1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống dưa lê hàn quốc trong vụ thu – đông 2017 tại thái nguyên

78 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊM ANH HUY “NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA LÊ HÀN QUỐC TRONG VỤ THU-ĐÔNG 2017 TẠI THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thái Nguyên, năm 20

Trang 1

NGHIÊM ANH HUY

“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA LÊ HÀN QUỐC TRONG VỤ THU-ĐÔNG 2017

TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

NGHIÊM ANH HUY

“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA LÊ HÀN QUỐC TRONG VỤ THU-ĐÔNG 2017

TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong quá trình học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế”, thực tập tốt nghiệp nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, bên cạnh những thuận lợi, tôi đã gặp không ít khó khăn, tuy vậy với sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị, gia đình và bạn bè tôi đã vượt qua các khó khăn ấy và hoàn thành bài khóa luận

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới

cô giáo Th.S Lê Thị Kiều Oanh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường - Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học - Các thầy, cô giáo trong Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên những người đã trực tiếp giảng dạy, trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học đại học

Mặc dù bản thân có nhiều có gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình

độ và kinh nghiệm song đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong

sự cảm thông, đóng góp ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để đề khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018

Sinh viên

NGHIÊM ANH HUY

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g quả 8 Bảng 2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nảy mầm và sinh trưởng của một số cây họ bầu bí (oC) 9 Bảng 2.3 Tình hình sản xuất dưa trên thế giới và một số nước trong những năm gần đây 11 Bảng 3.1 Danh sách các mẫu giống dưa lê tham gia thí nghiệm 17 Bảng 3.2: Lượng phân bón cho 1 ha 23 Bảng 4.1: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các mẫu giống dưa lê trồng trong vụ Thu – Đông năm 2017 tại Thái Nguyên 26 Bảng 4.2: Số lượng nhánh và đường kính thân chính của các giống dưa lê thí nghiệm 28 Bảng 4.3: Đặc điểm ra hoa của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu - Đông năm 2017 tại Thái Nguyên 30 Bảng 4.4: Đặc điểm quả của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu - Đông năm 2017 tại Thái Nguyên 32 Bảng 4.5 Đặc điểm hình thái của các mẫu giống dưa lê Hàn Quốc trồng trong

vụ hè thu năm 2017 tại Thái Nguyên 33 Bảng 4.6: Thành phần các loại sâu, bệnh hại trên dưa lê thí nghiệm 34 Bảng 4.7: Đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các mẫu giống dưa lê Hàn quốc vụ Thu-Đông năm 2017 35 Bảng 4.8: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu-Đông năm 2017 tại Thái Nguyên 37 Bảng 4.9: Đánh giá chất lượng của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu-Đông năm 2017 tại Thái Nguyên 39

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Đặc điểm ra hoa của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Đông năm 2017 31 Hình 4.2: Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu-Đông năm 2017 38

Trang 6

Thu-DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AND :Axit Deoxyribo Nucleic

CV : Coefficient of variance(Hệ số biến động)

FAO : Food and Agriculture Organization

(Tổ chức Nông - Lương thế giới)

ICM : Integrated Crop Management (Chương trình quản lý cây

trồng tổng hợp)LSD :Least significant difference (sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)

P : Probabllity (Xác suất)

P : Probabllity (Xác suất)

GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố

USDA : Bộ nông nghiệp hoa kì

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐÀU 1

I.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích: 2

1.2.2 Yêu cầu: 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Nguồn gốc, phân loại , đặc điểm cây dưa lê 4

2.1.1.1 Nguồn gốc 4

2.1.1.2 Phân loại 4

2.1.1.3 Đặc điểm thực vật học 6

2.1.2 Dinh dưỡng 7

2.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây dưa lê 9

2.1.3.1 Nhiệt độ 9

Trang 8

2.1.4.2 Ánh sáng 9

2.1.4.3 Độ ẩm 10

2.1.4.4 Chất dinh dưỡng và độ pH 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Tình hình sản xuất dưa trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình sản xuất dưa lê tại Việt Nam 12

2.3 Tình hình nghiên cứu về dưa lê 13

2.3.1 Tình hình nghiên cứu vè cây dưa lê trên thế giới 13

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về cây dưa lê tại Việt Nam 14

2.3.3 Một số giống dưa lê thương mại điển hình tại Việt Nam 15

2.3.3.1 Dưa lê Hoàng Hà 15

2.3.3.2 Dưa lê Ngân Huy 233 16

2.3.3.3 Dưa lê Tú Thanh: 16

PHÂN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Vật liệu nghiên cứu 17

3.2 Thời gian và điạ điểm tiến hành 17

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18

3.4.2 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 18

3.4.3 Quy trình kỹ thuật 22

3.5 Phương pháp xử lí số liệu 24

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Đặc điểm sinh trưởng của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu - Đông năm 2017 26

4.1.1 Thời gian sinh trưởng 26

Trang 9

4.1.1.1 Giai đoạn từ gieo đến mọc mầm 27

4.1.1.2 Giai đoạn từ trồng đến ra hoa 27

4.1.1.3 Giai đoạn từ trồng đến thu quả 28

4.1.2 Số nhánh và đường kính thân 28

4.1.3 Đặc điểm ra hoa đậu quả của dưa lê 29

4.1.3.1 Đặc điểm ra hoa của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu- Đông năm 2017 30

4.1.3.2 Đặc điểm về quả của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu- Đông năm 2017 32

4.1.4 Đặc điểm hình thái của các giống dưa lê thí nghiệm 33

4.2.Tình hình sâu bệnh hại 34

4.2.1 Thành phần và tần suất bắt gặp sâu bệnh hại trên các giống 34

4.2.2 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại 35

4.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ thu-Đông năm 2017 37

4.4 Sơ bộ đánh giá chất lượng quả 39

PHẦN 5: KẾT LUẬN 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐÀU

I.Tính cấp thiết của đề tài

1.1.Đặt vấn đề

Trong vài năm trở lại đây quả dưa lê đã trở nên quen thuộc với người

dân Việt Nam Dưa lê (Cucumis melo L.) thuộc họ bầu bí là rau ăn quả có thời

gian sinh trưởng ngắn, trồng được nhiều vụ trong năm với năng suất khá cao Dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi, sau đó được trồng ở Ai Cập, Trung Quốc,

Ấn Độ và ngày nay dưa lê được trồng ở nhiều nơi trên thế giới (Milne and milne, 1975)

Dưa lê là loại quả dễ ăn, có thể dùng để ăn tươi, làm salad, làm nước ép hoa quả , giá thành hợp lý, chất lượng quả, màu sắc, hình thái đa dạng Trong quả dưa có chứa nhiều hàm lượng vitamin A, B, C và chất khoáng Khi chín trong quả có thành phần dinh dưỡng cao gồm nước chiếm 95%, đạm chiếm 0,6%, chất béo 0,11%, tinh bột 3,72%, chất xơ 0,33%, vitamin A (25000-30000 đơn vị), vitamin B 0,03 mg, vitamin C 1,5-2 mg và nhiều khoáng chất ( P 30 mg, Ca 20 mg, Fe 0,4 mg)

Trong những năm gần đây diện tích trồng dưa không ngừng tăng lên, năm 2016 diện tích trồng dưa lê trên thế giới khoảng 1.245.841 nghìn ha với năng suất đạt 25,02 tấn/ha, sản lượng đạt 31.166.900 tấn (FAO, 2018)

Ở nước ta dưa lê được trồng ở nhiều nơi như ở tỉnh Hải Dương, Vĩnh Phúc, tuy nhiên so với nhu cầu sử dụng thì diện tích trồng vẫn còn ít Các giống dưa trồng chính của nước ta hiện nay là các giống địa phương như dưa

lê trắng Hà Nội, dưa mật Bắc Ninh, dưa lê vàng Hải dương để làm phong phú hơn cho những giống dưa trong nước một số giống dưa nước ngoài được nhập vào nước ta, với lợi thế cho năng suất cao song giá giống khá đắt nên hiệu quả của sản xuất giảm Đặc biệt các giống này thường bị nhiễm bệnh sương mai từ trung bình đến nặng (Vũ Văn Liết, 2012) Chúng ta thấy rằng,

Trang 12

việc sản xuất dưa lê hiện nay cũng gặp phải rất nhiều khó khăn, bởi vì đại đa

số người dân vẫn sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu Mặc dù nhiều nơi đã hình thành các vùng sản xuất dưa lê tập trung, nhưng hiệu quả kinh tế vẫn chưa cao Do chất lượng của giống và cũng như

kỹ thuật canh tác mà chưa đáp ứng được hết thị hiếu thị người tiêu dùng Thành phố Thái nguyên có lượng dân số khá đông dân số tăng từ 317.580 (năm 2016) lên 362.921 (năm 2017) người Hơn nữa tỉnh Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng cao 12,6% so với năm 2016, vượt 0,6% so với kế hoạch, GRDP bình quân đầu người đạt 65 triệu đồng/người Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng chiếm 77,4%, Nông, lâm nghiệp, thủy sản chỉ còn 12,6% GRDP của tỉnh [29] Vì vậy nơi đây tập trung lượng dân cư đông

là nơi có tiềm năng về phát triển các loại rau quả an toàn vô cùng lớn Mặt khác, đây là tỉnh có điều kiện khí hậu thời tiết ôn hòa thích hợp cho nhiều loại rau sinh trưởng, phát triển

Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người việc nghiên cứu tuyển chọn các giống dưa lê mới sẽ góp phần chủ động nguồn giống chất lượng cao phục vụ cho sản xuất, cho nên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên

cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống dưa lê Hàn Quốc trong vụ Thu – Đông 2017 tại Thái Nguyên

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích:

Xác định được giống dưa lê Hàn Quốc đạt chất lượng cao để không chỉ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước mà còn phù hợp để làm mặt hàng xuất khẩu giúp tăng giá trị kinh tế, trong điều kiện vụ Thu - Đông tại Thái Nguyên

Trang 13

1.2.2 Yêu cầu:

- Đánh giá được tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống dưa lê tham gia thí nghiệm

- Đánh giá đặc điểm ra hoa và đậu quả của các giống dưa lê thí nghiệm

- Đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng của các giống dưa lê tham gia thí nghiệm

- Đánh giá năng suất, chất lượng các giống dưa lê tham gia thí nghiệm

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

• Đánh giá được khả năng sinh trưởng và năng suất của một số giống dưa

lê Hàn Quốc nhập nội

• Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong quá trình trồng và chăm sóc cây trồng mà từ đó góp phần củng cố lý thuyết đã học và hiểu sâu hơn các vấn đề khi chưa làm, thêm vào đó là biết cách thực hiện một đề tài khoa học

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Nguồn gốc, phân loại , đặc điểm cây dưa lê

2.1.1.1 Nguồn gốc

Dưa lê (Cucumis melo) có nguồn gốc ở Châu Phi, nơi các giống hoang

dã tìm thấy, tuy nhiên sự phân bố chính xác của các giống hoang dã không rõ ràng Dưa lê được thuần dưỡng ở miền đông Địa Trung Hải, Trung Đông và Tây Á hơn 4000 năm trước [10] Tên dưa lê đã xuất hiện trong ngôn ngữ văn chương của nhiều dân tộc trên thế giới như: Ả Rập, tiếng Phạm, tiếng Tây Ban Nha

Dưa lê được đưa đến Ấn Độ, Trung Quốc, Afganistan và phổ biến ở Tây Ban Nha vào thế kỉ thứ 15 Dưa lê được trồng ở Anh vào thế kỷ 17 và đến thế

kỷ 18 được trồng ở Châu Mỹ Theo Kerje và Grum năm 2000 và nhiều nhà nghiên cứu khác cho rằng dưa lê là cây trồng nhiệt đới Những đoàn khách lữ hành đã mang dưa đến các vùng ấm áp của Châu Phi Các thương gia Châu phi đã mang hạt dưa đến bán ở nhiều vùng của Châu Mỹ Ở nước ta lịch sử trồng dưa đã có từ rất lâu và được trồng rộng rãi cho đến ngày nay

Theo nghiên cứu đa hình phân tử cho thấy các giống dưa Hàn Quốc có nguồn gốc từ dưa hấu loại nhỏ ở Đông Ấn Độ Người ta cũng cho rằng các giống này có nguồn gốc từ dưa hấu hoang dã ở Trung Quốc (Walters, 1989) Giống dưa lê này hiện nay đã được thuần hóa ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản [14]

2.1.1.2 Phân loại

Dưa lê (Cucumis melo) thuộc: Bộ (Cucurbitales), họ (Cucurbitaceae), chi (Cucumis), loài (Cucumis melo L.) Đã có rất nhiều tác giả tiến hành phân

loại dưa lê trên nhiều quan điểm khác nhau

Có tác giả phân loại chi Cucumis gồm 3 loại phân bố ở 2 vùng riêng biệt đó là:

Trang 15

1 Vùng Đông Nam Hymalayas, đây là vùng của nhóm dưa chuột Châu

Á với số nhiễm sắc thể cơ bản là n=7

2 Vùng Châu Phi và Trung Á gồm Châu Phi, Trung Đông, Trung Á trải dài từ Pakistan đến Nam Ả Rập với số lượng nhiễm sắc thể cơ bản là n=12

3 Vùng Châu Phi, một số loài đa bội (tứ bội, lục bội) trong đó có dưa thơm (musk melon) và dưa chuột bao tử (gherkin)

Theo Munger và Roninson (1991) sử dụng mô tả của Naudin (1959), Grebenscikove (1953), Pangalo(1929), Hammer và cộng sự (1986) nghiên cứu và sắp xếp các mẫu nguồn gen dưa lê vào bảy nhóm như sau [9]:

1 C melo var Agrestis : thân mảnh, lá cây đơn tính cùng gốc, đều có hoa

đực và hoa cái trên cùng một thân, phát triển như cỏ dại ở Châu Phi và các nước Châu Á Quả rất nhỏ (<5cm) và không ăn được, cùi rất mỏng và hạt rất nhỏ

2 C melo var Cantalupensis : quả có kích thước trung bình lớn, bóng,

mịn, màu sắc vỏ biến động có vảy hoặc vân Quả có mùi thơm, vị ngọt khi chín Gồm có dạng reliculatus Hoa đơn tính đực và lưỡng tính ở hầu hết các kiểu gen, có lông ở bầu nhụy

3 C melo var Inodorus : dưa lê mùa đông quả lớn, không thơm, bảo

quản dài, cùi dày, mịn hay vân đốm Bao gồm các loại dưa ngọt Châu Á và Tây Ban Nha như giống dưa ruột xanh và dưa vàng, thường đơn tính và lưỡng tính, có lông trên bầu nhụy

4 C melo var Flexuosus : quả dài, không ngọt, ăn non như dưa chuột

Được tìm thấy ở Trung Đông và Châu Á, thường có hoa đơn tính cùng gốc

5 C melo var Makuwa : các giống vùng Viễn Đông, vỏ trơn, thịt

mỏng, trắng, quả có vân nhỏ cùng gồm loại ngọt và loại ăn xanh giòn Hoa đơn tính đực và lưỡng tính Lá có lông, nhụy có lông rất mịn

6 C melo var Chito và dudaim : được mô tả bởi Naudin nhưng được nhóm

lại với nhau bởi Munger và Robinson Có nguồn gốc hoang dại ở Châu Mỹ, quả nhỏ, hoa và quả thơm, dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, có lông mịn ở bầu nhụy

Trang 16

7 C melo var Momordica : là nhóm do Munger và Robinson bổ sung

thêm năm 1991 gồm các mẫu có nguồn gen Ấn Độ, dây leo, hoa đơn tính cùng gốc, quả to, không ngọt, vỏ mỏng

Theo T.K.Lim (2012) - Edible Medicinal and Non- Medicinal Plants [17]dưa lê được chia thành 6 nhóm sau:

1 Cucumis melo cantalupensis: có nguồn gốc ở Châu Âu (Italya, Pháp), dưa có da thô và có nốt sần, được người Mỹ gọi là dưa đỏ

2 Cucumis melo makuwa: dưa lê Hàn Quốc

3 Cucumis melo conomon: gồm dưa gang, dưa gang trái tròn, dưa gang trái dài

4 Cucumis melo reticulatus: dưa tây vàng, dưa cantaloupe

5 Cucumis melo indorus: dưa hoàng yến, dưa mật, dưa tây xanh, dưa tây, dưa xanh

6 Cucumis melo reticulatus: dưa vàng hami

2.1.1.3 Đặc điểm thực vật học

- Rễ: Dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi nên hệ rễ của chúng có thể ăn

sâu, hút nước ở tầng đất sâu, có khả năng chịu hạn

- Thân: Thân dưa lê là cơ quan dinh dưỡng quan trọng của cây, làm nhiệm vụ vận chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ và vận chuyển các chất khoáng các chất dinh dưỡng từ rễ lên các bộ phận của cây Các mẫu giống tham gia thí nghiệm đều có nguồn gốc Hàn Quốc đều thuộc dạng thân bò Trên thân có nhiều lóng, các mẫu giống khác nhau thì có số lượng lóng khác nhau Chiều dài của lóng quyết định chiều cao của cây Dưa lê có khả năng phân nhánh ở ngay nách lá Vị trí bắt đầu phân nhánh thường bắt đầu từ đốt thứ 2 của thân Các nhánh trên thân chính được gọi là nhánh cấp 1 Màu sắc, chiều cao, số nhánh cấp 1 của dưa lê phụ thuộc vào từng giống và điều kiện

ngoại cảnh

- Lá: Lá là chỉ tiêu rất quan trọng giúp chúng ta nhận dạng các giống dưa

lê khác nhau, ngoài ra lá còn là cơ quan quan trọng không thể thiếu của cây,

Trang 17

nó tham gia vào quá trình quang hợp, biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ Lá dưa lê là loại 2 lá mầm, 2

lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua đỉnh sinh trưởng, hình trứng Độ lớn của lá mầm khác nhau giữa các loài trong họ bầu bí, dưa lê thuộc loại lá nhỏ Người sản xuất thường quan sát độ lớn, sự cân đối tuổi thọ của đôi lá mầm để

dự đoán tình hình sinh trưởng của một số giống cụ thể Các chỉ tiêu đường kính thân, độ dài lóng là những yếu tố quan trọng đánh giá tình hình sinh

trường của cây (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [5 ] Lá thật mọc cách trên thân chính,

có độ lớn tối đa vào thời kì sinhtrưởng mạnh, ra hoa rộ Lá có hình chân vịt,

xẻ thùy sâu hoặc không xẻ thùy Trên lá và cuống có lớp một lớp lông, lớp

lông này có tác dụng bảo vệ và chống thoát hơi nước

- Hoa: Hoa của các loài trong họ bầu bí tính đực cái thể hiện rất phức tạp Trong họ bầu bí có 3 kiểu sắp xếp hoa cơ bản đó là hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính Số lượng các loại hoa trên cây là khác nhau, nhiều nhất là hoa đực, sau đó là hoa cái và cuối cùng là hoa lưỡng tính Hoa đực thường mọc thành từng chùm ở nách lá, hoa đực ra sớm hơn và ở vị trí thấp hơn hoa cái trên cùng một cây

- Quả và hạt: Quả có nhiều hình dạng khác nhau tùy thuộc vào từng loại giống Trong dưa lê có khoảng 500 – 600 hạt/ quả Khi chín có mùi rất thơm (Tạ Thị Thu Cúc, 2005) [5]

2.1.2 Dinh dưỡng

Dưa lê là loại quả mùa hè, được nhiều người ưa chuộng vì có mùi vị ngọt thơm Đây cũng là loại quả có nhiều công dụng thần kỳ như: Ngăn ngừa bệnh Alzheimer, giúp hạ huyết áp, giúp da sáng đẹp hơn, hạt dưa lê giàu protein, tốt cho tim mạch,có tác dụng giảm béo, cải thiện mật độ xương, hỗ trợ đường ruột [28]

Dưa lê là loại quả dễ ăn, có thể dùng để ăn tươi, làm salad, làm nước ép hoa quả , giá thành hợp lý, chất lượng quả, màu sắc, hình thái đa dạng Trong quả dưa có chứa nhiều hàm lượng vitamin A,B,C và chất khoáng Khi

Trang 18

chín trong quả có thành phần dinh dưỡng cao gồm nước chiếm 95%, đạm chiếm 0,6%, chất béo 0,11%, tinh bột 3,72%, chất xơ 0,33%, vitamin A (25000-30000 đơn vị), vitamin B 0,03 mg, vitamin C 1,5-2 mg và nhiều khoáng chất ( P 30 mg, Ca 20 mg, Fe 0,4 mg)

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g quả

 Cacbohydrat

 Đường

 Chất xơ thực phẩm

9,09 g 8,12 g 0,8 g

19 ug

18 mg 2,9 ug

10 mg 0,027 mg

11 mg

228 mg

18 mg 0,09 mg

Trang 19

2.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây dưa lê

2.1.3.1 Nhiệt độ

Dưa lê là cây trồng thuộc họ bầu bí, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên cây ưa thích khí hậu ấm áp, phát triển tốt trong điều kiện khô, nắng, nóng , không chịu rét và sương giá Nhiệt độ thích hợp 25 – 330C, phạm vi tối thích tương đối rộng cho nên có thể gieo trồng ở hầu hết các tháng trong năm trừ những ngày giá rét (<150C) Độ ẩm đất thích hợp 75 – 80%[13]

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nảy mầm và sinh trưởng của một số cây

họ bầu bí (oC) [4]

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nảy mầm và sinh trưởng

Dưa hấu >10 oC

Opt 30 oC

30 oC Chịu nhiệt độ cao Dưa chuột >12-13 o C

Dưa thơm 30-35 o C 18-32 o c

(Nguồn:Giáo trình cây rau, Trường ĐHNN Hà Nội, 2002)[4]

Nếu nhiệt độ ban ngày là 25-30 oC, nhiệt độ ban đêm 16-18 oC trong thời gian sinh trưởng thì hoa cái sẽ xuất hiện sớm

2.1.4.2 Ánh sáng

Cũng như các loại dưa lê khác, khi trời âm u, ít ánh sáng, lại có mưa phùn thì cây con (2- 3 lá) dễ bị mắc bênh thối nhũn, lở cổ rễ Cây dưa cũng phát triển kém trong điều kiện ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, đặc biệt giảm khả

năng đậu trái và chất lượng quả kém [30]

Trang 20

2.1.4.3 Độ ẩm

Dưa lê có nguồn gốc ở vùng khô nóng miền tây Châu Phi, vì vậy chúng

có khả năng chịu hạn nhưng không chịu úng Hệ rễ của cây ăn sâu, rễ chính dài, phân nhánh nhiều Tuy vậy cây dưa lê lại có khối lượng thân lá lớn , thời gian ra hoa, quả kéo dài, năng suất trên đơn vị diện tích cao nên những thời kì sinh trưởng quan trọng cần phải cung cấp đầy đủ nước Độ ẩm thích hợp là 70-80% Độ ẩm không thích hợp là 45-55% Độ ẩm cao dễ bị bệnh hại xâm nhiễm Độ ẩm đất thay đổi đột ngột, nhiệt độ không thích hợp sẽ gây ra hiện tượng quả phát triển không bình thường, không cân đối, dị hình Dưa lê yêu cầu nhiều nước là trong thời kì thân lá phát triển mạnh, thời kì hình thành hoa cái và thời kì quả phát triển [22]

Dưa lê tuy không cần nhiều nước trong quá trình sinh trưởng của mình nhưng nếu đất khô hạn hoặc hạn kéo dài, hạt nảy mầm khó khăn, cây sinh trưởng kém, diện tích lá giảm, gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa, quả phát triển kém Vì vậy năng suất và chất lượng quả giảm

Yêu cầu của cây dưa với NPK là cân đối Cây yêu cầu là nhiều kali sau

đó là đạm và ít hơn là lân Cây sử dụng khoảng 93% đạm, 33% lân và 98-99%

kali trong suốt vụ trồng Thời kì cây con chú ý bón đạm và lân

Nhìn chung muốn đạt năng suất quả cao thì cần bón cho 1 ha gieo trồng như sau: Phân chuồng ( 20-30 tấn), N nguyên chất ( 90-100 kg), P205( 60-90

kg), K2O(90-180 kg)

Cây dưa lê yêu cầu độ pH từ 6-6,8 [5]

Trang 21

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất dưa trên thế giới

Trong những năm gần đây diện tích trồng dưa không ngừng tăng lên, năm 2016 diện tích trồng dưa lê trên thế giới khoảng 1.245.841 nghìn ha với năng suất đạt 25,02 tấn/ha, sản lượng đạt 31.166.900 tấn (FAO, 2018)

Theo số liệu thống kê từ FAO, năm 2012 diện tích trồng dưa lê trên thế giới khoảng 1339,006 nghìn ha, năng suất đạt 23,84 tấn/ha, sản lượng đạt 31925,78 nghìn tấn [12]

Năm 2009, sản xuất dưa toàn thế giới đạt 3.105.371 tấn, tăng 0,3% so với năm trước, theo số liệu Bộ Nông Nghiệp Hoa Kì (USDA) Các nước sản xuất dưa lê lớn là Trung Quốc, chiếm 52% tổng sản lượng trong năm 2009, tiếp theo là Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Mỹ, Tây Ban Nha

Xuất khẩu lớn nhất thế giới của dưa lê và các loại dưa khác là Tây Ban Nha Tiếp theo là Hoa Ḱ và sau đó Costa Rica (FAO)

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất dưa trên thế giới và một số nước trong

những năm gần đây

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Thế giới 1.175.831 1.245.841 25,49 25,02 29.974,65 31.166,90 Trung Quốc 466.278 479.384 32,91 33,40 15.346,50 16.009,58 Hoa Kì 26.910 26.300 29,19 29,81 785,62 783,95 Tây Ban

Mexico 19.436 20.047 28,91 29,61 561,891 593,72 Nhật Bản 7.080 7.028 22,31 22,51 158,00 158,20 Indonexia 7.396 6.859 18,64 17,10 137,88 117,34 Hàn Quốc 5.438 5.273 29,62 30,66 161,10 161,69

(Nguồn : FAO,2018)

Trang 22

2.2.2 Tình hình sản xuất dưa lê tại Việt Nam

Thiên tai lịch sử, dịch bệnh nặng nề, tuy nhiên với những nỗ lực của toàn ngành nông nghiệp nói chung, ngành trồng trọt nói riêng năm 2017 đã gặt hái những thành công ngoài mong đợi, nhất là xuất khẩu nông sản Đối với ngành trồng trọt, ấn tượng nhất vẫn là nhóm mặt hàng rau quả xuất khẩu, với kim ngạch ước tính xấp xỉ 3,5 tỉ USD, tăng tới trên 40% so với năm 2016 [24].Trong tháng 2/2016, xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Trung Quốc cũng đạt 236,66 triệu USD chiếm 71,34 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ đạt 13,26 triệu USD, chiếm 4% trong tổng xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm nay và tăng 65,19% so với cùng kỳ năm trước Chiếm vị trí thứ ba là thị trường Hàn Quốc với giá trị xuất khẩu đạt 9,81 triệu USD, chiếm 2,96% tổng kim ngạch xuất khẩu và tăng 3,58% so với cùng kỳ năm ngoái Đứng thứ tư là Nhật Bản với kim ngạch đạt 8,3 triệu USD, chiếm 2,5% và giảm nhẹ 10,98% so với cùng kỳ năm trước Tiếp theo

là thị trường Thái Lan, Hà Lan, Malaixia, Đài Loan, Australia… Xuất khẩu rau quả sang các thị trường thế giới trong 2 tháng đầu năm phần lớn đều tăng Một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu tăng cao gồm Italia (160,55%), Ucraina (124,64%), Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (102,96%), Trung Quốc (71,87%) (Cục xúc tiến thương mại, 2016) [7]

Cây dưa lê được nông dân tỉnh Hải Dương trồng từ lâu, tập trung chủ yếu ở một số huyện như Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Kim Thành Năm

2009, toàn tỉnh trồng 569 ha dưa lê, năng suất bình quân đạt 18,5 tấn/ha, sản lượng 10.526 tấn Năm 2010, được UBND tỉnh phê duyệt, Viện Cây lương thực và cây thực phẩm (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) đã thực hiện đề tài "Xây dựng mô hình sản xuất trình diễn giống dưa Thanh lê trên địa bàn tỉnh Hải Dương" trong 2 năm 2010 - 2011 Kết quả cho thấy dưa Thanh lê đạt năng suất từ 22 - 28 tấn/ha [25]

Trang 23

Giống dưa lê Hàn Quốc được Viện Nghiên cứu rau quả giới thiệu, mô hình được triển khai tại xã Quang Trung với quy mô 2.000m2 Kết quả thực nghiệm cho thấy, so với giống dưa lê Ngân Huy được sử dụng làm giống đối chứng, dưa lê Hàn Quốc có thời gian sinh trưởng dài hơn (70 – 80 ngày), số quả trung bình trên cây: 5 – 6 quả, quả tròn, dài, vàng sọc trắng, thịt quả màu trắng kem, bảo quản dễ và lâu hơn Khả năng chống chịu bệnh phấn trắng, sương mai và thời tiết bất thuận tốt hơn Năng suất trung bình từ 25 – 30 tấn/ha, sau khi trừ chi phí, mỗi héc ta, người trồng thu lãi từ 250 – 350 triệu đồng, cao hơn nhiều lần so với trồng dưa lê truyền thống

Từ hiệu quả của mô hình, nhiều nông dân tại xã Quang Trung bày tỏ mong muốn trong thời gian tới huyện Kiến Xương giới thiệu doanh nghiệp, công ty liên kết, tiêu thụ sản phẩm để nhân rộng mô hình trồng dưa lê Hàn Quốc tại địa phương (Lưu Ngần,28/05/2017)

2.3 Tình hình nghiên cứu về dưa lê

2.3.1 Tình hình nghiên cứu vè cây dưa lê trên thế giới

Ở Indonesia, Trung tâm nghiên cứu trái cây nhiệt đới đã thực hiện chương trình nhân giống cho cả dưa lưới và dưa mùa đông Mục tiêu của chương trình nhân giống là phát triển và đưa ra thị trường, các giống dưa lê có chất lượng quả ngọt, giòn, thịt dày, trọng lượng lớn, tuổi thọ dài và tốt Có khoảng 18 mẫu được lựa chọn đưa vào lai và tạo ra 193 giống lai, các giống này hứa hẹn cho chất lượng cao và đồng đều Gần đây chương trình nhân giống đã đưa ra giống lai đầy hứa hẹn là IPB-MH7 và IPB-MH52 Giống IPB-MH7 có màu trắng xanh, thịt dày, còn giống IPB-MH52 có màu vàng sáng, trơn, thịt màu xanh lá cây và có thể trồng trong điều kiện nhà kính Những giống lai đã được đăng kí tại Văn phòng BVTV Indonesia năm 2007 [11]

Héo do nấm Fusarium là loại bệnh phổ biến, và đã gây thiệt hại nghiêm

trọng cho các loại dưa ở thung lũng San Joaquin Các nhà nghiên cứu đã tạo

Trang 24

ra các giống đậu kháng kháng sinh vào dưa màu xanh da cam, và các giống lai F1 hiện đang có sẵn cho người trồng thương mại [19]

Trong nghiên cứu dạng hoa, mức độ biểu hiện giới tính của cây trồng có

ý nghĩa về mặt di truyền đồng thời có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết các

vấn đề về năng suất và chất lượng sản phẩm của dưa lê Dưa lê (Cucumis melo L ) có kiểu hình giới tính gồm hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính Các tác giả nghiên cứu biểu hiện giới tính của loài Cucumis melo subsp Agrestis

Trồng trong 4 vụ từ năm 2004 đến năm 2006 đã kết luận sự nảy mầm của hạt phấn và sinh trưởng của ống phấn trong cả hai phương pháp tự thụ phấn và

giao phấn cũng như sản xuất hạt lai và sản xuất quả thương phẩm cho thấy C Melo subsp Agrestis có khả năng tự thụ phấn, không có sinh sản vô phối và

tự thụ phấn tự nhiên Đặc điểm quả và hạt giao phấn tự nhiên cũng như thụ

phấn lai bằng tay không có gì khác biệt Từ đó chứng tỏ rằng C.melo subsp Agrestis bao gồm cả thụ phấn và giao phấn [13].

Phân tích so sánh các nhóm dưa trồng (Cucumis melo L.) bằng cách

sử dụng mở rộng ngẫu nhiên chuỗi polymorphic AND và lặp lại chuỗi đơn giản [17]

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về cây dưa lê tại Việt Nam

Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn dịch vụ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông ngiệp 1 Hà Nội đã triển khai xây dụng thành công mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất dưa lê sạch bệnh, siêu ngọt Sản xuất dưa

lê siêu sạch được áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) bằng quản lý dịch hại tổng hợp hợp lý, xử lý môi trường đất trước khi trồng, đảm bảo môi thông thoáng và giữ vệ sinh đồng ruộng Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc đã đưa ra hệ thống nhà lưới đơn giản vào trồng dưa lê sạch và siêu ngọt, đem lại kết quả tích cực Dưa lê sinh trưởng phát triển tốt, nhiều hoa cái, dễ đậu quả, không bị sâu phá hại trên quả

Trang 25

dưa cùng một loại khi trồng ngoài trời Kết quả cho thấy năng suất thu hoạch đạt từ 7,5 đến 8 tạ/sào thu nhập cao gấp 4 lần so với trồng lúa trên cùng một diện tích [27]

Từ năm 2007 đến nay, Viện Cây lượng thực và Cây thực phẩm đã nghiên cứu và chọn tạo thành công giống dưa bở vàng thơm Số 1 Giống được

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống tạm thời theo Quyết định số: 632/QĐ-TT-CLT, ngày 24 tháng 12 năm 2010 và cho phép

mở rộng sản xuất tại các tỉnh phía Bắc Năm 2013, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chủ trì thực hiện đề tài "Xây dựng mô hình sản xuất giống dưa

bở vàng thơm Số 1 theo hướng sản xuất hàng hóa" thuộc Chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển sản xuất nông sản hàng hóa góp phần xây dựng nông thôn mới Kết quả cho thấy giống dưa bở vàng số 1

có thời gian sinh trưởng từ 70- 75 ngày sinh trưởng khỏe, thân lá có màu xanh đậm, khả năng phân nhánh trung bình Dưa bở vàng số 1 có quả to, tròn dài, khối lượng từ 1,2-1,3 kg, vỏ vàng sẫm, cùi dày Dưa cho năng suất ổn định đạt 33,7-34,8 tấn/ha Tuy nhiên giống dưa bở vàng có khả năng chịu lạnh kém[3]

2.3.3 Một số giống dưa lê thương mại điển hình tại Việt Nam

2.3.3.1 Dưa lê Hoàng Hà

Giống dưa lê Hoàng Hà do Công ty Giống cây trồng Miền Nam nhân giống và đưa vào cung ứng từ năm 2010 đang được nhiều bà con nông dân cũng như người tiêu dùng trong cả nước tin dùng Trung tâm Khảo nghiệm Khuyến nông Khuyến ngư Thái Bình đã khảo nghiệm qua 2 vụ tại Khu Công nghệ cao của Trung tâm cho năng suất cao, chất lượng ngon phù hợp với khẩu

vị của người tiêu dùng

Dưa lê Hoàng Hà có khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao Quả thường có khối lượng 420-440gr/quả, màu trắng xanh, thịt dày, giòn, ngọt (khoảng 13-15 độ brix), có mùi thơm Quy trình chãm sóc cây khá ðơn giản,

thời gian tăng trưởng khoảng 55-60 ngày, trung bình mỗi cây có 4-5 quả [26]

Trang 26

2.3.3.2 Dưa lê Ngân Huy 233

Do công ty hạt giống Đài Loan nghiên cứu, chọn tạo và đã được đưa vào sản xuất đại trà ở Đài Loan và nhiều nước khu vực Đông Nam Châu Á

Ngân Huy 233 sinh trưởng khỏe , thời gian sinh trưởng ngắn chỉ 55-60 ngày là cho thu hoạch, chịu nhiệt tốt, có thể trồng được nhiều vụ trong năm, đặc biệt là vụ xuân hè, và hè thu cho năng suất cao Mỗi cây cho thu hoạch 4-

5 quả, chất lượng tốt Quả hình cầu, nặng khoảng 400g, vỏ màu trắng pha xanh nhạt, ăn ngọt, giòn và thơm [21]

2.3.3.3 Dưa lê Tú Thanh:

- Dưa lê Tú Thanh còn gọi là dưa lê vân lưới có nguồn gốc Australia do công ty TNHH Kim Hưng Phú nhập nội từ năm 2002 được trồng thử nghiệm thành công ở một số tỉnh Nam bộ và khu vực Duyên hải Nam Trung bộ như

Bà Rịa-vũng Tàu, Ninh Thuận Cây sinh trưởng khỏe, thời gian sinh trưởng

từ 65-70 ngày, quả to nặng 1,5-3kg/quả, hình cầu tròn, da xanh có vân lưới khi chín Dưa lê Tú Thanh ăn giòn, ngọt, mát, độ đường cao, thích hợp cho ăn

tươi, vỏ cứng dễ vận chuyển đi xa

Trang 27

PHÂN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu là 5 giống dưa lê, trong đó 3 giống nguồn gốc ở viện nghiên cứu rau quả nhập nội từ Hàn Quốc, 1 giống nguồn gốc tại công ty Asia seed nhập nội từ Hàn Quốc, 1 giống đài loan nhập nội đang trồng phổ biến ở Việt Nam làm đối chứng

Bảng 3.1 Danh sách các mẫu giống dưa lê tham gia thí nghiệm

3.2 Thời gian và điạ điểm tiến hành

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí tại: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian tiến hành : Tháng 09/2017 đến tháng 12/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 28

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các giống dưa lê Hàn Quốc tham gia thí nghiệm

- Nghiên cứu năng suất và chất lượng quả của các giống dưa lê thí

nghiệm

- Đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên giống dưa lê thí nghiệm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Số ô thí nghiệm : 15 ô

- Diện tích mỗi ô: 15,48 m2

- Diện tích khu thí nghiệm : 290,9 m2

- Đối với luống đơn: Rộng luống 1,8 m, cao 30 cm, trồng 1 hàng ở giữa luống

- Khoảng cách cây x cây: 60cm

- Luống trồng dưa được phủ bằng màng phủ ni lông chuyên dụng

- Xung quanh thí nghiệm trồng 01 hàng bảo vệ

3.4.2 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

Dựa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-91:2012/BNNPTNT Về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống dưa hấu

* Thời gian sinh trưởng(ngày)

Trang 29

- Gieo - mọc mầm : Thời gian được tính khi có trên 50% số cây có lá mầm lên khỏi mặt đất

- Gieo – Trồng ra ruộng: Thời gian được tính từ khi gieo đến khi đánh cây ra ruộng trồng

- Trồng - nhánh cấp 1 : Thời gian được tính khi có 50% số cây phân nhánh cấp 1

- Trồng - Ra hoa đực : Thời gian được tính khi có 50% số cây ra hoa đực

- Trồng - Ra hoa cái: Thời gian được tính khi có 50% số cây ra hoa cái đầu

- Trồng - Thu quả đợt 1: Thời gian thu quả lần 1

- Trồng - Kết thúc thu quả: Thời gian thu quả cuối cùng

* Chỉ tiêu về sinh trưởng:

- Động thái tăng trưởng nhánh cấp 1: Thời gian theo dõi vào giai đoạn

20, 27, 34, 41, 49, 56 ngày sau trồng

- Đường kính thân khi thu hoạch: Đo đường kính thân chính cây khi thu quả (đo bằng thước kẹp panme)

* Chỉ tiêu về hoa:

- Số hoa cái trên cây (hoa): đếm số hoa cái trên cây

- Tỷ lệ đậu quả (%): = Số quả đậu/ Số hoa cái x 100

* Các yếu tố cấu thành năng suất:

- Số quả/cây (quả): Theo dõi số quả ở 5 cây theo dõi vào giai đoạn thu hoạch

- Khối lượng trung bình quả (g/quả) : Tiến hành đo 10 quả/giống/mỗi lần nhắc lại

- Năng suất lí thuyết (tấn/ha): Số quả hữu hiệu/cây x Trọng lượng TB quả x Mật độ

- Năng suất thực thu (tấn/ha) : Trọng lượng quả thu được trên ô

* Chỉ tiêu quả:

+ Hình thái quả

Trang 30

- Chiều dài quả (cm): Đo bằng thước đo cm

- Đường kính quả (cm): Đo bằng thước kẹp panme vào chính giữa quả

- Độ dày thịt quả (mm): Đo bằng thước kẹp panme

+ Chất lượng

- Độ giòn: Đánh giá bằng cảm quan

- Độ ngọt (%): Đo bằng máy đo độ Brix

- Hương thơm: Đánh giá bằng cảm quan

* Chỉ tiêu về sâu bệnh:

- Sâu hại: Áp dụng phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thực vật [9]

+ Sâu xanh ăn lá, bọ dưa, ruồi đục quả:

Tổng số sâu trên các điểm điều tra Mật độ sâu (con/m2) =

Tổng diện tích đã điều tra

- Bệnh hại:

Nhóm bệnh gây chết cây: Áp dụng phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực

vật của Viện bảo vệ thực vật [9]

 Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum):

Số cây bị bệnh

Tỷ lệ cây bệnh (%) = x 100

Tổng số cây điều tra

Dựa vào % số cây chết để đánh giá mức độ kháng hay nhiễm của 1 giống:

- Kháng cao: <= 10% cây bị héo

- Kháng : 11 – 30% cây bị héo

- Nhiễm trung bình: 31 – 50% cây bị héo

Trang 31

- Nhiễm cao: >90% cây bị héo

 Bệnh giả sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk and Curt)

và bệnh phấn trắng (Eryshiphe cichoracearum D.C): Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia QCVN-01-87:2012/BNNPTNT Về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống dưa chuột [1]

Quan sát và ước tính tỷ lệ diện tích lá nhiễm bệnh trong ô

Theo dõi giai đoạn sau trồng 30, 45 và 60 ngày

Số cây nhiễm bệnh

Tỷ lệ bệnh (%) = x 100

Tổng số cây điều tra

- Cấp 1: Không nhiễm

- Cấp 2: Nhiễm nhẹ <20% diện tích lá nhiễm bệnh

- Cấp 3: Nhiễm trung bình từ 20 – 40% diện tích lá nhiễm bệnh

- Cấp 4: Nhiễm nặng: hơn 40-60% diện tích lá nhiễm bệnh

- Cấp 5: Nhiễm rất nặng: >60% diện tích lá nhiễm bệnh

Quan sát và ước tính tỉ lệ diện tích lá nhiễm bệnh trong ô

 Bệnh thán thư (Collectotricum lagenaricum): Áp dụng quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia QCVN-01-91:2012/BNNPTNT Về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống dưa hấu [2]

Quan sát và đếm cây bị bệnh trên ruộng của toàn bộ ô trên cây

Số cây bị bệnh

Tỷ lệ cây bị bệnh (%) = x 100

Tổng số cây điều tra

Trang 32

- Cấp 1: Không nhiễm

- Cấp 2: Nhiễm nhẹ (< 20% diện tích thân, lá hoặc quả nhiễm bệnh)

- Cấp 3: Nhiễm trung bình (20-40% thân, lá hoặc quả bị nhiễm bệnh)

- Cấp 4: Nhiễm nặng (40% đến 70% diện tích thân, lá hoặc quả bị nhiễm bệnh)

- Cấp 5: Nhiễm rất nặng (> 70% diện tích thân, lá hoặc quả bị nhiễm bệnh)

- Quy trình ngâm ủ hạt giống: Ngâm hạt trong nước ấm (3 sôi 2 lạnh )

từ 2-3 giờ Sau khi ngâm vớt hạt giống ra rửa sạch hết chất nhớt và cho vào khăn bông ẩm để ủ hạt ( không dùng khăn nilon) Sau 24 giờ ủ hạt thì lại đem rửa sạch lớp nhớt bên ngoài hạt, giặt sạch khăn rồi ủ hạt tiếp Sau khi hạt nứt nanh thì đem gieo

- Hỗn hợp đất làm bầu: Tỷ lệ đất bột với phân chuồng hoai mục (hoặc mùn) là 1:1 Gieo hạt trên khay bầu, mỗi hốc gieo 1 hạt, đặt hạt theo hướng lá

Trang 33

mầm lên trên, rễ quay xuống Sau khi gieo xong, rắc hỗn hợp đất mùn hoặc trấu lên trên cho vừa kín hạt, tưới ẩm thường xuyên Khi cây có từ 1 – 2 lá thật đem trồng

- Phân bón

Bảng 3.2: Lượng phân bón cho 1 ha

Loại phân

Tổng lượng phân bón kg/ha

Bón lót (%)

+ Bón thúc: Lượng phân còn lại chia bón thúc làm 3 lần:

+ Bón thúc lần 1: Sau khi cây 2-3 lá thật

+ Khi cây được 4-5 lá thật tiến hành bấm ngọn, sau đó tỉa chỉ để 4 – 5 nhánh tốt nhất để cây tập trung dinh dưỡng nuôi quả Tỉa bớt các lá gốc hoặc

Trang 34

lá vàng úa, giúp ruộng thông thoáng, tạo điều kiện tốt cho quá trình thụ phấn nhờ ong bướm Số quả trên cây để 7- 10 quả là tốt nhất

- Thu hoạch

+ Từ trồng đến thu quả chín khoảng 70 đến 80 ngày, khi vỏ quả chuyển sang màu vàng đậm sáng bóng là lúc quả đạt chất lượng cao nhất, khi đó tiến hành thu quả

+ Sau khi thu về dưa lê được để nơi thoáng mát thêm một hai ngày sẽ tăng phẩm chất và hương vị của dưa lê

3.5 Phương pháp xử lí số liệu

Thu thập và tổng hợp số liệu được xử lí trên Excel và chương trình SAS 9.1

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm sinh trưởng của các giống dưa lê thí nghiệm trồng vụ Thu - Đông năm 2017

4.1.1 Thời gian sinh trưởng

Nghiên cứu thời gian sinh trưởng phát triển của giống giúp nhà sản xuất

có kế hoạch sắp xếp thời vụ, bố trí cây trồng hợp lí cũng như tác động các biện pháp kĩ thuật thích hợp nhằm hạn chế tối thiểu tác động của điều kiện ngoại cảnh tạo điều kiện tốt nhất cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt Một giống được đánh giá là giống tốt phải có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, thích ứng rộng với điều kiện thời tiết và có tiềm năng cho năng suất cao

Qua theo dõi thu được kết quả như sau:

Bảng 4.1: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các mẫu giống dưa lê trồng trong vụ Thu – Đông năm 2017 tại Thái Nguyên

(Đơn vị: ngày)

Thời gian mọc mầm

Thời gian từ gieo đến trồng

Thời gian từ trồng đến…

Ra nhánh cấp 1

Hoa đực

Hoa cái

Thu quả đợt

1

Kết thúc thu quả

Trang 37

Qua bảng 4.1 ta thấy: thời gian từ khi trồng đến kết thúc thu dao động từ

87 – 89 ngày Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộc vào giống, ngoài

ra còn phụ thuộc thời vụ, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc

4.1.1.1 Giai đoạn từ gieo đến mọc mầm

Đặc trưng của thời kì này là kết thúc bởi sự xuất hiện của 2 lá mầm Sự sinh trưởng của 2 lá mầm phụ thuộc nhiều vào giống, chất dự trữ, nhiệt độ và

độ ẩm đất Có ảnh hưởng đến đời sống của cây đặc biệt là thời kì cây con (Vũ Văn Liết và cs, 2012) [6] Nghiên cứu chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong xác định thời điểm gieo hạt một cách hợp lý nhằm cung cấp điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của cây con

Qua theo dõi thấy tất cả các giống tham gia thí nghiệm có thời gian nảy mầm là 3 ngày Tuy nhiên có giống Manita và Ngân huy (đ/c) thời gian mọc mầm chậm hơn các giống còn lại

4.1.1.2 Giai đoạn từ trồng đến ra hoa

Trong giai đoạn này, nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian ra hoa đậu quả của cây, ngoài ra còn phụ thuộc vào đặc tính di truyền của từng mẫu giống Ở thời kỳ này sự cân bằng giữa sinh trưởng sinh thực và sinh trưởng dinh dưỡng là rất quan trọng Nếu đạm trong cây dư thừa, cây sinh trưởng quá mạnh sẽ kéo dài thời gian ra hoa, giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của thời tiết Ngoài ra thời kỳ này cây tích lũy dinh dưỡng, phát triển đầy đủ bộ lá, hoàn thiện cấu trúc thân cành

Thời gian ra hoa của dưa lê là sớm so với các cây trong họ bầu bí, như

bí xanh Do vậy thời gian sinh trưởng của dưa lê cũng ngắn hơn so với bầu và

bí xanh Thời gian xuất hiện hoa đực và hoa cái rất quan trọng đối với quá trình thụ phấn thụ tinh của cây trồng nói chung và của cây dưa lê nói riêng Nghiên cứu thời gian ra hoa để tác dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nhằm nâng cao năng suất cây trồng Thời gian ra hoa đực trước thời gian ra hoa cái khoảng 7 – 10 ngày, tuy nhiên còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

Trang 38

4.1.1.3 Giai đoạn từ trồng đến thu quả

Qua bảng 4.1 cho ta thấy thời gian từ trồng đến thu quả dao động từ 68 – 71 ngày Có sự khác biệt giữa giống đối chứng và các giống tham gia thí nghiệm Giống Super 007 Kkul, Chil seong và Manita có thời gian thu quả lần đầu sớm nhất (sau trồng 68 ngày) Giống JC - 01 và Ngân huy thu quả đầu sau

71 ngày Vì vậy thời gian kết thúc thu cũng có sự khác nhau giữa các giống

4.1.2 Số nhánh và đường kính thân

Nhánh cùng với thân làm nên bộ khung tán của cây, nhánh mang lá, hoa

và là bộ phận quan trọng gián tiếp góp phần tăng năng suất của cây Khả năng phân nhánh của dưa lê có quan hệ tới số hoa trên cây và số lá trên cây Cây dưa lê ra quả ở ngay đốt lá đầu tiên của các nhánh và cho quả to ở nhánh cấp

2 Bấm ngọn là biện pháp kĩ thuật quan trọng giúp cây sinh trưởng mạnh và

Bảng 4.2: Số lượng nhánh và đường kính thân chính của các giống dưa lê

thí nghiệm

1 (nhánh)

Nhánh cấp 2 (Nhánh)

Diện tích

lá trên cây (dm 2 )

Đường kính gốc (cm)

Trang 39

Qua bảng 4.2 ta thấy số nhánh của các mẫu giống dưa lê tham gia thí nghiệm dao động từ 9,67-11 nhánh cấp 1 trên cây Số nhánh cấp 1 của các giống dưa lê thí nghiệm sai khác không có ý nghĩa so với giống đối chứng (P> 0,05)

Nhánh cấp 2: là nhánh chủ yếu mang hoa cái và quả, nó ảnh hưởng trực

tiếp đến năng suất và chất lượng sau này của cây, nhánh cấp 2 phát triển còn phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật cắt tỉa và chăm sóc Số nhánh của các mẫu giống tham gia thí nghiệm dao động từ 33,13 – 44,6 nhánh cấp 2 trên cây Số nhánh cấp 2 của các giống dưa lê thí nghiệm sai khác không có ý nghĩa so với giống đối chứng (P> 0,05)

Diện tích lá trên cây: Lá cây có vai trò quan trọng trong đời sống sinh lý

của cây Lá cây là cơ quan chủ yếu biến năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học Nó ảnh hưởng đến khả năng quang hợp, trao đổi khí và hô hấp Ngoài ra lá cây còn có chức năng sinh sản sinh dưỡng, dự trữ hoặc tự vệ

ở thực vật [33] Diện tích lá của các mẫu giống tham gia thí nghiệm dao động

từ 166,06 – 199,37 dm2 Diện tích lá của các giống dưa lê thí nghiệm sai khác không có ý nghĩa so với giống đối chứng (P> 0,05)

Đường kính gốc: Thân là một bộ phận quan trọng của cây, có chức năng

mang và nâng đỡ các bộ phận của cây Đường kính thân lớn biểu hiện khả năng sinh trưởng tốt, khả năng tích lũy vật chất cao Đường kính thân phụ thuộc vào đặc tính của giống, ngoài ra còn phụ thuộc vào biện pháp kỹ thuật canh tác và điều kiện nghiên cứu khác Giống JC - 01 có đường kính gốc là lớn nhất (0,99 cm) tương đương với giống Chil seong (0,95 cm) Giống Super 007 Kkul có đường kính gốc tương đương với giống đối chứng dao động từ 0,89 – 0,91 cm

và lớn hơn giống Manita (0,88 cm) chắc chắn ở mức 95%

4.1.3 Đặc điểm ra hoa đậu quả của dưa lê

Sinh trưởng và phát triển là kết quả hoạt động tổng hợp của các chức năng sinh lý trong cây Sinh trưởng là sự tạo mới của các yếu tố cấu trúc một

Ngày đăng: 07/06/2019, 15:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w