1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI CỦA MỸ ĐỐI VỚI NÔNG SẢN VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP VƯỢT QUA

81 253 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng, biểuBảng 1.1 Nội dung trong các tiêu chuẩn – quy chuẩn kỹ thuật 9 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ở một số thị Bảng 2.1 Danh mục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trườn

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI CỦA MỸ ĐỐI VỚI NÔNG SẢN VIỆT NAM VÀ GIẢI

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Khái quát về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers To Trade – TBT) 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 6

1.1.2 Quy định quốc tế về hàng rào kỹ thuật trong thương mại 11

1.1.3 Các hình thức của hàng rào kỹ thuật 21

1.1.4 Mục đích áp dụng 23

1.2 Tác động của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế 23

1.2.1 Đối với nước xuất khẩu 23

1.2.2 Đối với nước nhập khẩu 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA MỸ ĐỐI VỚI NÔNG SẢN VIỆT NAM 26

2.1 Thị trường Mỹ và cơ hội xuất khẩu nông sản của Việt Nam 26

2.1.1 Quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ 26

2.1.2 Đặc điểm của thị trường Mỹ 30

2.1.3 Khả năng xuất khẩu nông sản của Việt Nam 32

2.2 Hàng rào kỹ thuật của Mỹ đối với mặt hàng nông sản 33

2.2.1 Các quy định về hàng rào kỹ thuật của Mỹ đối với nông sản 34

2.2.2 Hình thức của hàng rào kỹ thuật Mỹ đối với nông sản 37

2.3 Thực trạng sử dụng hàng rào kỹ thuật của Mỹ đối với nông sản Việt Nam……… 38

2.3.1 Một số hình thức áp dụng phổ biến 38

2.3.2 Một số trường hợp điển hình 41

2.3.3 Các biện pháp Việt Nam đã áp dụng để vượt qua hàng rào kỹ thuật của Mỹ.45 2.4 Đánh giá về hàng rào kỹ thuật đối với nông sản Việt Nam của Mỹ và các biện pháp vượt qua của Việt Nam 47

Trang 3

2.4.2 Đối với các biện pháp Việt Nam đã áp dụng để vượt qua hàng rào kỹ thuật 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VƯỢT QUA HÀNG RÀO KỸ THUẬT ĐỐI VỚI

NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ 51

3.1 Xu hướng nhập khẩu nông sản và sử dụng hàng rào kỹ thuật của Mỹ 51

3.1.1 Dự báo nhu cầu nhập khẩu nông sản của Mỹ 51

3.1.2 Xu hướng sử dụng hàng rào kỹ thuật trên thế giới 52

3.1.3 Xu hướng sử dụng hàng rào kỹ thuật của Mỹ 54

3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vượt qua hàng rào kỹ thuật Mỹ áp dụng đối với nông sản Việt Nam 55

3.3 Giải pháp giúp Việt Nam vượt qua hàng rào kỹ thuật đối với nông sản tại thị trường Mỹ 56

3.3.1 Nhóm giải pháp vĩ mô 56

3.3.2 Nhóm giải pháp vi mô 64

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 4

Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

APHIS Animal and Plant HealthInspection Services Cục kiểm định Y tế động thựcvật

BTA The US – Vietnam BilateralTrade Agreement Hiệp định thương mại Việt Nam– Mỹ

FAO Food and AgricutureOrganization lương thực và nông nghiệpTổ chức Liên hợp quốc về

FDCA Federal Food, Drug and Cosmetic

Art

Luật liên bang về thực phẩm,dược phẩm và mỹ phẩm

FDA Food and Drug Administration Cục quản lý thực phẩm và dượcphẩm (Mỹ)

FSMA Food Safety Modernization Act Luật hiện đại hóa an toàn thựcphẩm

HACCP Hazard Analysis and CriticalControl Point Hệ thống phân tích mối nguy vàxác định điểm kiểm soát tới hạn

ISO International StandardOrganization Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

OECD Organization for Economic Co-operation and Development Tổ chức hợp tác và phát triểnkinh tế

Trang 5

USDA United States Department ofAgricuture Bộ Nông nghiệp Mỹ

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 6

Bảng, biểu

Bảng 1.1 Nội dung trong các tiêu chuẩn – quy chuẩn kỹ thuật 9

Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ở một số thị

Bảng 2.1 Danh mục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trường

Bảng 2.2 Khả năng xuất khẩu nông sản của Việt Nam trên thị trường

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản có vai trò to lớn đối với việcphát triển kinh tế ở hầu hết các nước, đặc biệt là với các nước đang phát triển,những nước nghèo mà phần đông dân số sống nhờ nghề nông Xã hội ngày càngphát triển, cùng với đó, nhu cầu về lương thực của con người cũng tăng cao, khôngchỉ về mặt số lượng mà còn về chất lượng, chủng loại

Về mặt hàng nông sản, đây là hàng hóa thiết yếu với đời sống và sản xuất,cũng là một trong những mặt hàng chiến lược, mang tính dài hạn Chính phủ cácnước đều trực tiếp hoạch định chính sách nhằm can thiệp vào sản xuất, xuất khẩunông sản Đây là mặt hàng có tính nhạy cảm cao, chịu tác động và ảnh hưởng lớn từcác điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu, thời tiết,… Chất lượng nông sản là yếu tốđầu tiên được người tiêu dùng quan tâm, các quốc gia trước khi nhập khẩu đều phải

có những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểmdịch, xuất xứ Bên cạnh đó, việc vận chuyển và bảo quản mặt hàng này cũng cónhững đòi hỏi, yêu cầu khắt khe Đó là một khâu quyết định đến chất lượng hàngnông sản xuất khẩu Hàng nông sản dễ bị hư hỏng, ẩm mốc, biến chất

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong nhóm các mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam năm 2014, đóng góp vào 150,19 tỉ USD tổng kim ngạchxuất khẩu, tăng 13,7% so với năm 2013 phải kể đến nhiều mặt hàng như hàng thủysản, rau quả, gạo, cà phê, cao su, than đá, hàng dệt may… Trong đó, các sản phẩmnông nghiệp chiếm một tỷ trọng cao Cà phê đạt 3,6 tỷ USD (tăng 32,6%), rau quảđạt 1,47 tỷ USD (tăng 34,9%), hạt tiêu 1,2 tỷ USD (tăng 34,1%) Gạo vẫn là mặthàng xuất khẩu chủ lực, đạt 3 tỷ USD, dù giảm 1,9% so với năm 2013, Việt Nam tụtxuống vị trí thứ ba (sau Thái Lan và Ấn Độ) về xuất khẩu gạo

Về thị trường Mỹ, đây được xem là thị trường xuất khẩu lớn nhất của hàngViệt Nam nói chung, hàng nông sản nói riêng Mỹ gỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế đốivới Việt Nam năm 1994 Sau hơn 20 năm, quan hệ thương mại giữa hai nước đã cónhiều bước tiến quan trọng, Việt Nam trở thành đối tác xuất khẩu nông sản số 1trong khối ASEAN vào thị trường Mỹ Tính riêng 3 tháng đầu năm 2015, theo sốliệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xuất khẩu cà phê vào Mỹ đạt

Trang 9

350.000 tấn với giá trị 734 triệu USD, chiếm 17,95% thị phần Trong tháng 4/2015,Việt Nam xuất khẩu 112 nghìn tấn cà phê với giá trị 229 triệu USD, trong đó riêngsang thị trường Mỹ chiếm tới 12,54%.

Ngày 13/11/2010, Việt Nam chính thức tham gia đàm phán hiệp định TPP –Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương Mỹ là nước lớn nhất, là nền kinh tế cóảnh hưởng nhiều nhất tới tiến trình, phạm vi và kết quả của vòng đàm phán Việctham gia vào TPP sẽ giúp cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận với thị trường các nướcđối tác thuận lợi và bình đẳng hơn, hưởng mức thuế suất thấp hơn và tự do cạnhtranh với hàng hóa của các quốc gia khác Tuy nhiên, khó khăn thực sự đối với hànghóa Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ không nằm ở hàng rào thuế quan mà ở các hàngrào phi thuế quan (NTB – Non Tarriff Barrier), đặc biệt là ở hàng rào kỹ thuật (TBT– Technical Barriers to Trade) Mỹ luôn áp dụng các biện pháp hàng rào kỹ thuậtchặt chẽ, thỉnh thoảng có thêm quy định mới khiến cho việc nhập khẩu hàng hóavào thị trường này luôn khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, các lợi ích từTPP cũng vì thế mà khó được sử dụng hiệu quả Khó khăn đó lại không ngừng tăngcao khi các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trở nên khắt khe hơn không chỉtrở thànhmột rào cản thương mại mà còn nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của người tiêudùng

Xu hướng toàn cầu hóa trở thành động lực thúc đẩy các quốc gia, trong đó cóViệt Nam không ngừng mở rộng thị trường Tận dụng lợi thế là nước phát triểnnông nghiệp, có nền văn minh lúa nước lâu đời, Việt Nam tiếp tục vươn lên trởthành quốc gia với những thành tích xuất khẩu nông sản đáng nể Tuy nhiên, trongthực tế, mặc dù đã có những chuyển biến tích cực trong chính sách khuyến khíchphát triển nông nghiệp của Nhà nước, có sự cải tiến khoa học, công nghệ, tiến bộkhoa học kỹ thuật, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn do cấp phải nhữngtrở ngại từ hàng rào kỹ thuật Dự kiến tới năm 2018, hầu hết các nước sẽ áp mứcthuế 0% đối với mặt hàng nông sản sau khi các hiệp định ký kết song phương, đaphương bắt đầu có hiệu lực Tới thời điểm đó, hàng rào phi thuế quan trong đó tiêubiểu nhất là hàng rào kỹ thuật sẽ trở thành công cụ hữu hiệu để các quốc gia khácbảo vệ nền sản xuất trong nước

Trang 10

Với mong muốn phần nào hiểu hơn về thực tế xuất khẩu của Việt Nam sangthị trường Mỹ, đồng thời muốn tìm hiểu về hàng rào kỹ thuật cũng như những khókhăn mà doanh nghiệp gặp phải, trong khóa luận tốt nghiệp, em lựa chọn đề tài

“Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ đối với nông sản Việt Nam và giảipháp vượt qua”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Về các hàng rào phi thuế quan nói chung và hàng rào kỹ thuật nói riêng, trướcnay đã có nhiều nghiên cứu khoa học

Tổ chức thương mại thế giới WTO có Hiệp định về rào cản kỹ thuật trongthương mại (Agreement on Technical Barriers to Trade) nhằm đảm bảo các kết quảđàm phán, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như các quy trình kiểm tra sự phù hợp, cấp giấyphép không tạo nên những rào cản không cần thiết trong thương mại

Ở Mỹ, hàng năm, Quốc hội yêu cầu văn phòng đại diện thương mại Mỹ(USTR) và Uỷ ban thương mại quốc tế (ITC) gửi báo cáo thường niên để nắm bắttình hình thực thi luật và các chính sách thương mại, trong đó USTR đưa ra báo cáođánh giá thương mại quốc tế về các rào cản kỹ thuật

Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có nhiều công trình khoa học nghiên

cứu về hàng rào kỹ thuật trong thương mại Nguyễn Hữu Khải với cuốn Hàng rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế, Đinh Văn Thành với cuốn Nghiên cứu rào cản trong thương mại quốc tế và đề xuất giải pháp đối với Việt Nam(2005, NXB Lao động xã hội), nhóm tác giả Nguyễn Hữu Khải, Đào Ngọc Tiến, Đỗ Ngọc Kiên với Rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế: Lý thuyết và thực tiễn (NXB Bách khoa Hà Nội),…

Có thể thấy, các nghiên cứu kể trên đã nêu lên một cách có hệ thống, chi tiết

về hàng rào phi thuế quan song chưa đi sâu cụ thể vào hàng rào kỹ thuật; hoặc nếu

có khung lý thuyết về hàng rào kỹ thuật nhưng lại chưa tập trung vào mặt hàngnông sản xuất khẩu của Việt Nam nói chung và đối với thị trường Mỹ nói riêng Thực tế hiện nay, nhiều lô hàng của Việt Nam sang Mỹ bị trả lại do không đápứng được những quy chuẩn kỹ thuật: lô hàng rau quả bị dính sâu đục quả, hồ tiêuđối mặt với những quy định khắt khe về chỉ số an toàn, vệ sinh thực phẩm, đòi hỏisản phẩm phải có thương hiệu, chỉ dẫn xuất xứ, sản xuất thương mại bền vững cho

Trang 11

môi trường và xã hội,… Điều này không chỉ khiến cho doanh nghiệp xuất khẩu thiệthại về vật chất mà còn khó khăn trong những lần xuất khẩu tiếp theo vào thị trường

Mỹ, dẫn tới việc hàng năm, phía Mỹ còn có lịch kiểm tra định kỳ trực tiếp đối vớihàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Do đó, trong khóa luận của mình, người viết sẽ

đi sâu vào việc nghiên cứu cụ thể ảnh hưởng của hàng rào kỹ thuật Mỹ áp dụng đốivới nông sản xuất khẩu Việt Nam

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở dựa trên hệ thống lý thuyết và thực tế áp dụng hàng rào kỹ thuậtcủa Mỹ đối với nông sản Việt Nam, khóa luận nhằm đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao khả năng vượt qua hàng rào kỹ thuật, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sangthị trường Mỹ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu cụ thể hàng rào kỹ thuật trong thương mại được

Mỹ áp dụng đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nông sản có chủng loại phong phú, được sản xuất từ các địa phương khácnhau, khái niệm về nông sản của WTO, Mỹ, Việt Nam cũng không đồng nhất thêmvào đó, hệ thống hàng rào kỹ thuật trong thương mại cũng hết sức đa dạng nêntrong phạm vi nghiên cứu của mình, người viết sẽ dựa trên khái niệm nông sản củaWTO, coi nông sản bao gồm các sản phẩm của nông nghiệp (mà không bao gồm cá

và các sản phẩm từ cá, không bao gồm thủy sản)

Về mặt thời gian, khóa luận sẽ sử dụng các số liệu tổng hợp giai đoạn

2007-2014, có cập nhật tình hình cụ thể 4 tháng đầu năm 2015

Về mặt không gian, khóa luận nghiên cứu hàng rào kỹ thuật áp dụng với nôngsản Việt Nam trên thị trường Mỹ

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài khóa luận của mình, người viết có sử dụng các phươngpháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh:

Phương pháp tổng hợp lý thuyết: Sau khi nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác

nhau, rút ra những quan điểm đúng đắn, toàn diện, người viết sẽ liên kết lại nhằm

Trang 12

tạo ra một khung lý thuyết toàn diện, khái quát về hệ thống hàng rào kỹ thuật trongthương mại của Mỹ

Phương pháp phân tích: Dựa trên hệ thống các số liệu thống kê của cả Việt

Nam và Mỹ, các nguồn thông tin từ các bộ, ban ngành liên quan, khóa luận sẽ kếthợp với thực tế áp dụng hàng rào kỹ thuật của Mỹ với nông sản Việt Nam để bướcđầu đánh giá những ảnh hưởng đối với tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản, chấtlượng nông sản và uy tín của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường Mỹ

Phương pháp so sánh, đối chiếu: trong khóa luận, người viết thực hiện việc so

sánh đối chiếu thành tích xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Mỹ giữa các nămnhằm thấy rõ những nỗ lực không ngừng cải tiến chất lượng cũng như hình ảnh củadoanh nghiệp Việt Nam

6 Bố cục của khóa luận

Khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

Chương 2: Thực trạng và tác động hàng rào kỹ thuật của Mỹ đối với nông sản Việt Nam

Chương 3: Giải pháp vượt qua và thúc đẩy phát triển xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Mỹ.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers

cụ hữu hiệu nhằm bảo hộ nền sản xuất nội địa Bên cạnh biện pháp bảo hộ bằngthuế quan là các biện pháp phi thuế quan

Năm 1997, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD đưa ra khái niệm:

“Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu”.

Một trong các biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế quan là hàng rào kỹ thuật

(Technical Barrier to Trade - TBT) Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế (2005, NXB

Giáo dục Việt Nam, Hà Nội) có đưa ra định nghĩa:

“Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là quy định của nước nhập khẩu

về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với hàng nhập khẩu để được thông quan vào thị trường nội địa”.

“Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là một hình thức bảo hộ mậu dịch, qua việc nước nhập khẩu đưa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hóa nhập khẩu hết sức khắt khe: Tiêu chuẩn về quy cách, mẫu mã, về chất lượng, về vệ sinh, về an toàn, về mức độ gây ô nhiễm môi trường… Nếu hàng hóa không đạt được một trong những tiêu chuẩn kể trên thì không được nhập khẩu vào lãnh thổ một nước nào đó”.

Thực tế, hàng rào kỹ thuật có thể được sử dụng nhằm mục đích bảo hộ cho sảnxuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập thị trường của một hoặc nhiều

Trang 14

nước, nói cách khác, rào cản kỹ thuật là khó khăn tiềm ẩn đối với thương mại quốcnói chung và người sản xuất, xuất khẩu nói riêng

Tuy nhiên, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cũng vô cùng cần thiết đối vớithương mại khi được sử dụng như một công cụ nhằm bảo vệ môi trường, an ninhquốc gia, an toàn vệ sinh thực phẩm, góp phần mang đầy đủ thông tin tới cho ngườitiêu dùng và đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho họ

*Định nghĩa của WTO

Theo WTO, hàng rào kỹ thuật trong thương mại bao gồm cái quy chuẩn kỹthuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong đó:

- Quy chuẩn kỹ thuật (Technical Regulations) : Là văn bản đưa ra các đặc tínhcủa sản phẩm hoặc các quá trình có liên quan đến sản phẩm và phương pháp sảnxuất, bao gồm cả các điều khoản hành chính thích hợp, mà việc tuân thủ chúng làbắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng,cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trìnhhoặc phương pháp sản xuất nhất định

Sơ đồ 1.1: Quy chuẩn kỹ thuật

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ hiệp định TBT)

- Tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical Standards) : là văn bản do một cơ quan đượcthừa nhận ban hành để sử dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó quy định các quy tắc,hướng dẫn hoặc các đặc tính đối với sản phẩm hoặc các quy trình và phương phápsản xuất có liên quan, mà việc tuân thủ chúng là không bắt buộc Văn bản này cũng

có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dánnhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sảnxuất nhất định Hiện nay, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế thông dụng thường do các

tổ chức sau ban hành: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), ủy ban kỹ thuật

Quy chuẩn kỹ

thuật

Đưa ra các đặc tính về sản phẩm

Các quá trình liên quan và phương phápsản xuất

Việc tuân thủ là bắt buộc

Trang 15

điện tử quốc tế (IEC), liên đoàn viễn thông quốc tế (ITU), ủy ban dinh dưỡng(CODEX),…

- Quy trình đánh giá sự phù hợp (Conformity Assessment Procedure): quytrình thẩm định đối với một hàng hóa với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Theo

Hiệp định TBT, đây là “bất kỳ một thủ tục nào được áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để xác định rằng các yêu cầu liên quan trong các tiêu chuẩn hay quy chuẩn kỹ thuật có được thực hiện hay không”.

Các thủ tục đánh giá tính phù hợp cần được tiến hành và hoàn thành nhanhchóng và dành ưu đãi cho các sản phẩm có xuất xứ từ lãnh thổ nước thành viên kháctương tự như ưu đãi dành cho các sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước

Cụ thể, quy trình đánh giá sự phù hợp được thực hiện bởi một cơ quan thứ bavới các công việc sau:

Kiểm nghiệm sản phẩm

Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, kiểm nghiệm sản phẩm là “một thao tác kỹ thuật bao gồm việc xác định một hay nhiều đặc điểm của sản phẩm, một công đoạn hay dịch vụ nhất định theo một quy trình quy định”

Mục tiêu của hoạt động này nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm, đánh giásản phẩm có đạt được những tiêu chí nhất định không Cụ thể, các chuyên gia trongcác phòng thí nghiệm hoặc tổ chức chuyên môn sẽ tiến hành kiểm tra nguyên vậtliệu để đánh giá nguyên liệu đó có đạt chất lượng không Ngoài ra còn tiến hànhkiểm nghiệm thành phẩm và bán thành phẩm để xét mức độ tối ưu của phương phápsản xuất cũng như chỉ số an toàn vệ sinh Bên cạnh đó, việc kiểm nghiệm cũng giúpcác nhà sản xuất chứng minh được đặc điểm khác biệt, vượt trội của sản phẩm sovới các sản phẩm cùng loại hoặc tương tự khác

có thể được sử dụng trên bao bì, sản phẩm

Trang 16

Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng

Các chuyên gia sẽ đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuấtnhằm đảm bảo với người tiêu dùng ở thị trường nhập khẩu: nhà sản xuất có sử dụng

hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, ổn định

Thủ tục công nhận

Các quy trình nêu trên được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm, cơ quanchứng nhận, cơ quan đăng ký đảm bảo chất lượng độc lập Do đó, sẽ có thủ tụccông nhận nhằm đánh giá và thừa nhận năng lực, kết quả của các cơ quan đánh giá

- Các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác áp dụng cho sản phẩm.

(Nguồn: VCCI, Rào cản kỹ thuật đối với thương mại - TBT)

* Định nghĩa của OECD

Theo OECD - tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế:

“Rào cản kỹ thuật trong thương mại là những quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tối thiểu và hệ thống chứng nhận cho sức khỏe, an toàn và bảo vệ môi trường, tăng cường sự sẵn có của thông tin về sản phẩm”

Như vậy, theo OECD, rào cản kỹ thuật là những quy định thể hiện bằng cácmục tiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng Như vậy, quan điểm của OECD là nhấnmạnh đến mục tiêu vì con người, vì môi trường thay vì chú trọng rào cản kỹ thuậtnhư một biện pháp nhằm hạn chế thương mại

* Quan điểm của người viết

Có thể thấy, mỗi quan điểm của mỗi tổ chức về rào cản kỹ thuật nhấn mạnhđến tầm quan trọng của từng yếu tố nhưng nhìn chung, đều khẳng định các quychuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật là hai yếu tố nòng cốt để tạo ra hàng rào bảo vệquyền lợi của các nhà sản xuất trong nước, sức khỏe của người tiêu dùng cũng nhưngăn chặn nguy cơ gia tăng ô nhiễm môi trường

Trang 17

Tóm lại, hàng rào kỹ thuật là một biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế quan,một biện pháp mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp

lý, khoa học hoặc bình đẳng, được hình thành do những khác biệt trong quy địnhcủa các quốc gia về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đánh giá sựphù hợp

1.1.1.2 Đặc điểm của hàng rào kỹ thuật

Tiêu chuẩn và quy chuẩn trong hàng rào kỹ thuật mang lại hiệu quả cao hơnthuế và hạn ngạch Việc sử dụng thuế hay hạn ngạch là biện pháp nhằm hạn chế sốlượng hàng hóa nhập khẩu vào thị trường một quốc gia qua hình thức cấp giấy phéphoặc đánh thuế trên mỗi đơn vị hàng hóa, giúp Chính phủ kiểm soát được chặt chẽlượng hàng xuất nhập khẩu Tuy nhiên, lợi ích thu được từ việc quy định nhưng tiêuchuẩn và quy chuẩn trong hàng rào kỹ thuật cao hơn Một mặt đây là công cụ hữuhiệu nhằm giúp các quốc gia hạn chế được lượng hàng hóa nhập khẩu Mặt khác,công cụ này xuất phát từ đòi hỏi thực tế từ đời sống xã hội, nhu cầu ngày càng caocủa người tiêu dùng Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như quy trình đánh giá sựphù hợp sẽ quy định chi tiết các yêu cầu của nước nhập khẩu về chất lượng sảnphẩm,vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động,… Như vậy, hàng rào kỹ thuật không chỉmang những ý nghĩa kinh tế nhằm bảo hộ thị trường, cản trở một phần lượng hànghóa nhập khẩu mà còn có nhiều lợi ích cho người tiêu dùng nước nhập khẩu cũngnhư nhà sản xuất

Hàng rào kỹ thuật là một biện pháp có tính hai mặt Như đã nêu, hàng rào kỹthuật giúp cho các sản phẩm nhập khẩu sẽ có chất lượng tốt hơn, đạt chuẩn các quyđịnh về mẫu mã, bao bì sản phẩm, các yêu cầu về vệ sinh dịch tễ, ô nhiễm môitrường Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn hàng hóa được thông quan và chấp nhận

ở một thị trường mới sẽ phải đầu tư dây chuyền máy móc hiện đại, hoàn thiện sảnphẩm Do đó, hàng rào kỹ thuật là một công cụ nhằm loại bỏ những mặt hàng kémchất lượng, không đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và vệ sinh thựcphẩm Tuy nhiên, đây cũng là một hình thức cản trở thương mại Các nhà xuất khẩu

sẽ gặp khó khăn khi tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phùhợp ở các thị trường trên thế giới khác nhau Nếu không có khả năng thích ứng và

Trang 18

vận động linh hoạt, doanh nghiệp có thể còn phải chịu những thiệt hại kinh tế khôngnhỏ.

Tính hai mặt của hàng rào kỹ thuật còn được thể hiện rõ ở hai nhóm nước.Đối với các nước phát triển, hàng rào kỹ thuật là một công cụ hữu hiệu nhằm phục

vụ chủ nghĩa bảo hộ Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển, đây được coi làmột thách thức lớn Hàng hóa không phù hợp với những quy định về hàng rào củanước nhập khẩu có thể bị trả về, những lô hàng tương tự có cùng nguồn gốc xuất xứ

sẽ gặp thêm khó khăn trong quá trình làm thủ tục hải quan Nếu muốn hàng hóanhập khẩu vào thị trường mới, nhà xuất khẩu phải tìm hiểu rõ các quy chuẩn, tiêuchuẩn kỹ thuật Việc tuân thủ những quy định đó sẽ yêu cầu một số vốn đầu tư lớncho công nghệ, dây chuyền máy móc hiện đại, ứng dụng khoa học tiên tiến nên sẽlàm gia tăng chi phí đầu tư, kéo theo việc tăng giá hàng hóa và hệ quả sẽ làm cácdoanh nghiệp xuất khẩu mất đi cơ hội kinh doanh, thâm nhập thị trường

1.1.2 Quy định quốc tế về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

1.1.2.1 Hiệp định TBT

GATT 1947 có các điều khoản quy định cụ thể về các quy chuẩn, tiêu chuẩn

kỹ thuật có tính chất quốc tế GATT thành lập một nhóm nghiên cứu nhằm đo lườngmức độ ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan đối với hoạt động thương mại quốc tế.Kết thúc vòng đám phán Tokyo 1979, 32 nước thành viên đã ký và cho ra đời Hiệpđịnh đa phương về các rào cản kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT) Hiệpđịnh TBT là một phần không thể tách rời của hệ thống Hiệp định WTO

Các quốc gia xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật riêng nhằm bảo vệquyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, tiêu thụsản phẩm bằng cách trực tiếp quản lý chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, điều này làmphát sinh ra sự chênh lệch giữa tiêu chuẩn của các quốc gia Khi một quốc gia muốnxuất khẩu sản phẩm của nước mình ra nước ngoài, ngoài việc sản phẩm đó đáp ứngđược các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước còn phải phù hợp với các quyđịnh và tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước nhập khẩu Sự sai khác, chênh lệch giữaquy định của nước nhập khẩu và nước xuất khẩu sẽ tạo ra nhiều khó khăn chodoanh nghiệp Để có được sự thống nhất hài hòa giữa tiêu chuẩn các nước đòi hỏichi phí rất lớn bao gồm chi phí dịch thuật các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của

Trang 19

nước ngoài; chi phí thuê chuyên gia kỹ thuật để giải thích về các quy định, tiêuchuẩn kỹ thuật đó; chi phí điều chỉnh sản phẩm trong nước để phù hợp với các quyđịnh, tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài Ngoài ra, nhà sản xuất còn phải chứng minhđược sản phẩm của mình đáp ứng được yêu cầu của các quy định, tiêu chuẩn kỹthuật bằng cách gửi mẫu hàng hóa của mình đến các phòng thí nghiệm chuyên mônhoặc cơ quan có chuyên môn để chứng nhận đạt chuẩn Tất cả những chi phí, thủtục trên khiến nhà sản xuất phải mất nhiều thời gian và bỏ ra nhiều chi phí, có thểmất cơ hội kinh doanh trên thị trường do sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranhtrong nước

Như vậy, tổ chức thương mại thế giới WTO đưa ra hiệp định về hàng rào kỹ

thuật trong thương mại (hiệp định TBT) với mục tiêu “cố gắng đảm bảo rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy trình kiểm tra và chứng nhận sản phẩm không gây những trở ngại không cần thiết đối với thương mại” (Hiệp định TBT, 1979) Tuy nhiên, hiệp định không quy định một tiêu chuẩn, quy chuẩn chung cho

mọi nền kinh tế, mọi thị trường, hiệp định chỉ ra việc các quốc gia có thể có nhữngquy định riêng về hàng rào kỹ thuật nếu mang lại hiệu quả chính đáng cho nền kinh

tế và quyền lợi của người tiêu dùng

6 nguyên tắc cơ bản của hiệp định TBT

Nguyên tắc 1: Không đưa ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại Theo mục 2.2, điều II, hiệp định TBT quy định “các nước cần đảm bảo rằng các tiêu chuẩn kỹ thuật không được chuẩn bị, thông qua và áp dụng với mục đích tạo ra các cản trở không cần thiết đối với thương mại quốc tế Với mục đích này, các tiêu chuẩn kỹ thuật không được phép gây hạn chế cho thương mại hơn mức cần thiết để hoàn thiện mục tiêu hợp pháp, có tính đến các rủi ro có thể nảy sinh từ sự không hoàn tất”

Như vậy, trước hết, hiệp định khuyến khích các quốc gia sử dụng tiêu chuẩnquốc tế để giảm thiểu tối đa sự sai khác, chênh lệch trong quy định, hình thức củahàng rào kỹ thuật giữa các quốc gia Tuy nhiên, hiệp định không bắt buộc việc cácnước phải sử dụng tiêu chuẩn quốc tế Các quốc gia có thể có những bộ tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật riêng nhưng cần lưu ý, những mục tiêu quản lý phải hợp pháp

và cần thiết

Trang 20

Các thành viên phải đảm bảo rằng các văn bản pháp luật quy định về kỹ thuậtđược soạn thảo, ban hành và áp dụng mà không hạn chế thương mại quá mức cầnthiết để thực hiện một mục tiêu hợp pháp, có tính đến những rủi ro do việc khôngthực hiện chúng có thể gây ra Ngoài những yếu tố khác, các mục tiêu hợp pháp đólà: các yêu cầu về an ninh quốc gia; ngăn ngừa hành động gian lận; bảo vệ cuộcsống hoặc sức khoẻ của con người, động vật hoặc thực vật, bảo vệ môi trường Đểđánh giá các rủi ro đó, ngoài những yếu tố khác, yếu tố liên quan cần xem xét là:những thông tin khoa học và kỹ thuật hiện có, công nghệ xử lý có liên quan hoặcthời hạn sử dụng sản phẩm dự kiến.

Sơ đồ 1.2: Các mục tiêu hợp pháp

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ điều II, hiệp định TBT)

Nguyên tắc 2: Không phân biệt đối xử

Hai nguyên tắc quan trọng thống nhất trong nhiều hiệp định của WTO chính lànguyên tắc tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT)

Nguyên tắc tối huệ quốc – nước được ưu đãi nhất (Most Favoures Nation –MFN): Các bên tham gia ký kết cam kết dành cho nhau những thuận lợi và ưu đãikhông kém hơn những thuận lợi và ưu đãi mà một bên đang và sẽ dành cho bất kỳmột nước thứ ba nào Những lợi ích, ưu đãi, miễn giảm hoặc đặc quyền mà cácthành viên áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ nước khác phảiđược áp dụng vô điều kiện và ngay lập tức đối với hàng hóa xuất khẩu sang nướcthành viên và nhập khẩu từ các nước thành viên khác Như vậy, nếu nước thành

Bảo vệ môi trường Ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại

Trang 21

viên A cho phép và tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài hoạt động, ví dụ tronglĩnh vực vận tải và logistics, thì nước A cũng phải cho phép và tạo điều kiện bìnhđẳng đối với các công ty vận tải và logistics của các nước thành viên khác

Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment – NT), các bên tham giatrong cùng một quan hệ kinh tế thương mại cam hết dành cho hàng hóa, công dânhoặc công ty nước kia những ưu đãi trên thị trường nội địa giống như những ưu đãidành cho hàng hóa, công dân và công ty nước mình

Nếu như MFN xóa bỏ sự phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại nói chungthì NT góp phần tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ, đầu tư trong

và ngoài nước Hai nguyên tắc được áp dụng cho cả các tiêu chuẩn kỹ thuật và quytrình đánh giá sự phù hợp

Nguyên tắc này sẽ buộc các quốc gia phải thực hiện không phân biệt đối xửgiữa hàng hóa hoặc doanh nghiệp của các nước khác nhau, giữa các doanh nghiệptrong nước với nhau và giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nướcngoài Giả sử Mỹ cùng sản xuất gạo và đồng thời nhập khẩu gạo từ Việt Nam vàThái Lan Cả ba nước đều là thành viên của WTO, gạo của ba nước có chất lượng,hình dáng như nhau (kích thước hạt gạo, màu của vỏ cám, mức độ bạc bụng, chấtlượng cám, nhiệt độ trở hồ, hương vị,…) Theo nguyên tắc này, gạo nhập khẩu từViệt Nam và Thái Lan sẽ cùng được áp dụng một mức thuế nhập khẩu cũng nhưyêu cầu về đóng gói, nhãn mác, chất lượng như nhau Đồng thời, Mỹ cũng khôngđược áp dụng mức thuế ưu đãi hoặc có những biện pháp kỹ thuật ưu đãi hơn đối vớigạo do trong nước sản xuất với gạo từ Việt Nam và Thái Lan

Nguyên tắc 3: Hài hòa hóa

Để giảm thiểu tuyệt đối sự chênh lệch giữa các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtgiữa các quốc gia, hiệp định TBT khuyến khích các nước thành viên sử dụng cáctiêu chuẩn quốc tế trong xuất khẩu, các tiêu chuẩn quốc gia (toàn bộ hoặc một phần)trừ khi việc sử dụng đó không phù hợp, làm mất tính hiệu quả trong thực hiện mộtmục đích nào đó

Bên cạnh đó WTO cũng khuyến khích các nước thành viên tham gia vào các

Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như tổ chức thú y thế giới OIE (World Organisation forAnimal Health), tổ chức lương thực và nông nghiệp FAO (World Food and

Trang 22

Agriculture Organization), tổ chức Y tế thế giới WHO (World HealthOrganization), công ước quốc tế bảo vệ thực vật IPPC (International PlantProtection Convention) - là những tổ chức đã thiết lập những bộ tiêu chuẩn kỹthuật trong các lĩnh vực cụ thể

Trong nguyên tắc hài hòa hóa, hiệp định TBT còn đề cập đến vấn đề đối xửđặc biệt và khác biệt với các thành viên WTO là các nước đang và chậm phát triển.Thực tế số các quốc gia thành viên của WTO là nước đang phát triển và đang trongquá trình chuyển đổi nền kinh tế chiếm tới ¾ số nước thành viên Do đó, WTO luôn

có các chính sách khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế, dành nhiều ưu đãihơn cho các nước đang phát triển

Bên cạnh đó, WTO cho phép có sự linh hoạt trong ban hành và áp dụng cácquy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn Theo đó, cácnước đang phát triển không bắt buộc phải áp dụng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuậtquốc tế hoặc có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến nội dung hiệpđịnh trong một thời gian linh động hơn, dài hơn để thuận lợi trong việc điều chỉnhchính sách

Nguyên tắc 4: Bình đẳng

WTO khuyến khích các nước thành viên hợp tác để công nhận các quy định,tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn của nhau Khi các nước côngnhận các biện pháp kỹ thuật của nhau sẽ giúp làm giảm chi phí điều chỉnh các tínhnăng của sản phẩm để phù hợp với tiêu chuẩn của các nước khác Hơn nữa, dokhoảng cách về thời gian giữa thời điểm ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tếvới thời điểm tiến hành áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế đó vào hoạt độngsản xuất của một quốc gia có thể diễn ra trong một khoảng thời gian khá dài sẽ tạođiều kiện cho nước áp dụng có cơ hội từ chối không áp dụng các quy định, tiêuchuẩn kỹ thuật quốc tế Việc tuân thủ nguyên tắc bình đẳng sẽ góp phần làm chocác nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ hơn

Nguyên tắc 5: Công nhận lẫn nhau

Để chứng minh được sản phẩm của mình đáp ứng được các quy định kỹ thuậtcủa nước nhập khẩu, nhà xuất khẩu sẽ phải tiến hành các thủ tục khác nhau đòi hỏi

Trang 23

một chi phí nhất định Những chi phí này sẽ nhân lên nhiều lần khi nhà xuất khẩuphải tiến hành các thủ tục này tại các nước nhập khẩu khác nhau.

Tuy nhiên, khi các nước công nhận các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và thủtục đánh giá sự hợp chuẩn của nhau thì nhà xuất khẩu, nhà sản xuất sẽ chỉ phải tiếnhành kiểm tra, chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật ở một nước; kết quả kiểm tra vàchứng nhận tại quốc gia đó sẽ được các nước khác công nhận

Trong thực tế, các nước thành viên WTO đều công nhận kết quả của thủ tụcđánh giá sự hợp chuẩn của nước khác ngay cả khi thủ tục đánh giá sự hợp chuẩncủa các quốc gia không giống nhau

Ngoài ra, hiệp định TBT còn quy định khi kết quả của các tổ chức đánh giá sựhợp chuẩn tương thích với những chỉ dẫn liên quan do các tổ chức tiêu chuẩn hóaquốc tế ban hành thì kết quả đó được xem là bằng chứng về một trình độ kỹ thuậthoàn chỉnh

Nguyên tắc 6: Minh bạch

Theo nguyên tắc này, các quy định về TBT, các văn bản hiện có liên quan đếnTBT phải được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, trongcông báo, tạp chí chuyên ngành, trên trang điện tử Bản thảo các quy định kỹ thuậtcủa các nước thành viên WTO phải được gửi đến Ban thư ký WTO trước khi gửibản chính thức 60 ngày Thời gian 60 ngày là để WTO xin ý kiến các nước thànhviên WTO khác Ngay khi hiệp định TBT có hiệu lực, các nước tham gia phải thôngbáo cho các nước thành viên khác về các biện pháp thực hiện và quản lý các quyđịnh, tiêu chuẩn kỹ thuật của nước mình, cũng như các thay đổi sau này của cácbiện pháp đó

Khi các nước thành viên WTO tham gia ký kết các hiệp định song phương và

đa phương với các quốc gia khác có liên quan đến các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật

và thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn, nếu các hiệp định này có ảnh hưởng về thươngmại đến các nước thành viên khác thì phải thông qua ban thư ký WTO thông báo vềcác sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định, kèm theo một bản mô tả vắntắt hiệp định Ngoài ra, các nước thành viên WTO còn phải thành lập điểm trả lờicác câu hỏi liên quan đến các quy định, tiêu chuẩn, thủ tục kiểm tra kỹ thuật –inquiry points

Trang 24

Cuối cùng, để tăng thêm sự đảm bảo tính minh bạch trong thực thi hiệp địnhTBT, WTO cũng đã thành lập một cơ quan chuyên trách đó là ủy ban Ủy ban này

sẽ cung cấp cho các thành viên WTO các thông tin liên quan đến hoạt động của hiệpđịnh và việc xúc tiến thực hiện các mục đích của hiệp định Ở mỗi nước lại có vănphòng TBT – là cơ quan chuyên trách quốc gia, phụ trách các vấn đề liên quan đếnquy định về hàng rào kỹ thuật đối với nước đó

1.1.2.2 Hiệp định SPS

Hiệp định về biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS – Sanitary and phytosanitaryAgreement) quy định về an toàn thực phẩm, thú y và bảo vệ thực vật Hiệp định quyđịnh các quốc gia có quyền đưa ra các biện pháp về vệ sinh, an toàn thực phẩmnhưng chỉ trong phạm vi cần thiết để bảo vệ cuộc sống của động thực vật và conngười, không phân biệt đối xử giữa các thành viên

Với mục tiêu hài hoà hoá các biện pháp vệ sinh và an toàn thực phẩm trên diệnrộng, các thành viên được khuyến khích căn cứ các biện pháp của mình trên các tiêuchuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế đã được ban hành Tuy nhiên, các thànhviên có thể duy trì hoặc đưa ra các biện pháp mà đưa lại kết quả là các tiêu chuẩncao hơn nếu có các bằng chứng khoa học dựa trên đánh giá rủi ro thích đáng

Các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ đều phải có các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các hệ thống tuân theo nhằm đánh giá sự phù hợp.Các quy định này đã được quy định cụ thể trong hiệp định TBT, tuy nhiên, đối vớimặt hàng nông sản, khi nhập khẩu, không chỉ phải tuân theo các quy định kỹ thuật

mà còn phải chấp hành các quy định liên quan đến biện pháp kiểm dịch động thựcvật Các quy định này thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định SPS

Về đặc điểm chung, cả hai hiệp định này đều nhằm mục đích ngăn cản những

rào cản thương mại không công bằng, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của doanhnghiệp xuất khẩu cũng như uy tín của quốc gia Những biện pháp hướng tới mụctiêu bảo vệ sức khỏe sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của SPS

Về vấn đề giải quyết đặc trưng của từng hiệp định: TBT thường giải quyết các

vấn đề liên quan đến các thiết bị điện, điện thoại, tàu thuyền, an toàn đồ chơi, cácyêu cầu về đóng gói, chất lượng đối với thực phẩm tươi sống, cách ghi nhãn đối vớihàng hóa độc hại, nguy hiểm Trong khi đó, hiệp định SPS thường điều chỉnh các

Trang 25

vấn đề liên quan đến chất phụ gia trong thực phẩm, dư lượng thuốc thú y, thuốc trừsâu, các quy định liên quan đến kiểm dịch động thực vật cũng như cách ghi nhãnmác liên quan trực tiếp đến an toàn sản phẩm Nghĩa là, các biện pháp SPS hướngtới mục tiêu cụ thể là bảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi, động thực vật thông quaviệc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Các biện pháp TBT lại hướng tới nhữngmục tiêu khác như an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường,…

1.1.2.3 Hệ thống quản lý chung trên thế giới

* Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn HACCP –

Hazard Analysis and Critical Control Point)

Năm 1973, FDA Mỹ áp dụng HACCP trong công nghiệp đóng gói thực phẩm.Năm 1992, ủy ban tư vấn quốc gia về tiêu dùng vi sinh thực phẩm (NACMCF) đưa

ra 7 nguyên tắc cơ bản của HACCP và từ đó, hệ thống này được công nhận trêntoàn thế giới nhằm kiểm soát an toàn thực phẩm Từ ngày 18/12/1997, tất cả cácmặt hàng thực phẩm trong nước cũng như muốn nhập khẩu vào thị trường Mỹ đềuphải tuân thủ HACCP

Theo quan điểm của FAO và WTO, hệ thống HACCP là hệ thống giúp xácđịnh và kiểm soát mối nguy có thể phát sinh trong quá trình chế tạo, gia công, sảnxuất và sử dụng sản phẩm để đảm bảo an toàn vệ sinh Nghĩa là, thay vì kiểm trachất lượng sản phẩm cuối cùng, hệ thống này sẽ kiểm soát những nguy hại tiềmtàng trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm Hệ thống phòng ngừa nhữngnguy hại có thể xảy ra, những rủi ro nhằm đảm bảo tốt hơn chất lượng sản phẩm đốivới người tiêu dùng

Về bản chất, đây là hệ thống phòng ngừa, tập trung vào điểm kiểm soát tới hạn(không phải kiểm soát sản phẩm ở mọi công đoạn), dựa trên những cơ sở khoa học,thực tiễn đúng đắn, tin cậy nhằm giảm thiểu tối đa mức độ rủi ro có thể phát sinhđối với thực phẩm

* ISO 9000

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO (International Organization forStandardization) là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, thành lập năm 1946, chínhthức hoạt động vào ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn vềsản xuất, thương mại và thông tin Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện

Trang 26

cho các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiệndụng hơn và đạt được hiệu quả.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm 4 tiêu chuẩn cơ bản là:

 Tiêu chuẩn ISO 9000:2005: đưa ra các định nghĩa, hỗ trợ cho ISO 9001:2008

 Tiêu chuẩn ISO 9001:2008: là bộ tiêu chuẩn nêu lên các yêu cầu để các tổ chức

áp dụng theo đúng trình tự các điều khoản quy định và chứng nhận trên tiêu chuẩnnày

 Tiêu chuẩn ISO 19011: là tiêu chuẩn giúp hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lýchất lượng, hỗ trợ các tổ chức khi áp dụng ISO 9001

 Tiêu chuẩn ISO 9004:2009: nhằm hướng dẫn cho doanh nghiệp áp dụng hiệu quảtiêu chuẩn ISO 9001, dùng sau khi doanh nghiệp đã áp dụng thành công ISO 9001

Sơ đồ 1.3: Quy trình triển khai ISO 9001:2008

(Nguồn: iso9000.vn)

ISO 9000 được ban hành lần đầu tiên năm 1987, được công nhận rộng rãi vàlàm nền tảng cho việc tổ chức quản lý, đảm bảo chất lượng, tập hợp nhiều kinhnghiệm quản lý chất lượng ở nhiều quốc gia, trong đó, tiêu chuẩn ISO 9001:2008phổ biến nhất Đây là quy trình áp dụng không phân biệt sản phẩm, quy mô, loạihình kinh doanh, ISO 9001:2008 cung cấp hệ thống triển khai nhằm đạt được lợi ích

từ hệ thống quản lý chất lượng (Quality Management System – GSM)

Trang 27

* ISO 14000

Đây là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường nhằm đánh giá môitrường, chu trình sản phẩm, ghi nhãn môi trường, hoạt động môi trường,… Trong

đó tiêu chuẩn 14001:2004 là phổ biến nhất Tuân thủ các tiêu chí của tiêu chuẩn này

sẽ giúp doanh nghiệp tổ chức, quản lý vấn đề với môi trường một cách hợp lý, đápứng các yêu cầu của pháp luật về môi trường

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các nhóm tiêu chuẩn:

 Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental ManagementSystems – EMS): gồm có tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 14004, là những quy định

và hướng dẫn về nguyên tắc, hệ thống và cách thức sử dụng hệ thống nhằm điềuhành tốt các vấn đề môi trường

 Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường (Environmental Auditing - EA): gồmcác tiêu chuẩn ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14024, ISO 14024, liênquan đến việc công bố nhãn môi trường như các quy tắc chung, các biểu tượng vềnhãn môi trường, cách khẳng định nhãn sinh thái, chương trình nhãn sinh thái…

 Nhóm tiêu chuẩn đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EnvironmentalPerformance - EPE), cụ thể ở tiêu chuẩn ISO 14031, đưa ra các chỉ số kết quả hoạtđộng môi trường để đánh giá hiệu quả của hoạt động

 Nhóm tiêu chuẩn đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment LCA): ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042, ISO 14043 – là hệ thống các văn bảnhướng dẫn, nêu rõ phạm vi, định nghĩa, phân tích kiểm kê Ngoài việc đánh giá tácđộng sẽ diễn giải đánh giá chu trình sống của các tác động

- Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa gồm ISO 14050 và ISO 14060 đưa

ra các thuật ngữ và định nghĩa hài hòa với những thuật ngữ và định nghĩa được nêutrong các tiêu chuẩn ISO 14000 đồng thời hướng dẫn cách tập hợp các vấn đề vềmôi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm

Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 yêu cầu một sự thay đổi trongcách thức quản lý về môi trường Khác với cách thức truyền thống là chỉ đòi hỏitheo yêu cầu, mệnh lệnh hoặc chỉ quan tâm đến sự ô nhiễm ở công đoạn xả/thải racòn ISO 14000 yêu cầu phải tiếp cận vấn đề môi trường bằng cả một hệ thống quản

Trang 28

lý, từ việc xác định các nguyên nhân đến việc xem xét các đối tượng có liên quanđến môi trường, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa.

1.1.3 Các hình thức của hàng rào kỹ thuật

1.1.3.1 Quy định về tiêu chuẩn chất lượng

Chất lượng luôn là yếu tố được quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định sựthành bại của sản phẩm tại thị trường xuất khẩu

1.1.3.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm

Tiêu chuẩn này sẽ bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau như tiêu chuẩn cảmquan, tiêu chuẩn hóa học, chỉ tiêu vi sinh,… Xét ví dụ về những chỉ tiêu áp dụng đốivới cá tra – cá basa đông lạnh xuất khẩu sang thị trường EU và các thị trường khác

có nhu cầu tương đương

Nhãn của hàng hóa cũng phải đáp ứng đúng quy định mới được phép dán vàlưu thông trên thị trường.Nhãn này phải cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóacũng như nhà sản xuất, ngoài ra cần xác định rõ nước xuất xứ của hàng hóa Trongtrường hợp hàng hóa có nguồn gốc không thuần túy (bao gồm nhiều nguyên vật liệuđược sản xuất từ nhiều nước khác nhau) sẽ căn cứ theo nguyên tắc sự biến đổi đặctính hoặc phần giá trị tăng thêm để xét xuất xứ hàng hóa

Cụ thể, biện pháp này quy định chặt chẽ bằng hệ thong văn bản pháp luật, theo

Trang 29

- Xuất xứ, nơi sản xuất, người bán

- Mã vạch, hướng dẫn sử dụng

1.1.3.4 Tiêu chuẩn về môi trường

Hệ thống rào cản môi trường hiện nay đang được áp dụng khác nhau tùy từngđiều kiện cụ thể trong đó các hình thức rào cản phổ biến nhất bao gồm:

- Phương pháp sản xuất chế biến theo quy chuẩn môi trường, yêu cầu đóng gói, bao

bì sản phẩm

- Nhãn sinh thái: là loại nhãn được cấp cho sản phẩm thỏa mãn tiêu chí nhất định do

cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ ủy quyền Các tiêu chí này nhằmđánh giá tác động với môi trường trong các giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đónggói, phân phối, sử dụng,… Mục tiêu của nhãn sinh thái là giúp phân loại sản phẩmtheo các tiêu chuẩn kỹ thuật, cung cấp những thông tin trung thực liên quan đến môitrường, góp phần nâng cao uy tín cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.3: Quy trình cấp nhãn sinh thái

(Nguồn: nhansinhthai.com)

Nhãn sinh thái cần phải đạt những yêu cầu cụ thể: phản ánh chính xác giúpngười tiêu dùng có thể tin tưởng vào lợi ích môi trường của sản phẩm, không gâyhiểu nhầm hoặc khó hiểu, tạo được sự cải thiện môi trường liên tục và không tạothành rào cản không cần thiết trong thương mại

Trang 30

- (4) Phí môi trường: thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính như thu lại cácchi phí phải sử dụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thểđối với các hoạt động có liên quan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt độngbảo vệ môi trường Có một số loại phí môi trường thường gặp Phí sản phẩm là phí

áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hoá chất độc hại hoặc có một

số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc thải loại sau sử dụng.Phí khí thải là phí áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí, nước

và đất, hoặc gây tiếng ồn Ngoài ra còn có phí hành chính, áp dụng đối với các chiphí dùng để chính phủ trang trải để bảo vệ môi trường Phí môi trường có thể đượcthu từ nhà sản xuất hoặc người tiêu dùng hoặc cả nhà sản xuất và người tiêu dùng

- Tiêu chuẩn chất lượng môi trường ISO 14000

1.1.4 Mục đích áp dụng

Các nhà xuất khẩu dù kinh doanh mặt hàng nào cũng mong muốn thị trườngliên tục được mở rộng, sức tiêu thụ sản phẩm mạnh hơn và thương hiệu trở nênvững chắc hơn Xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa với sự ký kết các Hiệp địnhthương mại, tạo thuận lợi thương mại đã làm giảm áp lực thuế quan đối với nhiềumặt hàng Tuy nhiên, không phải vì thế mà mọi sản phẩm đều có thể trở thành sảnphẩm toàn cầu, có mặt ở hầu hết các thị trường

Sự khác biệt, chênh lệch giữa các điều kiện địa lý tự nhiên cũng như trình độphát triển kinh tế - xã hội không đồng đều đã tạo ra lợi thế cạnh tranh của mỗi quốcgia Chính điều này đã làm cho thị trường này trở nên hấp dẫn hơn, tiềm năng hơnthị trường khác, làm nhiều nhà xuất khẩu phải cố gắng và nỗ lực nhiều nếu muốnthực sự vượt qua các hình thức của hàng rào kỹ thuật

1.2 Tác động của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế

1.2.1 Đối với nước xuất khẩu

1.2.1.1 Tích cực

Đối với doanh nghiệp: Các doanh nghiệp trong nước hiểu hơn sự cạnh tranhkhốc liệt trên thị trường, từ đó sẽ có những biện pháp nhằm cải thiện chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, nâng cao hơn năng lực cạnh tranh của mình Các doanh nghiệp sẽhọc được cách thích ứng với những biến đổi của thị trường, nếu thực sự tìm ra

Trang 31

hướng đi đúng đắn để không chỉ vượt qua rào cản kỹ thuật mà còn tự tìm được vị tríchắc chắn cho mình trên thị trường.

Đối với hàng hóa của doanh nghiệp: hàng hóa sau khi đã đáp ứng được cáctiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khắt khe sẽ tự tạo được chỗ đứng riêng trên thịtrường nói chung và dễ dàng thâm nhập vào các thị trường tương tự khác nói riêng

Thực chất, hàng rào kỹ thuật chính là một biện pháp phi thuế quan được đưa ranhằm vừa thực hiện đúng các cam kết về mậu dịch tự do, vừa tạo lập được rào cảnngăn hàng hóa nước khác ồ ạt vào chiếm lĩnh thị trường nội địa

1.2.2 Đối với nước nhập khẩu

1.2.2.1 Tích cực

Việc ban hành những quy định về hàng rào kỹ thuật sẽ khiến cho hàng hóanhập khẩu vào trong nước trở nên tinh lọc, có chất lượng hơn Do đó, đảm bảo đượcsức khỏe, sự an toàn của người tiêu dùng cũng như bảo vệ được môi trường, an ninhquốc gia Người tiêu dùng sẽ không bao giờ phải lo lắng quyền lợi của mình bị ảnhhưởng, có thể hoàn toàn tin tưởng vào những thông tin được ghi trên nhãn mác hànghóa, có thể tự do lựa chọn sản phẩm phù hợp với sở thích và nhu cầu của mình Bêncạnh đó, hàng rào kỹ thuật cũng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước trướcnguy cơ bị doanh nghiệp nước ngoài thâu tóm và chi phối

1.2.2.2 Hạn chế

Doanh nghiệp trong nước có TBT như một hàng rào chắn, doanh nghiệp nướcngoài sẽ khó có cơ hội thâm nhập, thống lĩnh thị trường, sẽ mang tâm lý trì trệ, thiếuđộng cơ để cố gắng, cải thiện chất lượng sản phẩm, hình ảnh, thương hiệu

Trang 32

Nếu chính phủ áp dụng hàng rào kỹ thuật một cách khắt khe khiến cho cácdoanh nghiệp nước ngoài không thể gia nhập thị trường thì chính người tiêu dùng sẽ

bị hạn chế sự lựa chọn Chính người tiêu dùng trong nước sẽ không có cơ hội được

sử dụng, tiêu dùng những sản phẩm nhập ngoại, đến từ những thương hiệu uy tín,danh giá, thị trường độc quyền những sản phẩm nội địa sẽ là nguyên nhân gián tiếpkhiến cho dòng tiền chảy ra nước ngoài nhiều hơn, gây ảnh hưởng nhiều đến kinh

tế, tài chính…

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA MỸ ĐỐI

VỚI NÔNG SẢN VIỆT NAM 2.1 Thị trường Mỹ và cơ hội xuất khẩu nông sản của Việt Nam

2.1.1 Quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ

Trước năm 1994, xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ không đáng kể Ngày03/02/1994 cựu Tổng thống Mỹ Bill Clinton tuyên bố dỡ bỏ cấm vận thương mạivới Việt Nam, đánh dấu cột mốc quan trọng trong lịch sử quan hệ hai nước Đâyđược xem là một bước chuyển mình quan trọng không chỉ trong quan hệ ngoại giaohai nước mà còn mở ra một cơ hội mới cho nền kinh tế Việt Nam Năm 1994, xuấtkhẩu của Việt Nam vào Mỹ đạt 94,9 triệu USD, đứng thứ 9 trong các nước và vùnglãnh thổ trên thế giới nhập khẩu từ Việt Nam Tới năm 1995, xuất khẩu vào thịtrường Mỹ đã đạt 199 triệu USD (tăng gấp 2,1 lần so với năm 1994)

Năm 2001, Mỹ đã đặt lại quan hệ thương mại bình thường với Việt Nam, hiệpđịnh thương mại song phương Việt Mỹ được ký kết, giảm thuế quan cho 250 sảnphẩm trong đó 4/5 là hàng nông sản Quan hệ thương mại giữa hai nước tăng lênmức bình thường vĩnh viễn vào năm 2006 khi Việt Nam gia nhập tổ chức thươngmại thế giới WTO

Nhờ đó, quan hệ thương mại của Mỹ với Việt Nam tăng trưởng cả về xuấtkhẩu lẫn nhập khẩu, trong đó, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu Cụ thể:

* Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam trong trao đổi thương mại với Mỹ luôn duy trì ở mức thặng dư lớn

Đỉnh điểm vào năm 2014 Việt Nam xuất siêu sang thị trường Hoa Kỳ 22,37 tỷUSD, đóng góp tỷ trọng lớn vào thặng dư thương mại của cả nước Theo số liệu củaTổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong nước năm 2014 đạt298,23 tỷ USD, trong đó tính riêng kim ngạch xuất nhập khẩu vào thị trường Mỹ đãđạt 34,94 tỷ USD, chiếm 11,7% Mặc dù tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu giữaViệt Nam – Mỹ không quá lớn nhưng kim ngạch xuất siêu lại rất cao

Trang 34

(Nguồn: Tổng cục Hải quan, 2014)

Từ biểu đồ trên có thể thấy, trong giai đoạn 2009-2014, thặng dư thương mạigiữa Việt Nam và Mỹ không ngừng tăng lên Xét về giá trị xuất khẩu Việt Namsang Mỹ, trong vòng 7 năm (2007-2014), giá trị năm 2014 đã tăng 18,655 tỷ USD,gấp gần 3 lần so với giá trị xuất khẩu năm 2007 Ở chiều ngược lại, giá trị hàng hóaViệt Nam nhập khẩu từ thị trường Mỹ cũng tăng lên không ngừng, năm 2014 ViệtNam nhập khẩu nhiều hơn năm 2007 là 4,584 tỷ USD (gấp gần 3,7 lần giá trị nhậpkhẩu năm 2007) Có thể thấy, mức độ tăng trưởng về giá trị xuất khẩu của Việt Namvào thị trường Mỹ tăng nhanh hơn so với giá trị nhập khẩu

*Mỹ là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất của Việt Nam và là thị trường cung cấp hàng hóa lớn thứ 7 sang Việt Nam

Liên tục từ năm 2007 đến nay, Mỹ là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất củaViệt Nam Tuy nhiên, theo cơ sở dữ liệu thương mại của Liên hợp quốc, trị giábuôn bán hai chiều của Việt Nam và Mỹ chỉ chiếm 1% tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu của Mỹ Việt Nam là đối tác xếp thứ 23 về xuất khẩu sang Mỹ và xếp thứ 40

về nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ

Trang 35

Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ở một số thị trường quý I/2015

Bản

Hồng Kông EU Hoa Kỳ UEA

Nhập khẩu Xuất khẩu Cán cân thương mại

(Nguồn: Tổng cục hải quan, 2014)

Từ biểu đồ có thể nhận thấy, Mỹ đang là thị trường xuất khẩu lớn nhất củaViệt Nam Một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất sang Mỹ là dệt may, giàydép, gỗ và sản phẩm gỗ, hàng thủy sản, túi xách, vali, mũ… trong đó, hàng dệt mayvào thị trường Mỹ chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của ViệtNam Năm 2014, Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ đạt 9,82 tỷ USD, giàydép đạt 3,33 tỷ USD; đồ gỗ đạt 2,23 tỷ USD, thủy sản đạt 1,71 tỷ USD, túi xách, va

li, mũ đạt 1,54 tỷ USD, hạt điều 635,94 triệu USD, hạt tiêu đạt 254,92 triệu USD.Nhóm hàng rau quả xuất sang Mỹ năm 2014 đạt mức tăng trưởng 18,05% kimngạch, đạt 60,74 triệu USD

Theo Phòng Thương mại Mỹ (Amcham), xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ đãtăng trưởng liên tục trong suốt 15 năm qua (2000-2015) Năm 2000, Việt Nam chỉxuất khẩu sang Mỹ khoảng 800 triệu USD thì kết thúc năm 2014, Việt Nam đã xuấtkhẩu 29,4 tỷ USD (tăng gần 36 lần) Nhờ vào thành tích này, Việt Nam đã vượt quaThái Lan, Indonexia,… trở thành quốc gia xuất khẩu nhiều nhất trong khu vựcASEAN vào thị trường Mỹ

Trang 36

Bảng 2.1: Danh mục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trường Mỹ của

Việt Nam năm 2014

(Đơn vị: USD)

Năm 2014 so với năm 2013(%)

Cà phê 361.834.021 302.014.527 +19,81Hạt tiêu 254.917.957 182.839.652 +39,42Hàng rau quả 60.742.423 51.453.887 +18,05Cao su 53.109.517 63.895.107 -16,88Gạo 35.654.021 30.792.038 +15,79Chè 11.536.268 11.741.015 -1,74

(Nguồn: Tổng cục Hải quan, 2014)

Trang 37

Nhìn chung, xuất khẩu hầu hết các nhóm hàng sang Mỹ năm 2014 đều đạtmức tăng trưởng dương so với cùng kỳ; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở các nhómhàng: máy ảnh, máy quay phim và linh kiện (+250,39%), sắt thép (+127,79%), điệnthoại các loại và linh kiện (+105,02%).

2015 là năm quan trọng bởi hai bên sẽ tổ chức kỷ niệm 20 năm hai nước bìnhthường hóa quan hệ và theo dự kiến sẽ ký Hiệp định kinh tế xuyên Thái BìnhDương (TPP) Sự kiện này mở đường cho một bước phát triển mới trong quan hệngoại giao giữa hai nước Bộ Công thương Việt Nam đặt ra mục tiêu tổng kimngạch xuất khẩu trong năm 2015 đạt 160 tỷ USD Trong quan hệ thương mại ViệtNam – Mỹ, dự báo thương mại hai chiều năm 2015 sẽ vượt xa con số gần 30 tỷUSD của năm 2014, đặc biệt khi Việt Nam đang nỗ lực cải cách các thủ tục hànhchính, cải tiến về kỹ thuật nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu

2.1.2 Đặc điểm của thị trường Mỹ

Mỹ là một quốc gia có lịch sử hình thành non trẻ Nước Mỹ có diện tíchkhoảng 9,3 triệu km2, là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau Nga, Canađa

và Trung Quốc Mỹ nằm ở trung tâm Châu lục Bắc Mỹ; phía Bắc giáp Canada, phíaNam giáp Mexico, phía đông giáp Đại Tây Dương và phía Tây giáp Thái BìnhDương

Mỹ là quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới Với dân số đứng thứ ba thế

giới, vào khoảng 317 triệu người (cuối năm 2013), sức mua khoảng 7000 tỷ USD/

năm Sản xuất công nghiệp Mỹ chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp toàn thếgiới Lao động nông nghiệp chiếm 2% dân số nhưng nó đáp ứng nhu cầu trongnước, đồng thời xuất khẩu mỗi năm khoảng 50 tỷ USD Theo báo cáo từ KnightFrank và Citi Private Wealth, thu nhập GDP bình quân đầu người tính theo đồng giásức mua (PPP) là 45.511 USD, người dân Mỹ được xem là dân có sức tiêu dùng lớnnhất trong các nước có nền công nghiệp phát triển Theo nghiên cứu của một nhómchuyên gia Liên Hợp Quốc thì nếu sức tiêu dùng của các gia đình Nhật, EU là 1, thìcủa các gia đình Mỹ là 1,7

Thu nhập của người dân Mỹ ở nhiều phân tầng khác nhau, người dân lại cónhiều tiêu chuẩn thẩm mỹ, quan niệm văn hóa, xã hội nên hàng hóa dù chất lượngcao hay trung bình cũng có nhiều cơ hội thâm nhập vào thị trường này Từ bài học

Trang 38

của nhiều thương hiệu thành công và đã khẳng định được vị thế ở Mỹ, có thể nhậnthấy, đối với hàng hóa xuất vào thị trường Mỹ, giá cả là yếu tố quan trọng, mẫu mãkhông cần quá tinh xảo, cầu kỳ nhưng sản phẩm phải đa dạng về chủng loại, nhằmđáp ứng những nhu cầu khác nhau của người dân Một đặc điểm đáng chú ý, người

Mỹ có niềm tin lớn vào hệ thống các cửa hàng bán lẻ Họ tin tưởng các sản phẩmđược bày bán ở đó sẽ được đảm bảo về chất lượng, nhiều ưu đãi, điều kiện bảo hànhtốt và an toàn vệ sinh thực phẩm được ưu tiên

Về sản xuất nông nghiệp, người nông dân Mỹ có nhiều cơ hội để thành côngtrong sản xuất lương thực, thực phẩm Dựa vào diện tích lãnh thổ rộng lớn với9.161.923 km2, với miền khí hậu thuận lợi, mưa gần như đủ để cung cấp cho cácvùng trong cả nước, Mỹ có nhiều yếu tố để phát triển nông nghiệp Theo thống kêcủa Bộ Nông nghiệp Mỹ, nước Mỹ có 2.109.363 trang trại, trung bình mỗi trại códiện tích 174 hecta Bên cạnh đó, chính phủ Mỹ cũng rất đầu tư cho việc phát triểnkhoa học công nghệ, mang những ứng dụng tiên tiến nhằm hỗ trợ người nông dân

và phát triển ngành nông nghiệp Những người nông dân Mỹ có thể lái máy cày vớiđiều hòa nhiệt độ trong cabin, trên máy có các thông số kỹ thuật như độ mùn, độ phìcủa đất Họ còn có những công cụ trợ đắc lực như máy cày, máy gặt, máy xớt tốc độcao nhiều giá trị Ở Mỹ, theo định kỳ, các chuyên gia lại giới thiệu sản phẩm mới vàphương pháp nuôi trồng mới nhằm đẩy nhanh hơn sự phát triển từng ngày của nôngnghiệp và gia tăng hơn thu nhập cho những người nông dân

Mỹ cũng là nước nhập khẩu nhiều nông sản nhất thế giới Thống kê của bộnông nghiệp Mỹ cho thấy hàng năm Mỹ nhập khẩu khoảng 10 tỷ USD rau, củ, quả;nhập khẩu khoảng 3,5 tỷ USD cà phê; nhập khẩu trên 9 tỷ USD cao su; thịt các loạikhoảng trên 2,5 tỷ USD; nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc khoảng 1,5 tỷUSD… Tương tự như các mặt hàng khác, nước Mỹ nhập khẩu nông sản rất đa dạng

về chủng loại

Trên thị trường Mỹ, có nhiều mặt hàng nông sản được tiêu thụ với số lượnglớn Tuy nhiên, với nền nông nghiệp phát triển nên nhu cầu về tiêu thụ hàng nôngsản có thể tự đáp ứng được Có một số mặt hàng mà nền nông nghiệp Mỹ chưa thểđáp ứng được đó là: cà phê, chè, hạt tiêu, cao su, hạt điều,… Trong khi đó, đây lại lànhững mặt hàng nông sản Việt Nam có thế mạnh

Trang 39

2.1.3 Khả năng xuất khẩu nông sản của Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp.Theo số liệu của tổng cục thống kê, năm 2013, diện tích đất nông nghiệp cả nước là262.805 km2 trên tổng số 330.951 km2 tổng diện tích cả nước (chiếm 79,4%), cóhơn 2/3 dân số sống ở vùng nông thôn (khoảng 60,7 triệu người trên tổng số dân cảnước là 89,7 triệu người) Như vậy, ngoài những ưu đãi về điều kiện tự nhiên như vịtrí địa lý, khí hậu, lượng mưa, Việt Nam còn có nhiều thế mạnh khác để phát triểnnông nghiệp

Bên cạnh đó, với nhiều chính sách khuyến khích phát triển, xem nông nghiệp

là mặt trận hàng đầu nên việc sản xuất, chế biến, xuất khẩu hàng nông sản ở ViệtNam luôn được chú trọng và quan tâm Việc ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước vàolực lượng sản xuất nông sản đã và đang tạo được động lực mới cho sự phát triển củangành này Nhờ vào những nỗ lực cải cách chính sách, ứng dụng nhiều thành tựukhoa học tiên tiến, nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng nhanh và ổnđịnh trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực.Theo tổng cục thống kế, nông nghiệp đóng góp 18% - 22% GDP cho nền kinh tế và23% - 35% giá trị xuất khẩu Mặc dù bị ảnh hưởng của suy giảm kinh tế, nôngnghiệp vẫn là ngành duy nhất có thặng dư xuất khẩu giai đoạn 2010 – 2013 Tronghai năm 2012 - 2013, ngành nông nghiệp chỉ tăng trưởng 2,6%, thì đến năm 2014,ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng 3,3%, đánh dấu sự hồi phục và tăngtrưởng trở lại

Tháng 7 năm 1995, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN

và đã ký kết các văn kiện của hiệp hội như hiệp định khung về tăng cường hợp tácASEAN, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Đến ngày11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, bắt đầuthực hiện các cam kết gia nhập WTO của mình, trong đó có cam kết thực thi toàn

bộ các nghĩa vụ của Hiệp định TBT Sự kiện này mở ra nhiều cơ hội cũng như tháchthức cho đất nước và nền kinh tế Việt Nam

Về nông sản, kim ngạch xuất khẩu của các quốc gia thành viên trong tổ chứcthương mại thế giới WTO có trị giá hàng nghìn USD, do đó, việc trở thành thànhviên của WTO đã tạo thuận lợi lớn cho xuất khẩu nông sản Việt Nam

Trang 40

Việt Nam luôn là một trong số những quốc gia đứng đầu về sản xuất nông sảntrên thế giới Cùng với nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh tế, nông nghiệp ViệtNam cũng từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới bằng cách nâng cao việc đầu tưphát triển khoa học công nghệ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩmnông sản trên thị trường nội địa và xuất khẩu

Bảng 2.2: Khả năng xuất khẩu nông sản của Việt Nam trên thị trường giai

Cà phê 7,548 1,911 1,8 1,67 2,3 3,74Cao su 7,488 1,4 1,2 2,32 2,7 2,85Chè 4,369 0,13 0,18 0,2 0,182 0,243Hạt điều 1,719 0,653 0,85 1,14 1,4 1,48Hoa 25 0,01 0,014 0,06 0,06 -

Hạt tiêu 1,761 0,271 0,328 0,39 0,775 1,312

Thế giới 1361 8,3 15,3 19,15 25 27,310

(Nguồn: FAO - http://unstats.un.org/unsd/default.htp)

Từ bảng số liệu trên có thể nhận thấy, Việt Nam có thế mạnh sản xuất một sốloại nông sản như lúa gạo (ổn định ở mức 13-17% lượng gạo nhập khẩu của thịtrường), cà phê (khoảng 10 -15%), cao su, hạt điều,…

2.2 Hàng rào kỹ thuật của Mỹ đối với mặt hàng nông sản

Trước hết cần khẳng định, hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ nóichung và đối với mặt hàng nông sản nói riêng là một trong những biện pháp đượcchính phủ đặc biệt chú trọng Mỹ luôn là nước phát triển và đi đầu trong mọi thànhtựu của khoa học kỹ thuật Khi điều kiện sống ngày càng được cải thiện thì mốiquan tâm đối với sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường cũng khôngngừng tăng lên Hàng rào kỹ thuật không đơn giản chỉ là một trong những biện phápbảo hộ nền sản xuất trong nước mà còn là một công cụ nhằm đảm bảo và nâng caohơn quyền lợi của người tiêu dùng trong nước

Ngày đăng: 06/06/2019, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đinh Văn Thành, NXB Thống kê, 2005, Rào cản trong thương mại quốc tế 7. Trần Thanh Long, 2010, Thực trạng và giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam vượt qua rào cản thương mại quốc tế, Tạp chí phát triển và hội nhập, số 4/2010, p21-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản trong thương mại quốc tế"7. Trần Thanh Long, 2010, "Thực trạng và giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam vượtqua rào cản thương mại quốc tế
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Đào Ngọc Tiến, 2013, Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 54/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sau khi gianhập WTO
9. Tổng cục Hải quan, Đôi nét về quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ, truy cập ngày 15/01/2015, xem chi tiết tại:<http://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=242&Category=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%81&Group=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%E1%BB%91ng%20k%C3%AA&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi nét về quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ
10. VCCI, Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT), Các hiệp định và nguyên tắc WTO, truy cập ngày 15/01/2015, xem chi tiết tại:< http://chongbanphagia.vn/files/1-6%20raocankt.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT), Các hiệp định và nguyêntắc WTO
11. Quy định mới của FDA về xuất khẩu thực phẩm sang Mỹ, truy cập ngày 20/01/2015, xem chi tiết tại<http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/quy-dinh-moi-cua-fda-ve-xuat-khau-thuc-pham-sang-my-2672090.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định mới của FDA về xuất khẩu thực phẩm sang Mỹ
12. Thương vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ, Một số luật bảo vệ người tiêu dùng, truy cập ngày 19/02/2015, xem chi tiết tại:<http://vietnam-ustrade.org/index.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số luật bảo vệ người tiêu dùng
13. WTO nới lỏng thương mại cho nước đang phát triển, truy cập ngày 20/02/2015, xem chi tiết tại:<http://www.vietnamplus.vn/wto-noi-long-ve-thuong-mai-cho-nuoc-dang-phat-trien/233432.vnp&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO nới lỏng thương mại cho nước đang phát triển
14. Diễn đàn kinh tế thế giới về Đông Á: điểm sáng nông nghiệp Việt Nam, truy cập ngày 25/04/2015, xem chi tiết tại:<http://www.omard.gov.vn/site//vi-VN/50/15760/9925/Dien-dan-kinh-te-the-gioi-ve-Dong-A-Diem-sang-nong-nghiep-Viet-Nam.aspx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn kinh tế thế giới về Đông Á: điểm sáng nông nghiệp Việt Nam
15. Hội thảo về việc nâng cấp và phát triển hệ thống thông tin TBT, truy cập ngày 15/03/2015, xem chi tiết tại:<http://www.tbtvn.org/Lists/Tin%20nng/DispFormCustomize.aspx?List=d9127cb8-f83c-45cc-95b2-f15365f57808&ID=1694&Source=http%3A%2F%2Fwww%2Etbtvn%2Eorg%2Fdefault%2Easpx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo về việc nâng cấp và phát triển hệ thống thông tin TBT
16. Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, truy cập ngày 01/04/2015, xem chi tiết tại: <http://viipip.com/DataUpload/file/TCVN%281%29.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam
17. Rau quả ngoại xâm nhập ồ ạt, truy cập ngày 10/04/2015, xem chi tiết tại:<http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_xahoi/_mobile_tintucxh/item/25520302.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau quả ngoại xâm nhập ồ ạt
18. Mỹ - thị trường lớn cho nông sản Việt, truy cập ngày 05/05/2015, xem chi tiết tại:<http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_xahoi/_mobile_tintucxh/item/25520302.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỹ - thị trường lớn cho nông sản Việt
19. Điểm yếu của nông nghiệp Việt Nam, truy cập ngày 05/05/2015, xem chi tiết tại:<http://www.gocnhinalan.com/bai-cua-khach/diem-yeu-cua-nong-nghiep-viet-nam.html>Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm yếu của nông nghiệp Việt Nam
22. United States Department of Agriculture, February 2015, USDA Long term Projections, Agriculture Trade Sách, tạp chí
Tiêu đề: USDA Long termProjections
25. United States Department of Agriculture: Fruit and vegetables import requirements, detail in:<http://www.aphis.usda.gov/wps/portal/footer/topicsofinterest/applyingforpermit Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fruit and vegetables importrequirements
21. United States Department of Agriculture < http://www.usda.gov/wps/portal/usda/usdahome&gt Link
1. Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại (WTO) 2. Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (2006) Khác
3. Phạm Thị Thanh Huyền, 2006, Các biện pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại cho hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ Khác
4. Nguyễn Hữu Khải, Đào Ngọc Tiến, Đỗ Ngọc Kiên, NXB Bách Khoa – Hà Nội, Rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế: Lý thuyết và thực tiễn Khác
24. Donna Roberts, Timothy E. Josling, 1999, A framework for analyzing technical trade barriers in agricultural markets, market and trade economics division, economic research service Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w