Báo cáo thực tập sản xuất tại trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu (WACC)
Trang 1
Lớp : DC15MT
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH iv
MỞ ĐẦU v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 Thông tin chung 1
1.1.1 Thông tin 1
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 1
1.1.3 Định hướng hoạt động 1
1.1.4 Chức năng hoạt động 1
1.2 Sơ đồ tổ chức 2
1.3 Lực lượng cán bộ chính 2
1.4 Các dự án tiêu biểu của Trung tâm 3
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 6
2.1 Tổng quan về dự án 6
2.1.1 Thông tin chung về dự án 6
2.1.2 Mục tiêu và nội dung dự án 6
2.1.3 Sản phẩm của dự án 7
2.2 Nhật ký thực tập 7
2.3 Kết quả thực hiện công việc 8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 15
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
iv
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập sản xuất, em đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình từ Thầy Nguyễn Hồng Quân và anh chị tại Trung tâm Quản lý
nước và biến đổi khí hậu (WACC) cũng như quý Thầy, Cô tại Khoa Kỹ
thuật Địa chất và Dầu khí – Đại học Bách Khoa Tp.HCM để em có thể
hoàn thành tốt đợt thực tập sản xuất này
Qua đây, em chân thành gửi lời cám ơn đến:
Các Thầy, Cô tại Bộ môn Tài Nguyên Trái Đất và Môi Trường đã
tạo định hướng và giảnh dạy cho em tại trường
Cô TS Đặng Thương Huyền và Thầy PGS.TS Nguyễn Hồng Quân
đã tạo điều kiện cho em thực tập sản xuất tại Trung tâm Quản lý nước và
biến đổi khí hậu để em có thể hoàn thành đợt thực tập sản xuất này
Chị ThS Nguyễn Thị Thanh Duyên, anh ThS Phạm Đặng Mạnh
Hồng Luân đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và góp ý cho em trong quá trình
thực tập
Xin chân thành cám ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Nhật ký thực tập tại Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu 8
vi
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Số liệu và biểu đồ thể hiện Sản lượng lương thực có hạt tại Huyện Châu Thành
năm 2017 10
Hình 2 2: Số liệu và biểu đồ thể hiện Diện tích lương thực có hạt tại Huyện Châu Thành năm 2017 10
Hình 2 3: Phỏng vấn nông hộ ở tỉnh Bến Tre đợt1 11
Hình 2 4: Phỏng vấn nông hộ ở tỉnh Bến Tre đợt 2 11
Hình 2 5: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Vốn sinh kế 12
Hình 2 6: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Chống chịu mặn 12
Hình 2 7: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Rủi ro 13
Hình 2 8: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Chuyển đổi 13
Hình 2 9: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Duy trì 14
Hình 2 10: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Cải Thiện 14
Trang 6MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Là sinh viên thuộc khoa Địa chất môi trường, đã được nghe thầy cô tại khoa nói rất nhiều
về “Biến đổi khí hậu” và cũng nghe được rất nhiều tác hại của hiện tượng này Trongkhuôn khổ dự án “Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi sản xuất nông nghiệp thích ứng hạnmặn vùng Tây Nam Bộ, nghiên cứu trường hợp điển hình tại tỉnh Bến Tre”, em đượcthầy PGS.TS Nguyễn Hồng Quân tạo điều kiện để tiếp xúc với người dân vùng Tây Nam
Bộ, điển hình là tỉnh Bến Tre đã và đang chịu ảnh hưởng trực tiếp của Biến đổi khí hậunói chung và tình trạng hạn mặn nói riêng Thông qua việc tiếp xúc trực tiếp ta có thểhiểu được phần nào về khó khăn, rủi ro của người nông dân từ đó tìm ra mô hình sinh kếthích ứng được với việc Biến đổi khí hậu hiện nay
Mục tiêu
Tìm hiểu các mô hình sinh kế nông nghiệp tại tỉnh Bến Tre
Đánh giá tính bền vững của mô hình sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu vànước biển dâng tại tỉnh Bến Tre
Nội dung
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về mô hình sinh kế bền vững
Điều tra khảo sát một số mô hình sinh kế tại tỉnh Bến Tre
Thu thập, xử lý, phân tích thông tin
viii
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Thông tin chung
1.1.1 Thông tin
- Tên trung tâm: Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu - Center of water
management and climate change
- Tên viết tắt: WACC
- Địa chỉ: số 1, đường Trục Chính 6, khu đô thị đại học Quốc gia, khu phố 6,
phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (+84) 8 362 00 436 Fax: (+84) 8 362 00 437
- Đại diện: PGS TS Châu Nguyễn Xuân Quang Chức vụ: Giám đốc
- Email: info@wacc.edu.vn
- Website: www.wacc.edu.vn
- Trung tâm Quản lý nước và Biến đổi khí hậu (WACC) là đơn vị nghiên cứu khoa
học và công nghệ trực thuộc Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh, được thành lậpvào năm 2012 theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Hà Lanvới mục đích nâng cao năng lực Trung tâm Quản lý nước và Biến đổi khí hậu
1.1.4 Chức năng hoạt động
Trang 8- Phấn đấu trở thành một Trung tâm nghiên cứu khoa học tiên tiến với môi trườnghợp tác nghiên cứu và đào tạo hiện đại.
- Tập trung vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và giáo dục đa và liên ngành,quản trị, quản lý rủi ro, và khả năng thích ứng xã hội trong bối cảnh biến đổi khíhậu
- Cầu nối để trao đổi thông tin giữa các bên liên quan
Trang 9o Phó phòng: Phan Thị Thùy Trinh
o Nhân viên: Nguyễn Thị Xuân Loan, Nguyễn Thị Hường,Trần NgọcKhánh An
Phòng Nghiên cứu phát triển:
o Quản lý: Đào Nguyên Khôi
o Nghiên cứu viên:
Nhóm Thủy văn Xã hội: Nguyễn Đan Tâm, Vũ Thị Thu Hà,Phan Thị Thanh Hòa, Phan Thị Xuân Thắm, Phạm Gia Trân(Chuyên gia), Lê Thùy Ngân (NCS), Võ Thị Minh Hoàng(NCS)
Nhóm Thủy văn Sinh thái: Trần Đức Dũng, Trần Thị VânThư, Hồ Văn Hòa, Huỳnh Ái Phương, Huỳnh Thị ThảoNguyên, Lưu Thị Tặng, Vũ Thị Thơm
Nhóm GIS – CSDL: Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân, PhùngQuang Phước, Trần Quốc Bảo
Phòng Thí nghiệm CADR:
o Quản lý: Hồ Long Phi
o Nhân viên: Phùng Quang Phước
Trang 101.4 Các dự án tiêu biểu của Trung tâm
1.4.1 Nghiên cứu
Quản lý tài nguyên nước tổng hợp:
o Đánh giá tổng hợp tác động của biến đổi khí hậu và con người hoạtđộng về tài nguyên nước mặt và chất lượng không khí của lưu vựcsông Sài Gòn - Đồng Nai và chiến lược thích ứng cho phát triển bềnvững (2013-2016)
o Phân tích so sánh các nguồn ô nhiễm tại Vịnh Hàn Châu và các cửasông Cửu Long (2015-2018)
Quy hoạch nước đô thị:
o Quy hoạch SUDS cho Thành phố Hồ Chí Minh (2013-2014)
o Chương trình sau tiến sĩ nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khíhậu giai đoạn 2 (ProACC 2) với sự tập trung đặc biệt vào các lưuvực sông Mekong (2013-2014)
Phân tích chính sách: Dự án Đô thị hoá các vùng đồng bằng thế giới 2018)
(2014- Thuỷ văn – Xã hội:
o Mối tương quan giữa sử dụng đất, nhận thức và ứng phó với lũ:trường hợp nghiên cứu ở Phường Hưng Phú, TP Cần Thơ (2012-2014)
o Hành vi của nông dân trong việc ứng phó với những thay đổi về kinhtế-xã hội và sinh học-vật lý ở đồng bằng ven biển sông Cửu Long:trường hợp nghiên cứu ở huyện Trà Cú, Trà Vinh (2012-2014)
Thuỷ văn – Kinh tế:
o Ứng dựng mô hình SWAT mô phỏng chất ô nhiễm nguồn phân bốthượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai (2013-2015)
xii
Trang 11o Đánh giá các phương pháp phân tích tính bất định trong các mô hìnhthuỷ văn phân phối – Một trường hợp nghiên cứu cho thượng lưusông Đồng Nai (2012-2014).
1.4.2 Chương trình xây dựng và đào tạo năng lực: WACC cung cấp các khóa đào tạo
ngắn hạn (và các chương trình thạc sĩ) về quản lý nước và thích ứng biến đổi khí hậu, phùhợp với các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đáp ứng nhu cầu hiện tại của các chuyên gia
có trình độ / cấp cao, đặc biệt là trong khu vực công
1.4.3 Tư vấn về các vấn đề liên quan đến nước và biến đổi khí hậu: Trung tâm thực
hiện dự án “Quy hoạch đô thị với không gian cho nước tại thành phố Hồ Chí Minh”(2012-2015)
Trang 13CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Trong kỳ thực tập sản xuất tại Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu, em đãtham gia công việc “Tìm hiểu tri thức bản địa và đề xuất mô hình sinh kế bền vững tỉnhBến Tre” trong khuôn khổ dự án “Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi sản xuất nông nghiệpthích ứng hạn mặn vùng Tây Nam Bộ, nghiên cứu trường hợp điển hình tại tỉnh BếnTre”
2.1 Tổng quan về dự án
2.1.1 Thông tin chung về dự án.
Tên dự án: Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi sản xuất nông nghiệp thích ứng hạn
mặn vùng Tây Nam Bộ, nghiên cứu trường hợp điển hình tại tỉnh Bến Tre
Thời gian thực hiện: 27 tháng, từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2019.
Tổng kinh phí thực hiện: 6200 tỉ đồng.
Dự án thuộc chương trình: Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững
vùng Tây Nam Bộ
Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Nguyễn Hồng Quân.
Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu.
2.1.2 Mục tiêu và nội dung dự án.
Mục tiêu đề tài:
Xây dựng được các mô hình sinh kế nông nghiệp bền vững, chủ động theo nguồnnước đảm bảo thích ứng với điều kiện hạn mặn gia tăng như hiện nay vừa đạt hiệuquả cao về kinh tế và môi trường cho vùng Tây Nam Bộ
Nghiên cứu khả năng nhân rộng và phát triển mô hình sản xuất thích ứng với hạnmặn trên quy mô toàn tỉnh Bến Tre
Dự án bao gồm 6 nội dung, cụ thể như sau:
Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp tài liệu vùng Đồng bằng sông Cửu Long và tỉnhBến Tre
Trang 14 Nội dung 2: Nghiên cứu dự báo hạn hán và xâm nhập mặn ĐBSCL và tỉnh Bến tretrong bối cảnh biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
Nội dung 3: Tìm hiểu tri thức bản địa và đề xuất mô hình sinh kế bền vữngĐBSCL
Nội dung 4: Hệ thống quan trắc tự động và thông báo thông tin chủ động mặnngọt
Nội dung 5: Mô hình nông nghiệp thích ứng hạn mạn tỉnh Bến Tre
Nội dung 6: Đề xuất các giải pháp
2.1.3 Sản phẩm của dự án.
Sản phẩm từ đề tài được chia thành 3 dạng:
Dạng I: Mẫu; Sản phẩm; Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ;Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng, Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềmmáy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, cơ sở dữliệu; Báo cáo phân tích; Tài liệ dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,…); Đề
án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và cácsản phẩm khác
Dạng III: Bài báo; Sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác.
2.2 Nhật ký thực tập
- Địa điểm thực tập: Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu
- Thời gian thực tập: từ ngày 25/6/2018 đến ngày 13/8/2018
- Nội dung thực tập:
xvi
Trang 15Bảng 2 1: Nhật ký thực tập tại Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu
Thời gian Công việc thực hiện
Giám đốc Trung Tâm Trình diện cơquan thực tập và trình giấy giới thiệu
25/6 - 16/6 - Tìm hiểu về dự án trung tâm đang
thực hiện – “Nghiên cứu giải phápchuyển đổi sản xuất nông nghiệp thíchứng với hạn mặn vùng Tây Nam Bộ,nghiên cứu trường hợp điển hình tạitỉnh Bến Tre”
- Tập huấn bảng hỏi trước khi đi thựcđịa tại địa bàn tỉnh Bến Tre
16/6 – 18/6 - Công tác tại địa bàn tỉnh Bến Tre đợt
1 thu thập dữ liệu về sinh kế từ ngườidân thông qua bảng hỏi
19/6 – 22/6 - Phụ vẽ biểu đồ thống kê số liệu tại
2.3 Kết quả thực hiện công việc.
o Tìm hiểu lý thuyết về mô hình sinh kế bền vững
Một số khái niệm cơ bản
Sinh kế là gì? Là khả năng, nguồn lực (vật chất và phi vật chất) và các hoạt độngcần thiết làm phương tiện sống của con người Nguồn lực sinh kế được chia thành
Trang 165 loại, bao gồm vốn vật chất, vốn xã hội, vốn con người, vốn tài chính, vốn tựnhiên.
Thế nào là sinh kế bền vững? Sinh kế trở nên bền vững khi nó ứng phó được vớicác tác động ngắn hạn và thích nghi được các ảnh hưởng dài hạn hoặc có khả năngphục hồi, duy trì, tăng cường khả năng và nguồn lực trong hiện tại và tương lai màkhông làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên
Các mô hình sinh kế được thực hiện khảo sát và đánh giá trong quá trình thực tập là mô hình Tôm – rừng, Dừa, Tôm – dừa, Bưởi, Chôm chôm, Rau màu,
Tôm – lúa
o Tập huấn bảng hỏi trước khi đi thực địa: Nghiên cứu những chỗ bất hợp lí
trong bảng hỏi và tìm cách hỏi làm sao thể hiện sự tôn trọng một cách tự
nhiên nhất, không gây khó chịu cho người được hỏi
o Phụ vẽ biểu đồ thống kê số liệu tại tỉnh Bến Tre: Dùng excel vẽ biểu đồ cột
để so sánh và chọn ra địa điểm sẽ khảo sát
Hình 2 1: Số liệu và biểu đồ thể hiện Sản lượng lương thực có hạt tại Huyện Châu Thành
năm 2017
xviii
Trang 17Hình 2 2: Số liệu và biểu đồ thể hiện Diện tích lương thực có hạt tại
Huyện Châu Thành năm 2017
o Phụ phân loại tài liệu: Phân loại tài liệu nhận được một cách hợp lí theo
các cấp và các chủ đề để khi tìm kiếm một cách nhanh chóng và hiệu quả
nhất
o Tiến hành điều tra khảo sát một số mô hình sinh kế tại tỉnh Bến Tre
Đợt 1: tiến hành khảo sát 3 mô hình gồm: Tôm – rừng, Dừa, Tôm –
dừa
Trang 19Hình 2 5: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Vốn sinh kế
Hình 2 6: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Chống chịu mặn
Trang 20Hình 2 7: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Rủi ro
Hình 2 8: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Chuyển đổi
xxii
Trang 21Hình 2 9: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Duy trì
Hình 2 10: Số liệu mô hình Tôm – rừng phần Cải Thiện
Trang 22CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP
Sau quá trình thực tập, em đã thu được các kết quả sau:
Ở những khu vực có đê bao tại tỉnh Bến Tre, người dân trong đê cónguồn thu nhập tốt hơn, việc này cũng chứng tỏ được rằng đê ngănmặn rất quan trọng trong việc ngăn mặn, góp phần cải thiện môhình sinh kế của người dân
Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu là rất quan trọng Khingười nông dân có nhận thức rõ về biến đổi khí hậu thì có thể chủđộng hơn trong việc thích ứng và biến đổi mô hình sinh kế chốngchịu các tác hại của hiện tượng này Việc khảo sát này cũng gópphần hiểu hơn về những nhu cầu thiết thực và khó khăn mà ngườinông dân đang đối mặt từ đó đưa ra những chính sách hợp lí
xxiv
Trang 23KẾT LUẬN
Qua quá trình thực tập tại Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí
hậu, em đã được tiếp xúc với người dân qua đó hiểu được phần nào
những khó khăn mà họ đang đối mặt do Biến đổi khí hậu, được làm
việc với những anh chị có chuyên môn cao là cơ hội giúp em tìm ra
được những thiếu sót của bản thân để trở thành một kỹ sư có ích
trong tương lai
Trang 24xxvi
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu (2014), Thuyết minh đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp quốc gia
[2] Trung tâm quản lý nước và biến đổi khí hậu (2018), http://wacc.edu.vn/vi/