1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế mở chu lai, tỉnh quảng nam

126 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 7,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra một cách mạnh mẽ cả chất và lượng, quan hệ giữa các quốc gia ngày càng đa dạng trên mọi lĩnh vực, vấn đề

Trang 1

VÕ THỊ THANH THẢO

THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI,

Trang 2

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Võ Thị Thanh Thảo

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục đề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO KHU KINH TẾ 13

1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ 13

1.1.1 Vốn đầu tư 13

1.1.2 Khu kinh tế mở 15

1.1.3 Khái niệm thu hút vốn đầu tư 16

1.1.4.Vai trò của thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế mở 16

1.2 NỘI DUNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ 18

1.2.1 Xác định đối tác chiến lược, dự án trọng điểm 18

1.2.2 Quảng bá, xúc tiến đầu tư 19

1.2.3 Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 20

1.2.4 Cải thiện môi trường đầu tư 21

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế 22 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ 23

1.3.1 Xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới 23

Trang 4

1.4 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KKT Ở MỘT SỐ ĐỊA

PHƯƠNG 25

1.4.1 Khu kinh tế Vũng Áng 25

1.4.2 Các đặc khu kinh tế (SEZ) Trung Quốc 26

1.4.3 Khu kinh tế Vân Đồn- Quảng Ninh 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI 31

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI 31

2.1.1 Sự hình thành, phát triển của Khu kinh tế mở Chu Lai 31

2.1.2 Đặc điểm, vị trí địa lý của khu kinh tế mở Chu Lai 32

2.1.2 Tình hình hoạt động của KKTM Chu Lai 34

2.1.3 Đóng góp của KKTM Chu Lai đối với phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Nam 44

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KINH TẾ MỞ CHU LAI TRONG THỜI GIAN QUA 45

2.2.1 Thực trạng xác định đối tượng thu hút vốn đầu tư và các dự án trọng điểm 45

Lĩnh vực hoạt động 47

2.2.2 Thực trạng công tác quảng bá, xúc tiền đầu tư 53

2.2.3.Thực trạng xây dựng và thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 54

2.2.4 Thực trạng cải thiện môi trường đầu tư của khu kinh tế mở Chu Lai 62

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KINH TẾ MỞ CHU LAI 64

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI 71

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 71

3.1.1 Mục tiêu, định hướng phát triển KKTM Chu lai 71

3.1.2 Cơ hội và thách thức trong thu hút vốn đầu tư vào KKTM Chu Lai 72 3.1.3 Mục tiêu, định hướng thu hút vốn đầu tư vào KKTM Chu Lai 74

3.2 MÔT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI 77

3.2.1 Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu và đối tượng thu hút vốn đầu tư 77

3.2.2 Hoàn thiện công tác quảng bá, xúc tiền đầu tư 79

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 82

3.2.4 Tăng cường cải thiện môi trường đầu tư của KKTM Chu Lai 84

3.2.5 Một số giải pháp khác 87

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90

KẾT LUẬN CHUNG 92 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG (BẢN SAO)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN (BẢN SAO)

BẢNG GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 6

BQL Ban Quản lý

CSHT Cơ sở hạ tầng

DA Dự án

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

KCN Khu công nghiệp

ODA Viện trợ phát triển chính phủ

TM&DV Thương mại và dịch vụ

TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

TTHC Thủ tục hành chính

UBND Ủy ban nhân dân

VĐT Vốn đầu tư

Trang 7

bảng Tên bảng Trang

2.1 Đóng góp của KKTM Chu Lai vào ngân sách Nhà nước 41 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư trong nước phân theo ngành 47 2.3 So sánh ưu đãi đầu tư của KKTM Chu Lai với một số

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra một cách mạnh mẽ

cả chất và lượng, quan hệ giữa các quốc gia ngày càng đa dạng trên mọi lĩnh vực, vấn đề tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải tìm ra những bước đi mới hơn trong quá trình cải cách mở cửa nền kinh tế, tạo môi trường đầu tư theo hướng vừa phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm đẩy mạnh cạnh tranh thu hút các nguồn vốn, chất xám, công nghệ vào Việt Nam Chính

vì vậy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng

”Phát triển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở” Ngày 05/06/2003, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 108/2003/QĐ-TTg thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai Đây là mô hình khu kinh tế mở đầu tiên của

cả nước, xây dựng theo hướng tập trung các cơ chế chính sách ưu đãi đặc biệt

để thu hút mạnh mẽ đầu tư trong và ngoài nước phục vụ phát triển kinh tế Mục tiêu xây dựng và phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai (KKTM Chu Lai) nhằm thử nghiệm các thể chế, chính sách mới, tạo môi trường đầu tư phù hợp các thông lệ quốc tế cho các loại hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước, đẩy mạnh phát triển kinh tế miền Trung, qua đó có thêm kinh nghiệm cho hội nhập kinh tế quốc tế

Tính đến ngày 31/3/2017, tổng số dự án trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai là 121 dự án với tổng vốn đầu tư 2,67 tỷ USD (33 dự án FDI với tổng vốn đăng ký hơn 1.032,717 triệu USD, trong đó dự án Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An với vốn đăng ký giai đoạn 1: 650 triệu USD); 86 dự án đi vào hoạt động với vốn thực hiện 1.414,45 triệu USD (trong đó 23 dự án FDI, vốn thực hiện khoảng 221 triệu USD) Các dự án đang xúc tiến đầu tư gồm: Các dự án

Trang 9

nằm trong 05 nhóm dự án trọng điểm (Khu đô thị, du lịch Nam Hội An; Công nghiệp dệt may và hỗ trợ ngành dệt may gắn với phát triển đô thị Tam Kỳ; Công nghiệp ô tô và công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô; phát triển công nghiệp và dịch vụ gắn với sân bay Chu Lai; khí – điện và các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng, sản phẩm sau khí); Dự án trường hàng không New Zealand

và Dự án Nhà máy Thaco – Mazda

Qua hơn 13 năm kiên trì vượt khó, Khu kinh tế mở Chu Lai vẫn được đánh giá là hiệu quả số 1 trong 15 khu kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam, giai đoạn

2016 - 2020 tiếp tục là 1 trong 8 nhóm khu kinh tế trọng điểm quốc gia

Tuy nhiên, điều chúng ta mong đợi, đó là các cơ chế, chính sách, thể chế

đã và đang sử dụng hiện nay để xây dựng KKTM Chu Lai thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trở thành một khu kinh tế mở và phát triển thật sự với

“hạt nhân” khu thương mại tự do – mô hình mới, động lực mới, đã không thể thực hiện được Thêm vào đó, địa vị pháp lý và dự phóng tương lai cũng mất dần khi Chính phủ công bố chọn xây dựng mỗi miền một đặc khu kinh tế Cơ chế chính sách gần như tương đồng nên Chu Lai đã mất dần lợi thế so sánh Với những vấn đề nêu trên, cùng với yêu cầu phát triển ngày càng cao đối với Khu kinh tế mở Chu lai nói riêng và Tỉnh Quảng Nam nói chung Do

đó cần phải có những định hướng, giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển

Khu kinh tế mở Chu Lai trong giai đoạn hiện nay Do đó, tôi chọn đề tài “Thu

hút vốn đầu tư vào khu kinh tế mở Chu Lai, Tỉnh Quảng Nam” làm luận

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, môi trường đầu tư tại KKTM Chu Lai để đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư vào KKTM Chu Lai

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Hoạt động thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai diễn ra như thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào khu Kinh tế

mở Chu Lai?

- Cần có những giải pháp gì để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào khu Kinh tế mở Chu Lai Quảng Nam?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư vào KKTM Chu Lai

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Thu hút vốn đầu tư là vấn đề có nội hàm rộng Do vậy, nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong việc thu hút các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước và các dự án FDI đầu tư vào KKTM Chu Lai

- Về thời gian:đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư vào KKTM Chu Lai từ năm 2011 đến nay; các giải pháp có ý nghĩa đến năm

2020

Trang 11

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động thu hút vốn đầu tư tại KKTM Chu Lai, tỉnh Quảng Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Là phương pháp thu thập, tìm hiểu và nghiên cứu thông tin từ tài liệu sẵn

có hoặc số liệu thu thập được trong quá trình thực địa Trong luận văn này phương pháp nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu và sử dụng thông tin từ các báo cáo, các văn bản và các quyết định liên quan, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Quảng Nam nói chung và Khu Kinh tế mở Chu Lai nói riêng

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, mô tả, so sánh, hệ thống làm phương pháp luận cho nghiên cứu cả lý luận lẫn thực tiễn

- Trong quá trình nghiên cứu có sự kế thừa các kiến thức, tài liệu liên quan

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào KKTM Chu Lai

Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào KKTM Chu Lai

Trang 12

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Một số công trình nghiên cứu trước đó về các vấn đề phát triển khu công nghiệp tiêu biểu, có thể kể đến như:

- Sách: “Phát triển các Khu công nghiệp, KCX trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Nguyễn Chơn Trung và Trương Giang Long, Nxb Chính trị quốc gia, (2004) [24] và Sách: “Hướng dẫn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam” của Nguyễn Mạnh

Đức, Lê Quang Anh, Nxb Thống kê, (2000 ) [4] Hai cuốn sách này đã làm rõ được một số lý luận về khu công nghiệp và các thủ tục hướng dẫn, các thủ tục đầu tư vào các khu công nghiệp nói chung

- Sách “Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam” TS

Nguyễn Văn Thường và TS Kenichi Ohno, Nxb Lý Luận Chính trị (2005) [21], Cuốn sách là tập hợp những công trình nghiên cứu xuất sắc của các nhà nghiên cứu Việt Nam và Nhật Bản về ngành công nghiệp Việt Nam, cuốn sách không chỉ bao gồm rất nhiều tư liệu quý được công bố lần đầu mà còn chứa đựng nhiều ý tưởng khoa học mới về chiến lược,chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam nhằm góp phần vào việc hoạch định chiến lược và chính sách công nghiệp ở Việt Nam

- Về thu hút vốn đầu tư phát triển, sách “Nâng cao chất lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, Nguyễn Xuân

Trung (2012) [25], tác phẩm nêu rõ được tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài

ở Việt Nam, từ đó trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lượng FDI giai đoạn 2001-2010 theo tiêu chí phát triển bền vững, cuốn sách đưa ra quan điểm chiến lược và giải pháp nâng cao chất lượng FDI trong quá trình thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 ở Việt Nam

-Bộ Kế hoạch và đầu tư “Hội nghị tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế ở Việt Nam” (tháng

Trang 13

02/2012): đã tổng kết, đánh giá quá trình xây dựng và phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế trong 20 năm Trên cơ sở đó đề xuất quan điểm, định hướng phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế trong giai đoạn tới Hội nghị đã nhận được gần 100 bài viết và tham luận về vấn đề này của cả nước cũng như các tỉnh

- Nguyễn Thị Nhàn “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam”- Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng (2011)

[15] Tác giả nghiên cứu và làm rõ những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về vốn đầu tư, khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tư vào các KCN; đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Quảng Nam, rút ra nguyên nhân và đưa ra được những giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Trịnh Thị Hường, “Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển khu kinh tế

mở Chu Lai” Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam số tháng 8.2015[9] Tác giả

đã đề xuất một số giải trong thời gian đến được Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai xác định: Tiếp tục thu hút các nguồn vốn để đầu tư và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội; tập trung xúc tiến đầu các dự án lớn, dự án động lực; điều chỉnh quy hoạch một số phân khu chức năng cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới; phối hợp với các trường dạy nghề để thực hiện đào tạo và cung ứng lao động cho các dự án tại Khu kinh tế mở Chu Lai; chủ động thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư và đảm bảo an sinh xã hội; xây dựng đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường và Ban Quản lý sẽ thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước và tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư

Hoàng Thị Kim Khánh, “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” Luận văn

thạc sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (2010) [10]: Thông qua nghiên

Trang 14

cứu những vấn đề lý luận và đánh giá thực tiễn hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Thái Nguyên, tác giả đã:- Về mặt lý thuyết đã làm rõ các vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn về phát triển KCN, thu hút đầu tư vào các KCN - Về mặt thực tế đã đánh giá thực trạng công tác phát triển và thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Phân tích những nguyên nhân của những tồn tại cũng như chỉ ra các vấn đề cần giải quyết để hoàn thiện và tăng cường hiệu quả của công tác thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên - Cuối cùng luận văn sẽ đưa

ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Do khuôn khổ của đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tình hình thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Do vậy phần đánh giá hiệu quả thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, CCN trong toàn tỉnh Thái Nguyên chưa được làm rõ

Phạm Thị Minh Lý & Ngô Thiên Thảo, “Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” Tạp chí

Phát triển và hội nhập,Số 14 (24) - Tháng 01-02/2014 [14]:Nghiên cứu tập trung phân tích về hoạt động xúc tiến đầu tư (XTĐT) trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp, để phân tích các số liệu thu thập được từ bộ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Nghiên cứu được thực hiện nhằm các mục tiêu gồm: (1) Phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng hoạt động XTĐT tại Đồng Nai trong thời gian qua; (2) Đánh giá kết quả thu hút FDI tại tỉnh; và (3) Đưa ra các kiến nghị nhằm đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Dương Quốc Lâm, “Giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2012-2020” Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế

Trang 15

và quản trị kinh doanh (2012) [12]: Ban quản lý các KCN Phú Thọ được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 971/1997/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 1997 về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp và theo ủy quyền của các bộ, ngành và của các cơ quan quản lý nhà nước phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam Theo số liệu báo cáo của Ban quản lý các KCN Phú Thọ đến hết năm

2012, toàn tỉnh đã có 7 KCN được Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào danh mục các khu công nghiệp tập trung đến năm 2020, định hướng 2025 Tác giả

đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2020

Trần Văn Kiên, “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế và quản

trị kinh doanh (2015) [11]: Luận văn nghiên cứu thực trạng thu hút, tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút và các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt đông thu hút FDI vào KCN của tỉnh Hà Nam Thông qua việc đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN của tỉnh Hà Nam, luận văn đã tìm ra những thành công và các tác động của nó đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Hà Nam Bên cạnh đó Luận văn cũng chỉ ra những tồn tại hạn chế trong thu hút FDI vào KCN của tỉnh, trong đó có cả những hạn chế về môi trường đầu

tư cũng như hạn chế trong kết quả thu hút đầu tư (sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI vào KCN, hiệu quả sử dụng vốn FDI thấp, quy mô vốn nhỏ, tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái…); đồng thời cũng phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, trong đó nhấn mạnh đến cơ sở hạ tầng kỹ thuất, quản lý nhà nước, hoạt động xúc tiến đầu tư… Kết quả nghiên cứu cũng góp phần khẳng định việc tăng cường thu hút FDI vào KCN của Hà Nam cần gắn quy mô với chất lượng và hiệu quả sử dụng, chứ không thu hút bằng mọi giá Trên cơ sở dự báo về bối cảnh thu hút FDI vào KCN của tỉnh trong thời gian

Trang 16

tới và cơ sở phân tích ở chương 3, Luận văn đưa ra một số định hướng và các giải pháp để tăng cường thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016- 2020, đó là: (1)Tạo môi trường kinh doanh ổn định, cải thiện môi trường đầu tư (2) Xây dựng quy hoạch tổng thể thu hút FDI (3) Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (5) Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng (6) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý FDI Các giải pháp được luận giải một cách sâu sắc, có căn cứ lý luận và xuất phát

từ thực tiễn nên có tính khả thi /

tục khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế” Tạp chí kinh tế

phát triển, số 02 – 2016 [19]: Mặc dù bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới còn nhiều khó khăn nhưng kết thúc năm 2015, tỉnh Bắc Ninh vẫn là điểm sáng nhất của cả nước về thu hút nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với tổng vốn đầu tư đạt gần 3,5 tỷ USD Bên cạnh nguồn vốn trong tỉnh đóng vai trò quyết định, vốn đầu tư nước ngoài là một trong những nguồn vốn quan trọng và được coi là nguồn vốn thích hợp đối với Bắc Ninh Vai trò của FDI trong những năm qua đã được khẳng định, đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Bài viết này sử dụng phương pháp thống kê mô tả đánh giá những thành tựu nổi bật về thu hút FDI và những đóng góp tích cực mà FDI mang lại cho tỉnh Bắc Ninh Đồng thời, đề xuất một số giải pháp quan trọng để tiếp tục thu hút nguồn vốn FDI này cho mục tiêu phát triển trong những năm tiếp theo

Nguyễn Thị Ngọc Anh, “Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nnam thời gian tới” Luận văn thạc sĩ, Trường Đại

học dân lập Hải Phòng(2017) [1]: đã tiến hành phân tích thực chứng kết hợp với phương pháp so sánh và lý giải dựa trên cơ sở lý luận, quan điểm kinh tế

về đầu tư trực tiếp nước ngoài và đã đạt được những mục tiêu sau: Nêu được

Trang 17

khái quát về lý luận đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ đó làm nổi bật được bản chất và xu hướng vận động của hình thức này trong hoạt động kinh doanh quốc tế Thấy được những đóng góp tích cực cũng như một số hạn chế còn tồn tại đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia tiếp nhận và đầu tư Trình bày được sơ lược thực trạng đầu tư trực tiếp nưước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1988 – 2015 và trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1988 – 2015, luận văn đã đề ra được một

số giải pháp tổng quát chung nhất nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới

Nguyễn Thị Diễm Phương, “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại

học Đà Nẵng (2011) [17]: Mặc dù còn nhiều tồn đọng cần được giải quyết nhưng không thể phủ nhận những lợi ích và thành quả do thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Khu kinh tế Dung Quất đã mang lại cho tỉnh Quảng Ngãi và nước Việt Nam Rõ ràng, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào KKT Dung Quất là con đường thích hợp, một hướng đi đúng đắn để tiến hành Công nghiệp Hóa - Hiện Đại hoá tỉnh Quảng Ngãi và đất nước Sự đóng góp của thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào KKT Dung Quất trong thời gian qua đã khẳng định được vai trò của nó trong việc phát triển kinh tế Bằng phương pháp nghiên cứu gắn kết giữa lý luận và thực tiễn, kết hợp với việc kế thừa thành quả của một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, luận văn đã cơ bản hoàn thành được những mục tiêu đề ra gồm: - Nghiên cứu và

hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản nhất về thu hút FDI vào các khu kinh tế - Đánh giá thực trạng những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong thu hút FDI vào KKT Dung Quất thời gian qua - Gợi ý những giải pháp và đề xuất nhằm tăng cường thu hút FDI vào KKT Dung Quất trong thời gian đến

Trang 18

Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Cẩm Nhung, Vũ Thanh Hương, Nguyễn Thị

Minh Phương,”Kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2016, triển vọng năm 2017

và một số gợi ý chính sách cho Việt Nam” Tạp chí kinh tế và thương mại, Tập 32;Số 4 (2016) [16] Bài viết cung cấp một “bức tranh” toàn cảnh về tình hình kinh tế vĩ mô của thế giới và Việt Nam năm 2016 và dự báo triển vọng năm 2017, từ đó đưa ra một số gợi ý về giải pháp chính sách cho Việt Nam Với những diễn biến khó lường của kinh tế toàn cầu và những khó khăn đang phải đối mặt trong nước, Việt Nam cần có những giải pháp ứng phó linh hoạt, đặc biệt là giải pháp cho điều hành tỷ giá, quyết tâm cao và hành động quyết liệt trên thực tế để có thể thực hiện được các mục tiêu về tăng trưởng và lạm phát như đã đề ra; tiếp tục đẩy mạnh việc hoàn thiện môi trường kinh doanh

và thực hiện mạnh mẽ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng minh bạch và bình đẳng hơn; đẩy mạnh các hoạt động thuận lợi hóa thương mại và tận dụng cơ hội mới để thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho xây dựng cơ sở hạ tầng; các doanh nghiệp cần đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, giảm bớt

sự phụ thuộc vào Trung Quốc và các nước Đông Á, tập trung vào thị trường

EU, tìm hiểu để thâm nhập các thị trường ngách trong EU và kết nối thương mại với các nước đối tác FTA của EU Bên cạnh đó, cũng cần tính đến việc xây dựng các chính sách ngành tích cực hơn nhằm tận dụng những cơ hội phát triển mới của nền kinh tế thế giới

Mỗi nghiên cứu của các tác giả đều có những cách viết khác nhau nhưng đều hướng tới một mục đích chung là góp phần hoàn thiện các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu kinh tế mở Chu Lai từ khi thành lập (2003) đến năm 2010.Trong nghiên cứu này, tác giả

sẽ cập nhật số liệu từ năm 2011đến năm 2016 và đánh giá năng lực cạnh tranh thu hút đầu tư của KKTM Chu Lai trong thời gian tới với mục tiêu hàng đầu là tăng cường thu hút đầu tư, KKTM Chu Lai phải cạnh tranh với các địa

Trang 19

phương trong và ngoài nước có cùng mục tiêu Điều này thật sự cần thiết bởi địa vị pháp lý (khu kinh tế mở) và dự phòng tương lai cũng mất khi Chính phủ công bố chọn xây dựng mỗi miền một đặc khu kinh tế Cơ chế chính sách gần như tương đồng nên KKTM Chu Lai đã mất dần lợi thế so sánh Hơn nữa,

sự thành công của Chu Lai hiện vẫn ở mức một KCN “bậc cao” hơn là thành công trong vai trò một khu kinh tế mở trên bình diện quốc gia như mong đợi

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯVÀO KHU

KINH TẾ 1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ

1.1.1 Vốn đầu tư

a Khái niệm vốn đầu tư

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay một quốc gia Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng được gọi

là vốn đầu tư

Theo Luật đầu tư được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 25/11/2005 thì

“Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp” Như vậy, vốn đầu tư là toàn bộ giá trị của tất cả các yếu tố (tiền tệ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, vị trí kinh doanh, bằng phát minh sáng chế ) được bỏ vào đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã dự định

Tiếp cận theo quan điểm kinh tế thị trường, vốn đầu tưđược hiểu là giá trị của những tài sản mà cá nhân, công ty hoặc nhà nước bỏ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời trong tương lai [14]

Tổng quát, vốn đầu tưlà toàn bộ giá trị của đầu tưđể tạo ra các tài sản

nhằm mục tiêu thu nhập trong tương lai [12]

b Các nguồn vốn đầu tư

* Vốn đầu tư trong nước

+ Đầu tư từ ngân sách nhà nước: : đây là nguồn chi của ngân sách cho

đầu tư theo nguyên tắc cấp phát không hoàn lại Hướng ưu tiên chủ yếu của kênh này là dành cho các dự án đầu tư công cộng, kết cấu hạ tầng, phát triển

Trang 21

ngành mũi nhọn, phát triển nguồn nhân lực hoặc đầu tư cho các ngành, vùng hay khu vực khó khăn

+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước : về bản chất cũng giống

nhưđầu tư từ ngân sách nhà nước nhưng theo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Hướng ưu tiên chủ yếu của kênh này là dành cho các dự án thuộc các chương trình phát triển ưu tiên của quốc gia và trong nhiều trường hợp có khi huy động từ vay nước ngoài

+ Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước : được hình thành từ

nguồn lợi nhuận sau thuế, các quỹ không chia, hoặc đi vay của các định chế tài chính Quy mô nguồn đầu tư này phụ thuộc nhiều vào chiến lược phát triển doanh nghiệp nhà nước của từng quốc gia

+ Đầu tư từ khu vực dân doanh: Kênh này hoàn toàn do thành phần này tự

quyết định Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường, kênh đầu tư dân doanh

có vai trò to lớn và chiếm tỷ trọng càng cao trong tổng vốn đầu tư xã hội

+ Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (Non-Government NGO)

Organization-Viện trợ NGO là các viện trợ ông hoàn lại, chủ yếu là viện trợ vật chất với mục tiêu nhân đạo, quy mô nguồn vốn này khá nhỏ

+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invetment-FDI

Trang 22

Đây là hình thức nước chủ nhà cho phép tư nhân, các công ty nước ngoài dùng vốn của họ thực hiện hoạt động đầu tư tại lãnh thổ nước chủ nhà, đây là nguồn vốn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với phát triển kinh tế Thu hút FDI phụ thuộc vào xu hướng vận động của FDI trên thế giới và môi trường đầu tư của nước chủ nhà Do đó nhà nước cần có chính sách thu hút đầu tư hợp lý, nổ lực xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn nhằm đẩy mạnh thu hút nguồn vốn FDI

+ Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

Đây là nguồn vốn do tư nhân nước ngoài cung cấp thông qua việc mua các loại chứng khoán của nước chủ nhà nhưng không trực tiếp tham gia quản

lý Hoặc cấp tín dụng thông qua các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính, hoặc thông qua các khoản tín dụng thương mại mà các nhà xuất khẩu nước ngoài dành cho các nhà nhập khẩu của nước chủ nhà Thị trường vốn và trình độ của nền kinh tế là cơ sở quan trọng để huy động nguồn vốn này

1.1.2 Khu kinh tế mở

a Khái niệm khu kinh tế mở

- Khu kinh tế mở là mô hình khu kinh tế tổng hợp, không chỉ có công nghiệp mà có tất cả các ngành kinh tế khác như: thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch, nông nghiệp, thuỷ sản, văn hoá, thể thao,

Đề án xây dựng KKTM Chu Lai nêu rõ: Khu kinh tế mở là một bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền của Việt Nam, có ranh giới xác định, được vận hành bằng khung pháp lý riêng với những cơ chế chính sách đặc biệt về kinh tế, có

sự giao lưu thông thoáng với nước ngoài và có sức hút mạnh mẽ các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, có cơ chế quản lý hành chính tinh gọn, một cửa,

mở rộng quyền tự do kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Việt Nam [20]

Trang 23

Khu kinh tế mở không có hàng rào “cứng” nhưng có ranh giới rõ ràng để

áp dụng cơ chế chính sách quản lý trong không gian lãnh thổ nhất định Riêng Khu phi thuế quan, KCN, KCX sẽ có hàng rào “cứng” ngăn cách với các phần còn lại, tạo điều kiện thuận lợi để quản lý hàng hóa

b Đặc điểm của khu kinh tế mở

KKTM chưa phải là đơn vị hành chính riêng, quản lý nhà nước về các vấn đề an ninh, chính trị, văn hóa, xã hội đều do các cấp chính quyền thuộc tỉnh thực hiện, Ban quản lý KKTM chỉ tập trung quản lý quy hoạch, đầu tưđể phát triển kinh tế, đô thị trên địa giới hành chính của khu kinh tế mở

KKTM là sản phẩm mới mang tính đặc thù của Việt Nam, là đỉnh cao của sự phát triển lý luận lẫn thực tiễn về KCN, KCX, là sự tham khảo có chọn

lọc các mô hình khu kinh tế của các quốc gia trên thế giới

1.1.3 Khái niệm thu hút vốn đầu tư

Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Thu hút vốn đầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường… nhằm thu hút các nhà đầu tư vốn, khoa học công nghệ… để sản xuất, kinh doanh nhằm đạt được một mục tiêu nhất định 16

1.1.4.Vai trò của thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế mở

Thu hút vốn đầu tư có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế địa phương, quốc gia, tựu trung thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:

Thứ nhất, thu hút đầu tư góp phần tạo ra tăng trưởng kinh tế

Đầu tư là yếu tố cấu thành chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng cầu, chủ yếu là cầu về tư liệu sản xuất Hoạt động đầu tư diễn ra sẽ làm gia tăng tổng cầu, từ đó góp phần thực hiện các hàng hoá dịch vụ được sản xuất ra từ nền

Trang 24

kinh tế, cũng như kích thích năng lực sản xuất của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu từ hoạt động đầu tư

Đầu tư có tác động trực tiếp đến tổng cung, và về dài hạn nó quyết định tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Thứ hai, thu hút vốn đầu tư có vai trò quyết định đến quá trình chuyển

dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu sở hữu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện thông qua các hoạt động đầu tư nhiều ít khác nhau tuỳ theo nhu cầu phát triển và chính sách đầu tư của nhà nước đối với từng ngành, vùng, thành phần kinh tế

Thứ ba, đầu tư tạo cơ hội cho các doanh nghiệp và quốc gia đổi mới

công nghệ, hiện đại hoá quá trình sản xuất, thực hiện chiến lược đi tắt đón đầu trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế

KKTM với những ưu thế của nó đãđáp ứng được yêu cầu cơ bản về CSHT kinh tế xã hội cho việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ và gắn liền theo đó là trình độ quản lý tiên tiến từ nước ngoài Chính vì vậy, cùng với sự phát triển cả quy mô lẫn chất lượng của các KKT, sức “hấp thu” công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến từ nước ngoài cũng ngày càng gia tăng Sự thay đổi

về công nghệ và năng lực quản lý tất yếu kéo theo sự gia tăng năng suất lao động của nền kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất, chất lượng, cơ cấu sản phẩm

và cơ cấu xuất khẩu theo hướng giảm dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám thấp, sang tăng tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng chất xám và khoa học công nghệ cao Từ đó, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia

Thứ tư, góp phần tạo việc làm cho người lao động

Sự gia tăng đầu tư và nâng cao trình độ công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất tại các KKT kéo theo sự gia tăng về cầu lao động nói chung, cầu lao

Trang 25

động có trình độ nói riêng Như vậy, dưới phương diện lao động và việc làm thì sự phát triển của các KKTđã tạo tác động tích cực trên hai mặt cơ bản sau: Thứ nhất là thu hút lao động, giải quyết việc làm, thứ hai là rèn luyện tác phong lao động mới, nâng cao kỹ luật lao động, nâng cao kỹ năng người lao động

Các KKTViệt Nam đã tạo sự dịch chuyển lao động từ các vùng nông thôn đến các vùng có KCN, KKT góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hoá

Thứ 5, Góp phần đổi mới cơ chế quản lý và cải thiện môi trường đầu tư

KKTM, được Chính phủ trao cho cơ chế quản lý mang tính đặc thù, cơ chế “một cửa, tại chổ”, đã tạo nên bước “đột phá” to lớn trong cải thiện môi trường đầu tư, làm gia tăng tính hấp dẫn cũng như tính cạnh tranh trong thu hút đầu tư Sự thành công của cơ chế “một cửa, tại chổ” không chỉ tạo nên sức phát triển riêng có của các KKT mà nó còn có tác dụng lan toả, làm thay đổi

cơ chế quản lý và cải thiện môi trường đầu tư của toàn bộ nền kinh tế

1.2 NỘI DUNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ

1.2.1 Xác định nhu cầu và đối tượng thu hút vốn đầu tư

Mục đích của việc xây dựng các khu kinh tế tự do hay khu kinh tế mở là nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội tại một khu vực hay một địa bàn kinh tế được quy hoạch

Để có thể thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài, thì trước hết phải xác định được nhu cầu về lượng vốn đầu tư cần thu hút và đối tượng cần thu hút

Nhu cầu vốn đầu tư xác định dựa trên qui hoạch, định hướng, mục tiêu phát triển của khu kinh tế Căn cứ trên qui hoạch phát triển khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế hoặc chính quyền địa phương xác định các lĩnh vực thu hút đầu tư, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư

Đối tượng thu hút vốn đầu tư: có thể là các nhà đầu tư trong nước, hoặc

Trang 26

nước ngoài, do vậy nguồn vốn đầu tư xây dựng KKT có thể thu hút từ các nguồn sau:

- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng cấp thiết cho sự vận hành của KKTM Đây là nguồn vốn có tính chất kích thích thường không lớn, dùng để đầu tư cho một số ít các công trình trọng điểm có tính kích nổ cho khu kinh tế

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư xây dụng kết cấu hạ tầng hoặc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thông qua quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc ngân hàng phát triển

- Vốn doanh nghiệp và dân cư trong nước: Thông qua các dự án đầu tư trực tiếp và các hình thức phát hành trái phiếu công trình hoặc các đối tượng

có nhu cầu sử dụng kết cấu hạ tầng ứng trước một phần vốn

- Vốn nước ngoài: Đây là nguồn vốn được khuyến khích ở mức cao nhất nhằm thu hút đầu tư là nguồn vốn chính,quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất, quyết định sự thành công của khu kinh tế, bởi lẽ việc xây dựng khu kinh

tế nhằm mục tiêu thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu Vốn nước ngoài được thu hút bao gồm vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp bằng nhiều hình thức như: BOT, BT, BTO…

1.2.2 Quảng bá, xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư là các biện pháp để giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư với bên ngoài, các cơ quan xúc tiến đầu tưđịa phương thường tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát ở các địa phương khác và nước ngoài; tham gia, tổ chức các hội thảo khoa học, diễn đàn đầu tư, kinh tế ở khu vực và quốc tế Đồng thời, họ tích cực sử dụng các phương tiện truyền thông, xây dựng mạng lưới các văn phòng đại diện ở các địa phương khác và nước ngoài

- Hoạt động xúc tiến đầu tư đưa ra những thông tin về danh mục các dự

án ưu tiên thu hút đầu tư, tổng số vốn, các ưu đãi về thủ tục, ưu đãi về thuế…

Trang 27

Các hình thức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư:: Tuyên truyền, quảng

bá, giới thiệu, tiếp cận, môi giới trung gian … bằng nhiều hình thức như: ấn phẩm, hội nghị, hội thảo, truyền tin, truyền hình, tổ chức gặp gỡ, qua kênh thông tin điện tử … để các nhà đầu tư có cơ hội nắm bắt được thông tin, hiểu

rõ về thông tin để có sự lựa chọn và đưa ra quyết định đầu tư

1.2.3 Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư được hiểu là tất cả các quy định

do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi hoặc hỗ trợ và tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khu công nghiệp như tạo ra khuôn khổ pháp lý rõ ràng, ổn định, hoàn thiện và nâng cấp kết cấu hạ tầng và các loại dịch vụ phục vụ hoạt động đầu

tư của doanh nghiệp

- Chính sách thương mại cần thông thoáng theo hướng tự do hóa để bảo đảm khả năng xuất - nhập khẩu các máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, cũng như sản phẩm, tức bảo đảm sự thuận lợi, kết nối liên tục các công đoạn hoạt động đầu tư của các nhà ĐTNN

- Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư rõ ràng, hấp dẫn, nhất quán, sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của môi trường đầu tư, từ đó có tác động hấp dẫn, lôi cuốn nhà đầu tư

- Chính sách ưu đãi đầu tư :

+ Ưu đãi về thuế : Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu Mức ưu đãi thuế cao hơn luôn được giành cho các dự án đầu tư có tỷ lệ vốn nước ngoài cao, qui mô lớn, dài hạn, hướng về thị trường nước ngoài, sử dụng nhiều nguyên vật liệu và lao động trong nước, tái đầu tư lợi nhuận và có mức độ "nội địa hóa" sản phẩm và công nghệ cao hơn Hệ thống thuế thi hành sẽ càng hiệu quả nếu càng rõ ràng, đơn giản, dễ áp dụng

và mức thuế không được quá cao (so với lãi suất, lợi nhuận bình quân, so với

Trang 28

mức thuế chung của khu vực và quốc tế ) Các thủ tục thuế, cũng như các thủ tục quản lý ĐTNN khác, phải được tinh giản hợp lý, tránh vòng vèo nhiều khâu trung gian, phải công khai và thuận lợi cho đối tượng chịu quản lý và nộp thuế Tự do hóa đầu tư càng cao càng thu hút được nhiều vốn nước ngoài + Ưu đãi về đất đai: Miễn giảm tiền sử dụng đất, thuê mặt nước

- Chính sách hỗ trợ đầu tư : Hỗ trợ về hạ tầng, kỹ thuật dùng chung, hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đầu tư xây dựng khu nhà ở công nhân, hỗ trợ lao động trong diện giải tỏa đền bù, hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính, hỗ trợ quảng cáo và giới thiệu sản phẩm

1.2.4 Cải thiện môi trường đầu tư

Muốn thu hút được nhiều vốn đầu tư phải có môi trường đầu tư hấp dẫn Nội dung của môi trường đầu tư theo cách hiểu đầy đủ mà các nhà khoa học

đã nêu ra bao gồm:

-Hệ thống pháp luật:

Hệ thống pháp luật phải tạo mặt bằng chung về pháp lý cho các nhà đầu

tư thuộc các thành phần kinh tế, pháp luật phải đảm bảo rõ ràng, nhất quán, minh bạch, ổn định Xóa bỏ sự phân biệt giữa đầu tư trong nước và đầu tư

nước ngoài, phù hợp với luật pháp quốc tế

- Thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư

Trong hoạt động đầu tư, thủ tục hành chính ảnh hưởng đến thời gian, chi phí và cơ hội đầu tư Nếu thủ tục hành chính rườm rà sẽ tốn thời gian, tăng chi phí, mất cơ hội của nhà đầu tư, làm cho nhà đầu tư nản lòng Nếu không quy định rõ ràng, công khai thủ tục hành chính trên cơ sở đơn giản hóa, không

xử lý nghiêm khắc những trường hợp sách nhiễu, cửa quyền, tiêu cực của những cán bộ liên quan đến hoạt động đầu tư sẽ là hạn chế rất lớn đến thu hút đầu tư

Trang 29

- Môi trường chính trị - xã hội

- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quan trọng đến việc thu hút đầu tư Bởi lẽ, mỗi khi tình hình chính trị bất ổn, nhất là thể chế chính trị không ổn định cũng có nghĩa là mục tiêu sẽ thay đổi và cả phương thức đạt mục tiêu cũng thay đổi

- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội sẽ tạo tâm lý yên tâm, tin tưởng đối với các nhà đầu tư khi đầu tư vào địa bàn Yếu tố quyết định trong vấn đề này

là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước pháp quyền trong việc xử lý kiên quyết và phù hợp với pháp luật những hiện tượng tiêu cực, kịp thời ngăn chặn mọi âm mưu của các thế lực phản động, đảm bảo quốc phòng

an ninh

1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế

- Quy mô nguồn vốn thu hút:

Tổng số vốn thực hiện đầu tư xây dựng, tổng giá trị xây dựng trong năm, khối lượng xây dựng hoàn thành, mức hoàn thành của các hạng mục công trình, tiến độ xây dựng mức hoàn thành của các hạng mục công trình, tiến dộ xây dựng mức độ hoàn thành đồng bộ hệ thống công trình, tổng diện tích đất công nghiệp có hạ tầng

- Cơ cấu nguồn vốn:

Xác định với các chỉ tiêu tổng lượng như tổng số Dự án đầu tư vào khu công nghiệp với cùng tổng số vốn được phân theo vốn đăng ký, vốn thực hiện với vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn bình quân của dự án, tổng diện tích của các Dự án đăng ký và sử dụng, tổng vốn đầu tư vào khu công nghiệp phân theo ngành kinh tế - kỹ thuật, tổng số vốn đầu tư mới, số lượt Dự án đang hoạt động, tăng thêm bổ sung cho mục tiêu

mở rộng sản xuất hay hiện đại hoá, cải tiến công nghệ, tổng vốn đầu tư phân theo dùng đầu tư từ các quốc gia, vùng, lãnh thổ

Trang 30

- Kết quả sản xuất kinh doanh:

Kết quả sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp được phân định theo từng lĩnh vực hoạt động (kinh doanh hạ tầng, sản xuất công nghiệp, các hoạt động dịch vụ công nghiệp), hoặc phản ánh tổng hợp kết quả chung với các chỉ tiêu tổng hợp sau: Số dự án vận hành cùng tổng số vốn thực hiện trong năm; Tổng giá trị sản xuất, doanh thu sản xuất và sản xuất; kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị , tổng năng lực sản xuất mới tăng; Tổng chi phí vật chất đầu vào được sản xuất trong nước dùng cho sản xuất trong khu công nghiệp; Giá trị tăng chế biến công nghiệp; lợi nhuận và các khoản thu nhập của xã hội (nộp thuế; quỹ xã hội); Tổng số lao động (trực tiếp và gián tiếp) làm việc trong các khu công nghiệp với số tiền lương, trợ cấp có tính chất lương và ngoài lương

của lực lượng lao động đó

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ

1.3.1 Xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại những cơ hội và thách thức cho các quốc gia tham gia vào quá trình này Đầu tư nước ngoài phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế và thương mại thế giới Sự phát triển khác biệt về tính chất, trình độ nền kinh tế của các quốc gia, khu vực đã tạo nên những tiền đề riêng cho quá trình dịch chuyển vốn đầu tư quốc

tế Toàn cầu hóa kinh tế góp phần thúc đẩy sự phát triển các luồng vốn FDI nhằm tối đa hóa lợi nhuận vốn đầu tư thông qua di chuyển sản xuất, kinh doanh đến đến các địa điểm có lợi về chi phí và tiêu thụ, các khu vực kinh tế năng động trên thế giới nhanh chóng trở thành tiêu điểm trong quá trình luân chuyển đến và đi của các dòng vốn quốc tế

Trang 31

Như vậy, xu thế phát triển của kinh tế thế giới sẽ tạo nên những cơ hội hay thách thức cho các quốc gia, khu vực trong nổ lực đẩy mạnh thu hút các

dòng vốn đầu tư quốc tế phục vụ quá trình phát triển kinh tế

1.3.2 Xu hướng vận động FDI trên thế giới

Thứ nhất, FDI ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong di

chuyển vốn quốc tế và là một trong những phương thức chủ đạo của toàn cầu hoá kinh tế gắn với sự hình thành mạng lưới sản xuất toàn cầu

Thứ hai, thay đổi mô hình FDI từ vượt qua rào cản thương mại sang liên kết Thứ ba, xuất hiện nhiều quốc gia đầu tư và trung tâm thu hút FDI mới,

đặc biệt là vai trò Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới

Thứ tư, tự do hoá đầu tư quốc tế sẽ được đẩy mạnh

Thứ năm, nguồn vốn FDI đang có khuynh hướng dịch chuyển mạnh sang

lĩnh vực dịch vụ, là xu hướng nổi bật của FDI trong thời gian tới

1.3.3 Môi trường đầu tư của khu kinh tế

a Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Đây là những nhân tố đặc trưng riêng có của mỗi Khu kinh tế, đó là đặc điểm về khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng vị trí địa lý Các nhân tố này tác động nhiều đến tính sinh lãi hoặc tính rủi ro của đầu tư Vị trí địa lý và

điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ là lợi thế to lớn để thu hút các dòng vốn đầu tư

b Sự ổn định chính trị, an ninh xã hội

Chiến tranh bùng nổ và các dạng bạo lực tràn lan sẽ đặt dấu chấm hết cho tất cả các khoản đầu tư hiệu quả, và một mức độ ổn định nhất định là yêu cầu tiên quyết để mọi cải thiện chính sách khác có thể bám trụ được lâu, các cam kết của chính phủ nước chủ nhà đối với các nhà đầu tư về quyền sở hữu tài sản, các chính sách ưu tiên, định hướng đầu tư mới được đảm bảo Đây là những vấn đề được nhà đầu tư quan tâm nhiều vì nó tác động mạnh đến tính rủi ro trong đầu tư

Trang 32

Môi trường pháp lý vững chắc, minh bạch và có hiệu lực, hệ thống chính sách đầy đủ, hợp lý, đảm bảo sự nhất quán trong chủ trương thu hút đầu tư sẽ

là những yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư

nước ngoài

c Trình độ phát triển của nền kinh tế, đặc điểm văn hóa xã hội

Quy mô, trình độ của nền kinh tế, CSHT, hệ thống tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, nguồn nhân lực, đường lối phát triển kinh tế, là những nhân

tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của các địa phương, quốc gia trong thu hút vốn đầu tư Trong đó, hệ thống tài chính và CSHT là hai nhân tố đặc biệt quan tâm của các nhà đầu tư Khi vận hành tốt, tài chính sẽ kết nối doanh nghiệp với những người sẵn sàng cấp vốn cho doanh nghiệp và chia sẻ rủi ro CSHT tốt sẽ kết nối doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung ứng, giúp họ tranh thủ các kỹ thuật sản xuất hiện đại Trái lại, tài chính và CSHT không đủ sẽ gây trở ngại cho các cơ hội và làm gia tăng chi phí và rủi ro cho các nhà đầu tư

1.4 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KKT Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Khu kinh tế Vũng Áng

Khu kinh tế Vũng Áng được đánh giá là khu kinh tế năng động, phát triển nhanh và hiệu quả Năm 2012, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào Khu kinh tế đạt cao, góp phần đưa Hà Tĩnh đứng thứ 6 trong cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài Năm 2013, dự kiến nguồn thu thuế của Khu kinh tế Vũng Áng đạt 3.000 tỷ đồng trong tổng thu ngân sách 5.600 tỷ đồng của tỉnh

Hà Tĩnh Theo UBND tỉnh Hà Tĩnh, những thành công bước đầu trong công tác thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Vũng Áng là do Tỉnh đã ưu tiên làm tốt công tác quy hoạch, đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Tỉnh đã nhanh chóng triển khai xây dựng các công trình hạ

Trang 33

tầng kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội Các tuyến giao thông chính trong Khu kinh tế Vũng Áng đã được đầu tư xây dựng hoàn thành và kết nối với Cảng Vũng Áng, đáp ứng nhu cầu vận tải của cả khu kinh tế Bên cạnh đó, hệ thống điện, thông tin liên lạc, cấp và thoát nước cũng đang dần được đầu tư hoàn chỉnh để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư

Những năm qua, để tăng sức hút với nhà đầu tư, tỉnh Hà Tĩnh đã xây dựng, công bố danh mục các dự án, lĩnh vực ưu tiên kêu gọi đầu tư theo từng giai đoạn, phù hợp với định hướng phát triển Đồng thời, Tỉnh cũng ban hành,

và công khai quy trình thủ tục đầu tư, để mọi nhà đầu tư đều có thể dễ dàng tiếp cận các thủ tục đầu tư

Cùng với đó, thời gian qua tỉnh Hà Tĩnh cũng tăng cường và làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo công tác bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng phải kịp tiến độ cho các nhà đầu tư thực hiện dự án như đã cam kết

Ngoài những ưu đãi đầu tư nêu trên Tỉnh cũng nghiên cứu để lựa chọn hình thức xúc tiến đầu tư phù hợp Qua đó, Tỉnh tập trung kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược và đây được coi là yếu tố quan trọng nhất Với khái niệm

“cụm ngành” trong quy hoạch phát triển, cũng như trong xúc tiến đầu tư, những năm qua, tỉnh Hà Tĩnh đã thu hút đồng thời các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào các cụm ngành đã lựa chọn Khi triển khai các dự án lớn, Tỉnh sẽ thu hút theo các nhà đầu tư vừa và nhỏ cung cấp các dịch vụ hỗ trợ

1.4.2 Các đặc khu kinh tế (SEZ) Trung Quốc

SEZ được thành lập lần đầu tiên vào năm 1980 như là một phần trong nỗ lực của ông Đặng Tiểu Bình nhằm mở cửa thị trường Trung Quốc và củng cố

vị thế Trung Quốc trên thị trường quốc tế

Trang 34

Thâm Quyến, ở phía Nam Trung Quốc, gần Hồng Kông, là một trong số

4 địa điểm đầu tiên ở Trung Quốc trở thành SEZ Vào thời điểm đó, Thâm Quyến chỉ là một thị trấn nhỏ; nhưng 33 năm sau, thành phố này đã trở thành một trung tâm thương mại phát triển mạnh nhất của Trung Quốc Ngoài ra còn 3 khu vực khác cũng nằm ở phía nam Trung Quốc ở tỉnh Quảng Đông và Phúc Kiến

Chính phủ Trung Quốc khuyến khích đầu tư nước ngoài vào các SEZ bằng cách giới thiệu các quy định nới lỏng hơn trong các khu vực này nhưng

kế hoạch này đã có một sự khởi đầu khó khăn

Thời gian đầu, Thâm Quyến được kỳ vọng sẽ thu hút các nhà đầu tư từ khắp nơi trên thế giới Tuy nhiên, vào cuối năm 1981, 91% tổng số đầu tư nước ngoài vào Thâm Quyến đến từ Hồng Kông Sở dĩ như vậy là do các quy định về tiền lương, việc làm và sa thải lao động không hợp lý Hơn nữa, các doanh nghiệp nước ngoài chưa hiểu rõ văn hóa kinh doanh Trung Quốc, nên

họ không sẵn sàng chấp nhận rủi ro Trong khi đó, các doanh nghiệp có trụ sở tại Hồng Kông sẵn sàng chấp nhận rủi ro hơn để mở văn phòng tại Thâm Quyến nhờ các mối liên hệ gia đình và văn hóa cũng như hiểu rõ hơn hoạt động kinh doanh tại nước này

Ngoài ra, Thâm Quyến phải đối mặt với tình trạng thiếu đa dạng về lĩnh vực đầu tư Do phần lớn các nhà đầu tư đến từ Hồng Kông, nơi có giá bất động sản đắt đỏ, nên có tới 71% tổng vốn đầu tư của Hồng Kông tập trung vào lĩnh vực bất động sản ở Thẩm Quyến

Những trở ngại mà các SEZ của Trung Quốc phải đối mặt đã khiến nhiều nhà đầu tư rút vốn đầu tư và đóng cửa văn phòng tại Trung Quốc Việc rút vốn này khiến chính quyền Trung Quốc thức tỉnh trước những bất cập của quy định pháp luật và đến tháng 1 năm 1982, Trung Quốc đã sửa đổi quy định

để đơn giản hóa quy định tại SEZs, đặc biệt đối với thủ tục xuất, nhập khẩu và

Trang 35

hướng dẫn tiền lương Những cải cách hành chính này dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ đầu tư vào các SEZ ở Trung Quốc

Một yếu tố khác đóng góp cho sự thành công của các SEZs ở Trung Quốc là thuế thu nhập doanh nghiệp cố định là 15% đối với các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, thay vì mức thuế 33% đối với các doanh nghiệp khác ở Trung Quốc hoặc 17% ở Hồng Kông Đây là sự khuyến khích lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp nước ngoài cũng được miễn một số loại thuế khác, như thuế xuất khẩu

1.4.3 Khu kinh tế Vân Đồn- Quảng Ninh

Trong suốt thời gian của giai đoạn chuẩn bị - khởi động, toàn bộ kinh phí xây dựng đề án đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn cũng như xây dựng hạ tầng cơ sở, giao thông đều từ ngân sách địa phương và vốn đầu tư của các doanh nghiệp

Từ năm 2012, Quảng Ninh đã nghiên cứu Đề án xây dựng đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn với thể chế vượt trội để tạo cực tăng trưởng

và thử nghiệm đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị Song song với việc xây dựng Đề án, Quảng Ninh tích cực, chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, thu hút các nguồn lực đầu tư, cải thiện căn bản hệ thống hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước Đến nay, Quảng Ninh đã thu hút được 55.100 tỷ đồng (tương đương 2,5 tỷ USD) từ các nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư vào Vân Đồn

Đặc biệt, Quảng Ninh đã lựa chọn Tập đoàn Sun Group là nhà đầu tư chiến lược để nhanh chóng triển khai các dự án động lực như Cảng hàng không quốc tế và dự án Khu du lịch phức hợp cao cấp có casino tại Vân Đồn Đây là tiền đề, nền tảng quan trọng để đảm bảo thực hiện thành công đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn

Trang 36

Quảng Ninh là tỉnh đầu tiên và duy nhất trong cả nước chủ động xin Trung ương cho phép tự bỏ tiền ngân sách địa phương và huy động vốn xã hội để đầu tư xây dựng đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng Đây là tuyến cao tốc quan trọng đối với việc xây dựng “đặc khu” hành chính – kinh tế Vân Đồn, bởi nó tạo ra hệ thống giao thông đường bộ kết nối với giao thông quốc gia, quốc tế từ Hà Nội đi Hải Phòng, Hạ Long, Vân Đồn và ra cửa khẩu quốc

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra một cách mạnh mẽ

cả chất và lượng, quan hệ giữa các quốc gia ngày càng đa dạng trên mọi lĩnh vực, vấn đề tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam phải tìm ra những bước đi mới hơn trong quá trình cải cách mở cửa nền kinh tế, tạo môi trường đầu tư theo hướng vừa phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm đẩy mạnh cạnh tranh thu hút các nguồn vốn, chất xám, công nghệ vào Việt Nam Mục tiêu xây dựng và phát triển Khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư phù hợp các thông lệ quốc tế cho các loại hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước, đẩy mạnh phát triển kinh tế, qua đó có thêm kinh nghiệm cho hội nhập kinh tế quốc tế

Vốn đầu tư phát triển KKT bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, được hình thành từ các nguồn khác nhau trong và ngoài nước bao gồm vốn của ngân sách nhà nước và các nguồn có tính chất ngân sách, vốn của các tổ chức tín dụng, vốn của các doanh nghiệp, vốn của dân cư Nhu cầu vốn cho đầu

tư phát triển rất lớn không chỉ cho xây dựng kết cấu hạ tầng mà còn chính là

để phát triển sản xuất kinh doanh Việc thu hút vốn đầu tư chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau nhưng lại có mối quan hệ tác động biện chứng với nhau Đó là các nhân tố về môi trường chính trị xã hội; cơ chế chính sách; kết cấu hạ tầng; nguồn nhân lực, các điệu kiện về vị trí địa lý, nguồn tài nguyên… Xác định đúng đắn vai trò, vị trí của KKT, làm rõ tầm quan trọng và nhu cầu vốn đầu tư, phân tích có hệ thống các nguồn hình thành cùng với các nhân tố ảnh hưởng và tìm hiểu kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư ở các khu kinh tế mở

là cơ sở lý luận và thực tiễn cần thiết cho việc phân tích đánh giá tình hình thu hút đầu tư và đề ra các giải pháp khả thi để thu hút ngày càng nhiều vốn đầu

tư để xây dựng thành công các Khu kinh tế

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH

TẾ MỞ CHU LAI 2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI

2.1.1 Sự hình thành, phát triển của Khu kinh tế mở Chu Lai

Theo Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg, ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế

mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam, mang nhiều ý nghĩa quan trọng như:

Một là, Thu hút vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài, đi đôi với tăng cường khuyến khích đầu tư trong nước, tạo ra động lực và chất lượng phát triển mới cho nền kinh tế;

Hai là, Thí điểm thực hiện các cơ chế, chính sách mới trước khi nhân rộng ra cả nước theo hướng giảm bớt sự can thiệp của Nhà nước, tạo môi trường tự do tối đa cho các nhà đầu tư nhưng vẫn giữ được vai trò của Nhà nước trong điều chỉnh kinh tế ở tầm vĩ mô;

Ba là, Thu hút lao động, tạo việc làm kết hợp với việc thực hiện quy hoạch tổng thể đô thị mới làm khuôn mẫu cho việc chuẩn bị và cải tạo các vùng kinh tế khác trên cả nước;

Bốn là, Làm cửa ngõ, trung tâm giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng trong nước và giao lưu quốc tế; là cầu nối quan trọng giữa các nhà đầu

tư, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước với cả nền kinh tế của đất nước

và với thế giới bên ngoài;

Năm là, Đây là điểm tựa, làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển khu vực miền Trung, trong đó có tỉnh Quảng Nam

Đầu tư phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai là nhằm khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế thuận lợi trong giao thương quốc tế và

Trang 39

trong nước, tạo thêm động lực mới để thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam; đồng thời cùng với sự đầu tư phát triển thành phố

Đà Nẵng và Khu kinh tế Dung Quất sẽ góp phần tạo ra động lực mạnh mẽ và

sự lan tỏa nhanh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực miền Trung và Tây nguyên

Khu kinh tế mở Chu Lai là nơi đầu tiên được Chính phủ cho phép áp dụng các thể chế, cơ chế chính sách mới, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, phù hợp với thông lệ quốc tế cho tất cả các loại hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Chính phủ khuyến khích và bảo vệ lợi ích chính đáng của các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, của người Việt Nam ta định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư tại Khu kinh tế mở Chu Lai trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập

Việc ra đời Khu kinh tế mở Chu Lai còn là nỗ lực của Việt Nam trong tiến trình chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới và trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Sự thành công của Khu kinh tế mở Chu Lai sẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế của nước ta với khu vực và thế giới Vì vậy việc phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai không chỉ là trách nhiệm của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Quảng Nam, mà còn phải là trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương”

2.1.2 Đặc điểm, vị trí địa lý của khu kinh tế mở Chu Lai

Ngày 20/7/2018 Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định số 32/2017/QĐ-TTg

về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 03/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 40

Khu kinh tế mở Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam là Khu kinh tế ven biển đầu tiên được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập vào ngày 05/6/2003,

có tổng diện tích tự nhiên hơn 32.400 ha, gồm các xã Tam Quang, Tam Hiệp, Tam Hòa, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam, Tam Tiến và một phần xã Tam Nghĩa thuộc huyện núi Thành, các xã Tam Thanh, Tam Phú, một phần xã Tam Thăng và phường An Phú thuộc thành phố Tam Kỳ; các xã Bình Hải, Bình Sa, một phần xã Bình Nam, Bình Trung, Bình Tú, Bình Triều, Bình Minh, Bình Đào thuộc huyện Thăng Bình, có ranh giới địa lý được xác định: phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp đường cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi khu vực thuộc huyện Núi Thành, giáp sông Bàn Thạch khu vực thuộc

TP Tam Kỳ, giáp đất hiện trạnh các xã Bình Nam, Bình Trung, Bình Tú, Bình Triều, Bình Minh, Bình Đào thuộc huyện Thăng Bình, Phía Nam giáp huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, phía Bắc giáp đường nối quốc lộ 1A với đường ven biển 129.Đây là một đòn bẩy quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ

Với lợi thế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung - Tây Nguyên, gần Thành phố Đà Nẵng và kết nối với Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế mở Chu Lai như một vùng đất hứađầy tiềm năng và triển vọng, với diện tích gần 32.400ha, địa hình tương đối bằng phẳng, địa chất công trình

ch ột bộ phận của cấu trúc kiến tạo Caledmi Nơi đây đã hội tụ đủ những điều kiện cần và đủvề tự nhiên, kinh tế - xã hội trong giao thương và phát triển kinh tế, nằm trên trục giao thông đường bộ và đường sắt xuyên Việt, là cửa ngõ của Tây nguyên và đường xuyên Á ra biển Đông với các nước tiểu vùng sông Mêkông, gần đường hàng hải quốc tế và đặc biệt là kết nối ra thế giới bên ngoài qua đường hàng không, là trung điểm

đi đến các vùng Đông Nam Á và Đông Bắc Á (bán kính khoảng 3000km)

Ngày đăng: 06/06/2019, 09:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w