1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CV 517 trien khai cong tac PCCC tai cac don vi truong hoc

59 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 918,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phảitích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra vàthiệt hại do cháy gây ra; - Phải c

Trang 1

UBND HUYỆN LỆ THUỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 517 /GD&ĐT Lệ Thuỷ, ngày 14 tháng 8 năm 2013

V/v Triển khai công tác PCCC trong

các đơn vị trường học năm học 2013-2014.

Kính gửi: Hiệu trưởng các đơn vị trường học trực thuộc Phòng GD&ĐT

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đề cao trách nhiệm của cán bộgiáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường đối với hoạt động phòng cháy vàchữa cháy; bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổchức và cá nhân, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn trongtrường học và xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Hiệu trưởng các đơn vịtrường học thực hiện một số nội dung như sau:

1 Công tác hồ sơ phòng cháy, chữa cháy (PCCC):

- Theo hướng dẫn của cảnh sát PCCC&CNCH Công an tỉnh Quảng Bình(Xây dựng hồ sơ quản lý công tác PCCC theo đúng quy định tại Mục I Thông tư04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công An V/v hướng dẫn thi hành Nghịđịnh 35/2003/NĐ-CP của Chính Phủ);

- Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi kèm theo công văn này là bộ hồ sơ PCCC

mẫu để các đơn vị tham khảo, tùy theo tình hình thực tế tại đơn vị để xây dựng kế hoạch, hoàn chỉnh hồ sơ cho phù hợp với đơn vị mình.

2 Triển khai thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy:

- Cán bộ được tập huấn PCCC năm 2013 tại Phòng GD&ĐT (cả lý thuyết vàthực hành) về đơn vị báo cáo với Hiệu trưởng nhà trường những nội dung, kiếnthức đã được tập huấn, từ đó các đơn vị tổ chức phổ biến lại cho cán bộ, giáo viên

và nhân viên trong đơn vị mình về kiến thức PCCC đã tiếp thu tại lớp tập huấn

- Ngay từ đầu năm học (đầu tháng 9/2013) yêu cầu các đơn vị kiện toàn banchỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy, đội PCCC tại chỗ (có quyết định bằngvăn bản)

- Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phảitích cực và chủ động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra vàthiệt hại do cháy gây ra;

- Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiệnkhác để khi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả; Trang bị đầy đủ sốlượng, đảm bảo chất lượng các loại phương tiện chữa cháy tại chỗ Các loạiphương tiện chữa cháy tại chỗ phải được bố trí tại các vị trí dễ thấy, dễ thao tác sửdụng, phù hợp với tính chất bảo vệ Định kỳ có chế độ kiểm tra, bão dưỡng, nếu có

hư hỏng phải khắc phục kịp thời hoặc có phương án thay thế

- Tổ chức kiểm tra lại hệ thống điện trong trường học, không để tình trạng ròđiện gây nguy hiểm về người và xảy ra cháy nổ

Trang 2

- Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện vàgiải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ (Theo phương châm 4 tại chỗ).

- Thiết lập 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh cho từng năm học, có kế hoạch cho từnggiai đoạn và đánh giá tình hình thực hiện nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho đơn

vị theo tài liệu đã hướng dẫn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy Kịp thời khắc phụccác sơ hở thiếu sót, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền trong các đợt kiểm tra antoàn PCCC năm 2013-2014 (nếu có)

3 Xác định trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy trong đơn vị trường học:

- Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm trước Pháp luật và trước lãnh đạoPhòng về việc tổ chức các hoạt động PCCC tại trường mình; bảo đảm kinh phí chohoạt động phòng cháy và chữa cháy; thường xuyên kiểm tra định kỳ, bảo dưỡngcác thiết bị, phương tiện chữa cháy Nếu hư hỏng phải sửa chữa kịp thời hoặc tiếnhành thay mới

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị đủ sức khoẻ có ý thức thường trực

về trách nhiệm tham gia vào đội phòng cháy và chữa cháy nơi làm việc khi có yêucầu

- Thường xuyên phối hợp với Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

để được hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, đơn

vị trường học

4 Biện pháp cơ bản trong phòng cháy:

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòngcháy và chữa cháy nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên và học sinh đốivới công tác PCCC

- Thường xuyên làm tốt công tác tự kiểm tra an toàn PCCC, phát hiện các

sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời Sau mỗi lầnkiểm tra phải được cập nhật vào hồ sơ PCCC đồng thời báo cáo về Lãnh đạo nhàtrường để có phương án khắp phục kịp thời

- Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa,nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt, hệthống điện cũng như các thiết bị tiêu thu điện…

- Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo cần quan tâm đến giảipháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:

- Có quy định, nội quy về an toàn phòng cháy và chữa cháy;

- Các đơn vị treo tranh tuyên truyền công tác phòng chống cháy mà ngànhphát động mua

- Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạtđộng của cơ quan;

- Có lực lượng, phương tiện và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu về phòngcháy và chữa cháy như bình cháy, xô, chăn, hệ thống nước, xẻng, cuốc ;

Trang 3

- Có phương án chữa cháy, thoát nạn, cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan;

5 Chế độ báo cáo:

- Các đơn vị hoàn thành hồ sơ phòng cháy, chữa cháy của đơn vị mình trước26/8/2013 và gửi về bộ phận thư viện thiết bị trước ngày 28/8/2013

- Báo cáo sơ kết học kỳ 1 về công tác PCCC (vào trước 05/01/2014);

- Báo cáo tổng kết công tác PCCC năm học 2013-2014 vào trước 31/5/2014

6 Nơi nhận báo cáo: Bộ phận thư viện thiết bị của Phòng GD&ĐT qua hộp thư

nội bộ của đồng chí Dương Công Tiện

Lưu ý: Nếu có gì chưa rõ xin liên hệ Phòng Giáo dục và Đào tạo (qua số điện thoại: 0913146933).

Nhận được Công văn này, yêu cầu Hiệu trưởng các đơn vị triển khai thựchiện nghiêm túc./

Trang 4

PHẦN I - MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì áp dụngquy định của điều ước quốc tế đó

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- Cháy trong Luật này được hiểu là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có

thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường

2- Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá, vật tư dễ

xảy ra cháy, nổ

3- Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện,

trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũtrang và các công trình khác

Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở

4- Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong đó có một số lượng nhất định chất

nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của Chính phủ

5- Đội dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa

cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú

6- Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động

phòng cháy và chữa cháy tại nơi làm việc

7- Khu vực chữa cháy là khu vực mà các lực lượng chữa cháy triển khai các công việc

chữa cháy

8- Chữa cháy bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương tiện chữa

cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt đámcháy và các hoạt động khác có liên quan tới công việc chữa cháy

9- Chủ rừng là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền giao rừng hoặc giao đất trồng rừng

Điều 4 Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy

1- Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phải tích cực vàchủ động phòng ngừa hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra

2- Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữacháy

3- Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác đểkhi có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả

4- Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và giải quyếtbằng lực lượng và phương tiện tại chỗ

Điều 5 Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy

Trang 5

1- Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cánhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2- Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội phòngcháy và chữa cháy, đội dân phòng được lập ra ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêucầu

3- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm tổ chứchoạt động và thường xuyên kiểm tra phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi tráchnhiệm của mình

4- Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm trahoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và làmnhiệm vụ chữa cháy

Điều 6 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng cháy và chữa cháy

1- Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biếnpháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên, rộng rãi tới toàn dân.2- Cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục phổbiến pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho mọi người trong phạm vi

quản lý của mình

Điều 9 Bảo hiểm cháy, nổ

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện bảo hiểmcháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức

và cá nhân khác tham gia bảo hiểm cháy, nổ

Chính phủ quy định danh mục cơ sở, điều kiện, mức phí bảo hiểm cháy, nổ, số tiền bảohiểm tối thiểu và thành lập doanh nghiệp nhà nước kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ

Điều 10 Chính sách đối với người tham gia chữa cháy

Người trực tiếp, người tham gia chữa cháy mà bị hy sinh, bị thương, bị tổn hại sứckhoẻ, bị tổn thất về tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của phápluật

Điều 11 Quy định về " Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy"

Ngày 04 tháng 10 hàng năm là "Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy "

4- Báo cháy giả

5- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, mua bán trái phép chất nguyhiểm về cháy, nổ và vi phạm nghiêm trọng các quy định quản lý, sử dụng nguồn lửa,nguồn nhiệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy đã được Nhà nước quyđịnh

6- Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy, nổ mà chưa có thiết kế được duyệt

về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm

về cháy, nổ khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Trang 6

7- Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện, thiết bị chữa cháy, biển báo,biển chỉ dẫn và lối thoát nạn

8- Các hành vi khác vi phạm quy định của Luật này

Chương II PHÒNG CHÁY

Điều 14 Biện pháp cơ bản trong phòng cháy

1- Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt,thiết bị, dụng cụ, chất sinh lửa, sinh nhiệt, bảo đảm các điều kiện an toàn về phòngcháy

2- Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và cóbiện pháp khắc phục kịp thời

Điều 15 Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

1- Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh

tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có giải pháp, thiết kế vềphòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:

a) Địa điểm xây dựng, bố trí các khu, các lô;

b) Hệ thống giao thông, cấp nước;

c) Bố trí địa điểm hợp lý cho các đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cầnthiết;

d) Dự toán kinh phí các hạng mục công trình cho phòng cháy và chữa cháy

2- Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của côngtrình phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:a) Địa điểm xây dựng, khoảng cách an toàn;

b) Hệ thống thoát nạn;

c) Hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

d) Các yêu cầu khác phục vụ phòng cháy và chữa cháy;

đ) Dự toán kinh phí các hạng mục công trình cho phòng cháy và chữa cháy

3- Các dự án, thiết kế quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này phải được thẩm duyệt

về an toàn phòng cháy và chữa cháy

4- Chính phủ quy định danh mục dự án, công trình thuộc diện phải thiết kế, duyệt thiết

kế, thời hạn duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

Điều 16 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đầu tư xây dựng và sử

dụng công trình

1- Chủ đầu tư thực hiện thủ tục trình duyệt dự án, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;chỉ được thi công khi thiết kế về an toàn phòng cháy và chữa cháy của công trình đãđược duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát thi công, nghiệm thu và bàn giao công trìnhtrước khi đưa vào sử dụng

Trong quá trình thi công nếu có thay đổi thiết kế thì phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung

và phải được duyệt lại

2- Trong quá trình thi công công trình, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng phải bảo đảm antoàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi trách nhiệm của mình

3- Trong quá trình sử dụng công trình phải thường xuyên kiểm tra, duy trì các điều kiện

về phòng cháy và chữa cháy

Điều 20 Phòng cháy đối với cơ sở

Trang 7

1- Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cần thiết cóphương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải thực hiện các yêu cầu cơ bản sau đây:a) Có quy định, nội quy về an toàn phòng cháy và chữa cháy;

đ) Có phương án chữa cháy, thoát nạn, cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan;

e) Bố trí kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;

g) Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy

2- Đối với cơ sở khác thì thực hiện các yêu cầu về phòng cháy nêu tại khoản 1 Điềunày phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó

3- Những đối tượng nêu tại các điều từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật này, ngoài việcthực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiệncác biện pháp đặc thù về phòng cháy và chữa cháy cho từng đối tượng đó

Điều 27 Phòng cháy đối với bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà nghỉ, vũ trường,

rạp hát, rạp chiếu phim và những nơi đông người khác

Tại bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà nghỉ, vũ trường, rạp hát, rạp chiếu phim vànhững nơi đông người khác phải có phương án thoát nạn; có lực lượng hướng dẫn, trợgiúp cho mọi người, đặc biệt đối với những người không có khả năng tự thoát nạn; cóphương án phối hợp với các lực lượng khác để chữa cháy

Chương III CHỮA CHÁY

Điều 30 Biện pháp cơ bản trong chữa cháy

1- Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy.

2- Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan

3- Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy

Điều 31 Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

1- Mỗi cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặcbiệt phải có phương án chữa cháy và do người đứng đầu cơ sở, Trưởng thôn, Trưởng

ấp, Trưởng bản, Tổ trưởng dân phố, Chủ rừng, Chủ phương tiện xây dựng và phải đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

2- Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ theo phương án đượcduyệt Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phảitham gia đầy đủ

Điều 33 Trách nhiệm chữa cháy và tham gia chữa cháy

1- Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy nhanh nhất và chữa cháy;

cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân gần nơi cháy phải nhanh chóng thông tin vàtham gia chữa cháy

2- Lực lượng phòng cháy và chữa cháy khi nhận được tin báo cháy trong địa bàn đượcphân công quản lý hoặc nhận được lệnh điều động phải lập tức đến chữa cháy Trườnghợp nhận được thông tin báo cháy ngoài địa bàn được phân công quản lý thì phải báongay cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy nơi xảy ra cháy, đồng thời phải báo cáocấp trên của mình

Trang 8

3- Các cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quanhữu quan khác khi nhận được yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy phải nhanh chóngđiều động người và phương tiện đến nơi xảy ra cháy để phục vụ chữa cháy.

4- Lực lượng Công an, lực lượng dân quân tự vệ có trách nhiệm tổ chức giữ gìn trật tự,

bảo vệ khu vực chữa cháy và tham gia chữa cháy

Điều 34 Huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy

1- Khi có cháy, người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cánhân đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy, khi nhận đượclệnh huy động phải chấp hành ngay Phương tiện và tài sản được huy động nếu bị thiệthại hoặc nhà, công trình bị phá dỡ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luậtnày thì được bồi thường theo quy định của pháp luật

2- Việc huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, của tổ chức quốc tế, tổchức và cá nhân nước ngoài ở Việt Nam để tham gia chữa cháy thực hiện theo quy địnhcủa Chính phủ

Điều 37 Người chỉ huy chữa cháy

1- Trong mọi trường hợp, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy

và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy

2- Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưatới kịp thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:

a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợpngười đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặcngười được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

b) Cháy tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố thì Trưởng thôn, Trưởng ấp, Trưởng bản, Tổtrưởng dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp những người nêu trên vắng mặtthì Đội trưởng đội dân phòng hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;c) Cháy phương tiện giao thông cơ giới đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện,chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp không có người chỉ huyphương tiện, chủ phương tiện thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữacháy;

d) Cháy rừng nếu Chủ rừng là cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chứchoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy, Trưởng thôn, Trưởng ấp,Trưởng bản tại nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; nếu Chủrừng là hộ gia đình hoặc cá nhân thì Trưởng thôn, Trưởng ấp, Trưởng bản hoặc ngườiđược uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy

Người đứng đầu đơn vị kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy cótrách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy;

đ- Khi người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên đếnđám cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy

Chương IV

TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Điều 43 Lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Lực lượng phòng cháy và chữa cháy là lực lượng nòng cốt trong hoạt động phòng cháy

và chữa cháy của toàn dân bao gồm:

1- Lực lượng dân phòng;

Trang 9

2- Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

3- Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được tổ chức và hoạt động theoquy định của pháp luật

4- Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

Điều 45 Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ

sở

1- Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy

2- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xâydựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy

3- Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.4- Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

5- Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữacháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu

Điều 46 Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động

và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

1- Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được huấn luyện,bồi dưỡng nghiệp vụ; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụcủa cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩmquyền để tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy

2- Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được hưởng chế

độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp thamgia chữa cháy theo quy định của Chính phủ

Chương V PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Chương VI ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64 Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2001

PHẦN II

MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2003/NĐ-CP NGÀY 04/ 4/ 2003 CỦACHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT

PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 5 Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của cá nhân

1 Chấp hành quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy và yêu cầu về phòng cháy

và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ phòng cháy

và chữa cháy theo chức trách, nhiệm vụ được giao

Trang 10

2 Tìm hiểu, học tập pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vitrách nhiệm của mình; bảo quản, sử dụng thành thạo các phương tiện phòng cháy vàchữa cháy thông dụng và các phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác được trang bị.

3 Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa,nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụng chấtcháy; kịp thời khắc phục các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy vàchữa cháy

4 Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy ở nơi cư trú, nơi làm việc; thamgia đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc đội phòng cháy và chữacháy chuyên ngành theo quy định; góp ý, kiến nghị với chính quyền địa phương nơi cưtrú, với người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi làm việc về các biện pháp bảo đảm antoàn về phòng cháy và chữa cháy

5 Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy và những hành vi vi phạm quy định antoàn về phòng cháy và chữa cháy

6 Báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện thấy cháy; chấp hành nghiêm lệnh huyđộng tham gia chữa cháy và hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác

Chương 2: PHÒNG CHÁY Điều 8 Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Phòng cháy vàchữa cháy gồm nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học,rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và cáccông trình khác quy định tại Phụ lục 1 Nghị định này

Điều 9 Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở

1 Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cầnthiết có phương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải bảo đảm các điều kiện antoàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:

a) Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy vàchữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở;

b) Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơsở;

c) Có văn bản đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diệnphải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy;

d) Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinhnhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

đ) Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ;

e) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức huấn luyện nghiệp vụphòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầuchữa cháy tại chỗ; có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháykhác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở, bảo đảm về sốlượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Bộ Công an và các tiêu chuẩn vềphòng cháy và chữa cháy; có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụchữa cháy tại cơ sở theo quy định;

Trang 11

h) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

2 Đối với cơ sở khác thì thực hiện điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quyđịnh tại khoản 1 Điều này phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó

3 Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều này phảiđược tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động Đối với các cơ sở quyđịnh tại Phụ lục 2 Nghị định này trước khi đưa vào hoạt động phải được Cục Cảnh sátphòng cháy và chữa cháy hoặc Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Công an cấptỉnh chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy

Bộ Công an quy định cụ thể mẫu "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy vàchữa cháy", thủ tục cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy"

Điều 15 Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng

1 Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng gồm các khoản kinh phícho hạng mục phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị địnhnày và các khoản kinh phí khác phục vụ việc lập dự án, thiết kế, thẩm duyệt, thửnghiệm, kiểm định, thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy Kinh phí phòngcháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng phải được bố trí ngay trong giai đoạn lập dự

án quy hoạch, dự án đầu tư và thiết kế công trình

2 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công an quy định định mứckinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư và xây dựng

Điều 16 Thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy

1 Dự án, công trình hay hạng mục công trình (sau đây gọi chung là công trình) quyđịnh tại Phụ lục 3 Nghị định này thuộc mọi nguồn vốn đầu tư khi xây dựng mới, cải tạohoặc thay đổi tính chất sử dụng phải có thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan

có đủ năng lực thiết kế và phải được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy trước khithi công

Công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 3 Nghị định này khi xây dựngmới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng vẫn phải có thiết kế bảo đảm các yêu cầu

về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật nhưng không bắt buộc phảithẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, Bộ Công an trìnhThủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung, sửa đổi danh mục các dự án, công trìnhthuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục

3 Nghị định này cho phù hợp

2 Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền chịu trách nhiệm thẩmduyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án quy hoạch, dự án xây dựng vàthiết kế công trình quy định tại khoản 1 Điều này theo nội dung quy định tại Điều 15Luật Phòng cháy và chữa cháy và Điều 13 hoặc Điều 14 của Nghị định này Văn bảnthẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩmquyền phê duyệt dự án, thiết kế và cấp phép xây dựng Bộ Công an quy định phân cấpthẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy

3 Hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, trường hợp chủđầu tư ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo;

b) Bản sao giấy phép đầu tư và chứng chỉ quy hoạch hay thoả thuận về địa điểm của cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Trang 12

c) Các bản vẽ và bản thuyết minh thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy vàchữa cháy quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 của Nghị định này.

Hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy gồm 03 bộ, nếu hồ sơ thể hiện bằngtiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo và hồ sơ phải có xác nhậncủa chủ đầu tư

4 Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành đồng thời với việc thẩmduyệt về xây dựng Thời hạn thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:

a) Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án quy hoạch, dự án xây dựng;

b) Không quá 30 ngày làm việc đối với thiết kế kỹ thuật công trình nhóm A; không quá

20 ngày làm việc đối với công trình thuộc nhóm B, C

Phân nhóm dự án công trình A, B, C tại điểm này thực hiện theo Quy chế quản lý đầu

tư và xây dựng hiện hành

5 Kinh phí cho việc thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được xác định trong vốnđầu tư của dự án, công trình

Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Công an quy định mức phí và lệ phí thẩm duyệt vềphòng cháy và chữa cháy

Điều 17 Trách nhiệm của cơ quan thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và cơ quan

Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng công trình

1 Cơ quan thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm:

a) Thiết kế bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; chịu trách nhiệm về chấtlượng sản phẩm thiết kế trong thời gian xây dựng và sử dụng công trình;

b) Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp công trình;

c) Tham gia nghiệm thu công trình

2 Chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Trình hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định tại khoản 3 Điều 16Nghị định này;

b) Tổ chức thi công xây dựng theo đúng thiết kế đã được thẩm duyệt Trường hợp cóthay đổi về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công thì chủđầu tư phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được thẩm duyệt lại;

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát thi công và nghiệm thu công trình;

d) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phòng nổ công trình trong suốt quátrình xây dựng đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng

3 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

a) Thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm duyệt;

b) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phòng nổ thuộc phạm vi quản lý củamình trong suốt quá trình thi công xây lắp đến khi bàn giao công trình;

c) Lập hồ sơ hoàn công, chuẩn bị các tài liệu để phục vụ công tác nghiệm thu công trình

và tham gia nghiệm thu công trình

4 Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm:

a) Thẩm duyệt các nội dung, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án,thiết kế theo đúng tiêu chuẩn, quy định của pháp luật và phải bảo đảm thời hạn thẩmduyệt quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này;

b) Kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy trước khi lắp đặt; kiểm traviệc thi công, lắp đặt thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo đúng thiết kế đã được

Trang 13

duyệt; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng

và kiểm tra nghiệm thu công trình;

c) Tham gia nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối vớicác công trình phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy

Điều 18 Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

Công trình xây dựng đã được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy phải được tổchức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy trước khi chủ đầu tư tiến hành nghiệmthu công trình Nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy bao gồm nghiệm thu từng phần,từng giai đoạn, từng hạng mục và nghiệm thu bàn giao công trình; riêng đối với các bộphận của công trình khi thi công bị che khuất thì phải được nghiệm thu trước khi tiếnhành các công việc tiếp theo

Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để chủ đầu

tư nghiệm thu, quyết toán và đưa công trình vào sử dụng

Điều 19 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

1 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành theo các nội dung sau đây:a) Việc thực hiện điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đốitượng quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 và các điều có liên quan của Nghị định này vàcác quy định khác của pháp luật;

b) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượngquy định tại các Điều 3, 4, 5, các điều có liên quan của Nghị định này và các quy địnhkhác của pháp luật;

c) Việc chấp hành các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật về phòng cháy và chữacháy và các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩmquyền

2 Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành theo chế độ kiểm trathường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất

3 Trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được quy định như sau:a) Người đứng đầu cơ sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, chủ phương tiện giao thông cơgiới, chủ rừng, chủ hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữacháy trong phạm vi quản lý của mình theo chế độ kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này;b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên cótrách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo chế độ kiểm trađịnh kỳ và đột xuất trong phạm vi quản lý của mình;

c) Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy vàchữa cháy định kỳ hàng quý đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và phương tiệngiao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; 6tháng hoặc một năm đối với các đối tượng còn lại và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệunguy hiểm, mất an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc vi phạm quy định an toàn vềphòng cháy và chữa cháy và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt

4 Bộ Công an quy định cụ thể về thủ tục kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Chương 3: CHỮA CHÁY Chương 4: TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 34 Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cán bộ,

đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

Trang 14

1 Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngànhđược huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy theo các nội dung sauđây:

a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đốitượng;

b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữacháy;

c) Biện pháp phòng cháy;

d) Phương pháp lập và thực tập phương án chữa cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuậtchữa cháy;

đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

2 Bộ Công an hướng dẫn chi tiết chương trình và nội dung, thời gian huấn luyện, bồidưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; quy định cụ thể việc cấp và mẫu "Giấychứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy" và tổ chức bồi dưỡng theonội dung, chương trình cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 35 Chế độ chính sách đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và

chữa cháy cơ sở và chuyên ngành

1 Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngànhđược trang bị quần áo, thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với tính chất hoạt động

2 Cán bộ, đội viên đội dân phòng được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích;mỗi ngày huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy được hưởng mộtkhoản tiền tương đương giá trị 1,5 ngày công lao động trung bình ở địa phương

3 Cán bộ, đội viên đội dân phòng khi trực tiếp tham gia chữa cháy được hưởng chế độbồi dưỡng như sau:

a) Nếu thời gian chữa cháy dưới 2 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền tương đương giátrị một nửa ngày công lao động trung bình ở địa phương;

b) Nếu thời gian chữa cháy từ 2 giờ đến dưới 4 giờ được bồi dưỡng một khoản tiềntương đương giá trị hai phần ba ngày công lao động trung bình ở địa phương;

c) Nếu thời gian chữa cháy từ 4 giờ trở lên hoặc chữa cháy nhiều ngày thì cứ 4 giờ được bồidưỡng một khoản tiền tương đương giá trị một ngày công lao động trung bình ở địa phương

4 Cán bộ, đội viên đội dân phòng khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòngcháy và chữa cháy mà bị tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc bị chết thì được hưởng chế độbảo hiểm xã hội như đối với công nhân, viên chức nhà nước

Kinh phí bồi dưỡng và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho đội viên đội dân phòng dongân sách địa phương bảo đảm

5 Cán bộ, đội viên đội phòng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trongthời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đượcnghỉ làm việc, hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) và mỗi ngàyđược hưởng một khoản tiền bồi dưỡng bằng một nửa ngày lương

6 Cán bộ, đội viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành khi trực tiếptham gia chữa cháy được hưởng chế độ bồi dưỡng như sau:

a) Nếu thời gian chữa cháy dưới 2 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền tương đương giátrị một nửa ngày lương;

Trang 15

b) Nếu thời gian chữa cháy từ 2 giờ đến dưới 4 giờ được bồi dưỡng một khoản tiềntương đương giá trị hai phần ba ngày lương;

c) Nếu thời gian chữa cháy từ 4 giờ trở lên hoặc chữa cháy nhiều ngày thì cứ 4 giờđược bồi dưỡng một khoản tiền tương đương giá trị một ngày lương

7 Cán bộ, đội viên đội phòng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành khitham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy mà bị tai nạn, tổnhại sức khỏe hoặc bị chết thì được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

Kinh phí bồi dưỡng và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, đội viên độiphòng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành do cơ quan, tổ chức quản lýbảo đảm

8 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tàichính, các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chế độ bồi dưỡng và bảohiểm xã hội cho cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở vàchuyên ngành

Chương 5: PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Chương 6: ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Chương 7: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG

HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Chương 8: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ

(Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của

Chính phủ)

1 Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ,khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hoá khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trởlên

2 Kho vật liệu nổ, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt hoá lỏng; cảng xuấtnhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốthoá lỏng

3 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng

4 Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên

5 Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấphuyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàngbách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trởlên

6 Nhà ở tập thể, nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lênhoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên

7 Bệnh viện tỉnh, bộ, ngành; các cơ sở y tế khám chữa bệnh khác có từ 50 giường trởlên

8 Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao trong nhà cóthiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên, vũ trường, câu lạc bộ trong nhà, cơ sở dịch vụ vui chơi

Trang 16

giải trí và phục vụ công cộng khác trong nhà có diện tích từ 200 m2 trở lên; sân vậnđộng 5.000 chỗ ngồi trở lên.

9 Nhà ga, cảng hàng không; cảng biển, cảng sông, bến tàu thuỷ, bến xe khách cấp tỉnhtrở lên; bãi đỗ có 200 xe ôtô trở lên; nhà ga hành khách đường sắt loại 1, loại 2 và loại3; ga hàng hoá đường sắt loại 1 và loại 2

10 Cơ sở lưu trữ, thư viện, bảo tàng, di tích lịch sử, nhà hội chợ, triển lãm thuộc thẩmquyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

11 Cơ sở phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông cấp tỉnh trở lên

12 Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển với quy mô khu vực và quốc giathuộc mọi lĩnh vực

13 Kho hàng hoá, vật tư cháy được hoặc hàng hoá vật tư không cháy đựng trong cácbao bì cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; bãi hàng hoá, vật tư cháy được códiện tích từ 500 m2 trở lên

14 Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên hoặc cókhối tích từ 25.000 m3 trở lên

15 Hầm mỏ khai thác than và các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thôngngầm có chiều dài từ 400 m trở lên; công trình trong hang hầm trong hoạt động có sảnxuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên

16 Cơ sở và công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xẩy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnhhưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tíchcủa hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trở lên hoặc khối tích của toàn bộ

cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thườngxuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích khôngkhí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên;

b) Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 610C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp

dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác

có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 610C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên;

c) Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65 g/m3 với khốilượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trởlên; các chất rắn, hàng hoá, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ

100 kg trên một mét vuông sàn trở lên;

d) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổngkhối lượng từ 1.000 kg trở lên;

đ) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ô

xy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên

Trang 17

1 Nhà ở, khách sạn, văn phòng làm việc, nhà cho thuê văn phòng có chiều cao từ 7 tầng trởlên.

2 Cơ sở sản xuất, chế biến xăng dầu, khí đốt hoá lỏng và hoá chất dễ cháy, nổ, với mọi quymô

3 Cơ sở sản xuất, gia công, cung ứng, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

4 Kho xăng dầu có tổng dung tích 500 m3 trở lên, kho khí đốt hoá lỏng có tổng trọnglượng khí từ 600 kg trở lên

5 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng

6 Chợ kiên cố hoặc bán kiên cố có tổng diện tích kinh doanh từ 1200m2 trở lên hoặc

có từ 300 hộ kinh doanh trở lên, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá cótổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trởlên

7 Nhà máy nhiệt điện có công suất từ 100.000 KW trở lên, nhà máy thuỷ điện có côngsuất từ 20.000 KW trở lên, trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THUỘC DIỆN PHẢI THIẾT KẾ VÀ THẨM

DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

(Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của

Chính phủ)

1 Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị các loại; dự án quy hoạch xâydựng mới hoặc cải tạo khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên

2 Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liênquan đến phòng cháy chữa cháy của đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trởlên

3 Nhà ở tập thể, nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trởlên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên

4 Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp huyện trở lên; bệnh viện khác, nhà điều dưỡng, cơ sởkhám, chữa bệnh đa khoa từ 25 giường trở lên; cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa vàdịch vụ y tế khác từ 10 giường trở lên

5 Trường học, cơ sở giáo dục từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5.000 m3 trởlên; nhà trẻ, mẫu giáo có 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên

6 Chợ kiên cố và bán kiên cố thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết

kế xây dựng; Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích cácgian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên

7 Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao,những nơi tập trung đông người khác có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, câulạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và những công trình công cộng khác có khối tích

từ 1.000 m3 trở lên

8 Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trởlên

Trang 18

9 Nhà hành chớnh, trụ sở làm việc của cơ quan chớnh quyền, tổ chức chớnh trị, xó hộicấp huyện trở lờn; nhà hành chớnh, trụ sở, nhà văn phũng làm việc khỏc từ 5 tầng trở lờnhoặc cú khối tớch từ 5.000 m3 trở lờn.

10 Nhà lưu trữ, thư viện, bảo tàng, triển lóm thuộc Nhà nước quản lý

11 Nhà, cụng trỡnh thuộc cơ sở nghiờn cứu khoa học, cụng nghệ từ 5 tầng trở lờn hoặc

cú khối tớch 5.000 m3 trở lờn

12 Đài phỏt thanh, truyền hỡnh, cơ sở bưu chớnh viễn thụng từ cấp huyện trở lờn

13 Ga, cảng hàng khụng; cảng biển, cảng sụng, bến tàu thuỷ, cỏc bến xe, từ cấp huyệnquản lý trở lờn; nhà ga đường sắt xõy dựng ở nội thành, nội thị

14 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khớ đốt hoỏ lỏng

15 Kho, cảng xuất nhập, bảo quản vật liệu nổ, xăng dầu, khớ đốt hoỏ lỏng

16 Kho hàng hoỏ, vật tư khỏc cú khối tớch từ 1.000 m3 trở lờn

17 Nhà, cụng trỡnh thuộc cơ sở sản xuất cụng nghiệp, thủ cụng nghiệp thuộc thẩmquyền cấp huyện trở lờn phờ duyệt dự ỏn thiết kế xõy dựng

18 Nhà mỏy điện; trạm biến ỏp từ 35 KV trở lờn

19 Cụng trỡnh an ninh, quốc phũng cú nguy hiểm về chỏy, nổ hoặc cú yờu cầu bảo vệ đặcbiệt

20 Trung tõm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mụ khu vực và quốc giathuộc cỏc lĩnh vực

21 Cụng trỡnh ngầm, cụng trỡnh trong hang hầm cú nguy hiểm về chỏy, nổ

22 Dự ỏn, thiết kế lắp đặt mới hoặc cải tạo hệ thống, thiết bị kỹ thuật phũng chỏy, chữachỏy

Nghị định 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 về việc Sửa đổi bổ sung một só điều của Nghị định số 35/2003/NĐ_CP ngày 04/4/2003 và Nghị định 130/2006/NĐ_CP ngày 08/11/2006 quy định về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

PHẦN III

Một số mục Thụng tư 04/2004/TT-BCA Hướng dõ̃n thi hành Nghị định số

35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chớnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều

của Luật Phũng chỏy và chữa chỏy

I HỒ SƠ THEO DếI, QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG PHềNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1 Hồ sơ theo dừi, quản lý hoạt động phũng chỏy và chữa chỏy gồm:

a) Quy định, nội quy, quy trỡnh, cỏc văn bản chỉ đạo, hướng dõ̃n về phũng chỏy và chữachỏy;

b) Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về phũng chỏy và chữa chỏy (nếu cú); giấy chứngnhận đủ điều kiện về phũng chỏy và chữa chỏy (nếu cú);

c) Phiếu phõn loại cơ sở về phũng chỏy và chữa chỏy;

d) Quyết định thành lập đội phũng chỏy và chữa chỏy cơ sở, đội dõn phũng;

đ) Phương ỏn chữa chỏy đó được phờ duyệt;

e) Biờn bản kiểm tra an toàn về phũng chỏy và chữa chỏy; cỏc văn bản đề xuất, kiếnnghị về cụng tỏc phũng chỏy và chữa chỏy; biờn bản vi phạm và quyết định liờn quanđến xử lý vi phạm về phũng chỏy và chữa chỏy (nếu cú);

g) Cỏc sổ theo dừi về cụng tỏc tuyờn truyền, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và hoạtđộng của đội phũng chỏy và chữa chỏy cơ sở, đội dõn phũng; sổ theo dừi phương tiệnphũng chỏy và chữa chỏy;

h) Thống kờ, bỏo cỏo về phũng chỏy và chữa chỏy; hồ sơ vụ chỏy (nếu cú)

Trang 19

2 Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải bổ sung thườngxuyên và kịp thời.

3 Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy do người đứng đầu cơquan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập và lưu giữ

XVII HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1 Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòngcháy và chữa cháy;

b) Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyênngành;

c) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếpxúc với các chất nguy hiểm về cháy, nổ;

d) Người chỉ huy tàu thuỷ, tàu hỏa, tàu bay, người điều khiển phương tiện giao thông

cơ giới có phụ cấp trách nhiệm, người điều khiển phương tiện, người làm việc và phụcvụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên phương tiệngiao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;đ) Người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữacháy;

e) Các đối tượng khác có yêu cầu được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữacháy

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm

tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối

tượng quy định tại khoản 1 mục này Người đứng đầu cơ sở đào tạo người điều khiển

phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên có trách nhiệm bổ sung kiến thức

phòng cháy và chữa cháy trong qúa trình đào tạo

3 Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy:

a) Thời gian huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy lần đầu được quy định nhưsau:

- Từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 mục này;

- Từ 16 đến 32 giờ đối với đối tượng quy định tại các điểm đ, e, g khoản 1 mục này;b) Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy chocác đối tượng quy định tại khoản 1 mục này tối thiểu là 16 giờ

4 Cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy":

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 mục này, sau khi hoàn thành chương trình huấnluyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu trở lên thì

được cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu

số 18 Phụ lục 1 Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do Cục trưởngCục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy vàchữa cháy Công an cấp tỉnh cấp Phôi "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòngcháy và chữa cháy" do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tổ chức in và phát hành

5 Giao Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy biên soạn tài liệu, giáo trình huấnluyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy phù hợp cho từng đối tượng quyđịnh tại khoản 1 mục này

XỬ LÝ VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Trang 20

Được quy định tại Nghị định số 52/2012/NĐ- CP ngày 14/6/2012 của Chính phủ Có 5 chương 41 điều phat cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000đ đến 30.000.000đ

PHẦN IV NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

I ĐỊNH NGHĨA.

- Trước đây do hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội còn thấp, cháy lại xảy rarất đa dạng và phức tạp, do vậy người ta quan niệm cháy là một hiện tượng do thầnlinh, ma quỷ gây nên Nhà nào, làng nào bị cháy coi như “Trúng số hỏa thiêu” Do quanniệm như vậy mà có nhiều vụ cháy xảy ra, đặc biệt là ở vùng dân tộc miền núi, nhândân không biết hợp sức cứu chữa, chi lo khuân vác tài sản của mình nên để đám cháytràn lan, thiêu hủy cả bản với hàng trăm nóc nhà

- Từ khi khoa học phát triển, bản chất của quá trình cháy được các nhà khoa học đề cập

để nghiên cứu Lô-mô-nô-xốp, nhà khoa học Nga nổi tiếng là người đầu tiên chứngminh: “Cháy là sự hóa hợp giữa chất cháy với không khí” Đến năm 1773, nhà khoahọc Pháp La Vouziê khẳng định rõ hơn: “Cháy là sự hóa hợp của chất cháy với oxykhông khí” Như vậy, vào cuối thế kỷ thứ 18, con người đã chứng minh bằng khoa học

“Cháy là một phản ứng oxy hóa”

Trên cơ sở này, qua thực tế và bằng nhiều công trình nghiên cứu, thí nghiệm công phu,đến nay bản chất của sự cháy định nghĩa chính xác bằng khoa học như sau: “Cháy làphản ứng hóa học, có tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng”

- Từ định nghĩa này chúng ta thấy rằng Cháy phải có đủ 3 dấu hiệu đặc trưng là:

+ Có phản ứng hóa học giữa chất cháy với oxy

+ Vôi sống gặp nước có phản ứng hóa học, có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

+ Chất lân tinh phát sáng trong đêm Hiện tượng này có phản ứng hóa học nhưngkhông tỏa nhiệt

II NHỮNG YẾU TỐ CẦN THIẾT CHO SỰ CHÁY.

- Để hình thành sự cháy, có 3 yếu tố, đó là:

+ Chất cháy

+ Nguồn nhiệt thích ứng

+ Nguồn ôxy đầy đủ

1 Chất cháy: Chất cháy rất đa dạng, có thể quy thành 3 loại sau đây:

Trang 21

- Chất rắn: Gỗ, cao su, vải, lúa, gạo, giấy, nhựa

- Chất lỏng: Xăng, dầu, benzen, axeton

- Chất khí: axetylen (C2H2), Oxicacbon (CO), mê tan (CH4)

Chất cháy nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiệt độ bắt cháy khác nhau của từngchất

Ví dụ: Nếu bật một que diêm đốt vào một khúc gỗ, sau một lúc que diêm tắt khúc gỗkhông bị cháy, nhung cũng que diêm ấy ta đốt vào tờ giấy, quần áo ta đang mặc (vảibông) thì các thứ dó sẽ bị cháy

- Trong cuộc sống và sản xuất có nhiều nguồn nhiệt khác nhau:

1- Nhiệt năng là nguồn nhiệt trực tiếp như ngọn lửa than hồng

2 - Cơ năng là nguồn nhiệt do các vật rắn cọ xát sinh ra như ổ bi thiếu dầu, mỡ, máymài, ma sát giữa hai vật rắn

3 - Điện năng là nguồn nhiệt do sự chuyển hóa từ điện năng sang nhiệt năng như chậpmạch, mối nối lỏng, bàn là, bếp điện, lò sưởi đang cắm vào ổ điện

4 - Hóa năng là nguồn nhiệt sinh ra do một số phản ứng hóa học sinh nhiệt

5 - Quang năng là nhiệt độ môi trường hội tụ sinh nhiệt lớn gây cháy

3 Nguồn ôxy đầy đủ (O 2 ):

- Ôxy là thành phần tham gia phản ứng cháy và duy trì sự cháy, qua thí nghiệm người

ta đã xác định: Để duy trì sự cháy phải có từ 14% ôxy trong không khí Thí dụ: Ngọnđèn dầu đang cháy, chúng ta đậy kín lại, ngọn lửa sau một lúc sẽ tắt Phuy xăng bị bậtnắp và bốc cháy ta lấy bao tải hoặc chăn ướt trùm kín, đám cháy sẽ tắt Hai trường hợptrên do lượng ôxy giảm dần, không đủ để duy trì sự cháy

Trong môi trường chúng ta đang sống ôxy chiếm 21% không khí Như vậy hầu như ởđâu lúc nào thành phần ôxy cũng đủ để cho đám cháy được thực hiện và phát triển.Tuyệt đại đa số chất cháy khi cháy đều cần đủ lượng ôxy Trong thực tế cá biệt có loạichất cháy khi cháy cần ít hoặc không cần cung cấp lượng ôxy từ bên ngoài, vì bản thânchất đó đã chứa đựng thành phần ôxy, dưới tác dụng của nhiệt, chất cháy đó sinh raôxy tự do, đủ mức để duy trì sự cháy, thí dụ: Cloratkali (KCLO3), Pecmăngganat Kali(KmnO4),Nitơratamôn (NH4NO3)

* Điều kiện phát sinh sự cháy (HLV phân tích thêm)

Trang 22

- Chất cháy, nguồn nhiệt, O2 phải tiếp xúc, tác dụng nhau.

- Thời gian tiếp xúc, công suất nguồn nhiệt phải đủ lớn

- Hàm lượng ôxy có đủ từ 14 - 21% trong không khí (trừ một số chất có chứa O2

- Nằm trong giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy

III NGUYÊN NHÂN GÂY CHÁY.

Trong thực tế nguyên nhân gây cháy đa dạng có thể quy thành 03 nhóm sau:

1 Nhóm do con người gây nên.

a Cố ý gây cháy: Là hành vi trực tiếp đốt hoặc lợi dụng sự hiểu biết theo từng lĩnh vựckhoa học kỹ thuật đê tạo ra sự cố gây cháy như trong lĩnh vực điện, hóa chất Đây làhành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội, bởi thủ đoạn gây cháy có tính toán trước nhằmche đậy hành vi phạm tội của mình gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong tiếnhành khám nghiệm điều tra nguyên nhân vụ cháy và với động cơ mục đích khác nhaunhư:

+ Do tư thù cá nhân

+ Thiêu hủy tang chứng

+ Cạnh tranh chức vụ, kinh tế

- Hành vi cố ý gây cháy bao giờ cũng mong muốn hậu quả do cháy gây ra thiệt hại lớn

về người hoặc tài sản

b Vi phạm các quy định về PCCC: Là lỗi cố ý nhưng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ các quy định của pháp luật, vi phạm tiêu chuẩn quy phạm về PCCC vànhững quy trình thao tác kỹ thuật máy móc thiết bị như:

+ Vi phạm các tiêu chuẩn kỹ thuật PCCC

+ Thẩm duyệt thiết kế kỹ thuật PCCC

+ Vệ sinh công nghiệp, khoảng cách

c Sơ suất gây cháy: Là lỗi vô ý con người thiếu kiến thức, thiếu hiểu biết vè PCCChoặc không biết trước được việc thực hiện hành vi gây cháy ở khu vực cấm mà lẽ rangười đó phải biết trước

+ Sử dụng xăng để đun bếp

+ Sử dụng lửa ở khu bể xăng dầu mà không để ý

d Chủ quan gây cháy: Là lỗi cố ý của con người do chủ quan cho rằng thực hiện hành vi đãnghiêm cấm trong các khu vực có biển cấm thì không có sự cháy xảy ra hoặc nếu có xảy ra thì

sử dụng phương tiện chữa cháy dập tắt được liền nhưng thực tế khi sử dụng hành vi đó trongkhu vực cấm thì gây ra cháy và không dập tắt đám cháy nên gây cháy lớn

+ Sử dụng máy hàn điện trong khu vực chợ

+ Hút thuốc trong khu vực cấm

+ Do trẻ nghịch lửa gây cháy

2 Cháy do thiên tai: Có trường hợp do sét đánh, núi lửa hoạt động cũng gây cháy.

3 Tự cháy:

- Tự cháy là trường hợp ở nhiệt độ nhất định một số hóa chất tác dụng với không khí

- Tự cháy có thể có ba dạng sau:

+ Một số chất như : Na, Ka khi gặp nước sẽ tự cháy

+ Tự cháy do quá trình tích nhiệt, giẻ lau thấm mở chất thành đống để lâu ngày bị ôxyhóa tích nhiệt, một số dầu thảo mộc như: Dầu bông, dầu lanh, dầu gai do quá trìnhôxy hóa, nhiệt độ tăng lên đến nhiệt độ thích ứng sẽ tự bốc cháy

+ Một số chất do các hóa chất tác động với nhau cũng gây cháy

Trang 23

IV CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY.

1 Biện pháp khoa học kỹ thuật.

1.1 Tác dụng vào chất cháy:

- Loại trừ hoặc hạn chế khối lượng chất cháy:

+ Trong sản xuất và sinh hoạt hàng ngày, nhiều nơi, nhiều lúc cần đến nguồn nhiệt hoặcnguồn nhiệt có thể được sinh ra Do vậy cần chú ý để loại trừ những chất cháy khôngcần thiết trong khu vực có nguồn nhiệt Thí dụ: Không phơi áo quần lên các máy sấy,máy ép, không để xăng dầu trong bếp đung nấu, không chứa hàng hóa, vật liệu dễ cháydưới bảng điện, cầu dao điện đề phòng chập mạch hoặc mối nối lỏng phóng tia lửa điệngây cháy

+ Hạn chế khối lượng chát cháy cũng là một phương pháp phòng cháy và chống cháy lan.Thí dụ: không đổ dầu quá đầy vào bếp dầu, không chất nhiều rơm rạ, củi trong bếp đun màchỉ cần đưa vào một khối lượng đun nấu cho một bửa ăn Tại những bộ phận sản xuất cầnđến những chất nguy hiểm cháy như xăng dầu, axeton phải hạn chế số lượng theo quyđịnh an toàn Thí dụ: Chỉ đưa vào nơi sản xuất một khối lượng dùng trong một ca làm việc

- Thay những chất dễ cháy bằng những chất không cháy hoặc khó cháy hơn Hiện nay

ở nước ta nhiều nhà bếp, nhà kho, xưởng sản xuất còn được làm bằng vật liệu dễ cháynhư: Tre, nứa, lợp lá, giấy dầu Nếu ta thay các vật liệu đó bằng đá, gạch, ngói, tôn thìcác công trình đó ít nguy hiểm cháy Hoặc như trong một ngôi nhà được xây cất bằnggạch lợp ngói nhưng trần lại bằng cót thì rất nguy hiểm cháy, có thể thay trần bằng tôn,phiproximăng làm cho ngôi nhà đảm bảo an toàn hơn về PCCC

- Thay đổi tính chất nguy hiểm của chất cháy: Trong nhiều trường hợp có thể thay đổitính chất nguy hiểm của chất cháy Chẳng hạn như khi dùng gỗ ốp tường, ghép sàn, làmtrần trong các công trình văn hóa, hội trường, người ta ngâm tẩm gỗ với những dungdịch chống cháy làm gỗ từ dễ cháy trở thành khó cháy Nhiệu loại chất dẻo dễ cháy đểlàm vật liệu xây dựng hay sản xuất ra các dụng cụ thiết bị, trong quá trình sản xuất racác chất dẻo đó người ta đã pha trộn một số chất chống cháy làm cho nó khó cháy

- Bọc kín chất cháy: Có thể dùng vữa để trát kín lên bề mặt chất cháy được dùng trongcác công trình, dùng sơn chống cháy quét lên bề mặt các vật liệu, cấu kiện dễ cháy.Hoặc như xăng dầu, cồn được đựng trong các thùng lớn, không rò rỉ, không bay hơithì không thể cháy được

- Cách lý chất cháy với nguồn nhiệt: Cách ly và phương pháp dùng các thiết bị chechắn ngăn cách chất cháy với nguồn nhiệt Khoảng cách an toàn ấy nhiều hay ít phụthuộc vào nhiệt độ bắt cháy cao hay thấp và đặc tính nguy hiểm cháy của từng loại chấtcháy

1.2 Tác động vào nguồn nhiệt:

- Triệt tiêu nguồn nhiệt: Ở những nơi có chất nguy hiểm cháy, nhiều chất dễ cháy cầnloại trừ để nguồn nhiệt không cần thiết Thí dụ: Ở các kho chứa hàng nhất là kho xăng,bông vải sợi, thuốc lá tuyệt đối không được đun nấu, sưởi sấy, hút thuốc Không dùngđèn dầu, bật lửa, diêm đóm để soi khi bơm rót xăng dầu, không đốt lửa trong các khurừng dễ cháy

- Giám sát nguồn nhiệt: Việc giám sát nguồn nhiệt có thể do con người trực tiếp thamgia hoặc dùng thiết bị kỹ thuật thí dụ:

+ Khi đun nấu, đốt nương rẫy phải có người trong coi

Trang 24

+ Ở các máy sấy, máy ép nhiệt hay bàn là chẳng hạn, người ta lắp hệ thống bảo vệ như

rơ le, cầu chì tự động để đến một nhiệt độ nhất định hệ thống bảo vệ này tự ngắtkhông cho nhiệt độ các thiết bị hoạt động lên quá mức quy định, gây cháy

- Cách ly nguồn nhiệt với vật cháy: Chẳng hạn ta để bếp, đèn dầu, bếp điện, lò sưởicách xa vách nứa, giấy dầu, để đèn xa chăn màn, quần áo, không dùng bóng điện để sấyquần áo, sưởi ấm

1.3 Tác dụng vào nguồn ôxy:

Ôxy tồn tại và đủ để duy trì sự cháy hầu như khắp mọi nơi Làm giảm lượng ôxy đểđám cháy không thực hiện được là điều rất khó khăn Nhưng trong thực tế để bảo vệnhững máy móc, thiết bị vi tính, vật tư quý hiếm người ta có thể dùng phương pháp kỹthuật bằng cách bơm một lượng khí trơ hoặc CO2 vào phòng đặt máy, nơi tàng trữ vậtquý hiếm để làm giảm lượng ôxy tạo nên một môi trường không cháy

2 Biện pháp quần chúng:

- Tổ chức vận động giáo dục ý thức trách nhiệm thực hiện công tác PCCC Làm chocác tổ chức, quần chúng nhân dân, CBCNV hiểu rõ được vị trí quan trọng của công tácPCCC đối với nền kinh tế của đất nước cũng như thực hiện tốt công tác PCCC là bảo

vệ tài sản của mình, bảo vệ an ninh trật tự xã hội bằng các hình thức tuyên truyền trêncác phương tiện thông tin đại chúng; truyền hình; hình vẽ, pano áp phích

- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCC giúp mọi người, mọi tổ chức xã hội hiểu rõđược nguyên nhân gây cháy, các biện pháp phòng cháy, các biện pháp chữa cháy từ

đó quần chúng, các tổ chức xã hội vận dụng vào tình hifnht hực tế của tững lĩnh vực

mà thực hiện tốt công tác PCCC hạn chế nguy cơ gây ra cháy ở cơ sở của mình

3 Biện pháp hành chính.

- Có chế độ khen thưởng những cá nhân, tổ chức có thành tích thực hiện tốt công tácPCCC thì được khen thưởng bằng biểu dương hoặc thưởng tiền, thông qua đó đẩymạnh phong trào thi đua thực hiện tốt công tác PCCC

- Xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm về lĩnh vực PCCC Những cá nhân tổchức vi phạm các quy định về PCCC thì phải kiên quyết xử lý theo quy định của phápluật có thể cảnh cáo, phạt tiền, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự để từ đó nâng caohiệu lực quản lý nhà nước về công tác PCCC Răn đe mọi cá nhân tổ chức phải thựchiện tốt quy định của nhà nước về công tác PCCC

V BIỆN PHÁP CHỮA CHÁY.

1 Các chất chữa cháy thường dùng.

1.1 Nước:

a Tính chất lý hóa:

+ Sôi ở 1000C

+ Đóng băng ở 00C

+ Có tính hấp thụ nhiệt cao

+ Khi bay hơi mang theo một lượng nhiệt lớn

+ Nước sinh hoạt, nước chữa cháy có độ dẫn điện 1%

b Tác dụng chữa cháy cơ bản

- Làm lạnh: + Nước hấp thụ nhiệt làm giảm nhiệt độ

+ Hơi nước bay đi cũng làm giảm nhiệt độ

- Cách ly: Tạo màng ngăn, ngăn sự tiếp xúc trực tiếp của nhiệt độ lên chất cháy

1.2 Bột chữa cháy:

Trang 25

a Tính chất lý hóa:

- Có tính chịu nhiệt cao

- Không độc hại đối với hệ tiêu hóa và hệ hô hấp

- Không gây phản ứng phụ ra ngoài

b Tác dụng chữa cháy:

- Cách ly: Lượng bột phủ lên bề mặt chất cháy tạo màng ngăn cách nhiệt độ tác độngtrực tiếp lên chất cháy

- Ức chế phản ứng hóa học: Màng bột hạn chế sự phân hủy, bay hơi của chất cháy rahỗn hợp với O2 trong không khí

1.3 Khí CO 2 chữa cháy:

a Tính chất lý hóa:

- Là khí trơ không tham gia phản ứng cháy

- Có tính độc hại (trong môi trường không khí nếu CO2 có khoảng 3 - 4% thì sẽ gây tửvong)

- Trong môi trường nhiệt độ O0C thì dưới áp lực 20 át, khí CO2 hóa lỏng; trong điềukiện nhiệt độ từ 20 -300C thì dưới áp lực khoảng 60 - 80 át khí CO2 hóa lỏng

- Khi giảm áp từ dạng lỏng chuyển sang dạng khí CO2 có nhiệt độ âm (-790C)

b Tác dụng chữa cháy:

- Làm lạnh: Do khi giảm áp CO2 có nhiệt độ âm -790C nên hấp thụ nhiệt độ trong đámcháy làm giảm nhiệt độ đám cháy xuông dưới nhiệt độ bắt cháy của các chất

- Làm ngạt: Chỉ tác dụng khi chữa cháy theo thể tích khí CO2 thay thế làm giảm hàmlượng khí O2 xuống dưới 14%

2 Các phương pháp chữa cháy.

- Phương pháp làm lạnh: Sử dụng các chất chữa cháy tác động vào đám cháy làm nhiệt

độ đám cháy xuống thấp hơn nhiệt độ bắt cháy của các chất thì đám cháy sẽ được dậptắt như sử dụng nước, khí CO2 để chữa cháy

- Phương pháp làm ngạt: Chỉ sử dụng trong trường hợp chữa cháy theo thể tích (V).Nghĩa là sử dụng các loại khí trơ như CO2, khi phun vào đám cháy và đóng cửa ngăn

O2 cung cấp cho đám cháy hoặc sử dụng các thiết bị ngăn không cho O2 cung cấp chođám cháy như sử dụng chăn chiên dập phi xăng

- Phương pháp cách ly: Là sử dụng các chất chữa cháy phủ lên bề mặt cháy của cácchất cháy tạo sự ngăn cách giữa chất cháy với nguồn nhiệt và oxy hoặc phá dỡ các cấukiện vật liệu tạo khoảng cách, không để nhiệt độ đám cháy tác động trực tiếp lên cácchất cháy

- Làm ngưng trệ phản ứng cháy (ức chế phản ứng hóa học): Dùng hóa chất hoặc bộtchữa cháy phủ lên bề mặt chất cháy làm giảm sự thoát hơi từ bề mặt chất cháy hỗn hợpvới không khí

3 Quy trình tổ chức cứu chữa một đám cháy.

- Báo động cho mọi người biết bằng cách hô hoán, dùng kẻng hoặc dùng hiệu lệnh đểbáo cho mọi người biết cùng tham gia chữa cháy

- Tổ chức cắt điện hoặc gọi cho điện lực cắt điện

- Tæ chøc cøu ngưêi, di chuyÓn tµi s¶n

- Sử dụng phương tiện chữa cháy hiện có để chữa cháy ng¨n ch¸y lan

- Đồng thời điện báo cho lực lượng cảnh sát PCCC Công an Quảng Bình số máy 114hoặc 3518114

Trang 26

- Khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đến nơi phải chấp hành mọi mệnh lệnh củalực lượng chữa cháy chuyên nghiệp

- Tổ chức bảo vệ hiện trường chỏy

- Khắc phục hậu quả do chỏy gõy ra

4 Nguyờn tắc, chỳ ý khi chữa cháy.

4.1 Nguyờn tắc:

- Thống nhất chỉ huy theo quy định

- Tổ chức cứu người bị nạn trước (nếu cú) di chuyển tài sản cú giỏ trị ra ngoài, khốngchế chỏy lan, chữa chỏy

- Thực hiện quy trỡnh tổ chức cứu chữa đỏm chỏy

4.2 Chỳ ý

- Khi chữa chỏy đỏm chỏy ngoài trời phải đứng trước hướng giú

- Khi biết chớnh xỏc đó cắt điện mới được chữa chỏy(trừ một số trường hợp cú thể sửdụng bỡnh bột, bỡnh CO2 để chữa chỏy )

- Khụng sử dụng nước để chữa chỏy cỏc đỏm chỏy xăng dầu, kim loại kiềm như: Na,

Trang 27

Bình dập (chữa) cháy bằng bột gồm hai loại:

- Loại có bình khí đẩy riêng, bình khí đẩy có thể đặt ở trong (bình MF - Trung Quốc)hoặc ngoài bình bột (bình OPX - Nga)

- Loại không có bình khí đẩy riêng mà nạp khí trực tiếp vào bình bột (bình MFZ - TrungQuốc)

Bình chữa dập (cháy) dạng bột khô của Trung Quốc ký hiệu MFZ (BC) hay MFZL(ABC) là loại bình dập cháy có tính cơ động cao, dùng khí nitơ N2 nạp ở trong bìnhđẩy bột ra ngoài

Các bình được làm bằng thép chịu áp lực Bình khí đẩy được nối với bình bột bằng mộtống xifong Khí đẩy thường là Nitơ, Cacbonic, Cacbon hiđrô halogen Cụm van gắnliền nắp đậy,có thể tháo ra nạp lại bột, khí sau khi sử dụng Van khoá có thể là van bóphay van vặn, van khoá được kẹp chì Đồng hồ áp lực khí đẩy có thể có (bình MFZ -Trung Quốc) hoặc không có (bình MF - Trung Quốc) Loa phun bằng kim loại hoặcnhựa, cao su; kích cỡ tuỳ thuộc từng loại bình ống xifong ngoài có thể cứng hay mềm,chiều dài tuỳ thuộc loại bình Bình sơn màu đỏ trên có nhãn ghi đặc điểm, cách sửdụng

* ĐẶC ĐIỂM KHÁC

- Bột chữa cháy silicom hóa (bột BC hoặc ABC) và khí được đóng kín trong bình nênkhó bị ẩm, đóng cục, thời gian bảo quản dài và an toàn

- Nhiệt độ bảo quản từ -10độ C đến 55độ C

- Khi phun áp lực giảm xuống tương đối ổn định, thời gian chữa cháy có hiệu quảtương đối dài

- Bột chữa cháy không độc, vô hại với người, gia súc và môi trường

Chốt hãm

Đồng hồ

đo áp

Trang 28

* CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Bảng thông số kỹ thuật của bình chữa cháy

BẢO QUẢN, KIỂM TRA

- Để nơi dễ thấy, dễ lấy thuận tiện cho việc chữa cháy.

- Đặt ở nơi khô ráo, thoáng gió, tránh những nơi có ánh nắng và bức xạ nhiệt mạnh, nhiệt độ cao nhất

là 50 độ C.

- Nếu để ngoài nhà phải có mái che.

- Khi di chuyển cần nhẹ nhàng Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, thiết bị rung động.

- Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 3 tháng/lần Nếu kim chỉ dưới vạch xanh thì phải nạp lại khí.

- Bình chữa cháy sau khi đã mở van, nhất thiết phải nạp đầy lại, trước khi nạp tháo các linh kiện bịt kín, loai bỏ, làm sạch các phần đã bị nhiễm bột.

- Nếu còn áp suất, trước khi tháo phải giảm áp suất bằng cách bóp van từ từ cho khí thoát dần ra, kim

áp kế chỉ về trị số O Khi mở nghe tiếng "xì xì", phải lập tức ngừng và kiểm tra lại.

- Trước mỗi lần nạp khí mới và sau 5 năm sử dụng, vỏ bình phải được kiểm tra thủy lực, sau khi đạt cường độ yêu cầu mới được phép sử dụng, tối thiểu là 30 MPa

Kiểm tra khí đẩy thông qua áp kế hoặc cân rồi so sánh với khối lợng ban đầu.

Kiểm tra khối lượng bột bằng cách cân so sánh.

Kiểm tra vòi, loa phun

*SỬ DỤNG

+ Đối với loại xách tay:

- Chuyển bình tới gẩn địa điểm cháy

- Lắc xóc vài lần nếu là bình bột loại khí đẩy chung với bột (MFZ).

- Giật chốt hãm kẹp chì.

- Chọn đầu hướng gió hớng loa phun vào gốc lửa.

- Giữ bình ở khoảng cách 4 – 1,5 m tuỳ loại bình.

- Bóp van để bột chữa cháy phun ra.

- Khi khí yếu thì tiến lại gần và đa loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy.

+ Đối với bình xe đẩy

- Đẩy xe đến chỗ có hỏa hoạn, kéo vòi rulo dẫn bột ra, hướng lăng phun bột vào gốc lửa.

- Giật chốt an toàn (kẹp chì), kéo van chính trên miệng bình vuông góc với mặt đất.

- Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp cò, bột sẽ được phun ra.

* CHÚ Ý

Trang 29

- Đọc hướng dẫn, nắm kỹ tính năng tác dụng của từng loại bình để bố trí dập các đám cháy cho phù hợp.

- Khi phun phải đứng ở đầu hướng gió (cháy ngoài); đứng gần cửa ra vào (cháy trong).

- Khi phun phải tắt hẳn mới ngừng phun.

- Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun bao phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục trực tiếp xuống chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài, cháy to hơn.

- Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy và lượng khí đẩy còn lại trong bình mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp.

- Bình chữa cháy đã qua sử dụng cần để riêng tránh nhầm lẫn.

- Khi phun giữ bình ở tư thế thẳng đứng.

2 Bình chữa cháy bằng khí CO 2

* C U T OẤU TẠO ẠO

* NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

Thân bình làm bằng thép đúc, hình trụ đứng thường được sơn màu đỏ

Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 1 chiều (bình của Nga, BaLan…), hay kiểu van lò xo nén 1 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên, cò bóp cũngđồng thời là tay xách (bình của Trung Quốc, Nhật Bản…) Tại đây có chốt hãm kẹpchì bảo đảm chất lượng bình

Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn Cacbonic lỏng ra ngoài

Ở trên cụm van có một van an toàn, van làm việc khi áp suất trong bình tăng quá mứcquy định van sẽ xả khí ra ngoài đảm bảo an toàn

Chèt h·m Tay xách-van bóp

Loa phun

Vỏ bình

Ngày đăng: 06/06/2019, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w