Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---o0o---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngo
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÁC TỈNH
PHÍA NAM CỦA VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Bùi Thị Thùy Dung
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDIVÀ THU HÚT FDI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.1 Một số vấn đề lý luận về FDI và thu hút FDI vào khu công nghiệp 5
1.1.1 Một số vấn đề lý luận về FDI 5
1.1.2 Tổng quan thu hút FDI vào khu công nghiệp 17
1.2 Thực tiễn thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại một số nước trên thế giới 25
1.2.1 Thái Lan 25
1.2.2 Trung Quốc 29
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM CỦA VIỆT NAM 33
2.1 Khái quát tình hình thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Việt Nam 33
2.1.1 Tổng quan thu hút FDI vào Việt Nam 33
2.1.2 Tổng quan thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Việt Nam 36
2.1.3 Các chính sách thu hút FDI vào KCN Việt Nam giai đoạn 2011-2014 41
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp của các tỉnh phía Nam giai đoạn 2011-2014 46
2.2.1 Tình hình thu hút FDI vào các KCN tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam 47
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại các tỉnh phía Nam 49
2.2.3 Giới thiệu một số khu công nghiệp điển hình 53
2.3 Đánh giá chung hoạt động thu hút FDI vào các KCN tại các tỉnh phía Nam giai đoạn 2011-2014 56
2.3.1 Thành tựu 56
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM CỦA VIỆT
NAM 66
3.1 Mục tiêu và định hướng thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam 66
3.1.1 Bối cảnh thu hút FDI vào các KCN tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam 66
3.1.2 Mục tiêu phát triển KCN ở các tỉnh phía Nam tầm nhìn đến năm 2020 69
3.1.3 Định hướng phát triển và thu hút FDI vào các KCN tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam 70
3.2 Một số giải pháp thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam 72
3.2.1 Nhóm giải pháp về pháp luật chính sách và quản lý nhà nước 72
3.2.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch 74
3.2.3 Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 75
3.2.4 Nhóm giải pháp về lao động 77
3.2.5 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 86
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
TỪ
ASEAN Association of Southeast Asian
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư Trực tiếp Nước ngoàiFTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự doGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
HEPZA
Ho Chi Minh City ExportProcessing and Industrial ZonesAuthority
Ban Quản lý Khu công nghiệp
và Khu chế xuất TP Hồ ChíMinh
IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triểnKinh tế
PPP Public – Private Partner Mô hình hợp tác công tư
TPP Trans-Pacific Strategic Economic Hiệp định Đối tác xuyên Thái
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Diễn đàn Thương mại và Pháttriển Liên Hiệp quốc
UNIDO United Nations Industrial
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.1 Ưu đãi đ ầu tư trong KCN và ngoài KCN ở Thái Lan 27
giai đoạn 2015-2021 27
Bảng 2.1 Số lượng và diện tích KCN phân bố theo vùng tính đến năm 2014 38
Bảng 2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN được cấp phép 41
phân theo địa phương tính đến năm 2014 41
Bảng 2.3 Đánh giá hiệu quả cấp phép kinh doanh năm 2014 42
Bảng 2.4 Những điểm mới trong thu hút FDI vào KCN 43
của Luật Đầu tư 2014 so với Luật Đầu tư 2005 43
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn FDI vào các KCN tại các 49
tỉnh phía Nam theo hình thức đầu tư tính đến hết năm 2014 49
Bảng 2.6: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại 54
KCN Phước Đông áp dụng từ năm 2014 54
Bảng 2.7 Tỷ lệ lao động theo trình độ đào tạo 64
trong KCN thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2014 64
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Biểu đồ 2.1 Tổng vốn FDI đăng ký và FDI thực hiện vào Việt Nam 34
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng vốn FDI vào Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư năm 2014 34
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng vốn FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư năm 2014 35
Biểu đồ 2.4 Số lượng và diện tích các KCN 36
đã thành lập trên cả nước giai đoạn 1991-2014 36
Biểu đồ 2.5 Quy mô FDI vào các KCN Việt Nam giai đoạn 1991-2014 39
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu theo xuất xứ của các doanh nghiệp FDI 40
đang hoạt động tại các KCN Việt Nam tính đến năm 2011 40
Biểu đồ 2.7 Tổng vốn FDI đăng ký cấp mới vào KCN 47
một số tỉnh phía Nam giai đoạn 2012 - 2014 47
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Kể từ ngày ra đời KCN Tân Thuận vào năm 1991, trải qua 24 năm xây dựng
và phát triển, hệ thống các khu công nghiệp (KCN) của Việt Nam đã có mặt ở 61tỉnh thành trên cả nước và ngày càng phát huy được vai trò đầu tàu trong nền kinh
tế Cùng với những nỗ lực từ Trung ương đến địa phương trong việc hiện đại hóa hệthống cơ sở vật chất hạ tầng, hoàn thiện khung chính sách nhằm xây dựng một môitrường đầu tư thông thoáng, phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, các KCN đã trởthành điểm đến hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài, với số lượng và chất lượngcác dự án ngày càng cao, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực chế biến, đào tạo
Khu vực các tỉnh phía Nam của Việt Nam là nơi tập trung nhiều hệ thốngKCN nhất trên cả nước, cũng là nơi diễn ra hoạt động thu hút FDI vào KCN sớm vàmạnh mẽ nhất Tính đến hết năm 2014, các KCN trên địa bàn đã thu hút được67,15% trong tổng số dự án FDI của cả nước, chiếm 60,93% trong tổng vốn FDIđăng ký, chứng tỏ sức hấp dẫn của khu vực này với các nhà đầu tư nước ngoài.Trong vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, các KCN cònđóng vai trò quan trọng về giảiquyết việc làm, tăng nguồn thu ngân sách, tăng kim ngạch xuất khẩu,…góp phầnđưa nền kinh tế cả nước đi lên Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại trong vấn đề thuhút FDI của các KCN, ví dụ như hiệu quả nguồn vốn FDI chưa cao, các dự án FDIchủ yếu tập trung vào lắp ráp nên giá trị gia tăng thấp; cơ sở hạ tầng nhiều KCNchưa đáp ứng yêu cầu của những nhà đầu tư lớn…Xuất phát từ thực trạng đó, tác
giả đã chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khoa học cho
mình Từ việc nghiên cứu thực trạng hoạt động thu hút FDI vào KCN, luận văn xin
đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào các KCN tại các tỉnh phíaNam của Việt Nam
2 Tình hình nghiên cứu
Xung quanh vấn đề thu hút nguồn vốn FDI vào KCN, đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu cả trên thế giới và Việt Nam, mỗi công trình nghiên cứu một khíacạnh, lĩnh vực khác nhau Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu để thực hiện đề tài,
em đã tiếp cận và tham khảo một số công trình có liên quan đến đề tài như:
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Khóa luận “Đẩy mạnh thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại Việt Nam” củatác giả Nguyễn Thị Thanh Hương”, Đại học Ngoại Thương Hà Nội, 2009 Khóaluận đã đi vào phân tích th ực trạng hoạt động thu hút FDI vào các KCN Việt Nam,hoạt động quản lý của Nhà nước đối với dòng vốn FDI vào KCN, và cuối cùng xuấtphát từ đó để đề ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các KCN củaViệt Nam
Báo cáo Đầu tư Công nghiệp Việt Nam năm 2011 là kết quả hợp tác đối tácgiữa UNIDO và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam trong khuôn khổ Chương trình
“Hệ thống Theo dõi Đầu tư và Phát triển Nhà Cung cấp tại Việt Nam” do Quỹ Kếhoạch chung của Liên Hợp Quốc tài trợ, với nội dung chính là tìm hiểu về tác độngcủa đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển công nghiệp của Việt Nam, trong đóhoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các KCN được trình bày ở Chương 4.Báo cáo phân tích đặc tính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong cácKCN chẳng hạn như sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là lao động nữ, công nghệ chếbiến chế tạo thấp, mục đích chính là định hướng xuất khẩu vào thị trường thế giới.Bên cạnh đó Báo cáo đánh giá khung ưu đãi đầu tư và chính sách áp dụng cho cácKCN để đưa ra khuyến nghị và định hướng tiếp theo
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu như sách, các bài báo, tạp chínhư bài báo “Phát triển các khu công nghiệp Việt Nam: thực trạng và giải pháp” của
Vũ Thị Kim Oanh, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 5/2014; bài báo “Khu côngnghiệp, khu kinh tế: Tinh gọn để hiệu quả hơn” của Đỗ Hoàng, Tạp chí Tài chính số
8 kỳ 2 tháng 4/2015, cũng nhưcác báo cáo tình hình thu hút FDI vào Việt Nam của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo tổng kết của Vụ quản lý các KKT, Niên giámThống kê các năm; cổng thông tin điện tử của các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trungtâm Xúc tiến Đầu tư phía Nam;…
Trên cơ sở những kế thừa và học hỏi một cách chọn lọc từ ưu điểm của nhữngcông trình nói trên, khóa luận “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khucông nghiệp tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam” nghiên cứu thực trạng thu hútFDI vào các KCN tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam trong giai đoạn 2011 -
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2014làm tiền đề để đề xuất giải pháp tăng cường thu hút FDI vào các KCN tại cáctỉnh này trong giai đoạn tới
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cácKCN tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam giai đoạn 2005– 2014từ đó đề xuất giảipháp nhằm khuyến khích và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các KCNtrên trong giai đoạn tới
2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, thực tiễn các vấn đề liênquan đến đầu từ trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào môitrường KCN
Thứ hai, khái quát tình hình thu hút FDI vào các khu công nghiệp của ViệtNam và nghiên cứu môi trường đầu tư cũng như đưa ra nh ững đánh giá thực trạngthu hút FDI vào các KCN các tỉnh phía Nam của Việt Nam giai đoạn 2011-2014.Thứ ba, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào các KCNtại các tỉnh phía Nam của Việt Nam trong giaiđoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
các KCN tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào KCN bao gồmkhung chính sách ưu đãi, các biện pháp khuyến khích đầu tư, môi trường tự nhiên-kinh tế-xã hội… và tình hình thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn các tỉnh phíaNam của Việt Nam
Phạm vi không gian: địa điểm nghiên cứu là hệ thống các khu công nghiệpthuộc các tỉnh phía Nam của Việt Nam, cụ thể là hai vùng Đông Nam Bộ và Đồngbằng sông Cửu Long
Phạm vi thời gian: Đề tài điều tra nghiên cứu và phân tích số liệu trong giaiđoạn 20011-2014 do đây là khoảng thời gian FDI vào các KCN Việt Nam xảy ranhiều biến động và Luật Đầu tư 2014 sắp được đưa vào áp dụng
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic kếthợp duy vật lịch sử làm phương pháp chủ đạo để tiếp cận đề tài Bên cạnh đó còn sửdụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập thông tin; phươngpháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu Để nghiên cứu đề tài,tác giả đã khai thác các số liệu thống kê được công bố qua các thời kỳ, sau đó sosánh phân tích để tìm ra những mối quan hệ, nguyên nhân và dự đoán trong tươnglai
Số liệu sử dụng trong khóa luận là số liệu thứ cấp, thu thập chủ yếu từ cácnguồn: Tổng cục Thống kê,Trang thông tin điện tử của Cục đầu tư nước ngoài, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Cổng thông tin điện tử của BQL các KCN của các tỉnh phíaNam, Niên giám thống kê của các tỉnh phía Nam
5 Kết cấu của đề tài
Bài nghiên cứu kết cấu gồm 3 chương lớn (ngoài phần lời mở đầu và phần kếtluận):
Chương 1: Cơ sở lý luận về FDI và thu hút FDI vào các khu công nghiệp Chương 2: Thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại các tỉnh phía nam Việt Nam giai đoạn 2011-2014
Chương 3: Giải pháp và định hướng tăng cường thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại các tỉnh phía nam Việt Nam trong giai đoạn tới.
Khóa luận này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo T.STrần Thị Ngọc Quyên Vì quỹ thời gian và trình độ cá nhân có hạn, khóa luậnkhông tránh khỏi những hạn chế Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến,chỉ bảo của các thầy cô giáo và bạn bè
Tác giả xin trân trọng cảm ơn
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI
VÀ THU HÚT FDI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề lý luận về FDI và thu hút FDI vào khu công nghiệp
1.1.1 Một số vấn đề lý luận về FDI
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm.
a Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã xuất hiện vào thời kỳ đầu của chủ nghĩa
tư bản, sau những cuộc xâm chiếm thuộc địa và trở thành hiện tượng phổ biến khichủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang cạnh tranh độc quyền.Ban đầu, FDI chính là một trong những phương thức tìm kiếm, khai thác các yếu tốcần thiết, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.Cho đến ngày nay, trải qua nhiều giai đoạn phát triển, đã có rất nhiều khái niệm vềFDI được đưa ra:
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), FDI là “một khoản đầu tư với những quan
hệ lâu dài, theo đó, một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp (DN) đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý DN đặt tài nền kinh tế khác đó” [IMF’s fifth edition of the Balance of Payments
Manual (BPM5) 1993, trang 86]
Có hai vấn đề được nhấn mạnh trong định nghĩa trên của IMF, đó là lợi íchlâu dài và quyền quản lý doanh nghiệp Khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài,các nhà đầu tư thường đặt ra các mục tiêu lợi ích dài hạn, đòi hỏi phải có một mốiquan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp.Mục đích tạo ảnh hưởng trong quản lý doanh nghiệp ở đây chính là quyền kiểm soátdoanh nghiệp, nghĩa là quyền được tham gia vào các quyết định quan trọng ảnhhưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như thông qua chiến lược hoạtđộng, quyết định phần vốn góp giữa các bên, quyết định việc phân chia lợi nhuận
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của nhà đầu tư trực tiếp, (ii) mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có, (iii) tham gia vào một doanh nghiệp mới, (iv) cấp tín dụng dài hạn (>5 năm).[The forth edition of the OECD Detailed
Benchmark Definition of Foreign Investment 2008, trang 48-49]
Khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống như khái niệm của IMF về FDI,
đó là cũng chú trọng tới yếu tố “lâu dài” trong hoạt động đầu tư và tạo ảnh hưởngđối với việc quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn cáccách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đối với hoạt động quản lý doanh nghiệp
Tại Việt Nam, Luật Đầu tư nước ngoài ban hành năm 1996 quy định “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này” Luật Đầu tư năm 2005 và
2014 đều không đưa ra khái niệm “đầu tư trực tiếp nước ngoài”, thay vào đó LuậtĐầu tư 2005 làm rõ các khái niệm “đầu tư trực tiếp” - hình thức đầu tư do nhà đầu
tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư và “đầu tư nước ngoài” - việcnhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp phápkhác để tiến hành hoạt động đầu tư mà không đưa ra khái niệm “đầu tư trực tiếpnước ngoài” Như vậy, về bản chất nguồn luật của Việt Nam cũng cách hiểu về FDItheo cách hiểu thông dụng của thế giới
Từ những khái niệm đã nêu trên có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó.
FDI có thể hiểu theo hai nghĩa là FDI vào (người nước ngoài nắm quyềnkiểm soát các tài sản ở một nước A) hoặc FDI ra (các nhà đầu tư ởnước A nắmquyền kiểm soát các tài sản ở một nước khác) Trong phạm vi của luận văn này, đầu
tư trực tiếp nước ngoài sẽ được hiểu theo nghĩa FDI vào
b Đặc điểm
FDI có những đặc điểm chính sau:
Tìm kiếm lợi nhuận:FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu
là tìm kiếm lợi nhuận.Theo cách phân loại FDI của UNCTAD, IMF và OECD và
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
theo quy định của luật pháp nhiều nước, FDI là đầu tư tư nhân, do đó mục đích ưutiên hàng đầu là lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triểnphải đặc biệt lưu ý điều này khi tiến hàng thu hút FDI Các nước tiếp nhận vốn FDIcần phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thuhút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xãhội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợinhuận của các chủ đầu tư
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trongvốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước và giànhquyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nướcthường quy định không giống nhau về vấn đề này
Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗibên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này
Quyền kiểm soát của nhà đầu tư: Nhà đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết
định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi Nhà đầu tư nước ngoàiđược quyên tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy môđầu tư cũng như công nghệ, do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất chomình Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có nhữngràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế nước nhậnđầu tư
Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanhnghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phảilợi tức
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệcho các nước tiếp nhận đầu
tư thông qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹthuật, cán bộ quản lý,… vào nước nhận đầu tư để thực hiện dự án
Tóm lại, điểm quan trọng để phân biệt FDI với các hình thức khác là quyềnkiểm soát và quyền quản lý đối tượng tiếp nhận đầu tư Đối với nước nhận đầu tư,
ưu điểm của hình thức này là hiệu quả sử dụng vốn cao hơn so với các hình thứckhác do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp sử dụng vốn Hình thức này cũng thể hiệntính an toàn và ổn định vì nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn để chuyển sang hình
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thức đầu tư khác nếu nhận thấy tình hình kinh tế nước nhận đầu tư không thuận lợi.Tuy nhiên nhược điểm là nước nhận đầu tư bị phụ thuộc vào kinh tế khu vực FDI.Đối với các nhà đầu tư, hình thức đầu tư này giúp họ chiếm lĩnh thị trường tiêu thụsản phẩm, khai thác nguồn nguyên liệu, nhân công giá rẻ và những lợi thế khác củanước nhận đầu tư, tranh thủ những ưu đãi từ nước nhận đầu tư Và đương nhiên,hình thức này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro vì nhà đầu tư phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm với dự án đầu tư của mình, hoạt động đầu tư chịu sự điều chỉnh từ phía nướcnhận đầu tư và không dễ dàng thu hồi, chuyển nhượng vốn
1.1.1.2 Tác động của FDI đối với nước nhận đầu tư
a Tác động tích cực
Là nguồn hỗ trợ cho phát triển
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại
tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển Vào thời
kỳ đầu của quá trình phát triển kinh tế, h ầu hết các nước này đều rơi vào cái “vòngluẩn quẩn”đó là: Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậuquả lại là thu nhập thấp Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn màcác nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo kinh tế hiện đại Nguồn vốnFDI không quy định mức tối đa mà chỉ quy định mức tối thiểu, cho phép nước nhậnFDI khai thác được nguồn vốn từ bên ngoài, làm cơ sở tạo ra công ăn việc làm trongnước, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động Từ đó tạo tiền đề tăngthu nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển của xã hội, góp phầnkích thích các nướcnày đột phá khỏi cái “vòng luẩn quẩn” của chậm phát triển
Chuyển giao công nghệ
Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là c ông nghệ khoa học hiện đại, kỹthuật chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến Khi đầu tư vào một nước nào đó, chủđầu tư không chỉ đưa vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nhưmáy móc thiết bị, nguyên vật liệu (phần cứng); tri thức khoa học, bí quyết quản lý,năng lực tiếp cận thị thường ( phần mềm.) Do vậy nếu xét về lâu dài đây chính làlợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư
FDI có thể thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏihàm lượng công nghệ cao Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nghiệp hóa, dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở các nước nhận đầu tư FDI đem lại kinhnghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nướcnhận đầu tư, thông qua những chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa l àm.FDI còn mang lại cho họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhậncông nghệ của các nước nhận đầu tư, đồng thời thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải
cố gắng đào tạo những kỹ sư, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để thamgia vào các công ty liên doanh với nước ngoài.Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nướcthu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình độ kỹ thuật công nghệ của mình Chẳng hạnnhư đầu những năm 60 thế kỷ trước, Hàn Quốc còn yếu kếm về lắp ráp xe hơi,nhưng nhờ được chuyển giao công nghệ Mỹ, Nhật, và các nước khác mà năm 1993
họ đã trở thành nước sản xuất ô tô lớn thứ 7 thế giới
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH HĐH
-Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang phát triển muốn thựchiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh kinh tế Đây cũng là điểm nút đểcác nước đang phát triển khoát ra khỏi các vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo Trênthực tế, quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế mở của với bên ngoài, biết tranhthủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoài biến nó thành những nhân tốbên trong thì quốc gia đó tạo được tốc độ tăng cao
Rõ ràng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩytăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển và là tiền đề, là chỗ dựa để khai thácnhững tiềm năng to lớn trong nước nhằm phát triển nền kinh tế
Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi tất yếu của quá trình pháttriển kinh tế mà còn là yêu cầu của xu hướng t oàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽhiện nay
Đầu tư t rực tiếp nước ngoài là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tếđối ngoại mà t hông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trìnhphân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thếgiới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với
sự phân công lao dộng quốc tế Ngược lại, chính hoạt động đầu tư lại góp phần thúc
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế Bởi vì: Một là, th ông qua hoạt độngđầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ởcác nước nhận đầu tư Hai là, đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy sự phát triểnnhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều nghành kinh tế, góp phần nângcao năng suất lao động ở một số ngành này và tăng tỷ trọng của nó trong nền kinh
tế Ba là, một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài,nhưng cũng có nhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ
a Tác động tiêu cực
Phụ thuộc về kinh tế đối với các nước đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài làm nảy sinh những lo ngại về sự phụ thuộc củanền kinh tế của nước nhận đầu tư vào vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ hà ng hóacủa các công ty xuyên quố c gia Đầu tư trực tiếp nước ngoài có đóng góp quantrọng cho quá trình phát triển kinh tế và chuyển giao công nghệ cho các nước nhậnđầu tư Các công ty xuyên quốc gia này nắm hầu hết các kênh tiêu thụ hàng hóa từnước này sang nước khác nên nước tiếp nhận đầu thu phải thông qua họ để tìm kiếmđối tác tiêu thụ sản phẩm Vậy nên càng dựa nhiều vào đầu tư trực tiếp nước ngoàithì sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nước công nghiệp phát triển càng lớn Vàmột nền kinh tế dựa vào đầu tư trực tiếp nước ngoài thì sự phát triển đó không ổnđịnh và cân bằng Tuy nhiên vấn đề này có xảy ra hay không còn phụ thuộc vàochính sách và khả năng tiếp nhận kỹ thuật của từng nước Nếu nước nào tranh thủđược vốn, kỹ thuật có ảnh hưởng tích cực mà nhanh chóng phát triển công nghệ nộiđia, tạo nguồn tích lũy trong nước, đa dạng hóa thị trrường tiêu thụ và tiếp nhận kỹthuật mới cũng như đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai trong nước thì ngược lại sẽnhận được nhiều sự phụ thuộc của các công ty đa quốc gia
Bất ổn về chính trị - xã hội
FDI có thể gây ra những bất ổn hoặc phân chia chính trị, xã hội và văn hóabằng việc can thiệp trực tiếp của các công ty nước ngoài vào thể chế chính trị hoặcquy trình bầu cử của nước chủ nhà Mặt khác, mục đích của các nhà đầu tư là kiếmlời, nên họ chỉ đầu tư vào những nơi có lợi nhất và có thể làm trầm trọng thêm sựmất đối giữa các vùng,giữa nông thôn và thành thị Sự mất cân đối này có thể gây ramất ổn định về chính trị Hoặc FDI cũng có thể gây ảnh hưởng xấu về mặt xã hội do
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thay đổi về quan điểm, lối sống Các tệ nạn xã hội cũng có thể tăng cường với FDInhư mại dâm, nghiện hút
Chi phí cho việc thu hút FDI
Để thu hút FDI, các nước tiếp nhận đầu tư phải áp dụng các chính sách ưu đãicho các nhà đầu tư như là giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài chophần lớn các dự án đầu tư nước ngoài, giảm phí thuê đất, nhà xưởng và các dịch vụtrong nước, hay giảm thuế quan trong trường hợp hai nước đã có những thỏa thuậnthương mại Và như vậy đôi khi lợi ích của nhà đầu tư có thể vượt lợi ích mà nướcchủ nhà nhận được Thêm vào đó, các nhà đầu tư thường tính giá các yếu tố đầu vàocao hơn so với mặt bằng quốc tế, làm tăng chi phí sản xuất cho nước chủ nhà và hạnchế cạnh tranh từ các nhà đầu tư khác xâm nhập vào thị trường Tuy nhiên việc tínhgiá cao chỉ xảy ra khi nước chủ nhà thiếu thông tin, trình độ kiểm soát, trình độquản lý, trình độ chuyên môn yếu, hoặc các chính sách của nước đó còn nhiều khe
hở cho các nhà đầu tư có thể lợi dụng
Tiếp thu công nghệ lạc hậu
Các doanh nghiệp FDI có thể cung cấp rất ít hoặc cung cấp những nguồn lực
và tài sản không phù hợp, hoặc có thể không thích nghi với các năng lực và nhu cầunội địa hóa Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, các doanh nghiệp này thườngchuyển giao những công nghệ kỹ thuật lạc hậu và máy móc thiết bị cũ kỹ có năngsuất thấp và gây ô nhiễm môi trường Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật, máy móc nhanh chóng trở nên lạc hậu, vì thế để đổi mới công nghệ, đổimới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm ở chính nước họ, các doanh nghiệpFDI thường chuyển giao máy móc đã lạc hậu cho nước tiếp nhận đầu tư Việcchuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây thiệt hại cho các nước nhận đầu tư như là:Thứ nhất, nước nhận đầu tư thường chịu thiệt trong việc tính tỷ lệ góp vốntrong doanh nghiệp liên doanh, dẫn đến thiệt hại trong việc phân chia lợi nhuận dogiá trị thực của những máy móc chuyển giao rất khó xác định
Thứ hai, góp phần gây ô nhiễm môi trường Ở các nước phát triển, quy địnhbảo vệ môi trường được thi hành và cưỡng chế thực hiện rất sát sao Vì thế cácdoanh nghiệp nước ngoài thông qua hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài đã xuấtkhẩu các máy móc không đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường san g các nước đang phát
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
triển, nơi chưa có kinh nghiệm kiểm tra và các biện pháp cưỡng chế, luật bảo vệmôi trường không hiệu quả Ví dụ như việc Mỹ chuyển các nhà máy lắp ráp sảnxuất của cac công ty đa quốc gia sang Mehico để tránh những quy định chặt chẽ vềmôi trường và lợi dụng khe hở trong luật môi trường của Mehico
Thứ ba, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất cao do đó sản phẩm của cácnước nhận đầu tư khó có thể cạnh tranh trên thị trường thế giới
Thực tiễn chothấy, tình hình chuyển giao công nghệ của các nước công nghiệpsang các nước đang phát triển đang còn là vấn đề rất phổ biến và nan giải.Theo báocáo của ngân hàng phát triển Mỹ thì 70% thiết bị của các nước Mỹ La Tinh nhậpkhẩu từ các nước tư bản phát triển là công nghệ lạc hậu Tương tự, các nướcASEAN thời gian đầu chưa có kinh nghiệm kiểm tra nên đã phải chịu nhiều thiệtthòi trong các trường hợp chuyển giao công nghệ
Ngoài ra FDI còn có những tác động tiêu cực khác như triệt tiêu khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, cung cấp những hàng hóa không phùhợp,…Nhìn nhận những mặt trái này của FDI không có nghĩa là phủ nhận những lợithế cơ bản của nó mà chỉ lưu ý chúng ta rằng không nên quá hy vọng vào FDI vàcần phải có những chính sách, những biện pháp kiểm soát hữu hiệu để phát huynhững mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của FDI vì mức độ gây thiệt hạicủa FDI đối với nước chủ nhà nhiều hay ít lại phụ thuộc rất nhiều vào chính sách,năng lực, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của nước nhận đầu tư
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của nước tiếp nhận đầu tư.
Có bốn nhóm yếu tố tác động đến FDI bao gồm: các yếu tố thuộc về chủ đầu
tư, các yếu tố thuộc về nước chủ đầu tư, các yếu tố thuộc về nước nhận đầu tư vàcác yếu tố thuộc môi trường quốc tế Trong bốn nhóm nhân tố trên thì nhóm nhân tốthuộc về nước chủ đầu tư đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến dòngFDI vào một quốc gia.Đối với các nước đang phát triển nhu cầu thu hút FDI cao,tìm hiểu và phân tích đúng đắn môi trường đầu tư, chính là chìa khóa đ ối với cácnước tiếp nhận đầu tư để mở rộng cánh cửa thu hút FDI
Theo Báo cáo Đầu tư Quốc tế (WIR) của Diễn đàn Thương mại và Phát triểnLiên hợp quốc (UNCTAD) xuất bản năm 1988, các nhân tố ảnh hưởng tới thu hútFDI của một quốc gia có thể được chia thành ba nhóm chính đó là: khung chính
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
sách FDI, các yếu tố môi trường kinh tế và các yếu tố tạo thuận lợi trong kinhdoanh
a Khung chính sách
Khung chính sách về FDI bao gồm các quy định liên quan trực tiếp đến FDI
và các quy định có ảnh hưởng gián tiếp đến FDI, còn được gọi là khung chính sáchvòng trong và khung chính sách vòng ngoài
Các quy định liên quan trực tiếp đến FDI
Hệ thống Luật và các quy định liên quan đến việc thành thành lập, hoạt độngcủa các doanh nghiệp FDI, những quy định về bảo hộ đầu tư và các tiêu chuẩn đối
xử với các nhà đầu tư nước ngoài Khung chính sách quốc gia giữ vai trò không thểthiếu đối với hoạt động thu hút FDI vì nếu không có sự mở cửa của Chính phủ nướctiếp nhận đầu tư, hoạt động đầu tư sẽ không thể được tiến hành Tuy nhiên, bản thânkhung chính sách quốc gia chưa đủ hấp dẫn để thu hút được dòng vốn FDI mà còncần phải có sự đồng bộ nhiều chiều, đó là khung chính sách quốc tế
Khung chính sách quốc tế bao gồm các Hiệp định đầu tư song phương và đaphương quốc tế đã ký kết, và các quy tắc đãi ngộ được áp dụng tại nước tiếp nhậnđầu tư Việc một nước là thành viên của các tổ chức, diễn đàn hoặc hiệp hội quốc tếđòi hỏi nước đó phải áp dụng những quy tắc đãi ngộ như Quy tắc đãi ngộ Tối huệquốc (MFN), nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT), đồng thời xóa bỏ các rào cản tự dohóa thương mại…từ đó xây dựng một sân chơi công bằng, rộng mở và yên tâm hơnđối với các nhà đầu tư nước ngoài
Hai khung chính sách trên có mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau Nếukhung chính sách quốc gia mở đường cho dòng vốn FDI vào một quốc gia thìkhung chính sách quốc tế là động lực thúc đẩy quốc gia đó tiếp tục thực hiện cácchính sách mở cửa Việc các nước tham gia hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới thể hiện sự năng động khi tham gia vào sân chơi toàn cầu này
Các quy định ảnh hưởng gián tiếp tới FDI.
Khung chính sách vòng ngoài tuy không trực tiếp điều chỉnh việc thành lập vàhoạt động của một doanh nghiệp FDI nhưng lại tạo ra nhiều thuận lợi hoạt động sảnxuất kinh doanh sau này của nhà đầu tư tại nước sở tại:
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Chính sách Thương mại có ảnh hưởng rất lớn tới FDI Những nước có chínhsách thương mại khuyến khích xuất khẩu, đàm phán song phương, đa phương vớinhiều nước sẽ tạo tiền đề thuận lợi để thu hút FDI
Chính sách tư nhân hóa: Các nhà đầu tư rất coi trọng cách nhìn nhận của nướctiếp nhận FDI đối với khu vực kinh tế tư nhân do FDI là hình thức đầu tư tư nhânquốc tế Việc tạo điều kiện cho khu vực kinh tế này sẽ góp phần tăng cường thu hútFDI
Chính sách tiền tệ và thuế: Vì mục tiêu lợi nhuân, các nhà đầu tư luôn tìmkiếm các thị trường có tỷ lệ lạm phát thấp, lãi suất cũng như các lo ại thuế trên thịtrường thấp Những chính sách này tác động tới sự ổn định và phát triển của nềnkinh tế, tốc độ lạm phát, khả năng cân bằng ngân sách của nhà nước, lãi suất trên thịtrường;do đó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng lựa chọn địa điểm đầu tưcủa các nhà đầu tư
Chính sách lao động, giáo dục, đào tạo, y tế…ảnh hưởng đến chất lượngnguồn lao động cung cấp cho các dự án FDI Một điều chắc chắn là các nhà đầu tưluôn muốn đầu tư vào một quốc gia có nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao độngtốt, có trình độ và tay nghề kỹ thuật cao
Ngoài hai nhóm yếu tố trên, sự ổn định chính trị, kinh tế - xã hội cũng tạothuận lợi cho việc thu hút FDI vào một quốc gia Sự ổn định đó thể hiện thông quathể chế chính trị, xu hướng chính trị, thái độ chính trị đối với các thành phần kinh tế
và các loại hình doanh nghiệp, hoàn cảnh xã hội và tình trạng việc làm của dân cư
Sự ổn định chính trị ở mỗi quốc gia là yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự phát triển vềkinh tế, đồng thời là dấu hiệu tốt cho thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, giúp củng
cố lòng tin của các nhà đầu tư, làm cho họ yên tâm hơn khi quyết định bỏ vốn
Khung chính sách FDI hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ là một trong những cơ sở chắcchắn ban đầu để giảm thiểu và phòng tránh những rủi ro trong đầu tư, đóng vai tròquyết định trong quyết định đầu tư của các nhà đầu tư
b Các yếu tố môi trường kinh tế
Tính sẵn có của nguồn nguyên liệu
Nói cách khác, yếu tố này chính là trữ lượng tài nguyên thiên nhiên có thểcung cấp cho sản xuất tại một quốc gia Một trong những nguyên nhân thu hút nhà
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đầu tư nước ngoài vào một nước chính nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt lànguồn khoáng sản, mối quan tâm hàng đầu của ngành công nghiệp khai khoáng.Ngoài ra, sự đa dạng các nguồn tài nguyên khác cũng là một yếu tố được cân nhắc:tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng,…
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, đây được coi là yếu tố quyết định khi xemxét đến việc đầu tư vào một nước vì mục đích sau cùng của nhà đầu tư là khai tháctài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên sau này vai trò của tài nguyên thiên nhiên ngàycàng nhạt nhòa Chưa kể việc khai thác tài nguyên khoáng sản và ngành côngnghiệp khai thác đã để lại những hậu quả nghiêm trọng về môi trường cho nước tiếpnhận đầu tư và tiềm ẩn nhiều rủi ro Ngày nay nhà đầu tư có nhiều mối quan tâmkhác hơn là tài nguyên môi trường như chất lượng nguồn lao động, dung lượng thịtrường,…
Lao động
Chi phí lao động rẻ ở nước tiếp nhận đầu tư là một yếu tố hấp dẫn vì nhà đầu
tư có thể qua đó giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành và nâng cao năng lực cạnhtranh của mình Đây là nguyên nhân mà các nhà đầu tư Mỹ tìm đến những nướcphát triển như Trung Quốc, Ấn Độ trong những năm qua Tuy nhiên yếu tố giá rẻnày đi kèm với chất lượng lao động thấp và chỉ phù hợp với các dự án FDI khôngyêu cầu trình độ lao động cao như dệt may, chế biến thủy hải sản, Hiện nay chi phílao động rẻ cũng không còn giữ được tính hấp dẫn như ban đầu với các nhà đầu tư.Khi tìm kiếm một môi trường đầu tư phù hợp với những ngành sử dụng công nghệ,
kỹ thuật cao, các nhà đầu tư lại đặt yếu tố chất lượng lao động lên hàng đầu Độingũ nhân lực có kỹ thuật cao là điều kiện tiên quyết để một quốc gia vượt qua đượcnhững hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư nướcngoài Việc thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề, các nhà lãnh đạo, quản lý caocấp, các nhà doanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình độ khoa học – công nghệtrong nước sẽ khó lòng đáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư, làm chậm và thuhẹp lại dòng vốn nước ngoài chảy vào trong nước và địa phương
Yếu tố kinh tế vĩ mô
Các yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giáhối đoái, cán cân thanh toán,…Đây là những yếu tố có vai trò quan trọng trong việc
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
huy động và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài,đảm bảo sự an toàn cho hoạt động đầu
tư và khả năng sinh lợi cho nhà đầu tư Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô cầnđược bảo đảm bởi nhà nước thông qua các công cụ như chính sách tài chính tiền tệ,
tỷ giá hối đoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và các công cụ thị trường mở đồng thời phảikiểm soát được cán cân ngân sách ở mức cân bằng Các nhà đầu tư thường quan tâmđến tỷ lệ lạm phát vì đây là yếu tố tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuậnthực của nhà đầu tư Do đó, muốn đẩy mạnh thu hút FDI các nước phải theo đuổichính sách giảm tỉ lệ lạm phát Ngoài ra các nhà đầu tư còn chú ý đến quy mô dân
số, tốc độ tăng trưởng dân số vì một quốc gia có quy mô dân số lớn và trẻ hóathường đi kèm với nguồn cung cấp lao động dồi dào
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một điều kiện quan trọng để các nhà đầu tư nhanh chóngđưa ra quyết định đầu tư vào một quốc gia Cơ sở hạ tầng hiện đại, thuận lợi, đặcbiệt là hạ tầng giao thông sẽ cho phép các nhà đầu tư tiết kiệm được một khoản phílớn cho việc vận chuyển và đi lại Hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh bao gồm hệ thốnggiao thông vận tải đồng bộ và hiện đại, các cầu, cảng, đường sá, kho bãi và cácphương tiện vận tải thông suốt trên cả nước và có khả năng phục vụ cho hoạt độnggiao thương với thế giới, hệ thống bưu điện thông tin liên lạc và viễn thông ổn địnhkết nối với các quốc gia và vùng lãnh thổ, hệ thống điện nước đảm bảo cung cấpcho hoạt động sản xuất và sinh hoạt, cùng mạng lưới các ngân hàng, bưu điện, cáctiện ích công cộng khác
c Các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh
Các yếu tố này mang tính chất bổ trợ cho hoạt động đầu tư diễn ra thuận lợi và
dễ dàng hơn do đó có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút FDI của một quốc gia.Hoạt xúc tiến đầu tư bao gồm việc giới thiệu, quảng bá, hình ảnh đất nước,môi trường đầu tư cho các nhà đầu tư, trợ giúp các nhà đầu tư triển khai và tìm kiếmcác dự án đầu tư Hoạt động xúc tiến đầu tư kịp thời cung cấp cho các nhà đầu tưnhững thông tin trung thực nhất về những chính sách FDI thuận lợi mới ban hành ởnước nhận đầu tư, đồng thời rút ngắn khoảng cách về mặt địa lý giữa nước nhận đầu
tư và chủ đầu tư Các hoạt động xúc tiến này cần được tiến hành một cách rộng rãi
để cả các nhà đầu tư vừa và nhỏ khám phá ra những cơ hội mới trong một thịtrường
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Các chính sách khuyến khích đầu là các biện pháp của chính phủ nước sở tạinhằm tăng tỷ suất lợi nhuận, giảm các chi phí và giảm thiểu rủi ro Đây cũng làcông cụ thu hút FDI hữu hiệu của một quốc gia để bù đắp lại tầm ảnh hưởng củaChính phủ tới các quyết định của nhà đầu tư nước ngoài khi khung chính sách pháp
lý mất dần khả năng thu hút FDI Hình thức của các chính sách khuyến khích đầu tưchủ yếu là về tài khóa như giảm trợ cấp đầu tư và tái đầu tư, miễn giảm thuế, các ưuđãi tài chính từ phía chính phủ, bên cạnh đó còn có các ưu đãi về thị trường như hỗtrợ độc quyền, bảo vệ cạnh tranh nhập khẩu
Các dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư là các biện pháp, quy định của chính phủ nhằmtạo điều kiện cho các nhà đầu tư thiết lập chi nhánh ở nước ngoài để giải quyết cáccông việc hàng ngày, ví dụ như giải quyết khiếu nại, hỗ trợ nâng cấp, cung cấpthông tin về tiếp cận tài chính,…Những biện pháp này góp phần quan trọng trongviệc củng cố mối quan hệ chiến lược giữa doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và nướcnhận đầu tư
1.1.2 Tổng quan thu hút FDI vào khu công nghiệp
1.1.2.1Khái niệm và đặc điểm KCN
a Khái niệm
Trên thế giới hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về KCN, tùy thuộc vàotrình độ phát triển và mục tiêu đặt ra trong những giai đoạn nhất định Theo UNIDO(United Nations Industrial Development Organization – Tổ chức phát triển công
nghiệp Liên hợp quốc), thì:KCN là khu có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, chịu
sự quản lý riêng, tập trung tất cả các doanh nghiệp hoạt động theo bất kỳ cơ chế nào (xuất khẩu hàng hóa hoặc tiêu thụ nội địa), miễn là phù hợp với các quy định quy hoạch về vị trí và ngành nghề Một phần đất nằm trong KCN có thể dành cho KCX
Với khái niệm trên, ít nhiều chúng ta cũng có thể hình dung được những nét
cơ bản về mô hình KCN Hiện nay ngoài KCX, trong KCN còn có thể có các doanhnghiệp công nghệ cao tập trung hoạt động trong các tiểu khu công nghệ cao
Theo nguồn luật của Việt Nam, cụ thể là Luật Đầu tư 2014, Khu công nghiệp
là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Về cơ bản, định nghĩa về KCN ở Việt Nam tương tự với quan niệm về KCN ởmột số nước như Malayxia, Thái Lan, Indonesia Theo đó, KCN được hiểu là khuvực lãnh thổ có không gian nhất định, tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vàkhông có dân cư sinh sống
Qua các khái niệm được qui định trong luật và từ thực tế hình thành các KCN
ta có thể hiều KCN là một vùng lãnh thổ xác định, được phát triển có hệ thống, theomột kế hoạch tổng thể, nhằm cung cấp địa điểm cho các ngành công nghiệp với hệthống kết cấu hạ tầng, tiện ích công cộng và các dịch vụ hỗ trợ phát triển ở mức độkhác nhau, được hưởng chính sách và cơ chế quản lý thích hợp tùy thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia trong từng giai đoạn cũng như mức độhội nhập của quốc gia đó
b Đặc điểm
Hiện nay, các KCN được phát triển ở hầu hết ở tất cả các quốc gia, đặc biệt làcác nước đang phát triển Mặc dù có sự khác nhau về qui mô, địa điểm và phươngthức xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng nói chung các KCN có những đặc điểm chủ yếusau đây:
Về mặt pháp lý: các KCN là phần lãnh thổ của nước sở tại, các doanh nghiệp
hoạt động trong các KCN phải chịu sử điều chỉnh của pháp luật nước sở tại như luậtđầu tư nước ngoài, luật lao động, quy chế về KCN,…và do các cơ quan chức năngcủa nước sở tại quản lý
Về tính chất hoạt động: KCN là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công
nghiệp Các nguồn lực của nước sở tại, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tậptrung vào một khu vực địa lý xác định, đóng góp vào phát triển nền công nghiệp củanước sở tại Bên cạnh đó, thủ tục hành chính đơn giản, các ưu đãi về tài chính, anninh, an toàn xã hội thuận lợi tạo nhiều điều kiện cho hoạt động sản xuất – kinhdoanh trong KCN hơn so với khu vực ngoài KCN Mục tiêu của nước sở tại khi xâydựng KCN là thu hút vốn đầu tư (chủ yếu là đầu tư nước ngoài) với quy mô lớn,thúc đẩy xuất khẩu, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ đểkiểm soát ô nhiễm môi trường
Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá; hệ thống điện
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nước, điện thoại Thông thường việc phát triển cơ sở hạ t ầng trong KCN do mộtcông ty xã hội khác phát triển công suất hạ tầng đảm nhiệm ở Việt Nam Công tynày là các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặcdoanh nghiệp trong nước thực hiện Các công ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽxây dựng các kết cấu hạ tầng sau đó được phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại
1.1.2.2.Phân loại khu công nghiệp
Thực tiễn phát triển của kinh tế thế giới cùng với điều kiện cụ thể của mỗiquốc gia đã định hình nên các mô hình KCN khác nhau Các mô hình nay có nhữngđặc điểm chung và đặc điểm riêng, tuy nhiên ranh giới giữa chúng rất mong manh
và dễ gây nhầm lẫn Dựa theo những tiêu chí như quy mô, mục đích, ngành nghề
mà KCN được phân loại như sau:
a Theo quy mô
Cụ thể hơn, dựa vào tiêu chí tổng diện tích, KCN được phân thành 3 loại đó làkhu công nghiệp lớn, vừa và nhỏ Trong đó, KCN lớn có quy mô từ 50 ha trở lên vàKCN vừa và nhỏ: có quy mô nhỏ hơn 50 ha Ở Việt Nam, các khu công nghiệp lớnđược thành lập phải có quyết định của Thủ tướng chính phủ Các khu công nghiệpvừa và nhỏ thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
b Theo chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN
KCN chỉ gồm các doanh nghiệp nước ngoài, do doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài làm chủ đầu tư
KCN do liên doanh giữa DN có vốn ĐTNN và các DN trong nước Đặc trưngcủa các KCN này là được xây dựng hiện đại, có quy mô thường lớn hơn 100 ha,xuất đầu tư bình quân 1 triệu USD/ha Thông thường các KCN này được xây dựnghoàn chỉnh xong mới cho các nhà đầu tư thuê xây dựng hạ tầng
KCN do doanh nghiêp trong nước làm chủ đầu tư Đặc trưng của các KCNnày là thường được xây dựng theo hình thức cuốn chiếu, xây dựng đến đâu cho cácnhà đầu tư thuê đến đó rồi mới tiếp tục xây dựng, xuất đầu tư của các KCN nàykhông cao bằng các KCN liên doanh
c Theo mục đích phát triển KCN
KCN nhằm thu hút đầu tư nước ngoài: Các KCN này được thành lập và hoạtđộng theo định hướng thu hút FDI, ưu tiên cho các nhà đầu tư nước ngoài Loại
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hình KCN này thường có quy mô lớn, tập trung ở các thành phố lớn, các trung tâmkinh tế lớn của đất nước, cung cấp cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào hiện đại,đáp ứng yêucủa các nhà đầu tư
KCN nhằm di dời các cơ sở công nghiệp trong các thành phố lớn, đô thị lớn.Các KCN này thường có quy mô nhỏ,tập trung ở rìa các thành phố lớn, được quyhoạch để tập trung các cơ sở sản xuất về một mối nhằm tạo điều kiện cho việc quản
lý dễ dàng hơn và giảm gánh nặng cho khu vực nội thành
KCN gắn với ưu thế của địa phương: Thường có quy mô nhỏ, gắn với lợi thếcủa địa phương và chế biến nông sản, thực phẩm do địa phương đó sản xuất ra
d Theo đặc điểm ngành công nghiệp
KCN tập trung các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp chế tạo như: hóadầu, luyện kim, vật liệu xây dựng, phân bón, điện…
KCN tập trung các ngành công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng: sảnxuất các sản phảm may mặc, điện tử, da giày, xe máy,
KCN tập trung các ngành công nghiệp dịch vụ, công nghiệp hỗ trợ: chuyênsản xuất các sản phẩm phục vụ cho các ngành công nghiệp như bao bì, linh kiện,…KCN gắn với nông – lâm – ngư nghiệp gồm: các ngành công nghiệp như chếbiến sản phẩm nông nghiệp, sản xuất sản phẩm hỗ trợ cho nông nghiệp và nôngthôn, chế biến thủy hải sản,…
e Theo trình độ công nghệ hóa
KCN tập trung sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ thấp và trung bìnhtương đương với trình độ công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp ngoài KCN.KCN tập trung sản xuất của các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so vớicác ngành công nghiệp trong nước nhưng chỉ đạt mức trung bình trong khu vực.KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so với khuvực
KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ tiên tiến so vớikhu vực và thế giới.Các KCN này phát triển những kỹ thuật hiện đại để thúc đẩycác ngành công nghiệp mũi nhọn như công nghệ điện tử, công nghệ t hông tin, côngnghệ sinh học làm đầu tàu cho sự phát triển cô ng nghiệp, phục vụ cho mục tiêuphát triển kinh tế xã hội dài hạn
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
f Tính chất của thực thể kinh tế - xã hội
Các KCN được xây dựng thuần túy để phục vụ hoạt động sản xuất côngnghiệp, chế biến sản phẩm, tập trung các cơ sở sản xuất và không có dân cư sinhsống
Các KCN bao gồm cả khu dân cư và khu thương mại, dần phát triển thành thịtrấn, thị xã hay thành phố vệ tinh Đó là sự phát triển toàn diện của các khu côngnghiệp
1.1.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các KCN
a Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
KCN phải được xây dựng ở vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo giao lưu hàng hóagiữa các KCN với thị trường quốc tế và các vùng còn lại trong nước Đây là điềukiện cần thiết đối với bất kỳ KCN nào để đảm bảo vận chuyển hàng hóa và nguyênliệu ra vào các KCN thuận tiện, nhằm giảm chi phí lưu thông, từ đó tăng khả năngcạnh tranh của hàng hóa.Ngoài ra cũng cần phải chú ý các yếu tố khí hậu, nhiệt độ,
…để tránh gây khó khăn cho hoạt động xây dựng và sản xuất sau này
b Cơ chế chính sách
Thực tế cho thấy các nhà đầu tư đôi khi không đặt ưu đãi kinh tế lên hàng đầu
mà là sự ổn định chính trị, xã hội của nước tiếp nhận đầu tư, cụ thể trật tự an ninh
xã hội, chủ quyền lãnh thổ để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho các chủ thểđầu tư.Chính sách đầu tư có mối liên hệ chặt chẽ với việc thu hút đầu tư vào KCN.Nếu chính sách ưu đãi cho các nhà đ ầu tư làm giảm chi phí sản xuất và tăng lợinhuận kinh doanh sẽ tạo nên sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư Sự vượt trội của BìnhDương trong thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn cũng nhờ có những ưu đãi này.Đồng thời các quy chế hoạt động của KCN phải được quy định cụ thể và ổnđịnh.Các chính sách kinh tế vĩ mô như đ ầu tư, thương mại, lao động, ngoại hối cũngảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của KCN
c Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của vùng
Các khu vực có KCN thường được Nhà nước hỗ trợ trong quá trình xây dựng
cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng có lợi cho KCN như: nâng cấp sân bay, mởrộng cảng biển, cải tạo và nâng cấp đường bộ, đường sắt,… và được các Bộ, ngànhtạo điều kiện và giúp đỡ trong việc xây dựng các công trình cung cấp điện nước,
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thông tin liên lạc… Không phải ngẫu nhiên mà TP HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu,Đồng Nai…lại thu hút được số lượng lớn các nhà đầu tư vào KCN như vậy, chính
cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thuận lợi của các địa phương này là một trong những lý
do cơ bản hấp dẫn các nhà đầu tư.KCN là nơi không có dân cư sinh sống, vì thế cáckhu đô thị, thành phố xung quanh phải cung cấp đủ nguồn lao động về cả số lượng
và chất lượng
d Vấn đề giải phóng mặt bằng và giá thuê đất
Ngoài việc giải phóng nhanh mặt bằng, cần phải lưu ý đến cả khả năng đền bùkhông quá cao để tránh việc đẩy giá đất lên cao, làm giảm tính hấp dẫn củaKCN.Giá thuê đất phải được cân đối với khung giá đất ở các địa phương lân cận vàcủa khu vực sao cho hợp lý và có sức cạnh tranh Phải có những ưu đãi cần thiết đểthu hút những mặt hàng có hàm lượng chất xám, tiềm năng lớn, sức cạnh tranh cao.Tất cả những yếu tố trên đều có ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững củaKCN, tuy nhiên yếu tố nào giữ vai trò nổi trội còn tùy thuộc vào việc KCN đangđược tiến hành xây dựng ở giai đoạn, địa điểm nào và đối tượng cần tác động làdoah nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng hay doanh nghiệp KCN Lấy ví dụ về việc nhiềunăm trở lại đây Nhà nước chịu trách nhiệm chính trong giải tỏa, đền bù giải phóngmặt bằng trước khi giao lại cho chủ đầu tư cơ sở hạ tầng, thay vì giao hết tráchnhiệm cho chủ đầu tư cơ sở hạ tầng như những năm 90
1.1.2.4 Sự cần thiết phải đẩy mạnh thu hút FDI vào các KCN
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế đất nước và thực hiện thành côngcông cuộcCNH-HĐH, Việt Nam không thể không thể chỉ dựa vào nguồn lực trong nước màcòn phải biết khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài như vốn,công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến Trải qua 24 năm, nguồn vốnFDI đã khẳng định vai vai trò trực tiếp và chủ yếu trong sự phát triển của các khucông nghiệp:
a Tạo nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động của các KCN
Thu hút nguồn vốn FDI là mục tiêu quan trọng nhất của các KCN Những nămgần đây trong xu thể mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với nhiều thay đổi tíchcực trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, ngày càng có nhiều nhà đầu tư đếntìm kiếm cơ hội kinh doanh tại Việt Nam Các KCN với những ưu đãi về vị trí địa
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
lý thuận tiện, cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ, những ưu đãi tài chính đặc biệt là ưuđãi về thuế hấp dẫn hơn nhiều so với môi trường ngoài KCN, đang trở nên hấp dẫn
và được các nhà đầu tư quan tâm trước tiên khi tiến hành đầu tư tại một quốc gia.Bên cạnh nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước, vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài tạo ra nguồn lực đáng kể cho sự hoạt động của các KCN (đồng bộ giảiphóng mặt bằng, xây dựng hệ thống xử lý nước xả thải…)
b Góp phần nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa cách thức sản xuấtcho các doanh nghiệp trong KCN
KCN là khu vực có những điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng cùng với nhiềuchính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng nên đây chính là điểm đến lý tưởng của cácnhà đầu tư nước ngoài Những năm gần đây, xu hướng hướng nguồn vốn FDI vàocác lĩnh vực yêu cầu hàm lượng kỹ thuật cao phát triển mạnh trên thế giới và ViệtNam, điển hình có dự án Công ty TNHH Điện tử Samsung CE Complex tại Khu
Bên cạnh đó, các DN có vốn đầu tư nước ngoài ngoài nguồn vốn, công nghệtiên tiến còn mang đến cho nước tiếp nhận đầu tư những mô hình quản lý tiên tiến
và phong cách làm việc công nghiệp hiệu quả, thứ mà các nước đang phát triển cònrất thiếu thốn Vì vậy có thể nói các KCN chính là những trường học thực tiễn gópphần không nhỏ vào việc đào tạo, nhân rộng mô hình, cung cách, tác phong quản lýcông nghiệp cho các doanh nghiệp địa phương nơi có KCN học tập, tham khảo, vàthông qua đó mà nâng cao hiệu quả quản lý, năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệpmình Do thế mà đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằmnâng cao hơn trình độ tiên tiến cho các doanh nghiệp trong những như ngoài KCN
đô thị theo hướng lan tỏa, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷtrọng công nghiệp và công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu công nghiệp của các doanh nghiệp trong KCN trongtổng giá trị sản xuất công nghiệp của các nước đã tăng đáng kể Các dự án cũng tậptrung chủ yếu vào các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, da giày, công nghiệpchế biến thực phẩm (chiếm trên 50% tổng số dự án), các dự án thuộc lĩnh vực côngnghiệp nặng có quy mô và yêu cầu vốn lớn, công nghệ cao như dầu khí, sản xuất ô
tô, xe máy, dụng cụ văn phòng, cơ khí chính xác, vật liệu xây dựng…Tuy số lượngchưa nhiều song cũng đã góp ph ần phát triển, đa dạng hóa ngành nghề công nghiệp
Có thể thấy nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các KCN đã góp phầnquan trọng nâng cao tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH, điều này có ý nghĩa rất lớn trong quá trình CNH-HĐH đấtnước
Thêm vào đó, các KCN phát triển cũng có tác động lan tỏa tới nhiều ngành,nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế từng địa phương và cả nước Sự hình thành cácvùng công nghiệp tập trung đã tạo tiền đề và kích thích sự phát triển các dịch vụphục vụ công nghiệp (như các dịch vụ về thông tin, quy trình quản lý, các yếu tốđầu vào như dịch vụ hậu cần bao gồm các dịch vụ vận tải, đào tạo lao động, dịch vụtài chính, tín dụng…) và các ngành công nghiệp phụ trợ như sản xuất nguyên vậtliệu, cũng như nâng cao giá tr ị nông sản hàng hoám nâng cao hiệu quả tổng hợp cácngành sản xuất Hiệu quả này đặc biệt rõ nét ở các KCN thuộc vùng đồng bằng sôngCửu Long, các doanh nghiệp chế biến tại Cần Thơ, Tiền Giang,…góp phần tiêu thụnông sản của các hộ gia đình, cơ sở nông nghiệp ở các vùng nông thôn xung quanh,cải thiện đời sống nông thôn Điều này đóng góp rất lớn trong việc chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH, từng bước hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn KCN đã thật sự trở thành hạt nhân trong công cuộc CNH, HĐH đất nước, gópphần tích cực phát triển và ổn định kinh tế - xã hội của đất nước
d Tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm, nâng cao chất lượnglao động
Nhờ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, các KCN đã không ngừng phát triển, gópphần quan trọng giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ và lao động nhập cư Lựclượng lao động trong KCN gia tăng mạnh mẽ cùng với sự gia tăng của các KCN,các dự án hoạt động trong KCN
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong một môi trường lao động hiện đại, được trực tiếp tiếp xúc với côngnghệ tiên tiến, tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp như quản lý tài chính, tổchức nhân sự, kỹ năng marketing…của nước ngoài thì trình độ và kinh nghiệm củangười lao động sẽ tự động được cải thiện và nâng cao đáng kể Theo hướng ngượclại, sức ép nhân lực chất lượng cao trong các KCN sẽ thúc đẩy việc đào tạo nhân lực
ở các quốc gia tiếp nhận FDI, nhằm chuẩn bị đủ kiến thức và kỹ năng cho người laođộng thích nghi với môi trường làm việc nước ngoài Dù tác động theo hướng nào,kết quả cuối cùng đều là chất lượng lao động tại KCN được cải thiện
1.2 Thực tiễn thu hút FDI vào các khu công nghiệp tại một số nước trê n thế giới
1.2.1 Thái Lan
Thái Lan là nước có môi trường thu hút đầu tư rất hấp dẫn trong khu vực châu
Á, điều đó được minh chứng qua việc rất nhiều nhà đầu tư đã lựa chọn Thái Lan làđiểm đến của họ Trong số các quốc gia, lãnh thổ đầu tư vào Thái Lan, N hật Bản làđối tác lớn nhất nhất với khoảng 7000 doanh nghiệp Nhật Bản hiện đang hoạt độngtại nước này Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore ngày càng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng nguồn vốn FDI vào Thái Lan Trong số các nước ASEAN đầu tư vàoThái Lan, lượng vốn đầu tư của Singapore đã chiếm tới 80 -90%
Chính phủ Thái Lan luôn nhận định dòng vốn FDI vào các KCN là một nguồnvốn quan trọng, trước hết để đẩy mạnh sự phát triển của bản thân các KCN, sau đó
là kích thích tăng trưởng kinh tế của nước này Thời gian qua, mặc dù những bất ổnchính trị đã có ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng FDI vào các KCN, nhưng nhờ biếtcách thu hút đầu tư một cách tập trung, quy hoạch các KCN hợp lý và nhiều cảicách trong thủ tục hành chính, Thái Lan vẫn được xem là một lựa chọn hấp dẫn đốivới các nhà đầu tư nước ngoài
1.2.1.1 Chính sách phát triển KCN
Nhìn chung, các KCN ở Thái Lan được thiết kế khoa học, quản lý hiệu quả vàđược xây dựng ở vị trí địa lý thuận lợi , dễ dàng tiếp cận các càng biển và càng hàngkhông.Điểm khác biệt nhất giữa KCN của Thái Lan và Việt Nam đó là chất lượng
cơ sở hạ tầng cả trong và ngoài KCN Chính phủ Thái Lan luôn gắn liền công tácquy hoạch KCN với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đất nước Các
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
KCN được xây dựng trên lãnh thổ Thái La n tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch, ngay
cả trong trường hợp xây dựng KCN bị lỗ nhưng vẫn tiếp tục tiến hành xây dựng đểđảm bảo cân bằng cho phát triển Một điểm khác so với Việt Nam là tư nhân có thểxin phép xây dựng KCN tại vùng không nằm trong quy hoạch của Chính phủ,những KCN này hoạt động độc lộc lập như doanh nghiệp, tuy không được hương
ưu đãi dành cho KCN nhưng vẫn phải chịu sự quản lý của Cục quản lý các KCNThái Lan là IEAT
Chính phủ đã chia đất nước thành 3 vùng phát triển với những ưu đãi khácnhau cho mỗi vùng , trong đó Bangkok và 6 tỉnh phụ cận được gọi là Vùng 1, tiếpđến là các tỉnh Vùng 2 và 3 Lấy Bangkok làm trọng tâm, c ác KCN càng nằm cách
xa Bangkok thì chính sách ưu đãi càng rộng rãi, và ngược lại các KCN càng nằmgần thủ đô thì ưu đãi nhận được từ Chính phủ càng ít Mục đích của chính sách này
là phát triển đồng đều nền kinh tế trên khắp các vùng miền cả nước, thu hẹp khoảngcách giàu nghèo và hạn chế tình trạng di cư tới các thành phố lớn Bên cạnh đó,chính sách ưu đãi giữa môi trường trong và ngoài KCN cũng có sự khác biệt đểhướng luồng vốn FDI vào các KCN , theođó các doanh nghiệp hoạt động trong KCNnhận được nhiều ưu đãi hơn so với các doanh nghiệp ngoài KCN
Các KCN của Thái Lan không nằm riêng biệt mà là một phần nằ m trong KCNtập trung Mỗi KCN bao gồm hai khu: Một là KCN tổng hợp (General IndustrialZone) gồm xí nghiệp chủ yếu sản xuất hàng hóa để tiêu thụ trong nước Hàng xuấtkhẩu chiếm tỷ trọng nhỏ, dưới 40% trong tổng số sản phẩm của xí nghiệp Hai làKCN chế xuất (Exporting Processing Zone) gồm các xí nghiệp sản xuất trên 40%hàng xuất khẩu Hiện nay các KCN ở Thái Lan đang đi theo hướng chuyển đổi từKCN tập trung sang các KCN dịch vụ - đô thị để KCN trở thành một thực thể kinh
tế - xã hội Một trong những KCN đi tiên phong thực hiện mô hình mới này là KCNLeam Chabang, bao gồm cả khu thương mại và khu dân cư ngoài 2 khu vực sảnxuất nói trên
1.2.1.2 Chính sách thu hút FDI vào KCN
Năm 2014, Chính phủ Thái Lan mới thông qua một chiến lược mới cho giaiđoạn 2015-2021 nhằm khôi phục lại vị trí của nước này trong hoạt động thu hútFDI, trong đó chính sách thu hút FDI vào KCN được coi là linh hoạt, sáng tạo và
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
khá rộng rãi đối với các nhà đầu tư Nhằm tăng sức hấp dẫn của môi trường trongKCN, chính sách ưu đãi trong và ngoài KCN cũng đư ợc quy định rất cụ thể Ưu đãiChính phủ dành cho doanh nghiệp hoạt động trong KCN hào phóng hơn nhiều sovới các doanh nghiệp đầu tư bên ngoài KCN:
Bảng 1.1.Ưu đãi đầu tư trong KCN và ngoài KCN ở Thái Lan
giai đoạn 2015-2021
Vùng 3 Miễn thuế nhập khẩu Miễn thuế nhập khẩu
(Nguồn: BOI - Ủy ban đầu tư Thái Lan)
Áp dụng ưu đãi riêng biệt cho từng vùng dựa vào trình độ phát triển là mộtchính sách ưu đãi đặc thù của Thái Lan Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: vùng
1 được miễn thuế 3 năm, vùng 2 được miễn thuế 7 năm và giảm 50% trong 8 nămtiếp theo, vùng 3 được miễn thuế trong 8 năm Thuế nhập khẩu máy móc vùng 1 vàvùng 2 được giảm 50% còn vùng 3 được giảm hoàn toàn Vùng 1 và 2 được miễnthuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất trong 1 năm, vùng 3 được miễn 5 năm Hiệnnay mức độ ưu đãi thuế mà Việt Nam dành cho các nhà đầu tư không hề kém hấpdẫn so với Thái Lan, cụ thể theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013,
dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được hưởng thuếsuất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo Chínhsách ưu đãi theo vùng gần đây đã tỏ ra kém hiệu quả do các nhà đầu tư chỉ tập trungvào vùng kinh tế phát triển, có vị trí thuận lợi mà không chỉ đầu tư với mục đíchhưởng ưu đãi thuế Vì thế Chính phủ Thái Lan đang hướng tới giảm dần ưu đãi theovùng và thay thế bằng chính sách ưu đãi các dự án lớn Cũng theo chiến lược mớinày, Thái Lan sẽ tiếp tục ưu tiên thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai khoáng, công
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nghiệp nhẹ, chế tạo máy và thiết bị vận tải, thiết bị điện và điện tử, hóa chất, sảnxuất nhựa, giấy, dịch vụ và cơ sở hạ tầng…Bên cạnh thu hút đầu tư theo ngànhnghề, Chính phủ sẽ cấp thêm ưu đãi cho các dự án có đóng góp quan trọng cho nềnkinh tế như một hình thức thưởng thêm, cấp độ rộng rãi của những ưu đãi tỷ lệthuận với đóng góp của dự án Ví dụ như dự án đóng góp 2% doanh thu cho đào tạonghề sẽ được miễn thuế thêm 2 năm, trong khi con số này là 3 năm đối với dự ánđóng góp 3% doanh thu cho quỹ phát triển khoa học công nghệ Bên cạnh những ưuđãi thuế đơn thuần, Chính phủ Thái Lan cũng bắt đầu tiến hành những gói ưu đãihấp dẫn bao gồm cả thuế, lao động, thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng,…
Một chính sách đặc biệt khác của KCN Thái Lan đó là một khi doanh nghiệpđạt được sự chấp thuận từ BOI thì có thể sở hữu đất trong KCN, thay vì thuê đấtnhư ở Việt Nam Chính sách này không có vẻ tạo nên một sự khác biệt lớn, nhưngtrên thực tế nó rất đáng kể vì đất vốn được coi là tài sản lớn và không bị mất giá ởThái Lan
Tóm lại, chính sách ưu đãi của Thái Lan đã có sự chuyển biến tích cực trongnhững năm qua theo hướng đa dạng, linh hoạt và thực tế Có được kết quả này lànhờ vào sự nhạy bén của Chính phủ Thái Lan trong việc đánh giá tình thực tế củađất nước và nhận thức được nhu cầu của các nhà đầu tư So sánh với Thái Lan,chính sách ưu đãi của Việt Nam còn chung chung, dàn trải, chẳng hạn như việc ápdụng chung một mức ưu đãi trong thuế TNDN cho tất cả các dự án lớn nhỏ trongKCN, chưa tập trung vào các dự án lớn để tạo sức lan tỏa Chính sách ưu đãi dù córộng rãi nhưng còn rất đơn thuần, thiếu sáng t ạo và linh hoạt
1.2.1.3 Thủ tục đầu tư
Thủ tục đầu tư của Thái Lan được thực hiện theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”.Việc xin cấp các loại giấy phép khác do nhà đầu tư tự thực hiện tại các Bộ chuyênngành mà theo BOI có khoảng trên 20 cơ quan của Chính phủ Thái Lan tham giavào quy trình thẩm định, thành lập doanh nghiệp để thực hiện đầu tư của nhà đầu tưnước ngoài tại Thái Lan Quá trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tại Thái Lan trải qua 2 bước: đăng ký Giấy phép kinh doanh nước ngoài vàđăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp Trong quá trình này BOI không còngiữa vai trò làm đầu mối thực hiện để hỗ trợ các nhà đầu tư như trước mà chỉ có
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan và cấp giấy chứng nhận ưu đãi cho cácnhà đầu tư Việc xin cấp các loại giấy phép khác do nhà đầu tư tự thực hiện tại các
Bộ chuyên ngành mà theo BOI có khoảng trên 20 cơ quan của Chính phủ Thái Lantham gia vào quy trình thẩm định, thành lập doanh nghiệp để thực hiện đầu tư củanhà đầu tư nước ngoài tại Thái La n Về điểm này thì Việt Nam có nhiều nét tươngđồng với Thái Lan khi cùng theo đuổi cơ chế “một cửa, tại chỗ” Thêm vào đó, LuậtĐầu tư 2014 mới có quy định về việc các doanh nghiệp nước ngoài phải xin thêmgiấy phép đăng ký kinh doanh thay vì chỉ một giấy chứng nhận đầu tư như trước.Nhìn nhận khách quan hoạt động thu hút FDI của Thái Lan và Việt Nam, cóthể thấy Việt Nam có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, tỉnh hình chính trị tốt ổn định củaViệt Nam ổn định hơn Thái Lan và trình độ dân trí cũng không thấp hơn, tuy nhiênThái Lan lại có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, chính sách thu hút đầu tư thôngminh Do vậy để các mục tiêu thu hút FDI có thể đồng hành cùng các thế mạnh củanền kinh tế, Việt Nam cần phải có phải xây dựng khung chính sách có chiến lược,bài bản và phương pháp, đồng thời cải thiện hiệu quả quy hoạch KCN như cách làmcủa người Thái
1.2.2 Trung Quốc
Tại Trung Quốc, đặc khu kinh tế là một hình thức tổ chức đặc biệt của khukinh tế, trong đó bao gồm cả khu thương mại tự do, KCX, khu du lịch, khu đôthị và các công trình hạ tầng đặc biệt như sân bay, cảng biển và có cả dân cư sinhsống Đặc khu kinh tế Thâm Quyến ra đời đầu tiên ở Trung Quốc, khi Trung Quốcbắt đầu thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế.Cho đến nay, có thể nói TrungQuốc là nền kinh tế thành công nhất trong việc xây dựng và thu hút FDI các đặckhu kinh tế nhằm khuyến khích đầu tư
Trung Quốc là một đất nước rộng lớn, trình độ phát triển kinh tế giữa các vùngđịa lý không đồng đều với nhau, nên Chính phủ không thể áp dụng được chinh sáchthu hút FDI thống nhất cho cả nước Vì vậy, các đặc khu kinh tế ra đời với mục đíchthử nghiệm chính sách ở phạm vi hẹp để dễ dàng thay đổi và sửa chữa, đồng thờitạo động lực cho phát triển kinh tế vùng
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.2.2.1 Chính sách phát triển đặc khu kinh tế
Cũng như Thái Lan, Chính phủ Trung Quốc rất chú trọng đến việc phát triểncác đặc khu kinh tế gắn chặt với phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, tức là gắn phát triểnkhu kinh tế với đô thị hóa Các đặc khu kinh tế có những nét giống như các KCX,KCN của Việt Nam đó là phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp, tuy nhiên điểmkhác biệt lớn nhất là trong các đặc khu kinh tế còn có khu dân cư sinh sống cùngcác công trình tiện ích phục vụ sinh hoạt Đặc khu kinh tế còn phản ánh ý đồ chiếnlược lâu dài trong chính sách mở cửa của Trung Quốc, thực hiện hai chức năngchính đó là: thứ nhất, cửa ngõ nhìn ra thế giới và giao lưu gi ữa thế giới với TrungQuốc; thứhai, vừa thúc đẩy kinh tế, nâng cao trình độ kỹ thuật trong nước, vừa thúcđẩy xuất khẩu và thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến bên ngoài Các đặc khukinh tế này được trao quyền giống như chính quyền cấp tỉnh trong việc điều tiếtkinh tế và ban hành các văn bản quy định điều chỉnh Chính sách phân cấp ở ViệtNam cũng có nhiều điểm tương đồng với Trung Quốc, đó là các KCN trong địa bàncủa một tỉnh sẽ chịu sự quản lý của BQL các KCN Việc giao cho BQL nhữngquyền nhất định như đề ra những biện pháp hỗ trợ trong kinh doanh, thu hồi Giấychứng nhận đầu tư của các dự án, cho phép các KCN trong một tỉnh phát triển theohướng phù hợp nhất với tiềm năng của địa phương vì BQL các KCN phải hiểu hơn
ai hết tình hình phát triển thực tế của các KCN trên toàn tỉnh
1.2.2.2 Chính sách thu hút FDI.
Trung Quốc áp dụng chiến lược phát triển và chính sách ưu đãi khác nhautheo đặc điểm và vị trí địa lý của từng đặc khu kinh tế Các nhà đầu tư khi vào sảnxuất kinh doanh tại các đặc khu kinh tế (Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải, Hạ Môn
và Hải Nam) sẽ được hưởng chế độ đặc biệt Ví dụ, đặc khu Thâm Quyến có lợi thếphát triển sản xuất công nghiệp do liền kề với Hồng Kông, vì vậy nếu các dự án sảnxuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao sẽ miễn thuế sử dụng đất trong 5 nămđầu và giảm 50% trong những năm tiếp theo Một ví dụ khác là đặc khu Chu Hải,các doanh nghiệp có vốn FDI đang áp dụng công nghệ cao hoặc các doanh nghiệp
có lợi nhuận thấp sẽ được miễn trả tiền thuê đất Chính sách của các đặc khu kinh tếnói trên chứng tỏ Trung Quốc cũng không nằm ngoài xu hướng thu hút các dự án sửdụng kỹ thuật công nghệ cao hiện nay, trong đó có Việt Nam
Trang 38Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Ngoài những chính sách ưu đãi thuế, các đặc khu kinh tế của Trung Quốc cònđược áp dụng chính sách ưu đãi về quyền sử dụng đất, thị trường sản phẩm, quản lýhành chính, tài chính tín dụng Trung Quốc coi các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài nằm trên lãnh thổ Trung Quốc là doanh nghiệp của Trung Quốc, vì thếcác chính sách ưu đãi về tài chính đều rất hào phóng Bên cạnh các hình thức FDIquen thuộc như hợp doanh, liên doanh, 100% vốn nước ngoài, Trung Quốc còn cóthêm hình thức: liên doanh cùng khai thác, chuyển giao kỹ thuật, vay vốn, mua tráiphiếu, cổ phiếu
1.2.2.3 Thủ tục đầu tư
Hầu như tất cả các quốc gia đều đang cải cách thủ tục hành chính theo cơ chếmột cửa, trong đó có Trung Quốc Nước này đang tiến hành thực hiện nghiêm cơchế quản lý kinh tế và hành chính theo nguyên tắc: “một cửa, một đầu mối”, đơngiản hóa thủ tục hành chính, bộ máy quản lý gọn nhẹ, đối xử bình đẳng giữa cácthành phần kinh tế trong đặc khu trên tất cả các mặt: thuế, thương mại, ngoại hối,xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh
Tương tự quy định pháp luật của Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài triển khai
dự án đầu tư tại Trung Quốc phải thực hiện thủ tục đầu tư với quy trình chặt chẽ, có
sự tham gia cấp phép, thẩm định của nhiều Bộ chuyên ngành Tại Trung Quốc, quytrình thành lập một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm 8 bước, cókhoảng trên 20 cơ quan các cấp tham gia vào quy trình thẩm định, thành lập doanhnghiệp để thực hiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
Với những chính sách đầu tư thông thoáng, linh hoạt cùng với nguồn laođộng dồi dào, nhân công rẻ và có chất lượng, các đặc khu kinh tế của Trung Quốc
đã thu hút được một số lượng rất lớn các nhà đầu tư nước ngoài Kết quả là FDI vàotrong nước tăng, trang thiết bị được nâng cấp hiện đại và phương pháp quản lý tiêntiến trong hoạt động kinh tế được cập nhật, mức sống của người dân tại các đặc khunày được nâng cao Đây là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thu hút và
sử dụng nguồn vốn FDI
Giống như Thái Lan và Trung Quốc, Việt Nam đã và đang nỗ lực tạo một môitrường đầu tư hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài bằng nhiều chính sách ưu đãi khác
Trang 39Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nhau Từ việc quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài và mô hình quản lý KCN tại Thá iLan, Trung Quốc cho thấy có những điểm tương đồng và khác biệt với Việt Namcần nghiên cứu học tập và rút kinh nghiệm
Trang 40Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM CỦA VIỆT NAM2.1 Khái quát tình hình thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Việt Nam
2.1.1 Tổng quan thu hút FDI vào Việt Nam.
Ngày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam Hơn 25 năm qua (1988 – 2014) là một khoảng thời gian đủ dài đểđánh giá một cách khách quan, có căn cứ thực tế hoạt động FDI ở Việt Nam.Dựatrên tiêu chí tổng số vốn FDI đổ vào Việt Nam qua các năm, hoạt động FDI củaViệt Nam được chia thành các giai đoạn cụ thể sau:
Giai đoạn 1988 – 1997: Sau thời kỳ thử nghiệm 3 năm đầu chưa đạt nhiều kết
quả, Việt Nam đã chứng kiến làn sóng FDI đầu tiên với 2232 dự án và 16,244 tỷUSD vốn đăng ký, 12,98 tỷ USD vốn thực hiện Thời kỳ này hoạt động thu hút FDIdiễn ra hết sức sôi nổi với hàng trăm dự án mới chờ thẩm định, hàng chục nhà máyđược khởi công, bản đồ FDI thay đổi từng ngày ở Việt Nam
Giai đoạn 1998 – 2005: Đây là giai đoạn Việt Nam chịu ảnh hưởng tiêu cực từ
cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực, đưa dòng vốn FDI vào thời kỳ suy thoái.Vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm 1997 và giảm mạnh trong hai năm tiếp theo Saunhiều năm bị chững lại, kể từ năm 2001, dòng vốn FDI đã cho thấy dấu hiệu khảquan xu hướng sự phục hồi chậm Tính đến năm 2005, tổng vốn đăng ký FDI ở ViệtNam là 6840triệu USD và vốn thực hiện là 3300,5 triệu USD
Giai đoạn 2006-2014: Việt Nam đã thu hút được các dự án lớn, sử dụng công nghệ
cao và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh Kể từ năm 2006 đến 2008,vốn FDI vào Việt Nam tăng đột biến, hàng năm luôn đạt kỷ lục so với các năm trước.Với con số kỷ lục 64 tỷ USD vốn FDI đăng ký vào năm 2008, tăng gấp 3 lần
so với năm 2007, Việt Nam đã chứng tỏ được sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tưnước ngoài trong bối cảnh kinh tế khó khăn Năm 2011 là một năm đầy khó khăn vàthách thức đối với hoạt động thu hút FDI do nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng
từ các yếu tố gây bất ổn kinh tế vĩ mô và hoạt động tài chính toàn cầu với tổng vốnđăng ký là 14 tỷ USD và vốn thực hiện đạt gần 11 tỷ USD, giảm 24% so với vốnFDI đăng ký năm 2010 Tuy nhiên những năm tiếp theo dòng vốn FDI đã tăng