thẩm định song phải dựa trên cơ sở khoa học, trang thiết bị hiện đại… sẽ là không có ý nghĩa nếu cán bộ thẩm định không thể không cố gắng sử dụng chúng một cách có hiêụ quả
Để đảm bảo quy trình thẩm định tín dụng được tiến hành đầy đủ, khoa học, chắc chắn thì cán bộ thẩm định phải có kiến thức nghiệp vụ cơ bản, kinh nghiệm nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, có bản lĩnh, am hiểu về lĩnh vực kinh tế, pháp luật và xã hội Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn đơn thuần mà bao gồm hiểu biết về khoa học - kinh tế - xã hội Kinh nghiệm là những cái được tích luỹ qua hoạt động thực tiễn, năng lực và khả năng nắm bắt xử lí công việc trên cơ sở các tri thức đã tích luỹ Như vậy, trình độ cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định, hơn nữa rất quan trọng bởi vì thẩm định tín dụng là công việc hết sức tinh vi, phức tạp, nó không đơn thuần là việc tính toán theo những mẫu biểu sẵn có Bên cạnh đó, tính kỉ luật cao, lòng say mê với công việc và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lượng thẩm định Nếu cán bộ thẩm định có phẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnh hưởng tới tiến
độ công việc, mối quan hệ Ngân hàng - khách hàng… đặc biệt những nhận xét đánh giá đưa ra sẽ bị chi phối bởi những nhân tố không phải từ bản thân khoản vay, do đó tính khách quan rất có ý nghĩa với công tác thẩm định tín dụng
Những sai lầm trong thẩm định tín dụng từ nhân tố con người dù vô tình hay
cố ý đều dẫn đến một hậu quả: đánh giá sai lệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả vốn vay Ngân hàng, do đó Ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh
Trang 3120
Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực mà ngày nay các Ngân hàng không ngừng bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định cộng với chế độ đãi ngộ thích đáng
- Quy trình thẩm định:
Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Quy trình thẩm định tín dụng bao gồm nội dung, phương pháp thẩm định và trình tự tiến hành những nội dung đó Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, tiên tiến và phù hợp với thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng Nội dung thẩm định cần đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng vay đứng trên giác độ Ngân hàng: Tư cách, tính pháp lý, năng lực, tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn, tài sản đảm bảo, rủi
ro, biện pháp kiểm soát sau khi cho vay Nội dung càng đầy đủ, chi tiết bao nhiêu càng đưa lại độ chính xác cao cho các kết luận đánh giá Còn nếu như quy trình thẩm định tín dụng không khoa học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian, công sức cũng như chi phí và thậm chí có thể làm mất cơ hội tài trợ khách hàng hoặc dẫn đến tình trạng Ngân hàng đầu tư vào một dự án không thích đáng
- Nhân tố nguồn thông tin và phương pháp xử lý thông tin:
Thực chất thẩm định là xử lí thông tin để đưa ra những nhận xét, đánh giá về khả năng thu hồi nợ từ khoản vay Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Do đó, số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định
Hồ sơ khoản vay của khách hàng vay gửi đến Ngân hàng được xem là nguồn thông tin cơ bản nhất cho việc thẩm định Nếu thấy thông tin trong hồ sơ khoản vay thiếu hoặc không rõ ràng, cán bộ thẩm định có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêm hoặc giải trình về những thông tin đó Tuy nhiên, phương án sử dụng vốn được lập ra phần nào mang tính chủ quan của khách hàng, hoặc không nhìn nhận thấu đáo mọi khía cạnh, hoặc cố ý làm cho kế hoạch rất khả thi trước Ngân hàng, do vậy không phải là nguồn thông tin duy nhất để Ngân hàng xem xét Ngân hàng cần
Trang 3221
chủ động, tích cực tìm kiếm, khai thác một cách tốt nhất những nguồn thông tin có thể được từ NHNN, viện nghiên cứu, báo chí… Tuy vậy, phải chú ý sàng lọc, lựa chọn những thông tin đáng tin cậy làm cơ sở cho phân tích Để phục vụ tốt cho công tác thẩm định tín dụng, các thông tin thu thập được đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời
Nếu thông tin không chính xác thì phân tích là không có ý nghĩa cho dù là có
sử dụng phương pháp hiện đại đến mức nào Đánh giá trong điều kiện thông tin không đầy đủ cũng có thể dẫn đến những sai lầm như trường hợp thông tin không chính xác Như vậy, cần phải thu thập thông tin một cách đầy đủ và chính xác Trong môi trường kinh doanh năng động và tính cạnh tranh cao độ hiện nay,
sự chậm trễ trong việc thu thập các thông tin cần thiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định, quan hệ Ngân hàng - khách hàng và có thể mất cơ hội tài trợ cho một khách hàng tốt
Vai trò của thông tin rõ ràng là quan trọng, song để có thể thu thập, xử lý lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kỹ thuật Công nghệ thông tin được ứng dụng vào ngành Ngân hàng đã làm tăng khả năng thu thập, xử
lý, lưu trữ thông tin đầy đủ, nhanh chóng Như vậy các thông tin đầu vào đầu ra của việc thẩm định tín dụng sẽ được cung cấp đầy đủ kịp thời
- Tổ chức điều hành:
Là việc bố trí sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân,
bộ phận đó trong việc thực hiện, cần có sự phân công phân nhiệm cụ thể, khoa học
và tạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không cứng nhắc, tạo gò bó nhằm đạt được tính khách quan và việc thẩm định được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện mà vẫn bảo đảm chính xác Như vậy việc tổ chức, điều hành hoạt động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao được chất lượng thẩm định
Trang 33Hồ sơ do khách hàng trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng thẩm định do
đó trình độ lập, thực hiện phương án sử dụng vốn của khách hàng yếu kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời gian phân
tích, tính toán, thu nhập thêm thông tin…
Mặt khác, vì mục đích vay vốn từ Ngân hàng nên khách hàng có thể có xu hướng không trung thực trong việc cung cấp thông tin, do vậy, đã gây nhiều khó khăn cho quá trình thẩm định tín dụng, nhiều khi dẫn đến sai lầm trong việc ra
quyết định
- Môi trường kinh tế:
Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm năng lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, do
đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô… đã hạn chế việc cung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường, những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế… Đồng thời các định hướng, chính sách phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành… chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích,
chấp nhận hay phê duyệt khoản vay
- Môi trường pháp lý:
Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động cho các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và có tính hiệu lực cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế Công tác thẩm định cũng không nằm ngoài thông lệ đó, công tác thẩm định tín dụng chịu sự điều khiển và chi phối của các văn bản pháp lụât do các cơ quan có thẩm quyền ban hành Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc quy định thẩm định tín dụng
Trang 3423
và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ góp phần tác động tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của khách hàng
và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Những khiếm khuyết trong tính hợp
lý đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũng như khả năng trả nợ của khách hàng) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lý tài chính, tính không hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê… làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập những thông tin chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp có nhiều loại báo cáo tài
chính phục vụ cho những mục đích khác nhau)
- Môi trường tự nhiên:
Khả năng thu hồi nợ từ khách hàng có thể được dự đoán thông qua các kỹ thuật thẩm định định lượng (tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn, tài sản đảm bảo…) và định tính (tư cách, khả năng, uy tín…) Ngoài ra, nó còn chịu ảnh hưởng
từ những yếu tố từ môi trường tự nhiên như dịch bệnh, bão lũ, thiên tai… từ đó có thể làm sai lệch giữa kết quả thẩm định và thực tế
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của một số Ngân hàng trong nước
1.4.1 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietcombank đang trong quá trình chuyển đổi, hướng tới mô hình một Ngân hàng thương mại đạt tiêu chuẩn quốc tế, hiện đại và vững mạnh Do vậy, Vietcombank luôn đặt tiêu chuẩn nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng lên hàng đầu Tháng 1 năm 2004, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã ban hành sổ tay tín dụng để hướng dẫn qui trình thủ tục cho vay áp dụng cho các đơn vị trong toàn hệ thống Đặc biệt trong cuốn sổ tay tín dụng có hướng dẫn cụ thể qui trình thẩm định, trong đó bao gồm: Quy trình thẩm định xét duyệt cho vay, phát tiền vay, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay; Quy trình điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ; Quy trình thu nợ
Trang 3524
Song song với việc chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ, Vietcombank quán triệt nâng cao hơn nữa vai trò quản trị điều hành của các cấp lãnh đạo, xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ tín dụng khi tham gia thẩm định
Để đảm bảo tính khách quan trong thẩm định, Vietcombank đã áp dụng cơ chế phân tách trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay Vì vậy bộ phận thẩm định có quyền độc lập đưa ra ý kiến đánh giá của mình trong báo cáo thẩm định Khi tiến hành thẩm định ngoài yếu tố pháp lý, cần phải làm rõ các khía cạnh: tính khả thi của dự án, tính hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án đó
Kiểm soát chặt chẽ giai đoạn trong và sau khi cho vay, tránh tình trạng chỉ tập trung đánh giá khách hàng trong giai đoạn thẩm định (trước khi cho vay) để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thoả thuận, phát hiện kịp thời các rủi ro trên cơ sở đó có các biện pháp xử lý thích đáng
1.4.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Từ năm 2004, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành sổ tay tín dụng hướng dẫn cụ thể quy trình tín dụng, hàng năm luôn được cập nhật, chỉnh sữa Mục tiêu của sổ tay tín dụng bao gồm: Đưa ra khuôn khổ các chính sách và nguyên tắc của Vietinbank về hoạt động tín dụng; Quy định những thủ tục, trình tự cho vay nhằm bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam; Là khung chuẩn cho việc kiểm tra, giám sát tính độc lập; Giúp xác minh trách nhiệm và nhiệm vụ của các cấp cán bộ liên quan trong hoạt động tín dụng
Mặc dù Vietinbank chưa ban hành riêng quy trình thẩm định tín dụng nhưng trong sổ tay tín dụng, phần thẩm định trước và sau khi cho vay được trình bày rất chi tiết và rõ ràng Đây được coi là cẩm nang tín dụng không những cho những cán
bộ tín dụng làm việc tại Vietinbank mà còn là tài liệu tham khảo cho nhiều Ngân hàng khác
Chuyên môn hóa trong việc quan hệ khách hàng, thẩm định và quyết định tín dụng: Công việc front office và back office trong hoạt động tín dụng được tách rời Các chi nhánh thẩm định sơ bộ khách hàng, đưa ra đề xuất cấp tín dụng đối với khách
Trang 3625
hàng Việc tái thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng, các khoản vay tập trung tại trụ sở chính, theo đó việc đánh giá và phê duyệt tín dụng được khách quan hơn
Chuẩn hóa nghiệp vụ thông tin tín dụng (TTTD): TTTD được sử dụng trong quá trình xét duyệt, cấp và quản lý tín dụng, phân tích, dự báo, đặc biệt là rủi ro tín dụng TTTD tạo cơ sở ban đầu và xuyên suốt quá trình thẩm định tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của khách hàng có quan hệ với NHTM Mục đích thiết lập hệ thống TTTD phù hợp nhằm thực hiện nguyên tắc "Hiểu biết khách hàng" của Uỷ ban Basel khuyến cáo Toàn bộ các TTTD, kể cả đầu ra và đầu vào, đều phải được kiểm duyệt và quản lý chặt chẽ ở tất cả các khâu và đối với mọi đối tượng có khai thác và sử dụng TTTD
TTTD là thông tin về tài chính, quan hệ tín dụng, bảo đảm tiền vay, tình hình hoạt động và thông tin pháp lý của khách hàng có quan hệ với NHTM
Nghiệp vụ thông tin tín dụng là việc thu thập, xử lý, tổng hợp , phân tích xếp loại, dự báo, trao đổi, cung cấp, lưu trữ, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng nhằm góp phần bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng của NHTM trước những rủi ro
có thể phát sinh từ khách hàng hoặc biến động của thị trường
Việc chuẩn hóa nghiệp vụ TTTD trong hệ thống Vietinbank có ý nghĩa rất quan trọng do nghiệp vụ thông tin tín dụng:
- Hình thành cơ sở dữ liệu tập trung về khách hàng để phục vụ cho quá trình cấp tín dụng, phân tích và quản lý tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng thông qua việc tạo ra một cơ chế thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và chia xẻ TTTD trong nội bộ hệ thống Vietinbank TTTD đầy đủ, chính xác và có hệ thống về khách hàng sẽ góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, rủi ro lựa chọn nghịch do thiếu thông tin hay thông tin bất đối xứng về khách hàng và đối tượng đầu tư Mục đích quan trọng nhất của hệ thống TTTD là tìm kiếm và phát hiện sớm các khoản tín dụng có vấn đề
và đánh giá đúng mức độ rủi ro của các khoản nợ, đồng thời tiên liệu trước khả năng một khoản tín dụng có thể chuyển sang nợ xấu
Trang 3726
- Tạo sơ sở nhằm thực hiện đầy đủ quy chế hoạt động TTTD, chế độ thông tin, báo cáo, quy chế quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng TTTD điện tử do NHNN ban hành
- Giúp Hội đồng quản trị và Ban điều hành Vietinbank có căn cứ xây dựng chiến lược, chính sách tín dụng và chiến lược quản lý rủi ro trong từng thời kỳ đối với từng nhóm khách hàng
1.4.3 Bài học kinh nghiệm
Nhìn chung, kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại cho thấy, chất lượng thẩm định tín dụng được cải thiện và nâng cao tập trung vào một số yếu tố chính và BIDV Bắc Quảng Bình cần nghiên cứu để áp dụng tại đơn vị nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định tín dụng trong thời gian tới như: hoàn thiện và thực hiện nghiêm ngặt quy trình thẩm định; phân rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của từng khâu, từng cán bộ tham gia thẩm định; tuyển chọn và thu hút nhân tài, cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đào tạo các chuyên gia chuyên sâu về từng lĩnh vực, lựa chọn các khách hàng chiến lược; hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định cũng như hệ thống xếp hạng khách hàng nội bộ
Trang 3827
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC QUẢNG BÌNH
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình tiền thân là Chi điểm Bắc (Tuyên Hóa), được thành lập từ tháng 6/1965 trú đóng tại xã Mai Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Tháng 7/1989, đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Ba Đồn Năm 1993, đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Ba Đồn (theo Quyết định số 69/QĐ - NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Giai đoạn từ năm 1965 đến tháng 10/2006, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ba Đồn là Chi nhánh cấp 2, trực thuộc Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình
Tháng 11/2006, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ba Đồn được nâng cấp thành Chi nhánh cấp 1 và chính thức đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Bắc Quảng Bình (theo QĐ 888/2005/QĐ - NHNN của NHNN) Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình là một trong hai Chi nhánh cấp 1 trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, cung ứng đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng hiện đại như: (i)
Huy động vốn của tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; (ii) Tín dụng, bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế; (iii) Dịch vụ thanh toán, bao gồm trả lương
tự động, chuyển tiền trong nước và nước ngoài, chi trả kiều hối Western Union, dịch vụ thẻ, mua bán ngoại tệ, dịch vụ khác…
Chi nhánh có trụ sở tại số 368, đường Quang Trung, phường Ba Đồn, thị xã
Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Địa bàn hoạt động của Chi nhánh chủ yếu là khu vực
Trang 3928
phía Bắc của tỉnh Quảng Bình gồm thị xã Ba Đồn, các huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa và phía Bắc huyện Bố Trạch Trên địa bàn hiện có 9 tổ chức tín dụng đang hoạt động bao gồm: Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNN, VP Bank, Vietinbank, Vietcombank, Sacombank, Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ tín dụng cơ sở
và Ngân hàng Chính sách Xã hội
Qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình luôn không ngừng được mở rộng về quy mô và hiệu quả Đến nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình đứng thứ 3 về quy
mô và hiệu quả hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động sau 11 năm nâng cấp Chi nhánh Cấp 1
STT Chỉ tiêu Năm 2006
(Tỷ đồng)
Năm 2017 (Tỷ đồng)
5 Lợi nhuận trước thuế 3,51 95,8 92,29 2.339
Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình
2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức của BIDV - Chi nhánh Bắc Quảng Bình được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu, thực hiện các nghiệp vụ theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ một thủ trưởng
Các khối của Chi nhánh được tổ chức sắp xếp, có sự phân định rõ các chức năng nhiệm vụ của từng khối, phòng từ đó thực hiện chuyên môn hoá sâu trong từng lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh
Cơ cấu tổ chức được chia làm các khối như sau:
Trang 4029
a Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Chi nhánh
Nguồn: Phòng QLNB BIDV Bắc Quảng Bình
- Khối quan hệ khách hàng: gồm phòng KHDN, KHCN chịu trách nhiệm duy trì và phát triển các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đối với toàn bộ khách hàng
- Khối quản lý rủi ro: gồm phòng QLRR chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá một cách độc lập các đề xuất tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và quản lý nội bộ
- Khối tác nghiệp: gồm phòng QTTD, GDKH, QL&DVKQ là nơi hoàn tất các giao dịch được thực hiện ở phòng giao dịch hay bộ phận kinh doanh
Khối quan hệ
khách hàng
Khối tác nghiệp
PGD Hoà Ninh
PGD Tuyên Hoá PGD
Ba Đồn
PGD Hòn La
PGD
Lý Hoà
PGD Thanh Hà
Ban Giám đốc
Phòng QTTD
Phòng QLN
B Phòng