Trong hơn 30 năm qua cũng đã có những nghiên cứu và thửnghiệm gây trồng loài cây này ở khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên, tuy nhiên các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc, tái sinh rừng tự nh
Trang 1TRẦN HỒNG SƠN
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC
VÀ TĂNG TRƯỞNG LÀM CƠ SỞ PHÁT TRIỂN
LOÀI GIỔI NHUNG (Paramichelia braianensis Dandy)
THEO HƯỚNG KINH DOANH GỖ LỚN
Ở KON HÀ NỪNG, TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Điều tra và Quy hoạch rừng
Mã số: 9 62 02 08
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2019
Trang 2Hướng dẫn khoa học: 1 GS TSKH NGUYỄN NGỌC LUNG
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Đứng trước nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về các sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ,thực tiễn sản xuất lâm nghiệp không ngừng đòi hỏi phải nghiên cứu và chọn lọc những loài cây
có giá trị để bổ sung vào tập đoàn cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, việc thiếu các thông tin về đặctính sinh học của loài, kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật trồng thâm canh đã và đang là rào cản lớnvới mục tiêu của ngành lâm nghiệp nhằm chủ động nguồn gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ phục
vụ trong nước và xuất khẩu Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển những loài cây có triển vọng làmột hướng đi đúng, cần thiết và phù hợp với tiến trình quản lý rừng bền vững ở nước ta hiện nay,trong đó việc nghiên cứu phát triển các loài cây bản địa đa tác dụng là rất quan trọng
Giổi nhung hay Giổi lông hung, Giổi Sứ Braian là cây gỗ lớn thường xanh, cao 30 - 40m,đường kính 60 - 120 cm Đây là loài cây đặc hữu của Việt Nam, chỉ gặp ở các tỉnh Tây Nguyên từGia Lai, Đăk Lăk đến Lâm Đồng (Di Linh, Braian) Cây có phân bố ở độ cao 600 - 1000m trongcác rừng tự nhiên lá rộng thường xanh hoặc rừng hỗn giao với cây lá kim Mặc dù là loài cây đặchữu và có phân bố hẹp ở vùng Tây Nguyên nhưng Giổi nhung lại có ưu điểm là sinh trưởngnhanh, có năng suất, sản lượng, và chất lượng thương phẩm cao, được sử dụng với nhiều mụcđích khác nhau như thủ công mỹ nghệ, đồ mộc gia dụng, xây dựng rất được ưa chuộng trên thịtrường trong nước và nước ngoài Trong hơn 30 năm qua cũng đã có những nghiên cứu và thửnghiệm gây trồng loài cây này ở khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên, tuy nhiên các nghiên cứu
về đặc điểm cấu trúc, tái sinh rừng tự nhiên có Giổi nhung phân bố, các mô hình trồng rừng Giổinhung đã có thì hầu như chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống và xuyên suốt để làm cơ
sở cho việc đề xuất phát triển loài Giổi nhung theo hướng kinh doanh gỗ lớn tại Kon Hà Nừng,Tây Nguyên
Xuất phát từ những thực tế và lý do nêu trên, việc thực hiện Đề tài “Điều tra, đánh giá
một số đặc điểm lâm học và tăng trưởng làm cơ sở phát triển loài Giổi nhung (Paramichelia braianensis Dandy) theo hướng kinh doanh gỗ lớn ở Kon Hà Nừng, Tây Nguyên” được đặt ra
là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 4Đánh giá được khả năng sinh trưởng của các mô hình trồng rừng Giổi nhung tại Kon HàNừng, từ đó đề xuất giải pháp phát triển loài Giổi nhung theo hướng kinh doanh gỗ lớn.
4 Những đóng góp mới của đề tài
Cung cấp cơ sở dữ liệu về đặc điểm lâm học (đặc tính sinh thái, cấu trúc, vật hậu, tái sinh,tăng trưởng, ) loài Giổi nhung; Bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển loài Giổinhung tại khu vực nghiên cứu;
Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật phát triển loài Giổi nhung theo hướng kinh doanh gỗlớn tại khu vực nghiên cứu
5 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trạng thái rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu cóloài Giổi nhung phân bố và các mô hình trồng rừng Giổi nhung giai đoạn 1986 - 2001 tại Kon HàNừng, Tây Nguyên
5.2 Địa điểm nghiên cứu
- Khu vực rừng tự nhiên thuộc huyện KBang, tỉnh Gia Lai;
- Khu bảo tồn thiên Kon Chư Răng, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai;
- Công ty Lâm nghiệp Krông Pa, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
- Luận án chỉ tập trung nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Giổi nhung thuộccác lâm phần rừng tự nhiên (như đặc tính sinh thái, cấu trúc hình thái, vật hậu, tái sinh, và đặcđiểm sinh trưởng, tăng trưởng) tại Kon Hà Nừng, Tây Nguyên;
- Đánh giá sinh trưởng loài Giổi nhung của các mô hình trồng rừng tại Kon Hà Nừng, từ
đó đề xuất giải pháp phát triển loài Giổi nhung theo hướng kinh doanh gỗ lớn;
6.2 Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
Đề tài luận án thực hiện các nội dung nghiên cứu thuộc khu vực Kon Hà Nừng, TâyNguyên
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu về phân loại, hình thái Giổi nhung
Những nghiên cứu về phân loại thực vật về chi Mộc lan (Magnolia) và chi Ngọc lan (Michelia)được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ lâu, có thể kể đến như: Figlar (2000)[44], Xia và cs (2008) [60], Armiyanti, Kadir M.A và cs (2010) [38], Do, N D., và cs (2016) [42], …Giổi nhung thuộc giới thực vật (Plantae), ngành thực vật có mạch (Tracheophyta), lớp 2 lá mầm(Ngọc lan), họ Mộc lan (Magnoliaceae), bộ Mộc lan (Magnoliales) Giổi nhung có tên khoa học
Magnolia brainensis (Gagnep) do Figlar đặt tên
Giổi nhung (Paramichelia braianensis (Gagnep.) Dandy) lần đầu tiên được nhắc đến năm
1938, là cây gỗ lớn, cao 20-30m, thẳng đứng, đường kính có thể đạt tới 60cm Lá có lông hung màu
đỏ, dày đặc Lá thuôn dài hoặc hình oval, gốc tù, đầu nhọn, kích thước 8-14 x 46cm Cuống lá dài
Trang 51-2cm, mặt lá rộng, gân màu hung đỏ ở dưới mặt lá, có 14 cặp gân lá, gân hình lưới dễ thấy Hoa mọc ởnách lá, hoa đơn, dài 4-5cm và nở rộng, cuống hoa dài 1cm Hoa có 1 đài, mập, phủ lông màu vàng.Cánh hoa 20, xếp thẳng hàng, hơi rộng; nhị hoa dài 8-10mm, bao phấn không cuống, dài 1,5mm,hình tròn và đính kèm hình tam giác có mũi nhọn dài 1mm Hoa có 20 lá noãn, có lông măng màuvàng, hình giùi, cuống nhụy hoa dài 4-5mm (Internationnal Plant Names Index, 2005 [46]).
1.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái
Giổi nhung là loài cây đặc hữu ở Việt Nam, phân bố ở rừng nhiệt đới và á nhiệt đới ẩmnúi cao và núi thấp (Khe La, 2014) [48] Vì vậy, chưa có công trình nào trên thế giới nghiên cứu
về đặc điểm phân bố và sinh thái loài Giổi nhung; có chăng chỉ có một số kết quả nghiên cứu vềmột số loài khác thuộc chi Giổi, đặc biệt là loài Giổi xanh
1.1.3 Nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh rừng
Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào trên thế giới về cấu trúc, tầng thứ, sinh trưởng, tái sinh của loàiGiổi nhung Tuy nhiên, một số loài khác thuộc họ Ngọc lan và chi Giổi cũng đã được quan tâm nghiên
cứu, đặc biệt là loài Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) Các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như:
Zang và cs (2005) [58]; Naidu và Kumar (2016) [51] Các nghiên cứu về đặc điểm tái sinh đều chothấy, Giổi xanh là loài có khả năng tái sinh hạt khá tốt và các nhân tố thổ nhưỡng, ánh sáng cóquyết định lớn đến khả năng tái sinh tự nhiên của loài Đây là cơ sở quan trọng cho những nghiêncứu khác về khả năng tái sinh của loài Giổi nhung ở nước ta
1.1.4 Nghiên cứu về trồng rừng
Hiện chưa có nghiên cứu nào về kỹ thuật trồng Giổi nhung được công bố Tuy nhiên, đã
có nhiều loài thuộc chi Giổi và họ Ngọc lan được nghiên cứu về kỹ thuật trồng Có thể kể đến cáctác giả: Edward (1999) [43]; Rami Rez Bamonde và cs (2005) [54]; Orwa và cs (2009) [52]; Tuy nhiên, ở trên thế giới chưa có nghiên cứu nào về kỹ thuật trồng rừng Giổi nhung bởi đây làloài cây đặc hữu của Việt Nam Tuy nhiên, đã có nhiều nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng bằng
một số loài thuộc chi Giổi và họ Ngọc lan như: Michelia figo, Magnolia dealbata, Michelia
champaca, …
1.1.5 Nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng
Những nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần được xây dựng thành các môhình toán học và được công bố trong các công trình nghiên cứu của Meyer, H.A và D.DStevenson (1943), Schumacher, F.X và Coil, T.X (1960), Alder (1980) [55], Clutter J L; AllionB.J (1973)… Hàm sinh trưởng là mô hình sinh trưởng đơn giản nhất mô tả quá trình sinh trưởngcủa cây rừng cũng như của lâm phần Dựa vào hàm sinh trưởng có thể biết trước giá trị lớn nhấtcủa đại lượng sinh trưởng ở tuổi cuối cùng và tính trước được tốc độ sinh trưởng cực đại
1.1.6 Nghiên cứu về giá trị sử dụng
Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào một cách hệ thống trên thế giới được công bố về giá trị
sử dụng của loài Giổi nhung Tuy nhiên, các loài thuộc chi Giổi và học Ngọc lan được đánh giá là
đa tác dụng từ việc sử dụng gỗ, làm cây cảnh quan và chiết xuất các hợp chất hóa học Có thể kểđến các tác giả như: Sosef và cs, 1998 [56]; Edward, 1999 [43]; Chan và cs, 2014 [40]; Do và cs,
2016 [42]
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về phân loại, hình thái
Phân loại thực vật loài Giổi nhung ở trong nước được nghiên cứu bởi các nhà khoa học cóthể kể đến các tác giả như: Phạm Hoàng Hộ (1999) [17]; Nguyễn Tiến Bân và cs (2003) [2] Hiện
nay hầu hết các nhà thực vật học ở trong nước đều thống nhất sử dụng tên gọi Paramichelia
braianensis (Gagnep.) Dandy là tên khoa học chính thống của loài Giổi nhung.
Trang 6Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái loài Giổi nhung của các tác giả như: Võ Văn Chi(1997) [8], Trần Hợp và Hoàng Quảng Hà (1997) [18], Phạm Hoàng Hộ (1999) [17], NguyễnHoàng Nghĩa (2010) [25] đều khẳng định Giổi nhung là cây gỗ lớn, cao 30 - 40m, đường kính cóthể đạt 60 - 100cm, nên có thể phát triển rừng trồng gỗ lớn sẽ rất có giá trị.
1.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái
Giổi nhung là cây gỗ lớn, phân bố ở độ cao từ 600 - 1.000m trong rừng lá rộng thường xanhhoặc hỗn giao lá rộng lá kim Các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, và sinh thái loài Giổi nhung cóthể kể đến các tác giả như: Nguyễn Tiến Bân và cs (1984, 2003) [1], [2]; Võ Văn Chi (1997) [8]; TrầnHợp và Hoàng Quảng Hà, 1997 [18]; Bùi Đoàn và cs (2001) [14]; Hồ Đức Soa (2004) [30]; ViệnĐiều tra Quy hoạch rừng (2009) Giổi nhung là cây đặc hữu của Việt Nam, mới chỉ gặp ở cácđiểm Kon Hà Nừng (Gia Lai), Đạo Nghĩa (Đăk Nông) và Braian (Lâm Đồng) và mới đây, đượcphát hiện ở VQG Pù Mát (Nghệ An)
1.2.3 Nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh rừng
Các tác giả nghiên cứu về cấu trúc rừng, nơi có loài Giổi nhung phân bố, có thể kể đếnnhư: Bùi Đoàn và cs (2001) [14]; Hồ Đức Soa (2001) [29]; Vũ Đình Phương và Đào Công Khanh(2001) [26]; Nguyễn Hoàng Nghĩa (2010) [25]; Phan Văn Thắng (2014) [34] Các nghiên cứu vềcấu trúc rừng nơi có loài Giổi nhung phân bố đều cho thấy, tùy theo các lâm phần rừng tự nhiên
mà loài Giổi nhung hoặc là thuộc nhóm ưu thế sinh thái hoặc là chưa thuộc nhóm ưu thế sinh tháitrong cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên lá rộng thường xanh hoặc hỗn lá rộng lá kim
1.2.4 Nghiên cứu về trồng rừng
Các tác giả quan tâm nghiên cứu về trồng rừng bằng loài cây Giổi (Giổi nhung và Giổixanh) có thể kể đến như: Hồ Đức Soa (2001, 2004, 2009) [29], [30], [32]; Võ Đại Hải, 2007 [19];Trần Văn Con (2009) [10]; Nguyễn Xuân Quát và Lê Văn Thành (2015) [28] Các kết quảnghiên cứu về trồng rừng bằng loài Giổi nhung ở các tiểu vùng khác nhau, trên các dạng lập địakhác nhau và, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác nhau cho kết quả tăng trưởngbình quân chung về đường kính và chiều cao cây Giổi nhung là khác nhau Việc lựa chọn loàiGiổi nhung là loài cây trồng rừng chính cung cấp gỗ lớn trong các Chương trình/Dự án vùng TâyNguyên là rất có triển vọng
1.2.5 Nghiên cứu về tăng trưởng
Việc nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng cho loài cây và lâm phần rừng tự nhiên hỗn loài
ở nước ta gặp rất nhiều khó khăn do đối tượng nghiên cứu quá phức tạp Vũ Tiến Hinh (1987,1998) [24], [25] đã xây dựng phương pháp xác định quy luật sinh trưởng cho loài cây rừng tựnhiên và mô phỏng động thái phân bố đường kính trên cơ sở tăng trưởng thường xuyên định kỳcủa lâm phần hỗn loài khác tuổi
Vũ Tiến Hinh (2010) [27] đã nghiên cứu hoàn thiện phương pháp xác định tăng trưởng và
dự đoán sản lượng rừng tự nhiên ở Việt Nam, trong đó, tác giả áp dụng tổng hợp cả 2 phươngpháp điều tra, đó là phương pháp điều tra trên ô tạm thời bằng phương pháp đẽo vát và phươngpháp điều tra trên ô cố định Đã xác định được tăng trưởng đường kính bình quân trên năm cho
33 loài cây rừng tự nhiên vùng Đông Bắc và 34 loài cây vùng Tây Bắc Đây là tài liệu tham khảotốt cho nghiên cứu và sản xuất lâm nghiệp ở các tỉnh thuộc vùng Đông Bắc và Tây Bắc nước ta
1.2.6 Nghiên cứu về giá trị sử dụng
Giổi nhung là cây gỗ lớn, gỗ có giác và lõi phân biệt, lõi màu lục vàng và giác màu vàngnhạt, mịn, bóng Gỗ có tỷ trọng 0,65, gỗ tốt, kết cấu mịn, dẻo, ít bị nứt nẻ, ít mối mọt, dễ gia côngchế biến, thường dùng đóng đồ mộc gia đình, ván xẻ, làm gỗ dán lạng và dùng trong xây dựng
Trang 7nhà cửa (Nguyễn Tiến Bân và cs, 2003 [2]; Võ Văn Chi, 1997 [8]; Trần Hợp và Hoàng Quảng
Hà, 1997 [18]; Sách đỏ Việt Nam, 2007 [31]; Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2010 [25])
1.3 Thảo luận chung
- Trên thế giới các nghiên cứu về cây Giổi nhung mới dừng lại ở việc phân loại thực vật,đặc điểm hình thái Tuy nhiên, các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái, cấu trúc rừng, táisinh và kỹ thuật gây trồng rừng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện Bởi, cây Giổi nhung là câyđặc hữu của Việt Nam, mới chỉ gặp ở các điểm Kon Hà Nừng (Gia Lai), Đạo Nghĩa (Đăk Nông)
và Braian (Lâm Đồng); mới đây, được phát hiện ở VQG Pù Mát (Nghệ An) và, đến giờ chưa tìmthấy tài liệu nào nói về loài Giổi nhung phân bố tự nhiên ở nước khác
- Các kết quả nghiên cứu trên thế giới chưa có nghiên cứu nào về cây Giổi nhung, bởi đây
là loài cây đặc hữu ở Việt Nam Có chăng, chỉ có các nghiên cứu có liên quan đến các loài thuộcchi Giổi (Michelia) và họ Ngọc lan (Magnoliaceae) Đây là cơ sở để đề xuất xây dựng các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh với rừng Giổi nói chung
- Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về cây Giổi nhung còn tương đối ít, các nghiêncứu mới chỉ tập trung vào phân loại thực vật, mô tả đặc điểm hình thái, vùng phân bố Các nghiêncứu về trồng rừng mới dừng lại ở một số kỹ thuật trồng rừng đơn lẻ trong một số mô hình trồngrừng hỗn giao phục hồi rừng Vì vậy, các nghiên cứu mới chỉ giải quyết từng khía cạnh đơn lẻnên chưa có đầy đủ cơ sở khoa học để phát triển loài này, đặc biệt, hiện nay chưa có một nghiêncứu chuyên sâu, có hệ thống về đặc điểm lâm sinh học (cấu trúc, tái sinh, sinh thái và phân bố)cho riêng loài Giổi nhung Các nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng của loài cũng rất ít đượcquan tâm thực hiện trên các ô nghiên cứu định vị theo dõi trong thời gian đủ dài
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu, sinh lý và phân bố, sinh thái loài Giổi nhung:
+ Đặc điểm hình thái các bộ phận thân cây Giổi nhung
+ Đặc điểm sinh lý (cấu tạo giải phẫu lá, hàm lượng diệp lục a, b trong lá);
+ Đặc điểm các pha vật hậu loài Giổi nhung;
+ Đặc điểm phân bố và sinh thái
- Nghiên cứu cấu trúc rừng và đặc điểm tái sinh tự nhiên của lâm phần có Giổi nhung phân bố:
+ Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao (các chỉ tiêu bình quân tầng cây gỗ, cấu trúc mật độ lâmphần, cấu trúc N/D, cấu trúc tổ thành tầng cây cao, cấu trúc tầng thứ và độ tàn che);
+ Đa dạng sinh học các lâm phần rừng tự nhiên có loài Giổi nhung phân bố;
+ Đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên (cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh, cấu trúc tổ thànhtầng cây tái sinh, phân cấp chiều cao cây tái sinh, chất lượng và nguồn gốc lớp cây tái sinh)
- Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng trồng Giổi nhung ở Kon Hà Nừng, Tây Nguyên:
+ Thực trạng phát triển các mô hình rừng trồng Giổi nhung đã có;
+ Đánh giá các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng trong các mô hình rừng trồng Giổi nhung;+ Sinh trưởng phát triển loài Giổi nhung trong các mô hình rừng trồng
Trang 8- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tăng trưởng loài Giổi nhung ở Kon Hà Nừng, Tây Nguyên:
+ Một số chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần và loài Giổi nhung;
+ Mô hình tăng trường đường kính loài Giổi nhung
- Đề xuất định hướng một số giải pháp để phát triển Giổi nhung theo hướng kinh doanh gỗ lớn ở Kon Hà Nừng, Tây Nguyên:
+ Giải pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng tự nhiên nơi có loài Giổi nhung phân bố theohướng kinh doanh gỗ lớn;
+ Giải pháp kỹ thuật trồng rừng Giổi nhung theo hướng kinh doanh gỗ lớn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm, phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống
- Tiếp cận hệ sinh thái
- Tiếp cận có sự tham gia
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng
2.2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp
- Kế thừa 10 OTC định vị từ đề tài “Nghiên cứu các đặc điểm lâm học (diễn thế, cấu
trúc, tổ thành, tái sinh, tăng trưởng, khí hậu thủy văn, đất…) của một số hệ sinh thái rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam” của PGS TS Trần Văn Con đã thiết lập tại huyện K’Bang, tỉnh Gia
Lai, trong đó, đề tài luận án có kế thừa dữ liệu theo dõi sinh trưởng từ năm 2004 - 2012, và cóđiều tra bổ sung vào thời điểm 2017
2.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của cây Giổi nhung
* Thiết lập OTC nghiên cứu
- Khu vực rừng tự nhiên thuộc huyện KBang, tỉnh Gia Lai: Kế thừa 10 OTC định vị (ký
hiệu từ OĐV1 đến OĐV10), diện tích 1ha (100m x 100m) từ đề tài của PGS TS Trần Văn Con
đã thiết lập tại huyện K’Bang, tỉnh Gia Lai
- Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, huyện KBang, tỉnh Gia Lai và Công ty Lâm nghiệp Krông Pa, huyện KBang, tỉnh Gia Lai: Lập 6 OTC, kích thước 2.500m2 (50m x 50m) đểnghiên cứu Ngoài ra, đề tài lập thêm 3 OTC kích thước 2.500m2 tại các lâm phần rừng tự nhiênnơi có loài Giổi nhung phân bố tại khu vực huyện KBang để nghiên cứu Tổng số OTC là 9 ô
* Đặc điểm hình thái và vật hậu loài Giổi nhung
Ở mỗi khu vực nghiên cứu, lựa chọn 6 cây mẹ Giổi nhung làm cây tiêu chuẩn để nghiêncứu đặc điểm hình thái và vật hậu Các chỉ tiêu quan sát và theo dõi đặc bao gồm: Thời kỳ thayđổi lá; thời kỳ ra chồi, ra nụ hoa, nở hoa, và kết quả; thời kỳ quả chín, rơi rụng; mô tả và chụpảnh hình thái, kích thước lá, hoa, quả, hạt; chu kỳ sai quả Theo dõi và ghi chép các pha vật hậucủa loài Giổi nhung liên tục trong 3 năm (năm 2014, 2015, và năm 2016)
* Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý
Cấu tạo giải phẫu lá Giổi nhung: Cấu tạo giải phẫu lá ở các giai đoạn phát triển khác
nhau thể hiện qua các giai đoạn tham gia tổ thành rừng (giai đoạn cây tái sinh - vị trí dưới tán,trong tán, và vượt tán), được xác định bằng cách lấy 9 mẫu lá từ 3 cây tiêu chuẩn/mỗi vị trí trongcấu trúc tầng tán rừng
Trang 9Xác định hàm lượng các sắc tố quang hợp (diệp lục): Xác định hàm lượng diệp lục a,
diệp lục b trong các mẫu lá Giổi nhung ở các vị trí khác nhau trong cấu trúc tầng tán rừng theophương pháp của Grodzinxki A M và Grodzinxki D M (1981) [15]
* Đặc điểm phân bố và sinh thái loài Giổi nhung
- Đặc điểm sinh thái: Sử dụng máy định vị GPS để thu thập các thông tin về dạng địahình, độ dốc, đai độ cao… Đồng thời thu thập các thông tin về trạng thái rừng, đặc điểm tầng câybụi, thảm tươi … ở nơi có loài Giổi nhung phân bố; kết hợp thu thập các số liệu khí hậu thủy văntại các trạm quan trắc ở khu vực nghiên cứu
* Nghiên cứu cấu trúc rừng và đặc điểm tái sinh các lâm phần rừng tự nhiên có loài Giổi nhung
phân bố
- Xác định vị trí cây và định danh thực vật
+ Đánh số cây và lập bản đồ vị trí cây: tất cả các cây đo đếm trong ô thứ cấp đều được ghi số
và đánh dấu cho từng cây, đồng thời lập bản đồ vị trí của chúng trong OTC định vị
+ Xác định tên cây: tất cả các cây điều tra ở cả 3 cấp: tầng cây gỗ, lớp cây tái sinh đềuđược xác định tên loài
- Đo đếm các chỉ tiêu lâm học trong OTC nghiên cứu: Đường kính ngang ngực, chiều cao
cây, đường kính tán, chất lượng sinh trưởng, cây tái sinh
- Vẽ phẫu đồ rừng: Vẽ phẫu đồ đứng và ngang theo phương pháp của Richards và Davis
(1934) Trên mỗi OTC xác định dải rừng có diện tích 250m2 (50m x 5m) điển hình Sau đó xácđịnh vị trí, chiều cao, đường kính thân cây, bề rộng, và bề dày tán lá của tất cả các cây trên dảirừng và được thể hiện trên giấy kẻ ly với tỷ lệ 1/100
2.2.2.3 Phương pháp đánh giá các mô hình trồng rừng Giổi nhung
Đề tài áp dụng công cụ phỏng vấn bán cấu trúc trong bộ công cụ PRA để thu thập cácthông tin có liên quan đến các nội dung nghiên cứu của luận án Đối với mỗi mô hình rừng trồnglàm giàu rừng tự nhiên, bố trí 03 OTC điển hình, tạm thời, diện tích mỗi OTC 2.500m2 Đối vớicác mô hình rừng trồng tập trung, bố trí 03 OTC điển hình, tạm thời Diện tích mỗi OTC là500m2 Tổng số OTC là 15 ô (6 OTC làm giàu rừng và 9 OTC rừng trồng) Trong OTC thu thập,
đo đếm toàn bộ các thông tin về các loài cây trồng rừng, bao gồm các chỉ tiêu sinh trưởng, chấtlượng cây, tỷ lệ sống, năng suất rừng trồng…
2.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tăng trưởng loài Giổi nhung
Từ số liệu đã thu thập được, luận án tiến hành lựa chọn 12 cây Giổi nhung tiêu chuẩn đạidiện cho các các cấp tuổi khác nhau để giải tích, mỗi cấp tuổi 5 năm (cấp tuổi AI = 1 - 5 tuổi, AII
= 6 - 10 tuổi, AIII = 11 - 15 tuổi), và mỗi cấp tuổi lấy 4 cây để chặt hạ và xác định đường kính ởcác vị trí thân cây khác nhau tương ứng cho từng tuổi Cây tiêu chuẩn sau khi chặt hạ, tiến hànhcưa thành các phân đoạn (D0, D1, D1.3, D2, D4, D6, D8,D10, D12, D14, D16, D18, D20) Thông qua sốvòng năm ở mỗi thớt trên các vị trí khác nhau của thân cây, xác định đường kính ở các vị trí khácnhau tương ứng cho từng tuổi
2.2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu điều tra được tổng hợp, phân tích theo các mục đích nghiên cứu của đề tài luận ántrên cơ sở các thuật toán của phần mềm R (Nguyễn Văn Tuấn, 2014 [35])
2.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
- Vị trí địa lý: K’Bang được thành lập ngày 19/5/1985 trên cơ sở tách ra từ huyện An
Khê K’Bang nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Gia Lai, bao gồm vùng núi phía Đông Bắc và cao
nguyên Kon Hà Nừng
Trang 10- Khí hậu: Lượng mưa bình quân hàng năm trên 2.400 mm, ba tháng mưa nhiều nhất là
tháng 9, 10 và 11 Mùa hạ thừa ẩm, mùa khô đủ ẩm thuộc kiểu khí hậu núi cao Độ ẩm bình quânhàng năm trên 90%, phía Nam huyện dưới 90%
- Địa hình, thổ nhưỡng: Huyện K’Bang sở hữu một địa hình rừng núi hiểm trở nhất của
tỉnh Gia Lai Bao quanh phía Tây huyện là dãy núi Mang Yang có độ cao trên 1000m với đỉnhKon Ka Kinh cao nhất tỉnh Gia Lai và thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.K’Bang có tất cả các loại đất phân bố ở tỉnh Gia Lai Các xã ở phía Bắc huyện chủ yếu có cácloại đất phát triển trên đá bazan, hầu hết được che phủ bởi thảm rừng tự nhiên, đất giàu dinhdưỡng thuận lợi cho việc kinh doanh cây lâm nghiệp, cây đặc sản và cây công nghiệp như Quế,Bời lời, Cà phê,
- Tài nguyên rừng: Tổng diện tích rừng toàn huyện K’bang (năm 2015) là 125.385 ha,
chiếm gần 70% tổng diện tích tự nhiên của huyện, trong đó: Rừng tự nhiên có 123.650 ha, chiếm98,6%, và Rừng trồng chỉ có 1.735 ha, chiếm 1,4%
- Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ trọng lớn, phần lớn các đồng bào này đều cótập quán canh tác còn lạc hậu, trình độ dân trí chưa cao nên rất khó khăn trong công tác tuyêntruyền bảo vệ và phát triển rừng, chuyển giao thành tựu khoa học kỹ thuật tới người dân
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm hình thái, vật hậu và phân bố sinh thái loài Giổi nhung ở Kon Hà Nừng, Tây Nguyên
3.1.1 Đặc điểm hình thái và vật hậu
a) Đặc điểm hình thái