Bên cạnh những thành tích ñạt ñược, hoạt ñộng du lịch vẫn còn những khó khăn: quy hoạch ñiểm, tuyến, sản phẩm du lịch ñã có, tuy nhiên các dự án chậm triển khai, ít nhiều ảnh hưởng ñến s
Trang 1đẠI HỌC đÀ NẴNG
TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN NHƯ đÀO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN đỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2đẠI HỌC đÀ NẴNG
TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN NHƯ đÀO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN đỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY
đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam ựoan
Trần Như đào
Trang 4MỤC LỤC
MỞ đẦU 1
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 6
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
8 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 8
9 Bố cục ựề tài 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 12
1.1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 12
1.1.1 Một số vấn ựề về du lịch 12
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước về du lịch 17
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 21
1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 21
1.2.2 Quảng bá, xúc tiến du lịch 23
1.2.3 Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch 23
1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch 29
1.2.5 đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch 30
1.2.6 Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch 31
1.2.7 Kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật về du lịch 32
Trang 51.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN HOẠT đỘNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH 33
1.3.1 Nhân tố về ựiều kiện tự nhiên 33
1.3.2 Nhân tố về kinh tế - xã hội 35
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ đỊA PHƯƠNG 38
1.4.1 Kinh nghiệmcủa tỉnh Khánh Hòa 38
1.4.2 Kinh nghiệm của thành phố đà Nẵng 38
1.4.3 Kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên Huế 40
1.4.4 Những bài học kinh nghiệm rút racho tỉnh Quảng Nam 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN đỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 45
2.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH QUẢNG NAM 45
2.1.1 điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tỉnh Quảng Nam 45
2.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 50
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH QUẢNG NAM 56 2.2.1 Tình hình về khách du lịch 56
2.2.2 Tình hình về doanh thu du lịch 59
2.2.3 Các loại hình và sản phẩm du lịch 60
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN đỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 62
2.3.1 Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 62
2.3.2 Thực trạng công tác quảng bá, xúc tiến du lịch 67
2.3.3 Thực trạng cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch 70
Trang 62.3.4 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch 71
2.3.5 Thực trạng công tác ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch.74 2.3.6 Thực trạng quản lý hoạt ñộng khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch 76
2.3.7 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật về du lịch 78
2.4 ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLNN VỀ DU LỊCH TẠI TỈNH QUẢNG NAM 82
2.4.1 Những kết quả ñạt ñược 82
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 83
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 89
3.1 CĂN CỨ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 89
3.1.1 Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu của du lịch Quảng Nam 89
3.1.2 Mục tiêu, ñịnh hướng phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam 89
3.1.3 ðịnh hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Quảng Nam 91
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NAM 91
3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch 91
3.2.2 Tăng cường hoạt ñộng quảng bá, xúc tiến du lịch 94
3.2.3 Hoàn thiện công tác cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch 96 3.2.4 Củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng ñội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch 97
Trang 73.2.5 Giải pháp ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch 99
3.2.6 Giải pháp bảo vệ, tôn tạo các ñiểm du lịch, cảnh quan, môi trường phục vụ du lịch 100
3.2.7 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật về du lịch 101
3.2.8 Một số giải pháp khác 105
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109
KẾT LUẬN 110 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8CNH-HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
2.1 Dân số tỉnh Quảng Nam giai ñoạn 2011-2015 54
2.2 Dân số ở ñộ tuổi lao ñộng tỉnh Quảng Nam giai ñoạn
2.6 Lao ñộng trực tiếp trong ngành du lịch tỉnh Quảng
Nam giai ñoạn 2011-2015
75
2.7 Cơ cấu lao ñộng trực tiếp trong du lịch của tỉnh Quảng
Nam
75
2.8 Số lượt thanh tra trong lĩnh vực kinh doanh du lịch tỉnh
Quảng Nam giai ñoạn 2011-2015
78
Trang 10
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Số hiệu
2.1 Tốc ñộ tăng trưởng GPDR tỉnh Quảng Nam giai ñoạn
Trang 11MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Những năm gần ựây, ựược sự quan tâm của lãnh ựạo tỉnh, sự hỗ trợ của các Sở, ngành, sự nỗ lực, quyết tâm vượt qua khó khăn của doanh nghiệp du lịch, ngành du lịch Quảng Nam ựã có những bước phát triển nhanh, trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng ựóng góp vào sự tăng trưởng của tỉnh
Tốc ựộ tăng trưởng về khách du lịch bình quân hàng năm giai ựoạn 2011-2015 là 11,2%/năm, trong ựó khách quốc tế tăng bình quân 12,5%/năm Tốc ựộ tăng trưởng bình quân doanh thu du lịch ựạt 16,9%/ năm Tắnh ựến năm 2015 ựịa bàn tỉnh có 73 ựơn vị kinh doanh lữ hành, 202 thẻ hướng dẫn viên và 370 cơ sở lưu trú với tổng số 7.876 phòng Sản phẩm du lịch tỉnh ngày càng ựược ựầu tư phát triển ựa dạng, chất lượng dịch vụ du lịch ựược củng cố và nâng cao, cơ bản ựáp ứng ựược nhu cầu và thị hiếu của du khách; Công tác xúc tiến quảng bá ựã ựược ựầu tư và có sự chuyển biến thông qua việc tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch; quảng bá ựến các thị trường quốc
tế với qui mô ngày càng tăng về số lượng và chất lượng Sở Văn hóa Thể thao
và Du lịch cũng ựã triển khai các hoạt ựộng liên kết phát triển du lịch 03 ựịa phương Thừa Thiên Huế - đà Nẵng - Quảng Nam; triển khai ký kết ựa phương giữa Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh với 03 ựịa phương; Phối hợp Hiệp hội du lịch tổ chức diễn ựàn du lịch tháng 7/2014; xây dựng Quy chế phối hợp giữa Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch với Hiệp hội Du lịch Ngoài
ra, cộng ựồng doanh nghiệp du lịch ựã tăng cường công tác phối hợp, kết nối phát triển sản phẩm du lịch, tour tuyến góp phần thu hút du khách ựến với Quảng Nam Môi trường du lịch ựược ựảm bảo an toàn Duy trì ựội cứu hộ biển, thành lập lực lượng chống chèo kéo khách du lịch, ựầu tư xây dựng nhà
vệ sinh công cộng tại các khu vực tập trung nhiều khách du lịch Công tác
Trang 12thanh kiểm tra, xử lý trong hoạt ñộng du lịch như: chống ñeo bám, chèo kéo khách, ăn xin trá hình tại các ñiểm du lịch,bình ổn giá trong các dịp lễ hội Năm 2011 tổ chức 36 lượt thanh tra, kiểm tra phát hiện 29 vụ vi phạm ñến năm 2015 tổ chưc 75 lượt thanh tra phát hiện 62 vụ vi phạm chủ yếu về vấn
ñề vệ sinh, trang thiết bị xuống cấp, không tổ chức các báo cáo ñịnh kỳ…ñã
bị xử phạt hành chính và cảnh cáo theo quy ñịnh Nguồn nhân lực du lịch ñược từng bước bổ sung và tăng cường Tính ñến hết năm 2015, toàn thành phố có khoảng 10.720 người lao ñộng trực tiếp làm việc trong ngành du lịch
ðể nâng cao chất lượng dịch vụ và bồi dưỡng kỹ năng cho nguồn nhân lực du lịch, ngành du lịch ñã phối hợp với dự án EU xây dựng quy trình xử lý tình huống cho các khách sạn 1-3 sao; Tổ chức các lớp ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ cho cán bộ quản lý nhà nước, ñội ngũ HDV, thuyết minh viên, lái xe, thuyền viên, nhân viên phục vụ
Bên cạnh những thành tích ñạt ñược, hoạt ñộng du lịch vẫn còn những khó khăn: quy hoạch ñiểm, tuyến, sản phẩm du lịch ñã có, tuy nhiên các dự án chậm triển khai, ít nhiều ảnh hưởng ñến sự phát triển của du lịch; thiếu chính sách ưu ñãi ñầu tư phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí, nhất là giải trí về ñêm, khu mua sắm và ẩm thực quy mô lớn; thiếu các show diễn nghệ thuật quy mô lớn, ñặc sắc ñịnh kỳ phục vụ khách du lịch; chưa có sản phẩm du lịch ñặc thù của ñịa phương; kinh phí dành cho công tác quảng bá, xúc tiến du lịch Quảng Nam ra thị trường quốc tế mặc dù ñã ñược tăng cường song vẫn chưa tương xứng; nguồn nhân lực du lịch vẫn chưa ñáp ứng kịp nhu cầu phát triển hiện nay; môi trường du lịch mặc dù ñược cải thiện song vẫn còn tiềm ẩn hoạt ñộng kinh doanh thiếu lành mạnh, trái pháp luật của một bộ phận doanh nghiệp
du lịch, nhất là kinh doanh lữ hành và hướng dẫn viên; ảnh hưởng tiêu cực từ
sự cố môi trường biển phía Bắc miền Trung,…Do vậy, việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống ñể tìm ra những giải pháp QLNN nhằm thúc
Trang 13ñẩy sự phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Nam, ñể ngành này thực sự trở thành ngành kinh tế ñộng lực trong tương lai gần, ñồng thời góp phần thúc ñẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, tác giả chọn ñề tài: "Quản lý nhà nước về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam" ñể làm ñề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế với mong muốn làm sáng tỏ thực trạng quản lý nhà nước ñối với ngành du lịch trên ñịa bàn tỉnh, giúp các nhà lãnh ñạo tỉnh có thêm thông tin ñược kiểm chứng nhằm phục vụ cho việc
ra quyết ñịnh chính sách phù hợp ñể phát triển du lịch trên ñịa bàn tỉnh trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng về quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam ðề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước ñối với du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận liên quan ñến du lịch và quản lý nhà nước về du lịch
- Phân tích, ñánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian vừa qua; chỉ ra những thành công, tồn tại
và nguyên nhân
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
ðề tài luận văn sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau ñây:
- Thế nào là QLNN về du lịch? Nội hàm của công tác QLNN về du lịch?
Trang 14- Thực trạng công tác QLNN về du lịch tại tỉnh Quảng Nam ñang diễn
ra như thế nào?
- Cần có những giải pháp gì ñể hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
du lịch tại tỉnh Quảng Nam?
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận và thực tiễn của hoạt ñộng quản lý nhà nước về du lịch
5 Phương pháp nghiên cứu
Gồm các phương pháp ñịnh lượng và ñịnh tính Các phương pháp này bổ sung, hỗ trợ cho nhau ñể làm sáng tỏ vấn ñề mấu chốt, những ñiểm yếu bất cập trong công tác QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam Các phương pháp nghiên cứu chủ ñạo là:
- Phương pháp thu thập: sử dụng số liệu thứ cấp, lựa chọn những số liệu tìm kiếm ñược phù hợp như: xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch, cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch, trình ñộ chuyên môn của lao ñộng trực tiếp trong ngành du lịch, khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch, kiểm tra thanh tra xử lý vi phạm pháp luật về du lịch ñể phân tích thực trạng QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam Thu thập các thông tin thứ cấp ñược chọn lọc và tổng hợp từ các tài liệu
Trang 15như: Các tài liệu, số liệu thống kê về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế - xã hội; niên giám thống kê Quảng Nam; văn bản pháp luật, các báo cáo tổng kết hoạt ñộng du lịch hàng năm của tỉnh Quảng Nam, ñặc sản du lịch, các số liệu từ Tổng cục Du lịch Phương pháp thu thập thông tin chủ yếu thông qua các sơ ñồ, bảng biểu
- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập số liệu, tài liệu, xử lý, phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu các lĩnh vực liên quan ñến công tác QLNN về du lịch Trình bày, dựa vào số liệu thứ cấp phân tích thực trạng QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam
- Phương pháp so sánh: so sánh công tác QLNN về du lịch ở các ñịa phương khác ñể tìm ra những ñiểm tương ñồng có thể áp dụng và rút ra ñược những bài học trong QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam Ngoài
ra, ta có thể so sánh ñược các số liệu qua các năm thông qua số liệu ñã thống
kê Từ ñó có thể rút ra ñược những kết quả của công tác QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam
- Phương pháp kế thừa: sử dụng kết quả nghiên cứu và số liệu thứ cấp từ các công trình khoa học có liên quan ñến QLNN vể du lịch Tham khảo các bài viết của các chuyên gia nhằm nâng cao tính khách quan khoa học, hiệu quả và khả thi cho các quan ñiểm, ñịnh hướng, giải pháp ñể QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam
- Phương pháp ñối chiếu: ñể ñánh giá thực trạng công tác QLNN về du
lịch, rút ra những vấn ñề còn vướng mắc trong công tác QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam, từ ñó ñề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam
- Phương pháp phân tích tổng hợp, chọn lọc: từ những số liệu thu thập, chọn lọc những kết quả nghiên cứu ñể ñưa ra những nhận ñịnh cụ thể, những mặt hạn chế và ñạt ñược trong công tác QLNN về du lịch trên ñịa bàn tỉnh
Trang 16Quảng Nam Từ ựó có ựược ựịnh hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về du lịch trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài Luận văn góp phần làm sáng tỏ khung
lý thuyết nghiên cứu về quản lý nhà nước về du lịch: Khái niệm du lịch, ựặc ựiểm du lịch; khái niệm, vai trò và nội dung quản lý nhà nước về du lịch; các nhân tố ảnh hưởng ựến công tác quản lý nhà nước về du lịch
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài Luận văn còn làm tài liệu tham khảo hữu ắch cho các nghiên cứu sau liên quan ựến chủ ựề quản lý nhà nước về du lịch
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài Luận văn góp phần làm sáng tỏ thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài Luận văn cung cấp thông tin khoa học,
có kiểm chứng về tình hình thực tế quản lý nhà nước về du lịch cho các nhà lãnh ựạo tỉnh Quảng Nam ựể có những ựiều chỉnh kịp thời trong công tác quản lý của ựịa phương, ựồng thời ựề xuất một số giải pháp cụ thể ựể nâng cao hiệu quả hoạt ựộng quản lý nhà nước về du lịch trên ựịa bàn tỉnh trong thời gian tới
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn, tác giả sử dụng một số giáo trình sau ựây:
- Nguyễn Văn đắnh, Trần Thị Minh Hòa ỘGiáo Trình Kinh Tế Du lịchỢ,
NXB đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội (2009) Giáo trình ựã ựề cập các vấn
ựề : khái niệm về du lịch; lịch sử hình thành, xu hướng phát triển, ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch; nhu cầu, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch; ựiều kiện phát triển du lịch; tắnh thời vụ trong du lịch đồng thời với những nội dung trên, giáo trình còn bao hàm cả những vấn ựề kinh tế du lịch
Trang 17như: lao ñộng, cơ sở vật chất - kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh
tế du lịch Mặt khác, giáo trình cũng ñề cập ñến những vấn ñề quản lý như quy hoạch phát triển du lịch, tổ chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thế giới
- Nguyễn Hữu Thụ“Giáo trình Tâm lý học du lịch”, NXB ðại họcQuốc
gia, Hà Nội (2009) Nội dung của giáo trình bao gồm những vấn ñề chung của tâm lý học du lịch, tâm lý khách du lịch, tâm lý nhà cung ứng, môi trường du lịch, Giao tiếp trong kinh doanh du lịch giúp chúng ta phân tích ñược nguyên nhân thành bại trong một số trường hợp kinh doanh, rèn luyện một số kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh du lịch
- Trần ðức Thanh, giáo trình “Nhập môn khoa học du lịch”, NXB ðại
học Quốc gia(2008) Giáo trình trình bày khái niệm về du lịch và du khách; Các giai ñoạn hình thành và phát triển du lịch; ðộng cơ và các loại hình du lịch; ðiệu kiện phát triển du lịch; Tính thời vụ trong du lịch; Mối tương tác giữa du lịch và các lĩnh vực khác; Tổ chức và bộ máy quản lý về du lịch; Khoa học du lịch;…
- T.S Nguyễn Bá Lâm,giáo trình “Tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bền vững”, NXB Trường ðại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội (2007).Giáo trình ñề cập tổng quát về du lịch, các loại hình du lịch, những tiền
ñề hình thành và phát triển du lịch, vị trí và vai trò của du lịch ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển du lịch và quá trình hình thành phát triển du lịch thế giới và Việt Nam, môi trường và sự phát triển du lịch bền vững Giúp chúng ta nắm ñược vị trí của môi trường tự nhiên ñối với sự phát triển của du lịch bền vững và trách nhiệm của những người làm du lịch ñể ñảm bảo du lịch ñược phát triển bền vững
- GS.TS ðỗ Hoàng Toàn – PGS.TS Mai Văn Bưu, Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế”, NXB Lao ñộng - Xã hội (2005) Giáo trình này cung cấp
Trang 18cho người ựọc những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tắnh hệ thống của một môn khoa học về việc Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nướcẦgiúp ta nắm ựược vị trắ và vai trò của Nhà nước ựối với nền kinh tế, ngoài ra còn cung cấp cho người ựọc những kiến thức cụ thể như Quy luật và nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế, Công cụ và phương pháp quản lý của nhà nước về kinh tế, Mục tiêu và các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế, Thông tin và quyết ựịnh trong quản lý nhà nước về kinh tếẦlàm nền tảng cho việc phân tắch các nội dung liên quan ựến quản lý nhà nước trong luận văn nghiên cứu
8 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Các vấn ựề liên quan ựến quản lý nhà nước về du lịch nói chung từ trước ựến nay ựã và ựang là ựề tài ựược nhiều cơ quan, ban ngành, học giả quan tâm nghiên cứu đã có nhiều ựề tài khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao góp phần ứng dụng vào việc tăng cường quản lý và phát triển ngành du lịch trên phạm vi cả nước Tuy nhiên, số lượng ựề tài nghiên cứu chuyên về công tác quản lý nhà nước về du lịch trên ựịa bàn Quảng Nam có thể nói là chưa có Chúng ta có thể ựiểm qua một số công trình, ựề tài tiểu biểu dưới ựây:
- Nguyễn Thị Hương ỘPhát triển bền vững du lịch ở thành phố Hội An tỉnh Quảng NamỢ,Luận văn thạc sĩ, đại học đà Nẵng (2011) Tác giả ựã hệ thống hóa các vấn ựề lý luận và tổng kết các bài học kinh nghiệm về phát triển
du lịch bền vững, phân tắch, ựánh giá thực trạng, những kết quả ựạt ựược cũng như những hạn chế rút ra bài học kinh nghiệm ựồng thời ựề xuất ra các giải pháp phát triển du lịch bền vững Tuy nhiên vẫn chưa tìm thấy ựiểm nổi trội
trong công tác quản lý nhà nước ựối với du lịch trên ựịa bàn tỉnh
- Nguyễn Thị Hoàng ỘGiải pháp phát triển du lịch bền vững của tỉnh Quảng NamỢ Ờ Luậnvăn thạc sĩ, đại Học đà Nẵng (2011) Luận văn ựã hệ thống hóa các vấn ựề về lý luận phát triển du lịch bền vững, tổng kết các bài
Trang 19học kinh nghiệm về phát triển du lịch bền vững cũng phát triển du lịch không bền vững của một số ựiểm du lịch trên thế giới, phân tắch tiềm năng du lịch , ựánh giá thực trạng phát triển du lịch trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua Trên cơ sở ựó ựề ra các giải pháp phát triển du lịch bền vững trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam.Luận văn vẫn chưa ựi sâu vào phân tắch tầm quan trọng của quản lý nhà nước trong việc phát triển bền vững du lịch tỉnh Quảng Nam
- Trịnh đăng Thanh ỘQuản lý Nhà nước bằng pháp luật ựối với hoạt ựộng du lịch ở Việt Nam hiện nayỢ Ờ Luận án Tiến sĩ luật học, Học viện Chắnh trị Quốc gia Hồ Chắ Minh (2004) Luận án ựã ựưa ra cơ sở lý luận về sự cần thiết phải QLNN bằng pháp luật ựối với hoạt ựộng du lịch; phân tắch, ựánh giá thực trạng và ựề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN bằng pháp luật ựối với HđDL trước yêu cầu mới Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu toàn diện vấn ựề QLNN ựối với HđDLnói chung và ở từng ựịa phương nói riêng
- Nguyễn Viết Trung Ộđào tạo nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh Quảng NamỢ- Luận văn thạc sĩ, đại học đà Nẵng (2011) Luận văn phân tắch một số
cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Quảng Nam.đánh giá thực trạng công tác ựào tạo nguồn nhân lực du lịch trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam.Trên cơ sở ựó ựề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác ựào tạo nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Nam.Tuy nhiên ở ựề tài này vẫn chưa ựề cập tổng thể mà chỉ ựề cập nghiêng về nguồn nhân lực du
lịch
- Tác giả Thái Thảo Ngọc Ờ Trung tâm nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ và dịch vụ với nội dung ỘLợi ắch và các ựịnh hướng phát triển du lịch cộng ựồng tại tỉnh Quảng NamỢ, Tạp chắ khoa học đHSP TPHCM Số 2 (2016)
- Tác giả Trần Xuân Ảnh, ỘGiải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường du lịchỢ, Tạp chắ Quản lý Nhà nước, số 132(2007)
Trang 20- Tác giả ðỗ Thanh Hoa chủ nhiệm đề tài cấp Bộ (2006), “ Nghiên cứu
đề xuất đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số thị trường du lịch quốc tế trọng điểm”
- Tác giả Nguyễn Văn Mạnh, “ðể du lịch Việt Nam phát triển nhanh và bền vững sau khi gia nhập WTO”, Tạp chí Kinh tế và phát triển , số 115 (2007)
- Tác giả Trịnh ðăng Thanh, “Một số suy nghĩ về cơng tác Quản lý nhà nước đối với ngành du lịch”, Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 98 (2004)
- Tác giả Trần Nguyễn Tuyên, “Du lịch Việt Nam phát triển theo hướng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”, Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 114 (2005)
Ngồi ra, cịn nhiều cơng trình khác nghiên cứu về các vấn đề cĩ liên quan Tuy nhiên, hầu hết các đề tài đều đi sâu vào nghiên cứu một khía cạnh nào đĩ của hoạt động quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Quảng Nam, chẳng hạn như quản lý di tích, kiến trúc, quy hoạch, đầu tư phát triển… hoặc khơng trực tiếp nghiên cứu về cơng tác quản lý nhà nước mà nghiên cứu sự phát triển, hoạt động của ngành du lịch dưới sự tác động của quản lý nhà nước của chính quyền địa phương Khác với các nghiên cứu trên, ở đề tài này chúng
ta sẽ nghiên cứu cơng tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Quảng Nam một cách trực diện và tồn diện nhất, tức là chúng ta đề cập một cách trực tiếp
và đầy đủ về thực trạng cơng tác quản lý nhà nước từ trung ương đến các cấp
ủy, chính quyền, ban ngành, đồn thể của Tỉnh Quảng Nam hệ quả của nĩ trên tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế du lịch của Quảng Nam và ở tất cả các cấp độ từ vĩ mơ đến vi mơ, cả ngắn hạn và dài hạn ðây cũng chính là điểm mới của luận văn này so với các cơng trình từ trước tới nay
9 Bố cục đề tài
Ngồi phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục Nội dung chính của đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Trang 21Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam Chương 3.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 1.1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.1.1 Một số vấn ñề về du lịch
a Khái niệm du lịch
Ngày nay, du lịch ñã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến
ở mọi quốc gia.Tuy nhiên, do bối cảnh về không gian, thời gian khác nhau hoặc dưới mỗi góc ñộ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về
du lịch khác nhau Theo nghĩa chung nhất, “Du lịch” ñược hiểu là việc ñi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian nhất ñịnh ñến một nơi nào ñó ñể nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh Dưới ñây, chúng ta chỉ ñề cập một số ñịnh nghĩa thông dụng:
• Liên Hiệp Quốc (1963) ñịnh nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục ñích hoà bình Nơi họ ñến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”
• Luật du lịch Việt Nam năm 2005 ñịnh nghĩa:“Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh”
Tổng hợp các cách tiếp cận như vậy, ñịnh nghĩa về du lịch hiện nay bao gồm hai thành tố, ñó là: Thứ nhất, du lịch là một nhu cầu, hiện tượng xã hội: sự di chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục ñích phục hồi sức khoẻ, nâng cao hiểu biết,
Trang 23có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá
và dịch vụ nào ñó Thứ hai, ñó là một ngành hay hoạt ñộng kinh doanh sinh lời: Cung cấp các ấn phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục ñích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh Cách hiểu về du lịch như vậy có ý nghĩa thúc ñẩy quan ñiểm phát triển ñúng ñắn về du lịch.Cho ñến nay, không ít người, kể
cả những người ñang làm việc trong ngành du lịch cũng có cách hiểu phiến diện về du lịch thiên về góc ñộ xã hội hoặc kinh tế Do ñó, họ chỉ tập trung vào thỏa mãn nhu cầu tinh thần, sức khỏe mà bỏ qua lợi ích quan trọng của kinh tế hoặc ñề cao lợi nhuận bằng việc khai thác triệt ñể tài nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa Chỉ có hiểu khái niệm du lịch một cách ñầy ñủ như vậy, chúng ta mới xác ñịnh ñược rằng phát triển du lịch không chỉ là trách nhiệm của nhà nước hay của một cá nhân, tổ chức nào mà là trách
nhiệm chung của toàn xã hội
b Các loại hình du lịch cơ bản
Hoạt ñộng du lịch diễn ra rất phong phú và ña dạng.Tuỳ thuộc vào cách phân chia mà có các loại hình du lịch khác nhau.Mỗi loại hình du lịch ñều có những tác ñộng nhất ñịnh lên môi trường Tùy theo căn cứ khác nhau người ta phân du lịch thành nhiều loại hình khác nhau:
Du lịch Quốc tế: là sự di chuyển từ nước này sang nước khác, du khách phải ra khỏi vùng lãnh thổ biên giới và tiêu bằng ngoại tệ nơi họ ñến du lịch
Du lịch nội ñịa: là sự di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác trong cùng một phạm vi lãnh thổ của một quốc gia Du lich Lễ hội: Lễ hội là một nhu cầu không thể thiếu ñối với ñời sống tâm linh của con người, lễ hội không chỉ ñem lại sự hiểu biết về truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của mỗi
Trang 24vùng, mỗi quốc gia mà còn ñem lại cho du khách sự bình yên, quên ñi những khó khăn vất vả của cuộc sống ñời thường
Du lịch Văn hóa: Nhằm ñáp ứng nhu cầu nâng cao sự hiểu biết của du khách về những khu di tích lịch sử, những công trình kiến trúc, chế ñộ xã hội, văn hóa, phong tục tập quán của nơi ñến du lịch
Du lịch giải trí: Là một nhu cầu không thể thiếu ñược của du khách, vì vậy ngoài thời gian tham quan du khách còn phải ñược thư giãn nghỉ ngơi ñể phục hồi sức khỏe sau khoảng thời gian làm việc căng thẳng, do ñó các khu vui chơi cần phải có các chương trình vui chơi giải trí cho du khách
Du lịch tham quan: ðây là loại hình du lịch nhằm nâng cao sự hiểu biết của con người về thế giới bên ngoài, ñối tượng tham quan là tài nguyên du lịch tự nhiên, các khu di tích lịch sử, hoặc các công trình kiến trúc cổ xưa vv
Du lịch khám phá: Du khách muốn khám phá thế giới xung quanh nhằm mục ñích nâng cao sự hiểu biết thế giới bên ngoài, du lịch khám phá còn ñược chia thành du lịch tìm hiểu và du lịch mạo hiểm
Du lịch tìm hiểu là du khách có thể tìm hiểu về phong tục tập quán văn hóa lịch sử, về tài nguyên thiên nhiên môi trường nơi họ ñến du lịch
Du lịch mạo hiểm chủ yếu dành cho giới trẻ họ thích rèn luyện bản thân, thích ưa mạo hiểm chính vì vậy họ thường chọn những nơi có nhiều rừng núi ñể khám phá
Du lịch thể thao: Là loại hình du lịch nhằm ñáp ứng lòng ham mê hoạt ñộng thể thao của con người, họ ñi du lịch ngoài việc tham quan những danh lam thắng cảnh thì bên cạnh ñó họ cũng tìm ñến những nơi có ñiều kiện ñể tự mình chơi những môn thể thao mà họ yêu thích
Du lịch kết hợp với hội thảo, hội nghị, triển lãm, tổ chức các sự kiện (Du lịch MICE/Meeting, Incentive, Convention, Exhibition ): ðây là loại hình
Trang 25du lịch tiềm năng và ngày càng phát triển, và là một trong những mục tiêu của chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam Vì ựây là một loại hình du lịch cao cấp, kinh phắ tổ chức cho chương trình thường cao hơn so với du lịch thông thường, tùy thuộc vào yêu cầu của từng ựối tượng khách hàng.đòi hỏi các công ty kinh doanh du lịch phải cung ứng dịch vụ trọn gói từ lưu trú, cho ựến vận chuyển và xây dựng các chương trình.đây là cơ hội ựể các công ty khẳng ựịnh ựược vị thế và thương hiệu của mình về ngành dịch vụ này
Nhìn chung, các loại hình du lịch thường phối hợp chặt chẽ với nhau,
ựể khai thác hết tiềm năng của các loại hình du lịch, các cơ quan tổ chức du lịch cần nghiên cứu cách thức tổ chức các loại hình du lịch ựan xen nhằm ựáp ứng nhu cầu tối ựa của khách du lịch
c đặc ựiểm của du lịch
- Du lịch là hoạt ựộng cung cấp sản phẩm chủ yếu là dịch vụ: Dulịch nhằm ựáp ứng nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm Ờ dịch vụ là chủ yếu Thường thì sản phẩm du lịch mang một phần lớn yếu tố vô hình trong cấu tạo của nó.Trong một sản phẩm du lịch, yếu tố dịch vụ thường chiếm từ 80%-90% giá trị, còn hàng hóa chỉ chiếm một tỷ trọng thấp
Ngoài ra, sản phẩm du lịch còn có các ựặc ựiểm mang tắnh ựặc thù, ựó là: Tắnh phi vật thể, ựặc tắnh này là giá trị riêng có của một dịch vụ, thực tế phản ánh rằng khách hàng nhận ựược sản phẩm thực tế từ kết quả hoạt ựộng dịch vụ rất là ắt, kết quả thường là sự trải qua hơn là sở hữu Tắnh phi vật thể
là ựặc ựiểm quan trọng nhất của dịch vụ du lịch Người sử dụng dịch vụ không thể tiêu dung trực tiếp dịch vụ ựó trước khi mua nó, nói cách khác quá trình sản xuất ra dịch vụ cũng gắn liền với quá trình tiêu thụ nó Dịch vụ ựồng hành với sản phẩm vật chất nhưng nó lại tồn tại dưới dạng phi vật chất nên người sử dụng chỉ có thể ựánh giá chất lượng dịch vụ khi trực tiếp sử dụng nó.Tắnh phi vật thể của dịch vụ làm cho khách hàng khó khan trong việc ựánh
Trang 26giá các dịch vụ cạnh tranh Khi tiêu dung dịch vụ khách hàng thường gặp rủi
ro, họ thường dựa vào các nguồn thong tin cá nhân, ñôi khi giá cả cũng không thể quyết ñịnh cho chất lượng dịch vụ Chính vì ñặc ñiểm quan trọng này buộc các nhà cung cấp phải có trách nhiệm trong việc tạo dựng thương hiệu thông qua cung cấp thông tin ñầy ñủ và chính xác, chân thực và khách quan
về những tiện ích và ưu việt của dịch vụ ñối với du khcach ñể họ thực sự yên tâm và hài lòng về quyết ñịnh mua sản phẩm dịch vụ
- Du lịch mang tính tương tác cao: Du lịch là kết quả mang lại nhờ các hoạt ñộng tương tác những tổ chức cung ứng và khách hàng, thong qua việc ñáp ứng nhu cầu khách hàng ñó mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng dịch vụ
ñó Hàng hóa mà dịch vụ du lịch tạo ra ñược sản xuất và tiêu thụ ñồng thời nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời, tiến hành ñồng thời, không có thời gian giữa sản xuất và tiêu dung ñể kiểm tra sản phẩm hỏng.Qúa trình này cũng là quá trình nhân viên du lịch cùng các phương tiện và ñiều kiện của nó
sẽ lien tục tương tác với khách du lịch qua ñó ñem tới cảm giác thích thú nhất
sử dụng các sản phẩm ñó
- Du lịch gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch :Nhiều hoạt ñộng du lịch gắn liền với tài nguyên du lịch là tài nguyên du lịch như tự nhiên, các di tích văn hóa,…gắn liền với mỗi ñịa phương ðặc ñiểm này khiến nhiều sản phẩm du lịch là không thể di chuyển Hay nói một cách khác, chúng ta không thể ñưa sản phẩm du lịch ñến tay người tiêu dùng mà chỉ có thể ñưa khách hàng ñến nơi có sản phẩm du lịch ñể giúp họ thỏa mãn nhu cầu thông qua việc tiêu dùng sản phẩm
- ðối tượng khách hàng có nhu cầu không ñồng nhất và khó ñịnh lượng: Khách hàng là một bộ phận của cả quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Tính ñặc thù này ñược quy ñịnh bởi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ diễn ra trong một thời gian và không gian nhất ñịnh nên không tạo ra
Trang 27khoảng chác giữa người tiêu dung và người sản xuất dịch vụ Nói cách khác, người tiêu dùng không chỉ hưởng thụ một cách thụ ñộng sản phẩm dịch vụ ñược cung ứng, mà họ còn trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thông qua việc phản hồi của họ với nhà cung cấp về chất lượng và mức ñộ hoàn thiện của sản phẩm Thậm chí bằng kinh nghiệm và trình ñộ cảm nhận của mình, du khách còn là người trực tiếp sang tạo ra các sản phẩm dịch vụ giúp cho nhà cung cấp tạo ra những sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tang của người tiêu dung Vì vậy, không có sự ñồng nhất trong việc thụ hưởng sản phẩm, mỗi khách hàng có sự cảm thụ của mình dẫn ñến khó ñịnh lượng ñối với cùng một sản phẩm
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước về du lịch
a Quản lý nhà nước
Theo nghĩa chung nhất, quản lý nhà nước vừa là chức năng, vừa là quyền hạn và nhiệm vụ của nhà nước, nó ñược hiểu là việc Nhà nước sử dụng quyền lực chung ñã ñược thể chế hóa tác ñộng thường xuyên và liên tục ñến các quá trình, lĩnh vực hay quan hệ xã hội nhằm ñạt ñược mục ñích quản lý
Chúng ta có thể ñingh nghiã quản lý nhà nước theo hai bình diện:
- Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành của hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước, bao hàm cả sự tác ñộng, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước ñược hiểu là hoạt ñộng chấp hành
và ñiều hành của các cơ quan hành chính nhà nước, ñó là quá trình tổ chức, ñiều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ñối với các quá trình xã hội và hành vi của con người theo pháp luật nhằm ñạt ñược những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước
Trong Luâng văn này, chúng ta sử dụng khái niệm quản lý nhà nước
Trang 28theo cả hai nghiã rôngg và hepg, tùy theo từng vấn ựề, phạm vi, góc ựộ tiếp cận khác nhau ựể chúng ta xem xét, lý giải vấn ựề
Các thành tố trong quản lý nhà nước Có 3 thành tố chắnh trong quản lý nhà nước ựó là:
- Chủ thể quản lý là nhà nước: Nhà nước là chủ thể duy nhất trong quản lý nhà nước Chỉ có nhà nước mới có ựầy ựủ các quyền và khả năng thực hiêng quản lý toàn bô ghê gthống xã hôị.Nhà nước quản lý xã hội bằng các phương pháp giáo ducg , thuyết phucg và cưỡng chế, thông qua viêcg sử dung g hê gthống pháp luâtg và các công cu gquản lý khác Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền trong bô gmáy của mình hoăcg các
cơ quan, tổ chức, cá nhân ựược ủy quyền, ủy nhiệm ựại diện cho mình
- đối tượng (khách thể) quản lý nhà nước: là toàn bộ con người và quá trình xã hội Mọi lĩnh vực hoạt ựộng của ựời sống xã hội ựòi hỏi ựều phải có sựquản lý nhất quán của nhà nước ựể duy trì trâtg tựchung, nhằm bảo ựảm lơị ắch mọi cá nhân, tổ chức cũng như lơị ắch chung của toàn xãhôị
- Mục ựắch quản lý nhà nước : là kết quả , cái ựắch cần phải ựạt tới tại một thời ựiểm nhất ựịnh do chủ thể quản lý ựề ra đây là căn cứ ựể chủ thể quản lý nhà nước thực hiện các tác ựộng quản lý cũng như lựa chọn các hình thức, phương pháp thắch hợp
Bản chất và phương pháp quản lý nhà nước Dù ựược hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, bản chất của quản lý nhà nước ựó chắnh là tắnh quyền lực
xã hội ựã ựược thể chế hóa đó là sự tác ựộng của các cơ quan có thẩm quyền, ựại diện cho nhà nước ựến ựối tượng quản lý và các quan hệ xã hội thông qua phương pháp chủ yếu là thuyết phucg và cưỡng chế Tắnh quyền lực nhà nước ựược thể hiêng rõ nhất trong trường hơpg nếu các tổ chức, cá nhân không tự giác, tựnguyêng tuân thủ thì hiêụ lưcg, hiêụ quả hoatg ựông g quản lý nhà nước sẽ ựươcg ựảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế đây là ựặc trưng cơ bản
Trang 29cho phép phân biệt quản lý nhà nước với các hoạt ñộng quản lý xã hội thông
thường khác không phải là quản lý nhà nước
b Quản lý nhà nước về du lịch
Xuất phát từ lý luận chung về quản lý nhà nước như trên, chúng ta có thể hiểu Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác ñộng có tổ chức và ñiều chỉnh liên tục bằng quyền lực công cộng chủ yếu thông qua pháp luật dựa trên nền tảng của thể chế chính trị nhất ñịnh ñối với các quá trình, các hoạt ñộng du lịch nhằm ñạt ñược hiệu quả và mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước ñặt ra
Dưới góc ñộ hành chính - kinh tế, quản lý nhà nước về du lịch ñược hiểu là hoạt ñộng, là quá trình chỉ ñạo, ñiều hành, ñiều chỉnh các mối quan hệ
xã hội phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh du lịch bằng việc thông qua hệ thống pháp luật, các chủ thể quản lý nhà nước (các cơ quan có thẩm quyền) tác ñộng tới các ñối tượng quản lý trong quá trình kinh doanh hoạt ñộng du lịch nhằm ñịnh hướng cho hoạt ñộng du lịch vận ñộng, phát triển theo mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước ñặt ra
Như vậy, trong quản lý nhà nước về du lịch có các thành tố sau ñây:
- Chủ thể quản lý: Là các cơ quan ñại diện của Nhà nước hoặc ñược Nhà nước trao quyền, ủy quyền, ñây là các chủ thể duynhất trong quản lý nhà nước
- Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Trung ương bao gồm: + Tổng cục du lịch cùng các vụ chức năng
+ Các bộ ngành quản lý các lĩnh vực kinh tế xã hội cùng các bộ phận của nó có chức năng quản lý ngành như: Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước,
Bộ Kế hoạch ñàu tư,
+ Các Bộ, ngành hữu quan tạo ñiều kiện cho phát triển du lịch: Hàng không, Hải quan, Ngoại giao, Công an,
Trang 30- Ở ñịa phương, trong cơ cấu bộ máy nhà nước cũng có các cơ quan tương tự như ở cấp trung ương như Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài Chính, Công An,… nhưng chỉ có chức năng quản lý ở ñịa bàn và chịu sự chỉ ñạo của các cơ quan ngành dọc trong cơ cấu bộ máy nhà nước trung ương
- ðối tượng (khách thể) quản lý: là các hoạt ñộng, quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực du lịch như các ñơn vị kinh doanh du lịch, khách sạn, khách du lịch…
- Mục ñích quản lý nhà nước về du lịch: Mục ñích của công tác quản lý nhà nước về du lịch là ñảm bảo ngành du lịch phát triển theo một trâtg tự chung, nhằm bảo ñảm lơị ích moị cá nhân, tổ chức cũng như lơị ích chung của toàn xã hôị; phát triển du lịch bền vững, góp phần quan trọng vào giá trị tổng sản phẩm xã hội, tạo việc làm và thực hiện các mục tiêu về phát triển kinh tế -
xã hội của quốc gia và ñịa phương
- Công cụ quản lý: Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quản
lý ngành du lịch bằng hê gthống các quy ñịnh của pháp luật và các công cụ quản lý khác như chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch
c Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch
Du lịch là một hiện tượng, một dạng hay lĩnh vực, ngành kinh tế - xã hội tổng hợp bởi vậy nó ngày càng ñòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước.Sự quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng du lịch là ñòi hỏi khách quan, cần thiết bởi những lý do sau:
Một là: Chính sách, pháp luật của Nhà nước tạo dựng môi trường thuận lợi và an toàn ñể du lịch phát triển nhanh và hiệu quả hơn Mặt khác, ngoài chính sách, pháp luật, nhà nước còn có nhiều công cụ ñể ñiều tiết quá trình phát triển của du lịch như thuế, phí, giá cả, tiền tệ, thông tin…
Hai là: Bất cứ một ngành kinh tế nào cũng không thể phát triển ñộc lập, hơn thế nữa, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bản thân nó muốn phát
Trang 31triển phải có sự phối hợp ựồng bộ với các ngành kinh tế khác Do ựó, rất cần thiết phải có sự ựiều tiết của nhà nước nhằm ựảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp với ựịnh hướng và yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân
Ba là: Sự quản lý của nhà nước nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể phát sinh từ hoạt ựộng du lịch: duy tu, bảo tồn các công trình văn hóa; chống suy thoái môi trường, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử lý các
vi phạm pháp luật trong hoạt ựộng, kinh doanh du lịchẦ
Bốn là: Trong quá trình tham gia vào hoạt ựộng du lịch, các tổ chức, cá nhân không thể tự giải quyết những vấn ựề vượt quá khả năng của mình như các vấn ựề về hợp tác quốc tế và vấn ựề về thủ tục hành chắnh trong du lịch
Do ựó, cần phải có sự quản lý của Nhà nước nhằm tạo ựiều kiện cho du lịch phát triển
đó là những vấn ựề mà không một chủ thể nào của nền kinh tế muốn làm và có thể làm ựược như nhà nước
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Xây dựng và công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
du lịch là một trong các nội dung quản lý nhà nước có tắnh quyết ựịnh ựối với
sự phát triển du lịch trên ựịa bàn của chắnh quyền cấp tỉnh Nó giúp cho các cá nhân, tổ chức (nhà ựầu tư) an tâm khi quyết ựịnh ựầu tư kinh doanh vào lĩnh vực du lịch Trong hoạt ựộng kinh doanh du lịch, mục tiêu cuối cùng của các ựơn vị kinh doanh là lợi nhuận Do ựó, nếu không ựược ựịnh hướng phát triển ựúng sẽ gây ra lãng phắ, kém hiệu quả do không phù hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của ựịa phương, nhất là các hoạt ựộng ựầu tư xây dựng phát triển KCHT các khu, ựiểm du lịch,Ầhoặc ựầu tư xây dựng CSVC-
KT như các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉẦVì thế, chắnh quyền cấp tỉnh phải
Trang 32hết sức quan tâm ựến việc xây dựng và công khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển chung của cả nươc đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới với tiến trình ựẩy mạnh thực hiện CNH, HđH ựất nước Có như vậy, mỗi ựơn vị hoạt ựộng kinh doanh trong lĩnh vực du lịch mới có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển riêng phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển chung của ựịa phương đây là nguồn lực, ựiều kiện kiên quyết ựể phát triển du lịch Bởi lẽ, một quốc gia dù có giàu có về tài nguyên, nhân lực,Ầnhưng thiếu về ựường lối, chắnh sách phát triển du lịch ựúng ựắn thì du lịch vẫn không thể phát triển ựược đường lối, chắnh sách phát triển du lịch làm một bộ phận trong tổng thể ựường lối Ờ chắnh sách phát triển kinh tế xã hội.Các ựường lối, phương hướng, chắnh sách kế hoạch, biện pháp cần phải ựược cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn cụ thể Do sự bùng nổ của du lịch cũng như doanh thu từ nó nên nó trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước Do vậy, cần phải có các chiến lược phù hợp và do ựây là ngành kinh tế liên ngành nên nó có liên quan ựến nhiều ngành kinh tế khác nhau vì vậy các chủ trương,
kế hoạch phải ựược xây dựng một cách ựồng bộ, phải mang tắnh tổng hợp và phối hợp một cách nhịp nhàng
- Nội dung này bao gồm việc ựề ra và ban hành các quan ựiểm, chủ trương, chắnh sách vĩ mô; các mục tiêu tổng quát, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch dài hạn; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch, quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch: dựa trên thế mạnh nổi trội và hấp dẫn về tài nguyên du lịch của ựịa phương, vùng
- Tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch về du lịch
- Tiêu chắ ựánh giá:
Trang 33+ Quy hoạch không gian du lịch
+ Phát triển các sản phẩm du lịch
1.2.2 Quảng bá, xúc tiến du lịch
- Quảng bá, xúc tiến du lịch: Là hoạt ñộng tuyên truyền, quảng cáo, vận
ñộng nhằm tìm kiếm thúc ñẩy cơ hội phát triển du lịch
- Các hình thức, phương pháp quảng bá, xúc tiến du lịch: Xây dựng và
tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến, quảng bá du lịch trong
và ngoài nước với các hình thức linh hoạt theo từng thời kỳ, phù hợp với các mục tiêu ñã xác ñịnh; gắn xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại, xúc tiến ñầu tư và ngoại giao, văn hóa
- Mục ñích của Quảng bá, xúc tiến du lịch nhằm: phát triển thị trường khách du lịch; phát triển thương hiệu du lịch; Gia tăng lượng khách, doanh thu, giá trị kinh tế từ du lịch
Tiêu chí ñánh giá:
+ Các sự kiện quảng bá có tầm cỡ trong và ngoài nước
+ Số lượng khách hàng biết về thương hiệu du lịch
1.2.3 Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch
Cơ sở hoạt ñộng kinh doanh du lịch là các doanh nghiệp, tập thể, tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình tham gia thị trường du lịch nhằm thu lợi Các cơ sở hoạt ñộng kinh doanh du lịch vừa là chủ thể phát triển du lịch vừa là ñối tượng quản lý của nhà nước về du lịch bởi vậy ñòi hỏi họ phải có ñăng ký kinh doanh và làm các nghĩa vụ ñối với nhà nước, xã hội Việc quản lý các cơ
sở này là tất yếu khách quan nhằm duy trì trật tự, kỷ cương pháp luật, tạo ra sân chơi bình ñẳng về quyền và nghĩa vụ của mọi cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực kinh doanh du lịch ðể bảo ñảm trật tự trong hoạt ñộng kinh doanh du lịch, cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch cần ñặt ra các qui ñịnh:
- Qui ñịnh về cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực du lịch:
Trang 34ðiều kiện cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp;
- Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000 ñồng;
- Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách
du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh;
- Có ít nhất ba hướng dẫn viên ñược cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế;
- Người ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt ñộng trong lĩnh vực lữ hành
- Người ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh lữ hành gồm các ñối tượng: giám ñốc, phó giám ñốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người ñứng ñầu ñơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành
- Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh lữ hành ñược xác ñịnh bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt ñộng lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng
bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và ñiều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch
ðiều kiện cấp phép kinh doanh lữ hành nội ñịa:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành nội ñịa phải thành lập doanh
Trang 35- Doanh nghiệp phải làm thủ tục ñăng ký xin hoạt ñộng kinh doanh lữ hành nội ñịa tại Sở Văn hoá thể thao và du lịch nơi ñăng ký trụ sở chính
- Người ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh lữ hành nội ñịa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt ñộng trong lĩnh vực lữ hành
ðiều kiện cấp phép kinh doanh lưu trú:
- ðiều kiện về chủ thể kinh doanh
+ Các tổ chức và cá nhân muốn kinh doanh cơ sở lưu trú, hoặc nhà hàng ăn uống phải là doanh nghiệp (hoặc ñơn vị trực thuộc doanh nghiệp) theo các quy ñịnh hiện hành về thành lập doanh nghiệp
- ðiều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Yêu cầu về ñịa ñiểm kinh doanh
Phải phù hợp với quy ñịnh của pháp luật và các văn bản hiện hành của Nhà nước về vệ sinh phòng dịch, bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo ñảm an toàn giao thông và trật tự xã hội ðịa ñiểm kinh doanh phải cách xa khu vệ sinh công cộng, bãi rác, hồ ao tù ít nhất là 100 mét, xa nơi sản xuất có thải ra nhiều bụi, chất ñộc hại hoặc phát ra tiền ồn lớn, các bệnh viện có thể gây ra các bệnh truyền nhiễm từ 100-500 mét
Ngoài các yêu cầu trên, cơ sở lưu trú phải nằm ngoài khu vực cần bảo
vệ quốc phòng và an ninh theo quy ñịnh của cơ quan có thẩm quyền
- Yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và tiêu chuẩn phục vụ + Cơ sở lữu trú: Có trang thiết bị và chất lượng phục vụ tốt, ñảm bảo các yêu cầu ñối với từng loại cơ sở lưu trú
+ Nhà hàng ăn uống: Có trang thiết bị và chất lượng phục vụ tốt ñảm bảo các yêu cầu
- ðiều kiện về ñội ngũ cán bộ, công nhân viên
+ Yêu cầu về trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ:
Trang 36Người ñiều hành kinh doanh trong cơ sở lưu trú và nhà hàng ăn uống phải ñược ñào tạo về công tác quản lý và nghề nghiệp chuyên môn trong lĩnh vực ñược kinh doanh, phục vụ
+ Yêu cầu về sức khoẻ:
Cán bộ, công nhân viên trong cơ sở lưu trú và nhà hàng ăn uống phải
có sức khoẻ phù hợp với ngành nghề kinh doanh theo quy ñịnh của Bộ Y tế Không mắc một trong số các bệnh truyền nhiễm theo quy ñịnh của pháp luật
ðiều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
Thứ nhất, ñối với ñiều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên nội ñịa, yêu cầu:
– Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ;
– Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện; – Có một trong các trình ñộ nghiệp vụ sau:
+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên;
+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp du lịch không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở ñào tạo có thẩm quyền cấp;
+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành khác trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở ñào tạo có thẩm quyền cấp
Thứ hai, ñối với ñiều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế, yêu cầu:
– Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ;
– Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện; – Có một trong các trình ñộ nghiệp vụ sau:
+ Có bằng tốt nghiệp ñại học chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên;
Trang 37+ Có bằng tốt nghiệp ñại học chuyên ngành khác trở lên và có thẻ hướng dẫn viên nội ñịa;
+ Có bằng tốt nghiệp ñại học chuyên ngành khác trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở ñào tạo có thẩm quyền cấp
– Có một trong các trình ñộ ngoại ngữ sau:
+ Có bằng tốt nghiệp ñại học chuyên ngành ngoại ngữ trở lên;
+ Có bằng tốt nghiệp ñại học ở nước ngoài trở lên;
+ Có chứng nhận ñạt trình ñộ ngoại ngữ do cơ sở ñào tạo có thẩm quyền cấp
- Qui ñịnh về thu hồi giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực du lịch: a) Nội dung kê khai trong hồ sơ ñăng ký kinh doanh là giả mạo;
b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 ðiều 13 của Luật này thành lập;
c) Không ñăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh;
d) Không hoạt ñộng tại trụ sở ñăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục,
kể từ ngày ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay ñổi trụ sở chính;
ñ) Không báo cáo về hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan ñăng ký kinh doanh trong mười hai tháng liên tục;
e) Ngừng hoạt ñộng kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan ñăng ký kinh doanh;
g) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy ñịnh tại ñiểm c khoản 1 ðiều 163 của Luật này ñến cơ quan ñăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
h) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm
Trang 38Cụ thể ñối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế giấy phép sẽ
bị thu hồi trong các trường hợp sau:
Doanh nghiệp chấm dứt hoạt ñộng;
- Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục;
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế không ñúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh ñược cấp phép;
- Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật dẫn ñến phải thu hồi giấy phép;
- Doanh nghiệp không thực hiện ñầy ñủ các nghĩa vụ quy ñịnh gây thiệt hại ñến tính mạng của khách du lịch;
- Doanh nghiệp không ñổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy ñịnh;
- Giả mạo hồ sơ, giấy tờ ñể ñược cấp, ñổi, cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
ðối với hướng dẫn viên:
a) Hướng dẫn viên bị thu hồi thẻ nếu vi phạm một trong những nội dung quy ñịnh tại ðiều 77 của Luật du lịch về những ñiều hướng dẫn viên không ñược làm
b) Hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi thẻ chỉ ñược xem xét cấp thẻ sau thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi thẻ Hồ sơ và thủ tục ñề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên trong trường hợp bị thu hồi ñược áp dụng như ñối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới
Tiêu chí ñánh giá:
+ Số lượng giấy phép kinh doanh ñược cấp mới hàng năm
+ Số lượng giấy phép kinh doanh bị thu hồi hàng năm
Trang 39
1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
Bảo ñảm quản lý nhà nước về du lịch có hiệu lực và hiệu quả thì nhân
tố bên trong này rất quan trọng Nhân tố này ñược cấu thành bởi ba thành phần: (1) Tổ chức bộ máy; (2) cơ chế hoạt ñộng; (3) nguồn nhân lực quản lý; (4) nguồn nhân lực cho quản lý
Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch bao gồm các cơ quan và tổ chức trong một hệ thống chung nhằm thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về
du lịch Bộ máy tổ chức này ở ñịa phương cấp tỉnh ñược tổ chức theo mô hình trực tuyến cao nhất là UBND tỉnh tiếp theo là Sở VHTT và Du lichjvaf các phòng VHTT và Du lịch ở cấp huyện thành phố trực thuộc tỉnh Ngoài ra theo ngành dọc thì các cơ quan quản lý nhà nước du lịch tỉnh còn chịu sự quản lý
và chi phối của Tổng cục Du lịch và Bộ VHTT và Du lịch
Bộ máy này hoạt ñộng theo một cơ chế nào hay cách thức vận hành ra các quyết ñịnh quản lý nhà nước cũng rất quan trọng Một trong ñó chính là các thủ tục hành chính Trước hết các thủ tục hành chính là nhân tố ñáng quan tâm ñầu tiên Nhân tố này thường gây trở ngại khó khan và tốn kém chi phí cho các ñối tượng của QLNN về du lịch Chẳng hạn, các thủ tục hành chính rườm rà khiến cho chính các quyết ñịnh quản lý nhà nước chậm phát huy hiệu lực Hay việc cấp giấy phép cho một dự án du lịch nào ñó với nhiều thủ tục kéo dài khiến nhà ñầu tư tốn kém thời gian và chi phí Hay việc kiểm tra ñánh giá tiêu chuẩn của các khách sạn hay tổ chức cung cấp dịch vụ kéo dài, các dịch vụ sẽ lâu ñưa ra cung cấp cho khách hàng Do ñó, cải cách thủ tục hành chính theo hướng ñơn giản, gọn nhẹ và thuận tiện sẽ phục vụ ñắc lực cho công tác QLNN về du lịch, tạo ñiều kiện cho các quyết ñịnh nhanh chóng phát huy tác dụng và hiệu lực quản lý nhà nước ñược phát huy
QLNN về du lịch là hoạt ñộng của con người – cơ quan quản lý nhằm tác ñộng vào ñối tượng quản lý Bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Trang 40nơi tập hợp các nhà quản lý và họ có chức năng phân tắch ựánh giá tình hình
từ ựó hoạch ựịnh, ựịnh hướng, tổ chức ựiều hành và kiểm tra kiểm soát các hoạt ựộng du lịch Qúa trình này là quá trình liên tục ra quyết ựịnh và ựiều chỉnh, chúng chỉ ựúng khi các nhà quản lý có ựủ trình ựộ năng lực, nắm vững các quy luật khách quan thì các quyết ựịnh mới ựúng ựắn, kịp thời và phù hợp với thực tiễn
Hoạt ựộng quản lý nhà nước về du lịch bản thân nó cũng là một hoạt ựộng kinh tế khi nó cung cấp sản phẩm là các quyết ựịnh quản lý nhà nước Quá trình này cũng ựòi hỏi phải có các nguồn lực ựể thực hiện Do ựó số lượng ựiều kiện nguồn lực cũng quyết ựịnh tới chất lượng hoạt ựộng của công tác quản lý nhà nước về du lịch
Tiêu chắ ựánh giá:
+ Số lượng ựội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch
+ Mức ựộ ựáp ứng yêu cầu công việc của ựội ngũ quản lý nhà nước về
du lịch
1.2.5 đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch
Cũng như trong các lĩnh vực, ngành nghề khác, chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt ựộng du lịch cũng ảnh hưởng quyết ựịnh ựến sự phát triển của lĩnh vực này.Bởi vì, từ cạnh tranh toàn cầu, cạnh tranh giữa các quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp cho ựến cạnh tranh từng sản phẩm suy cho cùng là cạnh tranh bằng trắ tuệ của nhà quản lý và chất lượng của ngồn nhân lực để hoạt ựộng du lịch của một quốc gia, một vùng, một ựịa phương phát triển, việc tổ chức ựào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ ựào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt ựộng du lịch cần ựược quan tâm thực hiện thường xuyên đặc biệt, những ựịa phương có nhiều tiềm năng ựể phát triển du lịch cần phải có chiến lược, kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có như vậy mới khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch góp phần thúc ựẩy nhanh sự phát