Đối tượng nghiên cứu Sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu Việt Namtrong tương tác với các yếu tố liên quan đến quá trình này.. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Luận án
Trang 1PHAN DUY HÒA
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TÀU THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2PHAN DUY HÒA
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TÀU THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Mã số: 62 22 03 08
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN AN NINH
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án
Phan Duy Hòa
Trang 4Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TÀU THỜI KỲ ĐẨY MẠNH
2.1 Lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp
2.2 Những nhân tố tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp
đóng tàu Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 53
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TÀU VIỆT NAM THỜI
KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA HIỆN NAY 71 3.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 71 3.2 Vấn đề đặt ra đối với sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp
đóng tàu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 106
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TÀU THỜI KỲ ĐẨY MẠNH
4.1 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay 118 4.2 Những giải pháp cơ bản để phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp
NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
Trang 5: Trọng tải toàn phần: Giáo dục và đào tạo: Khoa học và công nghệ
: Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Trang 6Bảng 3.1: Phân bổ kỹ sư chuyên ngành công nghiệp đóng tàu 2017 94 Bảng 3.2: Tỉ lệ về độ tuổi và thâm niên nghề nghiệp 95 Bảng 4.1: Dự báo số lượng nguồn nhân lực công nghiệp đóng tàu giai đoạn
2015-2020 và định hướng đến năm 2030 121
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong ba giải pháp mangtính đột phá được Đảng ta xác định trong cương lĩnh chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội giai đoạn năm 2011 - 2020 Thiếu hụt nguồn nhân lực chấtlượng cao luôn đồng nghĩa với tình trạng kém phát triển, tụt hậu về kinh tế vànghèo nàn về xã hội, văn hóa, kéo theo là sự mất ổn định hoặc chệch hướng
về chính trị Phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực ngànhcông nghiệp đóng tàu nói riêng ở Việt Nam là nội dung có ý nghĩa chiến lượctrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với nền kinh tế trithức; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; tạo nền tảng đến năm
2020 đưa nước ta sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Thế kỷ XXI được thế giới xem là “Thế kỷ của Đại dương” Tất cả quốcgia có biển đều rất quan tâm và coi trọng việc xây dựng Chiến lược biển củariêng mình Việt Nam là quốc gia có chiều dài bờ biển trên 3.200 km, vùngbiển thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán Việt Nam rộng trên1.000.000 m2, gấp 3 lần diện tích đất liền Biển là bộ phận cấu thành chủquyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưuquốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Vì thế, đã từ lâu, hướng ra biển kết hợp phát triển kinh tế biển gắn liền vớiquốc phòng nhằm bảo vệ chủ quyền biển, đảo đã được Đảng, Nhà nước hết sứccoi trọng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 khóa X và gần đây, Nghị quyết Hộinghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về “Chiến lược phát triểnbền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” đãkhẳng định vị trí, vai trò to lớn của kinh tế biển và vạch ra chiến lược biển ViệtNam với mục tiêu tổng quát sau: “Phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh
về biển, giàu lên từ biển” Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu
Trang 8là một đòi hỏi trực tiếp của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và góp phầnvào sự nghiệp bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
Ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam trong những năm qua là mộttrong những mũi nhọn được Đảng, Nhà nước quan tâm cần được đột phá bởi
xu hướng phát triển kinh tế biển đang và sẽ là lợi thế của Việt Nam Tuynhiên, đây lại là ngành công nghiệp phát triển chậm, còn nhiều hạn chế, chưađáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, yêu cầu phát triểnkinh tế biển Nguyên nhân của yếu kém này, một phần rất lớn do ngành côngnghiệp đóng tàu thiếu hụt nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chấtlượng cao Trình độ kỹ sư và công nhân còn ở mức trung bình, mới chỉ đápứng được những hạng mục cơ bản, không quá phức tạp Các nhà máy đóngtàu chưa xây dựng được cho mình một đội ngũ thiết kế công nghệ riêng; tỷ lệ
kỹ sư thiết kế trên tổng số lao động tại các nhà máy hiện nay rất thấp Đặcbiệt, đội ngũ quản lý của ngành còn biểu hiện những hạn chế về năng lựcquản lý, quản trị, chưa có khả năng thích ứng được sự biến động nhanh chóngcủa kinh tế thị trường Nhiều năm qua, nguồn nhân lực của ngành này chưađược quan tâm phát triển đúng mức, do vậy, cần thiết phải có những nghiêncứu để khắc phục hạn chế này
Với ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn vấn đề: “Phát triển nguồn nhân lực
ngành công nghiệp đóng tàu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ Triết học, chuyên nghành Chủ nghĩa xã
Trang 92.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
- Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành CNĐT ViệtNam hiện nay và xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển nguồn nhânlực này
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu Việt Namtrong tương tác với các yếu tố liên quan đến quá trình này
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Luận án nghiên cứu sự phát triển nguồn nhân lực ngành
công nghiệp đóng tàu thủy Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH nhưngchú ý đến giai đoạn từ năm 2005 đến nay - giai đoạn mà Đảng, Nhà nước đãban hành nhiều quyết định quan trọng về phát triển công nghiệp đóng tàu ViệtNam và cũng là giai đoạn ngành này trải qua nhiều biến động cả về kinh tế vànhân lực
Về không gian nghiên cứu: Chúng tôi chọn một số nhà máy đóng tàu
tiêu biểu ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Nha Trang, Quảng Ngãi, Thành Phố Hồ
Chí Minh để nghiên cứu vì đây là nơi tập trung đông đảo nhất nguồn nhân lựcngành CNĐT Việt Nam
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, có sử dụng tư liệu, số liệu ở cácthời kỳ khác, địa bàn khác để đối chứng
Về góc độ nghiên cứu: Luận án nghiên cứu từ góc độ chính trị - xã hội
quá trình phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp này
Trang 104 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng HồChí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sáchcủa Nhà nước về con người, về nguồn lực con người, về phát triển nguồnnhân lực trong thời kỳ đẩy mành CNH, HĐH đất nước
4.2 Cơ sở thực tiễn
Luận án dựa trên cơ sở những tác phẩm, công trình khoa học, kết quảnghiên cứu và điều tra ở trong, ngoài nước về xây dựng nguồn nhân lực ngànhCNĐT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, qua đó có những đối chiếu, sosánh thực tiễn của vấn đề mà đề tài nghiên cứu
Luận án dựa trên các bản báo cáo tổng kết của Tổng công ty Côngnghiệp tàu thủy Việt Nam và tài liệu nghiên cứu, khảo sát thực địa các nhàmáy đóng tàu ở Hải Phòng
4.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Luận án dựa vào phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với sử dụng các phươngpháp: phân tích và tổng hợp; lịch sử và lôgic; khái quát hóa và trừu tượng hóa;khảo sát, điều tra xã hội học; phương pháp chuyên gia (những người quản lý,
kỹ sư trong ngành đóng tàu), phương pháp điền dã (thăm quan, khảo sát thựcđịa tại Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, các nhà máy đóng tàu:Bạch Đằng, Nam Triệu, Phà Rừng, Hạ Long; Dung Quất…) để thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
5 Những đóng góp mới của luận án
- Luận án góp phần làm rõ thực trạng, chỉ ra thực chất phát triển nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
- Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam hiện nay
Trang 116 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ hơn một số vấn đề lýluận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam hiện nay.Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ vào công tác đào tạo, bồidưỡng và sử dụng cán bộ, góp phần hiện đại hóa ngành đóng tàu, đẩy mạnhCNH, HĐH và góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược biển Việt Nam
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, phục vụ côngtác nghiên cứu, học tập của cán bộ, giảng viên, sinh viên các trường cao đẳng,đại học có khoa chuyên ngành đóng tàu và những người quan tâm về vấn đề này
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Những công trình khoa học của tác giả
đã công bố liên quan đến nội dung luận án, Danh mục tài liệu tham khảo vàPhụ lục, luận án gồm 4 chương, 8 tiết
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng caocho quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH hướng tới kinh tế tri thức và gắn với hộinhập là nội dung có ý nghĩa chiến lược; quan trọng với mỗi nước, trong đó, ViệtNam không là ngoại lệ Về vấn đề này, đã có không ít các công trình khoa học cógiá trị trong nước và ngoài nước quan tâm nghiên cứu ở các góc độ khác nhau đãđược công bố, trong đó, có những công trình tiêu biểu như sau:
1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực nói chung
1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cuốn sách “Giáo trình nguồn nhân lực” của Nguyễn Tiệp [108] Tác giả
cuốn sách đã luận giải một cách toàn diện và khá sâu sắc về các quan niệm, kếtcấu, đặc điểm, các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực, chất lượng phát triển củanguồn nhân lực trong nền kinh tế thị trường Tác giả đưa ra các kiến nghị vớichiến lược đào tạo nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứngyêu cầu sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH Trong đó, nhấn mạnh vai trò của giáodục và đào tạo (GD&ĐT) phải gắn liền với công tác nghiên cứu, dự báo các yếu
tố ảnh hưởng tác động đến quy mô, cơ cấu chất lượng của nguồn nhân lực đápứng yêu cầu từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam
Cuốn sách “Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở Việt Nam” của Đoàn Văn Khái [54] Tác giả cuốn sách đã luận giải
một cách khá sâu sắc về đặc trưng, sức mạnh của nguồn lực con người và vai tròcủa nó trong quan hệ với các nguồn lực khác; chỉ rõ các tiêu chí căn bản về chất
Trang 13lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH gồm: trí tuệ, sức khỏe vàphẩm chất đạo đức, tinh thần người lao động Cuốn sách là tài liệu tham khảo
có giá trị trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nguồnnhân lực khoa học công nghệ nói riêng
Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” của Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng [79].
Cuốn sách đã cung cấp cho người đọc hệ thống tư tưởng, quan điểm của Chủtịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về phát triển nguồn nhân lực; đề cập đến nhữngvấn đề lý luận chung về cách tiếp cận nghiên cứu nguồn nhân lực; những kinhnghiệm phát triển nguồn nhân lực của các ngành như Dầu khí, Ngân hàng ở nước
ta và kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số nước, vùng lãnh thổ.Qua đó, tác giả đã phân tích thực trạng, chỉ ra những bất cập, thách thức, đề xuấtcác giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay
Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước” của Nguyễn Thanh [91] Tác giả đã luận giải những vấn đề
lý luận về phát triển nguồn nhân lực và cho rằng đây là nhân tố có tính chất
quyết định thành công sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta Hiện nay, việc sửdụng và phát triển nguồn nhân lực này còn tồn tại khá nhiều bất cập Nguyênnhân cơ bản dẫn đến hạn chế của nguồn nhân lực trên là do cơ chế, chính sáchđào tạo và sử dụng chưa hợp lý; cơ cấu cán bộ khoa học và công nghệ(KH&CN) chưa phù hợp; môi trường làm việc khó khăn; bản thân đội ngũKH&CN chưa nỗ lực vươn lên Để góp phần khắc phục các hạn chế trên, cầnnâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ KH&CN, xây dựngchiến lược phát triển nguồn nhân lực Đổi mới căn bản toàn diện công tácGD&ĐT là giải pháp hàng đầu trong phát triển nguồn nhân lực có chất lượngcao, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta
Cuốn sách “Tuyển 40 năm chính luận” của Lý Quang Diệu [23] Tác giả
cuốn sách luận giải khá toàn diện những tư tưởng về trọng dụng nhân tài đất
Trang 14nước, về tầm quan trọng của nhân tài, vai trò của giáo dục, đào tạo đối với sựphát triển nguồn nhân lực và đào tạo nhân tài… Trong đó, khẳng định bíquyết thành công của Singapore trong phát triển nhân lực bậc cao, nhân tàicủa đất nước chính là việc kết hợp chặt chẽ giữa khâu phát hiện, đào tạo, bồidưỡng và dùng người tài Phát triển nguồn nhân lực không chỉ quan tâm đếntuyển chọn, đào tạo mà phải chú trọng tới việc quản lý, sử dụng nguồn nhânlực đó vào đúng vị trí, năng lực thực tiễn, chuyên môn đào tạo và thông quacác chế độ đãi ngộ xứng đáng sẽ phát huy được năng lực thực sự của nhân tài.
Luận án tiến sĩ “Phát huy nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Đặng Tú Oanh [74] Tác giả luận án
đã phân tích, làm rõ đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của thanh niên và đưa ra
quan niệm về nguồn lực thanh niên, luận giải vai trò của nguồn lực này trong
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Trên cơ sở đó, khái quát thực trạng nguồnlực thanh niên qua các yếu tố cấu thành: số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồnlực, phân tích chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến hạn chế, yếu kém trong phát huynguồn lực thanh niên Tác giả đã đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu đểphát huy nguồn lực thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đặc điểm, vai trò nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Cuốn sách “Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam” của
Bùi Thị Ngọc Lan [59] Tác giả đã phân tích, làm rõ vai trò quan trọng củanguồn lực trí tuệ đối với sự nghiệp phát triển đất nước Cuốn sách cho người đọcthấy rõ thực trạng của việc phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam và xu hướngphát triển của nguồn lực này; chỉ rõ sự cần thiết của việc phát huy nguồn lực trítuệ trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta Từ đó, tác giả đưa ra quan điểm và giảipháp phát huy nguồn lực trí tuệ - nguồn lực chất lượng cao của nước ta nhằm đápứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hộinhập quốc tế Một số giải pháp nêu trong cuốn sách đã được nghiên cứu sinh tiếpthu, kế thừa trong quá trình triển khai, nghiên cứu đề tài luận án
Trang 15Cuốn sách: “Phát huy tiềm năng trí thức khoa học xã hội Việt Nam”
của Nguyễn An Ninh [73] Cuốn sách làm rõ vai trò của tiềm năng trí thứckhoa học xã hội Việt Nam, một bộ phận của NNLCLC quan trọng của đấtnước; luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến trí thức khoa học
xã hội Việt Nam, với tư cách là nguồn nhân lực không thể thiếu trong nguồnnhân lực đất nước; xác định các vấn đề cơ bản về cơ chế, chính sách, chế độ,
về GD&ĐT để phát huy tiềm năng trí thức khoa học xã hội Việt Nam thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Luận án tiến sĩ “Nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay” của Vũ Thị Phương Mai [67].
Tác giả luận án đã luận giải mối quan hệ biện chứng giữa nguồn nhân lực chấtlượng cao với quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Phân tích, đánh giá hiệntrạng NNLCLC ở nước ta hiện nay trên nhiều phương diện: số lượng, chất lượng,
cơ cấu, nhu cầu sử dụng, chế độ đãi ngộ đối với nhân lực chất lượng cao; đồngthời, chỉ ra nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế; xu hướng và những điều kiệnphát triển NNLCLC trong sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta hiện nay
Luận án tiến sĩ “Vai trò của Nhà nước đối với việc phát huy tính tích cực
của người lao động công nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thị Xuân
[128] Tác giả đã phân tích, làm rõ khái niệm người lao động công nghiệpViệt Nam, tính tích cực của người lao động công nghiệp Việt Nam và vai tròcủa Nhà nước đối với việc phát huy tính chủ động và sáng tạo của người laođộng công nghiệp Việt Nam; tìm hiểu kinh nghiệm từ một số quốc gia trên thếgiới: Nhật Bản, Trung Quốc và kinh nghiệm của các nước ASEAN về vai tròcủa Nhà nước trong quản lý, sử dụng, đãi ngộ người lao động, đối với việcphát huy tính tích cực của người lao động công nghiệp Trên cơ sở đó, tác giả
đã khảo sát thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với việc phát huytính tích cực của người lao động công nghiệp hiện nay; phát hiện những mâuthuẫn và đề xuất những giải pháp cơ bản trong việc khơi dậy và phát huy tínhtích cực của người lao động công nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Trang 16Luận án tiến sĩ “Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nhân lực khoa
học, công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”của Phạm Văn
Quý [83] Trong luận án, tác giả đã đưa ra quan niệm về nguồn nhân lựcKH&CN và xác định bộ phận nòng cốt của nhân lực KH&CN ở nước ta hiện nay
là nhân lực có trình độ từ cao đẳng trở lên, làm việc trong các lĩnh vực nghiêncứu, quản lý, giảng dạy các chuyên ngành KH&CN và nhân lực được đào tạo đểkhai thác, sử dụng công nghệ, thực hành chuyên môn kỹ thuật Tác giả luận án
đã khảo sát thực trạng nguồn nhân lực KH&CN ở nước ta giai đoạn 1986 - 2003,
đề xuất giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực KH&CN nước ta giaiđoạn 2004 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Đó là: tạo lập vững chắc thị trườngKH&CN; đẩy nhanh đào tạo nhân lực KH&CN để đáp ứng yêu cầu của CNH,HĐH đất nước; đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý KH&CN
Nhận thức chung của các nhà nghiên cứu về NNLCLC cơ bản có sự thốngnhất rằng: NLCLC là bộ phận nhân lực quan trọng đóng vai trò “đầu tàu” choquá trình đẩy mạnh CNH, HĐH Họ là những người được đào tạo căn bản cótrình độ chuyên môn cao; có phương pháp nghiên cứu và khả năng tư duy sángtạo đột phá; có kỹ năng tương tác tốt, thích ứng nhanh với môi trường lao động
và tiến bộ KH&CN mới; có đạo đức và tác phong kỷ luật cao; với những đónggóp hiệu quả trong lĩnh vực hoạt động chuyên biệt Các nhà nghiên cứu đã chỉ rõnhững yếu kém, bất cập cả về số lượng và chất lượng NNLCLC ở Việt Nam hiệnnay là rào cản lớn trên con đường hội nhập và phát triển
1.1.1.3 Các công trình nghiên cứu về vai trò nhân tố điều kiện, kinh nghiệm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Cuốn sách “Nhân tài, nguồn tài nguyên số 1” của Trương Đạo Hàm,
Hoàng Duy [47] Các tác giả cuốn sách đã khẳng định và luận giải về vị trí, vaitrò của nhân tài đối với sự phát triển của đất nước: Nhân tài là lực lượng tiên tiếntrong nguồn tài nguyên con người, là nền tảng cho sự phát triển phồn thịnh củamỗi quốc gia, dân tộc, cần có chiến lược đào tạo, sử dụng nhân tài và phát huy
Trang 17nguồn lực nhân tài; dùng nhân tài vào việc thích hợp và đúng sở trường để khaithác tốt giá trị của nhân tài Vì vậy, cần học hỏi kinh nghiệm đầu tư, đào tạo, bồidưỡng, sử dụng nhân tài ở các nước phát triển để vận dụng vào Việt Nam chophù hợp Cuốn sách là tài liệu tham khảo cho tác giả luận án trong quá trình thựchiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài luận án đã xác định.
Cuốn sách: “Phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nhân tài,
Một số kinh nghiệm của thế giới” của Tạ Ngọc Tấn [86] Cuốn sách đã phân
tích khá sâu sắc về nguồn nhân lực, nhân tài và phát triển GD&ĐT nguồn
nhân lực, nhân tài của một số nước trên thế giới, rút ra những kinh nghiệm bổích đối với Việt Nam trong thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT
để phát triển nguồn nhân lực, nhân tài đất nước
Cuốn sách sách “Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực: các
sáng kiến của chính phủ để phát triển kinh tế để hội nhập xã hội tại Hàn Quốc” của Jang Ho Kim [53] Tác giả phân tích vai trò to lớn của nguồn nhân
lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc và chỉ rõ những tháchthức trong phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.Qua đó, tác giả dự báo về khả năng cạnh tranh của đội ngũ nguồn nhân lựcnày và đề xuất các hướng phát triển lực lượng này trong tương lai Trong đó,nhấn mạnh vai trò của chính phủ Hàn Quốc là yếu tố quyết định hàng đầu đốivới việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nghề và chiến lược sử dụng laođộng đáp ứng nhu cầu thực tế trong nước và thế giới Từ đó, Chính phủ có cơchế thích hợp động viên, phối kết hợp cùng các cơ sở đào tạo và các nhà sửdụng lao động đảm bảo đầu ra cho người lao động làm đúng nghề đào tạo
“Một số bài học kinh nghiệm của thế giới về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và giải pháp cho Việt Nam” là bài báo của Phạm Thanh Hà, Trần
Thị Thanh Tâm [44] Các tác giả bài báo đã chỉ ra một số bài học kinh nghiệm vềphát triển NNLCLC của các nước (Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, ĐàiLoan), mà Việt Nam có thể tham khảo, vận dụng: Xây dựng mô hình giáo dục
Trang 18đại học cho số đông, đại học mở linh hoạt Chú trọng mở rộng việc đào tạođội ngũ nhân lực KH&CN nhằm gia tăng năng lực KH&CN Nhà nước thực
sự coi phát triển giáo dục đại học là quốc sách hàng đầu: “Thực hiện chínhsách tiền lương linh hoạt theo tiêu chí tài năng và hiệu quả đóng góp; tạo điềukiện đầy đủ về cơ sở vật chất và phương tiện làm việc, nghiên cứu cho nhữngnhà khoa học, những tài năng trẻ” [44, tr.79-81]
1.1.1.4 Các công trình nghiên cứu về thực trạng và vấn đề đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực
Cuốn sách “Định hướng chính trị - xã hội cho sự phát triển kinh tế tri
thức ở Việt Nam” của Bùi Thị Ngọc Lan [61] Tác giả đã làm rõ những vấn đề
lý luận về kinh tế tri thức; khái quát trình độ kinh tế tri thức và thực trạng định
hướng chính trị - xã hội cho sự phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam; vấn đềđặt ra và các giải pháp chủ yếu đảm bảo định hướng cho sự phát triển của nó.Tác giả đã chỉ ra 5 đặc trưng cơ bản của kinh tế tri thức và phân tích khá sâusắc các đặc trưng kinh tế tri thức, trong đó nhấn mạnh đặc trưng khoa học trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp và làm rõ sự khác biệt của cuộc cách mạngkhoa học công nghệ và cách mạng công nghiệp trong ba thế kỷ: XVIII, XIX,
XX Trong kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, sức lao động cơ bắp của conngười và tài nguyên là nguồn lực chủ yếu để tạo ra của cải vật chất Còn đốivới kinh tế tri thức, KH&CN đã chuyển hoá tri thức thành một bộ phận hữu
cơ của cả hệ thống kinh tế - xã hội Một thay đổi lớn đã diễn ra: “Không còn
lợi thế về giàu tài nguyên và lao động rẻ, mà lợi thế thuộc về các quốc gia nào
có trình độ phát triển khoa học và công nghệ, GD&ĐT cao; có nguồn nhânlực chất lượng cao dồi dào, trình độ tổ chức, quản lý khoa học và hiệu quả củanhà nước” [61, tr.16]
Cuốn sách “Nguồn lực trí tuệ Việt Nam - Lịch sử, hiện trạng và triển
vọng” của Nguyễn Văn Khánh [57] Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa
Trang 19học Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội.Thông qua cách tiếp cận liên ngành, công trình khoa học này đã góp phầnnâng cao nhận thức về một số vấn đề cơ bản của trí tuệ, của nguồn lực trí tuệ.Cuốn sách có ý nghĩa trong việc giải quyết các vấn đề: Trí tuệ, nguồn lực trítuệ, xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ; kinh nghiệm phát huy nguồn lựctrí tuệ của Việt Nam và một số nước trên thế giới; thực trạng trí tuệ Việt Namtrong các lĩnh vực của đời sống xã hội; xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệViệt Nam phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước Cuốn sách là tài liệu thamkhảo có giá trị trong việc phát huy nguồn lực trí tuệ của từng ngành, từng lĩnhvực và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam nói chung, đáp ứng yêu cầu đẩymạnh CNH, HĐH đất nước.
Cuốn sách “Chuyển hóa nguồn nhân lực” của William J.Rothwell,
Robert K.Prescott và Maria W.Taylor [126] Cuốn sách là tài liệu tham khảoquý, cung cấp cho tác giả luận án cơ sở khoa học để luận giải con người là tàisản quý giá nhất của mỗi quốc gia, dân tộc Để phát huy nhân tố con ngườicần coi trọng các nội dung: cơ cấu tổ chức, hệ thống kế hoạch và kiểm soát,quản lý nguồn nhân lực, xây dựng chính sách tuyển dụng nhân lực, đào tạo vàphát triển nghề nghiệp cho nhân lực
Cuốn sách “Đào tạo và quản lý nhân lực Kinh nghiệm Nhật Bản, Hàn
Quốc và những gợi ý cho Việt Nam” của Nguyễn Duy Dũng [27] Cuốn sách
đã luận giải khá sâu sắc cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong các
doanh nghiệp và nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực là yếu tố mang tínhquyết định hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp và các quốc gia nói chung,nhất là trong phát triển kinh tế Tác giả đã khái quát những kinh nghiệm trongđào tạo, sử dụng và quản lý nguồn nhân lực tại các công ty ở Nhật Bản vàHàn Quốc mang tính gợi mở cho Việt Nam có thể kế thừa, học hỏi: Luôn coitrọng yếu tố con người, phát huy nguồn lực con người gắn liền với chiến lượcphát triển giáo dục, đào tạo thông qua gia đình, công ty, nhà trường và xã hội
để khai thác, phát huy tối đa nguồn nhân lực đã được đào tạo
Trang 20Cuốn sách “Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng
-kinh nghiệm của thế giới” của Trần Văn Tùng [118] Tác giả, đã chỉ rõ những
kinh nghiệm trong việc phát hiện, đào tạo, sử dụng tài năng KH&CN, sản xuấtkinh doanh và quản lý của Mỹ và một số quốc gia châu Âu, châu Á Thành côngcủa đào tạo tài năng KH&CN ở Mỹ là chú trọng đến việc kết hợp chặt chẽ hoạtđộng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các trường đại học; coi trọng đổi mớiphương pháp giảng dạy trong đào tạo tài năng KH&CN; khuyến khích phát triểntài năng KH&CN bằng hình thức phong tặng chức danh khoa học và có các chế
độ đãi ngộ hợp lý Tác giả còn cho biết một trong những nhân tố thúc đẩyKH&CN ở Mỹ phát triển là do chính sách “cởi mở” về lĩnh vực KH&CN như:tăng nguồn đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; khuyến khích các doanh nghiệpđầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; khuyến khích thương mại hóa cácsản phẩm KH&CN mới; có chế tài nghiêm ngặt bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; trảlương cao, tạo điều kiện làm việc tốt cho chuyên gia, tài năng KH&CN
Cuốn sách “Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” của
Nguyễn Hữu Dũng [26] Trong cuốn sách, tác giả đã trình bày một số vấn đề
lý luận và thực tiễn về phân bố, sử dụng nguồn lực con người trong phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta; đồng thời, đánhgiá thực trạng sử dụng nguồn nhân lực qua 15 năm đổi mới lĩnh vực này;đồng thời, giới thiệu kinh nghiệm sử dụng nguồn nhân lực của một số quốcgia phát triển như: Mỹ, Trung Quốc và Nhật bản về lĩnh vực này Tác giả đềxuất giải pháp nhằm phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả hơn nguồn nhân lựctrong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực, kinh nghiệm thế giới và thực tiễn
ở nước ta” của Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm [117] Tác giả chỉ rõ tầm quan trọng
của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới đất nước
và kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số nước trên thế giới, trong đó
đề cập khá sâu sắc kinh nghiệm phát triển giáo dục, đào tạo người tài Đây là
Trang 21kinh nghiệm quý báu để các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu ở Việt Nam
kế thừa, vận dụng vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêucầu nhiệm vụ lao động trong thời kỳ mới
Luận án tiến sĩ “Phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự
trẻ trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Minh
Thắng [95] Tác giả đã luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn của pháthuy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻ Tác giả đã khảo sát, đánhgiá thực trạng, xác định xu hướng phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹthuật quân sự trẻ trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam Trên cơ sở đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuậtquân sự trẻ trong xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay Đây làcông trình mà nghiên cứu sinh đã kế thừa cách tiếp cận để vận dụng vào việctriển khai nghiên cứu đề tài luận án đã xác định
Bài báo “Một số rào cản đối với việc phát huy tính sáng tạo của con
người Việt Nam” của Nguyễn Văn Hòa [50] Hiện nay, việc phát huy năng lực
sáng tạo của con người Việt Nam đang đứng trước nhiều rào cản, đó là trình độphát triển kinh tế và mức sống của nhân dân còn thấp; căn bệnh bảo thủ, trì trệ,lạc hậu chưa được loại bỏ một cách triệt để; trong GD&ĐT mới chỉ chú trọngtruyền thụ kiến thức mà coi nhẹ việc truyền thụ kỹ năng và phương pháp tự học,
tự nghiên cứu ở người học; nội dung, chương trình nặng về lý thuyết, chưa thực
sự chú trọng đến khâu thí nghiệm, thực hành, thực tế Đổi mới nội dung, chươngtrình và phương pháp giáo dục, lấy người học làm trung tâm; phát huy quyền tựchủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi lợi ích là độnglực mạnh mẽ thúc đẩy sự sáng tạo… là các biện pháp được đề cập
Các cuốn sách, luận án và những bài viết được đăng trên các tạp chínêu trên là những tài liệu quí giá để nghiên cứu sinh kế thừa, triển khai trongLuận án, nhất là những quan điểm về nguồn nhân lực và điều kiện phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao
Trang 221.1.2 Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực ngành công nghiệp đóng tàu và phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu
Phản ánh thực trạng nguồn nhân lực đóng tàu, vai trò của nó và các yếu
tố tác động đến quá trình phát triển nguồn nhân lực ngành đóng tàu có nhiềucông trình khoa học trong và ngoài nước đề cập với nhiều góc độ khác nhau
1.1.2.1 Các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đóng tàu
Cuốn sách “Phà đen sóng dậy Hồng Hà” của Đảng uỷ Công ty Hồng Hà,
[36] Cuốn sách, đã giúp cho người đọc có thêm những bài học kinh nghiệmthiết thực về vượt khó đi lên của một doanh nghiệp: Đó chính là sự không chấpnhận thoả mãn, dừng lại Việc dừng lại là chứa đựng hiểm hoạ, đồng nghĩa với tựsát Bài học đắt giá ấy đã đặt Công ty luôn ở trạng thái giật mình để không ngừnghoàn thiện “Và một trong những cái hoàn thiện nhất, ngoài đổi mới vật tư thiết
bị ra, lại vẫn là năng lực, là chiến lược con người” [36, tr.132]
Cuốn sách “Lịch sử nhà máy đóng tàu Bạch Đằng 1961-2004” của Phạm
Văn Đính [38] Cuốn sách bước đầu đã tổng kết những thành công và thất bại,những mặt mạnh và yếu, từ đó rút ra những nguyên nhân sát hợp, vạch ra conđường tiến lên của nhà máy trước mắt và trong tương lai Tác giả cuốn sách cũng
đã đề cập đến hiện trạng phát triển của nhà máy trước cơ chế thị trường: “Một cơchế tuy có sự thông thoáng, linh hoạt, nhưng cũng mang tính nghiệt ngã của nó
mà một sự lãnh đạo thiếu nhạy bén, bảo thủ, giáo điều sẽ dẫn đến thất bại” [38,tr.11] Đây là tài liệu có ý nghĩa quan trọng giúp tác giả luận án có thêm nguồn
tư liệu phong phú cho việc tìm hiểu lịch sử phát triển của ngành CNĐT ViệtNam và sự phát triển nguồn nhân lực của ngành này
Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ “Nghiên cứu nâng cao
năng lực đào tạo hàng hải các cấp của Việt Nam nhằm phát triển nguồn nhân
Trang 23lực cho ngành Hàng hải giai đoạn 2010 - 2020” của Đặng Văn Uy [120] Tác
giả đã đi sâu đánh giá thực trạng công tác đào tạo và dự báo nhu cầu phát triểnnguồn nhân lực của ngành Hàng hải Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020.Qua đó, tác giả tập trung vào việc đề xuất, xây dựng phương án cho các cơquan có thẩm quyền nhằm quy hoạch, đầu tư xây dựng chiến lược đào tạo vàhuấn luyện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực này có đủphẩm chất, năng lực tiên tiến, có khả năng làm việc một cách hiệu quả, có sứccạnh tranh cao với các nước trong khu vực và thế giới
Luận án tiến sĩ kinh tế “Các giải pháp phát triển đội ngũ quản lý trong
doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam” của Mai Khắc Thành [93] Tác giả đã
hệ thống hoá được những lý luận cơ bản về đào tạo và phát triển đội ngũ quản
lý trong doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam phục vụ cho các ngành kinh tếnói chung và ngành kinh tế biển; phân tích, làm rõ thực trạng đội ngũ quản lý,công tác đào tạo và sử dụng đội ngũ quản lý này ở các doanh nghiệp vận tảibiển Việt Nam trong một số năm qua Từ đó, tác giả đã chỉ ra đuợc những hạnchế trong công tác phát triển đội ngũ này và nguyên nhân của nó như việc đàotạo còn nặng tính lý thuyết, chưa chú trọng công tác dự báo, công tác quyhoạch trong đào tạo; đề xuất một số giải pháp cơ bản có cơ sở khoa học vàthực tiễn nhằm phát triển đội ngũ quản lý doanh nghiệp vận tải biển theo xuhướng hội nhập, phục vụ cho mục tiêu chiến lược biển Việt Nam Trong nhiềugiải pháp mà tác giả nêu ra, đáng chú ý là giải pháp hoàn thiện công tác dựbáo, xây dựng tiêu chuẩn đội ngũ quản lý doanh nghiệp, phát triển nội dungchương trình đào tạo; xây dựng các chính sách ưu đãi và sử dụng phần mềmquản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Ngô Tùng Lâm “Báo cáo công tác khoa học và công nghệ của VINASHIN
giai đoạn 1996-2010” [62] Tác giả đã khái quát quá trình phát triển của Tập
đoàn qua ba giai đoạn hình thành và phát triển: giai đoạn 1996-2000;
Trang 242001-2005; 2006-2010 trên các mặt: về khoa học kỷ thuật công nghệ phục vụyêu cầu sản xuất từ khấu thiết kế; công tác nghiên cứu khoa học và phát triển,công tác đào tạo nguồn nhân lực Kiến nghị các giải pháp về đào tạo phát triểnnguồn nhân lực: “Theo chúng tôi nguồn nhân lực là thợ, nên để các đơn vị tự đàotạo, nên nghiên cứu mô hình đào tạo thợ tại Huyn đai Vinashin với thời gianngắn (hai tháng) so với các trường của ta (hai đến ba năm) mà vẫn đảm bảo chấtlượng Các trường nên hướng về đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao hơn,nguồn nhân lực đang làm công tác sản xuất tại các đơn vị; có kế hoạch thườngxuyên đào tạo và đào tạo lại, luân chuyển cán bộ hợp lý giữa Tập đoàn và cácđơn vị sản xuất giữa các đơn vị sản xuất với nhau của Tập đoàn; chủ động hợptác quốc tế nhằm đa dạng hóa loại hình đào tạo” [62, tr.6].
Báo cáo của Đinh Khắc Minh “Một số quan điểm chiến lược phát triển
nghiên cứu khoa học công nghệ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công nghệ đóng mới tàu thuỷ” [69] Tác giả đã nêu lên thực trạng hoạt động nghiên cứu, thiết
kế phục vụ đóng mới, sửa chữa tàu thủy ở nước ta và một số quan điểm chiến
lược phát triển nghiên cứu KH&CN, thiết kế Từ đó tác giả chỉ rõ những hạnchế và bất cập đối với công tác thiết kế cần phải giải quyết: Chất lượng nguồnnhân lực thiết kế quá mỏng, chuyên môn hóa còn thấp, chưa có kinh nghiệmtrong thiết kế các tàu có trọng tải lớn, tàu chuyên dụng; các nhà máy đóng tàuchưa xây dựng được cho mình một đội ngũ thiết kế công nghệ riêng; tỷ lệ kỹ
sư thiết kế trên tổng số lao động tại các nhà máy hiện nay rất thấp, chỉ ở mứctrên dưới 1%, trong khi đó tỷ lệ này ở các nhà máy đóng tầu trên thế giớikhoảng 10% Đây là nguyên nhân chính khiến các nhà máy không tự tin vàonăng lực thiết kế của mình dẫn tới việc tiếp tục mua và sử dụng thiết kế củanước ngoài là chủ yếu
Báo cáo của Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long “Nâng cao
hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lượng trong đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ”
[18] Bản báo cáo đã khẳng định:“Sản xuất chỉ có thể tiến hành hiệu quả
Trang 25khi người lao động được đào tạo căn bản, chuyên sâu, có khả năng áp dụng
những công nghệ đạt trình độ tiến tiến, hiện đại vào trong quá trình sản xuất”
[18, tr.3] Bởi vậy, Công ty phải luôn chú trọng chính sách đào tạo và đào tạolại người lao động nhằm trang bị cho họ một phương thức sản xuất tiên tiến,được đào tạo cập nhật thường xuyên
Bài báo khoa học “Nâng cao năng lực cạnh tranh” của Phạm Thanh Bình [11] Khẳng định những lợi thế so sánh của CNĐT Việt Nam đó là điều kiện địa
lý và nguồn nhân lực Tiếp đến tác giả phân tích thêm những cơ hội mới trên con
đường hội nhập và chỉ ra những thách thức của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy(CNTT) Việt Nam khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO Trên
cơ sở đó, tác giả bài viết nêu lên những nhiệm vụ và sáu giải pháp để Tập đoànphát triển Trong đó, đáng chú ý nhất là giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho
Tập đoàn mang tính chiến lược Theo tác giả: “Sự phát triển của nguồn nhân lực
có kỷ luật, có kỹ thuật và thể chất sẽ thúc đẩy mạnh mẽ và gia tăng hoạt độngcủa Tập đoàn trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh Đó là yếu tố cơ bản tác độngđến khả năng cạnh tranh của Tập đoàn Sự phát triển của thị trường gắn liền với
sự phát triển của lực lượng sản xuất” [11, tr.14-17].
Bài báo khoa học: “Vinashin và Chiến lược biển Việt Nam” của Hoàng
Long [65] Tác giả đã phân tích những tiềm năng to lớn của biển Việt Nam.Qua đó, tác giả bài viết cho rằng để tiến ra xa và sâu hơn khai thác hiệu quảtiềm năng từ biển, làm giàu từ biển chúng ta phải phát triển các ngành côngnghiệp biển nhất là CNĐT làm cơ sở hạ tầng cho kinh tế biển Tác giả phântích, đánh giá khái quát hiện trạng phát triển nguồn nhân lực Vinashin, chỉ rõnguyên nhân yếu kém của ngành này trong thời gian qua là do sự thiếu hụtnguồn nhân lực nhất là đội ngũ những người quản lý giỏi Trên cơ sở đó, tácgiả đưa ra nhiều giải pháp quan trọng và một trong những giải pháp đó là:
“Đặt đúng vị trí của công nghiệp đóng tàu và hệ thống cảng biển trong chiến
lược kinh tế biển, có nghĩa với việc đầu tư có chiều sâu, cải
Trang 26tiến đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, giảm chi phí, nâng caosức cạnh tranh Động lực để thực hiện những vấn đề này chính là phát triểnKH&CN cùng với chiến lược đào tạo nguồn nhân lực” [65, tr.18-20] Bài viết
đã góp phần cung cấp những tư liệu bổ ích về sự phát triển của ngành đóngtàu Việt Nam làm căn cứ để tác giả luận án đi sâu nghiên cứu, nhận thức rõhiện trạng, thực chất của ngành và nguồn nhân lực ngành này trong thời gianvừa qua để phục vụ cho việc triển khai luận án của mình
Bài báo khoa học “Để có những con tàu chất lượng cao mang thương
hiệu Việt Nam” của Hoàng Khoái [58] Tác giả bài báo đã phân tích và chỉ ra
nhiều bài học kinh nghiệm thực tế nổi bật của nhà máy đóng tàu Bến Kiền, HảiPhòng (Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam), từ một nhà máy chuyênđóng những tàu và công trình nhỏ dưới 1.000 tấn đến nay đã vươn lên đóng mớithành công các loại tàu 15.000 tấn, tàu container từ 600 đến 8000TEU, tàu côngtrình có độ phức tạp cao Thành công trên là bởi nhà máy đã chủ động tiến hànhnhiều biện pháp khả thi trong đầu tư đúng, đủ, kịp thời cả về cơ sở hạ tầng, trangthiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến và là đầu tư nâng cao chất lượng nguồnnhân lực lao động Tác giả nhấn mạnh: “Vai trò có tính quyết định trong việcứng dụng thành công các tiến bộ khoa học kỹ thuật và khai thác hiệu quả cơ sở
hạ tầng trang thiết bị tiên tiến đã được đầu tư,… Không có những người lao độnggiỏi, không thể có sản phẩm tốt, sản phẩm có giá trị chất xám cao và hiệu quảkinh tế cao” [58, tr.38-39] Kinh nghiệm cho thấy, để nâng cao chất lượng nguồnnhân lực Công ty phải làm tốt công tác đào tạo như mở các lớp đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại chỗ cho người lao động vàtích cực cử cán bộ, công nhân viên đi học, tham quan thực tế ở các nước có trình
độ kỹ thuật đóng tàu hàng đầu trên thế giới; thường xuyên phát động phong tràophát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong đội ngũ người lao động Nội dung màbài báo đề cập đến nay vẫn còn có giá trị thực tiễn cần thiết để tác giả luận ántiếp tục nghiên cứu kế thừa, bổ sung hoàn thiện hơn và nhân rộng trên toàn
Trang 27ngành góp phần nâng cao chất lượng đào tạo phát triển nguồn nhân lực củangành CNĐT Việt Nam hiện nay.
Bài báo khoa học “Góp phần đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho
ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam” của Vũ Tiến Đạt [35] Ở bài báo này,
tác giả đã khẳng định vai trò của Trường Đại học Bách khoa Thành phố HồChí Minh và nhất là bộ môn Kỹ thuật tàu thủy trong lĩnh vực nghiên cứu khoahọc kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật chất lượng cao, hiện đại cảmặt lý thuyết lẫn thực hành đáp ứng nhu cầu thực tế của ngành công nghiệptàu thủy Theo tác giả, trong nhiều giải pháp để đào tạo nguồn nhân lực chongành thì:
Giải pháp liên kết chặt chẽ với Tổng công ty CNTT Việt Namthông qua các đơn vị thành viên (gồm các nhà máy, Viện thiết kế,công ty tư vấn…) để cử sinh viên chuyên ngành tàu thủy từ năm thứ
3 (học kỳ 6) đi thực hành ngay tại các nhà máy, xí nghiệp là mộtgiải pháp mang lại hiệu quả thiết thực nhất [35, tr.11]
Đây thực sự là giải pháp cần thiết góp phần khắc phục những hạn chế,bất cập chủ yếu của sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên ngành đóngtàu hiện nay là thiếu kiến thức thực tế và yếu kém về kỹ năng thực hành nghềnghiêp Tác giả cũng đã chỉ ra một số cách thức, biện pháp cho việc thực thigiải pháp đào tạo trên, tuy nhiên, tác giả chưa làm rõ được trách nhiệm cụ thể
có tính pháp lý giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động trong việc thựchiện hiệu quả giải pháp này Nội dung của bài báo có giá trị nhất định để tácgiả luận án kế thừa và tiếp tục nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện hơn, giúp íchcho việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam hiện nay
1.1.2.2 Các công trình tiêu biểu nước ngoài liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đóng tàu
Cuốn sách “Không bao giờ là thất bại, tất cả là thử thách” của Chung
ju Yung [16] Cuốn sách viết về Người sáng lập - cố Chủ tịch Tập đoàn
Trang 28Hyundai cho chúng ta những kinh nghiệm có ý nghĩa sâu sắc đối với ngànhCNĐT Việt Nam: “Quá khứ có vĩ đại đến mấy, khoa học kỹ thuật có hiện đạiđến mấy, điều kiện nền tảng cơ sở dù có tốt đến mấy nhưng ngày hôm naychúng ta không có tinh thần tìm tòi cái mới, không có sự nỗ lực sáng tạo, tinhthần vươn lên thì vinh quang của ngày hôm qua sẽ trở thành quá khứ tronggiây lát Sự thành công của Hyundai ngày nay là do chúng tôi có “vũ khí” tốtnhất thế giới: “những công nhân kỹ thuật ưu tú nhất trên thế giới” [14, tr.16].
Cuốn “The handbook of marine economics and business” của Costas
Th.Grammenos [19] Cuốn sổ tay này được công bố lần đầu tiên vào năm 2002
đã chỉ ra rằng: một trong những nguyên nhân khiến tốc độ tăng trưởng của TrungQuốc rất nhanh trong các hoạt động thương mại trên biển cũng như các hoạtđộng đầu tư vào lĩnh vực tàu biển Là do các ngân hàng tài chính trở thành nguồnquỹ mạnh mẽ cho các công ty vận tải biển và các nhà máy đóng tàu ở TrungQuốc phát triển nguồn nhân lực nhanh chóng về cả số lượng và quy mô Tuynhiên vào năm 2007, những đột ngột thay đổi khi suy thoái kinh tế thế giới, cuộckhủng hoảng tài chính ở Mỹ bắt đầu nổi lên và một loạt những hệ lụy của chúngkhiến hệ thống tài chính quốc tế và thanh khoản bị đóng băng Cuốn sổ tay đãphân tích dữ liệu, những hoạt động bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởinhững sự kiện đầu thế kỷ XXI Ấn bản đầu tiên của cuốn sổ tay trở thành mộtnguồn tư liệu quý cho tác giả nghiên cứu kế thừa những kinh nghiệm hữu íchtrong phát triển kinh tế biển và ngành công nghiệp đóng tàu ở nước ta
Cuốn sách Thực trạng ngành công nghiệp đóng tàu ở Anh từ năm
1918: Sự suy thoái của kinh tế chính trị của Lewis Johnman, Hugh Murphy
[63] Tác giả đã trình bày lịch sử hình thành ngành CNĐT của Anh đến giai
đoạn 1918, đồng thời, phân tích sự suy thoái của ngành CNĐT nước này doảnh hưởng của quyền lực kinh tế chính trị Anh năm 1918 và suốt thế kỉ XX
Cuốn sách Tập đoàn Mitsubishi và N.Y.K 1870 - 1914 của William D.
Wray [127] Cuốn sách viết về nguồn gốc và sự phát triển của Nippon Yusen
Trang 29Kaisha để trở thành công ty đóng tàu hàng đầu của thế giới Sự phát triểnthông qua các cuộc đấu tranh trên 3 phương diện: giữa các nhà quản lý đểgiành quyền tự trị, vai trò của chính phủ trong xây dựng kế hoạch, đấu tranhgiữa các nhà quản lý và cổ đông về những vấn đề tài chính nhằm xác lập mộtchiến lược kinh doanh có hiệu quả.
Cuốn sách Công nghệ cổ xưa của Inđônêxia: Đóng tàu và chế tạo súng
thế kỷ XVI của Sudjoko [85] Tác giả cuốn sách viết về hoàn cảnh lịch sử,
kinh tế, chính trị của quần đảo Giava gắn liền với lịch sử hình thành phát triểnngành công nghiệp đóng tàu biển và chế tạo súng hoả công của ngườiInđônêxia thế kỷ XVI Thành tựu của 2 ngành này và mối quan hệ giao hữuvới nước ngoài
Tạp chí “Chiến lược và đổi mới của ngành công nghiệp đóng tàu của
Trung Quốc” của Triệu Dan [22] Phân tích tình hình hiện nay và xu hướng
phát triển của ngành CNĐT Trung Quốc và thế giới, đã chỉ ra khá nhiều giảipháp, nhất là giải pháp đổi mới tư duy về chiến lược phát triển ngành CNĐTtheo hướng bền vững là nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hànghải, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp,nâng cao hiệu quả và tăng tính cạnh tranh Đây là kinh nghiệm mà ngànhCNĐT Việt Nam có thể học hỏi Tuy nhiên, bài viết của tác giả chưa đề cậpsâu về vai trò của nguồn nhân lực và các giải pháp để phát triển nguồn nhânlực, một nhân tố có tính quyết định hàng đầu của việc phát triển bền vững củangành này hiện nay
1.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT
1.2.1 Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình đã tổng quan
Các công trình khoa học trên đây đã phân tích, đề cập nhiều khía cạnhkhác nhau liên quan trực tiếp tới những nội dung mà luận án nghiên cứu như:
Trang 30quan điểm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao; vị trí, vai trò của nguồn nhân lực nói chung trongthời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Qua nghiên cứu và tiếp cận với cáccông trình khoa học nêu ở trên, tác giả luận án có một số nhận xét sau đây:
Thứ nhất, hiện đã có không ít đề tài nghiên cứu đi sâu đánh giá thực
trạng, cơ cấu, xu hướng biến đổi và phát triển trí thức hoá nguồn nhân lực; ởnhững góc độ nghiên cứu khác nhau, các đề tài đã đưa ra nhiều nhóm giảipháp cụ thể, sinh động nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực Việt Namlớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Các công trình trên bước đầu cungcấp những luận cứ khoa học và thực tiễn quý báu, đáng trân trọng, có giá trịtham khảo trong nghiên cứu, phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệpđóng tàu ở Việt Nam hiện nay
Thứ hai, tuy nhiên, tính đến thời điểm này, chưa có nhiều đề tài khoa
học nghiên cứu và đi sâu bàn về nguồn nhân lực của ngành CNĐT Việt Nam
một cách có hệ thống, nhất là khi nước ta hội nhập thị trường quốc tế với môthức hướng tới phát triển chiều sâu Việc phân tích đặc điểm nguồn nhân lựcngành CNĐT; quan điểm phát triển nguồn nhân lực; các nhân tố tác động đachiều đến hiện trạng phát triển nguồn nhân lực của ngành này trong thời kỳđổi mới và nhất là ở thời kỳ khủng khoảng, tái cơ cấu lại ngành, để phát triểnbền vững ngành CNĐT Việt Nam hiện nay
Thứ ba, một thực tế trong công tác nghiên cứu khoa học nói chung và
nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam thường thấy là, các công trìnhnghiên cứu đều hướng vào các lĩnh vực, ngành nghề cụ thể đang có sức hấp dẫn,phát triển nóng mà xã hội đang cần, còn đối với các ngành, các lĩnh vực đanggặp phải khó khăn, suy thoái cụ thể như ngành CNĐT thì lại ít đi sâu nghiên cứubóc tách, nhằm luận giải một cách tường minh bản chất, căn nguyên của sự suythoái ấy là do đâu; để tìm ra biện pháp giải quyết phù hợp kịp thời và hiệu quả
Trang 31Thực tế ngành CNĐT Việt Nam đang đặt ra cho các nhà quản lý, hoạchđịnh chiến lược, các nhà nghiên cứu cần tập trung đi sâu vào đánh giá đúngthực trạng và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nguồn nhân lựcngành CNĐT Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ đó, đề xuất nhữngphương hướng, giải pháp cơ bản mang tính chiến lược, vừa mang tính đột phátrong việc phát triển nguồn nhân lực ngành này là góp phần cho việc thựchiện có hiệu quả chiến lược biển Việt Nam.
1.2.2 Những vấn đề luận án cần giải quyết
Luận án tập trung nghiên cứu một trong vấn đề mấu chốt là phát triểnnguồn nhân lực ngành CNĐT ở Việt Nam Để làm rõ vấn đề này luận án cầngiải quyết một số nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất, làm rõ những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành công nghiệp đóng tàu; Từ góc
độ chính trị - xã hội, khái quát đặc điểm, vai trò và những vấn đề có tính quyluật trong phát triển của nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam, nhất là ởgiai đoạn khủng hoảng, tái cơ cấu ngành này hiện nay
Thứ hai, điểm khác biệt của luận án là làm rõ hiện trạng phát triển
nguồn nhân lực đóng tàu giai đoạn trước và sau khủng hoảng tái cơ cấu toàn
diện lại ngành đóng tàu Việt Nam hiện nay để chỉ ra những nhận thức mới vàtìm ra giải pháp cụ thể góp phần giúp ngành này phát triển bền vững
Thứ ba, luận án xác định những căn cứ khoa học để luận giải và khái quát
những vấn đề bất cập chủ yếu đang tồn tại trong phát triển nguồn nhân lực ngànhcông nghiệp đóng tàu Việt Nam hiện nay Từ đó, tác giả đề xuất phương hướng
và giải pháp căn bản góp phần phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp này,đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH góp phần thực hiệnthắng lợi mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế biển và đảm bảo quốc phòng anninh biển trong bối cảnh mới của Việt Nam
Trang 32Tiểu kết chương 1
Tóm lại, quá trình nghiên cứu chuyên đề tổng quan các đề tài liên quan
đến luận án phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu Việt Namtrong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, chúng tôi nhận thấy đã có khánhiều công trình nghiên cứu những nội dung cơ bản về nguồn nhân lực, pháttriển nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Tuy nhiên,hiện còn ít các nghiên cứu về quan điểm, chính sách, những khía cạnh chínhtrị - xã hội về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu ViệtNam trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH hiện nay Chúng tôi cho rằng đây
là điểm cần được luận án quan tâm nghiên cứu và đi sâu phân tích
Vì vậy, chúng tôi cố gắng nghiên cứu làm rõ những vấn đề liên quanđến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực và đưa ra những giải pháp
cụ thể hơn, có thể áp dụng vào thực tiễn trong việc phát triển nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực ngành CNĐT Việt Nam
Trang 33Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TÀU THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA Ở VIỆT NAM
2.1 LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐÓNG TÀU
2.1.1 Về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu
2.1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người được phát triển trên thực tế
và nhận thức về nó cũng được bổ sung qua từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã
hội Trong nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, công cụ sản xuất thủ công thì sứcmạnh cơ bắp, cùng những kinh nghiệm khá giản dị là yếu tố đặc trưng chonguồn nhân lực này
Trong nền sản xuất đại công nghiệp, do yêu cầu đặc thù của lao độngcông nghiệp, do tính chuyên môn hóa, hợp tác và kỷ luật trong lao động,nguồn nhân lực phải được đào tạo căn bản và không ngừng nâng cao trình độ
để phù hợp với các cuộc cách mạng công nghiệp Một đặc tính của nó làkhông ngừng phát triển về chất lượng và số lượng có vai trò ngày càng to lớntrong tổng số lao động xã hội V.I.Lênin đã khẳng định vị thế của lao độngcông nghiệp là: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là côngnhân, là người lao động” [121, tr.430]
Thực tiễn nghiên cứu còn cho thấy, quan niệm hiện nay về nguồn nhânlực là rất phong phú, mỗi ngành khoa học có một nhận thức riêng về tính chất,đặc điểm, vai trò, cũng như nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong từng giaiđoạn nhất định Có quan niệm thiên về mô tả cấu trúc và yêu cầu của nguồnnhân lực: “Nguồn nhân lực là dân số và chất lượng con người, bao gồm: thể
Trang 34chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất đạo đức của ngườilao động; là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn
bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội” [46, tr.323]
Có quan điểm nhấn mạnh tính tổng hòa và cho rằng: “Nguồn lực conngười là tổng hòa các yếu tố về số lượng, chất lượng (các phẩm chất về thể lực,trí lực, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp và năng lực hoạt động thực tiễn) và cơ cấucủa cộng đồng người có thể huy động vào hoạt động sáng tạo vì sự tiến bộ vàphát triển của xã hội [95, tr.17] Lại có quan niệm nhấn mạnh vào giá trị thựctiễn: “Nguồn lực con người được hiểu là tổng hòa trong thống nhất hữu cơ giữanăng lực xã hội của con người (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động củacon người” [77, tr.14] Có nhà nghiên cứu đưa ra quan niệm nguồn nhân lựcchính là “Sự kết hợp thể lực và trí lực cho thấy khả năng sáng tạo, chất lượng -hiệu quả hoạt động và triển vọng mới phát triển của con người” [9, tr.14]
Cũng vì thế, theo Liên hợp quốc: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề,
là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặctiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” [64] Quan niệmnày về nguồn nhân lực không chỉ phản ánh những yếu tố đang tạo ra sức mạnhtrên thực tế, mà cả những yếu tố ở dạng tiềm năng và khả năng biến đổi khôngngừng của các yếu tố đó để đáp ứng cho sự phát triển của xã hội
Nguồn nhân lực cũng có thể được xem xét như là một trong nhữngnguồn lực của cá nhân, tập thể, cộng đồng hay quốc gia Cùng với nó còn cócác nguồn lực khác như tài nguyên, vốn Nó bao giờ cũng được tạo nên bởi
sự tổng hợp nguồn lực chứ không phải là số cộng đơn thuần
Nguồn nhân lực thường được xét ở các yếu tố chính là: chất lượng, sốlượng và cơ cấu Chất lượng của nguồn nhân lực phản ánh trình độ (cao haythấp) về tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức, văn hóacủa các cá nhân, tập thể Sự phát triển về chất lượng nguồn nhân lực được tiếnhành đồng thời cả về thể lực, trí lực, tâm lực trong mỗi con người và cộng đồng
Trang 35người xác định có thể huy động tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước, đồng thời thỏa mãn nhu cầu của cá nhân Chất lượng của nguồnnhân lực chỉ có thể được nâng lên khi con người ngày càng được trang bị nhữngtri thức KH&CN tiên tiến, kinh nghiệm và kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chấtnăng động, sáng tạo, có bản lĩnh chính trị vững vàng và khả năng thích ứng caovới môi trường lao động Đó “là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thànhthạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nềngiáo dục tiên tiến, gắn liền với một nền khoa học, công nghệ hiện đại” [29, tr.9].
Số lượng của nguồn nhân lực là chỉ tổng số các cá nhân hợp thành nguồnnhân lực đó Số lượng này được phản ánh qua các chỉ tiêu qui mô, tốc độ giatăng và cơ cấu nguồn nhân lực thường là của một ngành hoặc một quốc gia
Cơ cấu của nguồn nhân lực là cấu trúc liên kết, tổ chức của các yếu tố, bộphận, phương diện hợp thành của nguồn nhân lực Cơ cấu này được xét ở nhiềugóc độ khác nhau Bao gồm: cơ cấu về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn(gắn với các chức năng, vị trí khác nhau), cấp độ quản lý, phân bổ theo khônggian địa lý (phân bổ nguồn nhân lực theo các vùng, miền)… Cơ cấu của nguồnnhân lực còn biểu hiện ở khả năng liên kết, tương tác giữa các cá nhân, tập thểtạo nên sức mạnh tổng hợp Nguồn lực của từng cá nhân có được phát huy haykhông, phụ thuộc nhiều vào cơ cấu, tổ chức, liên kết của nó
Tất cả các yếu tố cấu thành đó có một điểm chung là tính chất xã hộitrong quá trình phát triển nguồn nhân lực Theo đó, phát triển nguồn nhân lực
cả số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý là trách nhiệm của cả xã hội: chủ thểcầm quyền, các doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo bồi dưỡng nhân lực, là nỗ lực
tự thân của người lao động, v.v
Còn một khái niệm khác gần gũi về ý nghĩa với nguồn nhân lực là
nguồn lao động.
Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy địnhcủa pháp luật có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động
Trang 36đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Theo quan niệm của Tổ chứcLao động quốc tế (ILO) đó là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quyđịnh, thực tế đang có việc làm, và những người thất nghiệp song đang có nhucầu tìm việc làm Việc quy định cụ thể về độ tuổi lao động là khác nhau giữacác quốc gia Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Lao động (1994), độ tuổilao động đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi và nữ là từ 15 tuổi đến 55 tuổi.Nguồn lao động theo quan niệm trên là đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh
tế và nó phản ánh khả năng cung ứng lao động của xã hội [136]
Sự phân biệt giữa nguồn nhân lực với nguồn lao động là ở khả năng laođộng Nguồn nhân lực của một ngành thì bao giờ cũng gắn liền với khả nănglao động, tri thức nghề nghiệp, tay nghề, kinh nghiệm còn nguồn lao độngthì chưa tính đến những khả năng đó
Chúng tôi cho rằng: Nguồn nhân lực hiện nay là gồm tất cả nguồn lực
của con người (gồm cả lực lượng đang lao động hay ở trạng thái dự trữ, tiềmnăng) bao gồm tổng thể các phẩm chất (thể lực, trí lực, tâm lực) tạo nên nănglực có tính tổng hợp của các cá nhân, tập thể trong các hoạt động lao động sảnxuất và dịch vụ để tạo ra của cải vật chất, tinh thần và trực tiếp thúc đẩy quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.1.1.2 Nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu
Công nghiệp đóng tàu là hệ thống công nghiệp để sản xuất và dịch vụ
cho các quá trình đóng mới, sửa chữa, dịch vụ cho các loại tàu thủy đi trênbiển, sông hồ và các thiết bị nổi hoặc chìm khác phục vụ cho ngành hàng hải
Công nghiệp đóng tàu có những đặc điểm khái quát sau:
Là một ngành sản xuất vật chất trên cơ sở công nghiệp cơ khí tích hợp vớinhiều ngành công nghiệp khác như vật liệu - thân vỏ, động cơ, điện, định vị dẫndắt trên cơ sở của nhiều ngành khoa học như thiết kế, gia công kim loại, quản
lý kinh tế, điều khiển, an toàn hàng hải, khai thác đánh bắt, nuôi trồng thủy hảisản, dầu khí, vận tải thủy, du lịch Cùng với các ngành công nghiệp phụ trợ (sản
Trang 37xuất thép, sản xuất vật liệu phi kim loại, công cụ khai thác thăm dò hải dương,vận tải biển, khai thác biển ) và nhiều ngành khoa học khác phục vụ chocông nghiệp quốc phòng, hải quân
Đóng tàu là ngành công nghệ cao mang tính tổ hợp của nhiều ngành nghề
khác nhau để tạo ra sản phẩm tàu đa dạng với những tính năng kỹ thuật khácnhau, với những kích thước siêu trường, siêu trọng hoặc tinh gọn Thông qua cácquá trình công nghệ người ta làm thay đổi hình dạng, kích thước bên ngoài, thayđổi tính chất cơ lý - hóa bên trong của các vật liệu để tạo ra các sản phẩm tàuthủy Điều kiện hoạt động của nó lại là những kết cấu hạ tầng đặc thù như cảngsông, cảng biển, ụ nổi âu thuyền, triền đà theo tiêu chuẩn, yêu cầu riêng củaquá trình sản xuất đóng mới và sửa chữa đa dạng các chủng loại tàu thủy
Kết quả của hoạt động đóng tàu là tạo ra các sản phẩm hàng hóa đặc
thù vừa mang tính kinh tế - kỹ thuật vừa mang tính xã hội Yêu cầu công việc
buộc nguồn nhân lực phải có nghiệp vụ, sức khỏe, tác phong chấp hành kỷ
luật công nghiệp, tính hợp tác, đạo đức nghề nghiệp Trong bối cảnh củakinh tế thị trường hiện đại, tư duy kinh tế, quan tâm đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh cũng là những phẩm chất tự thân của những người thợ đóng tàu
Xét về chức năng, CNĐT phục vụ trực tiếp cho ngành hàng hải.
Hàng hải là một lĩnh vực rất rộng Nó bao gồm các ngành đóng và sửachữa tàu biển, vận tải biển, khai thác cảng cùng với các hoạt động phụ trợ nhưhoa tiêu, bảo đảm hàng hải và logicstis Hàng hải có vai trò rất quan trọngđối với các quốc gia có biển và với một số ngành công nghiệp khác như vậntải biển, đánh bắt hải sản, khai thác dầu đại dương và công nghiệp quốcphòng Những ngành này nếu không có ngành CNĐT thì không thể tồn tại vìtất cả đều dựa trên những con tàu và những công trình thủy!
Mở rộng hơn nữa, tầm quan trọng của ngành hàng hải với một số quốcgia đã tới mức, có thể không có các ngành công nghiệp, nông nghiệp và khaithác khoáng sản, nhưng nếu thiếu ngành hàng hải thì Singapore, Panama
Trang 38không thể phát triển, giàu có và hiện đại như hiện nay Ở các nước phát triển,ngành hàng hải đóng góp một tỷ trọng rất lớn vào GDP Tập hợp tất cả cáchoạt động hữu ích và sinh lời nhờ hoạt động trên biển ấy của con người làkinh tế hàng hải.
Cũng xét về chức năng, CNĐT là một ngành có tính lưỡng dụng cao.
Các quốc gia có biển trên thế giới đều có CNĐT để phục vụ cho cả kinh tế vàquốc phòng Đối tượng phục vụ của CNĐT là nền kinh tế biển và nhiệm vụ anninh, quốc phòng trên biển Cụ thể hơn, mỗi chiếc tàu thủy được sản xuất ranhằm một chức năng riêng: vận tải hàng hóa, du lịch, lai dắt, tuần duyên,thăm dò hải dương, đánh bắt - phục vụ nuôi trồng, chế biến và phục vụ quốcphòng - an ninh Theo đó, CNĐT là ngành công nghiệp có ý nghĩa và tráchnhiệm xã hội cao
Vị trí của CNĐT trong nền kinh tế quốc dân ở những quốc gia có biển,
được xác định là ngành công nghiệp “xương sống”, có vai trò to lớn, tác
động trực tiếp đến hàng loạt các ngành liên đới và phụ trợ như: động cơ, chế
tạo máy, luyện kim và cán kéo, hàn cắt kim loại, sơn phủ; các công trình thủy,
bảo đảm hàng hải, môi trường…
Hiện nay, xu hướng phát triển chung của ngành CNĐT thế giới bao gồm: Thứ
nhất, mô hình tàu có xu hướng được "lớn hơn, cao hơn và mới hơn" Khi nền
kinh tế có quy mô ngày càng lớn thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa với trọngtải càng lớn Hiện nay, khả năng tải trọng container của tàu đã vượt quá10.000 TEU (đơn vị tải trọng, một TEU tương đương với một Container códung tích 39m3) Sản xuất tàu có yêu cầu ngày càng cao hơn cả về công nghệchế tạo, yêu cầu an toàn hàng hải, môi trường và giá cả của tàu cũng cao hơn
Mới là yêu cầu về độ tuổi con tàu ngày càng hạ thấp Một tàuvận tải biển chỉ có tuổi tối đa là 12 năm
Thứ hai, công nghệ đóng tàu ngày càng hiện đại Hiện nay, các quốc
gia đóng tàu tiên tiến liên tục ứng dụng công nghệ thông tin, robot, laser,
Trang 39công nghệ chính xác và trí tuệ nhân tạo Yếu tố cốt lõi của những công nghệnày là dựa trên kiến thức chuyên sâu, kỹ thuật cao và tích hợp các ngành khoahọc.
Thứ ba, yêu cầu cao hơn về an toàn hàng hải, vận chuyển và bảo vệ môi trường Tổ chức quốc tế an toàn quốc tế về hàng hải (IMO) hiện nay đã
đưa ra nhiều điều luật hạn chế sử dụng các tàu cũ, gây ảnh hưởng đến môitrường biển và những quy định về thiết kế, xây dựng tàu mới đảm bảo thânthiện với môi trường
Thứ tư, nhân lực là lợi thế để cạnh tranh của CNĐT hiện nay Lịch sử
phát triển của ngành CNĐT thế giới cho thấy trung tâm đóng tàu thế giới liêntục được chuyển giao từ Anh, Mỹ và châu Âu đến Nhật Bản và sau đó đếnHàn Quốc… Một số trung tâm của ngành CNĐT thế giới hiện đang dịchchuyển sang châu Á Những nguyên nhân hàng đầu cho sự thay đổi này là lợithế chi phí nguyên liệu, nhân công và yêu cầu thấp về môi trường
Như vậy, CNĐT là một trong những ngành cơ khí kỹ thuật cao, mangtính tích hợp công nghệ, tính kinh tế - chính trị Gắn liền với ngành côngnghiệp này là một hệ thống nhân lực để vận hành và quản lý, cái mà thiếu nóthì hệ thống vật chất kia không thể hoạt động bình thường Những đặc tínhkhách quan đó của ngành đặt ra yêu cầu rất đặc thù về sản phẩm và cũng làchủ thể của nó - nguồn nhân lực ngành CNĐT
Nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu.
Nguồn nhân lực này được hình thành, phát triển gắn liền với ngànhCNĐT và cũng là chủ thể quan trọng nhất của ngành công nghiệp này Cơ cấucủa nó có thể được tiếp cận từ nhiều góc độ
Xét theo trình độ chuyên môn, nguồn nhân lực này bao gồm: Chuyêngia công nghệ và kỹ sư; Các nhà lãnh đạo và quản lý; Công nhân lành nghề vàlao động phổ thông
Trang 40Xét theo đối tượng - lĩnh vực phục vụ hay tính chuyên biệt của sảnphẩm, có thể phân thành hai nhóm nhân lực là công nhân đóng tàu dân sự vàđóng tàu quốc phòng.
Xét theo trình độ tay nghề nguồn nhân lực này có thể phân thành nhómlao động trình độ cao (chuyên gia, kỹ sư, thợ bậc cao) và nhóm lao động phổthông
Xét theo quá trình đào tạo, tuy đặc tính chung là phải được đào tạochuyên biệt, nhưng có thể phân loại công nhân đóng tàu thành nhóm được đàotạo chuyên sâu và nhóm được đào tạo chung Quá trình đào tạo và nhữngthương hiệu của các cơ sở đào tạo nghề có thể cho phép đánh giá về mộtphương diện chất lượng nhân lực
Tùy theo đặc thù công việc, mỗi nhóm ngành còn có thể có những phânloại tỷ mỷ, chi tiết khác: Vỏ tàu, máy tàu thủy, điện tàu thủy, ống tàu thủy,hàn, sơn tàu thủy, cơ khí, nghề mộc, trang trí nội thất
Nguồn nhân lực ngành CNĐT, theo chúng tôi là lực lượng lao động (gồm
cả lực lượng đang lao động hay ở trạng thái dự trữ, tiềm năng) đượcđào tạo,
có trình độ học vấn và chuyên môn lành nghề, có kinh nghiệm và năng lực tiếpnhận, làm chủ, vận dụng sáng tạo tri thức, kỹ năng, thành tựu khoa học - côngnghệ vào trong quá trình đóng mới, sửa chữa các loại tàu thủy cùng nhữngphương tiện, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp đường thủy, để đáp ứng các nhucầu phát triển kinh tế biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng Họ là một bộphận hợp thành nguồn nhân lực công nghiệp của quốc gia
Đặc điểm của nguồn nhân lực ngành công nghiệp đóng tàu bao gồm: Thứ nhất, nguồn nhân lực CNĐT gắn liền với chiến lược biển, kinh tế
biển của một quốc gia Sự hình thành và phát triển nguồn nhân lực ngànhCNĐT có tính tùy thuộc khá lớn vào các yếu tố của điều kiện tự nhiên là biển.Biển chính là môi trường, không gian hoạt động chủ yếu của nghề đóng tàu…Lịch sử ra đời, phát triển ngành đóng tàu cũng luôn gắn liền với yêu cầu củakinh tế biển và chiến lược biển của mỗi quốc gia