Từ 01/2010 đến nay, ngoài bộ máy kiểm tratại Hội sở chính, Tổng Giám đốc NHPT đã cho phép thành lập bộ máy kiểm tra tạitất cả các Sở Giao dịch và Chi nhánh hoạt động theo chức năng kiểm
Trang 2NAM CHI NHÁNH NHPT PHÚ THỌ
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG HỢP
THÁI NGUYÊN - 2019
I I
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tàiliệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong Luận văn là trung thực và đều cónguồn gốc rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của Luận văn này
Phú Thọ, tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Lương Đức Quang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình của TS Nguyễn Quang Hợp, các Giảng viên Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên cùng các đồngnghiệp tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, Phòng quản lý Đào tạo Sau đại học, các Giảng viênTrường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đãgiảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khóa học và trong quá trình thựchiện Luận văn này
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang
Hợp, là người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và cho tôi những
lời khuyên sâu sắc giúp tôi hoàn thành Luận văn
- Ban Giám đốc, cán bộ viên chức Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chinhánh Ngân hàng Phát triển Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trongquá trình làm Luận văn
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp - những người luôn sát cánh động viên
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Lương Đức Quang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của đề tài luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỀN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm tra nội bộ tại các NHTM 5
1.1.1 Khái niệm kiểm tra nội bộ 5
1.1.2 Đặc điểm của kiểm tra nội bộ trong quản lý 6
1.1.3 Vai trò của kiểm tra nội bộ trong quản lý 7
1.1.4 Quy trình thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ 8
1.1.5 Nội dung của kiểm tra nội bộ của Ngân hàng thương mại (NHTM)
10 1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra nội bộ 12
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn 14
1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động KTNB tại các NHTM trong nước
14 1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 20
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
Trang 62.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 22
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 24
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.2.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 25
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
2.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 26
2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu thực hiện quy trình hoạt động kiểm tra nội bộ 26
2.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả KTNB tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 26
Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHPT PHÚ THỌ
30 3.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ30 3.1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 30
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh NHPT Phú Thọ 31
3.1.3 Trách nhiệm và quyền hạn của NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 32
3.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ viên chức của NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 33
3.1.5 Hiện trạng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra của NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 35
3.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 36
3.2 Quy trình thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ 38
3.2.1 Lập đề cương kiểm tra, kiểm soát định kỳ, đột xuất 38
3.2.2 Đệ trình phê duyệt đề cương kiểm tra 40
3.2.3 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ 40
3.2.4 Lập báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát 43
3.2.5 Các đơn vị khắc phục tồn tại và lập báo cáo khắc phục sau kiểm tra, kiểm soát 44
3.2.6 Phúc tra 45
3.2.7 Tổng hợp báo cáo năm và lưu giữ hồ sơ kiểm tra nội bộ 45
3.2.8 Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 45
3.3 Thực trạng hoạt động KTNB tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 46
Trang 73.3.1 Kiểm tra trong hoạt động cho vay tín dụng 48
3.3.2 Kiểm tra trong hoạt động huy động vốn 56
3.3.3 Kiểm tra việc chấp hành các quy định về chế độ kế toán 58
3.3.4 Kiểm tra công tác tổ chức cán bộ, đào tạo và lao động tiền lương
63 3.3.5 Đánh giá công tác kiểm tra nội bộ của Chi nhánh qua phiếu điều tra 64
3.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động KTNB tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 66
3.4.1 Các yếu tố khách quan 66
3.4.2 Các yếu tố chủ quan 68
3.5 Đánh giá chung về chất lượng hoạt động KTNB tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 76
3.5.1 Những ưu điểm 76
3.5.2 Những hạn chế 78
3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 80
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHPT PHÚ THỌ .
84 4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về nâng cao hoạt động kiểm tra tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 84
4.1.1 Một số quan điểm về tăng cường hoạt động kiểm tra tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 84
4.1.2 Phương hướng tăng cường hoạt động kiểm tra tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 84
4.1.3 Mục tiêu tăng cường hoạt động KTNB tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 85
4.2 Một số giải pháp tăng cường hoạt động kiểm tra tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ 85
4.2.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế chính chính sách liên quan đến công tác kiểm tra giám sát, trong đó chú trọng việc xây dựng chế tài xử lý các trường hợp vi phạm phát hiện qua công tác kiểm tra giám sát và xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra phù hợp với chế độ chính sách của Nhà nước 86 4.2.2 Từng bước hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm tra giám sát của NHPT để tạo
ra sự chủ động, linh hoạt trong việc triển khai công tác kiểm tra giám sát tại các
Trang 8đơn vị trong hệ thống 87
4.2.3 Chú trọng và thường xuyên nâng cao năng lực (bao gồm cả số lượng và chất lượng) của đội ngũ cán bộ kiểm tra giám sát, 91
4.2.4 Quan tâm đầu tư phương tiện làm việc và áp dụng các chế độ đãi ngộ phù hợp đối với cán bộ làm công tác kiểm tra giám sát trong toàn hệ thống để làm đòn bẩy nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra giám sát
97 4.3 Kiến nghị 99
4.3.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ 99
4.3.2 Đối với các Bộ, ngành, địa phương 100
4.3.3 Đối với các chủ đầu tư/khách hàng 100
4.3.4 Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 101
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 1 106
Trang 99 KHGN Kế hoạch giải ngân
10 KTV Kiểm tra viên
11 KTNB Kiểm tra nội bộ
12 KTKSNB Kiểm tra kiểm soát nội bộ
13 NH Ngân hàng
14 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
15 NHTM Ngân hàng Thương mại
16 NHPT Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Trang 10Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh NHPT Phú Thọ 26
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHPT Phú Thọ 31
Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy Kiểm tra, kiểm toán nội bộ 90
Trang 1111
Trang 121 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) được thành lập và hoạt động trên
cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển theo Quyết định số108,110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thànhlập hệ thống NHPT và phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHPT đểthực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Hệthống NHPT chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi c ả nước từ 01/7/2006.NHPT được tổ chức thành hệ thống dọc theo đơn vị hành chính, bao gồm Hội sởchính ở Trung ương, 02 Sở Giao dịch tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh và 54 Chinhánh NHPT tại 61 tỉnh, thành phố trong cả nước Hoạt động của NHPT không vìmục đích lợi nhuận; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phảitham gia bảo hiểm tiền gửi; được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, đượcmiễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.Với một lượng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hoạt độnghàng năm của toàn hệ thống NHPT lên đến hàng ngàn tỷ đồng cung ứng cho nềnkinh tế Vì vậy, NHPT có vai trò rất to lớn trong việc tăng trưởng và thúc đẩy tăngtrưởng của nền kinh tế Với đặc điểm trên, việc tổ chức hoạt động thanh tra, kiểmtra trong hệ thống NHPT có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thông qua hoạt độngthanh tra, kiểm tra để đảm bảo cho hệ thống NHPT hoạt động đúng pháp luật, bảođảm an toàn tiền, tài sản mà Nhà nước đã giao cho NHPT quản lý
Từ khi thành lập đến nay, trong hệ thống NHPT đã từng bước hình thành một
tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra, giám sát Từ năm 2006 đến năm 2009,mới chỉ có bộ máy kiểm tra tại Hội sở chính và thí điểm thành lập tại Sở Giao dịch
I, II và Chi nhánh NHPT Hải Phòng Từ 01/2010 đến nay, ngoài bộ máy kiểm tratại Hội sở chính, Tổng Giám đốc NHPT đã cho phép thành lập bộ máy kiểm tra tạitất cả các Sở Giao dịch và Chi nhánh hoạt động theo chức năng kiểm tra nội bộ.Thời gian qua, bộ máy kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chinhánh Phú Thọ đã thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn vàtriển khai các nhiệm vụ theo chỉ đạo và kế hoạch được Tổng Giám đốc NHPT phê
Trang 13duyệt hàng năm Tuy nhiên, hoạt động kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Phú Thọ vẫn còn một số hạn chế như: hoạt động kiểm soátnội bộ chưa đánh giá được đầy đủ các loại rủi ro trong hoạt động Ngân hàng; Đốivới những tồn tại yếu kém của các mặt hoạt động nghiệp vụ đã được phát hiện,kiểm tra nội bộ có đôn đốc theo dõi quá trình tự chấn chỉnh của phòng ban liên quannhưng thường không có một sự kiểm tra thực tế nào đối với quá trình này cho đếncuộc kiểm tra tiếp theo; Một số hoạt động như việc trích lập các quỹ, kiểm tra chiphí dự phòng, kế toán ngoại bảng còn ít được chú ý, thậm chí còn bị bỏ qua; Việcthực hiện bằng tay mọi hoạt động kiểm tra (kỹ thuật kiểm soát thủ công) đã làmgiảm đi tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát công tác kế toán; Sự phối hợp giữaPhòng kiểm tra nội bộ với các phòng ban khác phần nhiều còn mang tính miễncưỡng.
Vì vậy, để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của NHPT, một mặtcần tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, mặt khác cần phải chú trọng đề
ra các biện pháp, giải pháp để công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường cả về sốlượng và chất lượng Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra nội bộcủa NHPT nói chung, của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ nói
riêng, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Tăng cường kiểm tra nội bộ tại Ngân
hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hoạtđộng kiểm tra nội bộ để góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, cũng nhưchấp hành các quy định về chế độ kế toán và công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, laođộng tiền lương của Ngân hàng trong những năm tới
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ tạiNgân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàngPhát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về các hoạt động kiểm tra nội bộ
với các nội dung như: kiểm tra trong các hoạt động cho vay tín dụng, kiểm tra trongcác hoạt động huy động vốn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về chế độ kếtoán, kiểm tra công tác tổ chức cán bộ, đào tạo và lao động tiền lương Đồng thời,
đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kiểm tra nội bộ và đề xuất cácgiải pháp nhằm tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng Phát triển ViệtNam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ trong những năm tới
4 Những đóng góp của đề tài luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn; xây dựng cơ sở khoa họccho việc nghiên cứu về chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
- Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động kiểm tra nội bộ của Ngânhàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ Đánh giá những ưu điểm,hạn chế, bất cập về chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ và nguyên nhân củanhững hạn chế, bất cập đó
- Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kiểm tra nội bộ trongcác ngân hàng nói chung và ở Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPTPhú Thọ nói riêng
- Hệ thống hóa các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp hữu hiệunhằm tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam -Chi nhánh NHPT Phú Thọ trong những năm tới
Trang 15Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể làm tài liệu tham khảo tốtcho các Ngân hàng thương mại nói chung và các Sở giao dịch, các Chi nhánhNHPT khu vực, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nói riêng thực hiện tốtcông tác kiểm tra nội bộ nhằm đáp ứng yêu cầu trong hoạt động tiền tệ ngânhàng trong tình hình mới, đáp ứng đòi hỏi khách quan và chủ quan trong xu thếtoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời là tài liệu tham khảo quantrọng cho các nghiên cứu có liên quan.
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động kiểm tra nội
bộ tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng
Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỀN VỀ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm tra nội bộ tại các NHTM
1.1.1 Khái niệm kiểm tra nội bộ
Kiểm tra là một trong các chức năng của quy trình quản lý Thông qua chứcnăng kiểm tra mà chủ thể quản lý nắm bắt và điều chỉnh kịp thời các hoạt động đểthực hiện tốt các mục tiêu đã định
Có nhiều quan niệm khác nhau về kiểm tra trong quản lý:
- Theo tác giả Harold Koontz: Kiểm tra là đo lường, chấn chỉnh các hoạtđộng của bộ phận cấp dưới, để tin chắc rằng các mục tiêu và các kế hoạch thực hiệnmục tiêu đó đang được hoàn thành (Harold Koontz, 1993)
- Theo tác giả Kenneth A.Merchant: Kiểm tra bao gồm tất cả các hoạt động
mà nhà quản trị thực hiện để đảm bảo chắc chắn rằng các kết quả thực tế sẽ đúngnhư kết quả dự kiến trong kế hoạch (Kenneth A.Merchant, 1995)
- Theo tác giả Robert J.Mockler: Kiểm tra là quản trị, là một nỗ lực có hệthống, nhằm thiết lập những hệ thống, những phản hồi thông tin, nhằm so sánhnhững kết quả thực hiện với định mức đã đề ra và để đảm bảo rằng các nguồn lựcđang được sử dụng có hiệu quả nhất, để đạt được mục tiêu của tổ chức (RobertJ.Mockler, 1998)
- Theo tác giả Nguyễn Hữu Luận, Khoa Nhà nước và Pháp luật - Học việnHành chính Quốc gia (2009): Kiểm tra là một khái niệm rộng, được thể hiện ở nhiềugóc độ như:
+ Kiểm tra là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan, tổ chức nhằm đảmbảo thực hiện nhiệm vụ của chính mình Qua kiểm tra các cơ quan, tổ chức đánh giáđúng mực việc làm của mình từ đó đề ra chủ trương, biện pháp, phương hướng hoạtđộng tiếp theo một cách hợp lý hơn Trong trường hợp này, kiểm tra mang ý nghĩaxem xét, nhìn lại việc làm của chính mình để tự điều chỉnh, hay tìm biện pháp thựchiện nhiệm vụ tốt hơn, hiệu quả hơn;
+ Kiểm tra là hoạt động của cơ quan, tổ chức, thủ trưởng cấp trên với cấpdưới của mình nhằm đánh giá mọi mặt hoặc từng vấn đề do cấp dưới đã thực hiện
Trang 17Trong trường hợp này, kiểm tra thực hiện trong quan hệ trực thuộc, vì thế cơ quanhoặc thủ trưởng cấp trên sau khi kiểm tra có quyền áp dụng các biện pháp nhưbiểu dương, khen thưởng khi cấp dưới làm tốt hoặc các biện pháp cư ỡng chế để xử
lý đối với cấp dưới khi họ có khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật;
+ Kiểm tra là hoạt động của các cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội, các tổchức quần chúng tham gia hoạt động giám sát công việc hành chính Nhà nước.Trong trường hợp này, kiểm tra hầu như không mang tính quyền lực Nhà nước;không trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế mà chỉ tác động đến hoạt độngquản lý Nhà nước bằng những biện pháp mang tính xã hội
Từ những quan niệm trên có thể thấy kiểm tra được hiểu là việc xác lập cáctiêu chuẩn, đo lường các kết quả để phát hiện ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề ra cácgiải pháp để phát huy ưu điểm, sửa chữa, điều chỉnh những lệch lạc, sai lầm, nhằmđảm bảo tổ chức vận hành theo đúng mục tiêu
Từ các quan niệm về kiểm tra trong quản lý, ta có khái niệm về hoạt độngKTNB như sau:
Kiểm tra nội bộ là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm chocác hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời, kiểm tra nội bộ nhằm phát hiện sự sailệch và nguyên nhân sự sai lệch, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thờinhằm khắc phục sự sai lệch, đảm bảo hoạt động đạt được mục tiêu của nó
1.1.2 Đặc điểm của kiểm tra nội bộ trong quản lý
- Kiểm tra là một quá trình;
- Kiểm tra là một chức năng của quy trình quản lý;
- Kiểm tra thể hiện quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý đối với hiệulực và hiệu quả của tổ chức;
- Kiểm tra là một quy trình mang tính phản hồi (GS.TS Vương Đình Huệ,
Trang 19Những đặc điểm khác biệt KTNB với kiểm tra chay ở ngân hàng đó là:
- Về cơ chế hoạt động: NHPT hoạt động theo Nghị định của Chính phủ Mụctiêu kinh doanh của NHPT là không vì mục đích lợi nhuận, các NHTM mục tiêukinh doanh là vì lợi nhuận; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHPT bằng 0% và không phảitham gia bảo hiểm tiền gửi Hoạt động của NHPT tuân thủ theo quy định của Luậtngân sách Nhà nước, Luật các TCTD, Luật doanh nhiệp
- Về nguồn vốn: Nguồn vốn để cho vay chủ yếu là vốn ngân sách và cónguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, hoặc huy động theo kế hoạch của Nhà nước đểphục vụ mục tiêu đầu tư phát triển và xuất khẩu theo chủ trương của Nhà nước;
- Về đối tượng cho vay: Đối tượng là các dự án, chương trình mục tiêu củaNhà nước nằm trong chiến lược phát triển tổng thể kinh tế - xã hội do Nhà nước xácđịnh chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực then chốt, cần thiết có tác động đến tăngtrưởng kinh tế hoặc các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các đối tượng xã hội cần
có sự đầu tư của Nhà nước để thực hiện các chính sách xã hội;
- Về lãi suất: Lãi suất cho vay là lãi suất ưu đãi, do Nhà nước quyết định phùhợp với từng thời kỳ và thấp hơn lãi suất cho vay của NHTM trên cùng thời kỳ…
1.1.3 Vai trò của kiểm tra nội bộ trong quản lý
- Kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong quản lý Cụ thể:
Thông qua kiểm tra mà nhà quản lý nắm được tiến độ, mức độ thực hiệncông việc của các thành viên trong một bộ phận của tổ chức và của các bộ phậntrong một tổng thể của cơ cấu tổ chức;
Thông qua kiểm tra người quản lý nắm và kiểm soát được chất lượng cáccông việc được hoàn thành, từ đó phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong toàn bộhoạt động của tổ chức và quy trình quản lý, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợphướng tới mục tiêu
* Các loại hình kiểm tra: Gồm kiểm tra trước khi hoạt động xảy ra, kiểm tra
trong khi thực hiện và kiểm tra sau khi thực hiện
- Kiểm tra lường trước: Kiểm tra từ trước khi hoạt động xảy ra, bằng cáchtiên liệu những vấn đề có thể xảy ra để ngăn chặn trước Giúp cho tổ chức thực hiện
kế hoạch chính xác, dự liệu được những vấn đề có thể ảnh hưởng từ thời điểm lên
Trang 20kế hoạch cho đến khi thực hiện Kiểm tra lường trước dựa vào dự báo, dự đoán về
sự biến đổi của môi trường;
- Kiểm tra trong khi thực hiện: Bằng cách theo dõi trực tiếp diễn biến trongquá trình thực hiện kế hoạch Mục đích là nhằm kịp thời tháo gỡ những vướng mắc,khó khăn trở ngại khi thực hiện để đảm bảo tiến độ dự kiến;
- Kiểm tra sau khi thực hiện: Bằng cách đối chiếu kết quả thực hiện với kếhoạch và mục tiêu ban đầu Mục đích nhằm đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện kếhoạch, rút kinh nghiệm Nhược điểm của loại hình kiểm tra này là độ trễ về thời gian(GS.TS Vương Đình Huệ, 2004)
1.1.4 Quy trình thực hiện hoạt động kiểm tra nội bộ
1.1.4.1 Lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch kiểm tra nội bộ
Hàng năm, các Ngân hàng và các Chi nhánh phải lập kế hoạch KTNB đốivới các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của mình
Nội dung chủ yếu của kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm bao gồm:
- Các đơn vị dự kiến được kiểm tra;
- Thời gian tiến hành kiểm tra đối với từng đơn vị;
- Nội dung kiểm tra;
- Thành phần tham gia thực hiện kiểm tra (bao gồm đơn vị chủ trì và đơn vịphối hợp)
1.1.4.2 Điều chỉnh kế hoạch kiểm tra nội bộ
Trường hợp có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức bộ máy hoặc điều chỉnh vềchức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến khả năng hoàn thànhnhiệm vụ kiểm tra, Tổng Giám đốc và Giám đốc các Chi nhánh điều chỉnh kế hoạchkiểm tra nội bộ cho phù hợp
1.1.4.3 Đề cương kiểm tra
Đề cương kiểm tra được xây dựng tuỳ theo tính chất, mục tiêu, yêu cầu củatừng cuộc kiểm tra, nhưng phải thể hiện được các nội dung cơ bản:
- Căn cứ để kiểm tra;
- Phạm vi kiểm tra;
- Nội dung kiểm tra;
Trang 21- Thời gian kiểm tra;
- Phương pháp tổ chức thực hiện kiểm tra
1.1.4.4 Thành lập Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra
Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tranội bộ theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất
Tổng Giám đốc các Ngân hàng thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện côngviệc kiểm tra đối với tất cả các đơn vị trong hệ thống Giám đốc các Chi nhánh thànhlập Tổ kiểm tra để thực hiện công việc tự kiểm tra của Chi nhánh
1.1.4.5 Thông báo kiểm tra
Các cuộc kiểm tra của Hội sở chính và của các Chi nhánh chỉ được tiến hànhkhi có thông báo kiểm tra bằng văn bản
Thông báo kiểm tra phải được gửi tới đối tượng kiểm tra ít nhất 03 ngày làmviệc trước khi bắt đầu cuộc kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất
1.1.4.6 Thời hạn tiến hành kiểm tra
Thời hạn tiến hành một cuộc kiểm tra của các Chi nhánh do Giám đốc Chinhánh quyết định, phù hợp với yêu cầu của công việc kiểm tra và tình hình thực tếcủa Chi nhánh, nhưng phải đảm bảo về thời gian báo cáo kết quả kiểm tra theoquy định
1.1.4.7 Phiếu kiểm tra
Kết thúc từng phần công việc thuộc nội dung kiểm tra, các thành viên Đoànkiểm tra, Tổ kiểm tra phải lập phiếu kiểm tra về phần việc được phân công thựchiện
1.1.4.8 Biên bản kiểm tra
Kết thúc cuộc kiểm tra, Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra và đối tượng kiểm traphải cùng nhau lập biên bản kiểm tra
1.1.4.9 Báo cáo kết quả kiểm tra
Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, TrưởngĐoàn kiểm tra/Tổ trưởng Tổ kiểm tra phải có văn bản tổng hợp kết quả cuộc kiểmtra gửi Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra Trường hợp một Đoàn kiểm tra/Tổ kiểmtra được giao nhiệm vụ thực hiện nhiều cuộc kiểm tra liên tiếp, thì thời hạn quy địnhtại khoản này được tính từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra tại đơn vị cuối cùng (Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, 2016)
Trang 221.1.5 Nội dung của kiểm tra nội bộ của Ngân hàng thương mại (NHTM)
Kiểm tra nội bộ là nhiệm vụ không thể thiếu, là nhiệm vụ quan trọng trongcông tác quản lý, điều hành hoạt động của hệ thống NHTM;
Hoạt động kiểm tra NHTM phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có
hệ thống đối với tất cả các lĩnh vực, các hoạt động nghiệp vụ;
Hoạt động kiểm tra của NHTM được thực hiện có trọng tâm, trọng điểmbằng phương pháp chọn mẫu đối với một số lĩnh vực, hoạt động nghiệp vụ theo yêucầu của công tác quản lý, điều hành trong từng thời kỳ
Nội dung của công tác kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ của NHTM gồm:
1.1.5.1 Kiểm tra trong hoạt động cho vay tín dụng
Trong hoạt động tín dụng, hoạt động kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bảnsau: kiểm tra quá trình xét duyệt cho vay, quá trình giải ngân, kiểm tra và giám sátvốn vay sau khi giải ngân, kiểm tra rủi ro tín dụng, kiểm tra việc chấp hành cácnguyên tắc trong thực hiện nghiệp vụ tín dụng
1.1.5.2 Kiểm tra trong hoạt động huy động vốn
Kiểm tra đối với hoạt động huy động vốn là toàn bộ các chính sách, các bướckiểm soát và các thủ tục kiểm soát đối với hoạt động huy động vốn được thiết lậptrong nội bộ ngân hàng nhằm đảm bảo ba mục tiêu:
- Hoạt động huy động vốn phải an toàn và hiệu quả
- Hệ thống thông tin, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động huyđộng vốn phải chính xác, đáng tin cậy và kịp thời
- Đảm bảo hoạt động huy động vốn trong ngân hàng tuân thủ theo đúng quyđịnh, các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, chính sách kinhdoanh và quy trình các nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo quản lý và điều hành củangân hàng đã quy định
Nội dung của công tác kiểm tra bao gồm một số hoạt động sau:
+ Môi trường kiểm tra đối với hoạt động huy động vốn;
+ Đánh giá rủi ro;
+ Hoạt động kiểm soát;
+ Thông tin và truyền thông;
+ Giám sát và sửa chữa các sai sót
Trang 231.1.5.3 Kiểm tra việc chấp hành các quy định về chế độ kế toán
Kiểm tra việc chấp hành các quy định về chế độ kế toán bao gồm một số nộidung sau:
+ Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kếtoán, sổ kế toán và báo cáo tài chính (BCTC);
+ Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán;
+ Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán; Phản ánhtrung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp
vụ kinh tế, tài chính;
+ Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đếnkhi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạtđộng của đơn vị kế toán;
+ Số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước;
+ Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và cóthể so sánh, kiểm chứng được
1.1.5.4 Kiểm tra công tác tổ chức cán bộ, đào tạo và lao động tiền lương
Sự mở rộng mạng lưới quá nhanh và tăng nóng về số lượng NHTM cổ phầntrong thời gian vừa qua đã tạo ra sự cạnh tranh lớn trên thị trường tiền tệ cũng nhưthị trường nhân lực lao động đặc biệt là nguồn nhân sự ngành tài chính ngân hàng
Để giữ chân và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, các NHTM luôn coitrọng việc phát triển nguồn nhân lực và coi đó là quốc sách hàng đầu trong chiếnlược của ngân hàng Được sự hỗ trợ, chỉ đạo của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc,các NHTM đã rất chú trọng kiểm tra, rà soát lại về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo
và lao động tiền lương trong thời gian vừa qua
- Nội dung kiểm tra công tác tổ chức cán bộ, đào tạo và lao động tiền lươngbao gồm một số các hoạt động sau:
+ Các văn bản chỉ đạo, điều hành, quy chế làm việc do lãnh đạo Chi nhánhban hành;
+ Công tác tổ chức cán bộ;
+ Biên chế được giao và biên chế thực hiện;
Trang 24+ Công tác tuyển dụng và tiếp nhận CBVC, nhân viên HĐLĐ;
+ Công tác quy hoạch;
+ Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại;
+ Công tác điều động, luân chuyển CBVC, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác;+ Công tác khen thưởng, kỷ luật;
+ Công tác đánh giá, nhận xét cán bộ hàng năm và đột xuất;
+ Công tác thôi việc và chuyển công tác;
+ Công tác giải quyết chế độ, chính sách đối với CBVC và nhân viên HĐLĐ
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra nội bộ
1.1.6.1 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố từ môi trường bên ngoài tác động đếncông tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Nhân tố khách quan bao gồm: Môi trường pháp
lý, môi trường kinh tế và khách hàng vay vốn
- Môi trường pháp lý: bao gồm các khung pháp lý cơ bản liên quan đến hoạt
động ngân hàng như: Luật các TCTD, các quy định về bảo đảm tiền vay, tỷ lệ antoàn trong hoạt động của các TCTD, sẽ tác động rất nhiều đến việc mở rộng hoạtđộng tín dụng do đó ít nhiều cũng sẽ tác động đến công tác kiểm soát nội bộ hoạtđộng tín dụng tại các NHTM Hơn nữa, để bộ máy kiểm soát nội bộ tại các NHTMthực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên, cần thiết phải có những quy định về mặt pháp
lý đối với tổ chức và hoạt động kiểm soát nội bộ của NHTM đảm bảo khoa họctheo những nguyên tắc cơ bản, trên cơ sở đó các NHTM tự xây dựng mô hình bộmáy kiểm soát nội bộ, ban hành hệ thống văn bản nội bộ để làm cơ sở tiến hànhKTKSNB Việc hoàn chỉnh hệ thống văn bản nội bộ phải đảm bảo tuân thủ phápluật, quy chế quy định của Nhà nước Do đó, một khi hệ thống các văn bản quyphạm pháp luật của Nhà nước thay đổi thì các văn bản nội bộ của NHTM cũng phảiđiều chỉnh theo Như vậy, có thể nói các quy định pháp lý của Nhà nước vừa ảnhhưởng gián tiếp vừa tác động trực tiếp đến công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Môi trường kinh tế: NHTM là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của
NHTM chịu tác động rất lớn từ môi trường kinh tế Một nền kinh tế tăng trưởng ổn
Trang 25định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng được mở rộng và có chấtlượng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì lạmphát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ vay của kháchhàng, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng và do đó sẽ ảnhhưởng đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Khách hàng vay vốn: Đây là chủ thể đóng vai trò quan trọng trong việc
hình thành quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng Nếu khách hàng hoạt động kinhdoanh có hiệu quả và uy tín, ngân hàng sẽ được hoàn trả nợ đúng hạn, chất lượngtín dụng sẽ tốt Ngược lại, vì lý do nào đó khách hàng không trả được nợ cho ngânhàng, chất lượng tín dụng sẽ đi xuống Tóm lại, năng lực, hiệu quả hoạt động và uytín của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cũng như công tác kiểmsoát nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.6.2 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố nội tại bên trong chi phối, ảnh hưởng tớikết quả công tác KTKSNB của ngân hàng Vì thực chất kiểm tra kiểm soát nội bộchỉ là một nội dung hoạt động trong hệ thống kiểm tra nội bộ của TCTD Do đó,công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM chịu sự tác động của cácnhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Theo thông lệ tốt nhất hiện nay, hệthống kiểm tra nội bộ bao gồm 05 bộ phận: môi trường kiểm soát; hệ thống đánh giá
và quản lý rủi ro; hệ thống thông tin và truyền thông; hệ thống cơ chế và chính sách;hoạt động giám sát Các bộ phận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác kiểmsoát nội bộ, cụ thể:
- Thứ nhất, môi trường kiểm soát: bao gồm toàn bộ các nhân tố có tính chất
“môi trường” tác động đến việc thiết kế, hoạt động và sự hữu hiệu của các chínhsách thủ tục kiểm soát của đơn vị Môi trường kiểm soát bao gồm cơ cấu tổ chức bộmáy; cơ chế phân cấp, phân quyền; cơ chế chính sách, nguồn nhân lực, đạo đứcnghề nghiệp, năng lực quản trị và quan điểm điều hành của các cấp lãnh đạo trongNHTM Môi trường kiểm soát là nhân tố có vai trò hết sức quan trọng, tạo ra phongthái của toàn bộ ngân hàng và ảnh hưởng tới ý thức về kiểm soát nội bộ của nhânviên Nó là nền móng cho các yếu tố còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Thứ hai, hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro: là quy trình nhận dạng và
Trang 26phân tích mọi rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của NHTM, làm cơ
sở cho việc xác định xem các rủi ro đó cần được quản lý, kiểm soát như thế nào, nóbao gồm các bước: (i) xác định mục tiêu, (ii) mức độ phù hợp của các mục tiêu, (iii)định dạng các rủi ro liên quan, (iv) đánh giá rủi ro và (v) các biện pháp nhằm giảmthiểu rủi ro
- Thứ ba, hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin Đây là hệ thống
hỗ trợ thông qua việc đảm bảo các thông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thờitrong toàn ngân hàng Đây là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngkiểm soát nội bộ, trong đó hệ thống công nghệ thông tin đóng vai trò hết sứcquan trọng nhằm đảm bảo các cấp quản lý (HĐQT, Ban điều hành, Trưởng các
bộ phận nghiệp vụ) luôn nhanh chóng nắm bắt đầy đủ thông tin trong hoạt độngkinh doanh để ra quyết định kịp thời, hiệu quả
- Thứ tư, hệ thống cơ chế chính sách, quy trình, quy chế được xây dựng
nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, do cáccấp quản lý điều hành đặt ra Yếu tố này có thể được hiểu là toàn bộ cơ chế, chínhsách, kế hoạch, các quy định quy trình nghiệp vụ chẳng hạn chính sách tín dụng,quy trình tín dụng và các quy định khác liên quan đến hoạt động tín dụng, quy chế
tổ chức và hoạt động của bộ máy KTKSNB ngân hàng, đây được coi là nhữngnhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
- Thứ năm, hoạt động giám sát: nhằm thực hiện đánh giá hoạt động kiểm
tra, kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ do TổngGiám đốc và bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và tổ chức kiểm toán độc lậpbên ngoài cũng như các cơ quan thanh tra Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng tổchức thực hiện Hoạt động giám sát thường xuyên sẽ tác động mạnh mẽ đến chấtlượng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các NHTM
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động KTNB tại các NHTM trong
Trang 27hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng nên tiềm ẩn nhiều loại rủi ro: rủi
ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản cũng như rủi ro tácnghiệp Kiểm soát được rủi ro với mục tiêu: Hạn chế rủi ro, dự báo, dự đoán đượcmức độ và định lượng được rủi ro; Phát hiện sớm nhất các dấu hiệu rủi ro để có biệnpháp xử lý kịp thời giúp giảm thiểu được thiệt hại; Tăng hiệu quả từ hoạt động kinhdoanh là việc hết sức cần thiết trong hoạt động của các đơn vị kinh doanh nói chungcũng như lĩnh vực NHTM nói riêng
Qua tham khảo thông tin về hoạt động Kiểm tra giám sát của VietinBank chothấy công tác kiểm tra giám sát được VietinBank chú trọng quan tâm để đảm bảo tàisản, nguồn vốn, tín dụng và đầu tư của VietinBank tăng trưởng lành mạnh Với hệthống bộ máy thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát được hình thành từ Hội sởchính đến các Chi nhánh, Sở Giao dịch, số lượng cán bộ kiểm tra tại các Chi nhánhtrung bình 5-8 cán bộ/Chi nhánh, tại Hội sở chính dao động từ 45-55 người
Với mục tiêu xây dựng một chương trình giám sát là công cụ hỗ trợ cho côngtác quản trị điều hành, công tác giám sát, kiểm tra đảm bảo tính toàn diện, kịp thời
và tiết kiệm tối đa lao động, chi phí VietinBank đã nghiên cứu và xây dựng một
“Chương trình giám sát nội bộ” bước đầu đang chứng minh tính hiệu quả trong thựctiễn triển khai
VietinBank đã nhận thức rằng, do chưa có đủ công cụ hỗ trợ toàn diện nêncông tác giám sát kiểm tra gặp nhiều khó khăn như: đòi hỏi phải sử dụng quá nhiềulao động mà thời gian đáp ứng thường không đảm bảo tính thời sự của vụ việc; trongkhi đó, các TCTD tại Việt Nam đều chưa có công cụ phần mềm phục vụ công tácgiám sát, cảnh báo sớm toàn hệ thống nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro.VietinBank xác định yêu cầu cấp bách phải xây dựng một chương trình đáp ứng mụctiêu là công cụ hỗ trợ cho công tác quản trị điều hành, công tác giám sát, kiểm trađảm bảo tính toàn diện, kịp thời và tiết kiệm tối đa lao động, chi phí
Chương trình được xây dựng phải đáp ứng yêu cầu: một mặt cung cấp thôngtin tổng thể phục vụ công tác quản trị điều hành, mặt khác cung cấp số liệu chínhxác giúp cho việc khoanh vùng các giao dịch có dấu hiệu gian lận, tác nghiệp saiphục vụ công tác giám sát phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro
Trang 28Chương trình được thiết kế và phát triển bởi đội ngũ cán bộ Hội sở chínhVietinBank, là những người am hiểu về hệ thống, nắm vững quy định, cơ chế chínhsách của ngân hàng, đáp ứng tối ưu nhất với yêu cầu thực tế của công tác kiểm tra,kiểm soát.
Từ đầu tháng 3/2010, đội ngũ cán bộ của phòng Quản lý và hỗ trợ Incas kếthợp với Ban Kiểm tra kiểm soát, Phòng Kiểm toán nội bộ tiến hành phân tích cácyêu cầu cần kiểm soát, xây dựng lại bộ tiêu chí phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soáttrên tất cả các mặt hoạt động của ngân hàng Trên cơ sở đó, tiến hành phân tích hệthống hiện tại của VietinBank để nghiên cứu, thiết kế và phát triển chương trình.Đến tháng 6/2010, về cơ bản chương trình đã hoàn thành và đưa vào chạy thửnghiệm tại Phòng Quản lý và hỗ trợ Incas để cung cấp số liệu cho Ban kiểm trakiểm soát
Chương trình bước đầu phát huy hiệu quả, không chỉ góp phần vào đảm bảo
an toàn của hệ thống nội bộ ngân hàng mà còn tạo niềm tin cho khách hàng đếngiao dịch khi có một hệ thống giám sát tiện lợi, chặt chẽ và khoa học
Công trình góp phần nâng cao chất lượng năng lực kiểm tra giám sát hoạtđộng của Ngân hàng có ý nghĩa thiết thực trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng
Mặt khác thời gian qua, Bộ máy KTKSNB và KTNB cũng được kiện toàn đểphù hợp với tổng thể quá trình hoạt động và phát triển của Chi nhánh trong từngthời kỳ đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của NHNN tại Thông tư 44/2011/TT-NHNN Từ ngày 15/4/2013, VietinBank đã chuyển đổi từ mô hình cũ gồm PhòngKTNB, Ban KTKSNB tại Trụ sở chính VietinBank và 115 Phòng KTKSNB tại cácChi nhánh VietinBank thành mô hình mới gồm Bộ máy KTNB trực thuộc sự quản
lý, chỉ đạo điều hành của Ban kiểm soát với Phòng Kiểm toán tuân thủ, PhòngKiểm toán giám sát hoạt động tại Trụ sở chính; 2 phòng KTNB tại Văn phòng đạidiện ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; 26 Phòng KTNB khu vực và Bộ máyKTKSNB trực thuộc Ban điều hành với Phòng Kiểm tra KSNB tại Trụ sở chính;
150 bộ phận KTKSNB tại các Chi nhánh trên toàn hệ thống
Với mô hình trên, VietinBank đã đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ đượcthiết lập đầy đủ; phân định rõ chức năng kiểm soát nội bộ và KTNB theo quy định;
Trang 29bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ độc lập với bộ phận nghiệp vụ Mặt khác Bộphận KTNB trực thuộc Ban kiểm soát cũng đảm bảo tính khách quan cho hoạt độngkiểm tra, kiểm toán nội bộ.
1.2.1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động kiểm soát nội bộ tại NHTM Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VietcomBank)
Trong quá trình phát triển, VietcomBank luôn ở vị trí đứng đầu về hiệu quảkinh doanh và uy tín trên trường quốc tế so với các ngân hàng khác Để bắt kịp với
sự phát triển về quy mô hoạt động, VietcomBank luôn chú trọng kiện toàn hệ thốngkiểm soát nội bộ về mọi mặt với định hướng mục tiêu là ngân hàng đầu tiên trongnước áp dụng chuẩn mực Basel II
Trong những năm gần đây, VietcomBank bên cạnh việc tiếp tục nâng caochất lượng các công cụ nhận dạng, đánh giá, đo lường và quản lý rủi ro tín dụngnhư rà soát thẩm quyền phê duyệt tín dụng của các chi nhánh, đảm bảo phù hợp vớikhả năng quản trị rủi ro; tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua việc lập báocáo ngành làm căn cứ định hướng chính sách tín dụng; xây dựng mô hình ước tínhtổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ; đã và đang trongquá trình rà soát nhằm sửa đổi bổ sung các chính sách, chương trình hỗ trợ tự động
để quản lý nhóm khách hàng liên quan Mặt khác VietcomBank còn tiếp tục tăngcường triển khai các khóa đào tạo về quản lý rủi ro hoạt động nhằm tăng cườngnhận thức về rủi ro hoạt động, giúp Chi nhánh tự rà soát, bổ sung thêm các chốtkiểm soát để giảm thiểu rủi ro, khóa đào tạo về kiểm soát nội bộ theo chuẩn quốc tếCOSO và ICI cho các cán bộ quản lý cấp cao thuộc phòng Kiểm toán và Quản lý rủi
ro để áp dụng triển khai xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng
Đối với việc cơ cấu lại bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ một mặt đáp ứngquy định của Thông tư 44/2011/TT-NHNN và cũng đảm bảo khắc phục cơ bản cáctồn tại của bộ máy tổ chức trước đó Mô hình tổ chức bộ máy kiểm tra, kiểm toánnội bộ VietcomBank hiện tại bao gồm:
- Bộ máy KTNB của VietcomBank ngoài Phòng KTNB đặt tại Hội sở chínhcòn có 2 bộ phận kiểm toán khu vực được bố trí tại Văn phòng đại diện miền Trung
và miền Nam (hiện tại gồm 69 cán bộ) Nội dung công việc chủ yếu của Phòng
Trang 30kiểm toán nội bộ là thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ theo quy định của phápluật; kế hoạch kiểm toán được lập trên cơ sở tự phân tích đánh giá, kết hợp theo yêucầu của HĐQT và Ban Điều hành Cũng trực thuộc Ban kiểm soát, còn có PhòngGiám sát hoạt động đặt tại Hội sở hính (gồm 15 cán bộ) thực hiện nhiệm vụ giámsát, giúp việc cho Ban kiểm soát.
- Bộ máy kiểm tra giám sát tuân thủ trực thuộc Ban Điều hành (gồm gần 200cán bộ) bố trí tại Trụ sở chính và các Chi nhánh
1.2.1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động KSNB của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
NHTM cổ phần Việt Nam Thương Tín (VietBank) được ra đời và đi vàohoạt động trên cơ sở 100% vốn góp từ các cổ đông, có Trụ sở chính tại tỉnh SócTrăng, nhiều Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số tỉnh khác.Qua tham khảo tình hình hoạt động VietBank cho thấy ngay từ những ngày đầu đivào hoạt động, để đảm bảo an toàn nguồn vốn, HĐQT và Ban Tổng Giám đốcVietBank đã đặc biệt quan tâm công tác kiểm tra kiểm toán, bộ máy tổ chức bộkiểm tra kiểm toán được thành lập, hoạt động đồng thời với diễn biến phát sinh củahoạt động kinh doanh ngân hàng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và quy trình kiểmtoán thống nhất
Về cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm tra nội bộ bao gồm:
Tại Hội sở chính: Ban kiểm tra nội bộ, trong đó bao gồm 03 bộ phận: Bộphận Vi tính - giám sát từ xa, bộ phận Kiểm toán theo Đoàn và bộ phận tổng hợpbáo cáo - hành chính
Tại các Chi nhánh: Bao gồm các Kiểm toán viên tại Chi nhánh
Theo mô hình tổ chức trên, cho thấy VietBank đã hoàn toàn chủ động vàthành công trong việc tin học hóa đối với công tác kiểm tra nội bộ, đây là bước tiếnmới mà số ít ngân hàng ở Việt Nam thực hiện được Theo đó bộ phận Vi tính -Giám sát từ xa có trách nhiệm xử lý chương trình lấy số liệu trên hệ thống phục vụcông việc hàng ngày của bộ phận kiểm tra nội bộ, thiết kế các phần mềm để lấy sốliệu từ hệ thống công nghệ thông tin, tổng hợp, phân tích, thống kê số liệu theo yêucầu của các bộ phận khi thực hiện công tác kiểm toán, thực hiện giám sát các hoạt
Trang 31động của toàn hệ thống thông qua các tiêu chí giám sát từ xa, đồng thời nhận dạngcác rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động của toàn hệ thống từ đó nghiên cứu xâydựng các tiêu chí giám sát từ xa mới Tương tự như NHPT, hoạt động của Bộ phậnKiểm tra nội bộ của VietBank cũng triển khai trên cơ sở kế hoạch phê duyệt vềcông tác kiểm toán hàng năm của HĐQT Tuy nhiên, nội dung phương pháp tiếnhành trong mỗi cuộc kiểm tra VietBank thực hiện theo quy trình cụ thể, bao gồm 03phương pháp cơ bản sau:
+ Lựa chọn một cách có hệ thống: dựa vào tình hình hoạt động của đơn vị vàkết quả đánh giá rủi ro, Bộ phận Kiểm tra nội bộ sẽ ưu tiên tập trung nguồn lực đểkiểm tra các đơn vị được đánh giá có mức độ rủi ro cao
+ Kiểm tra theo yêu cầu của nhà quản lý: HĐQT và Ban điều hành dựa vàoxét đoán của mình mà đưa ra các vấn đề cần được kiểm tra ngay, bộ phận KTNB sẽ
ưu tiên tiến hành các cuộc kiểm tra đặc biệt theo yêu cầu của nhà quản lý
+ Kiểm tra theo chính yêu cầu của đối tượng kiểm tra: Do yêu cầu của thủtrưởng các đơn vị muốn thực hiện kiểm toán để đánh giá tính đầy đủ của hệ thốngkiểm tra nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động giám sát của họ
Do được khai thác lợi thế của công nghệ ngân hàng hiện đại, công tác kiểmtra nội bộ được thực hiện trên cơ sở hệ thống thông tin máy tính, cụ thể hàng ngày
bộ phận Vi tính - Giám sát từ xa cung cấp cho bộ phận kiểm tra số lượng lỗi nghiệp
vụ phát hiện, xác định mức độ các lỗi là nặng hay nhẹ, tần xuất phát sinh các lỗinghiệp vụ Căn cứ kết quả này, bộ phận kiểm tra tổng hợp, tham mưu trình HĐQT
và Ban điều hành xem xét, chỉ đạo, yêu cầu các bộ phận nghiệp vụ liên quan chấnchỉnh các sai sót còn lại và quyết định phương pháp kiểm tra phù hợp Bên cạnh đó,chiến lược sử dụng nguồn nhân lực cũng được VietBank đặc biệt quan tâm, vớinguyên tắc liên tục đào tạo nguồn lực đảm bảo về năng lực trình độ chuyên môn,thực hiện công tác kiểm tra nội bộ có hiệu quả, VietBank đã xây dựng các kế hoạchtuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, kế hoạch đào tạo, nâng cao tay nghề nhânviên cũ và kế hoạch điều phối, sắp xếp nhân sự phù hợp với từng thời kỳ
Là một NHTM với quy mô hoạt động không lớn, do áp dụng tốt công nghệngân hàng hiện đại trong từng quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực kiểm
Trang 32tra kiểm toán, VietBank đã kiểm soát chặt chẽ các tồn tại sai sót phát sinh và khắc phục kịp thời các sai sót đã được phát hiện đối với từng loại hình nghiệp vụ.
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
Qua việc nghiên cứu mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ tại ViettinBank,VietcomBank và VietBank cho thấy việc triển khai các nguyên tắc và yêu cầu quyđịnh trong Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của NHNN đã được tiếnhành tại các NHTM, cơ bản đã đảm bảo tính thích hợp, đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả,đáp ứng nhu cầu phát hiện và phòng ngừa rủi ro Mặt khác từ việc ý thức được tầmquan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc giám sát, kiểm tra, kiểm soátcác mặt hoạt động của ngân hàng mà tại mỗi ngân hàng đều tổ chức bộ máy kiểm trakiểm toán nội bộ vừa tuân theo quy định của NHNN và đảm bảo theo yêu cầu quảntrị của Ngân hàng
Một số kinh nghiệm rút ra từ hệ thống kiểm soát nội bộ của các Ngân hàngnhư sau:
(-) Một mô hình giám sát chất lượng tín dụng không thể được gọi là tốt nhất
và tuân theo các thông lệ quốc tế nếu không xây dựng được một quy trình quản lýRRTD phù hợp để quản lý chặt chẽ mối quan hệ giữa rủi ro/lợi nhuận và kiểm soát,giảm thiểu RRTD trong nhiều khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như chất lượng tíndụng, mức độ tập trung, loại tiền tệ, thời gian đáo hạn, các hình thức bảo đảm vàcác loại công cụ tín dụng
(-) Qua kinh nghiệm hoạt động, kiểm soát nội bộ được thiết kế một cách khoahọc đồng bộ, có hệ thống văn bản, quy định rõ ràng Hoạt động kiểm soát nội bộhình thành các tổ chức chuyên nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu, đào tạo một cáchbài bản về kiểm soát nội bộ ngân hàng Các tổ chức này được thành lập và hoạtđộng một cách độc lập và không tham gia vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bộ phận kiểm tra giám sát nội bộ được quyền kiểm tra, giám sát mọi hoạt động củangân hàng, mọi đối tượng nhằm phát hiện các gian lận, sai sót và cảnh báo nhằmphòng ngừa và hạn chế rủi ro
(-) Hoạt động kiểm soát nội bộ được xây dựng thành những chuẩn mực tổchức, hoạt động, quy định, phương pháp kiểm soát nội bộ ngân hàng Quá trình
Trang 33kiểm soát được cụ thể hóa bằng văn bản, các bước các khâu kiểm soát được cụ thểhóa và gắn liền với quy trình nghiệp vụ hàng ngày của ngân hàng Hệ thống chuẩnmực trong tổ chức, hoạt động và phương pháp kiểm soát nội bộ là cơ sở cho bộphận kiểm soát nội bộ thực hiện nhiệm vụ của mình.
(-) Có các quy định chặt chẽ các tiêu chuẩn của các cán bộ kiểm tra Đội ngũnhân lực thực hiện công tác kiểm soát nội bộ đều phải là những kiểm soát viên đượcđào tạo bài bản, qua các trường lớp và đạt được các chứng chỉ quốc gia, quốc tế liênquan đến hoạt động kế toán, kiểm toán, có sự hiểu biết về hệ thống, quy định phápluật của quốc gia mình Kiểm soát viên đòi hỏi là những người đã có kinh nghiệm,
đã từng tham gia, thực hiện trong quy trình, nghiệp vụ hoạt động kinh doanh hàngngày của ngân hàng
Qua tham khảo kinh nghiệm về công tác kiểm tra giám sát tại các NHTMtrên thấy rằng muốn hoàn thiện được công tác kiểm tra giám sát thì NHPT - Chinhánh NHPT Phú Thọ cần phải quan tâm đến một số vấn đề sau:
Thứ nhất, các cấp Lãnh đạo, nhất là Giám đốc Chi nhánh phải thường xuyên
quan tâm và coi trọng công tác kiểm tra giám sát và có chế tài đủ mạnh để xử lý saukiểm tra
Thứ hai, phải xây dựng được hành lang pháp lý để thực hiện công tác kiểm
tra giám sát, trên cơ sở đó phân định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng kiểm tra giámsát; thực hiện việc phân định nhiệm vụ, tránh chồng chéo, không rõ ràng về tráchnhiệm và thiếu hiệu quả;
Thứ ba, xác định con người là nhân tố quyết định, vì vậy cần chú trọng và
thường xuyên nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra giám sát; tăng cườngcông tác đào tạo nghiệp vụ và đạo đức trách nhiệm nghề nghiệp cho cán bộ thựchiện công tác kiểm tra giám sát; cần có tiêu chuẩn cán bộ và cơ chế tiền lương, phụcấp, khen thưởng để động viên cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra giám sát
Thứ tư, sử dụng nhiều phương pháp cách thức tiến hành kiểm tra kết hợp
công cụ hỗ trợ công nghệ tin học vào công tác kiểm tra giám sát
Trang 34Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh NHPT Phú Thọ trong giai đoạn 2015-2017 diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàngPhát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ?
- Hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chinhánh NHPT Phú Thọ trong giai đoạn 2015-2017 đã đạt được những kết quả gì,còn những hạn chế, bất cập nào? Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó?
- Để tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ tại Ngân hàng Phát triển ViệtNam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ cần thực hiện những giải pháp nào?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý luận và thực tế,tạo điều kiện cho việc xử lý, phân tích thông tin, từ đó đưa ra đánh giá chính xác vềthực trạng của vấn đề nghiên cứu, đề xuất các giải pháp xác thực giúp cho việc hoànthiện công việc nghiên cứu của mình và của cơ sở Đề tài sử dụng hai nguồn dữ liệuthứ cấp và sơ cấp
2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin thứ cấp từ những số liệu đã công bố chính thức như: cácBáo cáo tổng kết hàng năm của NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ Ngoài ra, sốliệu thứ cấp còn được thu thập từ các báo cáo, tài liệu, số liệu các cuộc điều tra, cácsách báo, tạp chí, các văn bản pháp quy, các Website có liên quan và các số liệukhác được sử dụng làm nguồn tài liệu nghiên cứu
2.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Các thông tin sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu, dochính người nghiên cứu thu thập Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ nghiêncứu, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ tại NHPT - Chi nhánh NHPTPhú Thọ trong giai đoạn 2015-2017, tác giả tiến hành thu thập số liệu sơ cấp quaphiếu điều tra, cụ thể như sau:
Trang 35Đối tượng điều tra: Cán bộ viên chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
-Chi nhánh NHPT Phú Thọ
- Cỡ mẫu điều tra: Số lượng cán bộ viên chức của Ngân hàng Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh NHPT Phú Thọ không nhiều nên tác giả tiến hành điều tratất cả các cán bộ viên chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh NHPTPhú Thọ Tổng số người được điều tra phỏng vấn là 32 người
- Nội dung phiếu điều tra:
+ Thông tin chung về người được phỏng vấn, bao gồm: họ và tên, tuổi, giớitính, chức vụ, trình độ chuyên môn
+ Các nội dung đánh giá về hoạt động kiểm tra nội bộ tại NHPT - Chinhánh NHPT Phú Thọ, bao gồm: nội dung đánh giá về nguồn nhân lực phục vụcho hoạt động kiểm tra nội bộ và nội dung đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tranội bộ đang diễn ra tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
- Thang đo của bảng hỏi: thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong
nghiên cứu này Đây là một dạng thang đo lường về mức độ đồng ý hay không đồng
ý với các mục được đề nghị, được trình bày dưới dạng một bảng Trong bảngthường bao gồm 2 phần: phần nêu nội dung và phần nêu mức độ đánh giá theo từngnội dung đó Với thang đo này người trả lời phải biểu thị một lựa chọn theo những
đề nghị được trình bày sẵn trong bảng Thang đo được tính như sau:
Bảng 2.1: Thang đo Likert
Trang 362.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
- Đối với thông tin thứ cấp
+ Phương pháp phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức để tiến hành phânchia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các đơn vịtrong cùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau về tínhchất Các quá trình hay hiện tượng kinh tế xã hội phát sinh và phát triển khôngphải ngẫu nhiên, tách rời với các hiện tượng xung quanh mà chúng có liên hệ vàphụ thuộc lẫn nhau theo những quy định nhất định Sự biến động của hiện tượngnày sẽ dẫn đến sự biến động của hiện tượng khác và ngược lại mỗi hiện tượng biếnđộng đều do sự tác động của các hiện tượng xung quanh Áp dụng phương pháp nàytrong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để chia số liệu thuthập được thành các nhóm khác nhau Sau đó tác giả sẽ đi xem xét thực trạng củatừng vấn đề nghiên cứu và mối quan hệ giữa các vấn đề này
+ Phương pháp tổng hợp số liệu
Trong luận văn, phương pháp này dùng để tổng hợp các tài liệu liên quanđến đề tài Từ đó, xác định những vấn đề chung và vấn đề riêng nhằm giải quyếtnhiệm vụ của đề tài đặt ra Qua phương pháp này phân tích thực trạng hoạt độngkiểm tra nội bộ tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ trong giai đoạn 2015-2017.Sau đó, tổng hợp, phân tích những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại
để đưa các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ tại NHPT - Chinhánh NHPT Phú Thọ trong thời gian tới
- Đối với thông tin sơ cấp
Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra xây dựng trước Phiếuđiều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra, nếu phiếu điều tra hợp lệ sẽ được nhập
dữ liệu vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý Khi nhậpcác số liệu vào phần mềm Excel, tác giả phân chia rõ ràng các số liệu phù hợp theotừng tiêu chí cụ thể để tránh nhầm lẫn khi tổng hợp và phân tích số liệu
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Các số liệu thu thập được sẽ được liệt kê theo thời gian theo từng chỉ tiêu cụ
Trang 37thể Phương pháp này kết hợp với phân tích đồ họa đơn giản như các đồ thị mô tả dữliệu, biểu diễn các dữ liệu thông qua đồ thị, bảng biểu diễn số liệu tóm tắt Trongluận văn là các bảng biểu thể hiện số lượng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu Từ cácbảng số liệu, tác giả sẽ sử dụng các biểu đồ để thấy rõ hơn cũng như có cái nhìn sinhđộng hơn về cơ cấu của các yếu tố đang phân tích Chúng tạo ra được nền tảng đểphân tích định lượng về số liệu Để từ đó hiểu được hiện tượng và đưa ra quyết địnhđúng đắn.
2.2.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản nhất và thường xuyên được sửdụng trong nghiên cứu khoa học Lý do là từng con số thống kê đơn lẻ hầu nhưkhông có ý nghĩa trong việc đưa ra các kết luận khoa học Phương pháp so sánh làphương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệuvới một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để so sánh thường là: chỉ tiêu kếhoạch, tình hình thực hiện các kỳ đã qua Điều kiện để so sánh là: các chỉ tiêu sosánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đolường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức là: so sánhtuyệt đối và so sánh tương đối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu sosánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉtiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của sốchênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Áp dụng phươngpháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần mềm Excel để tính toán cácmức độ biến động như xác định tỷ trọng của chỉ tiêu nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệtđối và tương đối để xem xét tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng, giảm của nămsau so với năm trước, từ đó, lập bảng phân tích so sánh qua các năm để xem mức độtăng, giảm và phân tích nguyên nhân của sự tăng, giảm đó
2.2.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Để đảm bảo tính chính xác trong nghiên cứu, tác giả tham khảo ý kiến củanhững người am hiểu sâu sắc các lĩnh vực liên quan đến đề tài, thu thập thêm thôngtin của các nhà khoa học, các nhà quản lý ở địa phương, các ngân hàng trên địa bàn,các cán bộ cơ sở Những tài liệu sách báo đã được công bố ở các công trình nghiêncứu Tác giả dùng trong giai đoạn nghiên cứu ban đầu và trong quá trình đưa ra địnhhướng, giải pháp
Trang 382.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
a) Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ
Chỉ tiêu này phản ánh quá trình Chi nhánh NHPT Phú Thọ thực hiện chứcnăng được NHPT giao cho Chi nhánh Đây là chỉ tiêu mang tính hệ thống, bao quátkết quả Chi nhánh đã đạt được trong giai đoạn 2015-2017
b) Trách nhiệm và quyền hạn của NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
Chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của NHPT - Chinhánh NHPT Phú Thọ, là các chỉ tiêu được tổng hợp từ kết quả thu thập thông tinthứ cấp trong quá trình nghiên cứu của tác giả
2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu thực hiện quy trình hoạt động kiểm tra nội bộ
Hệ thống các chỉ tiêu này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Lập đề cương kiểm tra, kiểm soát
Đệ trình phê duyệt đề cương kiểm tra, kiểm soátThực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Lập báo cáo kết quảCác đơn vị khắc phục tồn tại và lập báo cáo
Phúc traTổng hợp báo cáo năm và lưu giữ hồ sơGiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
Sơ đồ 2 1 Quy trình kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh NHPT Phú Thọ
(Nguồn: Phòng Kiểm tra - Chi nhánh NHPT Phú Thọ)
2.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả KTNB tại NHPT - Chi nhánh NHPT Phú Thọ
a) Kiểm tra trong hoạt động cho vay tín dụng
Kiểm tra việc cho vay: Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ vay
Trang 39vốn Kiểm tra sự đầy đủ, chất lượng, nội dung báo cáo thẩm định, việc cấp tín dụng,định giá tài sản bảo đảm (TSBĐ), thủ tục thực hiện; số tiền vay, giá trị TSBĐ phảiđược đảm bảo theo đúng quy định Kiểm tra chứng từ giải ngân, mục đích sử dụngvốn vay, điều kiện giải ngân Kiểm tra việc định kỳ hạn nợ gốc, lãi có phù hợp vớiphương án, dự án sản xuất kinh doanh không, khớp đúng giữa hồ sơ giấy và đăng
ký trên máy, phân loại nợ, biện pháp xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro Kiểmtra khách hàng vay vốn tại nhiều chi nhánh Danh sách thành viên góp vốn, tỷ lệvốn góp của từng thành viên, cổ đông; thông tin quản lý của Chủ tịch HĐQT,HĐQT, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông đăng ký trên máy so với hồ sơphải khớp đúng Kiểm soát hồ sơ pháp lý của dự án, tình hình thực hiện dự ánTSBĐTV, khả năng thu hồi nợ khi cho Tập đoàn, Tổng Công ty vay Kiểm tra việcthực hiện hạch toán trên máy, thu phí, tỷ lệ phí áp dụng đối với từng loại bảo lãnh.b) Kiểm tra trong hoạt động huy động vốn
Kiểm tra về công tác huy động vốn: Kiểm soát quy trình nghiệp vụ huy độngvốn như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, kế hoạch hoá nguồn vốn, việchạch toán các khoản tiền gửi, tiền vay theo quy định hiện hành của NHPT
Kiểm tra việc thực hiện các hình thức huy động, áp dụng lãi suất, kỳ hạn huyđộng vốn theo quy định của NHNN và hướng dẫn của NHPT, phương thức trả lãi,mức thu phí đối với các khoản tiền gửi rút trước hạn và các mức phí đối với cácdịch vụ liên quan đến tiền gửi
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về chế độ kế toán
Kiểm tra việc hạch toán, chứng từ kế toán, chế độ chứng từ, sắp xếp, đánh số,
sử dụng chứng từ giao dịch như mẫu in sẵn, chứng từ giao dịch hay phiếu hạchtoán, chữ ký, hạch toán chi tiêu
Kiểm tra tính chất của các khoản thu hạch toán vào các TK kế toán thích hợp;hạch toán vào thu nhập gốc, lãi; tính chất, nội dung các khoản hạch toán vào thunhập bất thường; Thu dịch vụ; hạch toán thuế đầu ra, đầu vào; hạch toán và tính lãi
Trang 40lương cơ bản, lương gia tăng (V2), ăn ca, tiền lương làm thêm giờ, làm quyết toán.Chi cho hoạt động quản lý như chi công tác phí cho cán bộ, nhân viên; chi quảngcáo, chi đào tạo, tập huấn, các khoản chi phí quản lý khác, hội nghị, lễ tân, khánhtiết Đảm bảo việc chi tiêu nội bộ phải thực hiện theo đúng quy định quản lý tàichính của Nhà nước, ngành; kiểm soát đối tượng, định mức chi, tính hợp lý, hợp lệcủa các khoản chi; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ quyết toán gồm kếhoạch được giao, dự toán, chấp hành quy định về tạm ứng và thanh toán, quyếttoán, hợp đồng kinh tế, hoá đơn tài chính, nghiệm thu bàn giao, thanh lý hợp đồng.Kiểm tra đột xuất tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ, tài sản quý, bảo quản trong kho,quỹ Kiểm tra chấp hành định mức tồn quỹ Kiểm tra việc thu hồi tiền không đủ tiêuchuẩn lưu thông, thu giữ tiền giả, trả lại tiền thừa cho khách hàng Kiểm tra việc mở
và lưu trữ các loại sổ sách, bảng kê thu chi, báo cáo ngân quỹ về tính chính xác củacác yếu tố, số liệu, chữ ký xác nhận
Kiểm tra quy trình thu chi, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong, giao nhận tiềnmặt, tài sản quý theo quy định Kiểm soát việc quản lý kho tiền của Chi nhánh, chế
độ uỷ quyền, quản lý chìa khoá, mã số, bàn giao tài sản
Qua quá trình kiểm tra, kiểm soát có thể phát hiện những sai sót, lệch lạc trong việc chấp hành các chế độ kế toán thống kê, những sai sót trong công tác hạch toán kế toán, chỉ ra những bất hợp lý trong các chính sách, từ đó đưa ra các kiến nghị sửa đổi hoặc bổ sung Đồng thời qua việc kiểm tra phát hiện những hành vi gianlận, lạm dụng chức năng, quyền hạn của nhân viên ngân hàng, gây thiệt hại về tài sản cho ngân hàng d) Kiểm tra công tác tổ chức cán bộ, đào tạo và lao động tiền lương
(i) Kiểm tra công tác cán bộ:
Kiểm tra công tác quy hoạch cán bộ về tiêu chuẩn cán bộ, quy trình, thủ tục,đánh giá, nhận xét hàng năm; bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, hồ sơ bổ nhiệm điềukiện bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng cho cán bộ Kiểm tra hồ sơ, quy trình, thủ tụcđiều động, luân chuyển cán bộ Kiểm tra việc nhập dữ liệu hồ sơ cán bộ; tính chínhxác của hồ sơ; việc cập nhật, bổ sung hồ sơ khi có biến động; quản lý, khai thácchương trình, việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ gốc cán bộ
Kiểm tra số lao động tăng do tuyển dụng mới, điều động; giảm do nghỉ hưu,
do nghỉ thôi việc, do điều động, do kỷ luật, quy trình tuyển dụng