Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn đối với nhân loại, đã và đang gây ra những biến đổi mạnh mẽ thông qua những hiện tượng thời tiết cực đoan, trong đó đáng chú ý là những tác động của biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế và thậm chí còn tác động mạnh hơn đến sinh kế của những nhóm dân cư nghèo sinh sống ở khu vực nông thôn. Trên thế giới hàng năm các loại thiên tai như bão, lũ, sạt lở đất, động đất, sóng thần,... đã gây ra nhiều tổn thất to lớn cho các quốc gia. Trong các loại thiên tai nêu trên thì lũ quét và sạt lở đất thường có tần suất lặp lại lớn nhất và gây tổn thất nặng nề nhất về người và tài sản ở các khu vực miền núi, ảnh hưởng lớn đến hoạt động sinh kế của người dân sống trong khu vực chịu tác động. Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão, lượng mưa trung bình năm cao, địa hình chủ yếu là vùng núi, hoạt động kiến tạo cổ tạo ra các đứt gãy có quy luật theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Hoạt động sụt, trượt đất đá trên các tuyến đường thuộc mức trung bình cao so với thế giới. Theo Tổng cục phòng chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ năm 2000- 2015, cả nước xảy ra 250 đợt lũ quét, sạt lở đất ảnh hưởng tới các vùng dân cư, làm chết và mất tích 779 người, bị thương 426 người, thiệt hại kinh tế ước tính hàng nghìn tỷ đồng.Trong những năm gần đây, các loại hình thiên tai như trượt, lở đất đá, lũ quét xảy ra đặc biệt nghiêm trọng tại các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Lai Châu, Hòa Bình, Thanh Hóa và một số địa phương khác gây thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của nhân dân. Theo báo cáo của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai: ngày 24/6/2018, lũ quét và sạt lở đất đã gây thiệt hại nghiêm trọng tại Hà Giang, Lai Châu và một số tỉnh miền núi phía Bắc làm 33 người chết và mất tích; 176 ngôi nhà bị lũ cuốn trôi; 1.270 nhà bị hỏng và di dời khẩn cấp; thiệt hại hơn 1.000 ha lúa; nhiều tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ bị sạt lở nghiêm trọng. Tổng thiệt hại ước tính đến ngày 2/7/2018 khoảng 535 tỷ đồng. Tam Đường là một huyện vùng cao thuộc tỉnh Lai Châu có khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới gió mùa núi cao Tây Bắc, ngày nóng, đêm lạnh. Trong những năm gần đây, ngày càng gia tăng xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan như các đợt rét đậm rét hại, nắng nóng kéo dài gây hạn hán hay các đợt mưa với cường độ lớn và dài làm ngập lụt ở vùng trũng gần ven sông, suối, gây lũ ống, lũ quét kèm với sạt lở đất tại các vùng đồi núi. Những hiện tượng thời tiết này gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số và người nghèo. Các đợt rét đậm, rét hại làm thiệt hại nặng nề cho hoạt động chăn nuôi và hoạt động nông nghiệp. Những đợt nắng nóng kéo dài gây thiếu nước hạn hán làm chết cây trồng và làm giảm năng suất cây trồng. Những trận lũ quét, lũ ống và sạt lở đất làm thiệt lúa, hoa màu, nhà cửa và cả sức khỏe, tính mạng con người. Huyện Tam Đường có 12 dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm đa số, trên 84%, đời sống của các dân tộc còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo cao. Cuộc sống của họ còn nhiều khó khăn, sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên, các hoạt động sản xuất chủ yếu là trồng rừng và sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa được áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào trong chăn nuôi và sản xuất. Vì vậy, rất dễ bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan. Xuất phát từ những thực tế trên đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất đến sinh kế của người dân ở huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu và đề xuất giải pháp thích ứng” được lựa chọn thực hiện. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất đến các hoạt động sinh kế của người dân ở 2 xã Sơn Bình và Bản Bo, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. - Đề xuất được một số giải pháp thích ứng với những ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất .
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
HÀ THỊ TRANG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA LŨ QUÉT VÀ SẠT LỞ ĐẤT ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
HÀ THỊ TRANG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA LŨ QUÉT VÀ SẠT LỞ ĐẤT ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
TS Hoàng Lưu Thu Thủy
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, được công bố theođúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án được thống kê, trình bày, phântích một cách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng được công bốtrong bất kỳ nghiên cứu nào khác Các tài liệu trích dẫn trong đồ án được ghi rõràng nguồn, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật củaKhoa và Nhà trường đề ra
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người thực hiện
Hà Thị Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đónggóp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô Khoa Môi trường, các cơ quanchính quyền tại địa phương nơi tiến hành nghiên cứu đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh và
TS Hoàng Lưu Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và sửa chữanhững thiếu xót trong suốt quá trình làm đồ án Em cũng xin chân thành cảm ơn quýthầy cô trong Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và quý thầy côKhoa Môi trường đã truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết giúp em có được
cơ sở lý thuyết và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Em xin gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Tam Đường và UBND xã Sơn Bình, xãBản Bo, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Đường, Phòng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Tam Đường cùng người dân đã tạo điều kiện, giúp đỡ emtrong suốt quá trình khảo sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu phục vụ đồ án
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và khả năng có hạn, kiến thứcchuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên những vấn đề mà chuyên
đề đã đề cập đến chưa thật đầy đủ, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót.Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và luôn thành côngtrong sự nghiệp cao quý
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Người thực hiện
Hà Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về lũ quét và sạt lở đất 3
1.1.1 Khái niệm về lũ quét và sạt lở đất 3
1.1.2 Đặc điểm của lũ quét 3
1.1.3 Nguyên nhân hình thành lũ quét 4
1.1.4 Các dạng điển hình của lũ quét 6
1.1.5 Tổng quan về hiện tượng lũ quét ở Việt Nam 6
1.2 Tổng quan về sinh kế và sinh kế bền vững 8
1.2.1 Khái niệm về sinh kế và sinh kế bền vững 8
1.2.2 Nguồn lực ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế 9
1.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của lũ quét đến sinh kế của người dân 10
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 11
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 11
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 18
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu 18
2.3.3 Phương pháp điều tra xã hội học 19
2.3.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia 20
2.3.5 Phương pháp so sánh 21
2.3.6 Phương pháp đánh giá cho điểm 21
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
Trang 63.1 Diễn biến của lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn huyện Tam Đường giai đoạn
2013-2018 23
3.1.1 Diễn biến khí hậu huyện Tam Đường giai đoạn 2013-2018 23
3.1.2 Diễn biến lũ quét và sạt lở đất huyện Tam Đường giai đoạn 2013-2018 24
3.2 Thực trạng sinh kế của người dân tại khu vực nghiên cứu 25
3.3 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và lũ quét,sạt lở đất tại địa bàn nghiên cứu 26
3.3.1 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu 26
3.3.2 Nhận thức của người dân về lũ quét và sạt lở đất 28
3.4 Đánh giá ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất đến sinh kế người dân trên địa bàn nghiên cứu 32
3.4.1 Thiệt hại do lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn nghiên cứu 32
3.4.2 Ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất đến sinh kế người dân qua nhận thức của cán bộ quản lý 35
3.4.3 Sự thay đổi trong nền nông nghiệp của 2 xã giai đoạn 2016-2018 35
3.4.4 Nguyên nhân xảy ra lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn nghiên cứu 41
3.4.5 Khó khăn trong công tác phòng chống và ứng phó với lũ quét và sạt lở đất 42
3.5 Đề xuất giải pháp thích ứng với lũ quét và sạt lở đất 43
3.5.1 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 43
3.5.2 Giải pháp về kinh tế 43
3.5.3 Giải pháp về quản lý,chính sách, pháp luật 43
3.5.4 Giải pháp về kĩ thuật 44
3.6 Đề xuất các mô hình sinh kế có khả năng thích ứng với BĐKH 44
3.6.1 Các mô hình có khả năng thích ứng với BĐKH ở vùng nghiên cứu 44
3.6.2 Cơ sở đề xuất các tiêu chí 45
3.6.3 Cấu trúc 45
3.6.4 Nguyên tắc cho điểm và cách tính điểm 46
3.6.5 Kết quả đánh giá 48
3.6.6 Kết quả thực hiện các mô hình 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình các tháng của huyện Tam Đường từ 2013 – 2018 13
Bảng 1.2 Lượng mưa các tháng của huyện Tam Đường giai đoạn 2013 – 2018 .14
Bảng 1.3 Tóm lược kinh tế - xã hội của 2 xã huyện Tam Đường 17
Bảng 2.1 Bộ tiêu chí và thang điểm để đánh giá mức độ thích ứng với BĐKH 21
Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu huyện Tam Đường giai đoạn 2013-2018 23
Bảng 3.2 Thống kê hiện trạng trượt lở đất đá trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Lai Châu 24
Bảng 3.3 Hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân xã Sơn Bình và Bản Bo 25
Bảng 3.4 Nhận thức của người dân về biểu hiện của BĐKH 28
Bảng 3.5 Các hiện tượng thời tiết trên địa bàn nghiên cứu 28
Bảng 3.6 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ quan tâm đến lũ quét và sạt lở đất 30
Bảng 3.7 Nhận thức của người dân về lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn xã Sơn Bình 31
Bảng 3.8 Thống kê thiệt hại về cây trồng do lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn xã Sơn Bình giai đoạn 2013-2018 33
Bảng 3.9 Năng suất trong hoạt động trồng lúa, trồng màu của các hộ dânđược phỏng vấn năm 2015 - 2017 33
Bảng 3.10 Thống kê thiệt hại về vật nuôi do lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn xã Sơn Bình giai đoạn 2013-2018 34
Bảng 3.11 Bảng thiệt hại về chăn nuôi do lũ quét và sạt lở đất của các hộ dân được điều tra năm 2016 - 2018 34
Bảng 3.12 Thống kê thiệt hại về thủy sản do lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn xã Sơn Bình giai đoạn 2013-2018 34
Bảng 3.13 Bảng so sánh tình hình ngành trồng trọt trên địa bàn 2 xã giai đoạn 2016-2018 36
Bảng 3.14 Bảng so sánh tình hình ngành chăn nuôi trên địa bàn 2 xã giai đoạn 2016-2018 38
Bảng 3.15 Bảng so sánh tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn 2 xã giai đoạn 2016-2018 40
Trang 8Bảng 3.16 Bộ tiêu chí để đánh giá mức độ thích ứng với BĐKH 45
Bảng 3.17 Thang điểm của các tiêu chí đánh giá 46
Bảng 3.18 Kí hiệu tên mô hình đề xuất 48
Bảng 3.19 Kết quả đánh giá từng mô hình 49
Bảng 3.20 Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình 51
Bảng 3.21 Năng suất cây trồng trong hệ thống nhãn-ngô-cỏ chăn nuôi trong 5 năm sau thiết lập tại xã Bản Bo 53
Bảng 3.22 Hiệu quả kinh tế của mô hình nhãn-ngô-cỏ chăn nuôi sau 5 năm thiết lập tại xã Bản Bo 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các khu vực đã xảy ra lũ quét trên lãnh thổ Việt Nam giai đoạn 1953
– 2010 7
Hình 1.2 Sơ đồ ảnh hưởng của BĐKH đến người nghèo 8
Hình 1.3 Sơ đồ vị trí huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 12
Hình 3.1 Đồ thị biến trình lũ quét và sạt lở đất tại huyện Tam Đường giai đoạn 2013-2018 25
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm kênh thông tin người dân tiếp cận về biến đổi khí hậu 27
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm các hiện tượng thời tiết xảy ra trên địa bàn nghiên cứu 29
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng 2 xã giai đoạn 2016-2018 37
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện bình quân lương thực của 2 xã giai đoạn 37
năm 2016-2018 37
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng chăn nuôi của 2 xã giai đoạn năm 2016-2018 38
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện tổng số lượng đàn gia súc của 2 xã giai đoạn năm 2016-2018 39
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tổng số lượng đàn gia cầm của 2 xã giai đoạn năm 2016-2018 39
Hình 3.9: Sơ đồ lát cắt hệ thống R – Rg – C 52
Hình 3.10 Mô hình canh tác ngô bền vững trên đất dốc 54
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônTN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn đối với nhân loại,
đã và đang gây ra những biến đổi mạnh mẽ thông qua những hiện tượng thời tiếtcực đoan, trong đó đáng chú ý là những tác động của biến đổi khí hậu ngày càng giatăng gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế và thậm chí còn tác động mạnh hơnđến sinh kế của những nhóm dân cư nghèo sinh sống ở khu vực nông thôn
Trên thế giới hàng năm các loại thiên tai như bão, lũ, sạt lở đất, động đất, sóngthần, đã gây ra nhiều tổn thất to lớn cho các quốc gia Trong các loại thiên tai nêutrên thì lũ quét và sạt lở đất thường có tần suất lặp lại lớn nhất và gây tổn thất nặng
nề nhất về người và tài sản ở các khu vực miền núi, ảnh hưởng lớn đến hoạt độngsinh kế của người dân sống trong khu vực chịu tác động
Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão, lượng mưa trung bìnhnăm cao, địa hình chủ yếu là vùng núi, hoạt động kiến tạo cổ tạo ra các đứt gãy cóquy luật theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Hoạt động sụt, trượt đất đá trên cáctuyến đường thuộc mức trung bình cao so với thế giới Theo Tổng cục phòng chốngthiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ năm 2000- 2015, cả nước xảy
ra 250 đợt lũ quét, sạt lở đất ảnh hưởng tới các vùng dân cư, làm chết và mất tích
779 người, bị thương 426 người, thiệt hại kinh tế ước tính hàng nghìn tỷđồng.Trong những năm gần đây, các loại hình thiên tai như trượt, lở đất đá, lũ quétxảy ra đặc biệt nghiêm trọng tại các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, LaiChâu, Hòa Bình, Thanh Hóa và một số địa phương khác gây thiệt hại lớn về tínhmạng và tài sản của nhân dân Theo báo cáo của Văn phòng thường trực Ban chỉđạo Trung ương về phòng chống thiên tai: ngày 24/6/2018, lũ quét và sạt lở đất đãgây thiệt hại nghiêm trọng tại Hà Giang, Lai Châu và một số tỉnh miền núi phía Bắclàm 33 người chết và mất tích; 176 ngôi nhà bị lũ cuốn trôi; 1.270 nhà bị hỏng và didời khẩn cấp; thiệt hại hơn 1.000 ha lúa; nhiều tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ bị sạt lởnghiêm trọng Tổng thiệt hại ước tính đến ngày 2/7/2018 khoảng 535 tỷ đồng
Tam Đường là một huyện vùng cao thuộc tỉnh Lai Châu có khí hậu điển hìnhcủa vùng nhiệt đới gió mùa núi cao Tây Bắc, ngày nóng, đêm lạnh Trong nhữngnăm gần đây, ngày càng gia tăng xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan như
Trang 12các đợt rét đậm rét hại, nắng nóng kéo dài gây hạn hán hay các đợt mưa với cường
độ lớn và dài làm ngập lụt ở vùng trũng gần ven sông, suối, gây lũ ống, lũ quét kèmvới sạt lở đất tại các vùng đồi núi Những hiện tượng thời tiết này gây ảnh hưởnglớn đến hoạt động sản xuất của người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số vàngười nghèo Các đợt rét đậm, rét hại làm thiệt hại nặng nề cho hoạt động chăn nuôi
và hoạt động nông nghiệp Những đợt nắng nóng kéo dài gây thiếu nước hạn hánlàm chết cây trồng và làm giảm năng suất cây trồng Những trận lũ quét, lũ ống vàsạt lở đất làm thiệt lúa, hoa màu, nhà cửa và cả sức khỏe, tính mạng con người Huyện Tam Đường có 12 dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu sốchiếm đa số, trên 84%, đời sống của các dân tộc còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đóinghèo cao Cuộc sống của họ còn nhiều khó khăn, sống chủ yếu dựa vào thiênnhiên, các hoạt động sản xuất chủ yếu là trồng rừng và sản xuất nông nghiệp, chănnuôi nhỏ lẻ, chưa được áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào trong chăn nuôi và sảnxuất Vì vậy, rất dễ bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan
Xuất phát từ những thực tế trên đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở
đất đến sinh kế của người dân ở huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu và đề xuất giải pháp thích ứng” được lựa chọn thực hiện.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất đến các hoạt động sinh kếcủa người dân ở 2 xã Sơn Bình và Bản Bo, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
- Đề xuất được một số giải pháp thích ứng với những ảnh hưởng của lũ quét vàsạt lở đất
3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân tại địa phương
- Đánh giá diễn biến của lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn huyện giai đoạn
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về lũ quét và sạt lở đất
1.1.1 Khái niệm về lũ quét và sạt lở đất
1.1.1.1 Khái niệm về lũ quét
Lũ quét là những trận lũ lớn, xảy ra bất ngờ, tồn tại trong khoảng thời gianngắn, dòng chảy xiết có hàm lượng chất rắn cao và có sức tàn phá lớn [5]
Lũ quét là hiện tượng tự nhiên, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: mưavới tần suất cường độ lớn trên địa hình đặc biệt nơi có độ dốc lưu vực 20% - 30%;nhất là nơi có độ che phủ thực vật thưa do lớp phủ thực vật bị tàn phá mạnh, độ ổnđịnh của lớp đất mặt kém, tạo điều kiện tập trung dòng chảy dồn vào các sông suốithuận lợi hình thành dòng chảy vào các nguồn sông suối, làm lượng nước tích tụngày càng nhanh và tạo ra thế năng rất lớn [4]
Sự xuất hiện của lũ quét thường chỉ trong vài ba giờ sau khi có mưa với cường
độ lớn Sự hình thành của lũ quét có liên quan mật thiết với cường độ mưa, điềukiện khí hậu, đặc điểm địa hình, các hoạt động của con người cũng như điều kiệnthoát lũ của lưu vực
1.1.1.2 Khái niệm về sạt lở đất
Sạt lở là hiện tượng mất ổn định và dịch chuyển sườn dốc, mái dốc, gây mất
ổn định công trình, vùi lấp người và tài sản, phá hoại diện tích canh tác và môitrường sống, có thể dẫn tới những thảm hoạ lớn cho con người và xã hội Các loạihình trượt lở thường gặp nhất bao gồm: trượt lở, sạt lở, lở đá [3]
Sạt lở đất là hiện tượng đất bị sạt, trượt, lở do tác động của mưa, lũ hoặc dòngchảy… Nắng nóng kéo dài gây ra nứt đất, khi có mưa to sẽ tạo thành đường trượtgây sụt đất hay sạt lở đất, đá trượt nhanh từ sườn dốc, mái dốc xuống gây ra sạt cảmảng đồi trượt xa hàng km [3]
1.1.2 Đặc điểm của lũ quét
- Là những trận lũ bất ngờ, duy trì một thời gian ngắn với sức công phá lớn
- Có sự tham gia của nước chảy tràn cùng các vật liệu tảng, cuội, bùn cát, câycối lẫn lộn trong nước
- Lượng vật liệu rắn trong dòng nước lũ từ 10% đến 60%
- Lưu lượng từ 500 – 2500 m3/s
Trang 14- Tốc độ dòng lớn nước lớn, kèm theo những đợt sóng trào.
- Lũ quét thường xuất hiện vào đầu mùa mưa
1.1.3 Nguyên nhân hình thành lũ quét [5]
Nhân tố hình thành lũ quét:
a Mưa
Mưa là nhân tố quyết định gây ra lũ quét, tập trung với cường độ rất lớn trêndiện tích hẹp từ vài chục đến vài trăm km2
Mưa gây ra lũ quét thường tập trung với cường
độ lớn hiếm thấy trong 1 hoặc 2 giờ Mưa với cường suất lớn có ý nghĩa trong sự hình thành lũ quét Mưa lớn còn là động lực chủ yếu gây ra xói mòn và sạt lở tạo thành thành phần rắn của lũ quét.
Thời điểm (giờ) 1 3 6 12 24
Ngưỡng mưa (mm) 100 120 140 180 220
(Nguồn: Tổng cục khí tượng thủy văn, 2015)
b Biến đổi khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan
Theo thống kê của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn trung ương, có đến70% số thiên tai do các hiện tượng khí tượng, thủy văn cực đoan gây ra Biến đổikhí hậu là yếu tố biến đổi chậm Nhiều đánh giá cho rằng con người góp đáng kểvào quá trình biến đổi này mà nguyên nhân chủ yếu là hiện tượng phá rừng và làmhủy hoại môi trường
Trang 15bị chia cắt dữ dội, sườn núi rất dốc (>30%) Độ dốc lòng sông ở phần đầu nguồnlớn, tạo điều kiện thuận lợi hình thành lũ quét
Các lưu vực sinh lũ quét thường nhỏ, sông suối bắt nguồn từ những đỉnh núicao( khoảng 1000m – 2000m) Lưu vực có hình rẻ quạt hoặc tròn, xug quanh có núibao bọc, có hướng thuận lợi hình thành những tâm mưa Sườn dốc được bao phủbởi lớp đất đá có độ liên kết kém, dễ xói mòn, sụt lở Khi có mưa lớn, lũ quét kéotheo nhiều vật rắn: đá, cát, sỏi, cây cối
d Mạng lưới sông suối
Địa hình chia cắt tạo nên mạng lưới sông suối dày đặc, độ dốc lòng sông, suốilớn nên thời gian tập trung dòng chảy ngắn, tốc độ dòng chảy lớn, năng lượng, sứctải lớn Vì độ dốc lòng sông, suối lên nên dòng nước lũ thường cuốn theo nhiều đất
đá, cây cối do xói mòn, sụt lở như đã xảy ra ở nhiều nơi thuộc vùng Tây Bắc, có nơi
f Tác động của con người
Hoạt động dân sinh kinh tế có ảnh hưởng rõ rệt đối với việc hình thành lũ quét
và gây sạt lở đất Hoạt động của con người góp phần vào gây ra lũ quét chủ yếu là
do các hoạt động sau:
- Phát triển dân số: dân số gia tăng thì các hoạt đông phát triển kinh tế - xã hộicũng gia tăng, dẫn đến làm BĐKH làm gia tăng các hiện tượng thời tiết nguy hiểm
Trang 16- Phát triển nông – công nghiệp: phát triển nông nghiệp, công nghiệp chiếmcác khu đất làm tắc nghẽn dòng thoát lũ
- Phát triển khu dân cư, các công trình giao thông – thủy lợi
- Chặt phá rừng và cháy rừng: việc chặt phá các rừng đầu nguồn làm nguy cơ
lũ quét xảy ra cao Ở Việt Nam thường xuyên xảy ra cháy rừng
- Khai thác lưu vực không hợp lý
1.1.4 Các dạng điển hình của lũ quét [5]
- Lũ quét sườn dốc: Cường suất và tốc độ lũ lớn Lũ đến nhanh, dòng lũ chứa
ít bùn đá Thường xảy ra ở khu vực Quảng Ninh và Hoàng Liên Sơn
- Lũ quét vỡ dòng tự nhiên: phát sinh do các hồ tự nhiên trong các thung lũngsông miền núi Lũ có dạng sóng với tốc độ đặc biệt cao
- Lũ quét vỡ dòng nhân tạo: mưa lớn kết hợp với sự cố của công trình nhântạo Lũ dạng sóng và tốc độ đặc biệt cao
- Lũ quét nghẽn dòng tự nhiên: lũ có cường suất tương đối cao, kéo dài
- Lũ quét nghẽn dòng đột biến: cường suất cao, kéo dài, bị nghẽn dòng do bịtrượt lở, hay bị đất đá cây cối làm tắc dòng
- Lũ bùn đá: chứa nhiều đất đá trong dòng lũ
- Lũ quét hỗn hợp: là sự kết hợp của hai hay nhiều lọai lũ quét cùng một lúc.Diễn biến và tác hại rất lớn và phức tạp
1.1.5 Tổng quan về hiện tượng lũ quét ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, từ năm 1953 đến năm 2010 trên toàn quốc
đã có ít nhất 478 trận lũ quét với quy mô khác nhau Các vị trí xuất hiện lũ bao gồm
cả quy mô nhỏ đến lớn Ví dụ như trận lũ quét năm 2002 tại Hương Sơn – HươngKhê – Hà Tĩnh hay trận lũ quét dọc suối Ngà – Ngòi Lao năm 2005 ở Văn Chấn –Yên Bái
Trang 17Những ảnh hưởng của lũ quét đến người nghèo:
Trang 18(Nguồn: Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2015)
Hình 1.2 Sơ đồ ảnh hưởng của BĐKH đến người nghèo
Nhìn vào hình 1.2, ta thấy được lũ quét ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống củacon người, đặc biệt là người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số miền núi:
- Tác động đến sinh kế: sản xuất, việc làm, đất sản xuất và nước sản xuất
- Tác động đến sức khỏe, giáo dục: xuất hiện nhiều dịch bệnh, hạ tầng kỹ thuật
và tiếp cận với các dịch vụ y tế - giáo dục, chăm sóc sức khỏe
- Rủi ro khác: rủi ro thương tích, tai nạn, thiệt hại về người và của
1.2 Tổng quan về sinh kế và sinh kế bền vững
1.2.1 Khái niệm về sinh kế và sinh kế bền vững
1.2.1.1 Khái niệm sinh kế
Sinh kế được hiểu đơn giản là phương tiện đảm bảo đời sống của con người
Trang 19Sinh kế bao gồm các khả năng, tài sản (bao gồm cả nguồn lực vật chất và xãhội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [10]
Trên thế giới đã có nhiều người đưa ra các quan điểm khác nhau về khái niệmsinh kế chẳng hạn:
Theo Carney (1998) cho rằng sinh kế bao gồm các khả năng, tài sản( gồm cảvật chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết để sống
Theo khái niệm sinh kế của Bộ Phát triển Quốc tế Anh(DFID) đưa ra thì: “Mộtsinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người
có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếmsống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”
Ở Việt Nam khái niệm sinh kế được giải thích trong Từ điển Tiếng Việt vớinghĩa: “sinh kế là việc làm để kiếm ăn, để mưu sống”
Theo các khái niệm sinh kế nêu trên thì ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ nhữnghoạt động của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có củacon người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độphát triển của khoa học công nghệ
1.2.1.2 Khái niệm sinh kế bền vững
Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệmphát triển vào những năm đầu 1990 Tác giả Chambers và Conway (1992) đã địnhnghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực
và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản
là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi
nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào
và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó cóthể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệtương lai
1.2.2 Nguồn lực ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế
Có năm nguồn lực ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế sau đây:
- Nguồn lực con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng
cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc
để họ đạt được những kết quả sinh kế
Trang 20- Nguồn lực xã hội: Đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức
xã hội và các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để
từ đó được những cơ hội và lợi ích khác nhau
- Nguồn lực tự nhiên: Là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặcmột cộng đồng) mà con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, mùa màng, vật nuôi,rừng, nước và các nguồn tài nguyên ven biển
- Nguồn lực tài chính: Là các nguồn lực tài chính mà con người có được nhưnguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồngthu nhập tiền mặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấpcủa nhà nước
- Nguồn lực vật chất: Bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và cáctài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước vànăng lượng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình
Tuy nhiên trong thực tế, sinh kế của người dân hiện nay lại chịu ảnh hưởng rấtnhiều bởi các biến động của yếu tố thời tiết, khí hậu
1.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của lũ quét đến sinh kế của người dân
Nước ta là một trong năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của các thiên taiđiển hình là lũ quét và sạt lở đất, đã có nhiều nghiên cứu về lũ quét và tác động của lũquét và sạt lở đất tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của lũquét và sạt lở đất đến sinh kế của người dân, một số nghiên cứu điển hình sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đến nhóm người nghèo ở Bắc bộ Việt Nam và đề xuất các giải pháp giảm thiểu.
Đề tài đã chỉ ra được Biến đổi khí hậu có tác động, ảnh hưởng đến đời sống nhómngười nghèo vùng Bắc Bộ qua các hiện tượng thời tiết cực đoan và chủ yếu rơi vàonhóm sản xuất nông nghiệp có các hoạt động trồng cây lương thực, trồng cây hoamàu/cây ngắn ngày hay chăn nuôi
- Viện Địa chất (2012), Nghiên cứu đánh giá phân vùng dự báo hiện tượng tai biến trượt lở - nứt sụt đất, lũ quét - lũ bùn đá khu vực Sơn La - Lai Châu, đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại Đề tài đã đánh giá được hiện
trạng, xác định nguyên nhân, phân vùng dự báo sự phát triển của các hiện tượng taibiến nứt sụt đất, trượt lở, lũ quét-lũ bùn đá các tỉnh Sơn La - Điện Biên - Lai Châu
Trang 21và đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại phục vụ phát triển KT-XH
và bảo vệ môi trường
- Lê Văn Thăng, Trần Thị Kim Khánh, Nguyễn Đình Huy, Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế Nghiên cứu đã chỉ ra được: Hoạt động
sản xuất chính tại xã Quảng Thành là: Trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt thủysản với năng lực thích ứng thông qua 5 nguồn vốn sinh kế của các hộ gia đình ởmức thấp Tổng tác động tổng hợp các hiện tượng của BĐKH, thì hoạt động trồngtrọt bị tác động nhiều nhất, xếp thứ hai là nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản
bị tác động ít nhất; Khi năng lực thích ứng càng cao thì tính dễ bị tổn thương cànggiảm, thì nuôi trồng thủy sản là hoạt động ít bị tổn thương nhất, và đánh bắt thủysản là hoạt động bị tổn thương nhiều nhất do ảnh hưởng của BĐKH
- Đào Thị Lưu, Lê Văn Hương (2013), Viện địa lý – Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam, Tác động của thiên tai đến các hoạt động sinh kế các dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai Đề tài cho thấy tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số
Lào Cai là định cư ở vùng núi, trên các sườn dốc, ven các khe suối với sinh kế chủyếu là canh tác nông nghiệp tiềm ẩn nhiều nguy cơ do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất.Thiên tai làm giảm đáng kể thu nhập của nhóm người mà sinh kế chủ yếu phụ thuộcvào tự nhiên và nguồn lợi tự nhiên như: làm nương rẫy, nông nghiêp manh mún,đánh bắt thu lượm thủy sản, thu lượm sản phẩm phi gỗ từ rừng,… Khi bị thiên taitác động, một số hộ có thể nhanh chóng phục hồi sinh kế và tái thiết tài sản của họnhưng nhiều hộ khác thì quá trình khắc phục chậm hơn Đặc biệt đối với các hộnghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số Lào Cai, việc tái sản xuất tư liệu sản xuất làhoàn toàn không thể
Các nghiên cứu trên đều chỉ thấy các tai biến thiên nhiên, sự biến đổi khíhậu cụ thể là lũ quét và sạt lở đất ảnh hưởng đến cuộc sống của con người
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên[10]
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Xã Sơn Bình:
Sơn Bình là xã cửa ngõ nằm ở phía Đông Bắc thuộc huyện Tam Đường, tổng
Trang 22+ Phía Bắc giáp xã Bản Khoang, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
+ Phía Nam giáp xã Bản Bo, xã Nà Tăm, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.+ Phía Đông giáp xã San Xả Hồ, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
+ Phía Tây giáp xã Bình Lư, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
Xã Bản Bo:
Bản Bo là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Tam Đường, có tổngdiện tích tự nhiên là 7.638,94 ha Có địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp xã Sơn Bình, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
- Phía Nam giáp huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- Phía Đông giáp huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
- Phía Tây giáp xã Nà Tăm và Khun Há, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
Trang 23Tam Đường là huyện miền núi có địa hình tương đối phức tạp, được cấu tạobởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Phía Đông Bắc làdãy Hoàng Liên Sơn kéo dài hơn 80 km với đỉnh Phan Si Phăng cao 3.143 m, PhíaĐông Nam là dãy Pu Sam Cáp dài khoảng 60 km, xen giữa những dãy núi là cácthung lũng và các dòng sông, suối là nơi tập trung của những bản làng mang nét đặctrưng của vùng núi Tây Bắc.
Theo tài liệu điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên của Viện Địa lý, huyệnTam Đường có các thành tạo trầm tích, macma xâm nhập trên đá nền, rất phức tạp,một số nơi có các hang động Caster và dòng chảy ngầm như: Lản Nhì Thàng, SùngPhài, Nùng Nàng trong đó có quần thể hang động Tiên Sơn xã Nùng Nàng là mộtquần thể hang động đẹp và là điểm du lịch nổi tiếng vùng Tây Bắc
1.4.1.3 Khí hậu
Huyện Tam Đường có khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới gió mùa núi caoTây Bắc, ngày nóng, đêm lạnh, ít chịu ảnh hưởng của bão Khí hậu trong năm chialàm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 có nhiệt độ và độ ẩm cao; mùakhô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, độ ẩm và lượng mưa thấp, cụthể như sau:
Cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày như: sắn, lạc, đậu đỗ các loại ở phíaBắc
Trang 24Năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tháng 11 18,4 17,5 18,9 18,1 17,1 18,1
Tháng 12 12,4 13,9 14,0 15,2 13,8 13,2
(Nguồn: Trạm Khí tượng Thủy văn tỉnh Lai Châu)
Qua bảng nhiệt độ thống kê các năm cho thấy nhiệt độ ngày càng nóng vàomùa hè và lạnh hơn vào mùa đông Nhiệt độ biến thiên ngày càng thất thường, nắngnóng kéo dài và các đợt rét đậm rét hại cũng xảy ra thường xuyên hơn
b Lượng mưa
Mưa lớn tập trung vào mùa hè, nhất là các tháng 6, 7, 8 và thường chiếm tới90% lượng mưa cả năm Các tháng mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) cólượng mưa rất ít, chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm Sự phân bố lượng mưatập trung theo mùa đã ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông, lâm nghiệp cũngnhư việc thi công các công trình xây dựng trên địa bàn huyện (mùa mưa, lượng mưalớn tập trung trong thời gian ngắn thường gây nên lũ lụt; mùa khô, thời gian mưa ítkéo dài, gây nên tình trạng thiếu nước, khô hạn)
Bảng 1.2 Lượng mưa các tháng của huyện Tam Đường giai đoạn 2013 – 2018
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Lai Châu)
Mưa luôn là yếu tố khí hậu biến động mạnh, trên địa bàn huyện Tam Đườngnhững năm gần đây mưa diễn ra thất thường, không theo một quy luật nhất định.Những cơn mưa xuất hiện bất chợt, mưa nhiều với cường độ mạnh và cũng kết thúcrất nhanh
Trang 25Mùa mưa trên địa bàn huyện kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 tuy nhiên theo sốliệu tại bảng 1.2 thì mùa mưa trong các năm có thể đến sớm hơn hoặc muộn hơn.Lượng mưa cũng thay đổi thất thường, chênh lệch lượng mưa giữa mùa khô và mùamưa là rất lớn Điều này cho thấy khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, khó lườngtrước được các nguy cơ.
Mưa nhiều với cường độ lớn làm cho nước trên bề mặt nhiều song nhiều diệntích đất trống, đồi trọc, rừng đầu nguồn suy giảm làm cho suy giảm khả năng giữnước gây ra các hiện tượng lũ ống, lũ quét và sạt lở đất xảy ra nghiêm trọng gâythiệt hại về người và của
Khí hậu khu vực đang có những diễn biến thất thường làm gia tăng các hiệntượng khí hậu cực đoan như hạn hán kéo dài, các đợt mưa kéo dài, các đợt nắngnóng đỉnh điểm, lượng mưa biến động giữa các năm đã làm gia tăng và khó kiểmsoát các loài dịch bệnh và các loài sâu bệnh Xuất hiện nhiều loài sâu bệnh hạikháng thuốc
Ngoài ra hàng năm cũng xuất hiện sương mù, (sương mù bình quân 25-55ngày/năm, sương muối 1,2 ngày/năm) dông tố, mưa đá và đặc biệt là mưa kéo dàiảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân cũng như tuổi thọ của cáccông trình xây dựng
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Theo Báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường năm
2018, tình hình phát triển kinh tế của huyện Tam Đường như sau:
Trang 26Huyện Tam Đường có tiềm năng phát triển mọi mặt như : Kinh tế,văn hóa ,giáo dục và y tế Năm 2018,Tổng giá trị sản xuất đạt 2.303,7 tỷ đồng , kinh tế pháttriển khá ổn định Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 24 triệu đồng/người/năm.
Cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó:trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp chiếm 37,6%,công nghiệp-xây dựng chiếm 24,9%,dịch vụ chiếm 37,5%; việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng mô hình sản xuấtđược chú trọng Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được quantâm phát triển; hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển khá đồng bộ gắn với xây dựngnông thôn mới[6]
1.4.2.2 Văn hóa, giáo dục, y tế
Văn hóa: Công tác tuyên truyền các ngày lễ lớn, các sự kiện kinh tế, văn hóa,
chính trị quan trọng được tập trung chỉ đạo Các hoạt động quy hoạch, cải tạo, khaithác các địa điểm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, các điểm tham quan, ngắmcảnh trên địa bàn huyện tiếp tục được quan tâm đầu tư Thực hiện có hiệu quả quyước thôn bản, các câu lạc bộ xây dựng gia đình hạnh phúc, làm tốt công tác bảo tồn,phát huy các giá trị, di sản văn hoá dân tộc [6]
Giáo dục: Toàn huyện hiện nay có 44 trường và 01 Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp – Giáo dục thường xuyên,); tỷ lệ phòng học kiên cố và bán kiên cố là98,4%,duy trì 19 trường đạt chuẩn quốc gia.Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trìnhtiểu học đạt 100%.Tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 100% [6]
Y tế: Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh tại Trung tâm y tế huyện và trạm y
tế xã, thị trấn, đảm bảo công tác thường trực cấp cứu 24/24 giờ, cấp cứu ban đầu.Thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, chủ động phòng chốngcác loại dịch bệnh; thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về y
tế Duy trì 10 xã, công nhận mới 03 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế Tỷ lệ bác sỹ/vạndân đạt 5 bác sỹ đạt 100% KH Tổ chức tiêm chủng mở rộng đúng lịch, an toàn tại
14 xã, thị trấn [6]
Bảng 1.3 Tóm lược kinh tế - xã hội của 2 xã huyện Tam Đường
Chỉ tiêu Đơn vị tính Xã Sơn Bình Xã Bản Bo
Trang 27Chỉ tiêu Đơn vị tính Xã Sơn Bình Xã Bản Bo
Dân số trong độ tuổi lao động Người 2.041 2.422Thu nhập bình quân đầu người/
(Nguồn: [7], [8])
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Vấn đề lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn huyện Tam Đường
- Các hoạt động sinh kế của người dân trên địa bàn 2 xã Sơn Bình và Bản Bohuyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Khoảng thời gian được lựa chọn để nghiên cứu vàđánh giá là từ năm 2013 đến năm 2018
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn 2 xã Sơn Bình
và Bản Bo, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
Thời gian thực hiện đồ án: từ tháng 3/2019 đến tháng 5/2019
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết về địa bàn nghiên cứu, tiếnhành điều tra khảo sát thực địa nhìn nhận xung quanh các vấn đề về lũ quét và sạt lởđất và lấy ý kiến của cán bộ môi trường, cán bộ địa chính và người dân để lấy thêmthông tin nhằm mục đích hiểu rõ hơn điều kiện thực tế của địa phương, vấn đề môitrường đang gặp phải do thiên tai lũ quét là gì từ đó xác định các tiêu chí để xâydựng bảng hỏi phù hợp
Căn cứ vào Báo cáo tổng kết công tác phòng, chống thiên tai & Tìm kiếm cứunạn giai đoạn 2013-2018 tại địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu và lựa chọn
ra 2 xã tiêu biểu để tiến hành khảo sát thực địa là xã Sơn Bình và xã Bản Bo trong
đó xã Sơn Bình là xã thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất và xãBản Bo là xã chưa chịu ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất
Mục đích quan trọng của chuyến đi khảo sát là thu thập được ý kiến người dân
về hiện trạng xảy ra lũ quét và sạt lở đất tại khu vực, những thiệt hại cũng nhưnhững hiểu biết của người dân về lũ quét và sạt lở đất; thu thập tài liệu về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu Ngoài ra, lưu trữ được nhiều hìnhảnh tư liệu xác thực phục vụ làm đồ án
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu
Trang 29Phương pháp thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tàiliệu, thông tin liên quan một cách có chọn lọc.
Mục đích của thu thập tài liệu làm cơ sở lý luận khoa học, luận cứ chứng minhgiả thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, đã thu thập lấy thông tin và số liệu môi trường liênquan đến địa bàn nghiên cứu:
- Các tài liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
- Báo cáo tổng kết nông nghiệp năm giai đoạn 2013 - 2018
- Các chính sách, định hướng thực hiện ứng phó với lũ quét và sạt lở đất vàphát triển kinh tế
- Các tài liệu liên quan đến lũ quét và sạt lở đất của huyện Tam Đường
- Các văn bản pháp luật liên quan đến BĐKH đang thực hiện ở địa bàn huyện
2.3.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra bảng hỏi
Mục đích của việc lập bảng hỏi là để xác định được các sự quan tâm, hiểu biết củangười dân về BĐKH, các ảnh hưởng lũ quét và sạt lở đất xảy ra tại địa phương, các ảnhhưởng của lũ quét, sạt lở đất đến hoạt động sinh kế chủ yếu của khu vực
- Các nhà quản lý nằm trong bộ máy lãnh đạo như: Phòng TN&MT huyệnTam Đường, các cán bộ môi trường, địa chính huyện và xã, Phòng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện, phòng dân tộc,UBND xã : 15 phiếu điều tra
- Người dân sống trên địa bàn huyện Tam Đường: ở độ tuổi 22 đến 55 tuổitrong quá trình khảo sát thực địa và phỏng vấn, phát ngẫu nhiên phiếu và hướng dẫnmọi người hoàn thành phiếu và thu lại
Số lượng phiếu điều tra được xác định theo công thức của Thorn và cộng sự :
n = N/ (1 + N.e 2 )
Trong đó:
N là số hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu
n là số lượng phiếu
e là sai số tiêu chuẩn (sai số này <=10%)
Theo kết quả điều tra khảo sát , tổng số hộ dân là người dân được khảo sát tại
2 xã Sơn Bình và Bản Bo là 1031/2062 hộ dân, với sai số tiêu chuẩn là 10% vậy taxác định được số lượng phiếu cần điều tra là:
Trang 30n = 1031/(1+1031.0,12) = 93 (phiếu).
- Nhóm các câu hỏi được sử dụng trong phiếu điều tra đối với các nhóm đối tượng :+ Các nhà quản lý :các câu hỏi liên quan đến biến đổi khí hậu( biểu hiện củaBĐKH, diễn biến và xu thế của BĐKH ), các hoạt động sinh kế của người dân trênđịa bàn huyện, diễn biến lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn huyện (tần suất xuất hiện,quy mô), mức độ ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất đến sinh kế của người dân trênđịa bàn huyện (tác động, mức độ thiệt hại ), các giải pháp đã được áp dụng (sự phùhợp, khó khăn, kết quả)
+ Người dân: các câu hỏi liên quan đến hoạt động kinh tế, các câu hỏi về nhậnthức của người dân về BĐKH (khái niệm, biểu hiện, tác động, nguồn tiếp cận thôngtin), các câu hỏi về nhận thức của người dân về lũ quét và sạt lở đất (địa hình, tần suất
và thời gian xảy ra, dấu hiệu nhận biết, công tác phòng chống lũ quét và sạt lở đấttrên địa bàn, thiệt hại, công tác khắc phục sau khi xảy ra lũ quét và sạt lở đất)
2.3.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Phương pháp tham vấn chuyên gia là phương pháp điều tra đánh giá của cácchuyên gia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó
Phương pháp này khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao
để xem xét, nhận định một vấn đề, một sự kiện khoa học để tìm ra giải pháp tối ưucủa vấn đề sự kiện đó
Trong việc xây dựng mô hình sinh kế thích ứng với lũ quét và sạt lở đất,phương pháp này được áp dụng để xác định các mô hình sinh kế và thang điểmđánh giá các mô hình Mô hình nào dễ thực hiện và có khả năng nhân rộng thì sẽ cótổng điểm cao hơn
Để có thể xác định thang điểm phù hợp cho từng chỉ tiêu đánh giá, cần có ýkiến tham vấn của các chuyên gia trong ngành, những người đã có kinh nghiệmnhiều năm trong nghề Từ đó có thể hạn chế được sự sai số tối đa trong quá trìnhđánh giá các mô hình sinh kế Chuyên gia được lựa chọn để tham vấn là Ông VũNgọc Hữu và Ông Nguyễn Anh Tuân – Cản bộ Phòng NN & PTNT huyện TamĐường
Trang 312.3.5 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp sử dụng rất rộng rãi trong công tác nghiên cứu, thông quaphương pháp này ta có thể rút ra kết luận về ảnh hưởng của lũ quét và sat lở đất đếnsinh kế người dân tại xã chịu ảnh hưởng so với xã không xảy ra lũ quét và sạt lở đất.Tiến hành so sánh tình hình phát triển nông nghiệp trên địa bàn 2 xã trên cácphương diện ngành: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn gầnnhất để thấy được sự khác biệt về nền kinh tế giữa 1 xã chịu ảnh hưởng của lũ quét
và sạt lở đất với 1 xã không chịu ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất
Thông qua phương pháp này chúng ta có thể đánh giá được ảnhhưởng,nguyên nhân xảy ra lũ quét sạt lở đất để từ đó có những đánh giá chung nhất,những kiến nghị và giải pháp hiệu quả nhất nhằm phát triển kinh tế 2 xã Sơn Bình
và Bản Bo nói riêng và kinh tế huyện Tam Đường nói chung
2.3.6 Phương pháp đánh giá cho điểm
Phương pháp đánh giá cho điểm giúp người dùng có nhiều lựa chọn trong việcthiết kế mô hình đánh giá Theo phương pháp này người đánh giá xem xét từng tiêuchí đánh giá và cho điểm hoặc xếp hạng dựa trên 1 thang đánh giá được xây dựng từtrước Thông thường thang đánh giá (thang điểm) gồm một số bậc được xếp hạng từthấp đến cao hoặc 1 cách xếp tương tự
a Xây dựng tiêu chí đánh giá và thang điểm
Căn cứ vào việc tham khảo ý kiến của chuyên gia và người dân trên địa bànnghiên cứu để tiến hành xây dựng các tiêu chí đánh giá và thang điểm của các môhình thích ứng với biến đổi khí hậu theo bảng sau:
Bảng 2.1 Bộ tiêu chí và thang điểm để đánh giá mức độ thích ứng với BĐKH Tiêu chí Mã chỉ
tiêu Chỉ tiêu đánh giá Thang điểm tối đa
1 Thích ứng
với BĐKH
CT1 Vị trí và địa hình
tối đa được 75 điểm, gồm
5 chỉ tiêu, trung bình mỗichỉ tiêu được tối đa 15
điểm
CT2 Mùa vụ sản xuấtCT3 Đối tượng sản xuấtCT4 Cách bố trí các hợp phầnCT5 Kinh nghiệm sản xuất
3 Hiệu quả CT8 Tạo công ăn việc làm cho lao tối đa là 9 điểm, gồm 3
Trang 32CT11 Hạn chế chất thải tối đa là 8 điểm, gồm 4
chỉ tiêu, trung bình mỗichỉ tiêu được tối đa 2
điểm
CT12 Tái sử dụng chất thảiCT13 Tiết kiệm năng lượngCT14 Cải thiện môi trường
a Phương pháp tính điểm
Tổng điểm =
Chọn chuẩn ý nghĩa:
Nếu tổng điểm các tiêu chí >=71 thì mức độ thích ứng của mô hình cao
Nếu 62 =<tổng điểm các tiêu chí <71 thì mức độ thích ứng của mô hình khá cao.Nếu 55 =<tổng điểm các tiêu chí < 62 thì mức độ thích ứng của mô hình trung bình.Nếu tổng điểm các tiêu chí < 55 thì mức độ thích ứng của mô hình thấp
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu
Phân tích các số liệu từ phiếu điều tra, tổng hợp các số liệu, tính toán số liệudựa vào phần mềm Excel để đưa ra kết quả tỷ lệ phần trăm từ các câu hỏi của ngườidân để từ đó đưa ra nhận xét
Sử dụng phần mềm Regression trong Excel để thực hiện phương trình hồi quytuyến tính để xác định các ảnh hưởng của các yếu tố trình độ học vấn, độ tuổi, mứckinh tế và giới tính với mức độ quan tâm đến vấn đề lũ quét và sạt lở đất
Trang 33CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Diễn biến của lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn huyện Tam Đường giai đoạn 2013-2018
3.1.1 Diễn biến khí hậu huyện Tam Đường giai đoạn 2013-2018
Huyện Tam Đường có khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới gió mùa núi caoTây Bắc, ngày nóng, đêm lạnh Khí hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùamưa từ tháng 4 đến tháng 9, mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8 chiếm tỷ lệ
70 ‐ 80% lượng mưa cả năm, độ ẩm không khí cao trên 85%, nhiệt độ bình quânnăm 28 ‐ 30 0C Vào giữa mùa mưa thường xảy ra mưa lớn kéo dài gây lũ lụt, mưa
đá, sạt lở ảnh hưởng tới sản xuất.; mùa khô từ tháng 10 ‐ 3 năm sau, thời tiết khôhanh giá rét, biên độ dạo động ngày đêm khá lớn (từ 10 ‐ 13 0C), độ ẩm không khíthấp hơn 70%, trong mùa khô thường xuất hiện những đợt gió nóng, hiện tượngsương mù, sương muối và khô hạn
Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu huyện Tam Đường giai đoạn 2013 - 2018
Đặc trưng khí hậu Đơn vị Năm
2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Nhiệt độ trung bình năm 0C 19,9 20,1 20,7 20,2 19,7 20,4Nhiệt độ trung bình
tháng lạnh nhất
0C 12,4 13,3 14,0 12,5 13,8 13,3Nhiệt độ trung bình
tháng nóng nhất
0C 23,5 24,0 25,2 24,1 23,9 25Nhiệt độ thấp nhất 0C 5,3 4,7 4 4,1 3,8 3,5Nhiệt độ cao nhất 0C 35 36,5 37,3 38,4 39 39,3Lượng mưa trung bình
Độ ẩm không khí trung
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Lai Châu)
Qua bảng 3.1, ta thấy huyện Tam Đường có các đặc trưng khí hậu như nhiệt
độ, lượng mưa, độ ẩm biến đổi thất thường Điển hình là những năm gần đây thì cácbiểu hiện của BĐKH rõ rệt hơn lượng mưa gia tăng rõ rệt từ 2185 mm (2016) lênđến 3180mm (2017) Lượng mưa tăng với cường độ lớn nguy cơ gây ra lũ quét và
Trang 34sạt lở đất vào mùa mưa Nhiệt độ tăng cao gây ra hạn hán vào mùa khô Độ ẩmkhông khí ngày càng gia tăng cao gây nên các hiện tượng nồm ẩm vào mùa đông.
3.1.2 Diễn biến lũ quét và sạt lở đất huyện Tam Đường giai đoạn 2013-2018
Theo báo cáo kết quả điều tra, đánh giá phân vùng cảnh báo lũ quét, sạt lở đấtcác địa phương vùng núi Việt Nam thì tại Lai Châu có nguy cơ lũ quét và sạt lở đấtcao trong đó huyện Tam Đường là 1 ví dụ điển hình Hiện trạng sạt lở đất đá trênđịa bàn các huyện thuộc tỉnh Lai Châu được thống kê theo bảng 3.2
Bảng 3.2 Thống kê hiện trạng trượt lở đất đá trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh
(Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra, phân vùng cảnh báo lũ quét và sạt lở đất của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
Qua bảng 3.2, ta thấy huyện Tam Đường là một trong số ba huyện của tỉnhLai Châu có nguy cơ xảy ra sạt lở đất lớn với tổng số điểm trượt lở là 115 điểmtrong đó có 2 điểm trượt lở đặc biệt lớn, 2 điểm rất lớn và 33 điểm lớn
Thiên tai xảy ra trên địa bàn huyện trong vài năm trở lại đây có xu hướng tănglên Xuất hiện ngày càng nhiều các hiện tượng thời tiết cực đoan như rét đậm, réthại, mưa đá, nắng nóng, sương muối… Các đợt mưa lớn kéo dài thường có nguy cơgây ra lũ quét và sạt lở đất ở miền núi và ngập ở vùng trũng Các hiện tượng thiêntai này gây nhiều ảnh hưởng đến đời sống của người dân, nó không những đe dọađến các hoạt động sinh hoạt, sản xuất mà còn đe dọa đến cả tính mạng của conngười
Trang 35Hình 3.1 Đồ thị biến trình lũ quét và sạt lở đất tại huyện Tam Đường giai
đoạn 2013-2018
Qua hình 3.1, ta thấy hiện tượng lũ quét và sạt lở đất xảy ra trên địa bàn huyệnTam Đường với tần suất ngày càng gia tăng và cường độ mạnh hơn với diễn biếnthất thường và khó dự báo hơn
3.2 Thực trạng sinh kế của người dân tại khu vực nghiên cứu
Trên địa bàn huyện Tam Đường nói chung và 2 xã Bản Bo, Sơn Bình nóiriêng có sự đa dạng về thành phần của các dân dộc thiểu số, tỷ lệ nghèo vẫn còncao, trình độ dân trí còn hạn chế nên nền kinh tế phát triển chậm
Bảng 3.3 Hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân xã Sơn Bình và Bản Bo
Hoạt động sinh kế chủ yếu Tổng số người lựa
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua kết quả điều tra thực tế thì sinh kế chính của người dân ở đây chủ yếu làsản xuất nông nghiệp Hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ vẫn còn hạn chế
do địa hình miền núi Hiện trạng các ngành kinh tế chính tại địa phương như sau:
Trồng trọt
Trong sản xuất nông nghiệp với diện tích trồng trọt lớn chiếm đến 55% diệntích đất sản xuất nông nghiệp chuyên canh các loại cây trồng lâu năm là chủ yếu
Trang 36Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2018 ước tính đạt 6040,9 tấn Sản lượng lúatại địa bàn đạt 3.922,3 tấn Ngoài ra các cây trồng khác ngoài vụ lúa như ngô, câymầu, mía, lạc, dong giềng, chè, thảo quả, cây ăn quả sản lượng đạt 4662 tấn[7], [8]
Chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi tại địa bàn nghiên cứu có nhiều biến động trong năm
2018, chủ yếu là hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia đình để phục vụ cho nhu cầu
hằng ngày Số lượng đàn gia súc giảm so với cùng kỳ năm 2017 (xã Sơn Bình giảm
214 con) Công tác phòng chống rét, tiêm phòng vắc xin cho gia súc gia cầm được
quan tâm chỉ đạo thực hiện [7], [8]
Thủy sản
Đối với ngành thủy sản, tổng sản lượng thủy sản năm 2018 tại địa bàn là 177,5tấn Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 15,3 ha Hoạt động nuôi trồngthủy sản tại khu vực được thực hiện với 2 loại hình chủ yếu là nuôi cá nước lạnh và
cá ao hồ truyền thống Hình thành các vùng nuôi cá nước lạnh lớn như ở xã SơnBình với sản lượng ước đạt 139,5 tấn/năm Trên địa bàn nghiên cứu có 5 cơ sở nuôi
cá nước lạnh tập trung chủ yếu ở xã Sơn Bình Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng củabiến đổi khí hậu nên ngành thủy sản phát triển không bền vững[7], [8]
Lâm nghiệp
Trong sản xuất lâm nghiệp: diện tích trồng mắc ca là 159,6 ha chiếm khoảng46% diện tích Năm 2018 diện tích mắc ca trồng mới đạt 23 ha, giúp phủ xanh diệntích đất trống do thu hoạch mắc ca hàng năm [7], [8]
3.3 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và lũ quét, sạt lở đất tại địa bàn nghiên cứu
3.3.1 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu
Dựa vào kết quả số liệu tổng hợp từ phiếu điều tra ta có biểu đồ thể hiệnnguồn thông tin mà người dân tiếp cận với các kiến thức về BĐKH
Trang 37Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm kênh thông tin người dân tiếp cận về
biến đổi khí hậu.
Qua hình 3.2, ta nhận thấy kênh thông tin mà người dân tiếp cận đến biến đổikhí hậu rất đa dạng, tuy nhiên trong số đó lại có một bộ phận người dân lại chưatừng được nghe và được biết về BĐKH Được nghe và biết về BĐKH sẽ giúp ngườidân nắm được những ảnh hưởng của BĐKH là cơ sở để người dân biết về hiệntượng lũ quét và sạt lở đất Tuy nhiên, trong số những người dân được nghe vềBĐKH lại có người quan tâm nhưng cũng có người không quan tâm đến nhữngthông tin đó
Trong tổng số 93 phiếu có 5 phiếu chưa từng nghe về BĐKH, còn lại 88 phiếuđược nghe về BĐKH qua các kênh thông tin khác nhau Khảo sát về mức độ quantâm đến BĐKH thì có 83,87 % người dân quan tâm, còn lại 16,13% không quantâm Từ kết quả trên cho thấy vẫn còn tồn tại một bộ phận không nhỏ người dânnhận thức chưa cao về BĐKH Ngoài ra, nhận thức của người dân về BĐKH cònphụ thuộc vào trình độ học vấn Trình độ học vấn càng cao thì nhận thức càng sâu
và rộng Trong số 16,13 % không quan tâm đến BĐKH thì hầu hết là tiểu học vàkhông đi học
Theo số liệu khảo sát điều tra, 97,85% các hộ được hỏi nhận thấy được cácdấu hiệu của BĐKH ở địa phương Sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa và các yếu
tố khí hậu khiến người dân địa phương không còn nhận biết được ranh giới các mùatrong năm
Trang 38Nhận thức của người dân là cơ sở quan trọng giúp người dân có thể thích ứngtốt hơn với biến đổi khí hậu nói chung và lũ quét, sạt lở đất cùng các thiên tai khácnói riêng.
Bảng 3.4. Nhận thức của người dân về biểu hiện của BĐKH
Nội dung Tỷ lệ (%)
Nhiệt độ tăng lên,nước biển dâng cao,
Các mùa trong năm bị thay đổi 31,87
Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực
đoan: lũ quét, sạt lở đất… 14,29
Tất cả các biểu hiện trên 46,15
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)
Qua bảng số liệu đã được xử lý trong bảng 3.4, ta thấy rằng đa phần ngườidân đã hiểu đúng về BĐKH trong đó có đến 46,15% người dân đã nhận biết đầy đủcác biểu hiện của BĐKH
Qua bảng số liêu trên, ta nhận thấy nhận thức của người dân về BĐKH đã đượcnâng cao hơn Tuy nhiên, vẫn cần có các biện pháp tuyên truyền giúp người dânhiểu rõ và có thể chủ động thích ứng với BĐKH Từ đó, sẽ làm cơ sở để nâng caonhận thức của người dân về hiện tượng lũ quét và sạt lở đất
3.3.2 Nhận thức của người dân về lũ quét và sạt lở đất
Qua kết quả điều tra cho thấy 100 % người dân nhận biết được sự thay đổi củacác yếu tố khí hậu và các hiện tượng thời tiết thất thường của địa phương như rétđậm,rét hại; nắng nóng,mưa đá; lũ quét sạt lở đất.Kết quả điều tra được thể hiện ởbảng 3.5 và hình 3.3 dưới đây như sau:
Bảng 3.5 Các hiện tượng thời tiết trên địa bàn nghiên cứu
Các hiện tượng thời tiết Tỷ lệ (%)
Trang 39Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm các hiện tượng thời tiết xảy ra trên
địa bàn nghiên cứu
Từ bảng 3.5 và hình 3.3, ta thấy địa bàn nghiên cứu chịu ảnh hưởng của cáchiện tượng thời tiết cực đoan trong đó nhiều nhất là rét đậm, rét hại và lũ quét, sạt lởđất Hiện tượng lũ quét và sạt lở đất xảy ra thường xuyên hằng năm trên địa bàn xãSơn Bình Theo kết quả điều tra, xã Bản Bo chưa chịu ảnh hưởng của lũ quét và sạt
lở đất song vẫn chịu tác động của của các hiện tượng thời tiết như rét đậm, rét hại,nắng nóng, mưa đá và lốc xoáy Điển hình: như năm 2018, xã Sơn Bình đã xảy ra 6trận sạt lở đất, 5 trận lũ quét, 3 trận mưa đá, 4 đợt rét đậm rét hại gây thiệt hại nặng
nề cho người dân sống trong địa bàn xã[4]
Tính toán hồi quy giữa sự phụ thuộc của mức độ quan tâm của người dân đến
lũ quét và sạt lở đất với trình độ học vấn, giới tính và độ tuổi dựa vào công cụRegression trong Excel để xác định mối liên hệ Trong đó:
- Biến độc lập: Gọi X1, X2, X3, X4 lần lượt là trình độ học vấn, giới tính, mứckinh tế và độ tuổi
- Biến phụ thuộc: Gọi Y là mức độ quan tâm
Trang 40Bảng 3.6 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ quan tâm đến lũ
(Nguồn: Số liệu chi tiết trong phụ lục)
Từ bảng 3.6, rút ra được phương trình hồi quy tuyến tính sau đây:
Y = 0,398*X1 + 0,085*X2 - 0,052*X3 - 0,064*X4 + 0,027
Dựa vào phương trình trên ta thấy:
+ Nếu trình độ học vấn X1, giới tính X2 và mức kinh tế X3 được giữ nguyên khôngthay đổi nếu cứ tăng một bậc tuổi lên thì mức độ quan tâm đến lũ quét và sạt lở đấtgiảm theo 0,064 lần
+ Nếu trình độ học vấn X1, giới tính X2 và tuổi X4 được giữ nguyên không thayđổi nếu mức kinh tế cứ giảm xuống một mức thì mức độ quan tâm đến lũ quét và sạt
lở đất sẽ giảm theo 0,052 lần
+ Nếu giữ nguyên giới tính X2, mức kinh tế X3 và độ tuổi X4 không đổi nếu cứtăng một bậc trình độ học vấn thì mức độ quan tâm đến lũ quét và sạt lở đất cũngtăng lên 0,398 lần
+ Nếu giữ nguyên học vấn X1, mức kinh tế X3 và độ tuổi X4 nếu cứ tăng mộtngười giới tính nam thì mức độ quan tâm đến lũ quét và sạt lở đất cũng tăng lên0,085 lần
+ Điểm xuất phát của mô hình là từ điểm b = 0,027
+ Multiple R = 0,8 cho thấy mối quan hệ giữa các biến là tương đối chặt chẽ
+ R2 = 0,64 cho thấy trong 100% sự biến động của mức độ quan tâm đến lũ quét vàsạt lở đất là chiếm đến gần 64% là biến động do độ tuổi, giới tính, mức kinh tế vàtrình độ học vấn, còn lại 36% là do các yếu tố bên ngoài khác tác động đến màkhông có trong mô hình