1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

145 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể; giới thiệu kinh nghiệm công tác quản lý

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THÙY NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI

HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “

t c t c u t u v hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thu thị xã

ươ Tr t Thừa Thiên Hu ” là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo

vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tác giả trân trọng và đặc biệt bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Đức Tính, người Thầy đã nhiệt tình, tận tâm, đầy trách nhiệm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các Quý Thầy Cô giáo và cán bộ của trường Đại học Kinh tế Huế đã dạy bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và làm luận văn Cám ơn lãnh đạo, cán bộ các phòng ban của chi cục thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè lớp cao học K18A1 QLKT ứng dụng cùng toàn thể những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu cũng như góp ý kiến để xây dựng luận văn

Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định Kính mong Quý Thầy, Cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Do trình độ còn hạn chế, nên có một số lỗi sẽ là điều không thể tránh khỏi, tác giả luận văn mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý vị, mong muốn cho bản luận văn được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, tôi xin được cám ơn gia đình và người thân đã động viên, giúp tôi

an tâm công tác và hoàn thành được luận văn này./

Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 3 năm 2019

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THÙY NHUNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110

Niên khóa 2017-2019

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI ĐỨC TÍNH

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ

KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT trên địa bàn thị xã Hương Trà, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện

công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT trên địa bàn

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế đối với các hộ KDCT, các nhân

tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế hộ KDCT trên giác độ tuân thủ thuế của người nộp thuế

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp; xử lý số liệu bằng phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả, phân tích hồi quy thông qua phần mềm Excel và SPSS

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể; giới thiệu kinh nghiệm công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Nhật Bản, Trung Quốc và tại Chi cục Thuế thành phố Huế, Chi cục Thuế huyện Phong Điền, rút ra được bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT cho Chi cục Thuế thị xã Hương Trà; Kết quả phân tích số liệu thứ cấp

và sơ cấp cho thấy thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân từ đó đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với

hộ KDCT trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 5

TTHTNNT Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục bảng ix

Danh mục sơ đồ, hình xi

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc luận văn 8

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 9

1.1 Những lý luận cơ bản về hộ kinh doanh cá thể 9

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh cá thể 9

1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế 10

1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể 10

1.2 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 14

1.2.1 Khái niệm và vai trò quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 14

1.2.2 Yêu cầu của công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 15

1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 16

1.2.4 Quy trình quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể theo phương pháp khoán 19 1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 24

I H ỌC

KINH

Trang 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

25

1.3.1 Nhân tố chủ quan 25

1.3.2 Nhân tố khách quan 27

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên thế giới và tại Việt Nam 28

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại một số nước trên thế giới 28

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại một số địa phương trong nước 30

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 35

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Hương Trà 35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36

2.1.3 Khái quát về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 37

2.2 Giới thiệu Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế 38

2.2.1 Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thuế Hương Trà 38

2.2.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế thị xã Hương Trà 38

2.2.3 Biên chế cán bộ và chất lượng cán bộ 40

2.2.4 Tình hình và kết quả thu NSNN tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà qua 3 năm 2015-2017 43

2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế 44

2.3.1 Thực trạng hộ kinh doanh cá thể tại thị xã Hương Trà 44

I H ỌC

KINH

Trang 8

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã

Hương Trà 47

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà 57

2.4.1 Đánh giá của cán bộ thuế về công tác quản lý thuế hộ KDCT 57

2.4.2 Đánh giá của hộ kinh doanh về công tác quản lý thuế 63

2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà 78

2.5.1 Những kết quả đạt được 78

2.5.2 Những hạn chế 79

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 81

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 84

3.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà 84

3.1.1 Quan điểm 84

3.1.2 Mục tiêu 85

3.1.3 Phương hướng 85

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 86

3.2.1 Nâng cao trình độ, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế 86

3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế 87

3.2.3 Công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế 88

3.2.4 Công tác thu nợ đọng thuế 89

3.2.5 Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm 89

3.2.6 Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 90

I H ỌC

KINH

Trang 9

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

3.1 Kết luận 92

3.2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 99 Quyết định Hội đồng chấm luận văn

Phản biện 1, 2

Biên bản Hội đồng

Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn

Xác nhận hoàn thiện luận văn

I H ỌC

KINH

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Biên chế cán bộ từng bộ phận chức năng 41

Bảng 2.2: Chất lượng cán bộ, công chức 41

Bảng 2.3 Kết quả thu NSNN tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà giai đoạn 2015-2017 43

Bảng 2.4: Số lượng hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán trên địa bàn thị xã Hương Trà từ năm 2015 đến năm 2017 45

Bảng 2.5: Tình hình lập bộ thuế khoán đầu năm tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà năm 2015-2017 46

Bảng 2.6: Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế 47

Bảng 2.7: Tình hình cấp mã số thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Hương Trà 48

Bảng 2.8: Số lượng tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý 49

Bảng 2.9: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kinh doanh 50

Bảng 2.10: Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán năm 2017 51

Bảng 2.11: Kết quả thu nộp thuế hộ kinh doanh cá thể từ năm 2015-2017 52

Bảng 2.12: Số lượng đơn xin tạm ngừng kinh doanh tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà năm 2016-2017 54

Bảng 2.13: Tình hình thực hiện giảm thuế tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà năm 2015-2017 55

Bảng 2.14: Bảng phân loại nợ thuế 56

Bảng 2.15: Thông tin chung về cán bộ thuế tại Chi cục thuế thị xã Hương Trà 58

Bảng 2.16: Kết quả đánh giá của cán bộ thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ, kê khai thuế tại chi cục thuế thị xã Hương Trà 58

Bảng 2.17: Kết quả đánh giá của cán bộ thuế về công tác xử lý và giải quyết công việc tại chi cục thuế thị xã Hương Trà 59

Bảng 2.18: Kết quả đánh giá của cán bộ thuế về công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế thị xã Hương Trà 60

I H ỌC

KINH

Trang 11

Bảng 2.19: Kết quả đánh giá của cán bộ thuế về công tác quản lý nợ thuế tại chi

cục thuế thị xã Hương Trà 61

Bảng 2.20: Kết quả đánh giá của cán bộ thuế về hành vi chấp hành pháp luật thuế tại chi cục thuế thị xã Hương Trà 62

Bảng 2.21: Thông tin chung về người nộp thuế 63

Bảng 2.22: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại cục Thuế thị xã Hương Trà 64

Bảng 2.23: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO và Bartlett’s Test 66

Bảng 2.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại cục Thuế thị xã Hương Trà 67

Bảng 2.25: Kết quả kiểm định giá trị độ phù hợp 71

Bảng 2.26: Kết quả kiểm định F 71

Bảng 2.27: Kết quả phân tích hồi quy 72

Bảng 2.28: Kết quả đánh giá của người nộp thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ, kê khai thuế 73

Bảng 2.29: Kết quả đánh giá của người nộp thuế về hệ thống chính sách pháp luật về quản lý thuế 74

Bảng 2.30: Kết quả đánh giá của người nộp thuế về công tác kiểm tra ấn định doanh số 76

Bảng 2.31: Kết quả đánh giá của người nộp thuế về văn hóa ứng xử và kỹ năng giải quyết công việc của cán bộ thuế 77

I H ỌC

KINH

Trang 13

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, Thuế luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu, bởi nó không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước mà còn được sử dụng làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua công cụ thuế, Nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách, qua đó nhằm đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, mà còn thực hiện mục tiêu bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội đồng thời bảo vệ tài nguyên, môi trường của đất nước

Trong chiến lược phát triển kinh tế thị trường của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng thành phần kinh tế tư nhân, luôn tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng phát triển Trong đó, khu vực kinh tế cá thể luôn được Nhà nước ta chú trọng phát triển Kinh doanh cá thể hiện nay là một khu vực có số lượng rất lớn và có nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế, đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế của đất nước [10] Số thuế thu được từ khu vực hộ kinh doanh cá thể tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách nhưng đây lại

là lĩnh vực phức tạp, khó quản lý

Thời gian qua công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (KDCT) nói chung trên cả nước và nói riêng tại thị xã Hương Trà đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận góp phần không nhỏ vào nguồn thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) cũng như nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà vẫn còn nhiều vấn đề bất cập cần tiếp tục giải quyết Số hộ kinh doanh phân bố rộng khắp trên địa bàn thị xã, qui mô kinh doanh không đồng đều, ngành nghề kinh doanh đa dạng, trong khi số lượng công chức quản lý địa bàn còn mỏng, không thể quản lý hết toàn bộ hộ kinh doanh, gây nên tình trạng còn bỏ sót nhiều hộ kinh doanh, số thuế thu nộp chưa

Trang 14

đúng với thực tế kinh doanh Tình trạng thất thu thuế trong thời gian qua tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng hộ kinh doanh kê khai doanh thu tính thuế không sát thực tế, vẫn còn tình trạng nợ đọng thuế dây dưa kéo dài, việc quản lý hộ xin tạm ngừng kinh doanh chưa hiệu quả, hộ xin tạm ngừng kinh doanh được miễn giảm thuế nhưng thực tế vẫn kinh doanh gây ảnh hưởng đến số thu cho ngân sách địa phương Vẫn còn tình trạng hộ nghỉ bỏ kinh doanh không thông báo, trốn nợ thuế, không chấp hành pháp luật thuế, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của hộ chưa cao Hoặc hộ đăng ký kinh doanh để vay vốn đi nước ngoài chứ thực tế không kinh doanh Từ những hạn chế trên cũng làm ảnh hưởng đến thực hiện dự toán thu ngân sách trong lĩnh vực ngoài quốc doanh Vì vậy, với mong muốn tìm ra giải pháp để quản lý thuế hiệu quả hơn, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời nguồn thu thuế từ

các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Hương Trà nên tôi chọn đề tài: “Hoàn

t c t c u t u v ộ k d a c t ể tạ C cục T u t ị xã

ươ Tr t T ừa T ê u ” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Công tác quản lý thuế đối với các hộ KDCT, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế hộ KDCT trên giác độ tuân thủ thuế của người nộp thuế

Trang 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế Hương Trà

- Về không gian: Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu, đánh giá công tác quản

lý thuế hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà

- Về thời gian: Hoạt động quản lý thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn thị

xã Hương Trà trong 3 năm 2015-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 S u t ứ cấp: Số liệu thu thập từ các phòng, đội có liên quan

Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã Hương Trà; Các Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT, Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán, Kê khai - Kế toán & Tin học, Đội Kiểm tra, Quản lý nợ thuế và Cưỡng chế nợ thuế thuộc Chi cục Thuế thị xã Hương Trà; Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm 2015-2017; Các tài liệu kinh tế - xã hội, Internet…Ngoài ra, còn sử dụng các số liệu từ báo cáo khoa học đã được công bố, các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực liên quan đến đề tài

4.1.2 S u sơ cấp

Đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên cán bộ công chức trực tiếp quản lý thuế các hộ KDCT, chủ yếu là các cán bộ làm việc tại các đội thuế liên phường xã tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi về các nội dung:

- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ kê khai thuế

- Công tác xử lý và giải quyết công việc liên quan đến quản lý thuế đối với hộ KDCT

- Công tác kiểm tra thuế

- Công tác quản lý nợ thuế

Trang 16

Với tổng số lượng cán bộ công chức thuế là 34 người Trong đó số cán bộ làm việc liên quan tới đề tài nghiên cứu là 31 người, nên số lượng bảng hỏi cần thu thập

là 31

Ngoài phỏng vấn cán bộ công chức có liên quan đến quản lý thuế hộ KDCT,

đề tài cũng tiến hành phỏng vấn một số hộ kinh doanh tại chi cục thuế thị xã Hương Trà quản lý về các nội dung :

- Công tác tuyên truyền hỗ trợ và kê khai thuế

- Hệ thống chính sách pháp luật về quản lý thuế đối với hộ KDCT

- Công tác kiểm tra ấn định doanh số

- Văn hóa ứng xử và giải quyết công việc của cán bộ đội thuế liên phường xã

Để đảm bảo tính khách quan, đa chiều và toàn diện trong phân tích, đánh giá

về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp, luận văn cũng đã tiến hành thu thập các thông tin sơ cấp qua điều tra khảo sát theo bảng hỏi đối hộ kinh doanh cá thể

+ Phương pháp chọn mẫu: Tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên theo phương pháp phân tầng Phân chia tổng thể hộ KDCT thành các tổ theo tiêu thức ngành nghề kinh doanh gồm thương mại, sản xuất, vận tải, dịch vụ Sau đó trong từng

tổ, dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để chọn ra các đơn vị của mẫu + Xác định kích thước mẫu:

Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương pháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 và kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát thỏa mãn công thức (Hair & Ctg 1988):

n =5*m

Trong đó: n là cỡ mẫu

m là số lượng câu hỏi trong bài

Do đó, số lượng mẫu tối thiểu để chạy EFA là 5*23 = 115

Trang 17

Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần được tính theo công thức:

4.2.1.1 Phương pháp thống kê mô tả:

Sử dụng các bảng tần suất để đánh giá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như: giá trị trung bình (mean), sử dụng các bảng tần suất mô tả sơ bộ các đặc điểm của mẫu

4.2.1.2 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis)

+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo: nhằm loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu Qua đó, các biến quan sát có tương quan biến tổng Item-Total Correlation < 0,3 thì bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha > 0,6

+ Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: Sử dụng trị số KMO: Nếu trị

số KMO từ 0,5 đến 1 thì phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu, Nếu trị số KMO < 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

+ Xác định số lượng nhân tố: Sử dụng trị số Eigenvalue - là đại lượng đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, trị số Eigenvalue > 1 thì việc tóm tắt thông tin mới có ý nghĩa

Trang 18

+ Hệ số tải nhân tố (factor loading): Là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố Tiêu chuẩn đối với hệ số tải nhân tố là phải lớn hơn hoặc bằng 0,5, những biến không đủ tiêu chuẩn này sẽ bị loại

4.2.1.3 Độ tin cậy Cronbach s Alpha:

Theo Joseph Franklin Hair, Jr (1995), độ tin cậy của số liệu được định nghĩa như là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra là không gặp phải các sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏng vấn là chính xác và đúng với thực tế

Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường và để đánh giá

độ tin cậy của thang đo được xây dựng, ta sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha Hệ số Cronbach’s Alpha, mang tên nhà tâm lý học giáo dục người Mỹ Lee Joseph Cronbach (1916 – 2001), thể hiện phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, được sử dụng trước nhằm loại bỏ các biến không phù hợp

Theo nhiều nhà nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, hệ số Cronbach’s Alpha: + Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được, trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu;

+ Từ 0,7 đến gần 0,8 thì thang đo lường là sử dụng được;

+ Từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt

Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) thể hiện một phép kiểm định nhằm tìm ra các biến mâu thuẫn với hành vi trung bình của những người khác để loại bỏ những biến này Nó làm sạch thang đo bằng cách loại các biến “rác” trước khi xác định các nhân tố đại diện Hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) lớn hơn 0,3 chứng tỏ các biến tương ứng không có tương quan thật tốt với toàn bộ thang đo và có thể bị loại bỏ

Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo là khi nó có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên

và hệ số tương quan biến tổng của các biến (item-total correlation) lớn hơn 0,3

4.2.1.4 Phân tích hồi quy đa biến:

Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập Mô hình phân tích hồi quy mô tả hình thức của mối liên hệ, qua đó giúp dự

Trang 19

đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập Phương pháp phân tích được lựa chọn là Stepwise, đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong cá nghiên cứu Mức ý nghĩa được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5% (độ tin cậy 95%) Các kết luận dựa trên hàm hồi quy tuyến tính thu được chỉ có ý nghĩa khi làm hồi quy đó phù hợp với dữ liệu mẫu và các hệ

số hồi quy khác 0 có ý nghĩa, đồng thời các giả định của hàm hồi quy tuyến tính cổ điển về phương sai, tính độc lập của phần dư,… được đảm bảo Vì thế, trước khi phân tích kết quả hồi quy, ta thường thực hiện các kiểm định về độ phù hợp của hàm hồi quy, kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy và đặc biệt là kiểm định các giả định của hàm đó

Tiêu chuẩn chấp nhận phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:

+ Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05

+ Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0,0001

4.2.2 Xử lý số liệu thứ cấp

- Phương pháp phân tích : Nghiên cứu các lý thuyết về vai trò của Chi cục thuế trong công tác quản lý thuế hộ KDCT, phân tích các tồn tại, vướng mắc, những nội dung cần xử lý trong việc thực hiện quản lý thuế hộ KDCT của Chi cục thuế trong giai đoạn 2015-2017, từ đó đưa ra các giải pháp cơ bản để nâng cao vai trò của chi cục thuế trong công tác quản lý thuế hộ KDCT trong giai đoạn tới

- Phương pháp tổng hợp: Tiến hành thu thập, thống kê các số liệu, xây dựng được báo cáo số liệu, báo cáo đánh giá về công quản lý thuế hộ KDCT của chi cục thuế trong giai đoạn kể từ năm 2015-2017

- Phương pháp so sánh: Thực hiện việc so sánh, đánh giá công tác quản lý thuế hộ KDCT tại chi cục thuế trong giai đoạn kể từ năm 2015-2017 Kết quả đánh giá vai trò chi cục thuế trong công tác quản lý thuế hộ KDCT cho phép xác định những vướng mắc, tồn tại, những vấn đề quan trọng mà chi cục thuế cần tập trung giải quyết trong thời gian tới nhằm nâng cao việc quản lý thuế hộ KDCT tốt hơn trong những năm tiếp theo

- Dùng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu, từ đó phân tích, đánh giá

Trang 20

trên cơ sở kết quả đã xử lý

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu

Số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý trên các phần mềm thông dụng như Microsoft Excel và SPSS

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ KDCT

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 21

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ

KINH DOANH CÁ THỂ 1.1 Những lý luận cơ bản về hộ kinh doanh cá thể

1.1.1 K m v ặc ểm ộ k d a c t ể

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh [4]

Hộ KDCT có chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình, không

có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh Số lượng thành viên trong hộ kinh doanh cá thể không được quá 10 người Nếu hộ kinh doanh cá thể có trên 10 thành viên thì chủ hộ phải đăng ký để thành lập doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và

hộ gia đình mình là chính Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế [26] Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ KDCT phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ Đặc điểm của hộ KDCT là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch

vụ Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích lũy từ nhiều thế

hệ, qua đó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu [23]

Trang 22

1.1.2 Va trò của ộ k d a c t ể tr ề k t

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ KDCT có một vai trò hết sức to lớn đó

là tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm

vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ Khu vực hộ KDCT cũng có tiềm năng lớn về đóng góp kinh tế

và tạo ra nhiều việc làm cho xã hội [17]

Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KDCT đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội đồng thời tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động Tuy mức đóng góp của từng hộ KDCT không lớn nhưng với số lượng hơn 5,5 triệu hộ KDCT cũng đã đóng một phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng

có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Chính vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

Trang 23

Hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài bao gồm: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu động/năm trở xuống; Hộ kinh doanh không thường xuyên khai thuế theo từng lần phát sinh; Hộ không có địa điểm kinh doanh cố định

Mức thu đối với hộ kinh doanh không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài như sau:

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu

(Nguồn:Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4-10-2016 của Chính phủ)

Hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài, cơ quan thuế căn

cứ cơ sở dữ liệu về doanh thu kinh doanh để xác định tổng doanh thu kinh doanh năm trước (bao gồm doanh thu khoán và doanh thu sử dụng hóa đơn) để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài năm sau cho từng địa điểm kinh doanh Trường hợp hộ mới ra kinh doanh trong năm thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài

là doanh thu của hộ có cùng quy mô, cùng ngành nghề, cùng địa bàn

Về thời gian tính thuế môn bài: Hộ kinh doanh hoạt động hoặc mới ra kinh doanh trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp theo mức lệ phí môn bài cả năm; nếu

ra kinh doanh trong thời gian của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài

cả năm Thời hạn nộp lệ phí môn bài theo thông báo của cơ quan thuế: Thời hạn thông báo của cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20-1 và thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30-1 Trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài theo thông báo của cơ quan thuế

Hộ kinh doanh, cửa hàng kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà không kê khai

và đóng thuế môn bài thì khi bị cơ quan thuế phát hiện sẽ phải nộp mức thuế môn bài cho cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là 6 tháng cuối năm hay 6 tháng đầu năm

1.1.3.2 T u trị a tă v t u t u ập c â

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ

phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Trang 24

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

Nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của cả năm

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ

12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh Trường hợp

cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn

Trang 25

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC Cụ thể như sau:

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

 Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%

 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%

 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%

 Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực

tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

-Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế

Trang 26

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh

Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC

“xa xỉ” thì thuế TTĐB còn là công cụ quan trọng để tạo nguồn thu mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế là công cụ để bảo vệ môi trường và điều tiết thu nhập

Ở Việt Nam, Luật thuế TTĐB ban hành lần đầu tiên vào năm 1990

Thuế TTĐB

phải nộp == Giá tính thuế TTĐB X Thuế suất thuế TTĐB

1.2 Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.2.1 K m v va trò u t u v ộ k d a c t ể

Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định, luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo

Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước phải tổ chức ra bộ máy để quản lý thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bản chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác khi không có hệ thống luật pháp để bắt buộc là điều không thể thực hiện, thậm chí kể cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn cố tình không thực hiện hoặc lợi dụng kẽ hở của chính sách để tư lợi Vì vậy, vai trò quản lý thuế của Nhà nước mang tính áp đặt và là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý

Trang 27

“Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật” [19, tr.10] Do đó, quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể

là hoạt động quản lý thuế trong đó đối tượng nộp thuế là các hộ kinh doanh cá thể

Thu thuế là hoạt động trọng tâm, quyết định hiệu quả của quản lý thuế nên từ khái niệm quản lý thuế ta có thể hiểu quản lý thuế là việc Nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm thực hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Được biểu hiện cụ thể thành một hệ thống: Từ việc Nhà nước ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả đến việc chỉnh sửa chính sách và ban hành chính sách mới cho phù hợp với thực tiễn đang quản lý

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế Tuy nhiên, các mục tiêu đó chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để người nộp thuế phải nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế

1.2.2 Yêu cầu của c t c u t u v ộ k d a c t ể

Các yêu cầu của công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cũng thống nhất với các yêu cầu của công tác quản lý thuế nói chung, bao gồm:

- Quản lý thuế đạt hiệu quả: Cần phân biệt hiệu quả quản lý và hiệu năng trong quản lý Hiệu năng có thể đạt được mà không tính đến chi phí Hiệu quả tức là

số chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn so với lợi nhuận thu về Trong quản lý thuế thì hiệu quả tức là số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất Muốn chi phí tiết kiệm thì cần phải có một cơ chế quản lý tốt, một bộ máy gọn nhẹ để giảm thiểu những thủ tục rườm rà Có như vậy mới có thể có được nguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí là ít nhất

Trang 28

- Quản lý thuế đúng mục tiêu: Đảm bảo thực hiện tốt nhất dự toán Dự toán thuế do chính những cơ quan sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước lập dự toán thuế, được lập cùng thời điểm lập dự toán Ngân sách Nhà nước và được thực hiện cùng thời điểm của năm ngân sách Quản lý thuế phải đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế và phát huy được vai trò tích cực của thuế

- Quản lý thuế đúng mục đích: tức là phải thu đúng, thu đủ thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước Xóa bỏ các thủ tục phiền hà, gây cản trở và tốn kém cho hộ kinh doanh cá thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh phát triển sản xuất, kinh doanh; thực hiện công khai dân chủ đảm bảo tính công bằng, xã hội trong việc thực hiện nghĩa

vụ thuế Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế, hiện đại hóa công tác quản lý thuế

1.2.3 Nộ du u t u v ộ k d a c t ể

1.2.3.1 Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh ổn định

Bước 1: Chậm nhất là trước ngày 19/11 hằng năm, Đội KK-KTT phối hợp

với Đội thuế LXP lập Danh sách CNKD phải phát tờ khai thuế mẫu CNKD và Danh sách CNKD phải nộp tờ khai thuế mẫu 02-2/QTr-CNKD ban hành kèm theo quy trình này để chuyển Tổ công tác phát tờ khai thuế và Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế

02-1/QTr-Bước 2: Chậm nhất là trước ngày 19/11 hằng năm, Chi cục Thuế thành lập

các Tổ công tác phát tờ khai thuế và Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế

Bước 3: Trong thời gian từ ngày 20/11 đến ngày 05/12 hằng năm, tổ công

tác phát tờ khai thuế thực hiện phát tờ khai thuế cho năm sau đến từng CNKD và có

ký xác nhận của CNKD đã nhận tờ khai thuế vào Danh sách phát tờ khai thuế mẫu 02-1/QTr-CNKD

Bước 4: Chậm nhất là ngày 06/12 hằng năm, Tổ công tác phát tờ khai thuế

chuyển 01 bản chụp Danh sách 02-1/QTr-CNKD đã có ký xác nhận của CNKD đến Đội KK-KTT để Đội KK-KTT cập nhật vào Hệ thống TMS chậm nhất là trước ngày 10/12 hằng năm

Trang 29

Bước 5: Đội thuế LXP đôn đốc CNKD để đảm bảo CNKD nộp tờ khai thuế

cho Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế chậm nhất là ngày 15/12 hằng năm

Bước 6: Sau khi tiếp nhận Tờ khai thuế của CNKD, Tổ công tác tiếp nhận tờ

khai thuế và có ký xác nhận của CNKD đã nộp tờ khai thuế vào Danh sách nộp tờ khai thuế mẫu 02-2/QTr-CNKD, đồng thời đóng dấu tiếp nhận hồ sơ khai thuế trên tờ khai và chuyển tờ khai thuế đến Đội thuế LXP để thực hiện các công việc tiếp theo

Bước 7: Chậm nhất là ngày 16/12 hằng năm, Đội thuế LXP chuyển 01 bản

chụp Danh sách nộp tờ khai thuế mẫu 02-2/QTr-CNKD đến Đội KK-KTT để Đội KK-KTT thực hiện cập nhật thông tin cá nhân nộp tờ khai vào Hệ thống TMS chậm nhất là trước ngày 20/12 hằng năm

1.2.3.2 Quản lý thuế đối với cá nhân mới ra kinh doanh tại địa bàn và cá nhân thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm

Bước 1: Căn cứ kết quả quản lý thường xuyên trên địa bàn, Đội thuế LXP tổ

chức phát tờ khai thuế theo mẫu quy định cho cá nhân mới ra kinh doanh tại địa bàn

và cá nhân có thay đổi về hoạt động kinh doanh trong năm phải khai điều chỉnh bổ sung, đồng thời có ký xác nhận của CNKD đã nhận tờ khai thuế vào Sổ giao hồ sơ thuế mẫu 02-4/QTr-CNKD

Bước 2: Đội thuế LXP hướng dẫn CNKD khai thuế, tính thuế phải nộp theo

quy định, đồng thời đôn đốc CNKD nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày mới ra kinh doanh tại địa bàn hoặc thay đổi hoạt động kinh doanh

và có ký xác nhận của CNKD đã nộp tờ khai thuế vào Sổ nhận hồ sơ thuế mẫu 5/QTr-CNKD

02-Bước 3: Đội thuế LXP thực hiện xử lý tờ khai thuế

1.2.3.3 Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn quyển của CQT

Bước 1: Đội thuế LXP phát mẫu Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu quy

định và hướng dẫn CNKD khai đầy đủ thông tin và nộp cho Bộ phận “một cửa” chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế trên hoá đơn

Trang 30

Bước 2: Sau khi nhận được Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Bộ phận “một

cửa” tiếp nhận hồ sơ theo quy định và thực hiện chuyển hồ sơ ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo tới các bộ phận theo qui định

Bước 3: Đội KK-KTT cập nhật thông tin sử dụng hóa đơn và nghĩa vụ thuế

phải nộp đối với doanh thu sử dụng hoá đơn quyển của CNKD vào Hệ thống TMS ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo

Bước 4: Chậm nhất là ngày 15 tháng thứ 2 quý liền kề của kỳ báo cáo sử

dụng hoá đơn theo quy định, Đội KK-KTT kết xuất và in Danh sách CNKD sử dụng hoá đơn quyển mẫu 04-5/QTr-CNKD ban hành kèm theo quy trình này để chuyển Bộ phận QLAC ký xác nhận về số lượng hoá đơn đã sử dụng

Bước 5: Bộ phận QLAC ký xác nhận vào Danh sách 04-5/QTr-CNKD để

chuyển Đội KK-KTT báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế

Bước 6: Đội KK-KTT báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế và chuyển 01 bản

chụp Danh sách 04-5/QTr-CNKD đến Đội thuế LXP để phục vụ công tác quản lý thuế thường xuyên tại địa bàn

1.2.3.4 Quản lý thuế đối với cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh có ra quyết định miễn, giảm thuế

CNKD ngừng/nghỉ kinh doanh có ra quyết định miễn, giảm thuế là CNKD đáp ứng đồng thời hai điều kiện: (1) đã được cơ quan thuế lập Bộ Thuế ổn định sau

đó phát sinh việc ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm và (2) có thông báo bằng văn bản đến CQT về việc ngừng/nghỉ kinh doanh

Bước 1: Đội thuế LXP tiếp nhận Thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh của cá

nhân, xác nhận và chuyển Bộ phận “một cửa” trong thời hạn chậm nhất là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo Trường hợp CNKD có sử dụng hoá đơn quyển của CQT thì Đội thuế LXP hướng dẫn cá nhân thực hiện các thủ tục về

xử lý hoá đơn theo quy định hiện hành trước khi chuyển Bộ phận “một cửa”

Bước 2: Bộ phận “một cửa” thực hiện việc cập nhật văn bản đến theo quy

định và chuyển Đội KK-KTT ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo

Bước 3: Đội KK-KTT căn cứ Thông báo ngừng/nghỉ của CNKD, xử lý như sau:

Trang 31

- Đối với trường hợp CNKD thông báo ngừng kinh doanh tại địa bàn vào thời điểm cuối năm liền trước năm tính thuế, trước thời điểm lập bộ thuế khoán ổn định năm tính thuế thì Đội KK-KTT chuyển bộ phận đăng ký thuế thực hiện cập nhật trạng thái ngừng kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế, để không đưa vào lập bộ thuế khoán ổn định năm tính thuế

- Đối với trường hợp CNKD thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh tại địa bàn trong năm (sau khi đã khoán ổn định thuế năm) thì xử lý Hồ sơ miễn, giảm thuế cho CNKD như sau:

Đội KK-KTT phối hợp với Bộ phận QLN thực hiện xác nhận nợ thuế của CNKD, dự thảo Quyết định miễn/giảm thuế hoặc dự thảo Thông báo không được miễn/giảm thuế theo mẫu quy định trình lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt khi họp duyệt Bộ Thuế phát sinh hằng tháng trong thời gian không quá bảy (07) ngày làm việc Trường hợp cần yêu cầu kiểm tra, làm rõ thêm thông tin để xác định số thuế được miễn, giảm thì lập Phiếu đề nghị giải quyết theo mẫu ban hành kèm theo quy trình khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế hiện hành chuyển Đội thuế LXP (hoặc Đội kiểm tra thuế) để thực hiện kiểm tra, xác minh thông tin về tiền thuế được miễn, giảm của CNKD trong thời hạn chậm nhất là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu đề nghị giải quyết

Bước 4: Căn cứ kết quả phê duyệt của lãnh đạo Chi cục Thuế, Đội KK-KTT

cập nhật Hệ thống TMS trạng thái hoạt động của CNKD, đồng thời chuyển Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc Thông báo không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế đến Đội thuế LXP ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo

Bước 5: Đội thuế LXP có trách nhiệm gửi trực tiếp Quyết định hoặc Thông

báo nêu trên đến CNKD và yêu cầu CNKD ký xác nhận đã nhận vào Sổ giao hồ sơ thuế mẫu 02-4/QTr-CNKD ban hành kèm theo quy trình này

1.2.4 Quy trì u t u ộ k d a c t ể t e p ươ p p k

Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nhằm hướng dẫn các bộ phận tại Chi cục Thuế thực hiện và phối hợp thực hiện các công việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh; đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình quản lý, lập bộ,

Trang 32

tính thuế theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật

Trước đây, việc quản lý thuế đối với hộ KDCT được thực hiện theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày 06/10/2014 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và Quyết định 748/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế khoán trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế

Từ ngày 18/12/2015, việc quản lý thuế đối với hộ KDCT thực hiện theo quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015 Mặt khác, từ ngày 01/01/2015 các đối tượng là hộ,

cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp kê khai trước đây sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khoán theo hướng dẫn tại công văn 17526/BTC-TCT ngày 01 tháng 12 năm 2014 Vì vậy, đề tài chỉ tập trung trình bày rõ quy trình quản lý thuế đối với hộ KDCT theo phương pháp khoán, thể hiện qua sơ đồ 1.1

Quy trình quản lý thuế hộ KDCT cụ thể như sau:

Bước 1: Điều tra doanh thu

- Lập kế hoạch điều tra doanh thu

Đội TH-NV-DT căn cứ vào nguồn lực quản lý thực tế, lập Kế hoạch điều tra doanh thu thực tế của các ngành nghề kinh doanh trọng điểm tại địa phương trong năm, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt trước ngày 15/02 hàng năm

Lựa chọn danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu: Căn cứ vào

kế hoạch điều tra doanh số đã được phê duyệt Đội THNVDT - kê khai - kế toán thuế và tin học lựa chọn ngẫu nhiên các hộ kinh doanh theo các địa bàn, quy mô kinh doanh… để lập danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu thực tế theo từng quý, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt

- Thực hiện điều tra doanh thu

Đội THNVDT - kê khai - kế toán thuế và tin học tổ chức thực hiện, thời gian không quá năm (05) ngày liên tục Tổ công tác sẽ ước lượng doanh thu thực tế của

hộ kinh doanh trong thời gian một (01) tháng, một (01) năm Kết quả điều tra doanh thu thực tế phải được lập thành biên bản

Trang 33

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý thu thuế hộ KDCT theo phương pháp khoán

(Nguồn: theo quy trình kèm theo quyết định số 2371/QĐ-CCT)

Bước 1

Điều tra doanh thu

Bước 2

Tính thuế, Lập bộ

Thuế phườngxã 20/11-05/12 năm

trước Điều tra Thuế phường xã THNVDT-KK - 05 ngày làm việc

THNVDT-KK - Thuế phường xã 20/12 năm trước

Trang 34

Tổng hợp kết quả điều tra doanh thu:

Đội THNVDT - kê khai - kế toán thuế và tin học tổng hợp kết quả điều tra doanh thu và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu điều tra thực tế và doanh thu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngành nghề trên địa bàn

Bước 2: Tính thuế, lập bộ thuế

- Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc, tiếp nhận tờ khai thuế khoán

Từ ngày 20/11 đến hết ngày 05/12 hàng năm, Đội thuế liên phường xã tổ chức phát tờ khai thuế khoán năm sau cho các hộ kinh doanh, hướng dẫn kê khai và đôn đốc hộ kinh doanh nộp tờ khai

Tiếp nhận tờ khai thuế khoán: Đội thuế liên phường xã tiếp nhận tờ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, ghi sổ, phân loại, kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai, lập bảng thông tin thay đổi, bổ sung và lưu trữ tờ khai

- Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp

- Đội THNVDT - Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học căn cứ vào Bảng thông tin thay đổi, bổ sung do đội thuế liên xã gửi đến, nhập thông tin thay đổi, bổ sung của hộ kinh doanh vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế làm căn cứ xác định mức thuế khoán Xác định các hộ kinh doanh không thuộc diện phải nộp thuế theo từng

địa bàn, từng nhóm ngành nghề

Đội kê khai - kế toán thuế và tin học lập danh sách hộ kinh doanh phải nộp

và không phải nộp thuế chuyển đội thuế liên phường xã để niêm yết công khai.Thời gian chuyển danh sách này chậm nhất là 20/12 hàng năm

- Niêm yết công khai, dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp của hộ kinh

doanh và tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

Đội thuế liên xã thực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp của các hộ kinh doanh để lấy ý kiến các hộ kinh doanh trong thời gian từ ngày 20/12 đến ngày 31/12 hàng năm

Thời gian họp tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn được thực hiện từ ngày 01/01 đến ngày 10/1 hàng năm

- Duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm

Trang 35

Đội thuế liên xã tổng hợp các biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xã phường, tổng hợp ý kiến hộ kinh doanh phản hồi khi niêm yết công khai về doanh thu và tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh, làm cơ sở điều chỉnh tiền thuế khi duyệt Sổ bộ cho phù hợp

Lãnh đạo chi cục chủ trì tổ chức cuộc họp với đội THNVDT - kê khai - kế toán thuế và tin học, đội thuế liên phường xã để duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm Đội kê khai - kế toán thuế và tin học thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, tiền thuế phải nộp theo kết quả họp duyệt bộ và lập sổ bộ thuế , trình lãnh đạo Chi cục ký duyệt Việc duyệt sổ bộ thuế ổn định năm được thực hiện trước ngày 15/01 hàng năm

- Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế

- Thông báo thuế:

- Đội kê khai - kế toán thuế và tin học căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt

để in Thông báo, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế ký; chuyển Sổ bộ thuế và thông báo thuế đã được ký duyệt cho đội thuế liên phường xã

Bước 3: Đôn đốc, tổ chức công tác thu nộp thuế và chấm bộ thuế

- Đội thuế liên xã căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đôn đốc

hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo thuế Cán bộ đội thuế liên xã thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh lưu giữ các thông báo thuế, giấy nộp tiền, biên lai thu thuế… để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu

và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh

- Chấm bộ thuế

Đội kê khai - kế toán thuế và tin học nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế của cán bộ thuế thuộc các đội thuế liên phường xã để chấm bộ thuế; đối chiếu

và xử lý sai lệch; theo dõi tình hình thu nộp thuế của hộ kinh doanh

Hiện nay ngành thuế đang từng bước hiện đại hóa ngành thuế, áp dụng công nghệ thông tin trong tất cả các bước quản lý thuế kể cả đối với hộ kinh doanh cá thể, tiến tới thu thuế điện tử đối với hộ KDCT

Trang 36

Tại Chi Cục Thuế thị xã Hương Trà, thực hiện thí điểm Ủy nhiệm thu thuế cho Bưu điện kể từ quý 4/2016 Việc chấm bộ được bên Bưu điện thực hiện trên ứng dụng và truyền dữ liệu cho Đội kê khai nhận vào hệ thống quản lý thuế tập trung TMS

1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Kết quả của công tác quản lý thuế là kết quả thực hiện các chính sách về thuế, việc chấp hành pháp luật về thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tượng nộp thuế

Bên cạnh đó, kết quả của công tác quản lý thuế còn thể hiện ở kết quả thu ngân sách nhà nước hàng năm theo chỉ tiêu pháp lệnh, kết quả của công tác thanh tra kiểm tra và miễn giảm thuế theo quy định

Để đánh giá được kết quả của công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể cần phải căn cứ vào một số tiêu chí đánh giá như:

- Tỷ lệ quản lý số hộ kinh doanh trong năm: Tỷ lệ này cho thấy cơ quan thuế

có quản lý hết các hộ mới ra kinh doanh trong năm hay không Nếu tỷ lệ này dưới 100% thì cơ quan thuế quản lý không hết hộ kinh doanh

Số hộ đưa lập bộ quản lý trong năm

Tỷ lệ quản lý số hộ( %) =

Số hộ ra kinh doanh trong năm Chỉ tiêu này cũng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá công tác chống thất thu hàng năm của cơ quan thuế Trong thực tế, do hộ kinh doanh tự phát nhỏ lẻ, có khi không đăng ký kinh doanh nên cơ quan thuế không thể kiểm soát hết tất cả các hộ mới ra kinh doanh

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế từ khu vực hộ kinh doanh cá thể: Tỷ lệ

hoàn thành kế hoạch thu thuế hàng năm thể hiện kết quả thu thuế so với chỉ tiêu dự toán giao cho các đội thuế liên phường xã Tỷ lệ này phản ánh trình độ quản lý trong khâu hành thu, tích cực kiểm soát thất thu thuế và phát triển nguồn thu bền vững của cơ quan thuế, chỉ tiêu này còn đánh giá việc hoàn thành hay không hoàn thành nhiệm vụ chính trị của một cơ quan thuế trong một kỳ

Trang 37

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế GTGT hàng năm được tính:

Tỷ lệ hoàn thành thu thuế GTGT( %) =

Số dự toán thu thuế GTGT trong năm Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100%, tức là đơn vị không hoàn thành kế hoạch thu thuế Trong thực tiễn thực hiện công tác quản lý thu thuế, việc phải nghiên cứu các giải pháp tích cực nhằm đảm bảo tỷ lệ này luôn cao hơn 100% là nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan thuế

Tương tự tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế TNCN hàng năm được tính:

Số thu thuế TNCN trong năm

Tỷ lệ hoàn thành thu thuế TNCN( %) =

Số dự toán thu thuế TNCN trong năm

- Tỷ lệ nợ thuế trong năm: Tỷ lệ này cho thấy nỗ lực của cơ quan thuế trong

việc đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh

Số Thuế GTGT-TNCN tồn đọng trong năm

Tỷ lệ nợ thuế GTGT-TNCN(%) =

Số thuế GTGT-TNCN phải thu trong năm Khi thực hiện trong thực tế, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên, chi tiết hơn người ta thường xét đến các khoản nợ mới phát sinh trong kỳ đánh giá và các khoản nợ tích lũy từ các kỳ trước đó Việc giảm tỷ lệ nợ phát sinh mới cho thấy sự thành công của công tác hành thu, sự thành công trong công tác tuyên truyền vận động người dân nộp thuế, và sự thành công của công tác tổ chức thu thuế Trong khi

đó, việc giảm tỷ lệ nợ thuế tồn đọng lại cho thấy tính hiệu quả trong các biện pháp thu thuế mà cơ quan thuế đã triển khai trong năm

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.3.1 N â t c ủ ua

- Trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ

Con người luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và thực thi chính sách Trình độ, năng lực của cán bộ thuế tại chi cục không chỉ ảnh hưởng đến

Trang 38

việc tham mưu, xây dựng và hoạch định chính sách thuế mà còn quyết định hiệu quả thực hiện chính sách thuế Cán bộ thuế vừa là người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế (những người luôn có nhiều thủ đoạn để trốn thuế) vừa phải triển khai thực hiện chính sách thuế, giải quyết trực tiếp các vướng mắc của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ nếu không có phẩm chất đạo đức tốt, trình

độ chuyên môn cao thì mọi chính sách dù tốt đến đâu cũng bị vô hiệu hóa và chính sách ban hành sẽ không phát huy được tác dụng, trốn thuế, gây thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước

- Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình quản lý thu thuế

Chi cục Thuế là nơi triển khai các quy trình quản lý thu thuế Do vậy, công tác thu thuế luôn phải hướng tới việc tổ chức thực hiện một cách hợp lý, kịp thời, chính xác, đơn giản, nhanh gọn để người nộp thuế có thể dễ dàng nắm bắt, thực hiện

và có tinh thần tự giác Đồng thời kết hợp với sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên việc thực hiện quy trình để tránh tình trạng nhũng nhiễu người nộp thuế gây khó khăn cho việc chấp hành các chính sách thuế của các hộ kinh doanh

Do vậy yêu cầu đối với phương tiện kỹ thuật là nâng cao tính năng, tác dụng của trang thiết bị kỹ thuật trong giám sát, kiểm tra Tăng cường trang thiết bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giao dịch phát sinh từ việc nộp thuế Các tính năng hiện đại của trang thiết bị máy tính giúp cơ quan thuế

xử lý nhanh hơn các trường hợp phát sinh liên quan đến hộ KDCT, giảm thiểu thời gian thực hiện giao dịch về thuế đối với hộ KDCT Mặt khác, cũng giúp việc quản

lý các mặt của hộ kinh doanh một cách chính xác, đầy đủ và giảm thiểu thời gian cũng như nguồn lực

- Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế đối với NNT (mà chủ đạo thực hiện là đội tuyên truyền hỗ trợ NNT) giúp NNT hiểu sâu, hiểu đúng về các chính sách thuế Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của hộ KDCT Tạo lập được mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ quan thuế quản lý và người nộp thuế theo hướng NNT là người được phục vụ cà cơ

Trang 39

quan thuế là người phục vụ đáng tin cậy nhất của NNT Cơ quan thuế và NNT là bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Từ đó giúp cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc thực hiện các biện pháp quản lý đối với NNT

1.3.2 N â t khách quan

- Hệ thống chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng

Đối với các chính sách thuế, để các đối tượng nộp thuế tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu về luật thuế đó, phải tự tính ra được số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ Do đó mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, dễ hiểu, mang tính phổ thông, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa học, toàn diện để đảm bảo vừa huy động được nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước nhưng đồng thời qua đó tạo ra động lực khuyến khích thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển sản xuất…từ đó sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thuế

- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ

Nền kinh tế phát triển tốt sẽ là động lực và điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của các hộ KDCT với sự đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu cao của nền kinh tế Hoạt động hiệu quả của các hộ KDCT

là nhân tố tích cực tác động làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, làm giảm các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sẽ tác động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ KDCT, thậm chí dẫn đến tình trạng ngừng hoạt động, hoặc bất chấp cả việc vi phạm pháp luật về thuế để tồn tại, từ đó tác động làm giảm nguồn thu từ cho Ngân sách Nhà nước

- Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

Mục tiêu công tác quản lý thuế là tập trung huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Sự tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của các đối tượng nộp

Trang 40

thuế là điểm mấu chốt để thực hiện mục tiêu đó Với mục tiêu lợi nhuận là trên hết, các hộ kinh doanh cá thể sẽ tìm mọi cách để trốn thuế, gian lận về thuế để thu lợi bất hợp pháp Do đó, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cùng với sự hiểu biết của các hộ KDCT về những lợi ích xã hội mà hộ KDCT nhận được thông qua nguồn thu

từ thuế được phân phối lại vào nền kinh tế sẽ là nhân tố làm giảm tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế và thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước Chính vì vậy mà ý thức chấp hành chính sách của các đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế

- Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan

Thuế liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phối hợp trong nội bộ ngành đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như: Ủy ban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính, hội đồng tư vấn thuế phường xã Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan này giúp cơ quan thuế thu thập thông tin về hộ KDCT, tình hình hoạt động kinh doanh, sự biến động về số hộ một cách chính xác, kịp thời, toàn diện hơn Từ đó, giúp quản lý hộ chặt chẽ, giảm tình trạng thất thu thuế do bỏ sót hộ cũng như xác định doanh thu không chính xác đồng thời có những quyết định quản lý chính xác hơn

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên thế giới và tại Việt Nam

1.4.1 K m u t u v ộ k d a c t ể tạ một s

ư c trê t

Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển đã và đang thực hiện chiến lược hiện đại hóa công tác quản lý thuế và không ít các quốc gia trong số đó đã đạt được những kết quả hết sức to lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách quốc gia Một số kinh nghiệm của một số quốc gia ở Châu Á có nền kinh tế phát triển như sau:

- Kinh nghiệm quản lý thuế của Nhật Bản: Nhật Bản là một trong những con rồng kinh tế của Châu Á Đất nước phát triển, con người hiện đại Do đó, công tác quản lý thuế của đất nước Nhật Bản cũng rất có hiệu quả Quản lý thuế của Nhật

Ngày đăng: 04/06/2019, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w