1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non các trường Mầm non Quận Cầu Giấy Hà Nội

100 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thưc tiễn quá trình xây dựng và phát triển đổi mới giáo dục hiện nay tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập cho thấy vấn đề quản lý bồi dưỡng NVSP cho GVMN là rất cần thiết

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ KIM HƯNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ

SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN KHẮC BÌNH

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện, được sự hướng dẫn chỉ bảo và hỗ trợ của giảng viên Học viện Khoa học xã hội Đây

là công trình nghiên cứu khoa học của tôi không có sự sao chép của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu khoa học này đều có nguồn góc và trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này./

Tác giả

Trần Thị Kim Hƣng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy giáo,

cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

PGS.TS Nguyễn Khắc Bình, người đã hướng dẫn luận văn và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Lãnh đạo Khoa Tâm lý - Giáo dục, Học viện Khoa học xã hội (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam), Quý thầy, cô giáo đã giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục 8 năm 2017, các phòng chuyên môn của Học viện

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Cầu Giấy; lãnh đạo và giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của Quý thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn này

có giá trị thực tiễn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Trần Thị Kim Hƣng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON 10

1.1 Lý luận về quản lý, hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non 10 1.2 Yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên 20 1.3 Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường Mầm non 20 1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm cho giáo viên mầm non 25

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 27

2 1 hái quát về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội giáo dục mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 27 2.2 Thực trạng về giáo dục mầm non quận Cầu Giấy 29 2.3 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 32 2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non Quận Cầu Giấy, Hà Nội 33 2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 41 2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 46

2 7 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non, quận Cầu Giấy 50

Trang 5

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU GIẤY 54

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 54 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy 56 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70 3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết, và tính khả thi của các biện pháp quản

lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được đề xuất 71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TT Ký hiệu Cụm từ viết đầy đủ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mức độ cần thiết của hoạt động BD NVSP 34 Bảng 2.2 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non Quận Cầu Giấy 35 Bảng 2 3 Thực trạng h nh thức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 36 Bảng 2 4 Thực trạng phương pháp hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 38 Bảng 2 5 Thực trạng thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 39 Bảng 2 6 Thực trạng h nh thức kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 40 Bảng 2.7 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non 41 Bảng 2.8 Thực trạng dựng ế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 42 Bảng 2.9 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non 43 Bảng 2.10 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non 44 Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm cho giáo viên mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội 46 Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non 47 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 5 biện pháp 72 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính của khả thi của 5 biện pháp 73 Bảng 3.3 Sự đồng nhât trong các mức độ mang tính cấp thiết và tính khả thi như sau 74

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng việc phát triển đội ngũ giáo viên,

Bác Hồ lúc đương thời đã hẳng định: “Nếu không có thầy giáo thì không có

giáo dục…”[19] Lời dạy của Bác đã dạy bảo cho các thế hệ sau thấ được

vai trò vị thế và ý nghĩa của nghề dạy học trong các thời kỳ, đặc biệt là giáo dục mầm non Bởi vì giáo viên mầm non chính là những người đầu tiên đặt nền móng cho việc đào tạo nh n cách con người mới cho xã hội, là người dẫn dắt trẻ từ những bước đi đầu tiên chập chững trên con đường học tập và giáo dục Đó sẽ là những ấn tượng hình ảnh đầu tiên đối với trẻ, bước đầu tạo cho trẻ thói quen học tập và sự hình thành nhân cách sau này Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi người GV phải có tâm, có CMNV, có kiến thức về nhiều lĩnh vực khác nhau Họ phải luôn hoàn thiện và không ngừng dồi kiến thức kỹ năng, phong cách nghề nghiệp, NVSP, cần tạo cho mình bản lĩnh nghề nghiệp tốt để phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục đó là con đường ngắn nhất để giúp người GV có thể truyền tải hết được những yêu cầu của kiến thức cũng như những kỹ năng trong cuộc sống cho trẻ Đội ngũ GVMN tốt sẽ giúp cho chúng ta ươm mầm một thế hệ tương

lai tốt cho đất nước như Bác Hồ ính êu đã từng nói: “Giáo dục mầm non

tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” [19]

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, với mục tiêu đặt ra cho bậc học là tạo tiền đề cho trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của phát triển

nh n cách con người Tạo những tiền đề cho trẻ vào lớp một Hình thành và phát triển ở trẻ các năng lực phẩm chất và tâm sinh lí phù hợp với độ tuổi Tạo những nền tảng, phát triển những ĩ năng sống cần thiết đơn giản phù hợp với trẻ, hơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn của trẻ, đặt những nền tảng cơ bản cho việc học ở các cấp học tiếp theo cấp học mầm non Để đáp ứng cho việc học tập suốt đời [25] Để đáp ứng được yêu cầu nêu trên, đội ngũ cán bộ quản lý và GVMN có vai trò hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng GDMN Chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GVMN tốt sẽ tạo tiền đề cho công tác chăm sóc, giáo

Trang 9

bị dạy học; công tác kiểm tra nội bộ, công tác xây dựng các nội dung bồi dưỡng cho giáo viên Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đều chưa đi s u vào hoạt động nghiên cứu để nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

Nguyên nhân chính là:

Ngu ên nh n thứ nhất: Một phần do hiệu quả của chương tr nh và hoạt động bồi dưỡng NVSP chưa tốt, công tác bồi dưỡng NVSP còn mang tính tự phát, chưa hoa học, nội dung của công tác bồi dưỡng NVSP nhiều hi thực hiện chưa đầ đủ, còn chung chung chưa sát thực với nhu cầu thực tế của từng nhà trường và nhu cầu của mỗi GV

Ngu ên nh n thứ hai: Năng lực chu ên môn của đội ngũ GV trong mỗi nhà trường hông đồng đều, một bộ phận GV lớn tuổi ngại t m tòi đổi mới

n ng cao tr nh độ chu ên môn nghiệp vụ, hả năng đáp ứng với nhu cầu đổi mới trong giáo dục còn hạn chế Đội ngũ GV trẻ mới ra trường có nhiệt t nh song còn thiếu inh nghiệm giảng dạ , nghệ thuật lên lớp, thụ động trong quá

tr nh dạ và học tập, chưa có ý thức để n ng cao tr nh độ CMNV

Xuất phát từ thưc tiễn quá trình xây dựng và phát triển đổi mới giáo dục hiện nay tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập cho thấy vấn đề quản lý bồi dưỡng NVSP cho GVMN là rất cần thiết Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đúng mục đích, êu cầu sẽ giúp GV ngà càng trở nên chu ên nghiệp hơn qua chủ động tích lũ inh nghiệm, n ng cao sự phù hợp nghề trong quá tr nh dạ học Đồng thời góp phần tạo nên môi trường nghề nghiệp năng động, văn hóa học hỏi, tính chu ên nghiệp và hợp tác ở mỗi nhà trường và cả ngành giáo dục

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non các trường Mầm non Quận Cầu Giấy Hà Nội” được tôi lựa chọn và sẽ tiến hành nghiên cứu

Trang 10

3

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non là một yêu cầu rất cần thiết và có ý nghĩa qu ết định đến kết quả chăm sóc, giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non Thời gian qua, có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL, GVMN Các nhà hoa học tập trung nhiều đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GVMN, đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, n ng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục MN Trong các công trình nghiên cứu nêu trên có những nội dung đề cập đến công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GVMN dưới nhiều góc độ khác nhau

2.1 Tình hình trên thế giới

Một số nhà nghiên cứu của nước Nga đã chỉ ra vai trò quan trọng của QLGD, họ đã phải khẳng định một chân lý rằng: Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các công việc của người GV Như V A Xu homlin i cùng với nhiều tác giả hác như V.P.X Treezin odin và G I Gooscaiai đã đưa ra một số biện pháp quản lý của

HT tại các nhà trường như sau: (i) Phải có sự phân công hợp lý công việc trong Ban Giám Hiệu (giữa HT và các PHT); (ii) Thường xuyên quan tâm xây dựng và bồi dưỡng n ng cao tr nh độ chuyên môn, NVSP cho đội ngũ GV

Đối với hoạt động dự giờ, phân tích bài giảng, rút kinh nghiệm giờ dạy Tại Thái Lan từ năm 1998, giáo dục đã quan t m tới việc bồi dưỡng

n ng cao tr nh độ CMNV cho GV ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp

Ở Pa istan có chương tr nh bổ túc nâng cao về chuyên môn, NVSP do nhà nước qu định, trong thời gian là 3 tháng gồm các nội dung phương pháp nghiên cứu, đánh giá HS, cơ sở tâm lý - giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với

GV mới vào nghề chưa quá 3 năm

Đất nước Triều Tiên luôn coi trọng giáo dục, vì vậ đã ban hành những chính sách thiết thực để không ngừng n ng cao tr nh độ CMNV cho đội ngũ

GV Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầ đủ các nội dung chương tr nh

về n ng cao tr nh độ CMNV theo qu định

Tại nước Anh: từ cuối thập kỷ 80 đào tạo theo chuẩn trong lĩnh vực dạy học càng ngà càng được chính phủ chấp nhận và khuyến hích Trong lĩnh

Trang 11

4

vực dạy học người ta thân trọng trước sự đòi hỏi quá chi tiết của phương pháp dạy học Điều đó được Hội đồng bằng cấp quốc gia (1992) thừa nhận trong bản đánh giá các bước khởi đầu của đào tạo theo chuẩn tại các trường học và các cơ sở đào tạo học viên

2.2 Tình hình ở trong nước

Ngày 02 tháng 9 năm 1945, nước Việt nam dân chủ cộng hòa ra đời, những tháng năm sau đó việc phát triển đội ngũ GV đã được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hẳng định: “Giáo dục là nhằm đào tạo những thầy cô giáo có trách nhiệm kế tục sự nghiệp cách mạng

to lớn của Đảng và dân tộc ta Chính v điều đó đòi hỏi Đảng và chính quyền địa phương, các cấp các nghành phải thực sự quan t m đến sự nghiệp giáo dục Trách nhiệm của lãnh đạo là phải chăm sóc các nhà trường về mọi mặt

để từ đó đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục của nước ta lên những bước phát triển mới trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” [19] Bác Hồ ính êu đã rất coi trọng vai trò và ý nghĩa của người thầy trong các giai đoạn Thực hiện tư tưởng của Hồ Chủ tịch suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã hông ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển GV, trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ GV Các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý giáo dục luôn quan tâm tìm ra các biện pháp thiết thực có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV nhằm

n ng cao tr nh độ chu ên môn, năng lực giảng dạ cho đội ngũ GVMN Tuy nhiên do các nguyên nhân khác nhau, hoạt động bồi dưỡng nâng cao nghiệp

vụ sư phạm chưa được các nhà trường, tổ chức quan tâm và ác định là những nhiệm vụ quan trọng trong các hoạt động của trường mầm non Và như thế đòi hỏi cần có những bước tha đổi đáng ể trong công tác bồi dưỡng tạo tiền

đề cho việc nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trong những năm gần đ , đặc biệt là sau khi mở chương tr nh đào tạo cao học QLGD, các nhà QLGD, HT, PHT các nhà trường đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên như:

Nguyễn Thị Bích Thủ (1999), “Các biện pháp quản lý chuyên môn

của Hiệu trưởng các trường Tiểu học ở tỉnh Quảng Nam ”, Luận văn thạc sỹ

QLGD Nguyễn Văn Tiến (2000): “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản

Trang 12

5

lý chuyên môn của Hiệu trưởng các trường MN ngoại thành Hải Phòng”

Luận văn thạc sỹ QLGD Phạm hánh Tường (2002): “Các biện pháp quản

lý chuyên môn của Hiệu trưởng đối với giáo viên mới vào nghề của một số trường THPT tại Hải Phòng”

Năm 1980, Nhà xuất bản giáo dục đã cho phát hành cuốn: “Sổ tay

người hiệu trưởng mẫu giáo”, tiếp đó Ủy ban bảo vệ bà mẹ trẻ em Trung

ương dựng Chương tr nh BD nghiệp vụ chủ nhiệm nhà trẻ (năm 1988);

cuốn “tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng” được xuất bản vào năm 1989

Đầu những năm 90 đã có nhiều tài liệu liên quan đến tài liệu về MN

được xuất bản như:“Quản lý giáo dục mầm non” của tác giả Phạm Thị Châu

“Tổ chức quản lý nhóm - lớp” của Nhà xuất bản giáo dục Có một số tác giả nghiên cứu về chương tr nh GDMN như đề tài “Nghiên cứu khoa học cho việc

nâng cao chất lượng thực hiện chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non” của tác giả Lê Thị Thu Hương - Viện chiến lược và

chương tr nh GD Đề tài này tác giả đã đề cập đến một số vấn đề về quan điểm, nguyên tắc đổi mới, nâng cao chất lượng chương tr nh chăm sóc - giáo dục trẻ, một số định hướng đổi mới, xây dựng mô hình nâng cao chất lượng chương tr nh chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo trong các trường MN vùng miền núi Một số luận văn Thạc sỹ khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề

quản lý GV như “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh

Duyên Hải Miền Trung” “Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non thành phố Hồ Chí Minh”, đã

tiếp cận nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng chu ên môn n ng cao tr nh độ , năng lực chu ên môn cho đội ngũ GV

Đối với GVMN, khác với GV các bậc học khác là: GVMN không chỉ là người thầ vun đắp tri thức, mà còn thực sự là người mẹ hiền thứ hai của các

em Luôn thể hiện các chức năng chăm sóc, quan tâm giáo dục, bảo ban che chở, lấy quan hệ tình cảm êu thương mẹ - con làm yếu tố quyết định Nếu hông êu thương trẻ, không đam mê với nghề thì việc trở thành GV đặc biệt

là GVMN trong thời đại mới khó mà trụ vững được với nghề Vì thế, lòng yêu trẻ luôn coi trẻ như con là phẩm chất số một trong nhân cách của người GVMN trong sự nghiệp giáo dục hiện nay

Trang 13

6

Chính sự đa dạng, phức tạp của hoạt động trong trường MN đòi hỏi người quản lý phải thường u ên quan t m đến việc bồi dưỡng cho GV, tìm

ra những biện pháp cụ thể và chủ động dựng ế hoạch từng năm, BD định

kì, BD thường u ên, làm thế nào để người GV thấ được nhu cầu cần thiết phải tự bồi dưỡng CMNV Từ đó tạo cho người GV có nhiều cơ hội phát triển

để đáp ứng tốt êu cầu nhiệm vụ của m nh

Hiện nay mạng lưới các trường lớp mầm non công lập và ngoài công lập đã được phát triển với mức độ rộng khắp trong cả nước Các qui mô phát triển ngà càng tăng về số lượng và chất lượng Các trường MN công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và các trường MN trên địa bàn quận Cầu Giấy nói riêng đã được nằm trong sự phát triển đó luôn giữ vai trò nòng cốt trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ Với những yêu cầu mới của sự nghiệp giáo dục thời kì CNH - HĐH hiện nay, đội ngũ giáo viên mầm non có nhiều tha đổi dẫn đến một số bất cập trong GDMN như sau: số lượng, cơ cấu, năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý và đội ngũ cốt cán chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới GD trong giai đoạn mới Công tác quản lí hoạt động BD chuyên môn cho GV luôn được HT các trường MN hiện na quan t m và đặt là vị trí hàng đầu trong công tác bồi dưỡng điều đó đã góp phần nâng cao chất lượng

GV, tạo tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục của GDMN nói chung và ngày càng khẳng định vai trò vị trí làm nòng cốt của các trường MN

Việc bồi dưỡng cho các ngành nghề nói chung và bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm cho giáo viên mầm non nói riêng hiện na đã được lãnh đạo từ trung ương đến địa phương quan t m và dặt lên vị trí hàng đầu để nâng cao chất lượng nhà giáo Tránh việc vi phạm đạo đức nhà giáo như một vài các sự việc nóng hiện nay Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra được những vấn đề bất cập xoay quanh các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên hiện na đặc biệt việc bồi dưỡng đạo đức nhà giáo trong nghành Từ những bất cập trên tác giả đã nghiêm túc có những tiếp thu, chỉnh sửa và xây dựng phát huy những mặt mạnh mặt phát triển; những thành tựu của các nghiên cứu khoa học trên cho ta thấy rằng cần phải có nhiều nghiên cứu hơn về quản lý hoạt động BD nghiệp vụ

sư phạm cho GV các trường MN và cụ thể là nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV các trường MN quận Cầu Giấy - Hà Nội Vì vậy, tôi lựa

Trang 14

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư pham cho đội ngũ giáo viên mầm non tại các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội, đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non của Quận

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dụng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư

phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội

Thời gian: số liệu từ năm 2016 đến năm 2018 (03 năm)

Địa bàn nghiên cứu: 3 trường MN trên địa bàn Quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội (Trường mầm non Ánh Sao; Trường mầm non Quan Hoa; Trường mầm non Hoa Hồng)

Trang 15

8

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu quản lý hoạt động BD NVSP

cho GV các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội Tác giả tập trung nghiên cứu

về hoạt động quản lý của lãnh đạo, CBQL, GVMN để hiểu rõ biện pháp quản

lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN

Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: quản lý hoạt động BD NVSP cho GV

các trường MN chịu tác động của nhiều yếu tố: khách quan và chủ quan Vì vậy trong luận văn nà , quản lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội được em như là ết quả tác động của nhiều yếu tố:

trực tiếp, gián tiếp, tác động nhiều, tác động ít

Nguyên tắc phát triển: Nghiên cứu về quản lý hoạt động BD NVSP

cho GV các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội là phải nghiên cứu sự vận động, biến đổi, tương tác qua lại giữa toàn bộ các hoạt động trong quá trình quản

lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN Qua đó, ta thấ được sự vận động, phát triển, biến đổi của quản lý các hoạt động BD NVSP cho GVMN ở thời gian quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai của sự phát triển

Để thực hiện việc nghiên cứu quản lý hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN quận Cầu Giấy, Hà Nội Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo chức năng quản lý Cụ thể là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ

đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá hoạt động BD NVSP cho GVMN

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu

Thu thập các thông tin khoa học qua đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến GDMN; đến quản lý hành chính; đến quản lý giáo dục mầm non Các đầu sách tài liệu tham khảo Từ đó tác giả có những tổng hợp phân tích, phân loại để xây dựng những khái niệm làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Tác giả sử dụng việc trưng cầu ý kiến của CBQL, GV ở 3 trường MN bằng các phiếu hỏi để thu thập các thông tin thực tiễn có những nội dung liên quan đến vấn đề được tác giả nghiên cứu

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Trang 16

5.2.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được

5.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nghiên cứu kết quả công tác quản lý chất lượng giáo dục của các trường mầm non trong 03 năm

6 Lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa các kiến thức về lý luận và thực tiễn trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non để từ đó đánh giá đúng thực trạng của công tác bồi dưỡng cho giáo viên các trường mầm non hiện na Trên cơ sở này sẽ góp phần hoàn thiện thêm về mặt lý luận trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

hướng phát triển GD toàn diện

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn được tác giả trình bày theo cấu trúc gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm cho giáo viên các trường mầm non Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 17

Quản lý là đặc trưng cho một quá tr nh điều khiển và hướng dẫn tất cả các

bộ phận của một tổ chức; đó là êu cầu tối thiểu của việc lý giải vẫn đề lý luận vfa nghiên cứu quản lý học Xét trên một phương diện nghĩa của từ quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Xuất phát rên nhiều góc độ và nghiên cứu hác nhau, đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa về quản lý như sau

Tailor “Làm quản lý là bạn phải luôn xác định được việc bạn muốn người

khác làm gì và cách thức họ làm để khoa học, không tốn nhiều thời gian để đạt được những gì bạn muốn trong cách họ thực thi nhiệm vụ của bạn”

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của các nhà quản lý, nhằm đặt ra bản chất của quản lý không phải là nhận thức mà phải thuể hiện

ở hành động để đạt được các nội dung yêu cầu Để kiểm chứng hoạt động đó không phải chỉ sự lozic cuả vấn đề mà thể hiện ở thành quả của nó đặt ra Và quyền uy cuối cùng là thành tích đạt được

Đã có nhiều tác giả đưa ra hái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt động ở các góc độ khác nhau:

Theo Harold oontz th “quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt

giúp cho con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định” [19, tr.39]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động có tính định

hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định”, “Quản lý nhằm kết hợp những nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của tổ chức, của xã hội” [23]

Theo Fa le: “Quản lý là mọi tổ chức đều có các kế hoạch, tổ chức, chỉ

đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”

Trang 18

11

Theo quan điểm của Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ

chức, có định hưỡng của người quản lý đến người bị quản lý đòi hỏi việc người bị quản lý tận dụng các thời cơ, các năng lực vốn có của mình để đạt được mục đích đề ra trong môi trường hiện tại”

Và từ những quan niệm trên ta có thể hiểu:“Quản lý là tác động có kế

hoạch có chủ đích của người quản lý lên người bị quản lý một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đạt được kế hoạch mục tiêu đề ra”

Từ đó có thể rút ra một số bản chất cơ bản của quản lý như sau:

Quản lý là hoạt động rộng khắp các mặt của đời sống xã hội loài người, đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều khiển mọi hoạt động lao động của con người và là phạm trù tồn tại khách quan- đó chính là tính tất yếu của lịch sử Quản lý là cách thức tồn tại duy nhất để đạt được mục tiêu chung có chủ địch của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan ha nói rộng hơn là một nhà nước Lao động của hoạt động quản lý là một trong những điều tiên quyết làm cho xã hội loài người vận hành, tồn tại và phát triển

Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm nhiều thành phần bao quanh hoạt động đó

Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu, dẫn dắt,

điều khiển các đối tường quản lý để đạt mục tiêu

thành có tổ chức theo hướng tập thể hoặc tồn tại dưới hình thức của một xã hội thu nhỏ

tượng được quản lý đó chính là những căn cứ cơ bản để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý với đối tượng được quản lý để thực hiện nhiệm vụ chung, mục tiêu chung

Mục tiêu của quản lý GV là tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi thành viên có thể hoàn thành dược mục đích, nhiệm vụ của mình, của nhóm với các giới hạn về thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất

1.1.2 Chức năng của quản lý

Chức năng cơ bản của hoạt động quản lý là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra Các chức năng nà luôn song hành cùng nhau trong công tác

Trang 19

12

quản lý đòi hỏi người quản lý phải có những sáng suốt khi thực hiện các chức năng nà sao cho hiệu quả tốt nhất

Chức năng kế hoạch: đ là chức năng tương đối quan trọng của người

quản lý- đó là việc xây dựng được mục tiêu; chương tr nh hoạt động cụ thể là điều kiện tiên quyết cho việc đưa ra nhưng qu ết định quan trọng của quản lý Các hoạt động cần được thực hiện một cách chủ động khoa học và sáng tạo Ở chức năng nà người quản lý cần ác định những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định để đưa ra nhưng qu ết định sáng suốt trong công tác quản lý trong nhà trường

Việc lập kế hoạch là thực hiện những bước đi cho các hoạt động và hành động đón đầu trong tương lai gần vào khoảng thời gian nhất định và cho phép Lập kế hoạch có hai cấp: cấp vĩ mô và cấp vi mô Tuy nhiên, sự phân định kế hoạch vĩ mô ha vi mô tù theo điều kiện, hoàn cảnh và theo thời gian cụ thể Lập kế hoạch cần thực hiện theo các bước: Bước1: Nhận thức đầy

đủ về yêu cầu của công việc cần thực hiện; Bước 2: Phân tích trạng thái xuất phát của đối tượng quản lý; Bước 3: Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch Đ là điều kiện làm cho kế hoạch khả thi; Bước 4: Xây dựng sơ đồ kế hoạch chung cho việc lập kế hoạch Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà QLGD có khả năng ứng phó với sự bất định, sự tha đổi của hiện thực và cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu để tìm ra cách tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức để đạt được mục tiêu và giúp họ dễ dàng kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Thông thường chức năng tổ chức, kiểm tra, đánh giá là chức năng thứ hai trong một quá trình quản lý Tu nhiên, trong lĩnh vực quản lý nói chung

và hoạt động QLGD nói riêng thì chức năng tổ chức (hay công tác tổ chức) lại

là h u đầu tiên của một quá trình quản lý Nội dung của chức năng tổ chức trong hoạt động QLGD bao gồm:

Một là, xây dựng tổ chức bộ máy của đơn vị hoặc của hệ thống tương

ứng với khách thể quản lý

Hai là, xây dựng và phát triển đội ngũ: qu hoạch đội ngũ; tu ển dụng

nhân sự; bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý; thuyên chuyển, đề bạt cán bộ, GV; kiểm tra đánh giá cán bộ, GV,

Trang 20

13

Ba là, ác định cơ chế quản lý: bao gồm thiết chế quản lý và các chế độ

quy phạm cho việc thực hiện quá trình quản lý các hoạt động GD nhằm đạt tới các mục tiêu

Quản lý giáo dục có nội hàm rộng hay hẹp phụ thuộc vào cách hiểu từ

“giáo dục” trong đó như thế nào Nếu ta hiểu “giáo dục” là các hoạt động tác động đến thế hệ trẻ diễn ra trong các nhà trường nói riêng và xã hội nói chung

th “quản lý giáo dục” là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, và lúc

đó “quản lý giáo dục” được hiểu theo nghĩa rộng nhất Còn nếu chúng ta chỉ nói đến các hoạt động giáo dục có tổ chức, có hệ thống trong ngành giáo dục đào tạo, diễn ra trong các cơ sở giáo dục đào tạo là nói đến quản lý nhà trường

và quản lý một hệ thống các cơ sở giáo dục đào tạo ở một địa phận hành chính, huyện, tỉnh, đó là “quản lý một hệ thống giáo dục”

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục

Theo M I ônđacốp: “QLGD là tác động có kế hoạch, có hệ thống có

ý thức của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả hệ thống giáo dục nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [27,tr.25]

Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hoạt động quản lý có sự

phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác giáo dục, đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [07,tr.06,tr.08]

Theo tác giả Đỗ Ngọc Đạt cho rằng: “Quản lý giáo dục là sự tác động

có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục” [10]

Đến những thời điểm này với sứ mệnh phát triển giáo dục không chỉ giới hạn ở việc giáo dục cho mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội mà trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Chính v điều đó nên QLGD được hiểu là sự điều hành trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục nói chung và

quản lý trường học nói riêng trong hệ thống GD quốc dân đó chính là hệ

Trang 21

14

thống các tác động đều có mục đích, có kế hoạch, hợp với qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm mục tiêu quản lý được thực hiện theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đản Nhằm đảm bảo thực hiện được các tính chất của

hệ thống các nhà trường trong XHCN Việt Na, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - Giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu đề ra đảm bảo tốt về chất lượng” [25]

Tác giả Phạm Khắc Chương trong bài giảng “Những vấn đề cơ bản về

QLGD” cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quát là điều hành phối hợp các

lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu, nhiệm vụ mục tiêu và phát triển của xã hội” Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là

giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân mặt hác “QLGD là tác động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động GD đạt kết quả mong muốn”

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học

Khách thể của QLGD tổng thể là hệ thống giáo dục quốc gia

Đối tượng của QLGD tổng thể là tất cả những thành tố của hệ thống

giáo dục nhân sự, chương tr nh giáo dục, hoạt động giáo dục, người học, nguồn lực giáo dục và học liệu, môi trường giáo dục,…

Mục tiêu của QLGD là phát triển các thành tố của hệ thống giáo dục

trên các mặt quy mô, cơ cấu và chất lượng của chúng

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau, vật chất và tinh thần, có giá trị sử dung trực tiếp đáp ứng như cầu của con người, thỏa mãn mục tiêu quản lý

Trong hệ thống GD, con người là yếu tố trọng tâm trong công tác quản

lý Con người vừa là chủ thể quản lý, vừa là khách thể quản lý Hơn thế nữa mọi hoạt động GD và QLGD đều hướng vào đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ Do vậy, nhân tố con người là nhân tố quan trong nhất trong QLGD Luận văn sử dụng khái niệm quản lý nêu trên làm khái niệm công cụ để phân tích quá trình quản lý hoạt động BD NVSP ở các trường MN

Trang 22

15

1.1.4 Hoạt động

Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động:

Theo sinh lý học: hoạt động là sự tiêu hụt 1 số năng lượng cần thiết của

con người liên quan đến vận động, thần inh dưới sự tác động của nó vào các hiện thực khách quan xả ra trong đời sống để thỏa mãn 1 số nhu cầu của con người Quan điểm trên có sự đồng nhất hoạt động của con người với hành vi của con vật

Theo tâm lý học duy vật biện chứng: Hoạt động là phương thức tồn tại

của con người, là sự tác động một cách tích cực giữa con người với hiện thực, thiết lập mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan, nhằm tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người

Xét về phương diện loài: hoạt động lao động của con người là sự tác

động tích cực của con người với thế giới hách quan để tạo ra sản phẩm Trong lao động sử dụng công cụ lao động và sự ph n công lao động

Xét về phương diện cá thể: hoạt động của cá thể qu định sự tồn tại của

cá thể Hoạt động là quá tr nh tác động tích cực của con người vào thế giới khách quan, kết quả tạo ra sản phẩm về phía thế giới (đồ vật, tri thức) và tạo

ra sản phẩm về phía con người

1.1.5 Bồi dưỡng

Ta nên hiểu BD thực chất là quá trình bổ sung các kiến thức kỹ năng cơ bản hoặc nâng cao để có sự phát triển nâng dần những chuyển biến của tr nh độ chu ên môn, năng lực bằng một cách đào tạo nào đó dựa trên sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học Hoạt động bồi dưỡng nhằm hình thành và phát huy những phẩm chất mang tính cá nh n theo định hướng của những mục tiêu đã đề ra

Bồi dưỡng GV được xem là việc đ ò tạo lại, đổi mới, cập nhật khiến thức kỹ năng nghề nghiệp Việc làm này nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để giáo viên có cơ hội củng cố mở mang nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng sư phạm sẵn có Từ đó n ng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và dạy học, ngoài ra bồi dưỡng là hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thức mới tiến bộ, hoặc nâng cao tr nh độ GV để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của nghành học Hoạt động bồi dưỡng

là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, nghành học, không

Trang 23

16

ngừng n ng cao tr nh độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế

xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai cho từng người với các tr nh độ

và mức độ nhận thức khác nhau

1.1.6 Nghiệp vụ sư phạm

Nghiệp vụ là khái niệm dùng để chỉ kỹ năng, phương pháp thực hiện công việc chuyên môn của một nghề, một vị trí nào đó nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Nghiệp vụ còn là các kỹ năng, kỹ xảo các tri thức về lý thuyết và thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loại công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo sư phân công của xã hội loài người

Nghiệp vụ sư phạm là nghiệp vụ về lĩnh vực giáo dục, đào tạo có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, đòi hỏi các nhà giáo dục phải biết truyền thụ có hiệu quả tri thức, kỹ năng, kỹ ảo hoa học cho HS

Đối với GVMN, nghiệp vụ sư phạm hông chỉ là một hệ thống ỹ năng

mà bao gồm cả hệ thống tri thức và các phẩm chất nghề nghiệp mà một giáo viên cần phải có Nghiệp vụ sư phạm của GVMN được thể hiện bằng các êu cầu cơ bản ở ba lĩnh vực như: (i) phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; (ii) kiến thức; (iii) kỹ năng sư phạm [04]

Như thế nghiệp vụ sư phạm đối với GVMN là phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, ã hội, tâm lý giáo dục có liên quan đến công tác chăm sóc giáo dục trẻ; những kỹ năng như soạn giảng, múa hát, vận dụng các phương pháp và ỹ thuật dạy học để thực hiện tốt công việc chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non

1.1.7 Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Giáo viên mầm non: Là những người đầu tiên tạo tiền đề để xây những viên

gạch đặt nền tảng cho việc xây dựng nhân cách của đứa trẻ cho xã hội tương lai

Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN:

Là những phương tiện để người hiệu trưởng có những tác động đến đối tượng bị quản lý để thực hiện những nhiệm vụ mụa tiêu đề ra của nhà trường Phục vụ cho công tác dạy học và phát triển của mỗi nhà trường Người quản

lý cần thực hiện đầ đủ các chức năng quản lý đã nêu ở trên đó là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện; chỉ đạo, kiểm tra đánh giá

Trang 24

17

Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN chính là cung cấp những kiến thức, kỹ năng cần thiết (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức giáo dục mầm non, chương tr nh giáo dục mầm non; kỹ năng sư phạm) cho giáo viên thông qua các hoạt động tự bồi dưỡng, bồi dưỡng tập trung, tự học

n ng cao tr nh độ chuyên môn nghiệp vụ, các hoạt động chuyên môn, học tập bồi dưỡng thường u ên hàng năm của mỗi cơ sở giáo dục

Đối với GVMN, tr nh độ nghiệp vụ sư phạm là việc họ phải biết được vai trò trách nhiệm và công việc của m nh Hơn ai hết họ phải thực sự là người có tâm với nghề, có trách nhiệm với công việc được giao Quan tâm đến đứa trẻ họ phải biết được đứa trẻ sẽ được gì thông qua hoạt động nghiệp

vụ sư phạm đó Ngoài ra, GVMN còn biết đến việc thực hiện đạo đức và tư cách nhà giáo một hiện tượng hiện na đang rất hót trong xã hội hiện nay Ở góc độ khoa học giáo dục, GV có nghiệp vụ sư phạm tốt là người có hiểu biết

về tâm lý học, giáo dục học, hiểu và ý thức được rằng nếu hông có những trí thức khoa học về giáo dục thì sẽ không thể cộng tác được với học sinh GV có

tr nh độ là người nắm vững các ĩ năng, kỹ xảo, các kinh nghiệm trong công tác giảng dạ và chăm sóc giáo dục trẻ Để làm tốt được điều đó, ngoài việc học tập tại nhà trường giáo viên cần có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đào tạo sau ghế nhà trường, điều đó có những tác động không nhỏ từ phía người hiệu trưởng để tạo điều kiện cho giáo viên có động lực để phấn đấu và đóng góp cho nghiệp vụ sư phạm của mỗi người Những GV như vậy, ngoài hiệu quả đào tạo của nhà trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học của HT trong việc chú ý tổ chức hoạt động BD nghiệp vụ chuyên môn cho GV

Nghiệp vụ sư phạm của GVMN chủ yếu là các kiến thức liên quan đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, các hoạt động này luôn diễn

ra song hành với nhau nhằm mục đích tạo tiền đề cho đứa trẻ phát triển một cách toàn diện về tinh thần và thể chất

Trong thời điểm hiện na , hi đánh giá NVSP của GVMN, phải dựa vào CNN GVMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Qu ết định ban hành Theo Quy định này, CNN GVMN gồm ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm [04], gồm các yêu cầu như sau:

Trang 25

18

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục hó hăn hoàn thành nhiệm vụ; Giáo dục trẻ êu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết êu quê hương; Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng)

Chấp hành các qu định của ngành, qu định của trường, kỷ luật lao động (chấp hành qu định của ngành, qu định của nhà trường; Tham gia đóng góp dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm

về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công)

Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;

có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp (sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;

Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, tr nh độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ; Không vi phạm các qu định về các hành vi nhà giáo hông được làm)

Trung thực trong công tác, đoàn ết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ (trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ph n công; Đoàn ết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em; Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng t nh thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo)

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

Kiến thức cơ bản về giáo dục MN (Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm

lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; Có kiến thức về giáo dục MN bao gồm giáo

Trang 26

Kiến thức cơ sở chuyên ngành (Kiến thức về phát triển thể chất; Kiến thức về hoạt động vui chơi; iến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ)

Kiến thức về PP giáo dục trẻ lứa tuổi MN (Có kiến thức về PP phát triển thể chất cho trẻ; Có kiến thức về PP phát triển tình cảm - xã hội và thẩm

mỹ cho trẻ; Có kiến thức về PP tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; Có kiến thức

về PP phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

Người giáo viên cần có những kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa

xã hội liên quan đến giáo dục MN (Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá

xã hội và giáo dục của địa phương nơi GV công tác; Có iến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn

xã hội; Có kiến thức về sử dụng các kỹ năng trong công nghệ thông tin Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm)

Người giáo viên cần biết lập kế hoạch giáo dục theo năm, thánh , tuần , ngày vào các hoạt động trong ngày cho trẻ thông qua hoạt động soạn bài Ban giám hiệu nhà trường cần có kế hoạch bồi dưỡng việc xây dựng lập kế hoạch cho giáo viên tại từng khối lớp theo yêu cầu mục tiêu của các độ tuổi, các chỉ

số và yêu cầu cần đạt Từ đó có ế hoạch rèn trẻ các kỹ năng về vệ sinh, tự phục vụ, kỹ năng giao tiếp …để tạo những tiền đề cho trẻ vào lớp 1 Có thể nói đó chính là nhiệm vụ hàng đầu của giáo viên mầm non

Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ (Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; Biết

tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một

số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ)

Trang 27

Kỹ năng quản lý lớp học (Đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Quản lý

và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục)

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng (Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ)

1.2 Yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên

Hoạt động NVSP là một loại hoạt động giáo dục nhằm BD CMNV, năng lực sư phạm cho GV, góp phần tháo gỡ những hó hăn trong quá tr nh giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ Nội dung của hoạt động NVSP là những vấn đề về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục HS, thực hiện các văn bản chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu mang tính thực tiễn được mang ra thảo luận, ph n tích dưới nhiều góc độ và rút ra những kết luận

sư phạm, những biện pháp khả thi có thể vận dụng vào thực tiễn, từ đó n ng cao tr nh độ CMNV của GV Hoạt động NVSP nhằm góp phần BD GV theo CNN Để hoạt động NVSP nhà trường đi đúng hướng, đạt được mục tiêu đề

ra thì cần thiết phải quản lý, chỉ đạo nội dung này một cách khoa học, chặt chẽ và có những biện pháp quản lý khả thi phù hợp với điều kiện thực tế về đội ngũ GV, tình hình quản lý HS trong môi trường sư phạm của nhà trường

1.3 Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường Mầm non

1.3.1 Trường mầm non trong hệ thống trường học quốc dân

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc d n, trường MN là loại h nh trường

Trang 28

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 ( hóa XI) đã hẳng định, “Tiếp tục

đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách” “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu

tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bươ cs vào lớp 1 Hoàn thành

và nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miến học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non, phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng” Nghề GV nói chung và GVMN nói

riêng là nghề ổn định bởi ã hội hông bao giờ hết dạ dỗ và giáo dục, còn có trẻ em là còn phải giáo dục, hiện na ở Việt Nam nghề GVMN là nghề đang phát triển, bởi ã hội và các bậc PHHS đánh giá đúng công lao đóng góp của GVMN đối vơi sự phát triển l u dài của trẻ em Mặt hác u thế ã hội hóa giáo dục đã tác động mạnh đến giáo dục mầm non, là bậc học tham gia vào quá tr nh ã hội hóa mạnh nhất trong toàn hệ thống giáo dục quốc d n Các trướng lớp mầm non tư thục ra đời đòi hỏi nhu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ GVMN tăng mạnh

1.3.2 Hiệu trưởng trường mầm non

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm công nhận [25]

Trang 29

22

Như thế, HT là người đại diện nhà trường thực hiện chức trách về hành chính trước cơ quan quản lý trực tiếp Để thực hiện chức trách được giao, HT phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tr nh độ chuyên môn, NVSP vững vàng, có năng lực quản lý, đảm bảo về sức khỏe và đặc biệt là người được tập thể cán bộ GV, nh n viên nhà trường yêu quý, tín nhiệm Dựa trên qu định tại Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngà 14 tháng 11 năm

2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo về Qu định Chuẩn HT trường MN cần đảm bảo 4 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí như sau: (i) 4 tiêu chuẩn bao gồm: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực quản lý trường mầm non; năng lực tổ chức phối hợp với gia

đ nh trẻ và xã hội; (ii) 19 tiêu chí bao gồm: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; lối sống tác phong; giao tiếp và ứng xử; học tập bồi dưỡng; tr nh độ chuyên môn; nghiệp vụ sư phạm; khả năng tổ chức triển hai chương tr nh giáo dục mầm non; hiểu biết về nghiệp vụ quản lý; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường; quản lý tổ chức bộ máy, cán

bộ, GV, nh n viên nhà trường; quản lý trẻ em của nhà trường; quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; quản lý tài chính, tài sản nhà trường; quản lý hành chính và hệ thống thông tin; tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường; tổ chức phối hợp với gia đ nh trẻ và phối hợp giữa nhà trường và địa phương

Và chúng ta thấy với những tiêu chuẩn và tiêu chí trên yếu tố quan trọng quyết định tới chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý hoạt động BD NVSP cho GV trong các trường MN Tu nhiên, để đảm bảo có được đầ đủ các yếu tố trên, người HT cần có sự nỗ lực phấn đấu của chính bản th n để đi sâu sát thực tiễn, luôn trau dồi thêm lý luận khoa học giáo dục để tự trang bị cho m nh có đủ kiến thức quản lý và kiến thức chuyên môn

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

1.3.3.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

Xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GVMN một cách khoa học, hợp lý,

có tính khả thi, đáp ứng với việc đổi mới chương tr nh GDMN và nhu cầu bồi

Trang 30

1.3.3.2 Xây dựng chương tr nh bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

Việc xây dựng chương tr nh theo hướng cụ thể hóa, định hướng hóa và tiêu chuẩn hóa: chương tr nh BD được xem là kết quả lĩnh hội kiến thức của

GV, những kiến thức kỹ năng, tr nh độ chuyên môn, NVSP của GV được hoạch định cụ thể trong mục tiêu BD Mục tiêu là tiền đề cho việc xây dựng nội dung chương tr nh BD, do đó mục tiêu càng cụ thể, càng thiết thực, càng phù hợp thì mục tiêu đó có rất nhiều khả năng biến thành hiện thực và việc xây dựng mục tiêu mang tính khả thi cao khi thực hiện

Đối với chương tr nh BD: Nội dung cần được cụ thể hóa một cách có chọn lọc dựa trên các nội dung của cấp trên để xây dựng theo điều kiện thực

tế của nhà trường Tuy nhiên tù theo điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục mầm non mà người quản lý xây dựng các mục tiêu cụ thể thiết thực nhằm hoàn thành chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao

Cụ thể nội dung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên gồm có các nội dung như sau: (i) Lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non căn cứ vào kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT; Sở GD&ĐT

Hà Nội; UBND Quận; Phòng GD&ĐT; (ii) Tìm hiều về nhu cầu BD NVSP cho GVMN; (iii) Xác định được mục tiêu hoạt động BD NVSP cho GVMN; (iv) Xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GVMN trong kế hoạch hoạt động năm học của nhà trường; (v) Xác định nội dung, hình thức, PP BD NVSP cho cả năm học, theo tháng, theo tuần; (vi) Hướng dẫn các tổ chuyên môn tự xây dựng kế hoạch BD NVSP theo khả năng và điều kiện thực tế của nhà trường

1.3.3.3 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

Tổ chức hoạt động BD NVSP cho GVMN cần tập trung vào các nội dung như sau: (i) Xây dựng ban chỉ đạo hoạt động BD NVSP cho GV tại cơ

Trang 31

24

sở; (ii) Có qu định phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong ban chỉ

đạo; (ii) Xây dựng quy chế phối kết hợp trong việc tổ chức BD NVSP cho

giáo viên mầm non bằng các hình thức như mời các chuyên gia, GV cốt cán

của trường tham gia hoạt động BD NVSP cho GVMN; (iii) Ban hành văn bản

hướng dẫn về hoạt động BD NVSP cho GVMN bao gồm cả quy chế tài chính

1.3.3.4 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên

mầm non

Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng NVSP được thực hiện các bước

như sau: (i) Hướng dẫn chỉ đạo cụ thể nội dung và cách thức tổ chức hoạt

động BD NVSP cho GVMN; (ii) Hướng dẫn chỉ đạo tạo điều kiện cho GV

thực hiện kế hoạch tự BD NVSP; (iii) Tổ chức hoạt động BD NVSP cho

GVMN theo các kế hoạch chỉ đạo của cấp trên; (iv) Tổ chức thực hiện các

chu ên đề BD NVSP cho GVMN thường xuyên tại đơn vị

1.3.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho

giáo viên mầm non

Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch BD NVSP cho GVMN được

tiến hành ở tất cả các h u như: lập kế hoạch bồi dưỡng có tính khả thi, phù

hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầu của GV không? Nội dung BD có phù

hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầu của GV không? Cách thức tiến hành

BD như thế nào để có hiệu quả? Chuẩn bị các điều kiện về CSVC, cho hoạt

động bồi dưỡng có thỏa đáng hông? Việc tiến hành đánh giá NVSP của GV

được thực hiện như thế nào? Sử dụng kết quả đó để làm gì?

Để đánh giá được kết quả BD NVSP cho GVMN cần có hoạt động

kiểm tra trong quá trình tổ chức BD, hoạt động kiểm tra sẽ giúp cho các cấp

quản lý giáo dục theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động từ đó sẽ có những

hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

Thu thập thông tin phản hồi, chỉ có kiểm tra ta mới có những thông tin

chuẩn và chính xác, việc xử lý đúng đắn các thông tin giúp cho người quản lý

tác động kịp thời với các tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và ra quyết định cho

chu trình quản lý mới

Trang 32

25

Khi tiến hành kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

cho giáo viên, cần có sự kiểm tra số lượng và chất lượng của đội ngũ tham gia

đánh giá, có ế hoạch kịp thời để có những biện pháp cần thiết nâng cao chất

lượng đánh giá công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

Kết quả việc quản lý hoạt động BD NVSP cho GVMN trước hết được

đánh giá bằng hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng, tức là hoạt động BD đó đã

cung cấp cho GV những kiến thức, kỹ năng cần thiết theo đúng chương tr nh

kế hoạch, theo đúng mục tiêu của yêu cầu đề ra

Kiểm tra kết quả hoạt động BD NVSP cho GVMN là nhưng hoạt động

của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó

đánh giá điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình BD NVSP làm cho mục

đích của quản lý được hiện thực hóa một cách đúng hướng và có kết quả

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng

nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non

Tr nh độ chuyên môn, phẩm chất chính trị đạo đức lối sống của mỗi

cán bộ GV nhà trường là điều kiện là thước đo để các quyết định quản lý của

HT được triển khai thành công

Công tác chỉ đạo, triển khai hoạt động BD NVSP cho GVMN của các

cấp được chú trọng Nhận thức của các cấp quản lý về hoạt động BD này

được n ng cao như một nhu cầu tất yếu của xã hội

Nguồn kinh phí dành cho hoạt động BD NVSP cho GVMN

1.4.2 Yếu tố chủ quan

Nhu cầu cần được BD NVSP cho GVMN theo nhu cầu và yêu cầu của

nhà trường về năng lực GV: thể hiện ở số lượng GV, năng lực, tri thức, kỹ

năng, nghiệp vụ sư phạm cần được BD

Tr nh độ năng lực của CBQL, công tác BD và của đội ngũ giảng viên

trực tiếp bồi dưỡng

Trang 33

26

Công tác tuyển dụng của cơ sở trực tiếp làm công tác bồi dưỡng đã dựng được các định hướng nội dung bồi dưỡng cho phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực của đối tượng được bồi dưỡng cũng chiếm một phần rất quan trọng trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay

Tiểu kết chương 1

Quản lý đã và đang hẳng định vai trò của nó trong hoạt động đời sống

xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, quản lý là hoạt động điều hành phối hợp với các lực lượng trong xã hội để đẩy mạnh nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng phát triển và đi lên theo u hướng đổi mới căn bản GD&ĐT Để đạt được các mục tiêu đó đòi hỏi đội ngũ những người làm giáo dục nói chung và những nhà QLGD nói riêng phải được BD, thường xuyên nâng cao

tr nh độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của mình tại từng thời điểm khác nhau của xã hội

GVMN là một trong các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục trong trường MN Quản lý hoạt động BD NVSP cho GVMN là một trong năm nội dung quan trọng của công tác quản lý nguồn nhân lực của mỗi đơn vị nhằm góp phần thực hiện thành công Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày

04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương hoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

Từ kết quả nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động BD NVSP cho GVMN Đề tài trình bày một số khái niệm về quản lý, chức năng của quản lý, GVMN, BD NVSP GVMN Trình bày lý luận về quản lý hoạt động BD NVSP cho GVMN bao gồm: xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GVMN; xây dựng chương tr nh BD NVSP cho GVMN; tổ chức hoạt động BD NVSP cho GVMN; chỉ đạo và kiểm tra hoạt động BD NVSP cho GVMN Bên cạnh đó,

đề tài cũng đã ph n tích các ếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến quản

lý hoạt động BD NVSP cho GVMN

Những lý luận cơ bản nêu trên là cơ sở để tôi tiếp tục nghiên cứu thực trạng vấn đề và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BD NVSP cho GVMN quận Cầu Giấy

Trang 34

27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 2.1 Khái quát về vị trí địa lý, inh tế - xã hội giáo dục mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

2.1.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội

Quận Cầu Giấy là quận được thành lập theo Nghị quyết số 74/CP ngày

21 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ nằm ở phía tây của Thành phố Hà Nội, phía bắc giáp quận Tây Hồ, phía đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đ nh, phía Nam giáp quận Thanh Xuân, phía Tây giáp quận Nam Từ Liêm

Quận Cầu Giấy có 8 phường, đó là các phường: Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa T n, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa Với diện tích tự nhiên: 1.202,98 ha; quy mô dân số: 258.668 người (tính đến tháng

b nh qu n 17,6% năm chiếm trên 61% cơ cấu kinh tế của Quận với các loai hình dịch vụ chất lượng cao như tài chính, ng n hàng, tư vấn, giáo dục, y tế, bưu chính, cùng với đó là chủ trương đầu tư phát triển hạ tầng hướng đến

sự bền vững, những con đường đất tạm bợ đã được thay thế bằng những tuyến đường khang trang, hiện đại đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Công tác an sinh xã hội trong đó được ưu tiên hàng đầu đó là phát triển cho giáo dục đã được lãnh đạo Quận Ủ , UBND, HĐND quận đặc biệt chú trọng

2.1.2 Tống quan về giáo dục và đào tạo Quận Cầu Giấy

Cũng với sự phát triển về kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội, trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lánh đạo các cấp, sự

Trang 35

28

nghiệp GD&ĐT của quận Cầu Giấy đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ cả về

số lượng và chất lượng Là một trong những Quận dẫn đầu Thành phố về chất lượng giáo dục và đào tạo

Cầu Giấ là nơi tập trung nhiều trường Đại học, Cao đẳng các Trung tâm khoa học, văn hóa nghệ thuật, là địa phương có d n trí cao nên trong nhiều năm qua sự nghiệp GD&ĐT phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng Ngành luôn được các cấp lãnh đạo quan t m đầu tư cả về giáo dục toàn diện cũng như giáo dục mũi nhịn theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu học tập và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nước nhà

2.1.2.1 Về quy mô phát triển giáo dục

Qu mô được phát triển theo hướng đa dạng hóa, lãnh đạo quận đã qu hoạch mạng lưới các trường học trên địa bàn đến năm 2020, với tốc độ tăng

b nh qu n thu ng n sách hàng năm tăng 64% hàng năm quận đã đầu tư 30%

ng n sách đầu tư cho giáo dục Toàn quận có 90 trường (MN: 54 trường; Tiểu học 18 trường; THCS:18 trường, trong đó (công lập 35 trường; ngoài công lập: 55 trường chiếm 62%) Tổng số học sinh: 65.773 HS trong đó (MN: 21.851 trẻ; Tiểu học 26746 HS; THCS có 20769 HS)

2.1.2.2 Về chất lượng giáo dục

Công tác GD&ĐT luôn tập trung nâng cao chất lượng GD toàn diện ở tất cả các nghành học, bậc học, từng bước sắp xếp lại mạng lưới trường học các cấp phù hợp vưới địa bàn d n cư và t nh h nh inh tế - xã hội của Quận

Bậc học MN đã hu động được tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp đạt 52,2%; tỷ lệ trẻ Mẫu giáo ra lớp đạt 98,5%; tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%

Tỷ lệ lên lớp của bậc tiểu học là 100% trong đó há giỏi đạt trên 97%,

tỷ lệ HS hoàn thành chương tr nh Tiểu học đạt 100%

Bậc THCS có 63,2% HS xếp loại học lực giỏi, nhiều năm liền dẫn đầu thành phố kết quả thi vào 10 Trung học phổ thông Đặc biệt số học sinh đõ vào các trường chu ên đạt số lượng cao

2.1.2.3 Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên

Lãnh đạo quận Cầu Giấy luôn tạo điều kiện cho cán bộ GV được đi đào tạo sau đại học để n ng cao tr nh độ CMNV, có chế độ cấp học phí cho

Trang 36

29

CBQL, GV được cử đi học sau Đại học Bằng viêc chú trọng công tác BD và

tự bồi dưỡng vừa có tính chuyên sâu vừa tập trung cập nhật theo hướng đổi mới giáo dục và theo đúng t nh hình thực tế xã hội hiện nay Tính đến thời điểm hiện tại, toàn Quận có 100% GV đạt chuẩn và 90% GV có tr nh độ đào tạo trên chuẩn Toàn nghành có 2 tiến sỹ; 150 Thạc sỹ, 100% các trường có

đủ GV theo quy dịnh, 100% các trường đủ CBQL, 100% CBQL tại các nhà trường là Đảng viên, 32,5% tỷ lệ GV là Đảng viên

2.2 Thực trạng về giáo dục mầm non quận Cầu Giấy

2.2.1 Quy mô trường lớp

Theo nguồn cung cấp của Phòng GD&ĐT Quận kết thúc năm học 2017-2018 toàn quận có 14 trường MN công lập; 01 trường MN công lập tự chủ; 01 trường MN dân lập; 38 trường MN tư thục, 116 lớp MN tư thục được cấp phép Các trường MN công lập và ngoài công lập được phân bố đều khắp trong địa bàn Quận Tuy nhiên mạng lưới trường lớp MN hiện tại vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu gửi trẻ của PHHS vì vậ hó hăn trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Tổng số trẻ ra lớp: 21.851 trẻ, trong đó: Nhà trẻ 4482 trẻ; Mẫu giáo

18769 trẻ; trẻ 5 tuổi là 5094 trẻ Tỷ lệ hu động được trẻ nhà trẻ ra lớp đạt 52,2%; tỷ lệ trẻ Mẫu giáo ra lớp đạt 98,5%; tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%; trẻ khuyết tật ra lớp học hòa nhập với xã hội

2.2.2 Về chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non

Chất lượng giáo dục tai các trường mầm non luôn được đặt lên vị trí hàng đầu trong nhiệm vụ giáo dục Các nhà trường tự xây dựng kế hoạch mục tiêu cần đạt được trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ để nâng cao chất lượng chung của toàn Quận Hàng năm tỷ lệ trẻ su dinh dưỡng giảm từ 4% đến 7%, Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy luôn có những chỉ đạo sát sao với hệ thống các trường mầm non thực hiện nghiêm túc các hoạt động dạy trẻ theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ, xây dựng môi trường sư phạm an toàn, thân thiện, kích thích trẻ tích cực hoạt động, chất lượng giáo dục cũng đạt được những kết quả khả quan Nhìn chung trẻ khoẻ mạnh, phát triển hài hoà, cân đối, có nề nếp trong các hoạt động, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, trên 95% trẻ đạt theo yêu cầu qu định; 100% các trường mầm non tổ chức bữa ăn an

Trang 37

30

toàn cho trẻ đảm bảo tốt khâu vệ sinh, an toàn thực phẩm; 100% số cháu được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng; 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ Chất lượng GD: 100% các nhà trường thực hiện chương tr nh GDMN mới thực hiện nghiêm túc việc soạn giảng theo đúng qu chế Giáo viên khi lên lớp có nhiều hình thức sáng tạo ứng dụng các hoạt động CNTT trong công tác giảng dạy Tập trung xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm tạo điều kiện cho trẻ được tích cực hoạt động

Về cơ sở vật chất: Lãnh đạo Quận ủy, UBND Quận liên tục có những đầu tư có trọng điểm xây mới sửa chữa bổ sung thêm nguồn inh phí để mua sắm trang thiết bị giáo dục hiện đại để đáp ứng với nhu cầu học tập và vui chơi của trẻ Có kế hoạch xây dựng mới các trường MN, cải tạo trường, lớp theo yêu cầu qu định Hàng năm đều có sự quan t m đầu tư CSVC cho các nhà trường, trang bị mua sắm trang thiết bị chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ theo hướng đồng bộ và hiện đại Ngoài ra, cấp trên còn rất quan t m đầu tư dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia, ưu tiên dành quỹ đất cho GDMN Nhìn chung CSVC, trang thiết bị dạy học của các trường ngà càng được quan t m thích đáng Cùng với sự đầu tư bằng nguồn ngân sách và nguồn đóng góp được hu động từ chủ trương ã hội hoá giáo dục, bộ mặt các trường được đổi mới khang trang, thiết bị đồ dùng phục vụ giảng dạy ngày càng phong phú, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

2.2.3 Chất lượng đội ngũ

2 2 3 1 Đội ngũ giáo viên mầm non

Lãnh đạo phòng giáo dục luôn quan t m đến chất lượng phát triển đội ngũ tầng lớp kế cận, có nhiều kế hoạch cho cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tại các nhà trường tham dự các lớp tập huấn theo chương tr nh chung của Bộ GD&ĐT; Sở GD&ĐT Hà Nội, để nâng cao chất lượng đội ngũ công tác viên trong các nhà trường Đội ngũ GV ở độ tuổi từ 30 đến 50 chiếm 58,3%, đ là

độ tuổi đã được tích lũ rất nhiều về chuyên môn nghiệp vụ cũng như inh nghiệm công tác GV trong độ tuổi dưới 30 chiếm 41,7% đ là đội ngũ GV trẻ năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, luôn cập nhật trau dồi kiến thức

Trang 38

31

mới, ứng dụng tốt CNTT vào công tác giảng dạ Được đánh giá là nguồn lực chính cho tương lai giáo dục của Quận

Tr nh độ, năng lực sư phạm: Trong những năm qua đội ngũ GVMN đã

có rất nhiều cố gắng nâng cao về tr nh độ, năng lực chu ên môn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới GDMN Hàng năm 100% GV tham gia BD thường xuyên tiếp thu các chu ên đề mới về nộ dung, chương tr nh chăm sóc - giáo dục trẻ Việc ứng dụng CNTT đã bước đầu triển khai trong công tác giảng dạy của giáo viên, đặc biệt là các trường trọng điểm của thành phố, của Quận

Bên cạnh những mặt mạnh đã nêu trên, GDMN trong Quận những năm qua vẫn còn một số hạn chế, đó là:

Việc đổi mới PP dạy học ở một số trường và một số GV còn chậm, ít cải tiến sáng tạo Nhiều GV còn hạn chế tiếp cận được với PP dạy học theo hướng đổi mới Giáo viên trẻ mới vào nghề còn nhiều hó hăn trong việc tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến hiện đại nên có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của đội ngũ Tr nh độ chu ên môn, năng lực giảng dạy của

GV có sự phân hoá rõ ràng giữa các trường Tại các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm được tổ chức hàng năm tại quận có 1 yếu tố gây nên những ảnh hưởng ko nhỏ đến chất lượng bồi dưỡng đó là giảng viên giảng cho giáo viên giảng những kiến thức chung chung; giảng những nội dung đã biết, hoặc nói

đi nói lại một vấn đề mà người học không muốn tiếp thu Nội dung bài giảng còn nghèo nàn do đó dẫn đến ảnh hưởng tiếp thu của người học

Nhận thức của phụ huynh học sinh tại các nhà trường hông đồng đều,

có trường đòi hỏi những yêu cầu quá cao so với chất lượng của giáo viên; hoặc

có nơi phụ huynh không ủng hộ các hoạt động xã hội hóa đóng góp cho các hoạt động của cô và trẻ Nhiều khi phụ huynh gâp nên những bức xúc cho giáo viên khiến cho tâm lý của giáo viên không ổn định trong công tác giáo dục trẻ

2 2 3 2 Đội ngũ cán bộ quản lý mầm non

Tổng số CBQL của bậc học mầm non là 114 người, trong đó HT là 42 người, PHT là 72 người Số CBQL được đào tạo chuẩn và trên chuẩn nhiều,

Trang 39

32

trong đó Thạc sỹ chiếm (30%) Đội ngũ CBQL các nhà trường đều là những người trưởng thành từ công tác chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề và tr nh độ quản lý ngà càng được n ng cao Đ là một trong những điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý trong các trường MN vì đa số CBQL

là nữ nắm rõ được t m tư t nh cảm của chị em GV, đ còn là những CBQL trẻ năng động, linh hoạt sáng tạo trong công tác quản lý các nhà trường Điều

đó góp phần làm cho việc nâng cao chất lượng GDMN của Quận ngày càng được khẳng định trong nghành GD Thủ đô

2.3.2 Nội dung khảo sát

Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng nhận thức, thái độ của khách thể điều tra về quản lý hoạt động BD NVSP ở các trường MN quận Cầu Giấy

Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng về hình thức BD NVSP cho GVMN quận Cầu Giấy

Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng về PP hoạt động BD NVSP cho GVMN quận Cầu Giấy

Tổ chức khảo sát, đánh giá về thời gian hoạt động BD NVSP cho GV các trường MN quận Cầu Giấy

Tổ chức khảo sát hình thức kiểm tra đánh giá sau các đợt BD NVSP cho GVMN quận Cầu Giấy

Ph n tích, đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động BD NVSP ở các trường

MN quận Cầu Giấy với chất lượng giáo dục ở các trường MN nà

Trang 40

33

2.3.3 Phương pháp khảo sát

Phương pháp điều tra: Xây dựng mẫu các phiếu điều tra, khảo sát thực

trạng quản lý hoạt động BD NVSP ở các trường MN quận Cầu Giấy

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của các

trường MN nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động BD NVSP

Phương pháp quan sát: Thông qua các hoạt động trong nhà trường

nhằm tìm hiểu công tác quản lý hoạt động BD NVSP ở các trường MN quận Cầu Giấy

Phương pháp phỏng vấn sâu: Xây dựng hệ thống câu hỏi sát với các

câu hỏi ở phương pháp điều tra và phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ, GV nhằm nắm bắt thông tin cụ thể hơn

Phương pháp chuyên gia: Xây dựng mẫu hỏi chuyên gia về tính cần

thiết và tính khả thi của các biện pháp đưa ra trong luận văn

Phương pháp toán thống kê: đòi hỏi việc dùng các công thức tính toán

khoa học để xử lý các kết quả nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của người viết

Ngày đăng: 07/06/2019, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chấp hành Trung ương (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căm bản toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số "29-NQ/TW về đ
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 2013
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Mục tiêu kế hoạch đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng sư phạm, Quyết định số 5801/GD&ĐT ngà 27 tháng 12 năm 1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu kế hoạch đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng sư phạm
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1995
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngà 22 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ Trường Mầm non, Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngà 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường Mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Đặng Quốc Bảo (1997), Bài giảng về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
7. Đặng Quốc Bảo (1999), Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục, N b Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
8. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại Hoạt động dạy học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại Hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
10. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heiznz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heiznz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
12. Đặng Thành Hưng, Ngu ễn Giang Nam (2017), “Năng lực tự chủ nghề nghiệp của nhà giáo hiện đại”, Tạp chí Giáo chức Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Năng lực tự chủ nghề nghiệp của nhà giáo hiện đại”
Tác giả: Đặng Thành Hưng, Ngu ễn Giang Nam
Năm: 2017
13. Đặng Thành Hưng (2016), “Mô hình năng lực của nhà giáo hiện đại”, Tạp chí Khoa học dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mô hình năng lực của nhà giáo hiện đại”
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2016
14. Đặng Thành Hưng (2017), “Tự chủ và chịu trách nhiệm trong quản lí nhà trường hiện đại”, Tạp chí Khoa học dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tự chủ và chịu trách nhiệm trong quản lí nhà trường hiện đại”
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2017
15. Hoàng Thị Kim Huệ (2017), Phát triển tự chủ nghề nghiệp cho giảng viên đại học sư phạm, Luận án tiến sĩ, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tự chủ nghề nghiệp cho giảng viên đại học sư phạm
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huệ
Năm: 2017
16. Hồ Lam Hồng (2012), Nghề giáo viên mầm non - Nxb Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề giáo viên mầm non
Tác giả: Hồ Lam Hồng
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2012
18. Phạm Minh Hạc (1996), Chương tr nh HCN cấp nhà nước KX- 07, “Nghiên cứu con người GD, phát triển và thế kỷ XXI”, Nhà uất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người GD, phát triển và thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1996
19. Nguyễn Đ nh Quốc Hùng (2008), “Để GV được chủ động trong giảng dạy”, Tạp chí Giáo dục thời đại, chu ên đề Tài hoa trẻ, (521) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Để GV được chủ động trong giảng dạy”
Tác giả: Nguyễn Đ nh Quốc Hùng
Năm: 2008
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
24. M I ônđacốp (1984), Cơ sở lý luận quản lý GD, Viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận quản lý GD
Tác giả: M I ônđacốp
Năm: 1984
25. Nguyễn Ngọc Quang (1998), “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”, tập 1 Trường Cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
26. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Dạy học - con đường hình thành nhân cách, Trường CBQL giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học - con đường hình thành nhân cách
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w