1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kỹ thuật phát triển phần mềm nguồn mở nhóm hệ quản trị csdl MySQL

32 262 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở internationalization Quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở là quá trình thiết kếvà phát triển một ứng dụngphần mềm.Để phần mềm đó được điều chỉnh ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÀI TẬP LỚN PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ

Tên đề tài:Tìm hiểu kỹ thuật phát triểnphần mềm

nguồn mở nhóm hệ quản trị csdl MySQL

Giáo viên hướng dẫn :Th.s Vũ Thị Dương

Sinh viên thực hiện :

Trang 2

Mục lục

Chương 1 Bản địa hóa và quốc tế hóa PMMNM Quy trình đánh giá và lựa chọn một

sản phẩm phần mềm mã nguồn mở 4

1.1 Tìm hiểu về bản địa hóa và quốc tế hóa 4

1.1.1 Khái niệm quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở (internationalization) 4

1.1.2 Khái niệm bản địa hóa phần mềm mã nguồn mở (localization) 4

1.1.3 So sánh bản địa hóa và quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở 4

1.1.4 Đặc điểm của bản địa hóa 4

1.1.5 Đặc điểm quốc tế hóa phần mềm 4

1.1.6 Vì sao cần bản địa hóa, quốc tế hóa PMMNM ? 5

1.1.7 Một số lưu ý khi bản địa hóa phần mềm phần mềm mã nguồn mở tại Việt Nam 5 1.1.8 Một số lưu ý khi quốc tế hóa phần mềm 5

1.2 Hướng dẫn thực hiện quốc tế hóa phần mềm 6

1.2.1 Quy trình thực hiện quốc tế hóa phần mềm 6

1.2.2 Hưỡng dẫn thực hiện quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở 6

1.2.2.1 Công cụ phát triển và kĩ thuật 6

1.2.2.2 Cô lập các nguồn lực có thể định vị được 6

1.2.2.3 Kỹ thuật 7

1.2.3 Giấy phép thực hiện 7

1.3 Quy trình lựa chọn và đánh giá một sản phẩm phần mềm nguồn mở 8

1.3.1 Đánh giá một sản phẩm phần mềm nguồn mở 8

1.3.2 Quy trình lựa chọn một sản phẩm phần mềm nguồn mở 8

Chương 2 Tìm hiểu kỹ thuật phát triển phần mềm nguồn mở nhóm hệ quản trị csdl MySQL 9

2.1 Kỹ thuật phát triển phần mềm nguồn mở nhóm hệ quản trị csdl MySQL 9

2.1.1 Hệ thống phần mềm nguồn mở 9

2.1.2 Kỹ thuật phát triển hệ thống phần mềm nguồn mở 9

2.1.3 Hệ thống phần mềm nguồn mở nhóm hệ quản trị cơ sở dữ liệu 10

2.1.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 10

2.1.5 Công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu MySQL Workbench 11

2.1.6 So sánh MYSQL với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác 13

2.2 Bài toán minh họa 15

Trang 3

2.2.1 Tên bài toán: Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý bán hàng với các bảng và

ràng buộc 15

2.2.2 Sơ đồ liên kết các bảng 16

2.2.3 Nội dung 16

2.2.4 UseCase 16

2.3 Thực hiện bài toán 21

2.3.1 Phạm Hồng Yến- Hướng dẫn cài đặt phần mềm MySQL(công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu MySQL Workbench và thực hiện thiết kế cơ sở dữ liệu 21

2.3.2 Cao Văn Đương- Thực hiện thiết kế cơ sở dữ liệu 29

2.3.3 Trần Trung Anh – Thực hiện tính mở của công cụ MySQL Workbench và kết nối cơ sở dữ liệu với PHP 31

2.4 Kết luận 33

2.4.1 Nội dung đã thực hiện 33

2.4.2 Hướng phát triển 34

Tài liệu tham khảo 35

Trang 4

Chương 1 Bản địa hóa và quốc tế hóa PMMNM Quy trình đánh giá và lựa chọn một sản phẩm phần mềm mã nguồn mở

1.1 Tìm hiểu về bản địa hóa và quốc tế hóa

1.1.1 Khái niệm quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở (internationalization)

Quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở là quá trình thiết kếvà phát triển một ứng dụngphần mềm.Để phần mềm đó được điều chỉnh cho nhiều ngôn ngữ và khu vực màkhông có sự thay đổi về kỹ thuật

1.1.2 Khái niệm bản địa hóa phần mềm mã nguồn mở (localization)

Bản địa hóa phần mềm mã nguồn mở là quá trình đáp ứng một phần mềm đã quốc tếhóa cho một vùng hoặc ngôn ngữ cụ thể bằng cách bổ sung các thành phần của ngônngữ đang hướng đến, cũng như dịch các đoạn văn bản trong phần mềm qua ngôn ngữđó

Bản địa hóa khác với hoạt động dịch vì nó có liên quan tới nghiên cứu toàn diện vềvăn hóa của mỗi quốc gia để tùy biến sản phẩm thích nghi với các nhu cầu của nơi đó.Bản địa hoá phần mềm không chỉ là dịch giao diện người dùng.Đó là quá trình sửađổi và làm cho sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn văn hoá và phong tục, tập quáncủa người dùng cuối

1.1.3 So sánh bản địa hóa và quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở

Bản địa hóa phần mềm Quốc tế hóa phần mềm

• Quá trình sửa đổi sản phẩm để

đáp ứng nhu cầu về ngôn ngữ, văn

hóa, pháp lý,… ở một địa phương

cụ thể

• Phần mềm của bạn phải được

quốc tế hóa thì mới có thế bản địa

hóa

• Thiết kế và phát triển phần mềm

để nó có thể dễ dàng điều chỉnh sảnphẩm với nhiều khu vực.Nghĩa là

"chuẩn bị" sản phẩm của bạn chobản địa hóa

• Một sản phẩm quốc tế có thể dễdàng được nội địa hóa, không có bất

kỳ lỗi nào và với chi phí tối thiểu

1.1.4 Đặc điểm của bản địa hóa

Các đặc điểm của bản địa hóa:

 Cân nhắc, xem xét đến các yếu tố nền tảng khu vực như văn hóa , xã hội,…

 Có cả các yếu tố nhân khẩu học

 Nội dung phải đảm bảo mục đích kết nối

 Thường sử dụng cho mục đích tiếp thị

 Cần nhận biết được những yếu tố nhạy cảm trong văn hóa bản địa

1.1.5 Đặc điểm quốc tế hóa phần mềm

Các đặc điểm của quốc tế hóa phần mềm:

Trang 5

 Việc sử dụng, thích nghi dễ dàng hơn.

 Dùng được trên tất cả các nước với mọi đối tượng mà không quá khó khăn

 Đảm bảo tính đúng đắn, chuẩn mực trong tài liệu và chương trình

1.1.6 Vì sao cần bản địa hóa, quốc tế hóa PMMNM ?

Việc bản địa hóa, quốc tế hóa PMMNM giúp mang lại nhiều lợi íchcho người sử dụng:

 Dễ thâm nhập được vào các thị trường nước ngoài

 Linh hoạt tiếp nhận người tiêu dùng, khách hàng mới

 Đảm bảo tính chuyên nghiệp của phần mềm

 Linh hoạt trong việc muốn nâng cao trải nghiệm người dùng với các gói ngôn ngữthích hợp

 Gia tăng lợi nhuận doanh số bán hang trên toàn cầu

 Đạt được thế cạnh tranh so với các đối thủ khách cùng lĩnh vực trên thị trường

1.1.7 Một số lưu ý khi bản địa hóa phần mềm phần mềm mã nguồn mở tại Việt Nam.

Việc bản địa hóa PMNM ở Việt Nam cần lưu ý:

 Định dạng ngày và thời gian

 Định dạng văn bản pháp lý của quốc gia cụ thể

 Nội dung, hình ảnh, quy chiếu, đồ họa,… phù hợp với văn hóa

VD: Với hệ điều hành Window để có thể viết được ngôn ngữ tiếng việt bắt buộc chúng

ta phải có phần mềm Unikey hỗ trợ.

Hình 1.1 phần mềm unikey hỗ trợ trên hệ điều hành Window

1.1.8 Một số lưu ý khi quốc tế hóa phần mềm

Việc quốc tế hóa PMNM cần lưu ý:

 Khi dịch một văn bản sang ngôn ngữ khác thì độ dài văn bản sẽ thay đổi đáng kể

Trang 6

 Đảm bảo rằng văn bản vẫn được định dạng đúng trong tài liệu và chương trình.

 Phải được lên kế hoạch trước để tránh gặp phải rắc rối và chi phí cho những thayđổi sau này

1.2 Hướng dẫn thực hiện quốc tế hóa phần mềm

1.2.1 Quy trình thực hiện quốc tế hóa phần mềm

Quy trình quốc tế hóa một phần mềm nguồn mở:

 Xác định phần mềm địa phương

 Tìm hiểu các công cụ và kỹ thuật phát triển

 Phân lập tài nguyên có thể nội địa hóa

 Sử dụng kỹ thuật phát triển

 Xử lý chuỗi

 Thiết kế giao diện người dùng

 Đồ họa và ảnh chụp màn hình

 Xem xét các yếu tố văn hóa

1.2.2 Hưỡng dẫn thực hiện quốc tế hóa phần mềm mã nguồn mở

1.2.2.1 Công cụ phát triển và kĩ thuật

Khi phát triển một ứng dụng phần mềm, sự lựa chọn công cụ phát triển nên đượcthực hiện với sự xem xét các bộ ký tự được hỗ trợ của nó để đảm bảo ứng dụng có thểđược bản địa hoá ở nhiều khu vực

1.2.2.2 Cô lập các nguồn lực có thể định vị được

Tách tất cả các yếu tố có thể bản địa hoá khỏi mã nguồn chính. Cách đơn giản nhất

để tách các tài nguyên có thể bản địa hóa là đặt mọi thứ vào một kho lưu trữ như tệp tàinguyên Windows (* rc), Net assembly file, hoặc một cơ sở dữ liệu khi xử lý nội dungweb

Đảm bảo rằng không có các phần tử hoặc chuỗi cứng nào (ví dụ các thông điệp được

mã hoá cứng, …) được sử dụng trong mã. Các phần tử được mã hóa cứng khó có thểbản địa hóa vì chúng không xuất hiện cho đến khi phần mềm bản địa hoá được biêndịch và thực hiện. Một lần nữa, tất cả các chuỗi bản địa hóa nên được tách thành mộthoặc nhiều file tài nguyên. Các thành phần chính của chương trình yêu cầu bản địa hoábao gồm: menu, tin nhắn, hộp thoại, nhắc nhở, hình ảnh, âm thanh, thanh công cụ,thanh trạng thái và các hằng số

Các tài nguyên khác liên quan đến bản địa hóa cũng cần phải được cô lập, chẳng hạnnhư tên phông chữ và tên thư mục (ví dụ đường dẫn thư mục Windows MyDocuments). Các tài nguyên này cần được xác minh với nền tảng ngôn ngữ mục tiêutrong quá trình bản địa. Nếu không chức năng có thể bị tác động

Không phải chuỗi tài nguyên nào cũng cần được bản địa hóa. Ví dụ: chuỗi hoặc hộpthoại để gỡ lỗi, dòng lệnh, mã mẫu và câu lệnh SQL không cần phải được bản địahóa. Chúng phải được tách ra khỏi các tài nguyên có thể định vị được hoặc có thể nhậndạng dễ dàng thông qua các hướng dẫn rõ ràng để tránh nhầm lẫn trong quá trình bảnđịa hóa

Trang 7

Tạo danh sách tên sản phẩm / mô-đun và giữ chúng được cập nhật. Vì hầu hết cáccông ty không dịch tên sản phẩm / mô-đun nên cần phải nỗ lực để người bản xứ xácđịnh tên sản phẩm hoặc mô-đun một cách dễ dàng hơn.

Tương tự với tên sản phẩm, thuật ngữ sản phẩm quan trọng nên được bao gồm trongmột bảng thuật ngữ chính. Quản lý thuật ngữ tốt sẽ giúp đi một chặng đường dài cho sự

ổn định của bản dịch tốt hơn ở hạ nguồn

Các tệp tài nguyên cần được phát triển để biên dịch độc lập với môi trường biênsoạn tài nguyên và có thể được chia sẻ với nhóm bản địa hóa mà không cần tiết lộ mãnguồn

Nhóm phát triển phần mềm nên tạo các trường hợp thử nghiệm bản địa hoá để đạthiệu quả hơn. Các trường hợp thử nghiệm bao gồm một tập con của các trường hợp thửnghiệm được thiết kế cho kiểm tra chức năng của phiên bản nguồn. Các trường hợp thửnghiệm bản địa hóa tốt sẽ đảm bảo rằng người kiểm thử bản địa hóa có thể đi qua tất cảcác hộp thoại UI quan trọng trong tất cả các nền tảng ngôn ngữ đích

1.2.2.3 Kỹ thuật

Chúng tôi khuyến nghị chỉ sử dụng hệ điều hành ngôn ngữ đích để biên soạn các tệptin cục bộ. Ví dụ, nếu một ứng dụng được bản địa hoá sang tiếng Hy Lạp, các tập tin tàinguyên được bản địa hoá phải được biên dịch trong phiên bản Hy Lạp của hệ thốngWindows

Sử dụng phông chữ mặc định của hệ thống cho ngôn ngữ mục tiêu để hiển thị vănbản đã được bản địa hóa (ví dụ: Sử dụng Simsun để hiển thị Tiếng Hoa Giản thể, sửdụng MS Gothic để hiển thị Nhật Bản vv)

Chỉ sử dụng các ký tự tiếng Anh, số và ký tự gạch dưới trong tên tập tin sao cho cáctệp tin có thể được mở trong bất kỳ nền tảng ngôn ngữ mục tiêu nào. Không bao giờ sửdụng các ký tự double-byte như tên tập tin của Trung Quốc cho các tập tin ứng dụng vìchúng sẽ không được chọn trên một hệ thống không phải của Trung Quốc

Giữ định dạng tệp phù hợp cho tất cả các tệp nguồn. Định dạng Unicode đượckhuyến cáo nếu không có khó khăn kỹ thuật hoặc các vấn đề để công ty hỗ trợ

Các tệp nguồn gốc như RC, HTML và XML nên được cung cấp cho bản địa hóathay vì sử dụng các tệp đã biên dịch như DLL và CHM. Làm việc với các tập tin nguồn

sẽ cho phép dịch thuật tốt hơn và thúc đẩy kỹ thuật để cập nhật trong tương lai

Trang 8

235/2004/QĐ-Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 3/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành

“Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trìnhphát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”

Điều 13. Tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin

Tổ chức, cá nhân tham gia chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tintrọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có lĩnh vực hoạt động, trình độ chuyên môn phù hợp với việc nghiên cứu - pháttriển, sản xuất, kinh doanh sản phẩm trong danh mục sản phẩm công nghệ thông tintrọng điểm;

Có năng lực kỹ thuật, công nghệ, giải pháp phát triển các sản phẩm công nghệ thôngtin phù hợp với chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm

1.3 Quy trình lựa chọn và đánh giá một sản phẩm phần mềm nguồn mở

1.3.1 Đánh giá một sản phẩm phần mềm nguồn mở

Để đánh giá một phần mềm,  có nhiều phương pháp để thực hiện, như CMMI,SSMM, RRR, SPICE và mỗi cách thức đó có những ưu và nhược điểm của riêngchúng

Nhưng quy trình OMM (Open Source Maturity Model) là phổ biến hơn cả.Phươngpháp này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons

OMM là một phương pháp để đánh giá Phần mềm nguồn mở miễn phí miễn phí(FLOSS) và cụ thể hơn là quy trình phát triển FLOSS Phương pháp này được pháthành theo giấy phép Creative Commons

OMM có thể giúp xây dựng niềm tin vào quá trình phát triển của các công ty sửdụng hoặc sản xuất FLOSS.Mục đích của phương pháp này là cho phép bất kỳ doanhnghiệp hoặc tổ chức nào sử dụng phần mềm FLOSS trong sản xuất và đặc biệt trongcác sản phẩm chủ đạo của họ và không chỉ trong các nguyên mẫu

Mục tiêu của OMM là cung cấp cho cộng đồng FLOSS cơ sở để phát triển sản phẩmhiệu quả và làm cho sản phẩm của họ đáng tin cậy cho khách hàng tiềm năng, đồngthời tích hợp các công ty và cung cấp cho các nhà tích hợp FLOSS một cơ sở để đánhgiá các quy trình được sử dụng bởi các cộng đồng FLOSS

1.3.2 Quy trình lựa chọn một sản phẩm phần mềm nguồn mở

Có 2 phương pháp lựa chọn phần mềm :

 Phương pháp định tính: tiến hành phân tích các nhóm tiêu chí lựa chọn phần mềmtrên cơ sở đưa ra ý kiến đánh giá và người có thẩm quyền cao nhất lựa chọn mộtphần mềm

 Phương pháp định lượng:

 Xác định các tiêu chí lựa chọn và tầm quan trọng của tưng tiêu thức

 Đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong từng phần mềm

 Tính điểm tổng cộng của từng phần mềm trên cơ sở của từng tiêu thức có nhân với

hệ số tầm quan trọng của tiêu thức đó

 Phần mềm nào có tổng số điểm cao hơn sẽ được chọn

Trang 9

Tất cả các phép đo trong một danh mục, cho dù chúng là định tính hay định lượng,cần phải được so sánh với quy mô chuẩn hóa cho phép đo lường

có ý nghĩa

Ví dụ: xem chỉ số “lượt tải xuống mỗi tháng”, nếu thành phần phần mềm

có 2000 lượt tải xuống mỗi tháng, tốt hay xấu? Tỷ lệ đó trong một

tỉ lệ? Quy mô và điểm có thể có thể là:

1 - 0 đến 499 lượt tải xuống / tháng - Không được chấp nhận

2 - 500 đến 999 lượt tải xuống / tháng - Kém

3 - 1000 đến 1999 lượt tải xuống / tháng - Có thể chấp nhận

4 - 2000 đến 2999 lượt tải xuống / tháng - Rất tốt

5 - 5000 lượt tải xuống / tháng - Tuyệt vời

Chuẩn hóa điểm tính năng theo thang tỷ lệ từ 1 đến 5 bằng cách sử dụng lược đồnày:

- dưới 65%, điểm = 1 (không được chấp nhận)

- 65% - 80%, điểm = 2 (xấu)

- 80% - 90%, điểm = 3 (chấp nhận được)

- 90% - 96%, điểm = 4 (rất tốt)

- lớn hơn 96%, điểm = 5 (xuất sắc)

Chương 2 Tìm hiểu kỹ thuật phát triển phần mềm nguồn mở nhóm hệ quản trị csdl MySQL

2.1.Kỹ thuật phát triển phần mềm nguồn mở nhóm hệ quản trị csdl MySQL2.1.1 Hệ thống phần mềm nguồn mở

Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một giấyphép nguồn mở

Phần mềm nguồn mở cho phép bất cứ ai đều có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiếnphần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi căn cứ theogiấy phép nguồn mở

2.1.2 Kỹ thuật phát triển hệ thống phần mềm nguồn mở

Hầu hết các phần mềm nguồn mở nói chung và phần mềm nguồn mở hệ cơ sở dữliệu nói riêng đề sử dụng mô hình lặp tang trưởng trong việc xây dựng phần mềm

Mô hình lặp tang trưởng là Một mô hình được lặp đi lặp lại từ khi bắt đầu cho đếnkhi làm đầy đủ chức năng.Quá trình này sau đó được lặp lại, tạo ra một phiên bản mớicủa phần mềm vào cuối mỗi lần lặp của mô hình Thay vì phát triển phần mềm từ spec

Trang 10

đặc tả rồi mới bắt đầu thực thi thì mô hình này có thể đánh giá dần dần để đi đến yêucầu cuối cùng.

Hình 2.1 Bảng xếp hạng các hệ cơ sở dữ liệu theo mức độ phổ biến

2.1.3 Hệ thống phần mềm nguồn mở nhóm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là các công cụ độc quyền được cung cấp bởi Oracle, IBM, Microsoft

và một số nhà cung cấp nhỏ khác Người dùng sẽ phải bỏ ra một số tiền để được sửdụng đầy đủ các chức năng cũng như không thể chỉnh sửa mã nguồn để thêm được cácchức năng theo nhu cầu

Các phần mềm nguồn mở nhóm cơ sở dữ liệu ra đời là lựa chọn thay thế cho các sảnphẩm cơ sở dữ liệu sở hữu độc quyền

Một số phần mềm Cơ sở dữ liệu nguồn mở hiện nay:

2.1.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và đượccác nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ NodeJs, PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác,làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng NodeJs, PHP,

Ưu điểm:

 MySQL rất nhanh, đáng tin cậy, và rất dễ sử dụng

 MySQL sử dụng cú pháp SQL tiêu chuẩn

Trang 11

 MySQL được biên dịch trên một số nền tảng

 MySQL là mã nguồn mở nên hoàn toàn miễn phí khi sử dụng

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất tính đến tháng 5 năm2018

Hình 2.2 Bảng xếp hạng các hệ cơ sở dữ liệu theo mức độ phổ biến

2.1.5 Công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu MySQL Workbench

2.1.5.1 Giới thiệu công cụ MySQL Workbench

MySQL WorkBench công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu đa nền tảng, có thể sử dụng trêncác hệ điều hành Windows, Linux và OS X

MySQL WorkBench giúp hỗ trợ bạn thao tác với MySQL thông qua giao diện đồhọa

Ưu điểm MySQL Workbench:

 Trình trực quan để giao tiếp với MySQL

 Thực hiện hiển thị đồ họa cho người dùng như các bảng, các database, mô hình…

 Nếu không có nó thì ta sẽ phải giao tiếp với MySQL bằng giao diện dòng lệnh kháphức tạp và mất thời gian

 Dễ tiếp cận, phổ biến, cộng đồng nguiời dùng lớn

Thao tác với MySQL Workbench:

 Tạo connection

 Quản lý cơ sở dữ liệu ( database) ( tạo mới, thiết lập gía trị … )

 Quản lý table trong database ( tạo mới, thiết lập giá trị, tạo foreign key … )

 Thực hiện truy vấn

 Sao lưu dữ liệu ( Export )

Trang 12

 Phục hồi dữ liệu ( Import )

 Tạo tài khoản ( user )

 Phân quyền cho tài khoản

 Xóa database

 Xóa table

 Xóa user

2.1.5.2 Tính mở trong MySQL Workbench

MySQL Workbench cung cấp một hệ thống mở rộng (extension) và hệ thống kịchbản(scripting) cho phép nhà phát triển mở rộng khả năng của MySQL Workbench.Cốt lõi của MySQL Workbench được phát triển bằng cách sử dụng C ++, bạn có thểkhai thác chức năng lõi này bằng cách sử dụng ngôn ngữ kịch bản lệnh Python

Hệ thống mở rộng cho phép các khả năng sau:

 Tự động hóa các tác vụ phổ biến

 Mở rộng giao diện người dùng Workbench

 Tạo công cụ / Plugins (mã có thể được gọi từ hệ thống menu Workbench)

 Thao tác các lược đồ

 Tạo các tính năng Workbench tùy chỉnh

Trang 13

2.1.5.3 Plugin trong mysql workbench

Plugin là các Mô-đun đặc biệt được hiển thị cho người dùng thông qua GUIWorkbench

Plugin có thể là một hàm đơn giản thực hiện một số thao tác trên đầu vào và kết thúc

mà không cần tương tác thêm với người dùng

Ví dụ: Ví dụ về điều này bao gồm tự động sắp xếp một sơ đồ, hoặc thực hiện thay đổi hàng loạt cho các đối tượng.

2.1.6 So sánh MYSQL với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

Windows Mac OS X Linux BSD UNIX MySQL Có Có Có Có Có

InterBase Có Không Có Không Có ( Solaris )

Windows Mac OS X Linux BSD UNIX

Hình 2.3.Các hệ quản trị CSDL trên các Hệ điều hành

Trang 14

ACID Referential integrity Transactions Unicode

MySQL Phụ thuộc 3 Phụ thuộc 3 Phụ thuộc 3 Có / UTF-8 (3-byte)

ACID Referential integrity Transactions Unicode

Hình 2.4.Tính năng cơ bản trên các hệ quản trị CSDL

Trang 15

Bảng tạm Khung nhìn cố định

Hình 2.5.Bảng và khung nhìn trên các hệ quản trị CSDL

Domain Cursor Trigger Hàm 11 Thủ tục 11 External

Hình 2.5.Các đối tượng khác trên các hệ quản trị CSDL

2.2.Bài toán minh họa

2.2.1 Tên bài toán: Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý bán hàng với các bảng

và ràng buộc

Bài toán xây dựng CSDL để quản lý bán hàng

Cửa hàng chuyên bán các loại vật tư của như nhà cung cấp

Mỗi vật tư có mã vật tư , tên vật tư , đơn vị tính và phần trăm lợi nhuận Vật tưđược cửa hàng cung cấp thông qua phiếu xuất , mỗi phiếu xuất đều có thông tin sốphiếu xuất, ngày xuất và tên khách hàng Kèm theo đó là chi tiết phiếu xuất cho biết

Trang 16

thông tin của vật tư cần xuất là số phiếu xuất , mã vật tư , số lượng xuất và đơn giáxuất.

Cứ sau 1 ngày hoạt động bán hàng thì hệ thống sẽ tiến hàng thông kê lại số lượngvật tư theo bảng Tồn kho với các thôn tin thống kê là năm tháng , mã vật tư, số lượngđầu , số lượng nhập ,số lượng xuất và số lượng cuối Theo đó sẽ biết được vật tư là đãhết và chuẩn bị hết hàng, để lê kế hoạch đặt hàng sớm nhất theo bảng DonDH vàCTDonDH Với các thông tin số đơn đặt hàng , ngày đặt hàng và mã nhà cung cấp củabảng DonDH, các thông tin số đơn hàng , mã vật tư và số lượng đặt của bảngCTDonDH

Thông tin nhà cung cấp bao gồm mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ và sốđiện thoại Vật tư được bàn giao từ nhà cung cấp đến cửa hàng thông qua phiếu nhập

và chi tiết phiếu nhập, với các thông tin số phiếu nhập , ngày nhập và số đơn hàng củabảng phiếu nhập, số phiếu nhập , mã vật tư , số lượng nhập và đơn giá nhập của bảngchi tiết phiếu nhập

Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu

(SoPN,MaVTu,SLNhap,DGNhap)CTDonDH (SoDH,MaVTu,SLDat)TonKho

(NamThang,MaVTu,SLDau,Slnhap,SLXuat,SLCuoi)

Bảng phiếu xuất

Bảng chi tiết phiếu xuất

Bảng nhà cung cấp

Ngày đăng: 08/06/2019, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w