1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị quảng bình

119 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Công tác quản lýthu gom và xử lý rác thải sinh hoạt RTSH tại Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀO THỊ NGỌC HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 83 10 110

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Phòng Đào tạo Sau đại học cùng toàn thể quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin ày t lòng iết ơn sâu s c đến Thầy giáo P S TS Tr nh V n Sơn

đã giành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận v n

in chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán , công nhân viên Công ty c phần môi trường và phát triển đô th Quảng ình cùng với người dân a phường Đ ng Phú, Đ ng Mỹ, Hải Thành đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thiện luận v n này

Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, ạn và người thân đã hết lòng ng h và tạo điều iện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đ ng viên,

h ch lệ, tạo mọi điều iện thuận l i cho tôi có đư c ết quả ngày hôm nay

Luận v n hoàn thành ch c ch n hông tránh h i những thiếu sót và hạn chế K nh mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, ạn , đ ng nghiệp tiếp tục giúp đỡ, đóng góp để luận v n đư c hoàn thiện hơn

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: ĐÀO THỊ NGỌC HÀ

Chuyên ngành: Quản lý kinhtế Niên khóa: 2017-2019

Người hướng dẫn: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC

THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH”

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu:

Từ lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình, trên địa bàn TP Đồng Hới

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

tại Công ty cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua số liệu thu thập được, hệ thống hoá

và tổng hợp thành các bảng số liệu và các biểu đồ theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp so sánh: So sánh kết quả đạt được giữa các năm của đối tượng nghiên cứu, so sánh các chỉ tiêu để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu phân tích khi có sự thống nhất về thời gian, không gian theo một số tiêu thức nhất định

3.Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Công tác quản lýthu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (RTSH) tại Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình

từ năm 2016 đến năm 2018 cho thấy, vấn đề rác thải vàxử lý rác thải trở thành một vấn đề bức xúc đối với nước ta nói chung và với TP Đồng Hới,tỉnh Quảng Bình nói riêng Mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực,songbên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót

Dựa vào kết quả nghiên cứu luận văn đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (RTSH) tại Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình trong thời gian tới

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

1 CNH- HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

14 VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục các bảng viii

Danh mục các biểu đồ, hinh,sơ đồ x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNGVÀ KẾT QUẢNGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝTHU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 7

1.1 RÁC THẢI SINH HOẠTVÀ MÔI TRƯỜNG 7

1.1.1 Rác thải sinh hoạt 7

1.1.2 Môi trường và ô nhiễm môi trường 11

1.1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng 14

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 16 1.2.1 Khái niệm và công cụ về quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 16

1.2.2.Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 17

1.2.3 Nội dung công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 22

1.2.4 Các mô hình quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 29

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 30

1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 30

1.3.2 Nhóm nhân tố bên trong 31

I H ỌC

KINH

Trang 7

1.4 THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở VIỆT

NAM 31

1.4.1 Thực tiễn và kinh nghiệm quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại một số thành phố của Việt Nam 31

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Bình 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH 39

2.1 TỔNG QUAN VỀ TP ĐỒNG HỚI VÀ CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH 39

2.1.1 Đặc điểm cơ bản của Thành phố Đồng Hới, Quảng Bình 39

2.1.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình 43

2.2.1 Thực trạng rác thải và quản lý rác thải trên địa bàn TP Đồng Hới 49

2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch thu gom và xử lý rác sinh hoạt tại Công ty 56

2.3 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ THỰC TRẠNG VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 75

2.3.1 Thống kê mô tả mẫu điều tra 75

2.3.2 Kết quả đánh giá của đối tượng điều tra về thực trạng công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Công ty CP môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình 76

2.3.3 Ý kiến đánh giá vềmột số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 82

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH 87

2.4.1 Những kết quả đạt được 87

2.4.2 Những tồn tại hạn chế 87

2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 88

I H ỌC

KINH

Trang 8

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH 89

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU 89

3.1.1.Định hướng 89

3.1.2 Mục tiêu 90

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH 91

3.2.1 Giải pháp về quản lý 91

3.2.2 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức người dân trong công cuộc BVMT 92

3.2.3 Giải pháp về công tác xây dựng quy chế, hoàn thiện quy chế phân loại, thu gom và các phương pháp xử lý RTSH 93

3.2.4 Giải pháp về công nghệ 95

3.2.5.Tăng cường đầu tư, kêu gọi hỗ trợ đầu tư trang thiết bị phục vụ cho thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH 97

3.2.6.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các trường hợp vi phạm 97

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

3.1 KẾT LUẬN 98

3.2 KIẾN NGHỊ 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 102

Quyết định Hội đồng chấm luận văn

Nhận xét luận văn của Phản biện 1

Nhận xét luận văn của Phản biện 2

Biên bản của Hội đồng chấm luận văn

Bản giải trình chỉnh sửa luận văn

Xác nhận hoàn thiện luận văn

I H ỌC

KINH

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Nguồn phát sinh chất thải 7

Bảng 1.2 Tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố 10

Bảng 2.1 Tình hình diện tích và dân số thành phố Đồng Hới, năm 2017 42

Bảng 2.2 Qui mô và Cơ cấu lao động, giai đoạn 2016– 2018 47

Bảng 2.3 Thànhphần CTR sinh hoạttại thành phố Đồng Hới 51

Bảng 2.4 Thành phần rác thải sinh hoạt tại 3 phường trên địa bàn TP Đồng Hới 52

Bảng 2.5 Tổng rác thải sinh hoạt (RTSH) phát sinh,qua 3 năm 2016-2018 53

Bảng 2.6 Khối lượng rác thải trung bình của các hộ được điều tra năm 2018 54

Bảng 2.7 Phân bốdân cư và lượng rác thải sinh hoạt ba phường 55

Bảng 2.8 Kế hoạch tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn theo các giai đoạn đến năm 2030 của Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình 57

Bảng 2.9 Thiết bị thu gom của Công ty CP Môi trường vàPhát triển Đô thị Quảng Bình 60

Bảng 2.10 Loại, số lượng bảo hộ lao động và dụng cụ lao động được cấp phát 60

Bảng 2.11 Phí thu gom rác và dịch vụ vận chuyển rác thải, phí vệ sinh 62

Bảng 2.12 Bảng chi phí công cụ, dụng cụ 71

Bảng 2.13 Mô tả mẫu khảo sát về lãnh đạo và cán bộ công nhân công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình 75

Bảng 2.14 Mô tả mẫu khảo sát các hộ gia đình tại ba phường 76

Bảng 2 15 Ý kiến đánh giá của Cán bộ, nhân viên công ty về công tác lập kế hoạch thu gom và xử lý rác thải 76

Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của Cán bộ công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình về công táctriển khai hoạt động thực hiện thu gom và vệ sinh môi trường 78

I H ỌC

KINH

Trang 10

Bảng 2 17 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo, cán bộ công ty và các hộ gia đình tại ba

phường về công tác xử lý rác thải và thực hiện các phương pháp xử

lý rác thải sinh hoạt 79 Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của Cán bộ công ty cổ phần môi trường và phát triển

đô thị Quảng Bình về công tác thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm 80 Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của Cán bộ công ty cổ phần môi trường và phát triển

đô thị Quảng Bình về công tác đầu tư và tuyên truyền hỗ trợ trong quản lý rác thải sinh hoạt 81 Bảng 2.20 Kết quả điều tra ý thức về bảo vệ môi trường của 3 phường 82

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thành phần CTR sinh hoạt tại Thành phố Đồng Hới 52

Biểu đồ 2.2 Thành phần RTSH tại thành phố Đồng Hới 53

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ kết quả tuyên truyền bảo vệ môi trường tại TP Đồng Hới 68

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ tỷ lệ % điều tra ý thức về bảo vệ môi trường của 3 phường 83

Biểu đồ 2.5: Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom RTSH tại 3 phường 84

Biểu đồ 2.6 Thành phần RTSH tại ba phường 85

Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ chất vô cơ và hữu cơ tại các phường 86

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến con người và môi trường 15

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện 20

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex 21

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty Error! Bookmark not defined Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các nguồn phát sinh CTR ở TP Đồng Hới 51

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ thu gom và vận chuyển rác 59

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ xử lý tại bãi rác 64

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổng thể bãi chôn lấp CTRSH Đồng Hới – Bố Trạch 65

I H ỌC

KINH

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Với quá trình hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới,cùng với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa (CNH-HĐH), đã mang đến cho nềnkinh tế nước ta rất nhiều cơ hội và thách thức lớn Đời sống người dân ngày càng được cải thiện đáng kể, các nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt cũng được nâng cao và vì thế vấn đề rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải là một vấn đề phức tạp Tình trạng, rác thải sinh hoạt thải ra môi trường không qua xử lý, không phân loại, hiện tượng xả thải bừa bãi đang xảy rất phổ biến đã làm cho môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội

Thực tiễn ở Việt nam cho thấy, trong công tác quản lý rác thải trong các đô thị nói chung và quản lý rác thải ở Thành phố Đồng Hới nói riêng đang gặp nhiều khó khăn, nhiều tồn tại, hạn chế chưa thể giải quyết trọn vẹn Ý thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường vẫn chưa cao; công tác quản lý và thực hiện các dịch vụ làm sạch môi trường của người dân và cơ quan quản lý môi trường chưa thật mang lại hiệu quả, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải còn quá nhiều bất cập Vấn đề rác thải vàxử lý rác thải trở thành một vấn đề bức xúc đối với nước ta nói chung và với TP Đồng Hới,tỉnh Quảng Bình nói riêng

Thành phố Đồng Hới, thuộc tỉnh Quảng Bình, có vị trí địa lý 17o21’ vĩ độ bắc và 106o10’ kinh độ đông, diện tích tự nhiên là 155,54 km2 Phía Bắc giáp huyện

Bố Trạch, phía Nam giáp huyện Quảng Ninh, phía Đông giáp biển, phía Tây giáp huyện Bố Trạch và huyện Quảng Ninh.Thành phố có vị trí trung độ của tỉnh Quảng Bình, nằm trên quốc lộ 1A, có đường sắt Thống nhất Bắc Nam và Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo nhiều thuận lợi cho việc đi lại và phát triển các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, thu hút rất đông lượng lao động.Đời sống người dân ngày càng được nâng lên, nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn, hệ thốngcác quán xá, chợ, khu vui chơi… cũng mọc lên nhiều hơn Với tốc độ phát triển mạnh đã kéo theo hệ lụy về vấn đề quản lý, xử lý rác thải sinh hoạtvà môi trường Nếu chung ta không

Trang 13

quan tâm và không có giải pháp tốt về quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt chắc chắnsẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và môi trường xã hội, đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa

Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình, với chức năng chủ yếu là thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn TP Đồng Hới Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được những kết quả khả quan, song trong thực tếCông ty cũng không ít những khó khăn, những tồn tại và hạn chế về công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Đồng Hới Vì vậy, vấn đề nghiên cứu thực trạng để đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải ở TP Đồng Hới là nội dung hết sức cần thiết và cấp bách

Chính vì vậy, hoàn thiện công tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải sinh hoạt của người dân trên địa bàn TP Đồng Hới đã được các cấp lãnh đạo của tỉnh Quảng Bình, cũng như của Thành phố Đồng Hới và Công ty Môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình hết sức quan tâm Câu hỏi thiết yếu, cấp bách được đặt ra

là hiện nay hiện trạng công tác quản lý rác thải như thế nào? và những giải pháp gì

để sớm hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt ?.Tất cả những đòi hỏi đó cần sớm được nghiên cứu và tìm giải pháp hoàn thiện

Xuất phát từ tính cấp thiết và những đòi hỏi cao của thực tế, tôilựa chọn

nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh

hoạt tại Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình” cho luận

văn thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Từ lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài nhằmđề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình, trên địa bàn TP Đồng Hới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu chung, đề tài tập trung giải quyết một số mục tiêu cụ thể sau:

Trang 14

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tácquản lý rác thải sinh hoạt

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (RTSH) tại Công ty cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại đơn vị nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh

hoạt tại Công ty cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình

- Đối tượng điều tra: CBCNV Công ty CP Môi trường và Phát triển đô thị

Quảng Bình và Hộ gia đình (người dân)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đơn vị nghiên cứu là Công ty CP Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình và trên địa bàn nghiên cứu ở TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2016 đến năm 2018

- Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu về công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Đồng Hới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu:

Thu thập tài liệu thứ cấp

Các tài liệu thu thập gồm Hệ thống văn bản các cấp ngành có liên quan quản

lý rác thải; quản lý và bảo vệ môi trường Những vẫn đề về đến môi trường điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội của địa phương có ảnh hưởng đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt Các văn bản số liệu, báo cáo của Phòng quản lý đô thị và Công ty CP môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình , Các báo cáo và công trình nghiên cứu trước đây và các tài liệu có sẵn được đăng tải trên báo, tạp chí (Báo Tuổi Trẻ, Báo Thanh Niên, tạp chí Xã Hội Học,Vietnam.net, và những công trình có liên quan)

Trang 15

Thu thập tài liệu sơ cấp

- Đối tượng khảo sát:Khảo sát 2 nhóm đối tượng:

+ 47 cán bộ lãnh đạo, nhân viên văn phòng và công nhân trực tiếp thu gom và

xử lý rác thải tại 3 phường Đồng Phú, Đồng Mỹ và Hải Thành của Công ty CP môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình;

+ Khảo sát phỏng vấn hộ gia đình (chọn lựa trên đại bàn TP Đồng Hới): Trên địa bàn TP Đồng Hới,chúng tôi tiến hành chọn mẫu 3 Phường đại diện cho 3 vùng của TP Đồng Hới là Phường Đồng Phú, Đồng Mỹ và Hải Thành và mỗi Phường chọn 35hộ để phỏng vấn: Tổng phiếu 105

Chọn ba phường Đồng Phú, Đồng Mỹ và Hải Thành làm mẫu điều tra vì ba phường này gồm phường có dân số đông nhất, thấp nhất và trung bình của thành phố Đồng Hới, mặt khác ba phường trên phát sinh đầy đủ của các nguồn phát thải như cơ quan công sở, công trình xây dựng, chợ, bệnh viện, trường học, khu công nghiệp và nông nghiệp

- Mục tiêu khảo sát:

Nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lý thu gom và xử lý rác thái sinh hoạt tại ba địa phương trên

- Nội dung khảo sát:

Về phía cán bộ Công ty cổ phần môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình, nội dung khảo sát và đánh giá gồm: công tác lập dự toán, tuyên truyền, hỗ trợ người nộp phí vệ sinh môi trường, quyết toán, công tác thanh tra, kiểm tra thuế, công tác

xử lý sai phạm về vệ sinh môi trường Đánh giá về việc chấp hành pháp luật của người dân trên địa bàn quản lý về công tác vệ sinh môi trường

Về phía các hộ gia đình thuộc ba phường Đồng Mỹ, Đồng Phú và Hải Thành nội dung khảo sát và đánh giá gồm: Lượng rác thải trung bình/ 1 ngày của 1 hộ gia đình, sự phân loại rác, mức phí vệ sinh môi trường đã phù hợp chưa, ý thức bảo vệ môi trường của người dân và công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường

- Qui mô mẫu khảo sát và phương pháp khảo sát:

Phương pháp hảo sát ằng ảng h i:Khảo sát mức độ đồng tình với các

Trang 16

phát biểu về công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải của Công ty CPMôi trường

và Phát triển đô thị Quảng Bình với 5 mức độ đồng ý được quy ước như sau:

1- Hoàn toàn không đồng ý 2- Không đồng ý

3- Trung dung (ko có ý kiến) 4- Đồng ý 5- Hoàn toàn đồng ý

+ Đối với hảo sát đối tư ng là Lãnh đạo, nhân viên v n phòng và công nhân trực tiếp thu gom và xử lý rác thải tại 3 phường Đ ng Phú, Đ ng Mỹ và Hải Thành c a Công ty CP môi trường và phát triển đô th Quảng ình

Tổng số phiếu phát ra và khảo sát bằng gặp mặt trực tiếp đối với lãnh đạo, nhân viên văn phòng và công nhân trực tiếp thu gom và xử lý rác thải tại 3 phường Đồng Phú, Đồng Mỹ và Hải Thành của Công ty CP môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình47 phiếu, số phiếu trả lời đầy đủ và hợp lệ các câu hỏi thu về là 47phiếu Phương pháp thu thập thông tin bằng hai phương pháp là gặp mặt điều tra trực tiếp các thông tin và thứ hai là gửi bảng khảo sát và thu về

+ Đối với Khảo sát đối tư ng là các h gia đình tại 3 phường Đ ng Phú,

Đ ng Mỹ và Hải Thành

Tổng số phiếu phát ra và khảo sát bằng gặp mặt trực tiếp đối với các hộ gia đình tại ba phường Đồng Phú, Đồng Mỹ và Hải Thành là 109 phiếu, số phiếu trả lời đầy đủ và hợp lệ các câu hỏi thu về là 105 phiếu

- Cách tính toán kết quả khảo sát

Kết quả được tính toán là mức trung bình của mỗi phát biểu, nếu bằng hoặc lớn hơn 3 thì mức độ đánh giá là từ đồng ý đến đồng ý rất cao, kết quả nhỏ hơn 3 được đánh giá là không đồng ý đến chỉ đồng ý một phần đối với phát biểu đó

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

- Phương pháp phân tổ thống kê;

- Phương pháp So sánh: So sánh số tương đối, tuyệt đối, so sánh theo không gian, thời gian và chuỗi thời gian

- Phương pháp thống kê mô tả:

Trang 17

- Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu để phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại Công ty CP môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình

4.3 Công cụ xử lý và phân tích

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS

5 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần đặt vấn đề, Kết luận, kiến nghị Luận văn được kết cấu thành

3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu gom và xử lýrác thải sinh hoạt tại Công ty CP môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu gom và

xử lý rác thải sinh hoạt tại Công ty CP môi trường và phát triển đô thị Quảng Bình

Trang 18

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

1.1 RÁC THẢI SINH HOẠTVÀ MÔI TRƯỜNG

1.1.1 Rác thải sinh hoạt

1.1.1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả vv…

1.1.1.2 Nguồn gốc rác thải sinh hoạt

Có nhiều nguồn gây rác thải khác nhau:

Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải Nguồn

phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự,

chung cư

Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa (bằng gỗ,vải, da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy tinh, ) tro, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng(đồ da dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh ),chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng, ) thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng, bám trên rác thải

Khu thương

mại

Nhà kho, nhà hàng,chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Trang 19

Nguồn

phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn

Cơ quan công

sở

Trường học, bệnh viện,văn phòng cơ quan chính phủ

Giấy, nhựa thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Công trình

xây dựng

Khu nhà xây dựng mới,sửa chữa, nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng

Xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bê tông,gỗ, ống dẫn

Dịch vụ

công cộng

đô thị

Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh

Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh

Khu công

nghiệp

Công nghiệp xây dựng,chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu, và các rác thải sinh họat

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng,

vườn cây ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rữa, chất thải nông nghiệp như: lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng, rơm rạ, chất thải từ lò giết mổ, sản phẩm sữa ,chât thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu được thải ra cùng với bao bì đựng hóa chất đó

1.1.1.3.Phân loại rác thải sinh hoạt

Phân loại theo mức độ nguy hại

- Rác thải nguy hại: Là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong

những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy,dễ nổ,dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc

Trang 20

- Rác thải không nguy hại: Là những loại rác thải không có chứa các chất và

hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

Phân loại theo nguồn thải

- Rác thải sinh hoạt: Là rác thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ gia đình,

nơi công cộng được gọi chung là rác thải sinh hoạt

- Rác thải công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công

nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là rác thải công nghiệp

- Rác thải nông nghiệp: Là lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động như:

trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế biến

sữa, các lò giết mổ…được gọi chung là rác thải nông nghiệp

- Rác thải xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ do

các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình… Được gọi chung là rác thải xây dựng

- Rác thải y tế: Rác thải phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám bệnh, bào

chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y, …Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng Bao gồm:

Rác thải y tế thông thường (sinh hoạt) bao gồm: Bìa, bao hộp đóng gói, khăn giấy lau tay, thức ăn bỏ đi…

Rác thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: Bông, băng thấm dịch hoặc máu, các hộp thuốc quá hạn, kim tiêm…

- Rác thải từ các ngu n hác như:Thương mại, dịch vụ…

Cách phân loại khác

- Rác thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn

gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rác, xương, ruột gà…

- Rác thải sinh hoạt vô cơ:Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải, sợi…được

thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được

- Các chất trơ: Thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét

Trang 21

1.1.1.4 Thành phần rác thải sinh hoạt

Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng cho thương mại và sinh hoạt Sự không đồng nhất này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rác thải sinh hoạt

Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:

- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuống, lá rau, lá cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả…

- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nilon

- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến…

Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Bảng 1.2: Tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố

ĐVT: %

Thành phần Hà Nội Việt Trì Thái

Nguyên Đà Nẵng Hạ Long

Trang 22

1.1.2 Môi trường và ô nhiễm môi trường

1.1.2.1 Khái niệm và chức năng môi trường

Theo điều I, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam xác định: " Môi trường

ao g m các yếu tố tự nhiên và các nhân tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, ao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự t n tại, phát triển con người và thiên nhiên."[1]

Chức năng của môi trường:

- Môi trường là hông gian sống c a con người và các loài sinh vật

Tạo cho con người những giá trị phúc lợi, giá trị thẩm mỹ, cảnh quan Khi chất lượng môi trường suy giảm đều tác động trực tiếp tới cuộc sống con người và sinh vật Môi trường là nơi cung cấp mọi nguồn lực như nguyên liệu, năng lượng, nước, động thực vật hoang dã cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người Sự suy giảm số lượng và chất lượng của các nguồn lực đó đều ảnh hưởng nghhiêm trọng tới cuộc sống và hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống hoạt đọng sản xuất kinh doanh của mình Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

- Môi trường vừa là chủ thể, vừa là trung gian để chuyển hóa và tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN)

Có thể tái tạo được trong một chu trình trao đổi vật chất khép kín giữ môi trường và các sinh vật khác trên trái đất.môi truờng cung cấp đầu vào cho quá trình sống của các sinh vật trên trái đất và hấp thụ các chất phế thải, tái tạo chúng thành các TNTN có ích cho sự sống Khi nói tới chất lượng môi trường là chúng ta nói

Trang 23

đến chất lưọng đất, nước và không khí Khi các chất thải vào môi trường vượt quá khả năng chuyển hóa của môi trường, cân bằng sinh thái bị phá vỡ và môi trường bị hủy hoại Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và thời gian cân bằng sinh thái bị phá vỡ, tác động hủy hoại môi trường có thể tăng rất nhanh, hoặc thậm chí tạo ranhững biến đổi không thể khắc phục được

1.1.2.2 Ô nhiễm môi trường

Theo khoản 4, điều 2 của Luật bảo vệ môi trường thì "Ô nhiễm môi trường là

sự làm thay đ i tính chất c a môi trường, vi phạm Tiêuchuẩn môi trường".[1]

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật , sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu

- Suy thoái môi trường: "Suy thoái môi trường là sự làm thay đ i chất lư ng

và số lư ng c a thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống c a con người và thiên nhiên".( Khoản 5, điều 2 của Luật bảo vệ môi trường)[1].Trong đó,

thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường: Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên

nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác

- Sự cố môi trường: "Sự cố môi trường là các tai biến hoặc r i ro xảy ra

trong quá trình hoạt đ ng c a con người hoặc biến đ i bất thường c a thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng".[1] (Theo khoản 6, điều 2 của Luật bảo vệ

môi trường).Sự cố môi trường có thể xảy ra do:

Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;

Trang 24

Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng;

Sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí,sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơsở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;

Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất,tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ

1.1.2.3.Tiêu chuẩn môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường Theo Luật bảo vệ môi trường đã được nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua từ

ngày 6 đến 30/12/1993: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép c a các

thông số về chất lư ng môi trường xung quanh, về hàm lư ng các chất gây ô nhiễm trong chất thải đư c cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy đ nh làm c n cứ để quản

lý và ảo vệ môi trường”[1]

Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm : Tiêu chuẩn nước, tiêu chuẩn không khí, tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp, tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật,sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinh học

1.1.2.4.Yêu cầu công tác quản lý môi trường

Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế

xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường Yêu cầu này cần được thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp và chĩnh sách nhà nước, ngành và địa phương

Trang 25

Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường Môi trường không có ranh giới không gian, do vậy

sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ này sẽ ảnh hưởng có trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác

Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp Các biện pháp và công cụ quản lý môi trường rất đa dạng và có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể

Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ô nhiễm

Người gây ra ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường đã bị ô nhiễm Đây là nguyên tắc quản lý môi trường do các nước OECD đưa ra Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý môi trường Nguyên tắc trên cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền, với nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra

1.1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng

1.1.3.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường

Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý khi thải ra môi trường

sẽ gây ra các tác động ảnh hưởng đến mỹ quan, tạo ra môi trường dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người… được thể hiện ở Sơ đồ 1.1

Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt đối với môi trường không khí

Rác thải với hàm lượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo nên các chất các chất trung gian và cuối cùng tạo nên CH4, H2S, CO2, CH3OH,

CH3CH2NH3COOH, Phenol, các chất này hầu hết đều độc và gây ô nhiễm không khí Hiện tượng ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách, tác động xấu tới hoạt động sản xuất và sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến con người và môi trường

Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt đối với môi trường nước

Người dân thường có thói quen đổ rác ra bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Rác bị phân hủy đồng thời bị nước mưa cuốn trôi theo dòng nước chảy làm nguồn nước bị

ô nhiễm gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực

Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước.Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt.Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng

Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt đối với môi trường đất

Rác thải gồm các chất hữu cơ khi bị phân hủy trong môi trường đất sẽ giải phóng CH4, CO2, H2O,…kết hợp với các thành phần hóa chất, chất độc, phóng xạ, sẵn có trong rác, gây nhiễm độc môi trường đất Các độc chất này thẩm thấu trong

Mất vẻ đẹp mỹ quan Môi trường không

khí

Rác thải sinh hoạt không được xử lý hợp lý

Nước mặt Nước ngầm Môi trường đất

Trang 27

đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Hậu quả là đất mất dần độ tơi xốp trở nên chai cứng và thoái hóa dần kèm theo sự gia tăng sâu bệnh Thoái hóa đất dẫn đến đất bị cằn cỗi không còn khả năng canh tác, hàm lượng Coban, Crom, Chì, Nitơ, Photpho

và các kim loại nặng như Cd, Cu, Pb, và Zn xấp xỉ và vượt ngưỡng cho phép

1.1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt đến cảnh quan đô thị

Tình trạng ứ đọng rác ở những nơi sinh hoạt, làm việc nơi công cộng là biểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh.Các loại chất thải phát sinh làm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng lân cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút.Môi trường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô thị

1.1.3.3 Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt đối với sức khỏe cộng đồng

Ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng Khí thải từ bãi rác theo con đường hô hấp vào cơ thể, một phần khác như chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước vào cơ thể thông qua đồ ăn, nước uống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con người trong đó có bệnh ung thư và các loại bệnh về tai mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đường ruột…

Theo nghiên cứu của WHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 1.2.1 Khái niệm và công cụ về quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

1.2.1.1 Khái niệm

Quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt(Quản lý rác thải sinh hoạt) là các hoạt động kiểm soát chất thải suốt trong quá trình từ phát sinh đến thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thai Hiện nay trong quá trình sinh sống và hoạt động sản xuất của mình, con người đã đưa vào môi trường rất nhiều loại rác thải Các loại chất thải rắn này sẽ gây ô nhiễm, nhiễm khuẩn đối với môi trường bao quanh con người như: Môi trường đất, không khí,

Trang 28

nước, các nhà ở và công trình công cộng…rác thải sinh hoạt là loại rác chiếm khối lượng lớn và gây mất mỹ quan trên diện rộng

1.2.1.2 Các công cụ kinh tế sử dụng cho quản lý rác thải

Các công cụ kinh tế được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi íchtrong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xửcủa nhà sản xuất có lợi cho môi trường Các công cụ kinh tế trong quản lýmôi trường gồm:

* Thuế và phí môi trường;

* Giấy phép chất thải có thể mua bán được;

* Ký quỹ môi trường;

* Trợ cấp môi trường;

* Nhãn sinh thái

Việc sử dụng các công cụ kinh tế trên ở các nước cho thấy một số tác động tích cực như các hành vi môi trường được thuế điều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia

1.2.2.Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt

1.2.2.1 Phương pháp chôn lấp

Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác Phương pháp này

có chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển

Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác lại được tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới

Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách

Trang 29

nghiêm ngặt.Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển

Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm

và nguồn nước mặt.Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom

và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích

- Ưu điểm c a phương pháp: Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với

nhiều loại rác thải; Chi phí vận hành bãi rác thấp

- Như c điểm c a phương pháp: Chiếm diện tích đất khá lớn; Không được

sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh; Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

(đất, nước, không khí) cao; Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn

1.2.2.2 Phương pháp đốt rác

Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu

xử lý cuối cùng Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10% so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn

so với ban đầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảm nhu cầu

về dung tích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyên chở ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần Tuy nhiên, phương pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vì thế

phương pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân số thấp

So với phương pháp chôn lấp rác,phương pháp đốt rác chi phí cao, chi phí để đốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn dân Tuy nhiên, việc đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói.Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn

Trang 30

Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được

1.2.2.3 Phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ (sản xuất phân bón hữu cơ) là một phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ Trong quá trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần

và hơn nữa so với bể aeroten

Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau

là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm.Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: lignin, xenlulo, sợi…

Công nghệ ủ có thể là ủ đống tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định

kỳ hoặc vừa thổi vừa đảo.Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp rất có hiệu quả, sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người và phân gia súc cho ta chất hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất

1.2.2.4 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ

Trang 31

thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao

Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp các vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác

Sơ đồ 1.2:Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện

1.2.2.5 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex và xử lý rác bằng công nghệ Seraphin

Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex

Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ (2/1996).Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích

Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa và

sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm.Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hòa và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn: chất lỏng và rác thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa vào Sản

Rác

thải

Phễu nạp rác

Băng tải rác

Phân loại

Máy éprác

Băng tải thải vật liệu

Các khối kiện sau

khi ép

Kim loại

Thủy tinh

Giấy Nhựa

Trang 32

phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn với môi trường

Sơ đồ 1.3:Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex

(Ngu n: www.scri d.com/doc/6899000/4PP-xl-rac-thai-sinh-hoat)

Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin

Ban đầu rác thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng

Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển rác vô cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển, một chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay

CTSH chưa

Cắt, xé,nghiền tơi nhỏ

Làm ẩm Trộn đều

Trang 33

thế trên 50% phân hoá học Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày

Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ thống xử

lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo

đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng

là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha

Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg seraphin (chất thải vô cơ không huỷ được) và 250-300kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã được bán trên thị trường với giá 500 đồng/ kg

Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho rác thải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiện môi trường Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xoá bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn

1.2.3 Nội dung công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

1.2.3.1 Xây dựng kế hoạchthu gom và xử lý

Kế hoạch hoạt động của công tác quản lý rác thải sinh hoạt được xây dựng hằng năm nhằm mục đích định hướng và đề ra các mục tiêu cụ thể cho công tác quản lý và thu gom rác thải trên địa bàn xã/thị trấn, phường, thành phố và các tỉnh thành

 Mục tiêu

- Thu gom rác thải trên địa bàn xã/thị trấn đạt tỷ lệ khoảng 90%

- Vận động người dân/ các tổ chức tham gia bảo vệ môi trường, theo dõi

và nhắc nhở người dân/tổ chức phân loại rác thải và hướng dẫn bỏ rác thải đúng nơi quy định

Trang 34

- Giảm tỷ lệ vi phạm xuống dưới 5%, khi phát hiện người dân/tổ chức có hành

vi vi phạm trong quá trình thực hiện sẽ kiến nghị kịp thời đến UBND phường/thành phố và đề xuất biện pháp xử lý vi phạm

- Giám sát và đề xuất biện pháp đến UBND phường /thành phố nhằm nâng cao hiệu quả trong việc phân loại rác và bỏ rác thải đúng nơi quy định của người dân/tổ chức

- Thu tiền phí vệ sinh đạt từ 85 % tổng số hộ trở lên, thu - chi thường xuyên hợp lý và đúng quy định

- Định kỳ 06 tháng/lần thực hiện tổng kết, đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm nhằm phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những tồn tại, báo cáo lên UBND phường/thành phố

1.2.3.2 Tổ chức công táchoạt động thu gom rác thải và vệ sinh môi trường

- Tổ chức thu gom rác thải: Tổ trưởng Tổ thu gom phân công nhiệm vụ cho

các thành viên Sau khi thống nhất lịch trình thu gom đơn vị dịch vụ vệ sinh môi trường, Tổ thu gom xây dựng lộ trình, phân công tuyến đường thu gom hợp lý, hiệu quả, thích ứng với lượng rác thải từng khu vực và thời gian vận chuyển của xe rác Từng thành viên của Tổ thu gom sẽ dùng xe đẩy rác đi thu gom rác thải (rác thải tại mỗi hộ gia đình, cơ quan, đơn vị sẽ được thu gom 1 lần/ngày) Nhân viên thu gom sẽ dùng kẻng ra hiệu cho người dân/tổ chức đem rác ra đổ Sau đó, nhân viên thu gom tập trung rác thải ra các thùng rác công cộng để xe của đơn vị dịch vụ

vệ sinh môi trường đến vận chuyển đưa đến bãi rác để xử lý theo quy định

- Giám sát việc chấp hành phân loại rác tại nguồn và bỏ rác đúng nơi quy định của người dân/tổ chức Nhắc nhở khi phát hiện hành vi vi phạm, nếu tình trạng lặp lại nhiều lần sẽ báo cáo lên UBND phường/thành phố để có biện pháp xử lý thích hợp

- Thông báo trước mức tiền phí vệ sinh cho đối tượng nộp phí và cố định ngày thu hằng tháng Phối hợp với các tiểu khu trưởng để việc thu phí đạt hiệu quả cao hơn

- Hoàn thiện báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 01/8 hằng năm và báo cáo năm trước ngày 01/02 năm sau

- Kế hoạch tổ chức, hoạt động của Tổ thu gom năm sau sẽ được lập và hoàn thành trong tháng 11

Trang 35

1.2.3.3 Công tác xử lý rác thải sinh hoạt

Chất thải rắn là vấn đề đang nổi cộm ở Việt Nam, mỗi năm có khoảng hơn

15 triệu tấn chất thải phát sinh trong cả nước và theo dự báo thì tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong nước vẫn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong thập kỷ tới đây.Các vùng đô thị, với dân số chiếm khoảng 24% dân số cả nước, phát sinh mỗi năm hơn 6 triệu tấn chất thải (hay xấp xỉ 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt của cả nước) Hơn nữa, quá trình mở rộng các khu đô thị cùng với phát triển công nghiệp mạnh mẽ và hiện đại hoá các cơ sở y tế, khám chữa bệnh sẽ làm tăng đáng kể lượng chất thải nguy hại phát sinh mà nếu không được xử lý một cách phù hợp sẽ có khả năng gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ

Việt Nam cũng đã có những biện pháp đáp ứng với một khung pháp luật tốt,

kế hoạch đầu tư năng động với sự hỗ trợ của nhiều nhà tài trợ và tập trung vào mục tiêu nâng cao chất lượng của các dịch vụ ở cấp địa phương, đặc biệt là ở các thành phố chính Tuy nhiên, để đạt được các mục tiêu quốc gia về quản lý và tiêu huỷ chất thải rắn theo phương thức có tính chi phí - hiệu quả cao và an toàn thì đòi hỏi phải huy động, gắn kết và tập hợp được nỗ lực của mọi thành phần: các cơ quan Chính phủ, các cơ sở công nghiệp, các bệnh viện, các cơ sở kinh doanh, sản xuất và xử lý chất thải rắn và người dân Nhận thức rõ được những tác động về kinh tế và xã hội

do công tác quản lý chất thải yếu kém, Chính phủ Việt Nam đang cố gắng tập trung mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề liên quan bằng cách phối hợp các biện pháp chính sách, tài chính và các hoạt động nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của người dân

 Công tác xử lý chất thải

Xử lý chất thải, bao gồm các hoạt động tái sử dụng, tái chế, thu gom, xử lý

và tiêu huỷ, là khâu rất quan trọng có tính quyết định đối với việc tạo lập được một

hệ thống quản lý chất thải mang tính chi phí - hiệu quả để có thể giảm thiểu các rủi

ro đối với môi trường và sức khoẻ người dân Phần lớn chất thải sinh hoạt ở Việt Nam không được tiêu huỷ một cách an toàn, tuy nhiên hoạt động của các công ty môi trường đô thị (URENCO), là cơ quan được giao trách nhiệm thực hiện thu gom

Trang 36

Xử lý một cách hợp lý chất thải nguy hại được quy định là trách nhiệm của các cơ sở y tế và công nghiệp phát thải, tuy nhiên việc triển khai thực hiện vẫn còn hạn chế Tái chế và tái sử dụng chất thải là một ngành công nghiệp năng động ở Việt Nam, với động lực thúc đẩy là một mạng lưới những người nhặt rác ở các bãi chôn lấp, các cơ sở thu gom và thu mua chất thải thuộc khu vực phi chính thức.Tỷ

lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở các thành phố lớn hơn Hoạt động thu gom chất thải rắn ở các thành phố đang được cải thiện nhưng ở các vùng nông thôn vẫn còn rất hạn chế Tỷ lệ thu gom chất thải ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 71% và kể

từ năm 2000, tỷ lệ thu gom đang tăng dần

Nhìn chung, các thành phố lớn có tỷ lệ thu gom chất thải đạt ở mức cao hơn (76%) so với các thành phố nhỏ (70%) trong khi ở các vùng nông thôn tỷ lệ thu gom nhìn chung thấp hơn 20% Một tỷ lệ lớn người nghèo không được hưởng các dịch vụ thu gom chất thải rắn Hiện đang có nhiều sáng kiến mới nhằm cải thiện tình trạng thiếu các dịch vụ thu gom chất thải đô thị Ví dụ như, các chương trình thu gom chất thải dựa vào cộng đồng hoặc do khu vực tư nhân đảm nhiệm đang được triển khai ở các khu vực đô thị chưa có dịch vụ thu gom chất thải hoặc ở các vùng nông thôn

Các phương thức tiêu huỷ chất thải sinh hoạt đang được cải tiến nhưng vẫn còn là mối hiểm hoạ đối với sức khoẻ và môi trường Hình thức tiêu huỷ chất thải phổ biến vẫn là đổ thải ở các bãi rác lộ thiên và trong số này có 49 bãi rác bị xếp vào số các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất có khả năng cao gây ra những rủi

ro đối với môi trường và sức khoẻ con người Trong số 91 điểm tiêu huỷ chất thải trong cả nước, chỉ có 17 điểm là các bãi chôn lấp hợp vệ sinh mà phần lớn đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA Ở nhiều vùng, việc áp dụng các phương pháp tự tiêu huỷ chất thải như đốt, hoặc chôn chất thải, đổ bỏ ra các con sông, kênh, rạch và các khu đất trống khá phổ biến Các bãi chôn lấp được vận hành không đúng kỹ thuật và các bãi rác lộ thiên gây ra nhiều vấn đề môi trường cho dân cư quanh vùng như nước rác làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, các chất ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột, bọ, ô nhiễm bụi và tiếng ồn và làm tăng tỷ lệ người bị mắc các bệnh về da, tiêu hoá và hô hấp

Trang 37

 Tái sử dụng và tái chế chất thải

Tái chế chất thải là phương thức xử lý khá phổ biến ở Việt Nam Các hộ gia đình thường có thói quen chọn các loại chất thải có khả năng tái chế được như kim loại và giấy để bán cho những người thu mua đồng nát hoặc là bán thẳng cho các cơ

sở thu mua trong vùng Các loại chất thải có khả năng tái sử dụng và tái chế còn được những người làm nghề thu nhặt rác, phân loại và sau đó đem bán cho các cơ

sở tái chế Thị trường tái chế ở Việt khá sôi động mà phần lớn là do khu vực phi chính thức kiểm soát Ví dụ ở Hà Nội thị trường này cho phép thực hiện tái chế với khoảng 22% lượng chất thải phát sinh

Trong lĩnh vực công nghiệp, một số ngành công nghiệp có khả năng thực hiện tái chế được đối với 80% lượng chất thải của ngành Những người thợ thủ công

mỹ nghệ và công nhân làm việc trong các làng nghề đã rất thành công trong việc tái chế và tái sử dụng trên 90% chất thải rắn có khả năng tái chế được của cơ sở mình Hàng năm, sẽ có khả năng tiết kiệm được một khoản kinh phí rất lớn do không phải chi phí cho hoạt động tiêu huỷ lượng chất thải tái chế được này Ví dụ như mỗi năm

sẽ tiết kiệm được khoảng 54 tỷ đồng nếu như mỗi cơ sở công nghiệp thuộc 6 ngành công nghiệp chủ chốt tiến hành tái chế được khoảng 50% tổng lượng chất thải có khả năng tái chế được của cơ sở mình, và tiết kiệm được 200 tỷ đồng nếu như giảm thiểu được 10% lượng phát sinh chất thải sinh hoạt.Thị trường các chất thải tái chế được rất có tiềm năng mở rộng

Ở Việt Nam, khoảng hai phần ba tổng lượng chất thải sinh hoạt (tương đương với 2,1 triệu tấn/năm)hiện đang được đem tiêu huỷ ở các địa điểm tiêu hủy chất thải tại các khu đô thị Các chất thải có khả năng tái chế được như giấy, nhựa, kim loại và thuỷ tinh,nếu có tiến hành tái chế các chất thải loại này thì sẽ có khả năng giảm một cách đáng kể chi phí tiêu huỷ chất thải và tạo cơ hội giúp khu vực phi chính thức và rất nhiều người nghèo có thêm nguồn thu từ việc bán các vật liệu tái chế Chỉ riêng ở Thành phố Hồ Chí Minh, ước tính doanh số thu được từ hoạt động tái chế mỗi năm có thể lên đến gần 135 tỷđồng

Thành phần chất thải sinh hoạt ở nước ta rất có tiềm năng đối với việc chế

Trang 38

lợi cho việcthực hiện chế biến chất thải thành phân compost mà nhờ đó có thể giảm thiểu được chiphí tiêu huỷ nếu như sản xuất được các loại phân bón phù hợp với các điều kiện thịtrường, ví dụ để sử dụng trong nông nghiệp và cho các đối tượng cộng đồng khác Tuynhiên, hoạt động này vẫn còn chưa được phổ biến rộng rãi do rất nhiều nguyên nhânkhác nhau, trong đó bao gồm cả vấn đề chất lượng nguyên liệu đầu vào cho chế biếnphân còn kém và các hoạt động tiếp thị chưa được thực hiện tốt Cùng với việc thúcđẩy phát triển thị trường phân compost và thực hiện thành công phân loại chất thải tạinguồn thì chắc chắn hiệu quả triển khai các cơ sở chế biến phân compost tập trung sẽtăng lên đáng kể

Người nghèo tham gia trong các hoạt động tái chế của khu vực phi chính thứcvẫn phải chịu rủi ro Khoảng hơn hai phần ba người làm nghề nhặt rác là phụ nữ,những người có khả năng kiếm được ít tiền hơn so với nam giới làm việc trong lĩnhvực này và 9% số người nhặt rác là trẻ em Đây là các nhóm đối tượng thường

là sốngcách biệt với xã hội và có mặt thường xuyên hoặc là sinh sống ở gần các các địa điểmtiêu hủy chất thải và do đó phải chịu nhiều rủi ro về môi trường và các điều kiện khôngan toàn Hiện đang triển khai một số chương trình tín dụng nhỏ để giúp tăng thu nhậpcho những người làm nghề nhặt rác thuộc giới nữ và giảm số trẻ em phải kiếm sốngbằng nghề nhặt rác Tuy nhiên, cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để có thể hỗ trợ cho cáchoạt động kinh tế chất thải thuộc khu vực phi chính thức

1.2.3.4 Công tác đầu tư, công tác tuyên truyền, hỗ trợ

 Công tác đầu tƣ

Đầu tư cho công tác quản lý rác thải sinh hoạt nhất làchất thải rắn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Mặc dù đã có quy định trong việc xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường trong đó có việc xử lý chất thải rắn, tuy nhiên quá trình để triển khai vay vốn thực hiện các dự án xử lý chất thải rắn còn nhiều thủ tục

và khó khăn, số dự án xử lý chất thải rắn được vay từ các nguồn vốn ưu đãi là rất ít Hiện nay, tại một số địa phương đặc biệt tại các đô thị lớn, đã có dự án đầu tư về xử

lý chất thải rắn sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân vào việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị Tuy nhiên, việc các dự án này được chấp nhận đầu tư vẫn còn nhiều khó

Trang 39

khăn, một trong những nguyên nhân là do các Công ty Môi trường đô thị vẫn được nhà nước trợ giá trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Việc đầu tư, vận hành lò đốt chất thải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như có hệ thống xử lý khí thải, nhiệt độ buồng đốt phù hợp đảm bảo xử lý triệt để chất thải là những thách thức lớn trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn ở Việt Nam

Việc xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh, các cơ sở

xử lý tập trung chất thải công nghiệp đòi hỏi phải có vốn đầu tư rất lớn, nhiều địa phương không đủ nguồnvốn đầu tư cho việc xử lý chất thải rắn tập trung

 Công tác tuyên truyền hỗ trợ

Đây là một đòi hỏi khách quan từ thực tế, giúp huy động nguồn lực to lớn trong cộng đồng dân cư cùng góp phần theo dõi, kịp thời phát hiện, cung cấp thông tin liên quan đến quy trình quản lý chất thải từ khâu đầu – từ nơi phát sinh chất thải, trên cung đường vận chuyển chất thải, cho đến khâu cuối – tại nơi xử lý, tiêu hủy chất thải rắn Trong thời gian tới, để tạo điều kiện nhiều hơn cho người dân tham gia phong trào đấu tranh phòng chống tội phạm về môi trường liên quan đến chất thải rắn, cần hình thành thêm/duy trì các đường liên lạc “nóng” để trao đổi thông tin kịp thời giữa chính quyền và người dân.Tăng cường phổ biến quy định củaNhà nước về trách nhiệm quản lý chất thải rắn, thông qua nhiều hình thức (như website/trang thông tin điện tử của cơ quan chức năng, qua các chuyên mục báo, đài, pa-nô,…), cung cấp thông tin nhiều hơn đến cộng đồng ở lĩnh vực này Đối với phía DN hành nghề thu gom và xử lý chất thải rắn, cần tổ chức thêm các hoạt động

tư vấn hỗ trợ, tập huấn nghiệp vụ cơ bản, giúp doanh nghiệp có các nhân viên chuyên trách, am hiểu quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn, từng bước hỗ trợ phát triển năng lực doanh nghiệp trong lĩnh vực này

Ngoài ra, song song việc theo dõi kiểm soát chất thải rắn phát sinh trong hoạt động công nghiệp, cần tăng cường công tác truyền thông hình thành các phong trào phân loại, thu gom chất thải rắn từ các hộ gia đình, nhằm hạn chế tối đa việc chất thải nguy hại lẫn với các loại chất thải rắn sinh hoạt thông thường; đồng thời khuyến khích thực hiện phân loại chất thải rắn theo hướng tái chế, tái sử dụng; thực

Trang 40

hiện các biện pháp, các mô h ình nhằm duy trì tính bền vững trong phân loại chất thải rắn tại nguồn trong cộng đồng doanh nghiệp, dân cư

1.2.3.5 Công tác thanh kiểm tra và xử lý các hiện tượng sai phạm

Trên thực tế, chất thải rắn có thể thuộc loại thông th ường (không nguy hại)

và chất thải rắn thuộc chất thải nguy hại , nhìn chung khá đa dạng về nguồn gốc, chủng loại phát sinh Do vậy cần đẩy mạnh sự phân công, phối hợp trong quản lý chất thải rắn giữa các cơ quan chức năng Theo đó, ngành Tài nguyên và Môi trường ngoài chức năng chung về quản lý môi trường, trực tiếp thực hiện thanh kiểm tra về hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn dạng nguy hại ; đồng thời cần có

sự hỗ trợ phối hợp từ các ngành, các cấp như: Ngành xây dựng chịu trách nhiệm trong vấn đề quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh trong thời kỳ quy hoạch; ngành y tế chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn y tế; UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, không để phát sinh các bãi rác tự phát hay ngoài quy hoạch làm ô nhiễm môi trường,.v.v…Trên cơ sở phân công phối hợp cụ thể, các cơ quan thẩm quyền sẽ thực hiện việc thanh kiểm tra liên quan hoạt động thu

gom và xử lý chất thải rắn

1.2.4 Các mô hình quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt

1.2.4.1 Mô hình phân loại rác tại nguồn

Mô hình phân loại rác tại nguồn là phươngpháp thực hiện nhằm tránh phân loại nhầm lẫn, nơi đổ rác hay thu gom rác tại khu dân cư và tính từng bước Rác thải hiện nay đang là một vấn đề nan giải của xã hội và môi trường,phân loại rác thải tại nguồn nếu được thực hiện tốt sẽ làm giảm chi phí, tạo thuận lợi cho quá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác động tới môitrường

* Phân biệt hai loại rác: Rác hữu cơ và rác vô cơ

* Thùng rác hộ gia đình: Mỗi gia đình cần trang bị thùng rác hai ngăn, hoặc hai thùng rác riêng biệt để phân loại hai loại rác trên

* Xe thu gom rác: Xe thu gom rác cũng nên có hai ngăn tách biệt để chứa hai loại rác hữu cơ, vô cơ

Ngày đăng: 04/06/2019, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ TN&MT, Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, 2004 Khác
3. Bộ TN&MT, Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia, Chương 6 Chất thải rắn, 2010 Khác
4. Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự, Quản lý chất thải rắn. Tập 1, chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng Khác
5. PGS.TS Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, Giáo trình Công nghệ sinh học xử lý môi trường, 2010 Khác
5. Chính phủ, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về Quản lý chất thải rắn, 2007 Khác
6. Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt, Công ty môi trường tầm nhìn xanh. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, 2007 Khác
7. Ths Trần Quang Ninh, Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam Khác
8. Hồ Thị LamTrà, Lương ĐứcAnh, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Bài giảng Quản lý môi trường, 2008 Khác
9. Ths. Lý Thị Thu Hà, Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội, Quản lý chất thải rắn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w