DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAIPO Asia Inter Parliamentary Organization Nghị viện Hiệp hội các nước Đông Nam ÁAPEC Asia-Pacific Economic Cooperation Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dươ
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ FDI
TỪ NHẬT BẢN TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2004 – 2014
8.5
Lớp : Anh 21 – Khối 6 KT Khóa : 50
Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Hải Ninh
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI- FDI 1
1.1 Tổng quan về FDI 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài –FDI 1
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI 7
1.2 Mối quan hệ giữa FDI và sự tăng trưởng kinh tế 10
1.2.1 FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế 10
1.2.2 FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu 12
1.2.3 FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực 13
1.2.4 FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô 14
1.3 Tổng quan về chính sách thu hút FDI tại Việt Nam 14
1.3.1 Khung khổ chính sách thu hút FDI 14
1.3.2 Chuyển biến về nhận thức và quan điểm của Việt Nam về vai trò của FDI 15
1.3.3 So sánh chính sách thu hút FDI hiện hành của Việt Nam với một số nước khác trong khu vực 16
1.3.4 Những cam kết quốc tế của Việt Nam về đầu tư nước ngoài 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam lớn nhấttrong 10 tháng năm 2012………11
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh những chính sách thu hút FDI chủ yếu giữa Việt Nam và một
số nước trong khu vực ……… 16
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AIPO Asia Inter Parliamentary
Organization
Nghị viện Hiệp hội các nước Đông
Nam ÁAPEC Asia-Pacific Economic
Cooperation
Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái
Bình DươngAPPF Asia Pacific Parliamentary
Forum
Diễn đàn Nghị viện châu Á –Thái Bình
DươngAPF Asemble’e parlementaire de la
Francophonie Nghị viện cộng đồng Pháp ngữASEAN Association of Southeast Asian
Nations Hiệp hội các nước Đông Nam ÁFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
ICOR Incremental Capital Output Ratio Hệ số đầu tư tăng trưởng
IFC International Finance
Corporation Tập đoàn Tài chính Quốc tếOECD Organization for Economic
Cooperation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tếUNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị của liên hợp quốc về thương
mại và phát triểnUNDP United Nations Development
Programme
Chương trình Phát triển Liên Hợp
Quốc
TRIMS Trade Related Investment
Measures
Hiệp định về biện pháp đầu tư liên
quan đến thương mạiWTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 5CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI- FDI
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment)được định nghĩa là một khoản đầu tư liên quan đến mối quan hệ dài hạn và phản ánh mối quan tâm lâu dài được kiểm soát bởi một cơ quan thường trú khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó” Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản
mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đượcc gọi là "công ty mẹ"
và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty”.
(UNCTAD, 1997a, phụ lục B)
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thực hiện những mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn(>5 năm)” (Theo OECD, 1996)
Trang 6Các định nghĩa trên đều tập trung nhấn mạnh đến mục tiêu thực hiện lợi ích dàihạn của một chủ thể cư trú tại một nước chủ nhà- nước nhận đầu tư thông qua mộtchủ thể khác Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi phải có mối quan hệ lâu dài giữa nhàđầu tư tư trực tiếp với doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư.
Tóm lại, có thể hiểu FDI là một hình thức đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tưcủa một nước khác đầu tư vốn bằng tiền hay bất kỳ một tài sản nào khác với mộtphần vừa đủ hoặc toàn bộ vào một dự án ở nước chủ nhà nhằm giành quyền kiểmsoát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó và qua đó nhằm tối đa hóa lợi ích của mình
1.1.1.2 Đặc điểm của FDI
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợinhuận Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của nhiều tài liệu và theo quy địnhcủa pháp luật nhiều nước, FDI là đầu tư tư nhân Tuy nhiên, Luật pháp của một sốnước, trong đó có Việt Nam thì FDI có thể có sự tham gia góp vốn của Nhà nước FDI hay bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác đều có mục tiêu cuối cùng làhướng đến lợi nhuận Cũng chính vì lý do trên nên các nước nhận đầu tư phải tựxây dựng cho mình hành lang pháp lý vững chắc vừa thu hút nguồn vốn FDI vừađảm bảo FDI phục vụ cho mục tiêu phát triển của nước mình mà không phải đơnthuần là phục vụ cho mục đích lợi nhuận của nhà đầu tư
Nước chủ đầu tư sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh của doanhnghiệp Họ có quyền điều hành tất cả hoạt động của doanh nghiệp nếu đó là doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa dự án phù hợp với số vốn mà họ bỏ ra Do vậy, thu nhập của chủ đầu tư cũngphụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và việc phân chia kết quảkinh doanh cho các bên tham gia dựa trên tỷ lệ góp vốn (MT UVA BMS, 12/2012,International Finance)
Nước nhận đầu tư ngoài việc nhận được dòng vốn đầu tư còn được tiếp cậnvới công nghệ kĩ thuật tiên tiến, bằng phát minh, sáng chế, kiến thức quản lý, hay
Trang 7cả với mạng lưới marketing rộng lớn từ nước đầu tư (Prakash Loungceni & AssafRazin, 2001)
Tỷ lệ vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trong vốn pháp định của dự án đạtmức tối thiểu tùy theo Luật đầu tư của từng nước quy định Chẳng hạn, Việt Namquy định chủ đầu tư nước ngoài phải góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án, ở
Mỹ quy định phải góp tối thiểu 10% vốn pháp định, còn ở một số nước khác là20%
1.1.1.3 Phân loại FDI
Phân loại theo hình thức xâm nhập
Đầu tư mới (Greenfield investment): khi nước chủ đầu tư thành lập mộtdoanh nghiệp sản xuất mới, cơ sở marketing hay cơ sở hành chính mới tại nướcnhận đầu tư Đây là cách làm truyền thống và được sử dụng chủ yếu tại các nướcđang phát triển
Sáp nhập và mua lại qua biên giới (Cross-border Merger & Acquisition): làviệc các nhà đầu tư mua lại một phần hoặc toàn bộ,hoặc/và sáp nhập những công
ty tại nước chủ nhà, thông qua đó có một lượng vốn được chuyển sang cho nướcnhận đầu tư (Alexander Roberts, 2012 , tr 20)
Theo Luật cạnh tranh được Quốc hội Việt Nam thông qua tháng 12 năm 2004
và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2005:
“Sáp nhập (Merger) doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập”; “Mua lại (Acquisition) doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hay một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành của doanh nghiệp bị mua lại”.
Trang 8 Phân loại theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tường tiếp nhận đầu tư
FDI theo chiều ngang (Horizontal FDI): Hoạt động FDI được tiến hànhnhằm sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tương tự như chủ đầu tư đãsản xuất ở nước chủ đầu tư
FDI theo chiều dọc (Vertical FDI): Doanh nghiệp chủ đầu tư và doanhnghiệp tiếp nhận đầu tư cùng nằm trong một dây chuyền sản xuất và phân phốimột sản phẩm cuối cùng (Kim J Ruhl, 3/2014, tr 2)
FDI hỗn hợp (conglomerate FDI): Doanh nghiệp chủ đầu tư và doanhnghiệp tiếp nhận đầu tư hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau
Phân loại theo hình thức pháp lý
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
“Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu
tư kinh doanh tại nước tiếp nhận, trong đó có quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới” (Điều 7, Nghị định 12 –CP, 18/02/1997, Quy định chi
tiết về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)Hình thức này có đặc điểm:
+ Không ra đời một pháp nhân mới
+ Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác hinh doanh, các bên cùng nhauphân chia trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi với nhau
+ Để phù hợp với tính chất, hoàn cảnh của việc kinh doanh, các bên cần cùngnhau thỏa thuận đưa ra thời gian hoạt động cần thiết, sau đó phải được các cơ quancấp phép chuẩn y
Trang 9+ Hợp đồng này phải do đại diện có thẩm quyền của các bên ký, các bên giữnguyên tư cách pháp nhân của mình trong suốt quá trình kinh doanh đến khi chấmdứt hợp đồng.
Doanh nghiệp liên doanh
“Là doanh nghiệp được thành lập tại nước nhận đầu tư trên cơ
sở ký kết hợp đồng liên doanh giữa hai hay nhiều bên, trường hợp đặc biệt có thể được thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ các nước để tiến hành đầu tư và kinh doanh tại nước chủ nhà” (Vũ Chí Lộc, 2012, Giáo trình Đầu tư quốc tế-NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, tr.119)
“Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc
nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh” ( Điều 2, Khoản 2, Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1992 )Hình thức này có đặc điểm:
+ Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm theo phạm vi phầnvốn cam kết góp vào vốn pháp định của công ty
+ Tỷ lệ góp vốn của bên hoặc các bên liên doanh nước ngoài do các bên liêndoanh thoả thuận, nhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định của doanhnghiệp liên doanh Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trường, hiệuquả kinh doanh và các lợi ích kinh tế - xã hội khác của dự án, cơ quan cấp giấyphép đầu tư có thể xem xét cho phép bên liên doanh nước ngoài có tỷ lệ góp vốn
Trang 10thấp hơn, nhưng không dưới 20% vốn pháp định Ví dụ đối với các dự án xâydựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự
án trồng rừng, dự án quy có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn
+ Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị
do các bên đề cử, gồm ít nhất hai người Mọi hoạt động của của doanh nghiệpđược thông qua, quyết định bởi Hội đồng quản trị theo nguyên tắc nhất trí
+ Các bên tham gia phân chia lợi nhuận, kết quả kinh doanh và rủi ro phụthuộc vào tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định hoặc theo thỏa thuận của các bên.+ Thời gian hoạt động của doanh nghiệp liên doanh không quá 50 năm, trongthời gian đặc biệt được kéo dài không quá 20 năm
(Theo Văn bản tư vấn luật, Phòng Đầu tư, Công ty Luật Minh Khuê)
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:
Là doanh nghiệp sở hữu của nước đầu tư, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập và tự kiểm soátvà chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.( Điều 26, Nghị định 12 -CP, 18/02/1997
Quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư tại Việt Nam)Hình thức này có đặc điểm:
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.+ Hoạt động dưới sự chi phối của Lật pháp nước nhận đầu tư (Điều 15, Luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam, 1996)
Phân loại theo định hướng của chủ đầu tư
Theo tiêu chí này FDI được chia thành hai hình thức:
FDI phát triển (expansionary): Nhằm khai thác các lợi thế về quyền sở hữucủa doanh nghiệp ở nước nhận đầu tư Hình thức đầu tư này giúp cho chủ đầu tư
Trang 11tăng lợi nhuận nhờ việc tăng doanh thu từ việc mở rộng thị trường sang nướcngoài.
FDI phòng ngự (depensive FDI): Nhằm khai thác nguồn lao động rẻ ở cácnước nhận đầu tư với mục đích giảm chi phí sản xuất và tăng doanh thu
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI
1.1.2.1 Những nhân tố quốc tế
Xu hướng hợp tác và cạnh tranh trong khu vực và quốc tế
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, các quốc gia càngmuốn tham gia sâu rộng vào các tổ chức kinh tế quốc tế trong khu vực và trên thếgiới Do đó, luồng vốn, hàng hóa và dịch vụ có sự lưu chuyển nhanh chóng trêntoàn cầu (Mohamed Amal và cộng sự, 2010, tr.119)
Xu hướng tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế
Khi thế giới bước sang thời đại mới, xóa bỏ hoàn toàn thị trường đơn nhất ởmọi quốc gia, các nước chuyển sang thực hiện chính sách tự do hóa, mở cửa thịtrường và loại bỏ những cơ chế điều hành cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh.Nhờ có tự do hóa thương mại mà các nước có môi trường kinh doanh thôngthoáng, dễ dàng thiết lập các mối quan hệ quốc tế, góp phần cho sự tăng trưởng vàphát triển của mình thông qua thị trường quốc tế
1.1.2.2 Những nhân tố trong nước
Nhóm động cơ về kinh tế
Nhân tố thị trường
Qui mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tố quantrọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Khi đề cập đến qui mô của thị trường,tổng giá trị GDP - chỉ số đo lường qui mô của nền kinh tế, thường được quan tâmnhất Theo UNCTAD, qui mô thị trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hút đầu
Trang 12tư tại tất cả các quốc gia và các nền kinh tế Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng,mức tăng trưởng GDP cũng là tín hiệu tốt cho việc thu hút FDI
Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược “đi tắt đón đầu” cũng sẽ mạnhdạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh trong tương lai và
có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận Khi lựa chọn địa điểm để đầu tưtrong một nước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến những vùng tập trungđông dân cư – thị trường tiềm năng của họ
Nhân tố lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của các nhà đầu tư Lợi nhuận sẽ được tối đahóa khi hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối liênkết chặt chẽ với khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, phân chiarủi ro trong kinh doanh và tránh được các rào cản thương mại
Theo phương pháp tiếp cận thị trường vốn (Capital-market Approach), lý doquan trọng đối với các dòng vốn là chênh lệch lãi suất, phương pháp này cho rằngvốn có xu hướng chảy khu vực nơi vốn có được lợi nhuận cao nhất Cách tiếp cậnnày không kết hợp sự khác biệt cơ bản giữa danh mục đầu tư và đầu tư trực tiếp.(Pravin Jadhav, 2012, tr 2)
Nhân tố chi phí
Các nhà đầu tư luôn muốn khai thác các tiềm năng, lợi thế về chi phí khi thựchiện đầu tư FDI Trong đó, chi phí về lao động thường được xem là nhân tố quantrọng nhất khi ra quyết định đầu tư Nhiều nghiên cứu cho thấy, đối với các nướcđang phát triển, lợi thế chi phí lao động thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài trong các thập kỷ qua Khi giá nhân công tăng lên, đầu tư nướcngoài có khuynh hướng giảm rõ rệt
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công tytránh được hoặc giảm thiểu các chi phí vận chuyển và do vậy có thể nâng cao nănglực cạnh tranh, kiểm soát được trực tiếp các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu
Trang 13với giá rẻ, nhận được các ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụngđất.
Nhóm động cơ về tài nguyên
Nguồn nhân lực
Các nước đầu tư luôn chú ý đến nguồn lao động trẻ và tương đối thừa thãi tạicác nước đang phát triển Thêm vào đó, động cơ, thái độ làm việc và trình độnguồn nhân lực vẫn luôn được các nhà đầu tư chú trọng Theo nguyên cứu, khi qíalao động tại nước nhận đầu tư tăng thì dòng vốn FDI giảm và khi tỷ lên thấtnghiệp tăng thì tỳ lệ FDI tăng lên (Nguyen Phi Lan, 2006, tr.13)
Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩythu hút đầu tư nước ngoài
Vị trí địa lý
Vị trí địa lý là nhân tố rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh Lợi thế về
vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thịtrường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanhnghiệp tập trung hóa
Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnhhưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tưnước ngoài vào một nước hoặc một địaphương Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả hệ thốngđường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưuchính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác) là điều mong muốn đối với mọi nhàđầu tư nước ngoài (Pravakar Sahoo, 10/2006, tr.3)
Trang 14 Cơ sở hạ tầng xã hội
Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho ngườidân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra,các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thànhnên cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương
Nghiên cứu của UNDP/ World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vựcĐông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào “tính kỷ luật của lực lượnglao động” cũng như“sự ổn định về chính trịvà kinh tế” tại nhiều quốc gia trongkhu vực này
Nhóm động cơ về cơ chế chính sách
Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về chính trị đượcxem là rất quan trọng Chính sách cởi mở và nhất quán của chính phủ cũng đóngmột vai trò rất quan trọng trong việc thu hút FDI (Nguyen Phi Lan, 2006, tr.13)
Ta có thể thấy rõ qua ví dụ tại Châu Á, dòng chảy FDI vào các nước đang pháttriển tương đối ổn định trong những năm 1980 Những năm 1990 chứng kiến tănglên đáng kể của FDI, chủ yếu là do tác động của những thay đổi lớn trong cấu trúcchính sách của FDI, mà đã bắt đầu bắt tay vào chương trình tự do hóa thương mại
và cải cách mở cửa thị trường, nhằm mở ra một giai đoạn tăng trưởng xuất khẩu.(Pravakar Sahoo, 10/2006, tr.21)
1.2 Mối quan hệ giữa FDI và sự tăng trưởng kinh tế.
1.2.1 FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế
Với xuất phát điểm thấp để tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam cần đếnlượng vốn phục vụ cho nhu cầu đầu tư phát triển Trong đó, nguồn vốn FDI là
thành phần vô cùng quan trọng cho nguồn vốn đầu tư trong nước
Nhận thức được những lợi ích của FDI, Việt Nam đã và đang thực hiện cácchính sách liên quan để tạo ra môi trường hiếu khách và cởi mở đối với các nhà