1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở cục thuế tỉnh quảng trị

109 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và một số nội dung cơ bản về công tác thanh kiểm tra thuế 1.1.1.1 Khái niệm về thanh, kiểm t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN VĂN HÒA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Để quá trình thực hiện luận văn “ Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế

đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị” tôi đã tự nghiên cứu, nắm bắt

thực tế, vận dụng kinh nghiệm và các kiến thức đã học, đã trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè để thực hiện thật tốt chuyên đề này

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn dưới đây là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ một học viên nào Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn để thực hiện tốt luận văn này, đồng thời xin được ghi nhận các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày 18 tháng 02 năm 2019

Người thực hiện luận văn

Trang 3

Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Cục Thuế Tỉnh Quảng Trị và gia đình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập Các anh/chị và các bạn đồng nghiệp trong ngành thuế tỉnh Quảng Trị đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu sơ bộ và khảo sát dữ liệu sơ cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn các bạn học viên lớp Cao học Quản lý kinh tế Khóa K18- QLKTUD Quảng Trị đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, nghiên cứu trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tìm tòi tham khảo nhiều tài liệu, song không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận được những góp ý chân thành của Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Xin trân trọng cám ơn!

Huế, ngày 18 tháng 02 năm 2019

Người thực hiện luận văn

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: HỒ MINH HOÀNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Mã số: 83 40 410

Niên khóa: 2017-2019

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ”

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở khoa học lý luận và phân tích thực trạng về công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế giai đoạn 2019-2022

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác thanh kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

2 Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Đề tài sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên tiếp cận, thu thập thông tin,

số liệu để phân tích và so sánh về công tác thanh kiểm tra thuế ở các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

3 Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị để có thể vận dụng trong giai đoạn 2019-2022 và những năm tiếp theo

Trang 5

Công nghệ thông tin

Cơ quan thuế CSKD Cơ sở kinh doanh

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc

doanh ĐTNT Đối tượng nộp thuế

GTGT Giá trị gia tăng

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 3

4.2 Phương pháp phân tích: 4

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và một số nội dung cơ bản về công tác thanh kiểm tra thuế 5

1.1.2 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 7

1.1.3 Nguyên tắc, phương pháp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra thuế 16

1.1.4 Nội dung thanh kiểm tra thuế 18

1.1.5 Xử lý vi phạm pháp luật trong công tác thanh kiểm tra thuế 21

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH KIỂM TRA THUẾ 23

KINH

Trang 7

1.2.1 Chỉ tiêu định lượng: 23

1.2.2 Chỉ tiêu định tính 24

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA 25

1.3.1 Cơ quan quản lý Nhà nước 25

1.3.2 Cơ quan quản lý thuế 25

1.3.3 Đối với Doanh nghiệp 26

1.4 KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ 27

1.4.1 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên- Huế: 27

1.4.2 Kinh nghiệm của Cục Thuế Thành phố Hà Nội 28

1.4.3 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa 30

1.4.4 Bài học kinh nghiệm về công tác thanh tra thuế rút ra cho Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN, KẾT QUẢ THU NSNN CỦA CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 34

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy 34

2.1.2 Nguồn nhân lực làm công tác thanh kiểm tra thuế ở Cục Thuế Quảng Trị 38

2.1.3 Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 41

2.1.4 Quản lý doanh nghiệp trên địa bàn 44

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH KIỀM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 46

2.2.1 Công tác tổ chức bộ máy thanh kiểm tra thuế 46

2.2.2 Công tác thanh kiểm tra thuế và xử lý vi phạm tại doanh nghiệp 46

2.2.3 Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo tại doanh nghiệp 51

2.2.4 Công tác thu nợ và cưởng chế nợ sau thanh tra, kiểm tra thuế 52

2.3 ĐÁNH GIÁ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ: 54

2.3.1 Tình hình, đặc điểm của các đối tượng điều tra 55

KINH

Trang 8

2.3.2 Đánh giá đối tượng điều tra đối với công tác thanh kiểm tra thuế tại doanh 2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ Ở CỤC

THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 62

2.4.1 Kết quả 69

2.4.2 Hạn chế 70

2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế công tác thanh kiểm tra thuế 71

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 75

3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 75

3.1.1 Quan điểm, định hướng vấn đề cần phải tiến hành thanh kiểm tra thuế 75

3.1.2 Mục tiêu công tác thanh kiểm tra thuế 76

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 77

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy, tuyên truyền pháp luật về thanh kiểm tra thuế 77

3.2.2 Các giải pháp về thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 79

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

3.1 KẾT LUẬN 87

3.2 KIẾN NGHỊ 89

3.2.2 Kiến nghị với Tổng cục Thuế (cơ quan thuộc Bộ Tài chính) 89

3.2.3 Kiến nghị với HĐND- UBND tỉnh Quảng Trị và cơ quan Thanh tra Nhà nước tại địa phương 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97 Quyết định hội đồng chấm luận văn

Nhận xét của phản biện 1 và 2

Biên bản hội đồng chấm luận văn

Bản giải trình chỉnh sửa

Xác nhận hoàn thiện

KINH

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Số lượng cán bộ, công chức Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

giai đoạn 2016-2018 39

Bảng 2.2: Cán bộ làm công tác TKT thuế ở Cục Thuế (2017-2018) 40

Bảng 2.3: Kết quả thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 41

giai đoạn 2016 – 2018 41

Bảng 2.4a Chi tiết thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2018 42

Bảng 2.4b Chi tiết thực hiện thu ngân sách nhà nước theo địa bàn năm 2018 42

Bảng 2.5 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 45

giai đoạn 2016 – 2018 45

Bảng 2.6: Số lượng doanh nghiệp ĐKKD trên địa bàn tỉnh 46

Bảng 2.7 Bộ máy thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục thuế (Năm 2016-2018) 47

Bảng 2.8 Kế hoạch thanh kiểm tra thuế DN ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 – 2018 48

Bảng 2.9 Kết quả TKT thuế của Cục Thuế Quảng Trị năm 2016 - 2018 49

Bảng 2.10 Kết quả TKT thuế theo từng sắc thuế (2016- 2018) 49

Bảng 2.11: Kết quả thu nộp thuế sau thanh kiểm tra thuế ở Cục Thuế Quảng Trị (2016 – 2018) 52

Bảng 2.12 Phân loại phiếu điều tra khảo sat 56

Bảng 2.13: Ý kiến khảo sát đánh giá về công tác thanh kiểm tra thuế 58

KINH

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh tra thuế 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy 35

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chính phủ đã phê duyệt đề án theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 về chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020 tập trung vào các mục tiêu tổng quát bao gồm xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, đảm bảo minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện; mở rộng khai thác hết tiềm năng, thế mạnh trong nên kinh tế để phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và cơ cấu lại theo hướng tăng nguồn thu nội địa (không kể thu từ dầu thô), đảm bảo từ năm 2016- 2018 đạt 70% tổng thu ngân sách và đến năm 2019- 2020 chiếm

tỷ trọng trên 80% tổng thu ngân sách nhà nước…

Hiện nay chúng ta đang thực hiện cơ chế quản lý thu thuế theo mô hình tự khai, tự nộp thể hiện tính công khai, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế Nhưng vẫn tồn tại những vấn đề bất cập do Luật Quản lý thuế và các Luật thuế khác nói riêng (như thuế GTGT, TNDN, TTĐB, thuế Tài nguyên, thuế sử dụng đất v.v ) chưa thống nhất, đồng bộ và thường xuyên thay đổi, cái mới ban hành chưa kịp triển khai thực hiện thì bải bỏ, thực hiện cái mới hơn như; Sự thay đổi liên tục về thủ tục kê khai, báo cáo quyết toán thuế; sử dụng hóa đơn bán hàng doanh nghiệp và chế tài xử phạt vi phạm; những thay đổi về chính sách trong ưu đãi, miễn giảm thuế và thuế suất, ưu đãi đầu tư các khu kinh tế, cửa khẩu; khu phi thuế quan.v.v.Tuy nhiên song song với những thay đổi ấy đã tạo ra những tiền lệ cho các doanh nghiệp lợi dụng chính sách, pháp luật của Nhà nước Về phía doanh nghiệp việc hạch toán kế toán, xác định doanh thu, chi phí kế toán, lợi nhuận, thu nhập chịu thuế chưa chính xác, xuất hiện nhiều trường hợp kê khai thuế sai chế

độ, biểu hiện các hành vi vi phạm trốn thuế và gian lận thương mại Nhiều doanh nghiệp thành lập đến hết thời hạn ưu đãi thuế làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau đó thành lập doanh nghiệp mới và tiếp tục hưởng ưu đãi thuế…theo hướng rập khuôn, có hệ thống (nhất là các DN kinh doanh XNK vào khu phi thuế quan) gây khó khăn cho Ngành thuế trong quá trình quản lý, điều hành và cân đối các khoản thu của NSNN…

Trang 12

Nhìn chung mức độ thất thu về thuế trong hệ thống các sắc thuế hiện hành là rất lớn, nếu không có sự chuyển biến tích cực để đề xuất các giải pháp thanh tra, kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, uốn nắn sẽ có tác động tiêu cực đến công tác quản

lý thuế trong những năm tới Theo tài liệu Tạp chí thuế Quý I/2018, dự kiến việc thất thu về thuế trong mọi lĩnh vực chiếm tỷ trọng từ 25- 35% so với số thuế đang quản lý thu (trong đó thất thu NQD ước khoản 30%; lĩnh vực Công ty TNHH 1 TV Nhà nước ước khoảng 25%; lĩnh vực về đất đai, trước bạ và thu khác hơn 30- 35%), con số này là không nhỏ nếu so sánh với nguồn thu về thuế của tỉnh Quảng Trị

Xuất phát từ thực tiển tại tỉnh Quảng Trị, việc góp ý xây dựng để nâng cao hiệu quả công tác thanh kiểm tra thuế là hết sức quan trong và lâu dài Do đó cá

nhân đã nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh

nghiệp ở Cục thuế tỉnh Quảng Trị

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung:

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Trang 13

+ Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 – 2018

+ Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ nguồn sau:

- Hệ thống thông tin về NNT do CQT quản lý như: TTR (phần mềm hệ thống hỗ trợ thanh tra kiểm tra thuế), QLT (phần mềm quản lý thuế), QTT (phần mềm phân tích tình trạng người nộp thuế), TINC (phần mềm quản lý thông tin về NNT), TMF ( phần mềm quản lý thuế tập trung), BCTC (phần mềm hỗ trợ phân tích Báo cáo tài chính), TPR ( phần mềm hỗ trợ phân tích rủi ro lập kế hoạch thanh kiểm tra thuế) …

- Những Báo cáo tổng hợp về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 - 2018

- Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác thu NSNN và phương hướng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 - 2018

- Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác thanh kiểm tra thuế của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 - 2018

- Những bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên Website Bộ Tài Chính, Website Tổng cục Thuế; các bài viết trên Bản tin Tài chính, Thuế; các tài liệu về thuế, tài chính liên quan

Nguồn dữ liệu sơ cấp:

Được thu thập bằng phương pháp điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp 31 người quản lý có kinh nghiệm điều hành, chỉ đạo phối hợp công tác thanh kiểm tra thuế của các Sở, ban ngành trong tỉnh; 34 cán bộ, công chức thuế đang trực tiếp làm nhiệm vụ thanh kiểm tra thuế ở Cục Thuế và 56 cá nhân đại diện doanh nghiệp SXKD ở địa bàn tỉnh Quảng Trị

Trang 14

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và một số nội dung cơ bản về công tác thanh kiểm tra thuế

1.1.1.1 Khái niệm về thanh, kiểm tra thuế

* Khái niệm thanh tra: Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lí

thuế nhà nước đối với đối tượng nộp thuế và chủ thể khác có liên quan nhằm phát hiện, chấn chỉnh những sai lầm, vi phạm trong hoạt động chấp hành chính sách, pháp luật thuế của nhà nước

* Khái niệm kiểm tra: Kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế

Từ hai khái niệm trên có thể hiểu rằng: thanh tra, kiểm tra là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm xác minh nội dung cụ thể trong quan hệ pháp luật thuế, để

từ đó đánh giá mức độ chấp hành pháp luật thuế của các chủ thể chịu sự quản lý của

cơ quan quản lý thuế, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật thuế, đảm bảo lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức

1.1.1.2 Đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế

Chủ thể thanh tra, kiểm tra thuế được xác định là các cơ quan quản lí thuế Theo

quy định tại Luật quản lí thuế năm 2006 cơ quan quản lí bao gồm: Cơ quan quản lí thuế: Tổng cục thuế, Cục thuế, các Chi cục thuế Cơ quan Hải quan gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan và các Chi cục hải quan

Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra việc chấp hành luật, pháp lệnh, các chính sách thuế đối với mọi đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các luật thuế và việc thực hiện nghiệp vụ quản lí thu thuế

Trang 16

của cơ quan thuế các cấp, các viên chức ngành thuế Xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế của công dân và các tổ chức kinh tế

Phương pháp thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra, thanh tra thuế là quá trình quan sát, yêu cầu cung cấp thông tin, phân tích, xác minh để tìm kiếm sự bảo đảm hợp lí các khoản, mục mà các đối tượng nộp thuế đã kê khai

Thanh tra, kiểm tra thuế có những đặc điểm sau:

Công tác thanh kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của người công chức thuế Điều đó đòi hỏi công chức thanh kiểm tra thuế phải không những vững về chuyên môn nghiệp vụ thuế mà còn phải nắm vững được bản chất các hoạt động kinh tế khác Đồng thời, do đặc thù thanh kiểm tra thuế

là tác động đến lợi ích kinh tế của NNT và có không ít những tác động đến lợi ích của công chức thuế nên đòi hỏi phẩm chất đạo đức và bản lĩnh của công chức làm nhiệm vụ thanh kiểm tra thuế phải rõ ràng, minh bạch

Phạm vi điều chỉnh của thanh kiểm tra thuế trong nhiều lĩnh vực, đối tượng thanh kiểm tra thuế rất phong phú, đa dạng, trên mọi phương diện của nền kinh tế Bởi đối tượng thanh kiểm tra thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế, bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội có hoạt động sản xuất, kinh doanh, có các khoản thu nhập, tài sản hay có hành vi tiêu dùng thuộc diện chịu thuế theo quy định của các luật thuế

Thanh kiểm tra thuế là công việc không hề đơn giản, trái lại vô cùng khó khăn phức tạp vì ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của các đối tượng thanh kiểm tra NNT thường xuyên tìm mọi biện pháp nhằm tránh, lách và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác thanh kiểm tra thuế

1.1.1.3 Mục đích, yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Đó là, những hành vi cố tình vi phạm chính sách, chế độ, pháp luật thuế, gây tổn hại đến lợi ích của Nhà nước Qua công tác thanh kiểm tra sẽ phát huy các nhân

tố tích cực, ngăn ngừa kịp thời những sai phạm và hướng dẫn những tổ chức, cá nhân nghiêm chỉnh chấp hành chính sách thuế, thanh kiểm tra thuế có tác dụng răn

đe, giáo dục mọi tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm túc kỷ cương pháp luật, lấy lại

Trang 17

lòng tin cho mọi người dân, là động lực phát huy nhân tố tích cực, ngăn chặn và đẩy lùi tiêu cực, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường kỷ cương pháp luật của Nhà nước

Thông qua lựa chọn, phân tích rủi ro, đánh giá thực trạng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế để đánh giá sự phù hợp và chưa phù hợp của cơ chế, chính sách, pháp luật và sự hoạt động của bộ phận thanh tra, kiểm tra Từ đó xem xét lại chức năng, nhiệm vụ, phương pháp và tổ chức hoạt động của cơ quan thuế, người thực thi nhiệm vụ về thanh kiểm tra thuế, đồng thời đổi mới hoàn thiện chính sách cho phù hợp với tình hình thực tiển nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước đối với công tác thuế

Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động có tính pháp lý cao, liên quan đến lợi ích kinh tế và chính trị của nhiều thành phần, đối tượng trong xã hội Vì vậy, công tác thanh tra, kiểm tra thuế đòi hỏi phải đảm bảo yêu cầu:

Thanh kiểm tra thuế phải đảm bảo tính chính xác, khách quan trung thực, xử

lý đúng tội, không bao che, không quy chụp cho các đối tượng được thanh kiểm tra đảm bảo sự công bằng, khách quan

Thanh kiểm tra thuế phải dựa vào pháp luật và chỉ tuân thủ theo pháp luật, phải thượng tôn pháp luật, là chuẩn mực để giải quyết vấn đề một cách thấu đáo, có tình, có lý, tránh biểu hiện chủ quan, tuỳ tiện trong công tác xử lý

Thanh kiểm tra thuế phải đảm bảo công khai, dân chủ kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất để mọi người dân tham gia đóng góp ý kiến

1.1.2 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Trải qua gần 10 năm, nhiều Quy trình thanh tra thuế đã được thay đổi, sửa đổi bổ sung để theo kịp với tình hình thực tế SXKD của doanh nghiệp Đến nay, toàn ngành Thuế đang áp dụng các quy trình thanh tra, kiểm tra thuế sau đây:

+ Quy trình thanh tra thuế theo Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28 tháng

7 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

+ Quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Trang 18

Mục tiêu tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toàn ngành Thuế, qua đó nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, trốn thuế; nâng cao việc quản lý công chức thanh kiểm tra thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao làm cơ sở đánh giá phân loại công chức; thực hiện cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hoá công tác thanh kiểm tra thuế góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế

Nội dung của 02 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế được trình bày tóm lược qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Quy trình thanh tra thuế

Nguồn: Quy trình thanh kiểm tra thuế 2015

Bước 1: Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm:

 Thu thập, khai thác thông tin, dữ liệu về người nộp thuế

 Đánh giá, phân tích và lựa chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra

Xây dựng và lập kế hoạch thanh tra,

kiểm tra năm

Tổ chức thực hiện thanh kiểm tra tại trụ sở

người nộp thuế

Xử lý kết quả sau thanh tra, kiểm tra

Tổng hợp báo cáo và lưu giữ kết quả sau thanh

tra, kiểm tra

Ban hành quyết định xử lý vi phạm và đôn đốc

Trang 19

 Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra

 Trình duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã lập

 Kế hoạch thanh kiểm tra quý, tháng:

Bước 2: Tổ chức thực hiện thanh kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

 Công việc chuẩn bị thanh tra, kiểm tra:

Bộ phận thanh kiểm tra Cục Thuế, tổ chức các nhóm để tập hợp, phân tích

các thông tin chuyên sâu về các DN đã dự kiến thanh tra theo kế hoạch tháng

 Thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra:

Căn cứ vào kế hoạch thanh kiểm tra, các phòng thanh tra thuế và phòng kiểm tra thuế dự kiến trưởng đoàn và thành viên đoàn, lập phiếu đề xuất và dự thảo quyết định thanh kiểm tra trình Lãnh đạo Cục phê duyệt

Riêng đối với các trường hợp thanh kiểm tra đột xuất hoặc giải quyết đơn thư thì tùy theo tính chất, nội dung từng vụ việc, các đoàn thanh kiểm tra được thành lập theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục Thuế

 Ban hành quyết định thanh kiểm tra thuế

Căn cứ kết quả xác định nội dung thanh kiểm tra, Lãnh đạo Bộ phận thanh kiểm tra dự kiến thành lập đoàn thanh tra gồm: Trưởng đoàn thanh kiểm tra; các thành viên đoàn; trường hợp cần thiết có phó trưởng đoàn thanh kiểm tra, để trình Lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt Quyết định thanh kiểm tra theo mẫu (số 03/KTTT ban hành theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013của Bộ Tài chính)

Hồ sơ trình ban hành Quyết định thanh kiểm tra gồm:

+ Phiếu đề xuất trình lãnh đạo cơ quan Thuế;

+ Dự thảo Quyết định thanh kiểm tra (Bao gồm nội dung và phạm vi thanh kiểm tra);

+ Biên bản đối thoại, chất vấn (mẫu 03/QTTTr; Phiếu nhận xét hồ sơ khai thuế (mẫu 01/QTKT)

+ Nội dung Phân tích theo mẫu số 02/QTTTr; mẫu 04/QTKT

Trang 20

+ Biên bản giải trình của doanh nghiệp (nếu có)

+ Tài liệu liên quan khác (nếu có) như; Phiếu điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ…

- Đối với trường hợp thanh kiểm tra đột xuất thì dự thảo quyết định bao gồm

+ Đối với thanh kiểm tra để giải quyết việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể phá sản, cổ phần hóa thì phải có văn bản đề nghị của người nộp thuế

Đối với thanh kiểm tra lại các kết luận thanh tra thuế thì dự thảo quyết định kèm theo hồ sơ xác định vụ việc thuộc các trường hợp: Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong tiến hành thanh tra, kiểm tra; Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh kiểm tra; Nội dung kết luận thanh kiểm tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh kiểm tra; Người ra quyết định thanh kiểm tra, trưởng đoàn thanh kiểm tra, thành viên đoàn thanh kiểm tra công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh kiểm tra chuyên ngành cố ý lam sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; Có dấu hiệu

vi phạm pháp luật nghiêm trọng của người nộp thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh kiểm tra

- Trường hợp người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì dự thảo quyết định thanh kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên được thanh kiểm tra

Quyết định thanh tra, kiểm tra phải được thông báo cho cơ sở kinh doanh ít nhất 3 ngày (đối với kiểm tra) và ít nhất 7 ngày (đối với thanh tra) trước khi tiến hành kiểm tra, thanh tra trừ trường hợp kiểm tra, thanh tra bất thường khi có vi phạm pháp luật xảy ra

Trang 21

Việc xác định thời hạn thanh kiểm tra tùy thuộc vào tính chất của mỗi cuộc thanh kiểm tra: Thời hạn mỗi cuộc thanh tra tối đa là 30 ngày, mỗi cuộc kiểm tra tối

đa là 5 ngày; kể từ ngày công bố quyết định thanh tra kiểm tra tại doanh nghiệp Trường hợp đặc biệt có thể gia hạn; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định cho mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra

- Lưu hành quyết định thanh kiểm tra:

Bộ phận Hành chính của cơ quan thuế thực hiện gửi Quyết định thanh kiểm tra cho người nộp thuế bằng thư bảo đảm có hồi báo cho cơ quan thuế chậm nhất là

03 (ba) ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định thanh kiểm tra [ 5 ]

 Công bố quyết định thanh kiểm tra thuế

- Chậm nhất 3 ngày kể từ ngày ký quyết định kiểm tra, chậm nhất là 15 ngày

kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh kiểm tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh kiểm tra với người nộp thuế trừ trường hợp được chấp nhận bãi bỏ, hoãn thời gian thanh tra, kiểm tra

- Khi công bố Quyết định thanh kiểm tra, Trưởng đoàn thanh kiểm tra thực hiện: + Giải thích về nội dung quyết định thanh kiểm tra để người nộp thuế được thanh tra hiểu rõ và có trách nhiệm chấp hành Quyết định thanh kiểm tra

+ Giới thiệu các thành viên của đoàn thanh kiểm tra;

+ Nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh kiểm tra, thời hạn thanh kiểm tra, quyền và trách nhiệm của người nộp thuế, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh kiểm tra với người nộp thuế

+ Yêu cầu người nộp thuế báo cáo các nội dung liên quan đến việc triển khai thanh tra mà đoàn thanh kiểm tra thấy cần thiết

+ Trường hợp phạm vi thanh kiểm tra bao gồm cả các đơn vị thành viên thì Trưởng đoàn thông báo cụ thể thời gian làm việc với từng đơn vị

- Việc công bố Quyết định thanh kiểm tra phải được lập thành biên bản Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

Trang 22

- Thời hạn của cuộc thanh kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc cuộc thanh tra tại nơi được thanh tra

Bước 2: Thực hiện thanh kiểm tra thuế

- Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung được thanh tra, kiểm tra như:

Sổ kế toán, chứng từ kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, Đối với những thông tin tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế theo qui định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn thì đoàn thanh kiểm tra không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mà khai thác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra

Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán (đáp ứng qui định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) thì đoàn thanh kiểm tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện

tử đọc được bằng các phần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộp thuế phải in ra để lưu trữ theo qui định, mà không yêu cầu in ra giấy

Trước khi tiến hành công việc, Đoàn thanh kiểm tra có trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích, không để thất lạc tài liệu Trưởng đoàn thanh kiểm tra và các thành viên trong đoàn thanh kiểm tra không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nội dung thanh kiểm tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

- Đoàn thanh kiểm tra căn cứ sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu do người nộp thuế cung cấp và hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế đã gửi Cơ quan Thuế để:

+ Xem xét, đối chiếu các tài liệu do người nộp thuế cung cấp với tài liệu hiện

có tại Cơ quan thuế

+ Đối chiếu số liệu ghi chép trên sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế nhằm kiểm tra , đối chiếu phát hiện chênh lệch tăng hoặc giảm so với số liệu kê khai thuế của NNT

Trang 23

+ Rà soát các quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành của từng thời kỳ tiến hành thanh tra, kiểm tra để xác định thời điểm còn hiệu lực, hết hiệu lực các quy phạm pháp luật, chế tài xử lý liên quan đến hạch toán kinh doanh, khai thuế, nộp thuế của doanh nghiệp

Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận Đoàn thanh kiểm tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu người nộp thuế giải trình bằng văn bản Trường hợp giải trình bằng văn bản của người nộp thuế chưa rõ Đoàn thanh kiểm tra tổ chức đối thoại, chất vấn người nộp thuế để làm

rõ nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá nhân Các cuộc đối thoại, chất vấn, giải trình số liệu phải được lập biên bản theo mẫu số 03/QTTTr, hoặc mẫu 07/QTKT có chữ ký của Trưởng đoàn thanh kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

Trong trường hợp cần thiết phải trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh kiểm tra để làm cơ sở trong việc kết luận số liệu, Trưởng đoàn thanh kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh kiểm tra để trình Lãnh đạo cơ quan thuế quyết định trưng cầu giám định Việc giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng cầu giám định Khi có kết quả giám định, Trưởng đoàn thanh kiểm tra phải công bố cho người nộp thuế được biết

Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, các thành viên đoàn thanh kiểm tra tiến hành lập Biên bản xác nhận số liệu với người nộp thuế ban hành theo quy trình Biên bản xác nhận số liệu thanh kiểm tra là một trong những cơ sở để Đoàn thanh tra lập Biên bản thanh kiểm tra

Trong trường hợp thực hiện nội dung Quyết định thanh kiểm tra có các đơn

vị thành viên thì kết thúc thanh kiểm tra tại mỗi đơn vị, Đoàn thanh kiểm tra phải lập Biên bản thanh kiểm tra đối với từng đơn vị Biên bản thanh kiểm tra với từng đơn vị làm căn cứ để Đoàn thanh kiểm tra lập Biên bản tổng hợp kết quả thanh kiểm tra

Trang 24

 Lập biên bản thanh kiểm tra thuế

- Kết thúc cuộc thanh kiểm tra thuế, Đoàn thanh kiểm tra phải lập dự thảo Biên bản thanh kiểm tra căn cứ vào kết quả tại các Biên bản xác nhận số liệu của thành viên đoàn thanh kiểm tra và các Biên bản thanh kiểm tra tại đơn vị thành viên (nếu có) Dự thảo Biên bản thanh kiểm tra phải được thảo luận thống nhất trong Đoàn và được công bố công khai với người nộp thuế Nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhất thì Trương đoàn có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Thành viên trong đoàn thanh kiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo Biên bản xác nhận số liệu của mình

Biên bản thanh kiểm tra được ký giữa Trưởng đoàn thanh kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế

Số lượng Biên bản thanh kiểm tra phải lập cho mỗi cuộc thanh tra tùy thuộc vào tính chất, nội dung từng cuộc thanh kiểm tra, nhưng ít nhất phải được lập thành

03 bản: người nộp thuế 01 bản, đoàn thanh tra 01 bản, cơ quan quản lý thuế trực tiếp người nộp thuế 01 bản

Khi kết thúc thanh kiểm tra, trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh kiểm tra thì chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản thanh kiểm tra, Trưởng đoàn thanh kiểm tra phải lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính, báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh kiểm tra để trình Lãnh đạo cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính, đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản thanh kiểm tra

Trong quá trình dự thảo Biên bản thanh kiểm tra, nếu có vướng mắc về cơ chế chính sách liên quan đến nội dung thanh kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh kiểm tra để xin ý kiến xử lý Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Lãnh đạo bộ phận thanh kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo cơ quan Thuế để giải quyết theo thẩm quyền

Trường hợp đến thời hạn phải ký Biên bản thanh kiểm tra mà chưa nhận được kết quả giám định, ý kiến trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải đáp các

Trang 25

vướng mắc về cơ chế chính sách liên quan đến nội dung thì Trưởng đoàn phải ghi nhận các nội dung vướng mắc tại Biên bản và tiến hành ký Biên bản với người nộp thuế theo quy định Sau khi nhận được kết quả giám định, ý kiến trả lời của cơ quan,

tổ chức có thẩm quyền giải đáp các vướng mắc về cơ chế chính sách liên quan đến nội dung thanh kiểm tra thì Đoàn thanh kiểm tra tiến hành lập Phụ lục Biên bản thanh kiểm tra với người nộp thuế theo mẫu số 07/QTTTr ban hành kèm theo quy trình

Bước 3: Xử lý kết quả sau thanh tra, kiểm tra:

 Báo cáo kết quả thanh kiểm tra thuế

Chậm nhất 05 ngày làm việc đối với kiểm tra, 15 ngày làm việc đối với thanh tra, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thanh tra Trưởng đoàn thanh kiểm tra phải lập biên bản và có báo cáo kết quả thanh kiểm tra với Lãnh đạo bộ phận thanh kiểm tra thuế

 Ban hành Kết luận thanh kiểm tra, Quyết định xử lý truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Trong thời gian 05 ngày làm việc khi có báo cáo kết quả kiểm tra; 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra kèm dự thảo kết luận thanh tra, Lãnh đạo cơ quan thuế thực hiện ký kết luận thanh tra, kiểm tra

 Nhập kết quả thanh tra vào hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ thanh kiểm tra thuế

Bước 4: Tổng hợp báo cáo và lưu giữ kết quả sau thanh kiểm tra:

 Báo cáo kết quả sau kiểm tra, thanh tra định ký theo tháng, quý, năm

 Lưu giữ hồ sơ sau kiểm tra, thanh tra theo quy trình

Bước 5: Ban hành quyết định xử lý vi phạm và đôn đốc thực hiện:

Hàng tháng, Bộ phận kiểm tra, thanh tra thuộc cơ quan Cục Thuế có trách nhiệm: Phối hợp với các Phòng QLN-CCNT; Phòng kê khai- kế toán thuế; Phòng kiểm tra thuế và các Chi cục thuế (đối với doanh nghiệp do Chi cục thuế quan lý) để theo dõi, đôn đốc, thu kịp thời các khoản phải truy thu, truy hoàn, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; Giải quyết các trường hợp có đơn thư khiếu nại hoặc thực hiện phúc tra theo đúng chế độ quy định

Trang 26

1.1.3 Nguyên tắc, phương pháp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra thuế

a Các quy định của pháp luật phải được tuân thủ

Thanh kiểm tra thuế là hoạt động giám sát việc tuân thủ pháp luật của NNT

Do vậy, mọi hoạt động thanh kiểm tra thuế đều phải tuân thủ nguyên tắc các quy

định của pháp luật, thể hiện là:

Khi tiến hành thanh tra tại trụ sở NNT phải có quyết định thanh kiểm tra do người có thẩm quyền ban hành

Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế các thanh tra viên cần thực hiện độc lập và nghiêm túc các quyền trong phạm vi pháp luật cho phép

b Khách quan, công khai, minh bạch và kịp thời

Tính chính xác, khách quan nhằm để đảm bảo đánh giá đúng thực trạng, tình hình của NNT được thanh tra; phản ánh đúng sự thật, không thiên vị hoặc bóp méo sự việc, giúp cho việc xử lý các sai phạm đúng người, đúng việc, đúng pháp luật

Tính công khai thể hiện ở việc phải thông báo đầy đủ nội dung kiểm tra, tiếp xúc công khai với đối tượng và người có liên quan ở nơi thanh kiểm tra và tuỳ theo tính cho từng vụ việc mà có thể công khai kết luận thanh kiểm tra

Tính minh bạch, kịp thời nhằm tránh biểu hiện chủ quan, áp đặt, bất chấp ý kiến của người khác, đồng thời giúp cơ quan thuế xử lý kịp thời những phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế

c Đảm bảo quy trình, kế hoạch, nội dung đề cương được duyệt

Quy trình thanh tra thuế nhằm chuẩn hoá các nội dung, bước công việc cũng như trách nhiệm của từng bộ phận, công chức thuế khi tham gia quy trình

Do vậy, việc tuân thủ đúng quy trình, quy phạm do ngành thuế đã ban hành

là một nguyên tắc bắt buộc khi thanh tra, kiểm tra thuế

d Rà soát, phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp

Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp, đánh giá việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, xác minh và thu thập chứng cứ

Trang 27

e Đảm bảo bí mật và không cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Công chức làm nhiệm vụ thanh kiểm tra thuế là những người thường xuyên tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu bí mật, bí quyết kinh doanh của DN hay bí mật quốc gia Nếu những thông tin này bị lộ thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của doang nghiệp, của quốc gia Do vậy, người công chức được giao nhiệm vụ làm công tác thanh kiểm tra thuế chỉ được báo cáo cho những người có thẩm quyền biết và phải đảm bảo tính bí mật đối với những thông tin quan trọng trọng quá trình làm việc

Công chức làm nhiệm vụ kiểm tra thuế khi làm việc tại trụ sở DN phải tuân thủ theo đúng quy trình thanh kiểm tra và các quy định khác có liên quan, không gây phiền hà, sách nhiễu, không cản trở đến hoạt động bình thường của DN

Phương pháp thanh kiểm tra thuế ở doanh nghiệp

 Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc

Có ba phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:

Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc đã được sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh Phương pháp này mất nhiều thời gian

và hiệu quả thấp nên ít được sử dụng

Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chi tiền mặt, xuất, nhập kho… Phương pháp này được áp dụng khi cần rút ra kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung kiểm tra, thanh tra Phương pháp này tiết kiệm thời gian và cho hiệu quả cao

Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại nghiệp vụ để rút ra kết luận chung Phương pháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao

 Phương pháp đối chiếu, so sánh

Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình thanh tra thuế Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội dung cần

Trang 28

thanh tra, với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nội dung cần thanh tra thuế

 Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết

Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theo phương pháp này, trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp sau mới kiểm tra số liệu chi tiết Việc kiểm tra tổng hợp nhằm rút ra những nhận xét tổng quát để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra (kiểm tra chi tiết)

 Các phương pháp kiểm tra bổ trợ

Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng khi cần thu thập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp, gián tiếp đến nội dung kiểm tra, thanh tra

Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần, phương pháp quan sát…

1.1.4 Nội dung thanh kiểm tra thuế

Nội dung công tác thanh kiểm tra thuế bao gồm thanh tra, kiểm tra việc đăng

ký kinh doanh, đăng ký thuế; việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ hóa đơn; việc kê khai, tính thuế và nộp thuế Kiểm tra thanh tra khi

có dấu hiệu vi phạm, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ, kiểm tra khi có đơn khiếu tố, khiếu kiện, kiểm tra khi phân tích hồ sơ khai thuế phát hiện lỗi sai phạm

1.1.4.1 Tổ chức bộ máy thanh kiểm tra thuế

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, số lượng doanh nghiệp quản lý thuế trên địa bàn tỉnh và nhu cầu thực tế của công tác thanh kiểm tra thuế, Cục Thuế

bố trí tổ chức số lượng cán bộ làm công tác thanh kiểm tra thuế phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của đơn vị

1.1.4.2 Lập kế hoạch thanh kiểm tra thuế

Tại Cục Thuế: Bộ phận kiểm tra, thanh tra thuế căn cứ yêu cầu công tác quản

lý thuế và văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm của Tổng cục Thuế, trình Cục trưởng Cục Thuế hồ sơ đề nghị duyệt kế hoạch thanh kiểm tra năm

và gửi đến Tổng cục Thuế (Vụ Thanh tra Tổng cục Thuế) trước ngày 25 tháng 11

Trang 29

hàng năm Hồ sơ trình duyệt kế hoạch gồm: thuyết minh căn cứ lập kế hoạch; danh mục người nộp thuế được thanh kiểm tra

Kế hoạch thanh kiểm tra hàng năm phải được thông báo cho người nộp thuế

và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm tra, thanh tra

Trường hợp có điều chỉnh kế hoạch thanh kiểm tra, hoặc thay đổi kế hoạch

do trùng với kế hoạch cấp trên thì thông báo lại cho người nộp thuế

1.1.4.3 Thanh kiểm tra việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế

Thanh kiểm tra công tác đăng ký kinh doanh được nằm trong quy trình của

cơ quan thuế và Sở Kế hoạch đầu tư, khi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh phải làm thủ tục, hồ sơ tại Sở Kế hoạch đầu tư để để được cấp giấy phép, song song với việc vào sổ ĐKKD, doanh nghiệp được cấp 1 Mã số thuế trùng với số Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Do đó trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp có sự thay đổi về địa chỉ đăng ký, vốn, lao động, tài sản, hoặc giải thể, phá sản đều phải được sự kiểm tra, giám sát của 2 cơ quan Việc kinh doanh ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép đã phù hợp với thực tế hay chưa ? Có nhiều trường hợp Đăng ký

KD thương mại, dịch vụ nhưng lại hành nghề xây dựng, đăng ký KD thành lập nhà máy sản xuất nhưng lại đầu tư bất động sản trái với giấy phép quy định Nên công tác thanh kiểm tra trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh hết sức quan trọng

Nội dung thanh kiểm tra việc đăng ký về thuế là xem xét trên nhiều phương diện như: Địa bàn DN hoạt động nơi phát sinh doanh thu, văn phòng, cửa hàng, chi nhánh đại diện, công ty liên danh, liên kết, ngành nghề, lĩnh vực,

số lượng doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh; số lượng đơn vị đã đăng

ký và chưa đăng ký thuế

1.1.4.4 Thanh kiểm tra việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán, chứng từ hóa đơn

Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn có liên quan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý thuế Nội dung thanh kiểm tra trong lĩnh vực này bao gồm những vấn đề cơ bản sau đây:

Trang 30

Thứ nhất, thanh kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật kế toán của các cơ sở

kinh doanh

Thứ hai, thanh kiểm tra việc lập và sử dụng các loại chứng từ, hóa đơn có

liên quan đến việc tính thuế

Qua thanh kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn bảo đảm chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai để trốn lậu thuế Do vậy, nội dung thanh kiểm tra này cần được tiến hành thường xuyên

1.1.4.5 Thanh kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế

Nội dung công tác thanh tra việc kê khai, tính thuế, nộp thuế bao gồm: Thứ nhất, kiểm tra căn cứ tính thuế Kiểm tra căn cứ tính thuế nhằm mục

đích xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của cơ sở kinh doanh Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu

số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế cơ sở kinh doanh đã kê khai với số liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của cơ sở kinh doanh để phát hiện số thuế đơn vị kê khai thiếu, số thuế ẩn lậu

Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở kinh doanh

Yêu cầu của nội dung này là xác định xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế của các luật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng ngân sách Nhà nước làm vốn kinh doanh không, có nợ đọng thuế không Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quy định của các luật thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh qua các chứng từ nộp thuế như Giấy nộp tiền vào kho bạc, biên lai thuế

1.1.4.6 Thanh kiểm tra việc buôn lậu, gian lận thương mại trốn thuế

Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế của doanh nghiệp (DN diễn ra khá phổ biến không chỉ tại các DN mà còn ở mọi thành phần kinh tế Những hành vi mà DN thực hiện gian lận thuế, trốn thuế bị phát hiện bao gồm: Bán hàng không có hóa

đơn, kê khai lỗ nhiều năm liên tiếp, mua bán hóa đơn khống

Tình trạng DN bán hàng không xuất hóa đơn diễn ra rất phổ biến Việc quy định xuất hóa đơn kèm hàng bán chưa thực sự là đòi hỏi bắt buộc đối với DN và nhất

Trang 31

là với khách hàng đã tạo kẽ hở cho DN kê khai giảm doanh thu bán hàng, từ đó giảm lợi nhuận và tránh được thuế thu nhập DN Bên cạnh đó, khi xuất hóa đơn, DN kê khai giảm giá trị hàng bán thấp hơn so với giá trị thực tế mà khách hàng thanh toán cũng là hành vi trốn thuế của DN và của chính khách hàng, chủ yếu đối với tài sản có giá trị như ô tô, nhà, đất, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử

1.1.4.7 Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo

Đối với việc thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo được xem là cuộc thanh tra đột xuất theo chuyên đề hoặc theo đơn thư khiếu nại các vụ việc cụ thể thì việc thanh tra thuế sẻ thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Cục Thuế và được tiến hành thanh tra theo đúng quy trình thanh tra thuế của Tổng Cục Thuế ban hành

Trường hợp trong quá trình thực hiện thanh tra nếu phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì đoàn thanh tra lập biên bản tạm dừng thanh tra tại đơn vị và có ngay văn bản báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo qui định của pháp luật

1.1.5 Xử lý vi phạm pháp luật trong công tác thanh kiểm tra thuế

Vi phạm pháp luật thuế có thể hiểu là hành vi làm trái các quy định của pháp luật thuế, do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây thiệt hại đến trật tự công cộng và phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi đó của mình

Vi phạm pháp luật thuế bao gồm vi phậm hành chính về thuế và vi phạm hình

sự về thuế tương ứng với đó thì các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật thuế bao gồm chế tài hành chính và chế tài hình sự

Nhìn một cách tổng thể, có thể nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế nhờ

ở các dấu hiệu cơ bản sau:

- Về phương diện chủ thể, vi phạm pháp luật thuế là hành vi được thực hiện

bởi các chủ thể là tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động hành thu thuế như người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc công chức ngành thuế

Trang 32

- Về phương diện khách quan, vi phạm pháp luật thuế là hành vi trái pháp luật

Tính trái pháp luật của những hành vi này thể hiện ở chỗ, chúng không chỉ vi phạm những quy tắc xử sự chung đã được thể hiện trong trật tự pháp luật mà trong chừng mực nào đó, những hành vi này còn có thể gây phương hại đến lợi ích chung hoặc lợi ích riêng đang được pháp luật bảo vệ

- Về phương diện chủ quan, vi phạm pháp luật thuế bao giờ cũng phản ánh

mức độ lỗi ( cố ý hoặc vô ý) của người thực hiện

- Về phương diện khách thể, hành vi vi phạm pháp luật thuế đã phương hại

đến nhũng lợi ích cụ thể được pháp luật bảo vệ Những lợi ích này chỉ có thể là lợi ích riêng của tổ chức, cá nhân hoặc lợi ích chung của toàn xã hội

1.1.5.1 Nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

Căn cứ quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử lý vi phạm khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được quy định tại các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế; vi phạm quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định này Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế bị xử phạt một lần được hiểu như sau: một hành

vi vi phạm pháp luật về thuế đã được người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt hoặc đã lập biên bản để xử phạt thì không được lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần hai đối với hành vi đó

1.1.5.2 Các biện pháp chế tài trong xử lí vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế

a/ Chế tài hành chính

Trên nguyên tắc, chế tài hành chính chỉ được áp dụng để xử lí đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Vì vậy, muốn áp dụng chế tài hành chính đối với các hành vi vi phạm cụ thể trong lĩnh vực thuế, cần phải nhận diện rõ hành vi đó

có phải là vi phạm hành chính hay không và tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi đó như thế nào để áp dụng các biện pháp chế tài hành chính ( cảnh cáo, phạt tiền hay các biện pháp khác…) cho phù hợp

Trang 33

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các biện pháp chế tài hành chính ( bao gồm biện pháp cảnh cáo, phạt tiền…) được áp dụng đối với những hành vi vi phạm hành chính về thuế của hai nhóm chủ thể sau:

- Đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế

- Đối với cơ quan thuế, công chức thuế, tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

b/ Chế tài hình sự

Trong quá trình áp dụng pháp luật thuế, nếu hành vi vi phạm pháp luật thuế của tổ chức, các nhân cấu thành một hoặc nhiều tội phạm được quy định trong bộ luật hình sự thì người vi phạm sẽ phải chịu các chế tài hình sự Về phương diện lý luận, chế tài hình sự là trách nhiệm pháp lí mà Nhà nước áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật hình sự nhưng hành vi này có liên quan đến lĩnh vực thuế Những hành vi này đều có đặc điểm chung là do người có quyền, nghĩa vụ lien quan đến lĩnh vực thuế thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý nhằm xâm hại đến các lợi ích phát sinh trong quan hệ về thuế được luật hình sự bảo vệ

1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH KIỂM TRA THUẾ

1.2.1 Chỉ tiêu định lượng:

Thể hiện ở kết quả thực tế của nghiệp vụ thanh kiểm tra thuế đã được tiến hành Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc kết quả đem lại của nghiệp vụ thanh kiểm tra thuế Các tiêu chí này được so sánh, đánh giá bằng các thước đo tỷ lệ % mức độ tốt, xấu; hoàn thành hoặc không hoàn thành, bao gồm:

Tình hình thực hiện kế hoạch thanh kiểm tra: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về

số đối tượng thanh kiểm tra so với kế hoạch năm Tỷ lệ hoàn thành về số thời gian

so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số vụ việc khiếu tố được giải quyết so với kế hoạch năm

Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua kiểm tra, thanh tra: Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạm pháp luật thuế/Tổng

số đối tượng thanh kiểm tra bình quân/thanh tra viên hàng năm; chi phí bằng tiền trực tiếp cho thanh kiểm tra

Trang 34

Hiệu quả trực tiếp của thanh kiểm tra : Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Chi phí thanh kiểm tra so với số thuế truy thu đã nộp NSNN; Tỷ lệ giữ nguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định truy thu thuế theo biên bản thanh tra, kiểm tra thuế khi giải quyết khiếu nại của đối tượng ; Tỷ lệ về đối tượng thanh tra chấp nhận hoàn toàn kết luận kiểm tra, thanh tra; Tỷ lệ về số thuế truy thu được nộp vào NSNN/tổng số thuế truy thu

Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xác hơn tính hiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu, có như thế mới thấy rõ những tiến bộ của từng khâu công tác

1.2.2 Chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh tra

mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được Đó là thu thập dữ liệu và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của người làm công tác thanh kiểm tra; cụ thể là:

Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật Tiêu chí này có thể đo lường được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng thanh kiểm tra thuế qua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được thanh tra

Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế; tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Có thể đánh giá tác dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế

Tác dụng phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan thuế và tạo lòng tin của doanh nghiệp vào hoạt động thanh tra, kiểm tra Có thể đánh giá qua chỉ tiêu:

Tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong thanh kiểm tra; tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạm quan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh kiểm tra được đánh giá theo kỳ (quý, năm) và được chia theo nhiều sắc thuế; theo hình thức; theo loại đối tượng nộp thuế và từng nội dung thanh kiểm tra tương ứng

Trang 35

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA 1.3.1 Cơ quan quản lý Nhà nước

Trong cơ chế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới theo hướng mở rộng kinh tế đối ngoại, khuyến khích doanh nghiệp cạnh tranh và thu hút đầu tư Chính điều này

sẽ làm cho chính sách thuế thường xuyên có sự thay đổi, nguyên tắc xây dựng chính sách có vẽ như chặt chẻ nhưng lại thông thoáng trong một số trường hợp như; chế độ miển, giảm, thuế suất thuế biểu, địa bàn, phạm vi, Lợi dụng môi trường thông thoáng của luật doanh nghiệp, luật đầu tư…đã làm nảy sinh các hoạt động trốn thuế, gian lận thương mại Hơn nữa ở việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Luật thuế thường xuyên, liên tục; cái cũ chưa thực hiện triệt để thì cái mới đã ban hành, thay thế nên đây cũng là một trở ngại khó khăn trong quá trình thanh kiểm tra thuế Ngoài ra, việc ban hành các văn bản có cùng đối tượng áp dụng nhưng khác về tính chất hoặc chồng chéo, hiểu theo nhiều cách của các cơ quan quản lý nhà nước cũng ảnh hưởng đến việc thanh kiểm tra thuế

Khi bàn về việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng thương mại: Luật thuế GTGT, luật thuế TNDN chỉ quy định bắt buộc việc thanh toán qua ngân hàng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; chỉ quy định bắt buộc việc thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu trở lên; mọi hàng hóa tiêu dùng nhỏ hơn 20 triệu đồng đều chưa nhất thiết phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng Đây chính là kẽ hở để các DN gian lận thương mại, mua bán lập khống chứng

từ nhằm hợp thức hóa chi phí không có thực để làm giảm lợi nhuận kế toán dẫn đến

kê khai giảm số thuế phải nộp

1.3.2 Cơ quan quản lý thuế

Hiện nay, việc bố trí bộ máy quản lý thuế tại CQT chưa hợp lý, việc phân công nhiệm vụ của các bộ phận theo quy trình chưa đồng bộ dẫn đến nhiều chức năng còn chồng chéo; một số chức năng lại chưa có bộ phận chuyên trách đảm nhiệm (như chức năng điều tra, tố tụng) chưa có biện pháp mạnh để ngăn chặn nên giảm sự uy lực của xử lý đối tượng vi phạm trốn thuế

Trang 36

Về nhân tố con người: công chức làm công tác thanh tra thuế hạn chế về trình độ chuyên môn, chưa thực hiện đúng nội dung, yêu cầu của các quy trình, chưa thực hiện đúng chức trách được giao sẽ gây hậu quả thất thu thuế

Về tổ chức mạng thông tin nội bộ: thực hiện tốt việc nối mạng nội bộ ngành Thuế trong cả nước tạo điều kiện cho CQT thực hiện các chương trình quản lý thuế đạt hiệu quả cũng như việc thu thập mọi thông tin về NNT được đầy đủ và kịp thời, giúp cho công tác chống gian lận về thuế đạt được hiệu quả Tuy nhiên, trang thiết

bị phục vụ cho việc quản lý thu thuế còn hạn chế, mạng thông tin nội bộ chưa khoa học, đồng bộ về công nghệ chưa cao cũng là nhân tố ảnh hưởng đến việc thanh kiểm tra thuế

1.3.3 Đối với Doanh nghiệp

Trong thi hành pháp luật như: Luật Quản lý thuế nói chung, Luật thuế GTGT, luật thuế TNDN, luật thuế TTĐB, luật thuế TNCN, luật thuế tài nguyên…và các luật thuế liên quan thì tư tưởng, nhận thức các chủ DN còn hạn chế, hoặc cố tình né tránh không hiểu chính sách, vì vậy lợi dụng chủ trương ưu đãi, lợi dụng kẽ

hở của chính sách để trốn thuế, lách luật vẫn tồn tại

Công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp: tình trạng nhiều DN tổ chức hạch toán theo ý đồ của chủ DN, hợp lý hóa chứng từ, để ngoài sổ sách, dấu doanh thu, tăng chi phí, giảm lợi nhuận để trốn thuế GTGT, thuế TNDN, và các loại thuế liên quan đến chi phí trực tiếp như thuế tài nguyên, phí môi trường

Việc sử dụng hóa đơn, chứng từ: do người tiêu dùng chưa có thói quen yêu cầu cung cấp hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ dẫn đến nhiều doanh nghiệp cố tình không kê khai hoặc kê khai doanh số thấp hơn thực tế làm giảm TNCT nhằm trốn thuế TNDN

Do đó, thanh kiểm tra thuế ở doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu của quản

lý nhà nước theo pháp luật Muốn nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động thanh kiểm tra thuế, cơ quan thuế phải tuân thủ quy trình quản lý thuế, quy trình thanh kiểm tra; nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt

Trang 37

động thanh kiểm tra, từ đó chọn lọc xác định đối tượng thanh kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm; xây dựng hệ thống các phương pháp nghiệp vụ thanh kiểm tra khoa học

và phù hợp; các biện pháp phối hợp đồng bộ với các cơ quan công an, Quản lý thị trường, kế hoạch đầu tư, hải quan; lựa chọn cán bộ thanh kiểm tra hội đủ năng lực, bản lĩnh, xứng tầm với yêu cầu của công tác thanh kiểm tra thuế

1.4 KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ

1.4.1 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên- Huế:

Để công tác quản lý thuế phù hợp với cơ chế quản lý thuế mới, từ chỗ cơ quan thuế chủ động tính thuế, thông báo cho người nộp thuế (NNT) số thuế phải nộp hàng tháng chuyển sang cơ chế doanh nghiệp (DN), NNT tự khai, tự nộp, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế - đã chủ động đưa ra những giải pháp để quản lý, kiểm soát tốt các khoản thu, nguồn thu và đặc biệt là các biện pháp thanh kiểm tra chống thất thu NSNN Ông Phạm Minh Kiên, Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế cho biết, để nâng cao công tác thanh kiểm tra thuế, cục thuế đã chủ động khai thác, đưa các chương trình ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế, qua đó thu thập thông tin DN từ khi nộp tờ khai và nộp thuế Do rà soát ngay từ khâu kê khai, cơ quan thuế đã bổ sung thêm nhiều tín hiệu nghi vấn trên hồ sơ kê khai thuế, từ đó rút ra những kinh nghiệm quản lý để tiến hành phân tích thông tin chuyên sâu về kê khai thuế, phát hiện kịp thời những dấu hiệu kê khai bất thường và tiến hành xử lý theo Luật Quản lý thuế “Qua nghiên cứu, phân tích, đã chọn lọc ra các DN có dấu hiệu nghi vấn để tiến hành thanh kiểm tra đối với DN có dấu hiệu kê khai thuế không trung thực, gian lận về thuế”

Đối với tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), hàng tháng, bộ phận kiểm tra giám sát kê khai thực hiện đối chiếu doanh số, thuế kê khai với bảng kê hóa đơn, so sánh với các tháng trước, kiểm tra việc phân bổ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa chịu thuế GTGT và hàng hóa không chịu thuế GTGT, kiểm tra thuế suất của các mặt hàng, các biểu hiện tăng giảm theo thời vụ, thời điểm có biến động giá với một

số mặt hàng chủ yếu như xăng dầu, sắt thép, phân bón, tân dược, lương thực

Trang 38

Phân tích tờ khai tập trung vào việc so sánh số liệu DN đã kê khai với quy mô, năng lực kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế; so sánh với số liệu các kỳ trước, với cùng kỳ; xem xét các tín hiệu về tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của các DN Đối với những trường hợp kê khai bất hợp lý, nghi ngờ gian lận thuế, bán hàng không xuất hóa đơn hoặc mua bán hóa đơn khống thì đề xuất tiến hành thanh kiểm tra chống thất thu kịp thời theo từng lĩnh vực hoặc từng mặt hàng Đối với tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, Cục Thuế thực hiện kiểm tra giám sát kê khai theo từng quý Bộ phận kiểm tra dựa vào kết quả thực hiện của quý trước, của cùng kỳ

và tình hình kinh doanh thực tế để chọn ra các tờ khai bất hợp lý, có tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu giảm…để đưa vào phòng ngừa rủi ro và lựa chọn mục tiêu thanh kiểm tra đột xuất hoặc theo định kỳ

1.4.2 Kinh nghiệm của Cục Thuế Thành phố Hà Nội

Đây là đơn vị có số thu lớn thứ 2 sau TP Hồ Chí Minh Kinh nghiệm được xây dựng từ năm 2014, Cục Thuế TP Hà Nội đã triển khai chương trình kế hoạch thực hiện với 7 nhiệm vụ trọng tâm và 9 nhóm giải pháp, trong đó công tác thanh tra, kiểm tra thuế là giải pháp quan trọng được quan tâm hàng đầu

Bên cạnh các nhiệm vụ chung theo kế hoạch Tổng cục Thuế giao, Cục Thuế TP.Hà Nội đã tập trung triển khai các chuyên đề như: kiểm tra các DN cổ phần hóa

và thoái vốn, chống chuyển giá, hoàn thuế, đối chiếu chép hóa đơn, kiểm tra chéo tại địa bàn… Theo đó, Cục Thuế TP Hà Nội đã chủ động bổ sung kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với 105 DN sắp xếp, đổi mới; Tiến hành kiểm tra tại 59 DN có phát sinh giao dịch liên kết, giảm thuế GTGT được khấu trừ 3,4 tỷ đồng, giảm lỗ 53,7 tỷ đồng, tăng thu cho ngân sách 81,8 tỷ đồng Đồng thời, Cục Thuế cũng đã hoàn thành việc thanh tra giá chuyển nhượng đối với 02 DN gia công dệt may với số thuế TNDN điều chỉnh tăng 15,2 tỷ đồng

Việc tuân thủ sự chỉ đạo điều hành và định hướng triển khai công tác thanh, kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế theo ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế Đồng thời, phải có sự linh hoạt trong đề xuất bổ sung nhiệm vụ thanh tra theo diễn biến rủi ro và khai thác tăng thu thực tế của DN theo từng ngành nghề, lĩnh vực ít bị

Trang 39

ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Thường xuyên báo cáo đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc về chính sách, chế độ trong quá trình thanh tra, kiểm tra Đối với những trường hợp quan trọng liên quan đến số thu lớn, các giao dịch mới phát sinh hoặc phức tạp chưa có quy định cụ thể Cục Thuế đã tổ chức trao đổi lấy ý kiến của các bộ phận chuyên môn trong cơ quan, lãnh đạo cấp trên và các bên liên quan để tìm ra phương án giải quyết phù hợp

Coi trọng công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế và triển khai phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế

Đối với công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế, được triển khai bằng phương pháp tính điểm rủi ro với 11 tiêu chí đến sử dụng 45 tiêu chí Điểm mới trong xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra là giao cho 1 phòng thanh tra chịu trách nhiệm đầu mối gán điểm rủi ro cho 100% các DN hoạt động trên địa bàn Hà Nội Sau khi sàng lọc rủi ro từ cao xuống thấp, danh sách người nộp thuế phân tích rủi ro được công khai, lấy ý kiến phản hồi từ bộ phận kiểm tra thuế, các chi cục thuế

và các bộ phận kê khai kế toán thuế nhằm thu thập thêm thông tin, sàng lọc kỹ đối tượng thanh tra Khi đã lựa chọn kế hoạch thanh tra, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng

dữ liệu tính điểm rủi ro để lựa chọn DN thuộc kế hoạch kiểm tra Việc xây dựng kế hoạch được kết hợp giữa công nghệ thông tin với kinh nghiệm quản lý của cán bộ

và thực hiện tập trung qua nhiều bước giúp hạn chế tối đa việc lựa chọn DN vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra

Tăng cường, chủ động phối hợp với các cơ quan điều tra

Xác định đây là việc làm thường xuyên và liên tục nên trong thời gian qua, Cục thuế TP Hà Nội đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là với công an trong việc xác minh điều tra các DN cố tình không kê khai, điều chỉnh các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp theo thông báo đối chiếu chéo hóa đơn của cơ quan thuế

Tăng cường công tác giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế

Việc làm này cần được thực hiện từ trước khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra cho tới khi kết thúc, lưu hồ sơ, nhập báo cáo kết quả thực hiện và đôn đốc thu nộp sau thanh tra, kiểm tra thông qua hệ thống các biểu mẫu được chuẩn hóa

Trang 40

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thanh tra, kiểm tra Việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộ thuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kế khai thuế của người nộp thuế

mà tập trung vào đánh giá rủi ro Đồng thời, xây dựng công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm DN có dấu hiệu rủi ro, nhóm DN trọng điểm, nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích Khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế các thông tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy ra rủi ro…

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra, kiểm tra

Xác định con người là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác quản lý thuế nói chung và các tác thanh tra, kiểm tra thuế nói riêng, do vậy việc nâng cao kỹ năng thanh tra, kiểm tra thuế, văn hóa công sở và cập nhật các kiến thức, nghiệp vụ, cơ chế chính sách mới cần phải tiến hành thương xuyên thực hiện

1.4.3 Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có hơn 7.292 DN vừa và nhỏ đang hoạt động, đóng góp 35,43% tổng thu ngân sách của địa phương Vì vậy, để đánh giá về đóng góp của DN trong nền kinh tế và tầm quan trọng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế, những kinh nghiệm ở Cục Thuế Thanh Hóa đó là:

Cục Thuế đưa ra các nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng công tác thanh kiểm tra thuế đối với DN, bao gồm: hoàn thiện hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra; xây dựng và hoàn thiện các công cụ hỗ trợ công tác thanh kiểm tra (sổ tay nghiệp vụ dưới dạng điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu); đẩy mạnh sử dụng hoá đơn điện tử và triển khai thí điểm sử dụng hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế

Trong số các giải pháp được đưa ra, đề tài tập trung vào nghiên cứu, áp dụng phương pháp quản lý rủi ro, từ đó xây dựng mô hình tuân thủ của NNT vào công tác thanh tra, kiểm tra thuế Kinh nghiệm quản lý tuân thủ nghĩa vụ thuế ở các nước OECD định nghĩa:”Tuân thủ là phạm vi mà NNT phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình, có 3 nghĩa vụ cơ bản là: Nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn; Kê khai chính

Ngày đăng: 04/06/2019, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm