- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này được sử dụng để đánh giá thực trạng quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt, so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh chéo với các kết quả
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
7 Tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu 6
8 Tổng quan tài liệu 7
9 Kết câu luận văn 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 12
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 12
1.1.1 Một số khái niệm 12
1.1.2 Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt 13
1.1.3 Vai trò của phát triển chăn nuôi bò thịt 16
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 20
1.2.1 Gia tăng số lượng đàn bò thịt 20
1.2.2 Huy động nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò thịt 20
1.2.3 Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt 21
1.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 22
1.2.5 Gia tăng kết quả và đóng góp của chăn nuôi bò thịt cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 22
Trang 51.2.6 Tiêu chí phản ánh sự phát triển chăn nuôi bò thịt 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 25
1.3.1.Điều kiện tự nhiên 25
1.3.2 Điều kiện kinh tế 26
1.3.2 Điều kiện xã hội 26
1.3.4 Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt 27
1.5 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 33
1.5.1 Kinh nghiệm của xã Bình Quý, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 33
1.5.2 Kinh nghiệm của huyện Đô Lương- Nghệ An 33
1.5.3 Bài học rút ra cho huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM 36
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM 36
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Tình hình kinh tế 37
2.1.3 Tình hình xã hội 40
2.1.4 Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện 41
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở HUYỆN ĐẠI LỘC 43
2.2.1 Số lượng đàn bò thịt ở Huyện Đại Lộc 43
2.2.2 Tình hình các nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò thịt 46
2.2.3 Các hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt 50
Trang 62.2.4 Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm 51
2.2.5 Kết quả và đóng góp của chăn nuôi bò thịt cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 53
2.2.6 Tình hình chăn nuôi bò thịt ở các hộ điều tra 54
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở HUYỆN ĐẠI LỘC 60
2.3.1 Những kết quả đạt được 60
2.3.2 Những mặt hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT CỦA HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM 68
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM THỜI GIAN TỚI 68
3.1.1 Phương hướng phát triển chăn nuôi bò thịt ở ở huyện Đại Lộc 68
3.1.2 Mục tiêu phát triển chăn nuôi bò thịt ở ở huyện Đại Lộc 69
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC 71
3.2.1 Hoàn thiện và quản lý quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi 71
3.2.2 Gia tăng số lượng đàn bò thịt ở Huyện Đại Lộc 75
3.2.3 Gia tăng các nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò thịt 76
3.2.4 Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt 82
3.2.5 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 85
3.2.6 Nâng cao kết quả và và đóng góp của chăn nuôi bò thịt cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 88
3.3 KIẾN NGHỊ 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
Trang 7KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ ỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
Trang 92.10 Một số chỉ tiêu chung về chăn nuôi bò thịt của các hộ điều
tra theo quy mô chăn nuôi (tính bình quân 1 hộ) 58 2.11 Một số chỉ tiêu chung chăn nuôi bò thịt 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi bò thịt nói riêng là một bộ phận chính trong hoạt động sản xuất của người nông dân Nó có vai trò thiết thực trong các hộ gia đình và đem lại một nguồn thu nhập bằng tiền đáng kể cho người nông dân Nếu phát triển nghề này sẽ cơ bản giúp người dân tăng thu nhập nhanh, góp phần xoá đói, giảm nghèo cho đồng bào vùng nông thôn góp phần tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, chăn nuôi bò thịt nước ta hiện nay chưa đạt mức chăn nuôi tiên tiến, quy mô lớn, mang tính sản xuất hàng hoá cao
Đại Lộc là vùng đất mang tính chất trung du vừa có đồng bằng vừa có rừng núi với diện tích tự nhiên: 587,041 km2, trong đó có một diện tích đáng
kể để chăn nuôi và sản xuất thức ăn gia súc Điều kiện khí hậu tương đối phù hợp với việc phát triển các giống vật nuôi Vị trí của huyện trên trục đường giao thông chính quốc lộ 14B, DT 609, trục hành lang kinh tế Đông - Tây, nối các tỉnh Tây Nguyên, cửa khẩu Quốc tế Bờ Y - Kom Tum, Đắc Tà Oóc - Nam Giang về Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải miền Trung gần thị trường lớn như
TP Đà Nẵng Đây là điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi để huyện phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá Bên cạnh đó, điều kiện xã hội có một thế mạnh lớn về lao động, người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi
Mặc dù có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, điều kiện sống của người dân còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là người dân ở các xã vùng cao Một trong những khó khăn lớn của người dân là lựa chọn sản phẩm sản xuất, tìm đầu ra và nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm chăn nuôi được sản xuất tại địa phương Những tồn tại này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, khai thác lợi
Trang 11thế so sánh của địa phương Vì vậy, vấn đề phát triển chăn nuôi bò thịt là vấn
đề mà cả người dân và lãnh đạo địa phương rất quan tâm
Để góp phần giải quyết những vấn đề trên, góp phần cho sự phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Đại Lộc tôi hình thành và chọn đề tài nghiên cứu:
“Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng
Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Luận văn nghiên cứu thực trạng chăn nuôi bò thịt của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt tại địa phương
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận phát triển chăn nuôi bò thịt
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua như thế nào?
- Cần có các giải pháp nào để phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Trang 12Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Đại Lộc
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về phát triển chăn nuôi bò thịt
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Đại Lộc
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình phát triển của chăn nuôi bò thịt
ở huyện Đại Lộc giai đoạn 2012-2016 các giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam có ý nghĩa trong thời gian 5 năm tới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:
- Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử dụng để
tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập được từ năm 2012 đến năm 2016 luận văn tiến hành
phân tích đưa ra các kết luận Trong đó, được sử dụng nhiều là Phương pháp
thống kê mô tả: Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ, phương pháp đồ thị
và bảng thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu là số tuyệt đối và số tương đối từ đó đưa ra các nhận định mô tả thực trạng hiện nay về quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp
- Phương pháp phân tích hệ thống: Là phương pháp nghiên cứu và xem
xét thực tiễn để rút ra kết luận đánh giá thực tiễn một cách khoa học Phương
Trang 13pháp này được sử dụng khi nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phản ánh một cách rõ ràng thực trạng và đề xuất một cách có hệ thống các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt
- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này được sử dụng để
đánh giá thực trạng quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt, so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh chéo với các kết quả nghiên cứu, so sánh với mục tiêu đặt ra, so sánh giữa các điều kiện phát triển chăn nuôi bò thịt và kết quả thực hiện trong quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp ch n đi m nghiên cứu
Điểm nghiên cứu là các hộ gia đình chăn nuôi bò thịt ở huyện Đại Lộc Tôi chọn ng u nhiên các hộ gia đình chăn nuôi bò thịt ở 3 xã của huyện
nuôi bò ở huyện Trạm chăn nuôi thú ý Ghi chép
Báo cáo các năm về
chăn nuôi bò ở huyện Văn phòng UBND huyện Văn bản
Các nguồn thông tin
Trang 14- Thông tin sơ cấp
Thu thập số liệu và thông tin từ việc điều tra các hộ thông qua việc phỏng vấn linh hoạt, thảo luận, trao đổi trực tiếp với chủ hộ và các thành viên trong gia đình
Do thời gian thực tập có hạn nên tôi chỉ chọn 12 hộ chăn nuôi bò thịt phân theo điều kiện kinh tế chia làm 3 nhóm hộ: lớn, vừa, nhỏ
Nội dung phiếu điều tra:
+ Tên chủ hộ:
+ Độ tuổi:
+ Trình độ:
+ Tổng số lao động của hộ:
+ Hiệu quả sản xuất:
- Phương pháp phân tích và l số liệu
Phân tích định tính số liệu về tình hình chăn nuôi xem hộ đó lỗ hay lãi, năng suất lao động cao hay thấp, có hiệu quả hay không có hiệu quả… Kết hợp với kết quả điều tra và những nhận định của bản thân để tìm ra câu trả lời
phục vụ cho luận văn
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn: chuyên đề sử dụng phương pháp đánh giá nhanh về chăn nuôi bò thịt có sự tham gia của người dân để trả lời 1 số câu hỏi có tính đặc trưng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn là phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Đại Lộc là con đường, giảm nghè o, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công
Trang 15nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện và xây dựng huyện nông thôn mới
Qua đề tài nghiên cứu này mong rằng có thể giúp các nhà hoạch định chính sách tỉnh Quảng Nam có cái nhìn tổng thể về mình (điểm mạnh, điểm yếu) để phát huy thế mạnh, hạn chế điểm bất lợi nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt huyện Đại Lộc
7 Tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu
- Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông tin
và Truyền thông, Hà Nội Tác giả khẳng phát triển nông nghiệp là một chủ trương lớn, một quyết sách lớn và nhất quán của Đảng và Nhà nước ta, được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trong giáo trình đã giới thiệu về vấn đề phát triển nông nghiệp ở việt Nam Đây là những vấn đề mang tầm cỡ chiến lược phát triển của quốc gia Để có thể phát triển nông nghiệp cần phải có một khoảng thời gian nhất định Trải qua gần 30 năm kể từ khi đổi mới, đến nay tuy gặp nhiều khó khăn trong điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện cơ chế chính sách, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển nông nghiệp và đặt
ra nhiều mục tiêu định hướng cho tương lai với quyết tâm tiến tới đất nước công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
- Đinh Văn Cải (2012) - Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam “Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam” Nhà Xuất bản Giáo dục Trong cuốn sách này tác giả đã trình bày những vấn đề có liên quan đến phát triển và chăn nuôi bò thịt Trong đó tác giả đã nhân mạnh vấn đề nghiên cứu như: Nghiên cứu cải tạo tầm vóc bò địa phương- Chương trình Sind hoá Nghiên cứu lai kinh tế bò thịt; Nghiên cứu nhân thuần giống bò thịt nhiệt đới; Nghiên cứu về thức ăn- dinh dưỡng; Nghiên cứu khẩu phần nuôi dưỡng và vỗ
Trang 16béo bò thịt; Nghiên cứu cải tạo giống; Nghiên cứu thức ăn và dinh dưỡng đáp ứng yêu cầu con lai năng suất cao; Nghiên cứu phương thức chăn nuôi mới; Nghiên cứu phương thức tổ chức sản xuất
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kinh tế Phát triển (1999), Giáo trình “Chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Trong giáo trình này đã trình bày khái niệm chương trình
và dự án phát triển kinh tế - xã hội; đặc điểm của chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội và vai trò của các chương trình và dự án phát triển kinh
tế - xã hội trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong giáo trình cũng đã đề cập đến nhiều chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm cấp quốc gia Trong đó giáo trình nhân mạnh nội dung của chương trình an ninh lương thực thực phẩm Trong đó có đề cập đến phát triển ngành chăn nuôi nhằm cung cấp nguồn thực phẩm cho nhân dân
8 Tổng quan tài liệu
+ Hoàng Kim Giao (2016) “ Chăn nuôi bò thịt tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” Theo tăc giả bò là vật nuôi gắn chặt chẽ với người nông dân Việt Nam từ ngàn xưa đến nay Chăn nuôi bò không những cung cấp thịt, sức kéo, phân bón mà còn cung cấp nguyên liệu cho một số ngành nghề thủ công mỹ nghệ Đẩy mạnh chăn nuôi bò thực chất là tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho người nông dân, song song với nó là cung cấp thịt đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của người tiêu dùng
Ở nước ta, lượng thịt trâu bò, dê cừu cung cấp cho thị trường trong nước trong những năm gần đây chỉ chiếm 7-9% Chính vì số lượng thịt trâu bò, dê, cừu trong nước cung cấp không đủ (chỉ nói số lượng, chưa nói chất lượng), một lượng trâu bò sống được nhập khẩu với mục đích giết thịt và một lượng thịt tinh, thịt có xương đã được nhập khẩu nhằm đảm bảo loại thịt này cho thị
Trang 17trường tiêu thụ trong nước Tác giả cho rằng đàn bò Việt Nam phát triển không ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố, tỷ lệ đàn bò lai trong đàn bò ngày càng cao Lai tạo theo hướng Zebu hóa, tạo bò lai phát triển theo hướng thịt là
xu hướng nâng cao tầm vóc và khả năng cho thịt của đàn bò Việt Nam Khả năng cung cấp thịt của đàn bò Việt Nam thấp do tầm vóc bé, sinh trưởng phát triển không cao, khối lượng khi trưởng thành giết thịt thấp, giao động 150 –
220 kg Tập huấn nâng cao nhận thức, kết hợp phổ biến những biện pháp kỹ thuật được áp dụng cho người chăn nuôi là biện pháp nhanh nhất, hiệu quả nhất để nâng cao số lượng và chất lượng đàn bò
+ Lương Minh Quyết (2016) “Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025” Tỉnh Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong việc phát triển nguồn thức ăn xanh và nguồn phụ phẩm nông nghiệp cho bò quanh năm Trong điều kiện biến đổi khí hậu, một số địa phương chỉ canh tác 2 vụ lúa, người dân có thể chuyển đất kém hiệu quả sang trồng cỏ nuôi bò hoặc các cây nông nghiệp ngắn ngày để tận dụng làm thức ăn chăn nuôi Trung bình hiện nay, Sóc Trăng có 2 triệu tấn rơm/năm, khả năng phát triển đồng cỏ, phát triển cây trồng cạn tốt là điều kiện thuận lợi để giảm giá thành thức ăn, tăng lợi nhuận tiến tới phát triển đàn
bò Thực tế, trong những năm gần đây, chăn nuôi bò đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
và nâng cao thu nhập cho hộ chăn nuôi.Trong những năm qua, tỉnh đã có nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển chăn nuôi bò, cải thiện năng suất, chất lượng giống vật nuôi Để phát triển chăn nuôi bò theo hướng hàng hóa và bền vững, tỉnh Sóc Trăng xác định cần có giải pháp đồng bộ Trong
đó, tập trung vào 5 giải pháp chính là: kêu gọi các ngân hàng hỗ trợ vốn vay
ưu đãi cho hộ chăn nuôi đầu tư tăng đàn bò, các địa phương xây dựng chỉ tiêu
kế hoạch đàn hàng năm và các giải pháp thực hiện; quy hoạch đất trồng cỏ
Trang 18hoặc chuyển đổi đất sản xuất hiệu quả thấp sang trồng cây thức ăn cho bò; tuyên truyền, vận động người dân tham gia các mô hình dự trữ, chế biến phụ phế phẩm công, nông nghiệp làm thức ăn cho bò
+ Nguyễn Văn Chung (2005), đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Lạng Sơn” Luận án tiến sĩ Trong đề tài, tác giả đã đi nghiên cứu các nội dung cơ bản về cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt của tỉnh Lạng Sơn Với đề tài này tác giả đi đánh giá sâu về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng nhưng không đi sâu vào phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại các hộ chăn nuôi Tác giả cũng đã nghiên cứu phương thức chăn nuôi mới, nghiên cứu xây dựng các mô hình chăn nuôi với con giống và công nghệ chăn nuôi thích hợp Đánh giá hiệu quả kinh tế của mỗi mô hình Nghiên cứu phát triển chăn nuôi trang trại là con đường nhanh nhất tăng số lượng đàn gia súc,
để ngày càng có nhiều trang trại nuôi bò quy mô lớn, giống bò tốt, nuôi theo quy trình tiên tiến
+ Hoàng Mạnh Quân (2000) “Một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật chủ yếu phát triển chăn nuôi bò ở hộ nông dân tỉnh Quảng Bình”Luận án tiến sĩ Tác giả nghiên cứu phát triển chăn nuôi bò ở hộ nông dân tỉnh Quảng Bình Nội dung nghiên cứu của tác giả khá toàn diện nhưng do đối tượng nghiên cứu của tác giả là sản phẩm bò (gồm bò sữa, bò thịt, bò sinh sản) Tác giả đã nghiên cứu phương thức tổ chức sản xuất Nghiên cứu thức ăn và dinh dưỡng đáp ứng yêu cầu con lai năng suất cao Con lai chỉ cho năng suất cao khi được nuôi dưỡng tốt Mọi chương trình cải tạo giống (lai tạo bò thịt, bò sữa) sẽ thất bại khi không dựa trên một nền thức ăn tốt và chế độ nuôi dưỡng hợp lí Ưu tiên nghiên cứu tuyển chọn và phát triển tập đoàn cây thức ăn cho từng vùng Phát triển đồng cỏ chăn thả, nguồn thức ăn xanh trái vụ Nghiên cứu các kĩ thuật dự trữ, bảo quản, chế biến và nâng cao giá trị dinh dưỡng cây thức ăn và
Trang 19phụ phẩm nông nghiệp chủ động giải quyết đủ thức ăn thô quanh năm cho đàn bò với giá thành rẻ nhất Nghiên cứu khẩu phần nuôi dưỡng cân đối dinh dưỡng dựa trên nền thức ăn tại chỗ giá rẻ cho bò mẹ, bê con theo giai đoạn sinh lí và tuổi.Nghiên cứu đề xuất với nhà nước về chính sách, quản lí ngành
và hình thức tổ chức sản xuất thích hợp Cải tiến phương thức tổ chức sản xuất, gắn kết người sản xuất với giết mổ và nơi tiêu thụ theo quy trình công nghiệp và hiện đại sẽ tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi, là động lực quan trọng thúc đẩy bò thịt phát triển trong tương lai
+ Nguyễn Hồng Tuấn (2006), “Đánh giá nhu cầu chăn nuôi bò của các
hộ dân tỉnh Hòa Bình” Tiến trình thực hiện của nhóm đánh giá là phỏng vấn trực tiếp các hộ dân để nắm được thực trạng chăn nuôi của hộ và nắm bắt được những mong muốn của họ đối với hoạt động chăn nuôi bò Do mục đích
là “đánh giá nhu cầu chăn nuôi bò của hộ” nên kết quả đánh giá không đi sâu vào phân tích thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt và cũng không đi đánh giá hiệu quả của việc chăn nuôi bò thịt để thấy được lợi ích của người dân khi tham gia phát triển chăn nuôi bò thịt Vì vậy, việc đưa ra các giải pháp, kiến nghị mang tính chất để người dân được nhận
sự hỗ trợ của dự án và của Nhà nước
+ Nguyễn Thị Thanh Hương (2014) “Phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Bố Trạch” luận văn thạc sĩ Luận văn đã trình bày vai trò; đặc điểm và nội dung phát triển chăn nuôi bò thịt cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò thịt Tác giả cho rằng phát triển chăn nuôi bò thịt thời gian qua v n chưa tương xứng với tiềm năng của huyện và còn bộc lộ một số tồn tại, khó khăn cần phải tiếp tục khắc phục tháo gỡ: Đàn bò thịt với quy mô số lượng còn chưa xứng với tiềm năng; Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi bò thịt của người dân đang còn hạn chế; Công tác phòng trừ dịch bệnh, vệ sinh thú y chưa thực sự được người dân quan tâm đúng mức;
Trang 20Người sản xuất - các hộ gia đình và trang trại thiếu vốn để đầu tư Tác giả đã
đề xuất 5 nhóm giải pháp để Phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Bố Trạch trong thời gian đến
Với nghiên cứu “Phát tri n chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam”, tôi hy vọng sẽ tiếp tục nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến phát triển chăn nuôi bò thịt và bổ sung những vấn đề mà các tác giả nghiên cứu trước đó chưa đề cấp đến, góp phần đưa ra các giải pháp thiết thực
để phát triển ngành chăn nuôi bò thịt tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam trong thời gian dến
9 Kết câu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi bò thịt
Chương 2: Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
1.1.1 Một số khái niệm
- Khái niệm chăn nuôi bò thịt
Bò thịt là một loại tài sản có giá trị của nông dân Trước kia khi máy móc chưa phát triển bò được dùng làm sức kéo còn phổ biến, là đầu cơ nghiệp của nhà nông Ngày nay, ở nhiều nơi máy móc đã thay thế dần vai trò của bò trong khâu làm đất, nhu cầu sử dụng thịt bò làm thực phẩm của người tiêu dùng ngày càng cao, con bò đã trở thành một loại tài sản đặc biệt, một loại hàng hóa có giá trị của người nông dân và chăn nuôi bò với mục đích lấy thịt
đã trở thành một ngành kinh tế sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là một thuộc tính phổ biến, một tất yếu khách quan của sự phát triển sản xuất nói chung và chăn nuôi bò nói riêng Các sản phẩm của chăn nuôi bò thịt được tiêu thụ rộng khắp ở mọi nơi Người nông dân ngày càng chú trọng phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng sản xuất hàng hóa, điều đó thể hiện thông qua việc họ đầu tư nhiều hơn về nhân lực, tài lực, vật lực cho chăn nuôi, vận dụng các kiến thức kỹ thuật chăn nuôi bò thịt tiên tiến như kỹ thuật cải tạo đàn bò, lựa chọn giống bò có năng suất và chất lượng cao, kỹ thuật chăm súc đàn bò, kỹ thuật sản xuất thức ăn chăn nuôi Quy mô,
cơ câu đàn bò và phương thức chăn nuôi theo xu hướng tăng số lượng, chất lượng và chăn nuôi theo phương thức công nghiệp ngày càng cao tại các nông
hộ, các hợp tác xã, các trang trại
Là sản phẩm hàng hóa nên bò thịt không khỏi ảnh hưởng bởi sự tác
Trang 22động của các yếu tố thị trường như giá cá, cạnh tranh, thị phần tiêu thụ Vì vậy, để phát triển chăn nuôi bò thịt cần phải có thị trường tiêu thụ và giá cả ổn định
Chăn nuôi bò thịt có thể là quá trình chăn nuôi khép kín (từ chăn nuôi
bò cái sinh san đến nuôi bê thịt) hoặc chăn nuôi không khép kín Trong quy trình chăn nuôi bò thịt không khép kín, phải chú trọng chăn nuôi bò cái sinh sản Trong chăn nuôi bò thịt không khép kín, phải chú ý lựa chọn chất lượng
bê giống khi nuôi thịt Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt là cơ sở đảm bảo phát huy tối đa đặc tính di truyền của bò giống để có năng suất cao và chất lượng thịt tốt
Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt là trọng lượng thịt bò hơi thu được trong chu kỳ sản xuất, là trọng lượng thịt tăng do kết qua của quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng Trọng lượng thịt tăng trong chăn nuôi bò thịt gồm trọng lượng bê dưới 12 tháng tuổi, trọng lượng lớn lên của đàn từ 13 đến 24 tháng tuổi, trọng lượng thịt tăng của đàn bò tơ và bò loại thai vỗ béo Trong quá trình nuôi bò với mục đích lấy thịt, nếu bê đủ tiêu chuẩn giống có thể được chuyển sang nuôi làm đàn giống sinh sản
1.1.2 Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt
+ Đối tượng tác động của ngành chăn nuôi bò thịt là các cơ thể sống -
bò thịt
+ Chăn nuôi bò thịt có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính chất như sản xuất công nghiệp hay di động phân tán mang tính chất như sản xuất nông nghiệp
+ Chăn nuôi bò thịt là ngành sản xuất đồng thời cho nhiều sản phẩm Chọn giống
Trang 23Muốn chăn nuôi bò thịt đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm đến những vấn đề cơ bản như: Giống, tuổi, giới tính, khối lượng lúc giết mổ, dinh dưỡng và phương thức vỗ béo Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất Giống khác nhau thì tốc độ sinh trưởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau Bò nuôi lấy thịt, mục tiêu chung là làm sao để bò ở giai đoạn tuổi thích hợp đạt trọng lượng cao, kết câu ngoại hình vững chắc, tỷ lệ thịt xẻ cao, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao
Chọn bò dùng để nuôi thịt hoặc dùng để sản xuất giống thịt, cần chọn
bò có những đặc điểm như sau:
Có tầm vóc lớn, khung xương to nhưng xương nhỏ, nhiều thịt
Da bóng mượt, hơi nhăn đùn (lỏng lẻo)
Háo ăn, chịu đựng được điều kiện ăn khó khăn, dễ nuôi, ít bệnh
Hiền lành, dễ khống chế
Kiểm tra độ mập ốm trong trường hợp muốn vỗ béo chúng trong thời gian nhất định bằng cách quan sát từ xa, quan sát gần, dùng tay xoa những góc xương để xác định mập ốm hay là nhéo ở góc xương
Vổ béo và xẻ thịt
Trong quy trình vỗ béo và giết mổ, hiện nay người ta thường nuôi bò từ
16 – 24 tháng tuổi với quy trình công nghệ cao để giết mổ Tuổi giết mổ khác nhau thì chất lượng thịt cũng khác nhau: Bê và bò tơ cho thịt màu nhạt, ít mỡ, thịt mềm và thơm ngon hơn Bò lớn tuổi cho thịt màu đỏ, đậm, nhiều mỡ, thịt dai hơn và không thơm ngon bằng thịt bê tơ Tỷ lệ các cơ quan nội tạng sẽ giảm theo tuổi và ngược lại độ béo sẽ tăng dần lên
Thường thì bò cái thớ thịt nhỏ hơn bò đực, mô giữa các cơ ít hơn, thịt
Trang 24vị đậm hơn, vỗ béo nhanh hơn Ngược lại bò đực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn bò cái cùng độ tuổi vì bò cái có cơ quan sinh dục phát triển hơn bò đực Trong quy trình vỗ béo người ta có thể thiến bò đực lúc 7 – 12 tháng tuổi để vỗ béo, nếu bò thiến sớm để vỗ béo thì thịt bò sẽ mềm hơn và béo nhanh hơn Khối lượng bò đưa vào giết mổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống, khả năng tăng trọng, thời điểm tích lũy nạc lớn nhất, chế độ nuôi dưỡng, hệ số tiêu tốn thức ăn, thị trường và giá cả
Đối với việc nuôi bò thịt ta hay bò nội địa chỉ nên nuôi tối đa tới 20 tháng tuổi là giết thịt Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với bò trưởng thành Do con bò sinh trưởng theo giai đoạn, trong đó giai đoạn mà bò tăng trưởng mạnh nhất là từ khi đẻ ra tới khi bò thành thục tính dục, tức là khoảng 18-20 tháng tuổi Sau giai đoạn này, bò lớn chậm và nếu nuôi tới 5 năm tuổi thì bò ngừng sinh trưởng Do đó, ta chỉ nên nuôi bò tối đa tới 20 tháng tuổi là nên giết thịt Lúc này tầm vóc của nó đạt khoảng 70-80% so với
mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm ngon Đối với bò Kobe, thức ăn nuôi bò là những thứ bổ dưỡng như lúa non, cỏ tươi, còn đồ uống là nước được chiết xuất rất tinh khiết và thậm chí là cả bia, thức ăn thô và thức ăn gia súc, như cỏ tươi
Trang 25xanh, cỏ ủ chua, rơm, phế phẩm từ các nhà máy đóng hộp, còn đồ uống là nước được chiết xuất, nước lọc tinh khiết
Nếu khẩu phần thức ăn có tỷ lệ phụ phẩm công nghiệp, thớ thịt bò lớn
và nhiều mỡ giắt (mỡ giữa các lớp thịt) Khẩu phần thức ăn thường là: thức ăn thô xanh 30 kg/ngày (cỏ tươi hoặc khô, rơm được ủ ure); thức ăn tinh 2,5–
3 kg/ngày với Protein tiêu hóa 100 gram, cho trâu, bò ăn 4-5 lần trong ngày, nước uống 50-60 lít/ngày, có thể sử dụng nước muối nồng độ 9% Tại Trung Quốc, thậm chí bò được nuôi bằng rác, chúng được nuôi bằng cách ăn rác thải đến khi đủ lớn sẽ đem đi giết mổ Vi khuẩn và nấm mốc, thậm chí thủy ngân
và các chất hóa học độc hại khá gia súc thường xuyên tiếp xúc và hấp thụ có thể dễ dàng lây lan qua con người khi giết mổ hay ăn thịt chúng
1.1.3 Vai trò của phát triển chăn nuôi bò thịt
Vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu với cây lúa nước là cây trồng chính, vì thế vị trí con bò trong hệ thống nông nghiệp của nước ta cũng có vai trò rất khiêm tốn Trâu và bò được nuôi trong mỗi gia đình nông dân với mục đích trước hết là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như cày ruộng, lấy phân bón ruộng, sau đó mới sử dụng bò vào mục đích kéo xe, mà cũng chỉ một số ít nơi biết chế ra xe cho bò kéo Với mục đích cày ruộng nên trâu được nuôi nhiều ở vùng trũng, đất thịt nặng Bò được nuôi nhiều ở vùng trung du, ven biển đất cát nhẹ Nuôi trâu bò với phương thức chủ yếu là tận dụng nguồn thức ăn sẵn có từ bãi cỏ tự nhiên và rơm rạ dự trữ cho mùa khan hiếm thức ăn Mùa Đông ở miền Bắc và mùa khô ở miền Nam là thời gian bò bị thiếu hụt thức ăn trầm trọng và phải sống trong môi trường sống bất lợi như quá lạnh, quá nóng, bệnh dịch và thiếu nước Trong cuộc sống tự nhiên khắc nghiệt như vậy chỉ những con bò có khối lượng nhỏ mới có cơ hội tồn tại vì chúng cần ít dinh dưỡng hơn cho duy trì sự sống Quá trình thích nghi và chọn lọc tự nhiên
Trang 26này đã hình thành nên giống trâu bò địa phương của ta nhỏ con, dễ nuôi, sinh
ra để “cày ruộng” Sau ngày miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chính sách
ưu tiên phát triển nông nghiệp của nhà nước đã coi trâu bò là tư liệu sản xuất (như là máy cày vậy) Nhiều chính sách đã ban hành nhằm duy trì và phát triển đàn trâu bò để tạo nguồn sức kéo cho nông nghiệp Việc giết mổ trâu bò
là phạm pháp, những con trâu bò già không còn khả năng cày kéo khi đổ ngã muốn giết thịt cũng phải xin phép chính quyền địa phương Sự kiện giết mổ chia thịt trâu bò già thời đó là ngày vui hiếm hoi ở những vùng quê nghèo Mặc dầu vậy, một nước chủ yếu là nông nghiệp như nước ta, với người nông dân, con trâu, con bò v n giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp với những lợi ích như sau:
Thứ nhất: Chăn nuôi bò thịt cung cấp thực phẩm quý cho con người
Trong bất kỳ một nền kinh tế xã hội nào sản phẩm được tạo ra ngành nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng luôn có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, là nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con người
Thịt bò là một loại thực phẩm cao cấp, protein của thịt bò chứa nhiều axit amin không thay thế cần thiết cho cơ thể con người, thịt bò còn nhiều các loại khoáng và vitamin ”Trong 100g thịt bò có 21g protein, 3,8g lipit, 1860mg lysin, 564mg methionin, 243mg tryptophan, 3,1g sắt và chứa khoảng 17,1kcal” [2] Ngoài ra, thịt bò có giá trị cảm quan cao, được nhiều người ưa chuộng thông qua màu sắc, hương vị, độ mềm, độ ngọt, Vì vậy thịt bò là loại thực phẩm không thể thiếu được, đặc biệt trong nhu cầu hiện nay khi thịt
mà càng ngày càng được sử dụng ít hơn trong bữa ăn của con người
Trang 27Thứ hai: Chăn nuôi bò thịt cung cấp phân bón và tận dụng sức kéo cho ngành trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Nhiều nơi nước ta hiện nay đã sử dụng máy móc trong khâu làm đất và vận chuyển, tuy nhiên ở những vùng nông thôn nghèo người dân không thể đầu tư được máy móc nông nghiệp và những vùng đồi nói có địa hình khó khăn cho cơ giới hóa thì việc sử dụng trâu bò v n chiếm vị trí quan trọng trong việc cày bừa đất Ở các vùng sâu, vùng xa và những nơi mà đường sá chưa được cải tạo, việc chuyên chở phân bón, nông phẩm, hàng hóa chủ yếu
v n dùng sức kéo của trâu bò
Ngoài sức kéo, bò còn cung cấp một lượng phân đáng kể cho trồng trọt Phân bò tuy giá trị dinh dưỡng (NPK) không cao như phân của một số động vật khác, nhưng số lượng lớn nên lượng NPK tổng số của phân bò v n lớn hơn phân lợn và có ý nghĩa rất lớn để nâng cao độ tươi xốp của đất Thời gian phân hủy chậm nên bón phân bò cây trồng luôn luôn có dinh dưỡng trong chu
kỳ sống Mặt khác phân trâu bò giá rẻ, rất phù hợp với điều kiện của nông dân, nhất là nông dân nghèo, phân bò có ý nghĩa rất lớn trong việc cải tạo đất lâu dài, giúp tăng độ phì của đất, bảo vệ nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đó
Do đó mặc dù ngày nay phân hóa học rất phổ biến nhưng sản xuất nông nghiệp v n không thể thiếu phân chuồng, trong đó có phân bò
Bên cạnh đó, bò thịt còn cung cấp sản phẩm cho một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như: chế biến thịt bò khô, xúc xích, các sản phẩm chế tác từ da bò ,
Thứ ba: Chăn nuôi bò thịt tạo thu nhập cho nông hộ, góp phần phát triển kinh tế nông hộ:
Trong thực tế người nông dân kết hợp đồng thời nhiều mục đích trong chăn nuôi bò thịt, thường là vừa cày kéo vừa sinh sản lại vừa bán bò thịt
Trang 28Chính sự kết hợp nhiều mục đích trong chăn nuôi đã làm tăng hiệu quả kinh
tế của chăn nuôi bò thịt của nông dân Ngoài vai trò cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, góp phần làm giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất cây trồng như đã đề cập ở trên, chăn nuôi bò thịt còn góp phần sử dụng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp (trong thời kỳ nông nhàn), tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho nông dan Vì vậy, chăn nuôi bò thịt đã góp phần tận dụng được thời gian nhàn rỗi của nông dân, hạn chế nông dân vào các thành phố để kiếm việc làm, giảm những vấn đề xã hội có thể xảy ra
Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng giúp nông dân có thêm thu nhập như tiền cày kéo thuê, bán bò thịt, nông dân có cơ hội cải thiện đời sống, thoát khỏi đói nghèo Khoản thu nhập này góp phần trang trải các nhu cầu chi tiêu hàng ngày, nhu cầu tiết kiệm hay đầu tư kinh doanh, mở rộng sản xuất
Thứ tư: Chăn nuôi bò thịt góp phần chuyển dịch cơ câu kinh tế ngành nông nghiệp:
Chăn nuôi bò thịt có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt với các quốc gia có tiềm năng về đồng cỏ, đối với Việt Nam đất đai ít, dân số nông thôn đông và ngày càng tăng, diện tích canh tác bình quân thấp
và ngày càng giảm, thu nhập ngành trồng trọt thấp, bấp bênh Trong khi đó ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi bò thịt nói riêng với các ưu thế như trên thì ngày càng phát triển ngày càng tăng ’’Từ năm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định và có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị đạt bình quân 5,27%/năm, cao hơn ngành trồng trọt” [7] Các nghiên cứu cho thấy, trồng cỏ thâm canh 1ha có năng suất 250 tấn nuôi được 14 con
bò, tạo việc làm thêm cho 2 lao động, thu được 50 triệu đồng tiền cỏ (nếu trồng lúa chỉ thu được 27 triệu) Do vậy, phát triển chăn nuôi bò thịt đang
Trang 29thực sự góp phần chuyển đổi cơ câu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa Mặt khác, chăn nuôi bò thịt có thể phát triển rộng trên phạm vi toàn quốc và góp phần xoá đói giảm nghèo
Nói tóm lại, phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng hàng hóa góp phần phát triển kinh tế hộ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ câu kinh tế trong nông nghiệp, phát huy được thế mạnh của từng vùng kinh tế, làm cho sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, ổn định vững chắc
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
+ Số lượng bò thịt tăng thêm hàng năm
+ Tốc độ tăng trưởng số lượng bò thịt tăng thêm hàng năm
1.2.2 Huy động nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò thịt
- Tài nguyên đất đai: Để phát triển chăn nuôi bò thịt đòi hỏi phải có nguồn tài nguyên đất đai để phát triển đồng cỏ làm thức ăn cho bò thịt Thức
ăn là cơ sở quan trọng để phát triển chăn nuôi Năng suất chăn nuôi bò phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: tính năng di truyền và chế độ dinh dưỡng hợp
lý Thức ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của bò thịt ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hiệu quả chăn nuôi và cả sự nhiễm dịch bệnh
- Vốn và huy động vốn cho phát triển chăn nuôi bò thịt: Trong chăn
Trang 30nuôi bò thịt đặc biệt là yêu cầu vốn lớn để: xây dựng chuồng trại, mua con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, cho xúc tiến bán sản phẩm, cho tạo dựng các cơ
sở chế biến
- Lao động: Lao động trong chăn nuôi bò cũng đòi hỏi phải có kỹ thuật nhất là các khâu như chăm sóc, nuôi dưỡng, cắt cỏ, dọn vệ sinh.v.v Muốn chuyển giao được tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi bò thịt thì người lao động cần được tập huấn nâng cao trình độ, chuyên môn về kỹ thuật chăn nuôi, đặc biệt
là người dân ở vùng sâu, vùng xa để nâng cao năng suất lao động trong chăn nuôi bò
- Kỹ thuật chăn nuôi: Để phát triển chăn nuôi bò thịt cần áp dụng các
kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến trong các khâu như: Dịch vụ về giống, lai tạo giống, Dịch vụ vệ sinh, phòng bệnh và thú y
Tiêu chí đánh giá:
- Diện tích và tốc độ tăng diện tích chăn thả cho chăn nuôi bò thịt
- Quy mô và tốc độ tăng vốn cho chăn nuôi bò thịt
- Số lượng và cơ câu lao động chăn nuôi bò thịt
- Tỷ trọng thức ăn tự chế biến và công nghiệp
- Số lượng và mức tăng các dịch vụ kỹ thuật thú y
1.2.3 Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt
Chăn nuôi bò thịt ở nước ta hiện nay chủ yếu theo ba hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu: Hộ gia đình, hợp tác xã, trang trại Việc xác định rõ hình thức tổ chức chăn nuôi sẽ cho phép sử dụng hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất
Tiêu chí đánh giá:
Trang 31- Số lượng và tỷ trọng trang trại chăn nuôi bò thịt
- Số lượng và tỷ trọng hộ gia đình chăn nuôi bò thịt
- Các hình thức liên kết sản xuất kinh doanh chăn nuôi bò thịt
1.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong phát triển chăn nuôi bò thịt Thị trường quyết định quy mô cũng như chất lượng sản phẩm của ngành Một mặt bảo đảm cho hiệu quả kinh doanh khi duy trì được mức giá cả phù hợp có lợi nhuận để bù đắp chi phí đầu tư khá cao khi người chăn nuôi không phải tốn kém tìm kiếm khách hàng hay vận chuyển tiêu thụ Ngoài ra việc tiêu thụ sản phẩm thông suốt sẽ bảo đảm chu kỳ kinh doanh chăn nuôi giúp giảm thiểu chi phí khi phải kéo dài chu kỳ chăn nuôi bò do đình trệ tiêu thụ Các nhân tố chủ yếu tác động đến thị trường tiêu thụ thịt bò như Số lượng, chất lượng bò thịt cung cấp, Giá bán của sản phẩm bò thịt và giá của các nông sản khác liên quan, Hệ thống thông tin thị trường Việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bò thịt cần được quan tâm
Tiêu chí đánh giá:
- Sản lượng và tỷ trong sản phẩm bò thịt tiêu thụ ở địa phương
- Sản lượng và tỷ trong sản phẩm bò thịt tiêu thụ ngoài địa phương
1.2.5 Gia tăng kết quả và đóng góp của chăn nuôi bò thịt cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Ngành chăn nuôi bò thịt thực sự phát triển khi nó bảo đảm cho người chăn nuôi có thu nhập tích lũy từ chăn nuôi nếu không họ sẽ chuyển nguồn lực sang sản xuất sản phẩm khác khi đó quy mô chăn nuôi bò thịt sẽ giảm Chăn nuôi bò thịt phải bảo đảm tạo ra việc làm và tăng thêm thu nhập của
Trang 32những người tham gia chăn nuôi, góp phần giảm nghèo trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương
1.2.6 Tiêu chí phản ánh sự phát triển chăn nuôi bò thịt
- Tăng trưởng quy mô đàn bò
+ Số lượng bò thịt;
+ Số lượng bò thịt tăng thêm hàng năm
- Tăng trưởng giá trị chăn nuôi bò thịt Giá trị sản lượng bò thịt (GO) là toàn bộ giá trị của số lượng bò do hộ gia đình và người sản xuất bán ra thị trường trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
- Mức và tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng bò thịt
Tăng trưởng giá trị sản lượng bò thịt được hiểu là sự gia tăng về quy
mô giá trị sản lượng bò thịt trong một thời kỳ nhất định và được phản ánh qua mức và tỷ lệ tăng giá trị sản lượng bò thịt Mức tăng trưởng thường được phản ánh bằng chênh lệch quy mô giá trị sản lượng bò thịt thực tế giữa năm nghiên cứu (GTSLCNt-1) và năm gốc (GTSLCNt) theo công thức sau:
Mức tăng trưởng: GTSLCNt - GTSLCNt-1 %
Tăng trưởng : GTSLCNt - GTSLCNt-1 GTSLCN t-1
- Sự thay đổi tỷ lệ các loại giống đàn bò
+ Số lượng bò lai và bò vàng;
+ Tỷ lệ và sự thay đổi tỷ lệ các giống bò cho năng suất cao
- Đo lường năng suất thịt trong chăn nuôi bò thịt
+ Trọng lượng và sự gia tăng trọng lượng bò hơi xuất chuồng của một con cho một chu kỳ chăn nuôi;
Trang 33+ Khối lượng thịt của một con cho một chu kỳ chăn nuôi;
+ Tỷ lệ thịt xẻ
- Huy động và hiệu quả sử dụng nguồn lực
Giá trị sản xuất của chăn nuôi
Giá trị trọng lượng thịt hơi tăng thêm trong năm
Giá trị sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt
Giá trị sản phẩm chăn nuôi khác
Chênh lệch giá trị chăn nuôi dở dang Chênh lệch giá trị chăn nuôi dở dang
+ Với vốn: Sản lượng thịt/1 đơn vị vốn; hay mức tăng sản lượng thịt/1 đơn vị vốn
+ Với đất đai: Diện tích đất dành cho chăn nuôi bò;
Chỉ tiêu sản lượng cỏ cho chăn nuôi/đơn vị diện tích;
Hay gia tăng sản lượng/sự gia tăng 1 đơn vị diện tích;
Hay tổng thu nhập/1 đơn vị diện tích
+ Với lao động:
Giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt/1 lao động;
Mức tăng giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt /1 lao động tăng thêm
- Việc làm và thu nhập lao động
+ Số lao động thu hút thêm hay số việc làm mới tạo ra từ chăn nuôi bò thịt;
+ Mức tăng trưởng thu nhập của lao động chăn nuôi bò thịt;
Trang 34+ Số hộ nghèo tham gia chăn nuôi và thoát nghèo;
+ Lượng phụ phẩm nông nghiệp được khai thác cho chăn nuôi bò thịt 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị
Vị trí địa lý tác động rất lớn tới việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân bố các ngành và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, nông nghiệp Bên cạnh đó, vị trí địa lý còn ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành, phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải phục vụ yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ vận chuyển đặc biệt phục vụ an ninh quốc phòng Cho phép ta mở rộng quan hệ kinh tế với các vùng lân cận, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu và du lịch…
b Địa hình
Điều kiện địa hình là nền tảng của sự phân hóa tự nhiên và do vậy, nó
là một điều kiện rất căn bản cần tính đến trong khai thác kinh tế môi trường
và tài nguyên thiên nhiên Địa hình bằng phẳng hay phức tạp cũng sẽ tạo điều kiện hay ngăn trở sự phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải
c Khí hậu, thời tiết
Đặc điểm của khí hậu và thời tiết có tác động nhiều mặt đến sản xuất và đời sống Sự phát triển và phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố khí hậu Sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng thường thể hiện trong
sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất
Trang 35định đến sự phân bố công nghiệp Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất
d Đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp Do diện tích đất của quận có hạn, vì vậy việc sử dụng đất phải cân nhắc kỹ về mục đích, hiệu quả của nó Đồng thời cần có các biện pháp cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất, chống các hiện tượng thoái hóa của đất, tăng vốn đất, nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng các loại đất nói trên
1.3.2 Điều kiện kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho người
dân có cuộc sống tốt hơn, tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế
b Chuyển dịch cơ câu kinh tế: Chuyển dịch cơ câu kinh tế, chuyển đổi
cơ câu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng địa bàn và tín hiệu thị trường, kết hợp với phát triển ngành nghề , tạo việc làm, tăng thu nhập, tận dụng thời gian nông nhàn
c Cơ sở hạ tầng: Việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật có vai
trò rất to lớn và có ý nghĩa quyết định thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế
1.3.2 Điều kiện xã hội
a Dân số, mật độ dân số
Dân số vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội, việc gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, tạo nên sức ép nặng nề đến nhiều mặt của đời sống xã hội, việc làm …điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội
Trang 36c Dân tộc, thành phần dân tộc và tập quán
Dân số mỗi vùng gồm nhiều dân tộc Mỗi một dân tộc có một tập quán sản xuất, địa bàn sản xuất và cư trú khác nhau Do đó, khi phát triển và phân
bố sản xuất cần chú ý đến tập quán sản xuất tiêu dùng và địa bàn cư trú của
họ nhằm phát huy những tập quán sản xuất tốt, đồng thời khắc phục các tập quán sản xuất lạc hậu của họ
1.3.4 Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt
Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt của địa phương là tổng thể các biện pháp của chủ thể sử dụng để tác động vào quy mô sản lượng và năng suất chăn nuôi bò thịt của địa phương thông qua quản lý điều chỉnh quy hoạch phát triển, các quy định sử dụng đất nông nghiệp cho chăn nuôi, hỗ trợ tài chính và thuế, cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho chăn nuôi bò thịt
Trong các chính sách phát triển chăn nuôi thì quy hoạch giữ vai trò quyết định Trên cơ sở đó bố trí không gian cũng như khả năng huy động nguồn lực cho phát triển ngành chăn nuôi này Nhưng Quy hoạch đòi hỏi phải
có các chính sách khác đồng bộ mới đảm bảo phát triển cho ngành, ngoài chính sách đất đai thì chính sách vốn, chính sách đào tạo nhân lực, chính sách khuyến nông, thú y… cũng rất quan trọng
Trang 37Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển:
- Nhân tố di truyền: Là đặc tính của sinh vật nó được truyền từ bố mẹ đến đời con cháu những đặc tính mà cha mẹ và tổ tiên đã có Tính di truyền
về sức sản suất cao hay thấp, chuyên môn hoá hay kiêm dụng đều ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng phát dục
Trong phát triển chăn nuôi nói chung khi xét về yếu tố di truyền trên thực tế cho thấy các giống bò khác nhau thì khả năng sinh trưởng khác nhau.Ví dụ: Bò giống thịt như; HereFord, Shanta Getrudis… có tốc độ sinh trưởng nhanh 1000-1500 gam/ngày, nhưng ở bò kiêm dụng như: Red Sinhdhy… sinh trưởng đạt 600-800 gam/ngày
Để tạo tính di truyền trong sự phát triển ta phải chọn lọc những cá thể đực, cái có những đặc tính di truyền mong muốn cho giao phối, trong quá trình đó phải chọn lọc những cá thể có đặc tính tốt để củng cố tính di truyền
- Nhân tố ngoại cảnh:
Điều kiện ngoại cảnh tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng
và phát triển của gia súc
+ Yếu tố thiên nhiên: bò thịt là loại động vật sống và thích nghi với điều kiện khí hậu vùng ôn đới mát mẻ Vì vậy khi chúng sống ở vùng khí hậu nóng quá làm cho bò mệt mỏi, tiêu phí năng lượng nhiều và khả năng thu nhập thức ăn giảm, do vậy làm giảm tốc độ phát triển của bò Khi thời tiết lạnh ít ảnh hưởng đến bò thịt
+ Yếu tố nuôi dưỡng: Thức ăn có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển của gia súc Cho gia súc ăn theo khẩu phần, theo giai đoạn khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi giai đoạn phát triển của gia súc Đố với trâu, bò thức ăn đồng hoá trực tiếp, ngấm vào mô hoặc các chất lỏng trong cơ thể Chúng bao gồm
Trang 38Hydrat cacbon, chất béo, chất đạm, chất khoáng, nước
Chế độ vận động thích hợp, chuồng trại sạch sẽ đều thúc đẩy quá trình sinh trưởng của gia súc
Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò thịt:
- Giống: Tính thành thục sớm, tính mắn đẻ của từng giống có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh sản của đàn Bò lai Sind tuổi đẻ lứa đầu bình quân
là 35 tháng, khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 417 ngày, bò lang trắng đen Trung Quốc tuổi đẻ lứa đầu là 33 tháng, khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 367-377 ngày
Đối với bò thịt lai F1, F2 và F3 tuổi đẻ lứa đầu là 26, 27, 26 tháng
- Dinh dưỡng:
+ Quá trình sinh sản ở con cái bao gồm một loạt hiện tượng sinh lý phức tạp có thể bị ảnh hưởng ở nhiều mức độ khác nhau tới khả năng thụ thai chung Mặc dầu nhiều cơ chế làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản song dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng đầu tiên gây ảnh hưởng tới sinh sản của bò cái Ở Mỹ những ảnh hưởng trao đổi chất lên thành tích sinh sản được phản ánh bằng giảm tỷ kệ có chửa ( 66% xuống 40% )
+ Mức độ dinh dưỡng: Nếu con vật cùng một giống được nuôi ở cùng một điều kiện như nhau nhưng mức độ dinh dưỡng khác nhau thì sẽ cho kết quả khác nhau Nêu bò tơ lỡ được nuôi dưỡng tốt thì tốc độ sinh trưởng nhanh
và tuổi thành thục về tính đến sớm
+ Nếu bò cái trưởng thành được nuôi theo mức dinh dưỡng thấp bị thiếu Protein, vitamin, khoáng d n đến chu kỳ tính kéo dài do bao noãn thành thục chậm Ngược lại nếu được nuôi dưỡng ở mức độ dinh dưỡng ở mức độ dinh dưỡng cao trong thời gian dài có thể d n đến sự tích mỡ trong cơ thể, mỡ
Trang 39bao bọc buồng trứng làm cho FSH không thấm vào được các tế bào hạt của bao noãn d n đến không có khả năng kích thích noãn phát triển Nếu gia súc cái được nuôi dưỡng ở môi trường dinh dưỡng đầy đủ thì chu kỳ tính của con vật ổn định, con vật có biểu hiện động dục đều đặn ở mức độ dinh dưỡng cao tuổi thành thục về tính đối với bò thịt là 234-808 ngày Ở mức dinh dưỡng thấp thành thục về tính là 256-1045 ngày
+ Loại hình thức ăn ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh sản của gia súc Do vậy để phù hợp với từng con giống thì người ta chia thức ăn ra làm hai loại: Thức ăn toan tính, thức ăn kiềm tính sinh lý, loại thức ăn có tác dụng tốt đến chức năng sinh sản của bò cái là loại hình thức ăn kiềm tính sinh lý Nếu bò cái dùng thức ăn toan chứa nhiều Photpho (P) vựot qua nhu cầu của con cái sẽ được thải ra ngoài dưới dạng muối canxi, Kali, Natri…đồng thời làm giảm sự dự trữ kiềm trong máu gây ra toan huyết, tạo ra môi trường bất lợi cho sự tạo trứng và hợp tử
Trong khẩu phần ăn của bò thì P chiếm vị trí rất quan trọng đối với sinh sản, ngoài ra kẽm (Zn) iot, đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn) cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò
- Ảnh hưởng của ngoại cảnh:
Trong phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản Nhiệt độ môi trường cao có thể gây nên giảm thấp hiệu quả sinh sản ở cả con đực và con cái thể hiện ở chỗ giảm chất lượng tinh dịch ở gia súc đực, còn ở gia súc cái thì động dục thất thường, chất lượng của hợp tử giảm, giảm khả năng làm mẹ của con cái đồng thời tăng những trường hợp bất thường khi sinh đẻ
- Bệnh đường sinh dục:
Trang 40Bệnh đường sinh dục ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của bò thịt Nếu như gia súc bị mắc các bệnh đường sinh dục thì rất khó có khả năng mang thai Gia súc bị mắc bệnh sảy thai truyền nhiễm thì khả năng thụ thai rất khó hoặc một số bệnh khác như viêm tử cung, viêm âm đạo, u nang buồng trứng…thì quá trình thực hiện việc thụ thai ở gia súc cái rất khó Quá trình thụ tinh cho gia súc chỉ có thể thực hiện được khi cơ quan sinh dục của gia súc đã hoàn toàn bình phục có như vậy mới đảm bảo cho bào thai phát triển bình thường khi mang thai
Sự phối giống:
Sự phối giống ảnh hưởng lớn đến thành quả chăn nuôi, nó có ý nghĩa bảo tồn giống, tái sản xuất mở rộng đồng thời nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản do vậy để nâng cao năng suất sinh sản cần phải theo dõi phát hiện động dục và phối giống đúng kỹ thuật hiện nay đối với bò thịt việc thụ tinh nhân tạo là biện pháp nhân giống tiên tiến, hiệu quả nhất bên cạnh đó việc cây truyền phôi cũng đã được sử dụng song chưa được phổ biến
Trong quá trình phối giống việc phát hiện theo dõi động dục chưa tốt, phối giống việc phát hiện theo dõi động dục chưa tốt, phối giống không đúng thời điểm, kỹ thuật d n tinh không đúng hoặc chưa có biện pháp hữu hiệu sử
lý các trường hợp chậm sinh đã co thai mà v n tiến hành phối giống sẽ gây ra hiện tượng kích thích sự co bóp của tử cung dễ làm cho gia súc bị sảy thai
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất sữa
- Yếu tố di truyền và giống:
Năng suất sữa là chỉ tiêu di truyền về số lượng, trước hết nó bị chi phối bởi di truyền bố mẹ Hệ số di truyền về năng suất sữa biến động trong phạm
vi 0.27-0.36 Như vậy năng suất đạt được của bò cái, chịu sự khống chế bởi