Nếu có các phần tử chừa lại thì lại nối chúng với nhau thành một dây quấn xếp khác.. Như vậy có hai dây quấn xếp đơn xen kẽ nhau nối song song với nhau thông qua chổi than tạo thành dây
Trang 12-3 Dây quấn xếp phức tạp
Hình 2-10 Giản đồ khai triển dây quấn xếp phức tạp
N S N S
C
D
Chiều quay phần ứng
Trang 22-3 Dây quấn xếp phức tạp 2.3.1 Bước dây quấn
yG = m
Thường chỉ dùng m = 2, chỉ trong các máy công suất thật lớn mới dùng m > 2
cứ như vậy cho đến khi kín mạch (hình 2-9) Nếu có các phần tử chừa lại thì lại nối chúng với nhau thành một dây quấn xếp khác
Như vậy có hai dây quấn xếp đơn xen kẽ nhau nối song song với nhau thông qua chổi than tạo thành dây quấn xếp phức tạp
Hình 2-9 Cách nối các phần tử trong dây quấn xếp phức tạp
1
y1
y y2
1
2 3 4 5
2 3
yG
2.3.2 Giản đồ khai triển
Phân tích ví dụ sau:
a) Các bước dây quấn
6 4
24 2
p
Z
y nt
Trang 3b) Trình tự nối các phần tử
Theo trình tự nối dây thấy rằng, dây quấn này gồm hai dây quấn xếp đơn (không liên quan với nhau) hợp lại thành hai mạch mạch vòng kín độc lập
c) Giản đồ khai triển
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 1 Khép kín
7 9 11 13 15 17 19 21 23 1 3 5
Lớp trên
Lớp dưới
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 2 Khép kín
8 10 12 14 16 18 20 22 24 2 4 6
Lớp trên
Lớp dưới
Hình 2-10
Giản đồ khai
triển dây quấn
xếp phức tạp
D
N S N S
C
Chiều quay phần ứng
Trang 4Lưu ý: bề rộng chổi than ít nhất bằng hai phiến góp để có thể lấy điện đồng thời ở hai dây
quấn (hình 2-10)
2.3.3 Số mạch nhánh song song
chổi than, do đó số mạch nhánh song song của dây quấn gấp 2 hay m lần số mạch nhánh song song của dây quấn xếp đơn:
a = mp
Cũng có thể dùng đa giác s.đ.đ để nghiên cứu dây quấn xếp phức tạp (hình 2-11)
α = 30 0 1-13 2-14
3-15 4-16 5-17
6-18 7-19 8-20
9-21 10-22 11-23
12-24
13 14 15 1 2 3
9 8 7
21 20 19
A 1
A 2
-+
1-13
2 -14
3-15 4-16 5-17
6-18 7-19 8-20
9-21 10-22 11-23 12-24
Hình 2-11 Hình tia và đa giác s.đ.đ Của dây quấn xếp phức tạp ở hình 2-10
Trang 5• Trong thí dụ trên G chia chẵn cho m (bằng 2) nên dây quấn xếp phức tạp có thể phân thành 2 mạch điện khép kín
khép kín
6 2
p
Z
Trình tự nối các phần tử như sau:
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 2 4
7 9 11 13 15 17 19 21 23 2 4 6 8
4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 1
10 12 14 16 18 20 22 1 3 5
Khép kín
tại độc lập mà toàn bộ nối tiếp với nhau Mặc dù vậy nhưng vẫn có a = mp
Trang 62-4 Dây quấn sóng đơn
2.4.1 Bước dây quấn
Đặc điểm: hai đầu của phần tử nối với hai phiến góp cách rất xa nhau, hai phần tử nối tiếp nhau cũng cách rất xa nhau (hình 2-3b) nên nhìn cách đấu gần giống như làn sóng
y 1 y
y 2
1 2 3
y G
Hình 2-3b
Các bước dây quấn:
y1 = Znt/2p ± ε
y2 = y - y1
cộng số học các s.đ.đ với nhau được Muốn vậy hai phần tử đó phải nằm dưới các cực từ cùng cực tính, có vị trí tương đối gần giống nhau trong từ trường, nghĩa là chúng phải cách nhau một khjoảng bằng hai bước cực
Các phần tử nối tiếp nhau sau khi quấn vòng quanh bề mặt phần ứng phải trở về bên cạnh phần
tử đầu tiên để lại tiếp tục nối với các phần tử khác quấn vòng thứ hai,
Như vậy, nếu máy có p đôi cực thì sau khi đi hết một vòng quanh bề mặt phần ứng phải có p
Trang 7Mặc dù hai phần tử nối tiếp nhau nằm dưới hai cực từ cùng cực tính nhưng vị trí tương đối trong từ trường không hoàn toàn giống nhau vì:
2.4.2 Giản đồ khai triển của dây quấn
a) Bước dây quấn
b) Thứ tự nối các phần tử
p p
Z p
Z p
y = yG =
nối tiếp nhau lệch nhau một góc bằng 1/p bước rãnh trong từ trường
3 4
3 4
15 2
p
Z
y nt
7 2
1 15 1
p
G
y G
chọn dây quấn bước ngắn chọn dây quấn trái
Y2 = y - y1 = 7 - 3 = 4
1 8 15 7 14 6 13 5 12 4 11 3 10 2 9 1
4 11 3 10 2 9 1 8 15 7 14 6 13 5 12
Khép kín Lớp trên
Lớp dưới
Trang 8c) Giản đồ khai triển dây quấn
Hình 2-12 Giản đồ khai triển dây quấn sóng đơn
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 1 2
Chiều quay phần ứng
2 _
_
C
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Cách vẽ vị trí cực từ và chổi than
giống như ở dây quấn xếp đơn
d) Số đôi mạch nhánh song song
Có thể dùng đa giác s.đ.đ để xác định số đôi mạch nhánh song song của dây quấn
Góc độ điện giữa hai phần tử kề nhau là:
0 0 0
48 15
360 2 360
S
p
Hình tia s.đ.đ và đa giác s.đ.đ
như ở hình 2-13 Vì chỉ có một
đôi mạch nhánh song song
Ta có: a = 1
Hình 2-13 Hình tia và đa giác s.đ.đ của dây quấn sóng đơn hình 2-12
1 8 15
2
7 14 6 13 5
12
4
11 3
10 α= 48 0
a)
9
9
6 13 5
1 8
1 5
7
1 4
1 2 4
2
5 6
A1 +
12 13
A2
b)
2 1
-9
B1
B2
11 3 10
Trang 92-5 Dây quấn sóng phức tạp 2.5.1 Bước dây quấn
Trong dây quấn sóng, nếu các phần tử nối tiếp nhau khi đi hết một vòng quanh bề mặt phần ứng không trở về bên cạnh phần tử đầu tiên mà cách 2 hoặc m phần tử thì ta được dây quấn sóng phức tạp Tiếp tục thì vòng sau cách vòng trước 2 hay m phần tử cho đến khi kín mạch
Nếu có những phần tử còn lại thì chúng lại nối với nhau theo quy luật trên để hợp thành 2 hay
m mạch kín khác
yG = (G ± m)/p
Các bước dây quấn khác xác định giống như dây quấn sóng đơn
2.5.2 Giản đồ khai triển
a) Các bước dây quấn
y2 = y – y1 = 8 – 4 = 4
b) Thứ tự nối các phần tử
Lớp trên 2 10 18 8 16 6 14 4 12 2
Lớp dưới 6 14 4 12 2 10 18 8 16
Khép kín
1 9 17 7 15 5 3 3 11 1
5 13 3 11 1 9 17 7 15
Khép kín Lớp trên
Lớp dưới
Trang 10c) Giản đồ khai triển (hình 2-14)
Bề rộng chổi than bằng 2 hay m phiến góp để lấy điện ở các mạch vòng ra
2.5.3 Số đôi mạch nhánh song song
mạch nhánh song song bằng:
a = m
Hình tia và đa giác s đ Đ Của dây quấn sóng phức tạp hình 2-14 như ở hình 2-15
Dây quấn sóng phức tạp cũng có thể gồm nhiều mạch kín độc lập, cũng có thể chỉ nối thành
Hình 2-14 Giản đồ khai triển của dây quấn sóng phức tạp
1 2
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
17 18
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chiều quay phần ứng
Trang 119-18
1-10
2-11 3-12
4-13 5-14
6-15
7-16
5-14 6-15
7-16
8-17 9-18
1-10 2-11
3-12 4-13
9 1 0
1 1
2 1 1 8
-6 5
14 1 5
A 2 A 1
+
Hình 2-15 Hình tia và đa giác s.đ.đ
của dây quấn sóng phức tạp ở hình
2-14