1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia phong nha kẻ bàng, quảng bình

124 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu thứ cấp được thu thập như sau: Thu thập từ Ban quản l Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; Các doanh nghiệp du lịch tại Phong Nha; Trung tâm Du lịc

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI VŨ XUÂN HOÀNG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA KẺ BÀNG,

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI VŨ XUÂN HOÀNG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA KẺ

BÀNG, QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chính xác, các thông tin trích dẫn và phân tích sử dụng trong luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Đăng Hào đã nhiệt tình, giành nhiều thời gian và trí lực, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Trường Đại học Kinh tế Huế cùng toàn thể Quý thầy, Quý cô đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo, các phòng và tập thể cán bộ, nhân viên Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Trung tâm Du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng,

Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, nắm bắt tình hình thực tế tại đơn vị

Tôi cũng xin chân thành cám ơn tập thể lớp Cao học Quản trị Kinh doanh khoá

2016 - 2019, Trường Đại học Kinh tế Huế; cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong Quý Thầy cô giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học, đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp để Luận văn được hoàn thiện hơn!

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: MAI VŨ XUÂN HOÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO

Tên đề tài: “Quản lý phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ

Bàng, Quảng Bình”

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tỉnh Quảng Bình thời gian qua đã có nhiều chính sách thu hút đầu tư, phát triển

du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Với định hướng ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, tập trung vào các trung tâm du lịch; từng bước xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Bình; nâng cao chất lượng dịch vụ, coi trọng đa dạng hoá các loại hình du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái - hang động Những năm qua, du lịch tại Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng đã có những bước phát triển đáng kể Tuy vậy, hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẽ Bàng đang tồn tại nhiều yếu kém và bất cập, nhiều mâu thuẩn đã nảy sinh giữa bảo tồn và khai thác các tài nguyên du lịch, giữa việc kết hợp các lợi ích kinh tế với bảo tồn các di sản, văn hóa và bảo vệ m i trường, giữa việc phân chia một cách hài

h a lợi ích của các bên trong quá trình phát triển du lịch Bên cạnh đó c ng tác quản lí

về phát triển du lịch cũng bộc lộ nhiều hạn chế như thiếu các chính sách và các c ng

cụ một cách đồng bộ, thiếu sự phối kết hợp của các bên liên quan trong quản l phát triển du lịch bền vững Do đó, việc đánh giá c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẽ Bàng là cần thiết thực hiện

2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp và phân tích sau: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, phương pháp thống kê m tả, phương pháp chuỗi dữ liệu thời gian, phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo, phương pháp kiểm định giá trị trung bình và phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở l luận và cơ sở thực tiễn, luận văn tiến hành đánh giá thực trạng c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha –

Kẽ Bàng Từ đó, các giải pháp để hoàn thiện c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẽ Bàng đến năm 2025 được đề xuất

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH xi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc của luận văn 6

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 7

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 7

1.1.1 Các khái niệm về du lịch sinh thái 7

1.1.2 Đặc điểm của du lịch sinh thái 8

1.1.3 Ý nghĩa của phát triển du lịch sinh thái 8

1.1.4 Bản chất của phát triển du lịch sinh thái 8

1.1.5 Các nhân tố tác động ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái 11

1.1.6 Những nguyên tắc để phát triển du lịch bền vững 12

1.2 QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 13

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải quản l phát triển du lịch sinh thái 13

1.2.2 Đặc điểm của quản l về du lịch sinh thái 15

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

1.2.3 Vai tr của quản l du lịch sinh thái 16

1.2.4 Nội dung quản l du lịch sinh thái 18

1.2.5 Tiêu chí đánh giá c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái 22

1.3 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỦA VƯỜN QUỐC GIA 25

1.3.1 Các khái niệm, mục đích của Vườn Quốc gia 25

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia 25

1.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 26

1.4.1 Kinh nghiệm quản l phát triển du lịch sinh thái ở nước ngoài 26

1.4.2 Kinh nghiệm quản l phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam 30

1.4.3 Bài học rút ra từ kinh nghiệm quản l phát triển du lịch sinh thái cho VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA – KẺ BÀNG 37

2.1 TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA – KẺ BÀNG 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

2.1.2 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức quản l Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàn 41

2.2 TỔNG QUAN TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA – KẺ BÀNG 44

2.2.1 Tài nguyên du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 44

2.2.2 Tình hình khai thác tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 47

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch 48

2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG 51

2.3.1 Công tác quy hoạch phát triển du lịch sinh thái 51

2.3.2 C ng tác xây dựng cơ sở hạ tầng 52

2.3.3 C ng tác thu hút đầu tư phát triển DLST 59

2.3.4 C ng tác phát triển nguồn nhân lực du lịch 59

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

2.4.5 C ng tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch 60

2.4 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ VÀ CÁC CÔNG TY DU LỊCH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG 61

2.4.1 Đặc điểm đối tượng cán bộ, nhân viên được khảo sát 61

2.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 62

2.4.3 Kết quả đánh giá của cán bộ, nhân viên về c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 64

2.4.4 Đánh giá sự khác biệt giữa cán bộ quản l và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch về c ng tác quản l phát triển du lịch tại VQG Phong Nha – Kẽ Bàng 69

2.5 ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG 70

2.5.1 Đặc điểm của mẫu điều tra du khách tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 70

2.5.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 72

2.5.3 Kết quả đánh giá của du khách về c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 74

4.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VQG PHONG NHA – KẺ BÀNG 80

4.6.1 Kết quả đạt được 80

4.6.2 Hạn chế, tồn tại 81

4.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 82

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA-KẺ BÀNG 83

3.1 ĐỊNH HƯỚNG 83

3.1.1 Quan điểm phát triển 83

3.1.2 Mục tiêu, định hướng 83

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DLST TẠI VQG PHONG NHA- KẺ BÀNG ĐẾN NĂM 2025 89

3.2.1 Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư 89

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

3.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 90

3.2.3 Giải pháp ứng dụng khoa học và c ng nghệ 91

3.2.4 Giải pháp về xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu 91

3.2.5 Giải pháp phát triển du lịch gắn với cộng đồng 91

3.2.6 Giải pháp bảo vệ tài nguyên m i trường 92

3.2.7 Giải pháp bảo đảm an ninh quốc ph ng 93

3.2.8 Đẩy mạnh nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch sinh sái tại Phong Nha - Kẻ Bàng 94

3.2.9 Phát triển và hoàn chỉnh các sản phẩm du lịch sinh thái mạo hiểm 95

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 KẾT LUẬN 97

2 KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 104 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hệ thống hóa các nhân tố và thang đo đánh giá c ng tác quản l phát

triển DLST 23

Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến VQG PNKB, thời kỳ 2013-2017 49

Bảng 2.2: Kết quả doanh thu của các hoạt động dịch vụ du lịch từ 2013-2017 49

Bảng 2.3: Kết quả nộp ngân sách của các dịch vụ du lịch từ 2013 - 2017 50

Bảng 2.4: Tình hình đầu tư vốn của Nhà nước 2013-2017 54

Bảng 2.5: Đội thuyền du lịch giai đoạn 2013-2017 55

Bảng 2.6: Quầy hàng lưu niệm, giải khát giai đoạn 2013-2017 56

Bảng 2.7: Số lượng nhà hàng giai đoạn 2013-2017 57

Bảng 2.8: Cơ sở lưu trú giai đoạn 2013 - 2017 58

Bảng 2.9: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản l tại Ban quản l VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 59

Bảng 2.10: C ng tác thanh tra, kiểm tra hoạt động du lịch tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2013 - 2017 60

Bảng 2.11: Th ng tin chung về mẫu khảo sát 61

Bảng 2.12: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo về c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 62

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá của cán bộ, nhân viên về c ng tác xây dựng quy hoạch tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 64

Bảng 2.14: Kết quả đánh giá của cán bộ, nhân viên về cơ chế, chính sách tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 65

Bảng 2.15: Kết quả đánh giá của cán bộ, nhân viên về c ng tác quản l nguồn nhân lực tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 66

Bảng 2.16: Kết quả đánh giá của cán bộ, nhân viên c ng tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 67

Bảng 2.17: Kết quả đánh giá của cán bộ, nhân viên về c ng tác tổ chức thực hiện chính sách pháp luật tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 68

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 12

Bảng 2.18: Kết quả kiểm định giá trị trung bình giữa cán bộ quản l và doanh nghiệp

cung cấp dịch vụ du lịch về c ng tác quản l phát triển du lịch tại VQG Phong Nha – Kẽ Bàng 69 Bảng 2.19: Th ng tin chung về mẫu khảo sát du khách 70 Bảng 2.20: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo của các c ng tác quản l phát triển

du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng theo đánh giá của du khách 72 Bảng 2.21: Kết quả đánh giá của du khách về c ng tác quản l kinh doanh du lịch tại

VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 74 Bảng 2.22: Kết quả đánh giá của du khách về c ng tác quản l an ninh trật tự, an

toàn xã hội tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 75 Bảng 2.23: Kết quả đánh giá của du khách về c ng tác quản l m i trường tại VQG

Phong Nha – Kẻ Bàng 77 Bảng 2.24: Kết quả đánh giá của du khách về c ng tác quản l xây dựng hệ thống

biển báo, biển chỉ dẫn và điểm cung cấp th ng tin tại VQG Phong Nha –

Kẻ Bàng 78 Bảng 2.25: Kết quả đánh giá của du khách về c ng tác quản l bảo tồn văn hóa tại

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang 14

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Những năm gần đây, do sự nóng lên toàn cầu và nhiễm khí thải ngày càng gia tăng, cộng thêm việc đ thị hóa diễn ra nhanh chóng và áp lực c ng việc khiến con người ngày càng mong muốn tìm về những nơi thiên nhiên trong lành, thư thái tâm hồn Do đó, du lịch sinh thái đang có xu hướng phát triển nhanh, thu hút rất nhiều khách du lịch ở trong và ngoài nước

Quảng Bình là một tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, đặc biệt là

Nhật Lệ - Đồng Hới, Bãi biển Đá Nhảy - Bố Trạch, Suối nước khoáng nóng Bang -

Lệ Thủy Đặc biệt, Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (VQG PNKB) với tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng sinh học, địa mạo địa chất, hệ thống hang động lớn, trải dài có tiềm năng rất lớn để phát triển loại hình du lịch sinh thái

Nhận thấy được những thế mạnh của mình, tỉnh đã có nhiều chính sách thu hút đầu tư, phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Với định hướng ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, tập trung vào các trung tâm du lịch; từng bước xây dựng thương hiệu du lịch Quảng Bình; nâng cao chất lượng dịch vụ, coi trọng đa dạng hoá các loại hình du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái (DLST) - hang động Những năm qua, du lịch tại Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng đã có những bước phát triển đáng kể Lượng khách du lịch đến tham quan VQGPNKB tăng nhanh từ 243 nghìn năm 2013 lên 677 nghìn năm 2017 Du lịch đang đóng vai tr quan trọng trong việc tạo thêm c ng ăn, việc làm và thu nhập cho người dân địa phương và đang có những đóng góp quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh nhà Tuy vậy, hoạt động phát triển DLST tại VQGPNKB đang tồn tại nhiều yếu kém và bất cập, nhiều mâu thuẩn đã nảy sinh giữa bảo tồn và khai thác các tài nguyên

du lịch, giữa việc kết hợp các lợi ích kinh tế với bảo tồn các di sản, văn hóa và bảo vệ

m i trường, giữa việc phân chia một cách hài h a lợi ích của các bên trong quá trình phát triển du lịch Bên cạnh đó c ng tác quản lí về phát triển du lịch cũng bộc lộ nhiều

Trang 15

hạn chế như thiếu các chính sách và các c ng cụ một cách đồng bộ, thiếu sự phối kết hợp của các bên liên quan trong quản l phát triển du lịch bền vững

Xuất phát từ thực tế đó việc nghiên cứu quản l phát triển du lịch sinh thái để phát triển bền vững tại các điểm tham quan du lịch thuộc quần thể du lịc VQGPNKB nhằm hệ thống hóa các vấn đề lí luận, đặc biệt là cách tiếp cận về quản l phát triển du lịch sinh thái, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện c ng tác quản l phát triển

du lịch sinh thái tại VQGPNKB là một vấn đề hết sức cần thiết Bởi vậy, t i chọn đề

tài “Quản lý phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,

Quảng Bình” để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề xuất định hướng và các giải pháp để hoàn thiện c ng tác quản l phát triển

du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Du lịch sinh thái, phát triển du lịch sinh thái và công tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng ở Quảng Bình

Phạm vi nghiên cứu

Kh ng gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình

Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2013 – 2017

Thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 9 -12 năm 2018

Trang 16

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.2 Phương pháp điều tra thực địa

- Phương pháp này giúp khảo sát, kiểm tra lại sự chính xác của tư liệu

nghiên cứu, từ đó làm tăng tính chính xác, cụ thể và thuyết phục của các kết quả nghiên cứu

- Để hoàn thiện đề tài, t i đã đi khảo sát thực địa nhiều lần, cũng như tiếp

xúc trực tiếp với người dân địa phương nhằm nắm bắt cụ thể về thực trạng tài nguyên

du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

4.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp được thu thập như sau:

Thu thập từ Ban quản l Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; Các doanh nghiệp du lịch tại Phong Nha; Trung tâm Du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng; Sở Du lịch Quảng Bình; Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, UBND huyện Bố Trạch để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu, kết quả của hoạt động du lịch sinh thái trong thời gian từ

2013 đến 2017

Các số liệu khác qua sách, báo, internet và khóa luận các năm trước

- Số liệu sơ cấp được thu thập như sau:

Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp khách du lịch trong nước, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch (các hãng lữ hành, c ng ty du lịch)

và cán bộ quản l du lịch, bao gồm: cán bộ quản l phát triển du lịch của Sở Du lịch Quảng Bình, cán bộ Ban quản l VQG Phong Nha Kẻ Bàng

Đối với du khách: các nội dung được khảo sát bao gồm: hoạt động kinh doanh

dịch vụ du lịch;c ng tác quản l an ninh trật tự, an toàn xã hội; c ng tác quản l m i trường trong VQG; c ng tác quản l xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn và điểm cung cấp th ng tin; và c ng tác quản l bảo tồn văn hóa

Đối với cán bộ quản lý và các doanh nghiệp cung cấp dịch vu du lịch: các

th ng tin được tiến hành khảo sát bao gồm: công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch;

cơ chế, chính sách quản l ; sản phẩm du lịch; nguồn nhân lực; tuyên truyền quảng bá

Trang 17

Lúc đó, mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ 120 cho mỗi đối tượng khảo sát

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng thể, khi khảo sát số lượng phiếu khảo sát được phát dư ra thêm 20 phiếu (trên 15% tổng số mẫu) Như vậy, tổng số phiếu khảo sát được phát ra là 140 cho mỗi loại đối tượng Tuy nhiên, sau khi loại bỏ các phiếu kh ng hợp lệ (do thiếu th ng tin), dữ liệu được làm sạch, số phiếu c n lại là 136 đối với du khách và 128 đối với cán bộ quản l và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được nhập vào máy tính để xử l , phân tích phục vụ các mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiễn

4.4 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp dãy dữ liệu thời gian

Được vận dụng để phân tích động thái (biến động, xu thế) của c ng tác quản ly phát triển du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2013 - 2017

- Phương pháp thống kê m tả

Thống kê m tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, m tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và th ng tin thu thập được trong điều kiện kh ng chắc chắn Luận văn sử dụng phương pháp thống kê m tả để thể hiện sự hội tụ (giá trị trung bình) và sự phân tán

Trang 18

(độ lệch chuẩn) của các nhận định liên quan đến c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng

- Kiểm định chất lượng thang đo

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc [19], độ tin cậy của số liệu được định nghĩa như là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra là kh ng gặp phải các sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏng vấn là chính xác và đúng với thực tế Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường và để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng, ta sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha Hệ số Cronbach’s Alpha, mang tên nhà tâm l học giáo dục người Mỹ Lee Joseph Cronbach (1916 – 2001), thể hiện phép kiểm định thống kê

d ng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, được sử dụng trước nhằm loại bỏ các biến kh ng ph hợp Theo nhiều nhà nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, hệ số Cronbach’s Alpha:

+ Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được, trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu;

+ Từ 0,7 đến gần 0,8 thì thang đo lường là sử dụng được;

+ Từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt

Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) thể hiện một phép kiểm định nhằm tìm ra các biến mâu thuẫn với hành vi trung bình của những người khác để loại bỏ những biến này Nó làm sạch thang đo bằng cách loại các biến

“rác” trước khi xác định các nhân tố đại diện Hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) lớn hơn 0,3 chứng tỏ các biến tương ứng kh ng có tương quan thật tốt với toàn bộ thang đo và có thể bị loại bỏ

Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo là khi nó có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên

và hệ số tương quan biến tổng của các biến (item-total correlation) lớn hơn 0,3

Phương pháp phân chất lượng thang đo được tiến hành trong luận văn nhằm xác định sự liên kết giữa các nhận định đưa ra trong phiếu khảo sát Từ đó, quyết định nên loại bỏ hay giữ lại các biến đó cho phân tích sau này

Trang 19

4.5 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân đã thu thập kiến của các chuyên gia và các nhà quản l có liên quan đến c ng tác quản l , bảo vệ Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực du lịch

để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học

và thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao, Từ đó, đề ra các giải pháp quản l phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng trong giai đoạn 2018 - 2025

5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương như sau:

* Chương 1: Cơ sở l luận và thực tiễn về quản l phát triển du lịch sinh thái

* Chương 2: Thực trạng quản l phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

* Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện c ng tác quản l phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

Trang 20

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH SINH THÁI

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

1.1.1 Các khái niệm về du lịch sinh thái

Khái niệm về du lịch: Do được tiếp cận bằng nhiều khía cạnh nên cũng có

nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch, sau đây là một số quan niệm về du lịch theo các cách tiếp cận phổ biến

Theo Tổ chức du lịch Thế giới (World Torist Organization), một tổ chức thuộc Liên hợp quốc: “ Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người di hành, tạm trú trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng kh ng quá một năm, ở bên ngoài m i trường sống định cư, nhưng loại trừ các du khách mà có mục đích chính là kiếm tiền” [38]

Theo Michael Coltman (Mỹ) “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách, bao gồm: Du khách, nhà cung ứng dịch vụ

du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch” [34]

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian kh ng quá

01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.”[17]

Khái niệm về du lịch sinh thái:

Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái Quốc tế (The International Ecotourism Society): “Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo tồn m i trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương” [31]

Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 định nghĩa du lịch sinh thái như sau: “ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ m i trường” [17]

Trang 21

1.1.2 Đặc điểm của du lịch sinh thái

Theo Lê Bá Huy [3], du lịch sinh thái có ba đặc điểm chính như sau:

- Là loại hình du lịch gắn với hệ sinh thái, dựa vào thiên nhiên

- Gắn liền với giáo dục, bảo vệ m i trường và bảo tồn sinh học

- Lực lượng lao động trong hoạt động du lịch sinh thái chủ yếu là lực lượng lao động tại địa phương, hạn chế cả về mặt chất lượng lẫn số lượng

1.1.3 Ý nghĩa của phát triển du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái có nghĩa như sau [3]:

- Giảm thiểu mức độ nhiễm m i trường

- Tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư địa phương cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động du lịch

- Giảm được sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế xã hội và trình độ văn hóa

- Góp phần làm tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, tạo c ng ăn việc làm cho người dân

1.1.4 Bản chất của phát triển du lịch sinh thái

Bản chất của phát triển sinh thái bao g m[15]:

* Gia tăng, mở rộng quy mô của du lịch sinh thái

Sự gia tăng, mở rộng quy m du lịch sinh thái thể hiện ở việc xây dựng quy hoạch phát triển các khu du lịch sinh thái, tốc độ huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch sinh thái, chất lượng các điểm du lịch sinh thái

Xây dựng quy hoạch phát triển khu du lịch sinh thái: Đó là việc tổ chức phân

chia các đơn vị kh ng gian lãnh thổ trong phạm vi một khu vực có hệ sinh thái đặc trưng, ph hợp với chức năng m i trường và điều kiện tự nhiên vốn có, đồng thời tổ chức được các hoạt động du lịch sinh thái, bảo vệ và t n tạo hệ sinh thái một cách có hiệu quả

Huy động vốn đầu tư phát triển du lịch sinh thái: Để phát triển du lịch sinh thái,

thu hút du khách đến với các điểm du lịch, cần phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, t n tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh các điều kiện sinh hoạt, th ng tin liên lạc

Trang 22

Phát triển chất lượng nguồn nhân lực lao động làm du lịch sinh thái: Để đánh

giá được mức độ phát triển du lịch sinh thái của khu du lịch, cần phân tích đánh giá được mức độ tăng trưởng số lượng lao động, mức độ chuyên nghiệp, trình độ của đội ngũ lao động và chất lượng phục vụ của lực lượng lao động

Xây dựng các điểm du lịch sinh thái đạt tiêu chuẩn: Cần chú đến các yếu tố tài nguyên, xem xét khả năng tài nguyên đến đâu th ng qua số lượng và chất lượng của chúng, có đủ sức hấp dẫn du khách kh ng, xác định quy m điểm du lịch so với tiềm năng và chất lượng tài nguyên sẵn có

* Gia tăng chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái :

Gia tăng chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái thể hiện ở việc đổi mới, cải tiến chất lượng dịch vụ, đổi mới phương thức phục vụ Là việc kh ng ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm dịch vụ trong hoạt động du lịch sinh thái Nhu cầu của khách du lịch sinh thái là rất da dạng, do đó các sản phẩm du lịch sinh thái cũng phải được đa dạng hoá và nâng cao chất lượng để theo kịp nhu cầu đó

Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái là việc nâng cao chất lượng các dịch vụ cho khách du lịch Nói cách khác, đó là cung cấp số lượng đơn vị hữu ích trên một dịch vụ , hay chính là việc nâng cao độ hài l ng trên một dịch vụ cung cấp cho khách du lịch

Thường xuyên đổi mới, cải tiến mẫu mã loại hàng hoá dịch vụ và phương thức phục vụ đối với dịch vụ, đồng thời phải thường xuyên tìm hiểu nhu cầu tâm l của du khách để đáp ứng kịp thời yêu cầu của du khách ngày càng tốt hơn

* Mở rộng mạng lưới du lịch sinh thái :

Quá trình mở rộng mạng lưới du lịch sinh thái thể hiện việc củng cố và mở rộng quy m mạng lưới du lịch sinh thái hiện có của mình, chiếm lĩnh được những thị trường mới, đạt được thị phần ngày càng cao để gia tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm Việc mở rộng mạng lưới du lịch sinh thái đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm du lịch được dễ dàng hơn, đẩy mạnh hoạt động của các doanh nghiệp phát triển, thể hiện sự phát triển ngành du lịch của một địa phương Tiêu chí đánh giá sự mở rộng mạng lưới

du lịch sinh thái chính là sự tăng trưởng quy m nguồn khách du lịch Đối với một địa

Trang 23

phương thì sự mở rộng mạng lưới du lịch thể hiện ở sự tăng trưởng tổng lượt khách đến và trải nghiệm sản phẩm du lịch sinh thái của địa phương đó

Trong quá trình tiến hành mở rộng mạng lưới du lịch sinh thái cần chú đến tất

cả các loại thị trường, phân tích được những thị trường có thể giữ vững, mở rộng trong hiện tại, những thị trường nào có thể hướng đến trong tương lai Cần có kế hoạch marketting để đưa du khách tại chỗ đến nơi khách du ngoạn Để mở rộng mạng lưới du lịch sinh thái, cần phải đa dạng hoá các nguồn khách, kể cả nguồn khách đến từ các

v ng, các nước hoặc từ các trung tâm lữ hành, trong đó nguồn khách trung gian đóng vai tr quan trọng

* Phát triển mới sản phẩm, loại hình dịch vụ du lịch sinh thái

Phát triển mới sản phẩm, loại hình dịch vụ du lịch sinh thái được thể hiện qua việc doanh nghiệp kinh doanh du lịch ngoài việc phát triển nâng cấp các sản phẩm du lịch hiện có c n đồng thời bổ sung những loại hình du lịch mới có chất lượng hơn nhằm tăng cường đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.Để nâng cao ưu thế cạnh tranh điểm đến, yếu tố sản phẩm du lịch chiếm vị trị đặc biệt quan trọng Sản phẩm du lịch chính là sự trải nghiệm của du khách về điểm đến du lịch Điểm đến nào mang lại sự trải nghiệm đa dạng, thú vị cho du khách thì sẽ quyết định sự thành c ng trong cạnh tranh thu hút khách du lịch Do vậy, phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch sinh thái cần:

- Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái sẳn có để cung cấp cho xã hội những sản phẩm du lịch tốt nhất

- Phải chú đến hiệu quả kinh tế, những tác động đến m i trường Để đánh giá được mức độ phát triển sản phẩm mới, loại hình mới du lịch sinh thái, cần phân tích đánh giá được mức độ đa dạng của các loại hình du lịch, việc phát triển sản phẩm mới

th ng qua số lượng, mức độ đa dạng của các sản phẩm, tính hấp dẫn của sản phẩm và

độ hài l ng của du khách đối với những sản phẩm đó

* Bảo tồn, bảo vệ, tôn tạo tiềm năng du lịch sinh thái :

Phát triển du lịch sinh thái có hiệu quả thể hiện th ng qua c ng tác bảo tồn, bảo

vệ, t n tạo tiềm năng du lịch sinh thái sẵn có; góp phần tích cực vào bảo vệ m i trường

và duy trì hệ sinh thái, gắn với hoạt động giáo dục m i trường, tạo thức nỗ lực bảo

Trang 24

tồn, mang lại lợi ích cho cộng đồng, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống dân tộc; lồng ghép các chương trình, các cuộc nói chuyện có chủ đề về

m i trường đối với du khách trong hoạt động du lịch sinh thái, bảo vệ những tiềm năng

du lịch sinh thái nhằm củng cố và phát triển trong tương lai; bảo tồn các giá trị thẩm

mỹ, giá trị địa chất địa mạo đã được các tổ chức quốc tế c ng nhận; bảo vệ các giá trị sinh học như m i trường nước, m i trường sinh thái cho các loài động thực vật trong khu vực; quản l thật tốt các hoạt động tác động tiêu cực đến m i trường

* Gia tăng kết quả thu được từ du lịch sinh thái

Phát triển du lịch sinh thái đúng hướng sẽ có tác động tích cực đến nhiều mặt của sự phát triển kinh tế - xã hội, tinh thần và nhận thức cho cộng đồng dân cư, thông qua việc:

Mang lại những lợi ích về tinh thần cho cộng đồng địa phương, đó là nguồn động lực lớn thúc đẩy họ tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái một cách tích cực

Nâng cao nhận thức của người dân địa phương về m i trường, về hệ sinh thái ngày càng cao hơn, có thức bảo vệ m i trường

Đưa lại lợi ích vật chất, cơ hội việc làm cho cộng đồng dân cư địa phương

1.1.5 Các yếu tố tác động ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái

a Đặc điểm tự nhiên

Đặc điểm tự nhiên bao gồm: vị trí địa l , địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên Đối với du lịch sinh thái, đây là điều kiện quan trọng nhất có tác động đến quá trình phát triển [15]

Hệ thống pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích chính đáng của các đơn vị kinh doanh du lịch sinh thái, gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng đến mỗi du khách,chi phối trực tiếp đến sự phát triển của du lịch sinh thái [15]

Trang 25

c Đặc điểm kinh tế

Ngành du lịch của một quốc gia hay của một v ng phát triển tỉ lệ thuận với trình độ phát triển kinh tế của quốc gia hay v ng đó Thu nhập bình quân là chỉ số tác động trực tiếp đến lượng cầu trong du lịch

Mỗi quốc gia chỉ có thể phát triển du lịch tốt nếu nước đó tự sản xuất phần lớn

số của cải vật chất cần thiết phục vụ cho du lịch Nếu một nước mà phải nhập phần lớn lượng hàng hoá để trang bị cho cơ sở vật chất, kỷ thuật và để đảm bảo cho việc phục

vụ du khách thì việc cung ứng hàng hoá sẽ gặp khó khăn, chất lượng phục vụ vì thế sẽ

bị ảnh hưởng lớn[15]

1.1.6 Những nguyên tắc để phát triển du lịch bền vững

Du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng, để đạt được mục tiêu phát triển một cách bền vững, cần phải triển khai thực hiện tốt 10 nguyên tắc phát triển sau đây [15]:

Nguyên tắc 1: Sử dụng nguồn lực một cách bền vững Việc bảo tồn và sử dụng

bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hoá và xã hội là hết sức cần thiết Chính điều này sẽ khiến cho việc kinh doanh du lịch phát triển lâu dài

Nguyên tắc 2: Giảm sự tiêu thụ quá mức tài nguyên và giảm chất thải Việc

giảm tiêu thụ quá mức tài nguyên như nước, năng lượng và giảm chất thải ra m i trường sẽ tránh được những chi phí tốn kém cho việc hồi phục tổn hại về m i trường

và đóng góp cho chất lượng của du lịch

Nguyên tắc 3: Duy trì tính đa dạng Sự đa dạng muốn nói ở đây là đa dạng

thiên nhiên, đa dạng xã hội và đa dạng văn hoá, việc duy trì và tăng cường tính đa dạng của thiên nhiên, văn hoá và xã hội là cốt yếu cho du lịch phát triển bền vững lâu dài, và cũng là chổ dựa sinh tồn của ngành c ng nghiệp du lịch

Nguyên tắc 4: Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch Tức là hợp nhất sự

phát triển du lịch vào trong khu n khổ quy hoạch chiến lược phát triển KT-XH cấp Quốc gia và địa phương, việc tiến hành đánh giá tác động m i trường sẽ tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành du lịch

Trang 26

Nguyên tắc 5: Hỗ trợ kinh tế địa phương Ngành du lịch mà hỗ trợ các hoạt động

kinh tế của địa phương và có tính đến giá trị và chi phí về m i trường sẽ vừa bảo vệ được kinh tế địa phương phát triển lại vừa tránh được các tổn hại về m i trường

Nguyên tắc 6: Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương Việc tham gia

của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch sẽ kh ng chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và m i trường mà c n nâng cao chất lượng phục vụ du lịch

Nguyên tắc 7: Lấy ý kiến quần chúng và các đối tượng có liên quan Việc trao

đổi, thảo luận giữa ngành du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan liên quan khác nhau là rất cần thiết nhằm c ng nhau giải toả các mâu thuẩn tiềm ẩn về quyền lợi

Nguyên tắc 8: Đào tạo nhân viên Việc đào tạo nguồn nhân lực trong đó có lồng

ghép vấn đề phát triển du lịch bền vững vào thực tiễn c ng việc và c ng với việc tuyển dụng lao động địa phương ở mọi cấp sẽ làm tăng chất lượng các sản phẩm du lịch

Nguyên tắc 9: Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm Việc tiếp thị, cung cấp

cho khách du lịch những th ng tin đầy đủ và có trách nhiệm sẽ nâng cao sự t n trọng của du khách đối với m i trường thiên nhiên, văn hoá và xã hội ở nơi tham quan, đồng thời sẽ làm tăng thêm sự hài l ng của du khách

Nguyên tắc 10: Coi trọng công tác nghiên cứu Tiếp tục nghiên cứu và giám sát

các hoạt động du lịch th ng qua việc sử dụng và phân tích có hiêụ quả các số liệu là rất cần thiết để giúp cho việc giải quyết những vấn đề tồn đọng và mang lại lợi ích cho các điểm tham quan, cho ngành du lịch và cho khách hàng

1.2 QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý phát triển du lịch sinh thái

1.2.1.1 Khái niệm

Trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp các quan niệm khác nhau về Quản l đối với

du lịch sinh thái, có thể rút ra khái niệm sau: "Quản lý đối với du lịch sinh thái là phương thức mà thông qua đó, hệ thống các công cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà nước tác động vào đối tượng quản lý để định hướng cho các hoạt động du lịch sinh thái vận động, phát triển đến mục tiêu đã đặt

Trang 27

ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế" [3]

Như vậy, nói đến Quản l về du lịch sinh thái là nói đến cơ chế quản l Quan niệm này bao hàm những nội dung cơ bản như: các cơ quan nhà nước có chức năng quản l về du lịch sinh thái từ trung ương đến địa phương được gọi là chủ thể quản

l ; các quan hệ xã hội vận động và phát triển trong lĩnh vực du lịch sinh thái được gọi

là đối tượng quản l và hệ thống pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, là

c ng cụ để Nhà nước thực hiện sự quản l

Với tư cách là đối tượng quản l , hoạt động du lịch sinh thái phải được tổ chức

và vận động trên cở sở các quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Với tư cách là cơ sở và là c ng cụ để Nhà nước thực hiện sự quản l , pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, phải được xây dựng trên cơ sở chính xác, đầy

đủ, thống nhất là những chuẩn mực để đối tượng quản l dựa vào đó vận động, phát triển và để chủ thể quản l thực hiện sự kiểm tra, giám sát đối tượng quản l

Quản l về du lịch sinh thái là tạo m i trường th ng thoáng, ổn định, định hướng, hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động du lịch sinh thái phát triển nhưng có trật tự nhằm giải quyết hài h a các lợi ích Thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch sinh thái nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương, uốn nắn những hiện tượng, hành vi vi phạm pháp luật

1.2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý về du lịch sinh thái

Hoạt động du lịch nói chung du lịch sinh thái nói riêng là một yếu tố cấu thành nên các thành phần kinh tế - xã hội Chính vì vậy để đảm bảo cho du lịch sinh thái phát triển ổn định, phát huy tối đa những lợi ích và hạn chế những mặt tiêu cực thì cần phải có sự quản l Sự cần thiết đó được thể hiện ở các mặt [3]:

- Hoạt động du lịch rất đa dạng và lu n đ i hỏi sự quản l của nhà nước để duy trì và phát triển Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đặc biệt liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, đến m i trường sinh thái, cộng đồng địa phương và liên quan đến lợi ích kinh tế do đó cần có khu n khổ pháp l và những chính sách thích hợp với điều kiện và trình độ phát triển đất nước để quản l

Trang 28

- Du lịch là ngành đóng vai tr quan trọng trong nền kinh tế của một đất nước, một địa phương như tăng thu ngân sách, tạo nguồn ngoại tệ lớn góp phần vào tăng trưởng kinh tế Nhưng trong nền kinh tế thị trường thì hoạt động du lịch nói chung và

du lịch sinh thái nói riêng vẫn bộc lộ những khuyết tật và hạn chế Có sự quản l của nhà nhà nước sẽ định hướng cho các hoạt động du lịch phát triển theo hướng bền vững, đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế thị trường, hạn chế những tiêu cực có thể sảy ra

- Quản l về du lịch sinh thái tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và sự phối hợp giữa các hoạt động của cơ quan quản l về du lịch Đồng thời, quản l về du lịch sinh thái giúp cho việc khai thác các thế mạnh của từng v ng, địa phương đạt kết quả cao, phát huy được lợi thế so sánh của quốc gia trong phát triển du lịch quốc tế

Du lịch c n là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Nó liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác Do vậy, cần thiết phải có sự quản l thống nhất của nhà nước để điều

h a mối quan hệ giữa du lịch với các ngành, các lĩnh vực khác có liên quan

1.2.2 Đặc điểm của quản lý về du lịch sinh thái

Một là, Nhà nước là người tổ chức và quản l các hoạt động du lịch sinh thái diễn ra trong nền kinh tế thị trường

Xuất phát từ đặc trưng của nền kinh tế thị trường là tính phức tạp, năng động

và nhạy cảm Vì vậy, du lịch sinh thái đ i hỏi phải có một chủ thể đứng ra tổ chức và điều hành, chủ thể ấy kh ng ai khác chính là Nhà nước - vừa là người quản l vừa là người tổ chức hoạt động du lịch sinh thái Để hoàn thành sứ mệnh của mình, Nhà nước phải đề ra pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch… và sử dụng các c ng cụ này để tổ chức và quản l du lịch sinh thái

Hai là, hệ thống c ng cụ quản l du lịch sinh thái của nhà nước là pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động du lịch sinh thái hoạt động rất phức tạp với sự đa dạng về chủ thể, về hình thức tổ chức và quy m hoạt động Mặc d vậy, sự quản l của Nhà nước cũng phải bảo đảm cho hoạt động du lịch sinh thái có tính tổ chức cao, ổn định, c ng bằng và có tính định hướng rõ rệt Do đó, Nhà nước phải ban

Trang 29

hành pháp luật, đề ra các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch và d ng các c ng cụ này tác động vào lĩnh vực du lịch

Ba là, quản l về du lịch sinh thái đ i hỏi phải có một bộ máy Nhà nước mạnh,

có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán bộ quản l có trình độ, năng lực thật sự

Quản l về du lịch sinh thái phải tạo được những cân đối chung, điều tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử l những đột biến xấu, tạo m i trường pháp l thuận lợi cho mọi hoạt động du lịch sinh thái phát triển Và để thực hiện tốt điều này thì tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản l phải được tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ Trung ương đến địa phương

Bốn là, quản l về du lịch sinh thái c n xuất phát từ chính nhu cầu khách quan của sự gia tăng vai tr của chính sách, pháp luật trong nền kinh tế thị trường với tư cách là c ng cụ quản l

Nền kinh tế thị trường với những quan hệ kinh tế rất đa dạng và năng động

đ i hỏi có một sân chơi an toàn và bình đẳng, đặc biệt khi vấn đề toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế là mục tiêu mà các quốc gia hướng tới Trong bối cảnh đó, phải có một hệ thống chính sách, pháp luật hoàn chỉnh, ph hợp kh ng chỉ với điều kiện ở trong nước mà c n với th ng lệ và luật pháp quốc tế Đây là sự thách thức lớn đối với mỗi quốc gia Bởi vì, mọi quan hệ hợp tác d ở bất kỳ lĩnh vực nào và với đối tác nào cũng cần có trình tự nhất định và chỉ có thể dựa trên cơ

Thiết lập khu n khổ pháp l th ng qua việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch và du lịch sinh thái, tạo m i trường pháp l cho phát triển du lịch sinh thái

Chức năng hoạch định giúp cho các doanh nghiệp du lịch có phương hướng, phương án, chiến lược, kế hoạch kinh doanh Nó vừa giúp tạo lập m i trường kinh

Trang 30

doanh, vừa cho phép Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và

các chủ thể kinh doanh du lịch sinh thái trên thị trường

Quản l các hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ trên địa bàn có các điểm đến

là du lịch sinh thái nhằm tạo ra cơ chế khuyến khích người dân địa phương tham gia tích cực vào các hoạt động phát triển du lịch tại điểm, nhằm nâng cao tính bảo vệ tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở cho việc phát triển du lịch sinh thái [3]

1.2.3.2 Vai trò tổ chức và phối hợp

Nhà nước bằng cách tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản l về du lịch,

sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật,… đồng thời sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức để thực hiện những vấn đề thuộc về quản l , nhằm đưa chính sách ph hợp về du lịch vào thực tiễn, tạo điều kiện cho du lịch phát triển Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan nhà nước về du lịch với các cấp trong hệ thống tổ chức quản l du lịch của trung ương, tỉnh (thành phố), và quận (huyện, thị xã) Trong lĩnh vực du lịch quốc tế, chức năng này được thể hiện ở sự phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ song phương hoặc trong

c ng khối kinh tế, thương mại du lịch trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa đa phương thức quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch, đạt tới các mục tiêu và đảm bảo thực hiện các cam kết đã k kết Tổ chức và quản l c ng tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch, nghiên cứu ứng dụng khoa học, c ng nghệ, bảo vệ tài nguyên du lịch,

m i trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc trong hoạt động du lịch sinh thái Tham gia vào việc phân phối sử dụng tài nguyên một cách hợp l , đưa ra các quy định về duy trì, bảo tồn tài nguyên du lịch [3]

1.2.3.3 Vai trò điều tiết các hoạt động du lịch

Du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Nó liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau do vậy cần có sự quản l của Nhà nước để điều hoà

mối quan hệ giữa du lịch với các ngành, các lĩnh vực liên quan [3]

1.2.3.4 Vai trò giám sát

Nhà nước giám sát hoạt động của chủ thể kinh doanh du lịch cũng như chế độ quản l của các chủ thể đó, cấp và thu hồi giấy phép liên quan đến du lịch Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của

Trang 31

nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả của quản l về du lịch Kiểm tra năng lực của đội ngũ cán bộ làm việc liên quan đến du lịch Tổ chức và quản l c ng tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực lịch, nghiên cứu ứng dụng, c ng nghệ, việc bảo vệ tài nguyên du lịch, m i trường giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc trong hoạt động

du lịch [3]

1.2.4 Nội dung quản lý du lịch sinh thái

Vai tr quản l về du lịch sinh thái được biểu hiện ở các nội dung quản l về du lịch sinh thái trên địa bàn cấp tỉnh như sau [36]:

1- Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật chung của nhà nước liên quan đến hoạt động du lịch và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển du lịch mang tính đặc th của địa phương

Để chính sách, pháp luật đi vào cuộc sống các cơ quan nhà nước nói chung, chính quyền cấp tỉnh nói riêng phải tổ chức thực hiện đúng và nghiêm chỉnh các luật định đã được nhà nước đưa ra Chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về du lịch cho cán bộ, c ng nhân viên chức và nhân dân trên địa bàn giúp họ nhận thức đúng đắn, từ đó có hành động đúng trong hoạt động thực tiễn; đảm bảo sự tuân thủ, thi hành chính sách, pháp luật về du lịch một cách nghiêm túc Mặt khác, chính quyền cấp tỉnh phải tăng cường c ng tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật du lịch trên địa bàn tỉnh, xử l nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật

Bên cạnh đó, để phát triển du lịch sinh thái trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của địa phương, chính quyền cấp tỉnh phải tích cực cải thiện m i trường pháp l , m i trường đầu tư và kinh doanh th ng qua việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật chung của Nhà nước về phát triển du lịch sinh thái ph hợp với điều kiện ở địa phương Đồng thời, nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền mang tính đặc th ở địa phương như chính sách khuyến khích đầu

tư, chính sách ưu đãi tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, chính sách ưu đãi tín dụng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạo sự an tâm, tin tưởng cho các tổ chức, cá nhân (kể cả trong nước và ngoài nước) khi bỏ vốn đầu tư kinh doanh du lịch Tuy nhiên, việc ban

Trang 32

hành các cơ chế, chính sách của địa phương vừa phải bảo đảm theo đúng các quy định của pháp luật và quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên, vừa phải th ng thoáng trên

cơ sở sử dụng nguồn lực của địa phương để khuyến khích phát triển, đồng thời cũng phải đảm bảo tính ổn định và bình đẳng, tính nghiêm minh trong quá trình thực thi Bên cạnh đó, chính quyền cấp tỉnh cần tiếp tục thực hiện cải cách hành chính ở địa phương theo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả Tiếp tục thực hiện m hình một cửa trong đăng k đầu tư, đăng k kinh doanh Thực hiện chuẩn hóa các thủ tục hành chính theo tinh thần triệt để tuân thủ pháp luật, c ng khai, minh bạch, thuận tiện

Mặt khác, hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch là một trong những điều kiện quan trọng để phát triển du lịch Vì vậy, chính quyền cấp tỉnh cần có chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch tại các khu, điểm du lịch như: mở đường giao th ng, xây dựng hệ thống điện, nước, phát triển

hệ thống th ng tin liên lạc, hỗ trợ trong việc t n tạo các di tích văn hóa, lịch sử, các

c ng trình kiến trúc, cảnh quan du lịch Ngoài ra, chính quyền cấp tỉnh cần phải đảm bảo bình ổn giá cả của thị trường du lịch, có chính sách điều tiết và hướng các doanh nghiệp du lịch tham gia thực hiện các chính sách xã hội ở địa phương Để thực hiện điều này, chính quyền cấp tỉnh phải sử dụng linh hoạt các c ng cụ quản l nhằm hạn chế tình trạng nâng giá, độc quyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương

Du lịch là ngành kích thích sự phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực và cũng là lĩnh vực tạo ra lợi nhuận cao Do vậy, phải có chính sách hợp l để tái đầu tư cho sự phát triển lâu dài và bền vững, khai thác hợp l tiềm năng du lịch sẵn có của địa phương, nhất là

ở các xã v ng sâu, v ng xa có tiềm năng phát triển du lịch để góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương

Du lịch sinh thái là hoạt động kinh doanh đặc biệt liên quan đến tài nguyên và

m i trường Do đó, nếu kh ng định hướng phát triển đúng sẽ gây lãng phí, kém hiệu quả do kh ng ph hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của địa phương, nhất là các hoạt động đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng các khu, điểm du lịch sinh thái hoặc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật như nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ Vì thế chính quyền cấp tỉnh phải hết sức quan tâm đến việc xây dựng và c ng khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch sinh thái của địa phương

Trang 33

Các mục tiêu, chỉ tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch sinh thái phải

ph hợp với chiến lược quy hoạch phát triển chung của cả nước

2- Xây dựng và c ng khai quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch sinh thái ở địa bàn cấp tỉnh

Xây dựng và c ng khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch là một trong những nội dung quản l có tính quyết định đối với sự phát triển du lịch trên địa bàn của chính quyền cấp tỉnh Nó giúp cho các cá nhân, tổ chức (nhà đầu tư) an tâm khi quyết định đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực du lịch

Trong hoạt động kinh doanh du lịch, mục tiêu cuối c ng của các đơn vị kinh doanh là lợi nhuận Do đó, nếu kh ng được định hướng phát triển đúng sẽ gây ra lãng phí, kém hiệu quả do kh ng ph hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của địa phương, nhất là các hoạt động đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng các khu, điểm du lịch, hoặc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật như các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ Vì thế, chính quyền cấp tỉnh phải hết sức quan tâm đến việc xây dựng và c ng khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch của địa phương Các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch phải ph hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển chung của cả nước Đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới gắn với tiến trình đẩy mạnh thực hiện c ng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Có như vậy, mỗi đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch mới có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển riêng ph hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển chung của địa phương

3- Tạo lập sự gắn kết liên ngành, liên v ng, liên quốc gia trong hoạt động du lịch sinh thái giữa địa phương và trung ương trong quản l du lịch sinh thái

Nâng cao tính liên kết là một điều kiện tất yếu để phát triển bền vững ngành du lịch trong giai đoạn hội nhập quốc tế, bao gồm tính liên ngành, liên v ng, liên quốc gia Sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp du lịch, liên kết giữa các doanh nghiệp và cơ quan quản l cũng sẽ tạo nên m i trường, cơ chế kinh doanh thuận lợi

c ng bằng Để đạt được điều này, một mặt, các cơ quan quản l về du lịch sinh thái ở trung ương và địa phương phải thống nhất về quan điểm chỉ đạo, lu n giữ mối quan hệ

Trang 34

chặt chẽ, liên hệ mật thiết với nhau trong việc tổ chức thực hiện phát luật du lịch; thực hiện nguyên tắc và các cơ chế, chính sách phát triển du lịch sinh thái của quốc gia nói chung và ở địa phương nói riêng nhằm đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất

Chính quyền cấp tỉnh cần phải trở thành trung tâm gắn kết giữa các doanh nghiệp

du lịch trên địa bàn với thị trường liên v ng, khu vực và trên thế giới, nhất là với các trung tâm kinh tế lớn Chính quyền cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ tham gia hợp tác quốc tế về du lịch sinh thái Đồng thời, cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch sinh thái, xúc tiến quảng bá du lịch của địa phương với các địa phương khác và với nước ngoài

4- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

Cũng như trong các lĩnh vực, ngành nghề khác, chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động du lịch cũng ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của lĩnh vực này Bởi vì, từ cạnh tranh toàn cầu, cạnh tranh giữa các quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp cho đến cạnh tranh từng sản phẩm suy cho c ng là cạnh tranh bằng trí tuệ của nhà quản l và chất lượng của nguồn nhân lực Do vậy để phát triển du lịch cần phải

có chiến lược, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có như vậy mới khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

5- Thực hiện c ng tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch sinh thái

Mục đích kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch sinh thái nhằm góp phần đảm bảo c ng tác phát triển du lịch sinh thái hoạt động đúng mục đích, định hướng, đảm bảo việc chấp hành pháp luật về du lịch, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản

l về du lịch sinh thái

Sự phát triển nhanh của du lịch sinh thái sẽ làm phát sinh các hành vi tiêu cực như khai thác quá mức các khu bảo tồn, các điểm du lịch sinh thái, làm nhiễm m i trường sinh thái, những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước, của địa phương Do đó, chính quyền cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch sinh thái để

ph ng ngừa hoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra

Trang 35

Kiểm tra các cá nhân tổ chức đầu tư kinh doanh du lịch sinh thái về việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, pháp luật lao động, pháp luật bảo vệ tài nguyên m i trường

…Để thực hiện tốt nội dung này, chính quyền cấp tỉnh cần làm tốt c ng tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và những quy định của tỉnh về đầu tư khai thác các khu, điểm du lịch trên địa bàn; thực hiện việc đăng k và hoạt động theo đăng k kinh doanh, nhất là những hoạt động kinh doanh có điều kiện như: kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành, ; đồng thời cần xử l nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về

du lịch trên địa bàn

1.2.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý phát triển du lịch sinh thái

Một số nghiên cứu cho thấy cơ chế quản l có ảnh hưởng đến thành c ng của phát triển DLST Dvir, Raz và Shenhar,2003 đã có nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của quá trình lập kế hoạch và thành c ng của các dự án phát triển DLST Nghiên cứu cho thấy thành c ng của các dự án phát triển DLST có tương quan dương với những nỗ lực trong việc xác định yêu cầu và phát triển các th ng số kỹ thuậ0 [27]

Th ng tin minh bạch và truyền th ng rõ ràng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành c ng của DLST( Xie, 2014) [37] Trong khi đó, một sự truyền th ng minh bạch và hiệu quả có thể tạo nên sự tin tưởng đối với khách du lịch Do vậy đóng vai tr quan trọng trong sự thành c ng của dự án phát triển DLST (Diallo và Thuillier, 2005) [26] Trong giai đoạn đầu của một dự án phát triển DLST, những người hưởng lợi tiềm năng ở địa phương cần được tham gia và được chia sẻ lợi ích một cách thỏa đáng và hợp

lý Giao tiếp hiệu quả giữa người ra quyết định và người hưởng lợi địa phương sẽ dẫn đến việc lựa chọn các dự án phát triển DLST có liên quan đến nhu cầu của địa phương Trong giai đoạn triển khai dự án, truyền th ng dưới hình thức trao đổi th ng tin, hướng dẫn và nhận phản hồi Ở giai đoạn này, truyền th ng giữa các bên là rất quan trọng để tránh hoặc giảm thiểu xung đột giữa các bên liên quan.Toor và Ogunlana (2008) đã đưa ra kiến rằng khi tất cả các bên liên quan trong phát triển DLST phải th ng báo rõ ràng về nhu cầu lẫn nhau, các vấn đề, các vấn đề và các đề xuất, có thể sẽ giảm thiểu được sự đối đầu [35]

Giám sát và đánh giá cũng là những yếu tố quan trọng tới sự thành c ng các dự

án phát triển DLST Crawford (2003) cho rằng việc sử dụng các phương pháp giám sát và

Trang 36

đánh giá thích hợp có thể nâng cao hiệu quả của các dự án phát triển DLST [25] Theo Muzira, de Díaz và Mota (2015), các hệ thống giám sát và đánh giá chất lƣợng tốt có thể đảm bảo tính đồng bộ của phát triển DLST Kết quả là việc xây dựng cơ sở hạ tầng đƣợc thực hiện ph hợp với các tiêu chuẩn, quy tắc và quy trình [32]

Bảng 1.1 Hệ thống hóa các nhân tố và thang đo đánh giá công tác

quản lý phát triển DLST Nguồn Các thang đo chính

ADB (2001); WB (2002), Songco

(2002)

Cam kết của chính phủ trong đầu tƣ phát triển

hạ tầng ADB (2001); WB (2002), Songco

Sự tham vấn có hiệu quả với các bên liên quan

Dvir, Raz và Shenhar (2003); Park và

Kwon (2011); Ika, Diallo and Thuillier

(2012); Wai và cộng sự (2013); Xue và

cộng sự (2013)

Dự án phát triển đƣợc thiết kế rõ ràng, mục tiêu dự án có tính thực tế, nghiên cứu khả thi tốt

lựa chọn và thực hiện dự án đƣợc khuyến khích

Ika, Diallo và Thuillier (2012);

Crawford và Bryce (2003); Xue và

cộng sự (2013); Tabish và Jha (2011)

Hệ thống giám sát và đánh giá dự án hiệu quả

phát triển bền vững các dự án Lizarralde (2011); Laah, E D và các

Trang 37

Nguồn Các thang đo chính

Li, Ng và Skitmore (2012), Manowong

và Ogunlana (2006)

Huy động sự đóng góp và trách nhiệm của các bên trong việc xây dựng, bảo tồn và phân chia lợi ích

Songco (2002); Prokopy (2005); Njoh

(2006); Xie và các cộng sự (2014)

Sự tham gia của các bên trong suốt quá trình quản l : qui hoạch, lựa chọn, thực hiện, giám sát và quản l

Songco (2002); Nguyen và Ogunlana

(2004)

Các kênh truyền th ng minh bạch và rõ ràng

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Để xác định các tiêu chí đánh giá c ng tác quản l phát triển DLST, bên cạnh việc hệ thống hóa các nghiên cứu tương tự, trong nghiên cứu này các nghiên cứu định tính được tiến hành th ng qua việc thảo luận và phỏng vấn sâu với các bên có liên quan Nghiên cứu định tính lần 1 được tiến hành th ng qua việc thảo luận và phỏng vấn sâu 6 cán bộ quản l tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng Bằng cách phỏng vấn sâu, các quan điểm, kiến của họ về c ng tác quản l phát triển du lịch tại VQG được xác định Nghiên cứu định tính lần 2 được tiến hành với cách phỏng vấn 10 doanh nghiệp đang hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng Kết quả cho thấy những vấn đề mà người phỏng vấn quan tâm về c ng tác phát triển du lịch sinh

thái tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng bao gồm: i) quản lý hoạt động kinh doanh; ii) công tác quản lý an ninh, trật tự xã hội; iii) công tác quản lý môi trường; iv) công tác xây dựng hệ thống biển báo, chỉ dẫn và các điểm cung cấp thông tin du lịch; v) công tác quản lý bảo tồn văn hóa; công tác xây dựng quy hoạch phát triển du lịch; vi) cơ chế chính sách; vii) chất lượng sản phẩm du lịch; viii) công tác phát triển nguồn nhân lực; và ix) công tác tuyên truyền quảng bá

Trang 38

1.3 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỦA VƯỜN QUỐC GIA 1.3.1 Các khái niệm, mục đích của Vườn Quốc gia

a Khái niệm: Theo Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, Vườn Quốc gia là

một v ng lãnh thổ tương đối rộng trên đất liên hay trên biển mà ở đó có một hay một vài hệ sinh thái kh ng bị thay đổi lớn do sự khai thác hoặc chiếm lĩnh của con người Các loài động, thực vật, các đặc điểm hình thái, địa mạo và nơi cư trú của các loài hoặc cảnh quan thiên nhiên đẹp là mối quan tâm cho nhà nghiên cứu khoa học, cho giáo dục và giải trí Ở đó cũng có ban quản l thực hiện các đặc trưng về sinh thái và cảnh quan Khách du lịch được phép đến thăm với những điều kiện mà đặc biệt cho mục đích nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, giải trí [11]

b Mục đích: Vườn Quốc gia được thành lập nhằm mục đích bảo vệ các khu

cảnh quan tự nhiên quan trọng, bảo tồn đa dạng sinh học và tính toàn vẹn lãnh thổ Duy trì bền vững trạng thái tự nhiên hay gần như tự nhiên của các v ng văn hóa điển hình của các quần thể sinh vật phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục, đặc biệt tạo

m i trường phát triển du lịch Vườn Quốc gia trở thành nguồn tài nguyên du lịch quan trọng cho phát triển du lịch sinh thái bởi tính hấp dẫn của Vườn Quốc gia cho loại hình

du lịch này Đó là sự phong phú của tự nhiên, sự đa dạng về hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên đẹp của địa phương [11]

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia

* Vườn Quốc gia được ưu tiên lựa chọn phát triển du lịch sinh thái cần:

- Có tính đại diện cao cho một hoặc vài hệ sinh thái điển hình với đa dạng sinh

học Có sự tồn tại của những loài sinh vật đặc hữu có giá trị khoa học và tham quan nghiên cứu Việc tham quan và nghiên cứu có khả năng tổ chức tốt trong những điều kiện tự nhiên ít bị ảnh hưởng

- Gần những trung tâm du lịch, lữ hành lớn, có đủ điều kiện để khách du lịch tiếp cận dễ dàng thuận lợi

- Có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn c ng với sự phong phú và độc đáo của các giá trị văn hóa bản địa có tính đại diện cho khu vực

- Gần với những điểm du lịch hấp dẫn khác trong v ng để có thể tổ chức một tour du lịch trọn gói mà Vườn Quốc gia là một điểm du lịch sinh thái quan trọng

Trang 39

- Có những điều kiện về hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng được hoạt động du lịch

Trong quá trình xem xét lựa chọn, căn cứ vào những nguyên tắc chung, có thể đặt ra những câu hỏi cụ thể như:

* Vườn quốc gia có:

- Các loài sinh vật đặc hữu kh ng?

- Hệ có các hệ thống hang động phong phú kh ng?

- Có đảm bảo điều kiện quan sát tốt kh ng ?

- Có thể phát triển và khám phá những điểm hấp dẫn mới trong tương lai kh ng?

- Hiện có nhiều điểm tham quan hấp dẫn đặc biệt đưa vào sử dụng kh ng ?

- Vị trí tham quan so với trung tâm du lịch, lữ hành có gần kh ng?

- Khả năng tiếp cận Vườn Quốc gia của khách du lịch có dễ dàng thuận tiện không?

- Cảnh quan ở các khu vực lân cận có hấp dẫn kh ng ?

- Điều kiện hạ tầng, vật chất kỹ thuật trong phạm vi Vườn Quốc gia có đảm bảo

an toàn, thuận tiện cho khách du lịch tham quan kh ng?

Đối với việc phát triển du lịch sinh thái thì Vườn Quốc gia có tiềm năng rất lớn, tuy nhiên để phát huy có hiệu quả, mang lại nguồn lợi lớn c n t y thuộc vào khả năng khai thác, quản l của các nhà quy hoạch, điều hành du lịch trong việc phối hợp với các nhà quản l Vườn Quốc gia và cộng đồng

1.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý phát triển du lịch sinh thái ở nước ngoài

* Khu nghỉ dưỡng sinh thái Gili Lankanfushi, Maldives

Khu nghỉ dưỡng sinh thái Gili Lankanfushi có các rạn san h là những hệ sinh thái đa dạng sinh học Ở nhiều nơi trên thế giới, chúng đang phải đối mặt với nguy cơ

bị tuyệt chủng Tháng 3/2014, nhà sinh học biển Vaidotas Kirsys đã khởi xướng dự án Coral Line tại khu nghỉ dưỡng Gili Lankanfushi ở Maldives, với mong muốn rằng mọi người đều có thể đóng góp c ng sức vào việc bảo vệ các rạn san h biển Những du khách đăng k tham gia dự án Coral Line kh ng chỉ được lặn xuống biển thăm quan các rạn san h , mà c n tham gia nghiên cứu và khảo sát tình hình thực tế Đồng thời,

Trang 40

hỗ trợ các dự án xã hội và m i trường và giúp tái tạo rạn san h theo quy m nhỏ Dự

án này đã khiến Gili Lankanfushi trở thành khu nghỉ dưỡng đầu tiên ở Maldives sử dụng hệ thống c ng nghệ mới nhằm giúp tái tạo và phát triển rạn san h Ngoài ra điều quan trọng nhất mà khu nghỉ dưỡng ngày đã mang đến là chia sẻ những kiến thức và cung cấp th ng tin cho các khu nghỉ dưỡng khác, để c ng bảo tồn và phát triển các rạn san h biển [11]

* Khu du lịch sinh thái Vang Vieng, Lào

Khu du lịch sinh thái Vang Vieng nằm cách thủ đ Vientiane 150 km, cách Di sản thế giới Luang Prabang trên 200 km, cách Cánh Đồng Chum khoảng 250 km, có thể nói Vang Vieng được “trời ban” cho nhiều lợi thế để phát triển du lịch Vang Vieng có dãy núi đá v i cổ với rất nhiều hang động h ng vĩ, có d ng s ng Nam Song chạy dưới chân dãy núi tạo nên cảnh đẹp có khả năng thu hút khách tham quan, Tuy không có các khách sạn hạng sang, t a nhà văn ph ng cao lớn, b lại những căn nhà gỗ hoặc nhà tre hai bên

bờ s ng tạo nên một một sự hài h a thu hút khách du lịch bởi sự hoang sơ, h a mình với thiên nhiên Ở đây, Khí hậu mát mẻ quanh năm, nên ngoài việc trở thành một điểm dừng chân nghỉ ngơi của các tài xế và du khách trên đường từ thủ đ Vientiane lên phía Bắc Lào hoặc từ các tỉnh Bắc Lào như Luang Prabang và Xieng Khuang xuống, Vang Vieng

đã trở thành một điểm dừng chân kh ng thể thiếu cho du khách tham quan Lào khám phá

vẻ đẹp du lịch sinh thái.Chính quyền nơi đây đã phối hợp với người dân và quản l khu

du lịch, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho người dân phát triển du lịch, Do đó ngày nay ở Vang Vieng, mọi người dân đều làm du lịch Ngoài ra, để quản l được các dịch vụ

du lịch phát triển ngày một nở rộ, ngay từ đầu chính quyền đã đưa ra các quy định chặt chẽ và chi tiết về tiêu chuẩn xây dựng nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn; tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, về an toàn tại các khu du lịch cho du khách

* Khu du lịch sinh thái Nong Nooch, Thái Lan

Khu du lịch sinh thái Nong Nooch là một c ng viên nhân tạo nằm cách thành phố biển Pattaya thơ mộng hơn 10km và cách Thủ đ Bangkok hơn 160km về phía

Đ ng Khu du lịch sinh thái Nong Nooch có những khu vườn đặc biệt, được thiết kế đặc sắc và phân chia thành từng chủ đề riêng như: Vườn Pháp, vườn châu Âu, vườn bướm, khu cây xương rồng và vườn cây mọng nước, vườn gốm, thung lũng hoa…

Ngày đăng: 05/06/2019, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Quản l VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (2018), Báo cáo tổng kết các năm 2016, 2017, 2018, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm 2016, 2017, 2018
Tác giả: Ban Quản l VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
Năm: 2018
2. Ban Quản l VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (2014), Hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận VQG Phong Nha - Kẻ Bàng là Di sản Thiên nhiên Thế giới, tiêu chí đa dạng sinh học, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận VQG Phong Nha - Kẻ Bàng là Di sản Thiên nhiên Thế giới, tiêu chí đa dạng sinh học
Tác giả: Ban Quản l VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
Năm: 2014
3. Lê Huy Bá (2006), Du lịch sinh thái, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 4. Bộ Khoa học, C ng nghệ và M i trường (2000), Sách đỏ Việt Nam - phần động vật, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Du lịch sinh thái", NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 4. Bộ Khoa học, C ng nghệ và M i trường (2000), "Sách đỏ Việt Nam - phần động vật
Tác giả: Lê Huy Bá (2006), Du lịch sinh thái, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 4. Bộ Khoa học, C ng nghệ và M i trường
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 4. Bộ Khoa học
Năm: 2000
5. Nguyễn Thị Cành (2004), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2004
6. Cục thống kê tỉnh Quảng Bình (2018), Niên giám thống kê 2017, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2017
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Quảng Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2018
7. Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII (2016), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2016
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện đại hội Đảng bộ Tỉnh Quảng Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2015-2020, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng bộ Tỉnh Quảng Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2016
9. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh H a (2004), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh H a
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
10. Đỗ Thị Thanh Hoa (2005) Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển du lịch gắn với bảo vệ mội trường, Tạp chí du lịch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển du lịch gắn với bảo vệ mội trường
11. IUCN (2008), Hướng dẫn quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên và một số kinh nghiệm và bài học kinh tế, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên và một số kinh nghiệm và bài học kinh tế
Tác giả: IUCN
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
12. Lê Vũ Kh i - Nguyễn Nghĩa Thìn (2001), Địa lý sinh vật, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINHT Ế HU Ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý sinh vật
Tác giả: Lê Vũ Kh i - Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINH T Ế HU Ế
Năm: 2001
11. Trần Ngọc H ng, Nguyễn Khắc Thái, Trần H ng (2003), Tư liệu tổng quan Phong Nha - Kẻ Bàng- 01.062, 01.063 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w