TỔNG QUAN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP HOẠI TỬNgười trình bày: Huỳnh Bá Sơn Tùng CHUYÊN ĐỀ... Tổn thương cơ bản gồm: Phù nề, chảy máu, hoại tử tuyến, hoại tử mô ở quanh hoặc trong t
Trang 1TỔNG QUAN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP HOẠI TỬ
Người trình bày: Huỳnh Bá Sơn
Tùng
CHUYÊN ĐỀ
Trang 3II GIẢI PHẪU
- Tụy là tuyến vừa
nội tiết, vừa ngoại tiết
- Gồm:
+ Đầu tụy
+ Thân tụy
+ Đuôi tụy
Trang 4II NGUYÊN NHÂN
- Hay gặp ở người 35-50 tuổi, to béo,
uống nhiều rượu thịt, tiền sử sỏi
mật, giun chui ống mật
- Tripsinogen Tripsin
Trang 5II NGUYÊN NHÂN
Trang 6II NGUYÊN NHÂN
- Thuyết do tắc mạch máu ở tụy
- Thuyết do dị ứng: Sau tiêm vacxin
Trang 7Tổn thương cơ bản gồm: Phù nề, chảy máu, hoại tử tuyến, hoại tử mô ở quanh hoặc trong tụy hoặc ở xa
III GIẢI PHẪU BỆNH LÝ
- Thể phù: tụy sưng, phù nề, cương tụ,
láng bóng và khá mềm
- Thể hoại tử chảy máu
+ Phản ứng của phúc mạc và hoại tử mỡ
Trang 81 Cơ năng
IV TRIỆU CHỨNG
- Đau bụng: gặp ở 95% BN
- Nôn và buồn nôn: Gặp ở 85% BN
- Bí trung đại tiện
- Khó thở, thở nhanh: gặp 50% BN
Trang 92 Toàn thân
IV TRIỆU CHỨNG
- Kích thích, lo âu, lú lẫn
- Sốt có khi có khi không
- Thể hoại tử chảy máu: sốc, mất
nước, nhịp tim nhanh, huyết áp tụt
Trang 10- Ấn điểm sườn lưng trái đau
- Giảm, mất nhu động ruột
- Xanh tím quanh rốn
- Đôi khi có tràn dịch màng phổi trái
Trang 11- Calci máu giảm
- Bạch cầu tăng
- Hồng cầu, huyết sắc tố giảm
Trang 13Mức độ Điểm Hoại tử Điểm A: tụy bình thường 0 Không có hoại tử 0 B: tụy to khu trú và lan tỏa 1 Hoại tử 1/3 tụy 2
C: biến đổi cấu trúc trong tụy, kèm thay đổi lớp
mỡ quanh tụy 2 Hoại tử 1/2 tụy 4D: có một ổ dịch 3 Hoại tử > 1/2 tụy 6 E: hai hoặc nhiều ổ dịch 4
Bảng 1: Điểm Balthazar đánh giá mức độ nặng trên CT
Trang 202 Chẩn đoán mức độ
• Dựa vào tình trạng hoại tử tụy và suy tạng
- VTC nhẹ: là tình trạng VTC có rối loạn chức năng tạng
Trang 21Bảng SIRS dự báo rối loạn chức năng đa tạng hoặc VTC hoại tử khi có > 2 yếu
tố (bảng 2), điểm RANSON trên 3 là dấu hiệu sớm VTC nặng
Bảng 2 Bảng SIRS dự báo rối loạn chức năng đa tạng Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống
Trang 22Bảng 3 Tiêu chuẩn Ranson
Ước lượng dịch mất> 6 lít Tổng điểm: 0-2: 2% tử vong (TV), 3-4:15% TV,
5-6: 40% TV, 7-8: 100% TV
Trang 237 K huyết thanh (mEq/L)
8 Creatinine huyết thanh (mg/dl)
9 Hct ( % )
10 Lượng bạch cầu (ml)
11 HCO3 huyết thanh (mmol/L)
12 Na huyết thanh (mEq/L)
Trang 243 Chẩn đoán phân biệt
• Thủng dạ dày
• Tắc ruột, xoắn ruột
• Nhồi máu mạc treo ruột
• Viêm túi mật cấp, cơn đau quặn mật
• Nhồi máu cơ tim
IV CHẨN ĐOÁN
Trang 251 Nguyên tắc
• Điều trị sớm, tích cực và theo dõi chặt chẽ
+ Điều trị tại các đơn vị HSTC
+ Theo dõi và đánh giá về tuần hoàn, hô hấp, chức năng gan, thận, suy đa tạng hạn chế biến chứng
V ĐIỀU TRỊ
Trang 262 Xử trí ban đầu
• Đặt đường truyền bù dịch
• Giảm đau: Paracetamol
• Đảm bảo hô hấp trên đường vận chuyển
V ĐIỀU TRỊ
Trang 273 Xử trí tại bệnh viện
• Hồi sức tuần hoàn: bù dịch, vận mạch…
• Hồi sức hô hấp: đảm bảo đủ oxy
• Hồi sức thận: bù dịch, lọc máu…
• Hồi sức chống đau
• Kháng sinh: cephalosporin TH3, carbapenam, quinolon…
• Nuôi dưỡng: tĩnh mạch, sonde dạ dày
• Giảm tiết dịch tiêu hóa, chống đông…
V ĐIỀU TRỊ
Trang 293 Xử trí tại bệnh viện
• Phẫu thuật ở BN VTC không do sỏi:
+ Mở bụng giảm áp: áp lực ổ bụng tăng cao, hồi sức không đạt kết quả
+ Chảy máu cấp trong ổ bụng
+ Áp xe tụy
+ Nang giả tụy
V ĐIỀU TRỊ
Trang 303 Xử trí tại bệnh viện
• Điều trị nguyên nhân gây viêm tụy cấp:
+ Do sỏi, giun đường mật, ống tụy
+ Chít hẹp đường mật do sỏi hoặc u bóng Valte+ Do sỏi túi mật
+ Do tăng triglycerid
V ĐIỀU TRỊ
Trang 31• Áp xe tồn dư trong ổ bụng: Biến chứng này sẽ kéo dài ngày nằm viện và làm tăng tỉ lệ biến chứng cũng như tỉ
VI BIẾN CHỨNG
Trang 32• Suy tụy: Suy tụy liên quan với mức độ lan rộng của hiện tượng hoại tử
• Viêm tụy tái phát: Xuất độ thay đổi từ 13 đến 30% và xảy
ra ở bệnh nhân không những uống rượu mà còn tiếp tục uống
• Chất lượng cuộc sống
VII HẬU QUẢ
Trang 33• Viêm tụy hoại tử là thể bệnh rất nặng có thể gây tử vong của viêm tụy cấp
• Điều trị ban đầu bao giờ cũng là điều trị nội khoa nhằm kiểm soát các ảnh hưởng toàn thân của bệnh
• Chỉ định phẫu thuật khi có hiện tượng hoại tử nhiễm
trùng
VI KẾT LUẬN
Trang 34• Nội dung phẫu thuật gồm cắt lọc mô hoại tử và dẫn lưu tốt mô quanh tụy Tỉ lệ tử vong là 20%.
• Biến chứng sau cắt lọc mô hoại tử là chảy máu, rò tụy, rò tiêu hóa (tá tràng, ruột non và đại tràng)
• Về lâu dài có 30 đến 50% bệnh nhân bị suy tụy nội tiết hoặc ngoại tiết
VI KẾT LUẬN