NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ ROUTING + RIP CỦA CISCO MÔ PHỎNG TRÊN CISCO PACKET TRACER
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ Thông Tin – HọcViện Quản Lý Giáo Dục đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thờigian học tập vừa qua
Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu, kiến thức của em còn hạn chế và cònnhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để em có thểhoàn thiện tốt hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt nhất đến với Thầy Phạm Hùng, Thầy là người
đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho em trong thời gian thực tập vừa qua Sau cùng
em xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Công Nghệ Thông Tin – Học Viện Quản LýGiáo Dục thật dồi dào sức khỏe để có thể hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm quýbáu, dẫn dắt đạt được những thành công sau này cho chúng em
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày…… tháng ……năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 2
MỤC LỤC
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
8 EIGRP Enhance interior gateway Routing Protocol
7 IGRP Interior Gateway Routing Protocol
4 IPX Internetwork Packet Exchange
5 OSI Open Systems Interconnection Reference Model
9 OSPF Open Shortest Path First
6 RIP Routing Information Protocol
8 VLSM Variable Length Subnet Mask
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ Internet, nhu cầu về các sản phẩmcủa Cisco bùng phát và nhanh chóng công ty Cisco trở nên thống trị thị trườngInternet Bên cạnh đó thì Cisco cũng phát triển các cơ chế Routing và cơ chế RIPđảm bảo cung cấp cho người dùng thiết bị có một hệ thống mạng xuyên suốt, đảmbảo an toàn và độ bảo mật cao Đề tài “NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ ROUTING + RIPCỦA CISCO MÔ PHỎNG TRÊN CISCO PACKET TRACER” giúp chúng ta phầnnào hiểu rõ hơn về cơ chế định tuyến của cisco qua đó có thể áp dụng vào thực tếhọc tập cũng như làm việc sau này
Được sự hỗ trợ từ phía nhà trường – Thầy Cô Khoa Công Nghệ Thông Tin –Học Viện Quản Lý Giáo Dục – và sự tiếp nhận của Công Ty TNHH Thương Mại VàDịch Vụ Phú Nhật Minh để em được thực tập theo đúng chuyên ngành của mìnhnhằm tìm hiểu kiến thức thực tế, bổ sung thêm kiến thức lý thuyết được học tạitrường
Em cam kết bài báo này được hoàn thành trong thời gian thực tập tại Công
Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Phú Nhật Minh dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tậntình của thầy Phạm Hùng, cùng các anh chị nhân viên tại Công Ty và nội dung bàibáo cáo hoàn toàn do em tự làm Mặc dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi saisót Em mong được sự hướng dẫn, nhận xét từ quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀIPHẦN 2: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC+ CHƯƠNG 1: ĐỊNH TUYẾN + CHƯƠNG 2: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP+ CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT DỊCH ĐỊA CHỈ NAT+ CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
Với giao thức định tuyến tĩnh, các thông tin về đường đi phải do chínhngười quản trị mạng nhập cho router Khi cấu trúc mạng có bất kỳ thayđổi nào thì chính người quản trị mạng phải xóa hoặc thêm các thông tin
về đường đi cho router Nên nó chỉ thích hợp với những mạng có quy mônhỏ Nếu mạng được mở rộng ra, quy mô lớn hơn thì việc sử dụng địnhtuyến tĩnh không còn thích hợp nữa Lúc này ta phải sử dụng đến giaothức định tuyến động Giao thức định tuyến động giúp cho người quản trịmạng không còn tốn nhiều thời gian để cấu hình đường cố định và chỉnhsửa lại chúng khi có sự cố
Một người quản trị mạng khi chọn một giao thức định tuyến sao cho phùhợp nhất với doanh nghiệp của mình, họ cần phải quan tâm đến các yếutố: độ lớn của hệ thống mạng, băng thông các đường truyền, khả năngcủa router: loại router, phiên bản của router, các giao thức đang sử dụngtrong hệ thống mạng của doanh nghiệp Việc hiểu được nguyên tắc hoạtđộng của mỗi giao thức định tuyến sẽ giúp người quản trị đưa ra đượcquyết định đúng đắn nhất trong mọi tình huống xảy ra với hệ thống mạngtrong doanh nghiệp mình:
+ Kiểm tra và xử lý tốt các sự cố liên quan đến mạng
+ Dễ dàng hơn trong vấn đề bảo trì và nâng cấp hệ thống mạng
2 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, có rất nhiều giao thức định tuyến động đang được sử dụng Mỗigiao thức có ưu điểm và nhược điểm riêng phù hợp với từng quy mô mạngkhác nhau Trong đó, RIP là giao thức được coi là rất hiệu quả và được sửdụng rộng rãi trên thế giới Mặc dù, RIP không có những khả năng và đặcđiểm như các giao thức định tuyến khác nhưng RIP dựa trên những chuẩn
mở và sử dụng đơn giản nên được các nhà quản trị mạng ưa dùng
3 Giới thiệu về Cisco Packet Tracer
Packet Tracer là một phần mềm giả lập mạng dùng trong học tập sử dụng các thiết bị mạng (router/switch) của Cisco Nó được hãng Cisco cung cấp miễn phí cho các trường lớp, sinh viên đang giảng dạy/ theo học chươngtrình mạng của Cisco Sản phẩm cung cấp một công cụ để nghiên cứu các nguyên tắc cơ bản của mạng và các kỹ năng làm việc với hệ thống Cisco.Phiên bản hiện nay của Packet Tracer hỗ trợ giả lập một loạt các phương thức tầng ứng dụng và các phương thức định tuyến cơ bản như RIP, OSPF,
và EIGRP trong yêu cầu của chương trình CCNA Trong khi phần mềm nhắm đến cung cấp một môi trường giả lập mạng, nó chỉ sử dụng một ít chức năng được cung cấp trên CISCO IOS Vì vậy, Packet Tracer không thích hợp làm mô hình mạng lưới sản xuất Với sự ra mắt của phiên bản 7.1,
Trang 5nhiều tính năng mới được thêm vào, bao gồm BGP BGP không nằm trong chương trình giảng dạy CCNA, nhưng nằm trong chương trình CCNP.Packet Tracer được sử dụng rộng rãi trong các chương trình học thi chứng chỉ CCNA của Cisco Vì phần mềm cung cấp giới hạn một số chức năng, nó chỉ dùng để phụ trợ chứ không thay thế thiết bị Router hay Switch trong quátrình học.
Trang 6PHẦN 2: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CHƯƠNG 1: ĐỊNH TUYẾN 1.1 Khái niệm
- Định tuyến là giao thức mà Router (bộ định tuyến) hay PC (hoặc thiết bị mạngkhác) sử dụng để truyền các gói tin tới đích
Hình 1: Phân loại định tuyến
- Khái niệm định tuyến gắn liền với mạng internet và internet sử dụng mô hình địnhtuyến hop-by-hop Nghĩa là, mỗi PC hay Router sẽ tiến hành kiểm tra trường địa chỉđích trong phần tiêu đề của gói tin IP, tính toán chặng tiếp theo (next hop) để từngbước chuyển gói IP dần đến đích của nó Router thực hiện truyền các gói lần lượttheo từng chặng liên tục nhau, cho tới khi các gói IP đến được đích
- Để router làm được việc này thì nó cần phải được cấu hình một bảng định tuyến(routing table) với một giao thức định tuyến (routing protocol)
1.1.1 Giao thức định tuyến
- Giao thức định tuyến tự động xây dựng mạng, mô hình tô-pô và thông tin next hop
nó học được trong các bảng định tuyến Ví dụ: RIP, EIGRP, OSPF,…
- Các giao thức này sẽ tự động tìm đường đi theo dựa theo các thuật toán của mỗigiao thức cụ thể đó
- Nó được sử dụng để giao tiếp giữa các router với nhau và cho phép router này chia
sẻ các thông tin định tuyến mà nó biết cho các router hàng xóm khác Từ đó, cácrouter có thể xây dựng và bảo trì bảng định tuyến của nó
- Mục đính của giao thức định tuyến bao gồm:
Trang 71.1.2 Giao thức được định tuyến
- Giao thức được định tuyến mô tả một giao thức tương tự với tầng 3 (tầng Network)trong mô hình OSI
- Một giao thức được định tuyến sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về địa chỉ lớp mạng đểgói dữ liệu có thể truyền đi từ host này đến host khác dựa trên cấu trúc địa chỉ đó
Ví dụ như các giao thức IP và IPX
1.1.3 Bảng định tuyến
- Routing table là một bảng chứa thông tin về các tuyến đường đến các mạng màngười quản trị cấu hình Các bảng này được tạo ra bằng tay theo ý muốn của ngườiquản trị hoặc bằng cách trao đổi thông tin định tuyến với các router khác
- Bảng định tuyến bao gồm những thông tin sau:
+ Địa chỉ mạng và mặt nạ con của mạng đích
+ Địa chỉ IP của Router chặng kế tiếp (next hop) để đến được mạng đích.+ Metric và Administrative Distance (AD) của định tuyến
+ Thời gian (tính theo giây) từ khi router cập nhật lần cuối
+ Cổng vật lý (interface) phải sử dụng để đi đến router kế tiếp
- Router sử dụng thông tin trong bảng định tuyến để xác định xem tuyến đường mà
nó cần đi để đến được đích Các tuyến đường đến các mạng từ xa có thể được họcbởi router theo hai cách:
+ Định tuyến tĩnh – Static routing
+ Định tuyến động – Dynamic routing
- Kỹ thuật định tuyến tĩnh khá đơn giản, rất dễ thực hiện, cấu hình, ít hao tốn tàinguyên mạng và CPU xử lý trên router (do không phải trao đổi thông tin định tuyến
và không phải tính toán định tuyến) Tuy nhiên, kỹ thuật này không hội tụ với cácthay đổi diễn ra trên mạng và không thích hợp với những mạng có quy mô lớn (khi
số lượng các đường đi quá lớn, không thể khai báo bằng tay được)
- Một dạng mặc định của định tuyến tĩnh là Default Routes
1.2.2 Ưu điểm
Việc sử dụng định tuyến tĩnh có các ưu điểm:
- Sử dụng ít băng thông hơn định tuyến động
- Không tiêu tốn tài nguyên để tính toán và phân tích gói tin định tuyến
1.2.3 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm trên, định tuyến tĩnh cũng có các nhược điểm sau:
- Không có khả năng tự động cập nhật đường đi
Trang 8- Không có tính thích nghi: khi mạng có sự thay đổi, người quản trị mạng phải thayđổi thông tin về các tuyến đường đó bằng tay.
- Phù hợp với mạng nhỏ, rất khó triển khai trên mạng lớn
1.2.4 Một số trường hợp nên dùng định tuyến tĩnh
- Đường truyền có băng thông thấp
- Người quản trị mạng cần kiểm soát các kết nối
- Kết nối dùng định tuyến tĩnh là đường dự phòng cho đường kết nối dùng giao thứcđịnh tuyến động
- Chỉ có một đường duy nhất đi ra mạng bên ngoài (stub network)
- Router có ít tài nguyên và không thể chạy một giao thức định tuyến động
- Người quản trị mạng cần kiểm soát bảng định tuyến và cho phép các giao thứcclassful và classless
1.3 Định tuyến động
1.3.1 Khái niệm
- Định tuyến động là phương pháp định tuyến mà ở đó router sẽ tự động chia sẻ thôngtin định tuyến (toàn bộ bảng định tuyến, hoặc một route trong bảng định tuyến) củamình cho các router hàng xóm (neighbor) Qua đó, router sẽ có thể tự động xác địnhđường đi tốt nhất tới một mạng đích
- Router sẽ sử dụng những giao thức định tuyến như RIP, OSPF, EIGRP, IGRP,… đểxây dựng bảng định tuyến cho mình và thực thi việc định tuyến một cách tự động
mà người quản trị không phải cấu hình trực tiếp bằng tay
1.3.2 Đặc điểm
Định tuyến động có các đặc điểm sau đây:
- Tự động chia sẻ thông tin định tuyến giữa các router
- Tự động cập nhật bảng định tuyến khi mạng có sự thay đổi:
- Tự động xác định đường đi tốt nhất tới mạng đích:
Hình 2:Router tự động xác định đường đi tốt nhất tới mạng đích
+ Các Router được cấu hình định tuyến động, từ mạng trên Router R1 để đến đượcmạng trên Router R4 có 2 đường đi:
+ R1 => R2 => R4 (1)
Trang 9• Ví dụ:
• + RIP: Metric là Hop-count là số lượng router mà gói tin phải đi qua để đến đượcmạng đích
• + OSPF: Metric là Cost=108/Bandwidth (Bandwidth: băng thông)
• + EIGRP: Metric được tính dựa vào các tham số: Bandwidth, Delay, Load,Reliability, MTU
+ Trong trường hợp cả hai tuyến đường đều có giá trị Metric giống nhau thìgiao thức định tuyến sẽ truyền dữ liệu đồng thời trên cả hai (Loadbalancing)
+ Tuy nhiên nếu trên tuyến:
(1) R1 => R2 => R3, sử dụng giao thức định tuyến RIP,
(2) R1 => R5 => R6 => R3, sử dụng giao thức định tuyến OSPF,
cả 2 tuyến này đều có thể đến 3.3.3.0/24 trên R3 nhưng 2 tuyến này đang sửdụng hai giao thức định tuyến khác nhau, lúc này giá trị Metric ở trên sẽ khôngđược sử dụng Thay vào đó, giá trị AD được sử dụng để so sánh Mỗi giao thức
định tuyến sẽ có 1 giá trị AD riêng, giao thức định nào có giá trị AD càng nhỏ thì
giao thức đó sẽ càng được ưu tiên để làm tuyến đường đi tốt nhất
- Giá trị AD của các giao thức định tuyến phổ biến:
Hình 3: AD của một số giao thức phổ biến.
- Một định tuyến với AD là “Unknown” sẽ không bao giờ được thêm vào bảng địnhtuyến
Trang 101.3.3 Ưu điểm
Giao thức định tuyến tĩnh có các ưu điểm sau:
- So với định tuyến tĩnh, định tuyến động tốn ít thời gian cấu hình cho người quả trị
- Ưu điểm lớn nhất của định tuyến động là nó có thể thiết lập tuyến đường tới tất cảcác thiết bị trong mạng, tự động thay đổi tuyến đường khi cấu hình mạng thay đổi
- Phù hợp với mạng từ đơn giản đến phức tạp
1.3.4 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm trên, định tuyến động cũng có các nhược điểm:
- Yêu cầu xử lí của CPU của router cao hơn so với định tuyến tĩnh
- Tiêu tốn một phần băng thông trên mạng để xây dựng bảng định tuyến
- Quá trình xử lý sẽ phức tạp hơn
Trang 11CHƯƠNG II: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP 2.1 Tổng quan về giao thức RIP
2.1.1 Lịch sử của RIP
- Routing Information Protocol (RIP) là giao thức định tuyến vector khoảng cách(Distance Vector) xuất hiện sớm nhất Nó xuất hiện vào năm 1970 bởi Xerox như làmột phần của bộ giao thức Xerox Networking Services (XNS) Một điều kỳ lạ làRIP được chấp nhận rộng rãi trước khi có một chuẩn chính thức được xuất bản Mãiđến năm 1988 RIP mới được chính thức ban bố trong RFC 1058 bởi CharlesHedrick RIP được sử dụng rộng rãi do tính chất đơn giản và tiện dụng của nó
- RIP đã chính thức được định nghĩa trong hai văn bản là: Request For Comments(RFC) 1058 và 1723 RFC 1058 (1988) là văn bản đầu tiên mô tả đầy đủ nhất về sựthi hành của RIP Trong khi đó, RFC 1723 (1994) chỉ là bản cập nhật cho bản RFC1058
- Vào năm 1997, phiên bản cho phép IPv6 của RIP được phát hành RIPng dựa trênRIPv2 Nó vẫn có giới hạn 15 hop và AD là 120
2.1.2 Giới thiệu về giao thức RIP
- Là một giao thức định tuyến Distance Vector, sử dụng số bước nhảy (hop count)làm giá trị đo lường trong đường đi từ nguồn tới đích
- Quảng bá toàn bộ bảng định tuyến của nó cho các router hàng xóm theo định kỳ
- Thuật toán mà RIP sử dụng để xây dựng nên bảng định tuyến (Routing table) làBellman-Ford
- Chu kỳ cập nhật của RIP là 30 giây/lần
- Giá trị tối đa là 15 hop Hình thức định tuyến RIP chỉ sử dụng được ở các topologynhỏ mà mô hình đấu nối nhỏ hơn 16 router Nếu lớn hơn gói tin sẽ bị hủy bỏ và RIPkhông quảng bá đến được
- Mỗi bước đi trong đường đi từ nguồn tới đích được coi như có giá trị là một hopcount Khi một bộ định tuyến nhận được một bản tin cập nhật thì nó sẽ cộng 1 vàogiá trị đo lường đồng thời cập nhật vào bảng định tuyến
- RIP là giao thức chuẩn mở của IEEE Hoạt động ở layer 4 (tầng transport) trong môhình OSI, sử dụng UDP port 520
- Với thiết bị Router Cisco, RIP sử dụng giá trị AD là 120
- RIP có hai phiên bản:
+ RIP phiên bản 1: RIPv1 (RIP version 1)
+ RIP phiên bản 2: RIPv2 (RIP version 2)
Trang 12trình trao đổi thông tin trên cơ sở của địa chỉ đích, nút kế tiếp và con đường ngắnnhất tới đích.
2.2 Đặc điểm về giao thức RIP
2.2.1 Các giá trị về thời gian
Giao thức RIP có 4 bộ thời gian cơ bản:
+ Giá trị invalid timer nên gấp 3 lần giá trị update timer
+ Giá trị mặc định của invalid timer là 180 giây
- Flush Timer:
+ Flush timer là khoảng thời gian một tuyến đường có thể vẫn còn trongbảng định tuyến trước khi bị xóa, nếu không có bản cập nhật mới nào được nghe vềtuyến đường này Hiểu một cách đơn giản, khi một đường bị mất thì sau 30 giây cậpnhật (Update timer) nếu không thấy tái xuất hiện thì sau 180 giây sẽ được đưa vàoInvalid timer Sau 60 giây nữa thì nó sẽ bị xóa hoàn toàn khỏi bảng định tuyến
+ Bộ hẹn giờ sẽ chạy đồng thời với invalid timer
+ Giá trị mặc định của flush timer là 240 giây
+ Giá trị flush timer nên gấp 6 lần giá trị update timer
- Holddown Timer:
+ Thời gian holddown cho mỗi đường có định kì là 180 giây bắt đầu sau khiđường đó mất đi Router sẽ tiến hành quảng bá với láng giềng là đường này khôngđến được nữa Trong thời gian holddown này thì Router sẽ không nhận bất kì quảng
bá nào từ đường này trừ khi được router hàng xóm (neighbor) cập nhật đường này.Router sẽ không chỉnh sửa bảng định tuyến cho đến khi hết thời gian này
+ Giá trị holddown timer nên gấp 3 lần giá trị update timer
Các bộ thời gian RIP phải được đặt giống nhau trên tất cả các router trong cùng một
mô hình topo chạy RIP, nếu không sẽ xảy ra sự mất ổn định lớn
2.2.2 Nguyên lý hoạt động của RIP
- Khi chưa cấu hình định tuyến:
Trang 13+ Router chỉ đang học được mạng kết nối trực tiếp với nó.
+ Bảng định tuyến các Router chỉ chứa các lớp mạng mà interface đó đãđược đặt IP (kiểu connected)
- Khi bật định tuyến RIP lên:
Hình 4: Khi bật định tuyến RIP
+ Các Router kết nối trực tiếp với nhau sẽ trao đổi gói tin Hello với nhau vớiđịnh kỳ là 30 giây/lần Gói tin Hello này chứa thông tin bảng định tuyến của Routergửi đi
Ví dụ:
o Router1 sẽ gửi bảng định tuyến của nó cho Router2 định kì là 30 giây/lần Routerchỉ trao đổi với Router nào kết nối trực tiếp với nó
o Router1 sẽ gửi bảng định tuyến của nó cho Router2 và ngược lại
o Nhưng Router1 sẽ không gửi bảng định tuyến của mình cho Router 4 được vìRouter4 không kết nối trực tiếp với Router1 (hay Router4 không phải là hàng xómcủa Router1)
o Router2 nhận được bảng định tuyến của Router1 thì ngay lập tức Router2 sẽ tựđộng cập nhập lại bảng định tuyến của nó
+ Khi nhận được thông tin định tuyến từ hàng xóm, các router sẽ tiến hàng sosánh và tự động cập nhật những đường mới vào bảng định tuyến của mình:
o Nếu trong bảng định tuyến của nó đã có các mạng trong mạng Router1 gửi thì nó sẽgiữ nguyên bảng định tuyến của nó
Ví dụ : Trong bảng định tuyến Router1 gửi có 2 mạng 192.168.44.96 và192.168.44.80
Mạng 192.168.44.80 đã tồn tại trong Router2 thì sẽ được giữ nguyên
o Nếu trong bảng định tuyến của Router2 chưa có mạng trong bảng định tuyếnRouter1 gửi thì Router2 sẽ thêm mạng này vào bảng định tuyến của nó
Trang 14Ví dụ: 192.168.44.96 không có trong bảng định tuyến của Router2 thìRouter2 sẽ thêm mạng 192.168.44.96 vào bảng định tuyến của nó Và nó đi đếnRouter1 bằng cổng Se2/0 của Router2.
2.2.5 Chia tải với RIP
- Trong định tuyến RP, Router có thể chia tải ra nhiều đường khi có nhiều đường tốtđến cùng một đích Tối đa là sáu đường có chi phí bằng nhau, mặc định thì RIP chỉchia ra làm 4 đường RIP thực hiện chia tải bằng cách sử dụng lần lượt và luânphiên từng đường Vì thông số định tuyến của RIP là số lượng hop lên các đườngnày nên được xem là như nhau, RIP không cần quan tâm đến tốc độ của mỗi đường
Do đó, đường 56kps cũng giống như đường 155Mbps
2.3 Quảng bá định tuyến tĩnh qua RIP
- Nếu trong một mô hình mạng, ta sử dụng cả hai giao thức định tuyến RIP và địnhtuyến tĩnh (static route) thì chúng ta phải quảng bá hai giao thức này cho nhau đểchúng có thể chia sẻ các đường giữa các miền định tuyến khác nhau
- Lệnh redistribute static nói với RIP để quảng bá các tuyến tĩnh, hoặc redistributeconnected để quảng bá các tuyến kết nối trực tiếp với router
- Lệnh để quảng bá định tuyến tĩnh, các tuyến kết nối trực tiếp với router qua RIP:
- Router(config)#router rip
- Router(config-router)#redistribute static
Router(config-router)#redistribute connected
2.4 Các phiên bản của RIP
2.4.1 RIP version 1 (RIPv1)
2.4.1.1 Đặc điểm
- RIPv1 là một giao thức định tuyến vector khoảng cách, nó quảng bá (theo địa chỉ255.255.255.255 - địa chỉ broadcast) toàn bộ bảng định tuyến của nó cho các bộđịnh tuyến lân cận theo định kỳ
- RIPv1 là giao thức được sử dụng phổ biến vì mọi bộ định tuyến IP đều có hỗ trợgiao thức này RIPv1 cũng phổ biến vì tính đơn giản và tính tương thích toàn cầucủa nó
- RIPv1 là giao thức định tuyến theo lớp địa chỉ Khi bộ định tuyến nhận thông tin vềmột mạng (network) nào đó từ một cổng, trong thông tin định tuyến không có thôngtin về mặt nạ con đi kèm Nó sẽ lấy mặt nạ con của cổng để áp dụng cho địa chỉmạng mà nó nhận được từ cổng này Nếu mặt nạ con này không phù hợp nó sẽ lấymặt nạ con mặc định theo địa chỉ áp dụng cho địa chỉ mạng mà nó nhận được:
Trang 152.4.1.2 Cấu trúc bản tin RIPv1
1-octet
command
field
1-octetversionnumberfield
octetzerofield
2-2-octetAFIfield
2-octetzerofield
4-octetIPAddressfield
4-octetzerofield
4-octetzerofield
4-octetmetricfield
Các chức năng trong gói tin IP RIP:
- Command: Cho ta biết gói tin là gói tin yêu cầu (Request) hay gói tin trả lời
(Response) Gói tin Request sẽ đưa ra yêu cầu cho một bảng định tuyến gửi tất cảhay một phần bảng định tuyến của nó Gói tin phản hồi (Response) được đưa ra khi
1 bộ định tuyến nhận được gói tin yêu cầu Nhiều gói tin RIP có thể được sử dụng
để vận chuyển cho một bảng định tuyến lớn
- Version number: Chỉ ra phiên bản RIP đang sử dụng Trường này dùng các ký hiệukhác nhau để chỉ ra các phiên bản khác nhau đang được sử dụng trong mạng
- Zero: Trường này thực tế không sử dụng, nó được thêm vào để cung cấp tính tương
thích về sau cho các chuẩn của RIP Trường này có thể được thiết lập mặc định giá
trị 0
- Address-family indentifier (AFI): chỉ ra kiểu địa chỉ được sử dụng để cấu hình
mạng Do RIP được thiết kế để mang thông tin định tuyến cho nhiều các giao thứckhác nhau nên mỗi loại sẽ có một nhận dạng riêng cho ta biết kiểu địa chỉ nào màgiao thức đang sử dụng Giá trị AFI cho IP là 2
- Address: Chỉ ra địa chỉ IP của các bộ định tuyến
- Metric: Cho ta biết có bao nhiêu bước liên mạng (internetwork hop) đã đi qua tronghành trình đến đích Giá trị này sẽ nằm trong khoảng 1 đến 15 cho các đường đi có
hiệu lực và 16 cho các đường đi không thể thực hiện bởi RIP
- Muốn hủy một mạng nào đó ta dùng lệnh:
Router(config-router)#no network <địa chỉ mạng muốn hủy>
- Muốn hủy cấu hình RIP trên router dùng lệnh:
Router(config)#no router rip
Trang 162.4.2 RIP version 2 (RIPv2)
2.4.2.1 Đặc điểm
- RIPv2 là bản được phát triển từ RIPv1
- RIPv2 là một giao thức classless, định tuyến không theo lớp địa chỉ
- RIPv2 đã khắc phục được những điểm hạn chế của RIPv1:
+ RIPv2 có gửi thông tin về mặt nạ con đi kèm với các địa chỉ mạng trongthông tin định tuyến Nhờ đó, RIPv2 có thể hỗ trợ VLSM và CIDR
+ Hỗ trợ VLSM Tất cả các mạng trong hệ thống RIPv2 có thể có chiều dàisubnet-mask khác nhau
+ RIPv2 có hỗ trợ việc xác minh thông tin định tuyến
+ RIPv2 gửi thông tin định tuyến theo địa chỉ multicast 224.0.0.9 nên hiệuquả hơn
2.4.2.2 Cấu trúc bản tin RIPv2
1-octet
command
field
1-octetversionnumberfield
2-octetunusedfield
octetAFIfield
octetroutetagfield
2-4-octetnetworkaddressfield
4-octetsubnetmaskfield
octetnexthopfield
4-4-octetmetricfield
- Bản tin IP RIPv2 cho phép mang nhiều thông tin hơn ngoài các thông tin như trongbảng tin IP RIP Nó còn cung cấp một cơ chế xác thực không được hỗ trợ bởi RIP
- Các trường chức năng trong định dạng bản tin IP RIPv2:
+ Command, version number, AFI, Address, Metric: chức năng của chúngcũng giống như trong bản tin IP RIP
+ Unused: có giá trị được thiết lập mặc định là 0
+ Route tag (Nhãn đường đi): cung cấp một phương thức phân biệt giữa bộđịnh tuyến nội bộ (sử dụng giao thức RIP) và các bộ định tuyến ngoài (sử dụng cácgiao thức định tuyến khác)
+ Subnet mask: chứa đựng mặt nạ con cho các bộ định tuyến
+ Next hop: cho biết địa chỉ IP của bước đi tiếp mà gói tin có thể chuyển tiếp