Kiến thức: Giúp HS nắm được - Tình hình và những cải cách dân chủ của Nhật Bản sau chiến tranh - Sự phát triển kinh tế và nguyên nhân của sự phát triển đó.. Bài mới Giới thiệu bài: Từ
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Tình hình và những cải cách dân chủ của Nhật Bản sau chiến tranh
- Sự phát triển kinh tế và nguyên nhân của sự phát triển đó
- Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ
- Trò: Đọc và tìm hiểu trước bài mới, sưu tầm một vài bức ảnh nói về các chính sách của Nhật Bản đối với Quảng Bình
III Tiến hành
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
1)Vì sao Mỹ lại trở thành nước TB giàu mạnh nhất khi CTTG thứ hai kết thúc ?2) Nêu những nét chính trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ từ sau CTTG thứ hai?
3 Bài mới Giới thiệu bài: Từ một nước bại trận, bị chiến
tranh tàn phá nặng nề, tưởng chừng không gượng dậy được song Nhật Bản đã vươnlên phát triển mạnh mẽ, trở thành một siêu cường kinh tế, đứng thứ hai thế giới Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế của Nhật Bản diễn ra như thế nào? Tại
Trang 2sao kinh tế Nhật Bản lại có sự phát triển như thế? Để lý giải những câu hỏi trên
chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung của bài học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học Ghi bảng
Gv chiếu bản đồ & giới thiệu
Đọc SGK
- Nêu những khó khăn về
KT và XH mà NB gặpphải
- Nêu những c/s cải cáchdân chủ Ban hành Hiếnpháp mới, cải cách ruộngđất, xoá bỏ CNQP
- Nhận xét và bổ sung ýkiến
QS hình ảnh và trả lờicâu hỏi
- Nêu những thành tựuchứng tỏ sự phát triển “
I Tình hình nhật bản sau chiến tranh
+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt
và trừng trị tội phạm chiến tranh+ Ban hành các quyền tự do dânchủ
* ý nghĩa: trở thành nhân tốquan trọng giúp nền kinh tế NhậtBản phát triển mạnh mẽ
II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
* Thành tựu: Từ những năm 50đến 70 của TK XX, kinh tế tăngtrưởng mạnh mẽ, được coi là
Trang 3? Nêu những nét nổi bật trong
đường lối đối ngoại của NB?
-GV chiếu nội dung các chính
sách đối ngoại của N.Bản
thần kỳ ” của KT N.Bản
- Nêu những nguyênnhân Truyền thống vănhoá, giáo dục lâu đời,Con người Nhật Bản…
- Nhận xét và bổ sung ýkiến
- Nêu những biểu hiệnsuy thoái của nền KTN.Bản
Hoàn toàn lệ thuộcMĩ( ký Hiệp ước an ninh
Mĩ - Nhật) thi hành chínhsách đối ngoại mềmmỏng
“thần kỳ”: Tốc độ tăng trưởngcông nghiệp bình quân13,5(những năm 60), tổng sảnphẩm quốc dân đứng thứ 2 thếgiới sau Mĩ
-> trở thành một trong ba trungtâm kinh tế - tài chính lớn củathế giới
*Nguyên nhân:
- Truyền thống văn hoá, giáodục lâu đời của Nhật Bản
- Hệ thống tổ chức quản lý cóhiệu quả của các xí nghiệp
- Vai trò của nhà nước
- Con người Nhật Bản cần cùthông minh, được đào tạo chuđáo
* Từ những năm 90 trở lại đây,nền kinh tế Nhật Bản lâm vàotình trạng suy thoái kéo dài
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản
1 Chính sách đối nội(giảm tải)
2 Chính sách đối ngoại
+ Hoàn toàn lệ thuộc Mĩ+ Thi hành chính sách đối ngoạimềm mỏng về chính trị và phát
Trang 4Hs theo dõi
triển các quan hệ kinh tế đốingoại
-> Vươn lên trở thành mộtcường quốc chính trị
- Học theo các câu hỏi cuối bài, đọc và tìm hiểu nội dung bài 10 ( Các nước Tây Âu )
+ Tình hình chung các nước Tây Âu sau chiến tranh
+ Chính sách đối nội và đối ngoại
+ Quá trình liên kết khu vực
Trang 5ế t 12 B
à i 10: Các nước Tây Âu
- Xác định vị trí, phạm vi các nước Tây Âu trên bản đồ
- Rèn luyện phương pháp tư duy phân tích, liên hệ, so sánh các vấn đề lịc sử
II- Thiết bị dạy học
Chuẩn bị của Thầy: Bản đồ chính trị thế giới sau CTTG thứ hai, bảng phụ
Chuẩn bị của trò: Một số tư liệu về kinh tế các nước Tây Âu từ năm 1990 đến nay
III Tiến hành dạy học
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
? Kinh tế Nhật Bản có sự phát triển “ thần kỳ ”ra sao trong những năm sau chiếntranh?
? Trình bày nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản?
III- Bài mới: Giới thiệu bài: Cũng giống như Nhật Bản, sau
chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế bị tàn phá nặng nề, kinh tế phát triển chậm nhưng nhận được viện trợ kinh tế của Mĩ, các nước Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới, nhưng hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về mọi mặt Vậy sau khi khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu đã có sự liên kết để cùng
Trang 6nhau phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để
lý giảI những nội dung trên
- GV treo bản đồ chính trị thế
giới và giới thiệu vài nét về
vị trí địa lý của khu vực Tây
-GV giải thích thêm về âm
mưu muốn biến Tây Âu
thành đồng minh thân cận
đồng thời bị mìmh chi phối
của Mỹ
? Trên cơ sở đó, chính sách
đối nội và đối ngoại chủ yếu
của các nước Tây Âu là gì ?
- QS bản đồ và nghe
GV giới thiệu về vị tríTây Âu
đã nhận viện trợ của
Mĩ
HS khá bổ sung
HS yếu kém: thu hẹpcác quyền tự do dânchủ, xoá bỏ các cảicách dân chủ tiến bộ,ngăn cản phong tràocông nhân và dân chủ
HS khác nhận xét:Tiếnhành các cuộc chiếntranh tái xâm lược,tham gia khối quân sự
I- Tình hình chung
1 Về kinh tế:
- Sau chiến tranh, nền kinh tế bịtàn phá rất nặng nề
- Để khôi phục kinh tế các nước
đã nhận viện trợ của Mĩ theo ”Kếhoạch Mác-san” và phải lệ thuộc vào Mĩ
b Đối ngoại: Tiến hành các cuộcchiến tranh tái xâm lược, thamgia khối quân sự NATO, nhằm
Trang 7? Nêu điểm nổi bật của nước
Đức sau chiến tranh?
-GV giới thiệu thêm về quá
trình phân chia khu vực ảnh
hưởng giữa các nước lớn về
- Nghe GV nêu giớithiệu
- Đọc SGK và lậpbảng theo gợi ý Tháng
4 - 1951: “Cộng đồnggang thép châu Âu”
gồm: Pháp, Đức, li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
I-ta Tháng 3 I-ta 1957: sáunước trên lại thành lập
“Cộng đồng nănglượng nguyên tử châuÂu” rồi “Cộng đồngkinh tế châu Âu
Các nhóm nhận xét kếtquả của nhau dựa trênđáp án của giáo viên
HS xung phong lênxác định vị trí của các
chống Liên Xô và các nướcXHCN Đông Âu
3 Nước Đức
- Sau chiến tranh bị chia cắt
thành hai nhà nước vớihai chế độ chính trị khácnhau
+ CHLB Đức (9-1949)+ CHDC Đức (10-1949)
- 3-10-1990 nước Đức thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất tây Âu
II- Sự liên kết khu vực
Những mốc phát triển chính của
xu hướng liên kết:
- Tháng 4 - 1951: “Cộng đồnggang thép châu Âu” gồm: Pháp,Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
- Tháng 3 -1957: sáu nước trênlại thành lập “Cộng đồng nănglượng nguyên tử châu Âu” rồi
“Cộng đồng kinh tế châu Âu ”(EEC) chủ trương xóa bỏ dầnhàng rào thuế quan, tự do lưuthông hàng hóa
- Tháng 7 -1967: ba tổ chức trênhợp thành Cộng đồng châu Âu(EC)
- Tháng 12-1991 các nước EC
Trang 8GV treo bản đồ Châu Âu yêu
cầu học sinh xác định vị trí
các nước đầu tiên của liên
minh Châu Âu
GV nhận xét và giới thiệu
thêm một số nước thành viên
Gv nói qua mối quan hệ của
I-ta-HS khác nhận xét
HS chú ý lắng nghe
họp hội nghị cấp cao tại xtơ-rích(Hà Lan) quyết định: xâydung một liên minh kinh tế,chính trị tiến tới nhà nước chungChâu Âu và đổi tên EC thànhLiên minh Châu Âu(EU) ngày 1-1-1999 đồng tiền chung EUROđược phát hành
Ma-a > Là liên minh kinh tế-chính trịlớn nhất thế giới
4- Củng cố
- GV y/c HS xác định trên lược đồ những nước thuộc Liên minh châu Âu ( EU)
- Kể tên những nước trong Liên minh châu Âu có quan hệ hợp tác chặt chẽ với Việt Nam?
5- Dặn dò
- Tìm hiểu thêm về mối quan hệ hợp tác giữa các nước Tây Âu trong Liên minh châu Âu
và giữa các nước đó với Việt Nam
- Làm bài tập 1,2 ở sách giáo khoa
- Ngh/ c tiết 13 - bài 11 ( Trật tự thế giới mới… ) lưu ý các câu hỏi
?Những nội dung, hệ quả của hội nghị Ianta?
? Vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc?
? Khái niệm, biểu hiện, hệ quả của chiến tranh lạnh?
? Tình hình của thế giới sau chiến tranh lạnh?
Trang 9ế t 13 Bài 12: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Những nội dung, hệ quả của hội nghị Ianta? Vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp
quốc?
- Khái niệm, biểu hiện, hệ quả của chiến tranh lạnh?
- Tình hình của thế giới sau chiến tranh lạnh?
2 Tư tưởng
- Giúp HS nhận htấy được một cách khái quát toàn cảnh thế giới trong nửa sau
của TK XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì hoà bình, an ninh
thế giới
3- Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ thế giới, khai thác thông tin từ tranh ảnh
trong SGK
II Thiết bị dạy học
- Chuẩn bị của Thầy: tranh hội nghị Ianta
- Chuẩn bị của trò: Bảng phụ
III- Tiến hành dạy học
1- ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
1) Nêu những nét nổi bật của tình hình các nước Tây Âu từ sau năm 1945?
2) Hãy trình bày quá trình liên kết khu vực?
3- Bài mới: Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai
một trật tự thế giới mới được hình thành, trật tự hai cực Ianta do hai siêu cường
Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực Trật tự hai cực được hình thành trong bối cảnh
lịch sử nào? Hội nghị Ianta đã quyết định những vấn đề quan trọng gì? Diễn biến
cuộc chiến tranh lạnh và tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh ra sao? Để trả lời
câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
I- Sự hình thành trật tự thế giới
Trang 10-Y/c HS đọc SGK
? Hội nghị I-an-ta diễn ra
trong hoàn cảnh ntn ?
GV treo bức tranh tại hội nghị
Ian ta và giới thiệu qua
nguyên thủ của các nước
? Hội nghị đã thông qua
+ Nêu những nhiệm vụ, vai
trò chính của Liên hợp Quốc?
HS quan sát tranh và chú ýtheo dõi
- Nêu những nội dung củaHội nghị việc phân chiakhu vực ảnh hưởng ở Châu
Âu và Châu á giữa Liên
Xô và Mỹ
Hệ quả: Hình thành mộttrật tự thế giới mới
HS quan sát tranh và lắngnghe
HS thảo luận và viết kếtquả vào bảng phụ
Các nhóm báo cáo kết quả
- Nội dung: thông qua các quyếtđịnh quan trọng về việc phân chiakhu vực ảnh hưởng ở Châu Âu vàChâu á giữa Liên Xô và Mỹ
- Hệ quả: Thỏa thuận trên trởthành khuôn khổ của trật tự thếgiới mới- Trật tự hai cực I-an-ta
II- Sự thành lập Liên hợp quốc
Trang 11thế giới rất nhiều chương
trình như UNICEF(quỹ nhi
đồng), FAO(tổ chức nông
lương thế giới), WHO(tổ chức
quốc tế thế giới)…
GV chuyển ý qua mục III
? Thế nào là chiến tranh lạnh?
? Nêu những biểu hiện và hậu
quả của chiến tranh lạnh?
HS chú ý theo dõi
-HS yếu kém: Là chínhsách thù địch của Mỹ vàcác nước đế quốc trongquan hệ với Liên Xô vàcác nước XHCN
- Đọc SGK trả lời theohướng dẫn của giáo viên
HS theo dõi
+ Thúc đẩy sự hợp tác quốc tế vềkinh tế, văn hoá, xã hội…
- Vai trò: Duy trì hòa bình, anninh thế giới, đấu tranh xóa bỏchủ nghĩa thực dân, phân biệtchủng tộc, giúp đỡ các nước pháttriển kinh tế, xã hội…
- Tháng 9 -1977, Việt Nam chínhthức gia nhập LHQ
III - Chiến tranh lạnh
- Khái niệm: Là chính sách thùđịch của Mỹ và các nước đế quốctrong quan hệ với Liên Xô và cácnước XHCN
- Biểu hiện: chạy đua vũ trang,thiết lập các khối và căn cứ quân
sự, tiến hành các cuộc chiến tranhcục bộ
- Hậu quả: sự căng thẳng của tìnhhình thế giới, những chi phíkhổng lồ và nguy cơ diễn ra mộtcuộc chiến tranh thế giới mới
IV- Thế giới sau chiến tranh lạnh
Có 4 xu hướng chính:
- Xu thế hoà hoãn và hoà dịu
Trang 12triển của thế giới sau chiến
tranh lạnh ?
? Xu thế chung của thế giới
ngày nay là gì?
? Nhiệm vụ to lớn nhất của
nhân dân ta hiện nay là gì ?
- Y/c đại diện nhóm trình bày
thời cơ của quá trình toàn cầu
hóa “đi tắt đón đầu, tiến kịp
các nước”
Dựa vào sgk trả lời vàphân tích các xu thế pháttriển của thế giới ngày nay
HS yếu kém: là hòa bình
ổn định và hợp tác pháttriển
HS thảo luận 2 phút theo hướng dẫn của giáo viên:
Giữ vững ổn định chính trị,chủ động hội nhập, thu hút đầu tư và hổ trợ từ bên ngoài…các nhóm nhận xétlẫn nhau
trong quan hệ quốc tế
- Xác lập một trật tự thế mới đacực, nhiều trung tâm
- Các nước ra sức điều chỉnhchiến lược, lấy kinh tế làm trọngđiểm
- Nhiều khu vực còn diễn ra tnhftrạng xung đột quân sự hoặc nộichiến giữa các phe phái
-> Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình ổn định và hợp tác phát triển
4 – Củng cố
GV hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy ra bảng phụ về nội dung bài học theo hướng dẫn củagiáo viên
5- Dặn dò: Học bài cũ và hoàn thành các bài tập 1,2 sgk
- Liên hệ sự tác động của tình hình thế giới thời kỳ này đối với nước ta
- Nghiên cứu tiết 14 - Bài 13 ( Cách mạng khoa học kỹ thuật ) theo các câu hỏi cuối mỗi mụctrong bài: Thành tựu, ý nghĩa, tác động của cách mạng KHKT
* Rút kinh nghiệm:
………
Trang 13cách mạng khoa học kỹ thuật I-Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
HS nắm được những thành tựu chủ yếu cũng như ý nghĩa và những tác động của
cách mạng KHKT
2 Tư tưởng
- HS nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không giới hạn của trí
tuệ con người
- Có ý thức chăm chỉ học tập, hoài bão vươn lên trong cuộc sống
3- Kỹ năng
Rèn luyên kỹ năng tư duy, phân tích và so sánh sự kiện, vấn đề lịch sử
II- Thiết bị dạy học
Chuẩn bị của Thầy Tiền Pôlime, bảng phụ vẽ bản đồ tư duy, bảng phụ các mốc
tiến hóa, tranh các thành tựu phóng to như Cừu Đô li, tàu con thoi
Chuẩn bị của trò: Bảng phụ bìa to
III- Tiến hành dạy học.
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
1) Nêu những nhiệm vụ chính của Liên Hợp Quốc?
2) Tình hình thế giới sau “chiến tranh lạnh” ?
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài người đã bước vào cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển và
những kết quả về mọi mặt, nó có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người
Để tìm hiểu nguồn gốc, thành tựu và những tác động của cách mạng khoa học kĩ
thuật chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Gọi HS đọc bài
?Em nào nhắc lại nguồn gốc,
thành tựu và ý nghĩa của cuộc
cách mạng KT lần thứ nhất
HS đọc bài
- Nhắc lại kiến thức đã họctheo HD của giáo viên: HSkhá trả lời: Diễn ra ở nước
I – Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kĩ thuật.
Trang 14(yêu cầu học sinh lồng ghép
với những thành tựu trong bài
Nước Mĩ)
GV nhận xét và cùng cả lớp
quan sát tranh Cừu Đô li
phóng to, bản đồ gen người
và nói qua về phương pháp lai
tạo, những ưu điểm và hạn
chế của thành tựu này
Nhấn mạnh về công cụ sản
xuất mới, năng lượng mới
như máy tính điện tử, năng
lượng xanh ở NB, đặc biệt là
các chất liệu mới giới thiệu và
nói qua ưu điểm của Tiền pô
HS tìm hiểu kiến thức lồngghép những thành tựu bài 12nước Mĩ
- Toán học, Vật lý, Hoá học
và Sinh học
- Phát minh lớn về công cụsản xuất mới
- Tìm ra những nguồn nănglượng mới phong phú
- Sáng chế những vật liệu mới-Tiến hành“cách mạng xanh”
trong nông nghiệp
HS theo dõi và nắm thêmkiến thức từ giáo viên cùnghoạt động với học sinh đểphân tích thêm những thànhtựu
- Những phát minh to lớn tronglĩnh vực KH cơ bản:Toán học,Vật lý, Hoá học và Sinh học(Cừu Đô li ra đời bằng phươngpháp sinh sản vô tính, bản đồgen người, )
- Phát minh lớn về công cụ sảnxuất mới: máy tính điện tử,máy tự động và hệ thống máy
tự động
- Tìm ra những nguồn nănglượng mới phong phú như:Năng lượng nguyên tử, nănglượng mặt trời, năng lượng gió,
…
- Sáng chế những vật liệu mớinhư: pôlime (chất dẻo), nhữngvật liệu siêu bền, siêu dẫn, siêucứng…
- Tiến hành“cách mạng xanh”trong nông nghiệp
- Những tiến bộ thần kỳ tronglĩnh vực GTVT & TTLL
- Những thành tựu kỳ diệutrong lĩnh vực du hành vũ trụ
Trang 15ngày nay có nội dung rộng
lớn và phong phú hơn nhiều
và khoa học trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp, mở
đường đi trước cho sản xuất
tiến hoá trong lịch sử văn
minh con người mà em biết?
- Gv treo bảng phụ có ghi các
mốc tiến hoá trong lịch sử văn
minh loài người để HS so
II- ý nghĩa và tác động của cách mạng Khoa học kĩ thuật
+ Cho phép thực hiện nhữngbước nhảy vọt về sản xuất vànăng suất lao động, nâng caomức sống và chất lượng cuộcsống con người
+ Những thay đổi lớn về cơcấu dân cư lao động trong nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ
+ Mang lại những hậu quả tiêucực: chế tạo các loại vũ khí
Trang 16thành tựu đú ảnh hưởng như
thế nào đến mụi trường xung
hủy diệt, ô nhiễm môi trường,những tai nạn lao động và giaothông, các loại dịch bệnhmới…
Trang 17- Thấy rõ nước ta là một bộ phận của thế giới, ngày nay có quan hệ mật thiết vớikhu vực và thế giới
3- Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp tư duy phân tích tổng hợp để thấy rõ
- Mối liên hệ giữa các chương, bài trong SGK
- Phân tích các sự kiện lịch sử theo quá trình lịch sử: bối cảnh xuất hiện, diễn
biến, kết quả và nguyên nhân của chúng
II- Thiết bị dạy học
Chuẩn bị của Thầy: Bản đồ thế giới, bảng phụ vẽ bản đồ tư duy về các giai đoạnphát triển của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
Chuẩn bị của trò: Bảng phụ vẽ bản đồ tư duy bài học và soạn bài
III- Tiến hành dạy học
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
1) Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng KHKT?
2) Cách mạng KHKT có ý nghĩa và tác động như thế nào đến cuộc sống conngười?
3- Bài mới: Giới thiệu bài: Giáo viên treo bản đồ tư duy đã vẽ sẵn các
nhánh và giới thiệu qua từng nhánh là đại diện cho các chương đã học rồi hướng
dẫn học sinh đi tìm hiểu nội dung từng chương trong tiết học