1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại sở khoa học công nghệ tỉnh quảng bình

96 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận Luận văn đã đánh giá thực tr ng công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN t i Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình trong giai đo n 2015-2018, từ đó, đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI ỌC U TRƯỜNG ĐẠI ỌC IN T

ĐÀO T Ị ỒNG LÝ

OÀN T IỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI,

DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ CẤP TỈN TẠI SỞ OA ỌC CÔNG NG Ệ TỈN QUẢNG BÌN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ

và cộng tác của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin gởi lời chân thành cảm ơn qu thầy cô Trường i học inh tế – i học uế đã truyền đ t kiến thức, giảng d y, t o điều kiện thuận lợi cho tôi trong hai năm học tập, nghiên cứu cũng như quá trình thực hiện luận văn

ặc biệt xin chân thành cảm ơn TS Ph m Xuân ng đã dành thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi cách vận dụng kiến thức và các phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đ o Sở, các anh chị đồng nghiệp t i Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình công tác, cũng như đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết

và những kiến thức qu giá để tôi có thể hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và b n bè đã chia sẻ khó khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn h n chế, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp quý báu của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn và tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

ột lần nữa, xin chân thành cảm ơn

Huế, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN T ẠC SĨ OA ỌC IN T

ọ và tên học viên : ĐÀO T Ị ỒNG LÝ

Chuyên ngành : Quản l kinh tế ứng dụng Niên khóa: 2017 - 2019

Người hướng dẫn khoa học: TS P ẠM XUÂN ÙNG

Tên đề tài: “ OÀN T IỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI, DỰ

ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ CẤP TỈN TẠI SỞ OA ỌC CÔNG

NG Ệ TỈN QUẢNG BÌN ”

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực tr ng công tác quản l các đề

tài, dự án khoa học và công nghệ t i Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ t i đơn vị trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản l đề tài, dự án nghiên cứu khoa học

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp, thứ cấp

- Phương pháp tổng hợp và phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã đánh giá thực tr ng công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN t i

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình trong giai đo n 2015-2018, từ đó, đưa ra những đánh giá, nhận xét về những kết quả đ t được, những tồn t i, h n chế và phân tích nguyên nhân của các tổn t i

Trên cơ sở thực tr ng về công tác quản lý khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, đề tài, dự án KH&CN nhằm nâng cao hiệu quả ho t động nghiên cứu, ứng dụng &CN, gắn

bó chặt chẽ ho t động nghiên cứu, ứng dụng &CN với sản xuất, đời sống, nhu cầu xã hội, t o cơ chế, chính sách ph hợp để phát triển m nh mẽ thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Trang 5

DAN MỤC CÁC C Ữ VI T TẮT VÀ Ý IỆU

CB, CC Cán bộ, công chức

CNH Công nghiệp hóa

Hiện đ i hóa

ND ội đồng nhân dân

KH&CN Khoa học và Công nghệ

KT- L-TN ỹ thuật - o lường - Thử nghiệm NCCB Nghiên cứu cơ bản

NCKH Nghiên cứu khoa học

NCUD Nghiên cứu ứng dụng

R&D Nghiên cứu và triển khai

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CA OAN i

LỜI CẢ ƠN ii

TÓ LƯỢC LUẬN VĂN T ẠC SĨ OA ỌC IN TẾ iii

DAN ỤC CÁC C Ữ VIẾT TẮT VÀ Ý IỆU iv

ỤC LỤC v

DAN ỤC BẢNG BIỂU ix

DAN ỤC BIỂU Ồ, SƠ Ồ x

P ẦN I ẶT VẤN Ề 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 ục tiêu nghiên cứu 2

2.1 ục tiêu chung 2

2.2 ục tiêu cụ thể 2

3 ối tượng và ph m vi nghiên cứu 3

3.1 ối tượng nghiên cứu 3

3.2 Ph m vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; chọn mẫu, điều tra 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 4

4.3 Công cụ xử l dữ liệu 4

5 Kết cấu luận văn 4

P ẦN II NỘI DUNG VÀ ẾT QUẢ NG IÊN CỨU 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ T ỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ 5

Ề TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ Ề TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ 5

1.1.1 Khái niệm, phân lo i đề tài, dự án KH&CN 5

1.1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài, dự án khoa học và công nghệ 5

1.1.1.2 Phân lo i đề tài, dự án khoa học và công nghệ 7

1.1.2 Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ 7

KINH

Trang 7

1.2 QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ 9

1.2.1 hái niệm và đặc trưng quản l 9

1.2.1.1 hái niệm quản l và ho t động quản l 9

1.2.1.2 ặc trưng của quản l 10

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ 12

1.2.3 Nội dung công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh 12

1.2.3.1 Xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ 13

1.2.3.2 Tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công nghệ 15

1.2.3.3 Tổ chức quản l việc triển khi đề tài, dự án khoa học và công nghệ 19

1.2.3.4 Nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ 21

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ 25 1.2.4.1 Các nhân tố từ phía cơ quan quản l : 25

1.2.4.2 Các nhân tố tác động từ phía Chủ nhiệm đề tài, dự án: 26

1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 27

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 27

1.3.1.1 oa ỳ 27

1.3.1.2 àn Quốc 28

1.3.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, đơn vị trong nước 29

1.3.2.1 Tỉnh Thái Bình, tỉnh Quảng Nam 29

1.3.2.2 Tỉnh ải Dương 29

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình trong việc quản l đề tài, dự án khoa học & công nghệ 30

Chương 2 T ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ TẠI SỞ OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ QUẢNG BÌN 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 31

2.1.1 Nhiệm vụ và quyền h n của Sở hoa học và Công nghệ 31

2.1.2 Tổ chức quản l các ho t động của Sở &CN 32

2.1.3 Tổ chức bộ máy Sở hoa học và Công nghệ 34

KINH

Trang 8

2.2 QUY TRÌN QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN &CN TẠI SỞ OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ QUẢNG BÌN 352.3 ÁN GIÁ T ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN &CN TRÊN ỊA BÀN TỈN GIAI OẠN 2015 – 2018 362.3.1 ánh giá tình hình triển khai xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ 362.3.2 ánh giá tình hình tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện giai đo n 2015 – 2018 392.3.3 ánh giá tình hình triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đo n 2015 - 2018 412.3.4 ánh giá tình hình nghiệm thu kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đo n 2015 – 2018 422.3.5 ánh giá tình hình đăng k và ứng dụng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đo n 2015 – 2018 462.3.6 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ t i Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình 482.3.6.1 Mẫu điều tra các đơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN 482.3.6.2 Kết quả đánh giá của các đối tượng thực hiện thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 502.3.6.3 Ý kiến đánh giá của lãnh đ o và cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình 572.4 ÁN GIÁ C UNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 582.4.1 Những kết quả đ t được 582.4.2 Những tồn t i, h n chế 60Chương 3 GIẢI P ÁP OÀN T IỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN

Trang 9

3.1.2 Phương hướng 63

3.2 ỘT SỐ GIẢI P ÁP N Ằ OÀN T IỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ Ề TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ 64

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác đề xuất đặt hàng đề tài, dự án: 64

3.2.2 Giải pháp đối với các tổ chức, cá nhân là đơn vị chủ trì và chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án 65

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án KH&CN 66

3.2.4 Giải pháp đối với công tác nghiệm thu và ứng dụng kết quả đề tài, dự án KH&CN 68

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 KẾT LUẬN 70

2 KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU T A ẢO 72

PHỤ LỤC 74

1 Phụ lục bảng hỏi 75

2 Các dữ liệu đầu ra 79 QUYẾT ỊN ỘI ỒNG

BIÊN BẢN ỘI ỒNG

N ẬN XÉT P ẢN BIỆN 1 + 2

BẢN GIẢI TRÌN

XÁC N ẬN OÀN T IỆN LUẬN VĂN TR ƯỜ

KINH

Trang 10

DAN MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Tình hình chung các đối tƣợng điều tra 49

Bảng 2 2 Tổng hợp lĩnh vực và lo i hình các nhiệm vụ &CN đƣợc điều tra 49

Bảng 2 4 ánh giá của các đối tƣợng điều tra về công tác 51

Bảng 2 5 ánh giá của các đối tƣợng điều tra về công tác 51

Bảng 2 6 ánh giá của các đối tƣợng điều tra về công tác thanh kiểm tra 52

Bảng 2 7 ánh giá của các đối tƣợng điều tra về 53

Bảng 2 8 ánh giá của các đối tƣợng điều tra về công tác 54

Bảng 2 9 So sánh đánh giá của các đối tƣợng điều tra về các giai đo n 55

Bảng 2 10 ánh giá của lãnh đ o và cán bộ của Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình 57

KINH

Trang 11

DAN MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Danh mục đề tài, dự án đề xuất giai đo n 2015 – 2018 37

Biểu đồ 2.2: Danh mục đề tài, dự án phê duyệt 38

Biểu đồ 2.3 Phân lo i Danh mục các đề tài, dự án theo lĩnh vực 38

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ thực hiện đúng tiến độ đề tài, dự án giai đo n 2015 -2018 42

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ xếp lo i đề tài, dự án nghiệm thu giai đo n 2015 -2018 43

Biểu đồ 2.6 Số lƣợng đề tài, dự án chuyển giao giai đo n 2015 – 2018 47

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy quản l của Sở &CN Quảng Bình 34

KINH

Trang 12

P ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cuộc cách m ng &CN hiện đ i trên thế giới hiện nay đang tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng t o ra những thành tựu mang tính đột phá, khó dự báo trước và ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xã hội loài người

Nhờ những thành tựu to lớn của &CN hiện đ i, đặc biệt là công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tiên tiến v.v.,

xã hội loài người đang trong quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang thời đ i thông tin, từ nền kinh tế dựa vào các nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri thức, mở ra cơ hội mới cho các nước đang phát triển có thể rút ngắn quá trình CNH-

hoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng đầu; sức m nh của mỗi quốc gia tuỳ thuộc phần lớn vào năng lực, trình độ &CN quốc gia; lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá lao động rẻ ngày càng trở nên

ít quan trọng hơn, vai trò của nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có năng lực sáng t o ngày càng có nghĩa quyết định trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế Khoa học là hệ thống những tri thức về mọi lo i quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tư duy ây là một ho t động xã hội nhằm tìm tòi, phát hiện qui luật của sự vật và hiện tượng và vận dụng các qui luật ấy để sáng t o ra nguyên l các giải pháp tác động vào các sự vật và hiện tượng nhằm biến đổi tr ng thái của chúng

Nghiên cứu khoa học là hình thái để đưa ra một hệ thống tri thức về sự vật, giúp cho con người một công cụ nhận d ng thế giới, phân biệt được sự khác biệt về bản chất giữa một sự vật này với một sự vật khác

Nghiên cứu khoa học đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến việc thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động ở từng quốc gia và làm thay đổi toàn bộ bộ mặt của đời sống xã hội trên ph m vi toàn cầu

Trang 13

ối với tỉnh Quảng Bình, ho t động nghiên cứu khoa học trong những năm gần đây đã đƣợc chú trọng Số lƣợng đề tài cấp tỉnh không ngừng gia tăng qua các năm Nhiều đề tài, dự án khoa học và công nghệ đƣợc ứng dụng và nhân rộng vào thực tiễn Tuy nhiên, công tác quản l đề tài vẫn còn một số bất cập nhƣ: việc triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ vẫn chƣa phân bố đồng đều giữa các lính vực, sự chênh lệch giữa các đề tài, dự án khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn và đề tài, dự án khoa học kỹ thuật công nghệ; chất lƣợng một số đề tài, dự án chậm tiến độ và chƣa có, khả năng ứng dụng và nhân rộng vào thực tiễn còn yếu Nguyên nhân dẫn đến những tồn t i trên là do công tác quản l quá trình triển khai thực hiện đề tài vẫn còn một số bất cập và chƣa thực hiện đúng các quy định

phải hoàn thiện công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN t i địa bàn nghiên cứu Vì vậy, tôi lựa chọn và thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý các đề tài, dự

án khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình”

cho Luận văn cao học

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực tr ng công tác quản l các đề tài, dự án khoa học và công nghệ t i Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ t i đơn vị trong thời gian tới

- ề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản l các đề tài, dự án khoa học

và công nghệ cấp tỉnh và ho t động triển khai nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản l đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đo n 2015 - 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu th p số liệu thứ cấp, sơ cấp chọn m u, điều tra

Nguồn tài liệu, dữ liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu từ sách báo và Internet, các số liệu này có tính chất tổng quan, khái quát cơ sở l thuyết về quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ

- Thu thập tài liệu ở các phòng ban trong Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình, quy trình liên quan đến công tác quản l đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Thu th p số liệu sơ cấp

- iều tra các cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

để có được các nhận xét về công tác quản l , hướng dẫn triển khai thực hiện đề tài,

dự án khoa học Việc điều tra mẫu được tiến hành như sau:

+ iều tra các cá nhân đã và đang tham gia thực hiện đề tài, dự án khoa học

và công nghệ t i Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình giai đo n 2015-2018: 70 chủ nhiệm và các thành viên đề tài

+ Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi

+ ối tượng điều tra: Chủ nhiệm, thư k hoặc thành viên chính đề tài, dự án KH&CN

+ ục đích điều tra: ánh giá về công tác quản l đề tài, dự án &CN t i

Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình tập trung các thông tin về xét duyệt, tuyển chọn, giao trực tiếp, quản l thực hiện, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu Tính minh b ch, công bằng trong công tác tư vấn xét duyệt; Tính khoa học và hợp lý trong quy trình sử dụng để đánh giá, sự ph hợp giữa tình hình thực tế và tiến độ thực hiện đề tài, dự án

Trang 15

- Phỏng vấn và khảo sát lãnh đ o và cán bộ chuyên môn của Sở hoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình

+ Thực hiện điều tra đối với 08 lãnh đ o và cán bộ trực tiếp quản l đề tài, dự

án khoa học và công nghệ t i Sở hoa học và Công nghệ Quảng Bình

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

- Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối,

số bình quân; phương pháp chỉ số; đối chiếu các căn cứ, qui trình quản l đề tài, dự

án &CN theo qui định của Nhà nước so với qui trình đang thực hiện ;

- Phương pháp thống kê mô tả để đánh giá các nội dung trong quản l thực hiện đề tài, dự án &CN;

- Phương pháp phân tích định tính từ các cuộc phỏng vấn chuyên sâu nhằm đánh giá các điểm m nh, điểm yếu trong quản l các dự án, đề tài &CN t i Sở &CN Quảng Bình

4.3 Công cụ lý dữ liệu

Sử dụng phần mềm Excell để tổng hợp, xử l số liệu điều tra nhằm đ t được kết quả chính xác nhất

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn có kết cấu gồm 3 chương

Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản l đề tài, dự án khoa học

và công nghệ;

Chương II Thực tr ng công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ

t i Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình;

Chương III ịnh hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án

khoa học và công nghệ t i Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

Trang 16

P ẦN II NỘI DUNG VÀ T QUẢ NG IÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ T ỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ

1.1.1 Khái niệm, phân loại đề tài, dự án KH&CN

1.1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Theo từ điển Bách hoa toàn thư định nghĩa: hoa học (tiếng Anh: science) là toàn bộ ho t động có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức những lời giải thích và tiên đoán có thể kiểm tra được về vũ trụ Thông qua các phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện mang tính vật chất và bất thường của tự nhiên nhằm thu thập thông tin, rồi sắp xếp các thông tin đó thành dữ liệu để phân tích nhằm giải thích cách thức ho t động, tồn

t i của sự vật hiện tượng ột trong những cách thức đó là phương pháp thử nghiệm nhằm mô phỏng hiện tượng tự nhiên dưới điều kiện kiểm soát được và các tưởng thử nghiệm Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tinmà các nghiên cứu đã tích lũy được ịnh nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng khoa học là tri thứctích cực đã được hệ thống hóa

Theo Luật hoa học và Công nghệ năm 2013, khoa học là hệ thống tri thức

về bản chất, quy luật tồn t i và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và

tư duy [9]

Theo Từ điển Giáo dục, khoa học là lĩnh vực ho t động của con người nhằm

t o ra và hệ thống hóa những tri thức khách quan về thực tiễn, là một trong những hình thái thức xã hội bao gồm cả ho t động để thu hái kiến thức mới lẫn cả kết quả của ho t động ấy, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảng của một bức tranh về thế giới [4] Từ khoa học cũng còn d ng để chỉ những lĩnh vực tri thức chuyên ngành Những mục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải thích và dự báo các quá trình và các hiện tượng của thực tiễn dựa trên cơ sở những quy luật mà nó khám phá được

Trang 17

Trên cơ sở các tiền đề về khoa học, Luật hoa học và Công nghệ (năm 2013)

đã đưa ra các khái niệm có liên quan đến ho t động quản l khoa học, cụ thể:

- Hoạt động khoa học và công nghệ là ho t động nghiên cứu khoa học, nghiên

cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và ho t động sáng t o khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ

- Nghiên cứu khoa học là ho t động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,

quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng t o giải pháp nhằm

ứng dụng vào thực tiễn

- Nghiên cứu cơ bản là ho t động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy

luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy

- Nghiên cứu ứng dụng là ho t động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu

khoa học nhằm t o ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội

- Triển khai thực nghiệm là ho t động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ để t o ra sản phẩm công nghệ mới ở d ng mẫu

- Sản xuất thử nghiệm là ho t động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm

để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ

cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ

- Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là nhiệm vụ &CN sử dụng ngân sách sự

nghiệp &CN cấp tỉnh, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt và Sở hoa học và Công nghệ đ i diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện quản l , k kết hợp đồng, tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá nghiệm thu và giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả &CN

- Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc bên đặt hàng đưa

ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân

ho t động khoa học và công nghệ t o ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng

Trang 18

- Đề tài KH&CN là nhiệm vụ &CN có nội dung chủ yếu là ho t động

khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên,

xã hội và tư duy; sáng t o nguyên l , giải pháp, bí quyết, sáng chế, công nghệ mới, nhằm ứng dụng vào thực tiễn đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng

- Dự án SXTN là nhiệm vụ &CN nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa

học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản l kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

- Dự án ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN là nhiệm vụ KH&CN áp

dụng và nhân rộng những kết quả nghiên cứu ứng dụng, thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ, kết quả dự án SXTN vào thực tiễn sản xuất và đời sống

1.1.1.2 Phân loại đề tài, dự án khoa học và công nghệ

ề tài &CN được phân lo i thành: đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) và khoa học xã hội (sau đây gọi là đề tài X )

Dự án &CN được chia hai lo i chính: dự án sản xuất thử nghiệm và dự án ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN

1.1.2 Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Tiêu chí chung để đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh: a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong ph m vi tỉnh;

b) Giải quyết các vấn đề &CN trong ph m vi tỉnh;

c) Có sử dụng nguồn kinh phí ngân sách sự nghiệp &CN của tỉnh

d) hông tr ng lặp về nội dung với các nhiệm vụ &CN đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh

e) Có giá trị khoa học: ảm bảo có tính mới và trình độ sáng t o ở mức đ t hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phương, trong nước và quốc tế;

Trang 19

- Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm t o ra

g) Có tính khả thi:

- Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải có đủ năng lực về nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và đáp ứng để thực hiện nhiệm vụ;

- Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có khả năng huy động sự tham gia của các

tổ chức &CN, doanh nghiệp, các nhà &CN trong nước và từ nước ngoài

h) Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện nhiệm vụ tính từ ngày hợp đồng

có hiệu lực: hông quá 03 năm đối với đề tài &CN, dự án SXTN, dự án ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN;

Ngoài ra, đối với mỗi lo i hình đề tài, dự án còn có tiêu chí đánh giá riêng

Cụ thể:

 ối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:

Về giá trị thực tiễn:

- T o chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác động lớn

đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, v ng kinh tế trọng điểm;

- T o tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện đ i, hiệu quả và phát triển bền vững

 ối với đề tài khoa học xã hội:

Kết quả đảm bảo t o ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong ho ch định và thực hiện đường lối, chủ trương của ảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước

Trang 20

 ối với dự án SXTN:

Yêu cầu về công nghệ:

- Có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở địa phương, có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ ngoài vào địa phương;

- Có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi;

- Công nghệ được sử dụng đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một

trong các nguồn sau:

+ Công nghệ là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được

cơ quan có thẩm quyền công nhận và kiến nghị áp dụng;

+ Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng KH&CN;

+ ết quả &CN từ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định công nhận

- Công nghệ đảm bảo tính ổn định trong quá trình ứng dụng;

- Sản phẩm của dự án có hiệu quả kinh tế, có thị trường tiêu thụ, có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (t o ngành nghề mới, tăng thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng, xóa đói giảm nghèo)

Về tính khả thi: Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ

1.2 QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN OA ỌC VÀ CÔNG NG Ệ

1.2.1 hái niệm và đặc trưng quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý và hoạt động quản lý

Quản lý: Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản l nhà

nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp ) đều có thể được xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản l và đối tượng quản l ỗi hệ thống bao giờ cũng

ho t động trong môi trường nhất định (khách thể quản l )

Ph m Văn hoan cho rằng: “Quản l là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản l lên đối tượng và khách thể quản l nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đ t mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động ”

Trang 21

Quản l là ho t động mang tính tất yếu và phổ biến: Bản chất của con nguời

là tổng hoà các mối quan hệ xã hội iều đó có nghĩa là con người không thể tồn t i

và phát triển nếu không quan hệ và ho t động với người khác hi con người c ng tham gia ho t động với nhau thì tất yếu phải có một “ chí điều khiển” hay là phải

có tác nhân quản l nếu muốn đ t tới trật tự và hiệu quả ặt khác, con người thông qua ho t động để thoả mãn nhu cầu mà thoả mãn nhu cầu này l i phát sinh nhu cầu khác, vì vậy con người phải tham dự vào nhiều hình thức ho t động với nhiều lo i hình tổ chức khác nhau Chính vì vậy, ho t động quản l tồn t i như một tất yếu ở mọi lo i hình tổ chức khác nhau trong đó tổ chức kinh tế chỉ là một trong những lo i hình tổ chức cơ bản của con người

Hoạt động quản lý: Biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người

Thực chất của quan hệ giữa con người với con người trong quản l là quan hệ giữa chủ thể quản l (người quản l ) và đối tượng quản l (người bị quản l )

1.2.1.2 Đặc trưng của quản lý

ột trong những đặc trưng nổi bật của ho t động quản l so với các ho t động khác là ở chỗ: Các ho t động cụ thể của con người là biểu hiện của mối quan

hệ giữa chủ thể (con người) với đối tượng của nó (là lĩnh vực phi con người) Còn

ho t động quản l d ở lĩnh vực hoặc cấp độ nào cũng là sự biểu hiện của mối quan

hệ giữa con người với con người Vì vậy, tác động quản l (mục tiêu, nội dung, phương thức quản l ) có sự khác biệt so với các tác động của các ho t động khác

- Quản lý là tác động có ý thức: Tác động quản l (mục tiêu, nội dung và

phương thức) của chủ thể quản l tới đối tượng quản l phải là tác động có thức, nghĩa là tác động bằng tình cảm (tâm l ), dựa trên cơ sở tri thức khoa học (khách quan, đúng đắn) và bằng chí (thể hiện bản lĩnh) Có như vậy chủ thể quản l mới gây ảnh hưởng tích cực tới đối tượng quản l

- Quản lý là tác động bằng quyền lực: Quyền lực được biểu hiện thông qua

các quyết định quản l , các nguyên tắc quản l , các chế độ, chính sách.v.v Thoonmg qua quyền lực mà chủ thể quản l mới đảm trách được vai trò của mình

là duy trì kỷ cương, kỷ luật và xác lập sự phát triển ổn định, bền vững của tổ chức iều chú là cách thức sử dụng quyền lực của chủ thể quản l có nghĩa quyết

Trang 22

định tính chất, đặc điểm của ho t động quản l , văn hoá quản l , đặc biệt là của phong cách quản l

- Quản lý là tác động theo quy trình: Tác nghiệp của nó còn ho t động quản

l được tiến hành theo một quy trình bao gồm: Lập kế ho ch, tổ chức, lãnh đ o và kiểm tra ó là quy trình chung cho mọi nhà quản l và mọi lĩnh vực quản l ược gọi là các chức năng cơ bản của quản l và mang tính “kỹ thuật học” của ho t động quản l

- Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực: Thông qua tác động có

thức, bằng quyền lực, theo quy trình mà ho t động quản l mới có thể phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài tổ chức Các nguồn lực được phối hợp bao gồm: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực Nhờ phối hợp các nguồn lực đó mà quản

l trở thành tác nhân đặc biệt quan trọng trong việc t o nên hợp lực chung trên cơ

sở những lực riêng, t o nên sức m nh tổng hợp trên cơ sở những sức m nh của các

bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung một cách hiệu quả mà từng cá nhân riêng

lẻ hay các bộ phận đơn phương không thể đ t tới

- Quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung: iệu quả của các

ho t động cụ thể được đo bằng kết quả cuối c ng mà nó mang l i nhằm thoả mãn nhu cầu của chủ thể đến mức độ nào, còn ho t động quản l ngoài việc thoả mãn nhu cầu riêng của chủ thể thì điều đặc biệt quan trọng là phải đáp ứng lợi ích của đối tượng Nó là ho t động vừa phải đ t được hiệu lực, vừa phải đ t được hiệu quả

- Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật: Tính khoa học của ho t động quản l thể hiện ở chỗ các nguyên tắc quản l ,

phương pháp quản l , các chức năng của quy trình quản l và các quyết định quản

l phải được xây dựng trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm mà nhà quản l có được thông qua quá trình nhận thức và trải nghiệm trong thực tiễn iều đó có nghĩa là, nội dung của các tác động quản l phải ph hợp với điều kiện khách quan của môi trường và năng lực hiện có của tổ chức cũng như xu hướng phát triển tất yếu của nó

o t động quản l được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực, thông qua 4 chức năng cơ bản đó là:

Trang 23

- o ch định, xây dựng dự toán hay kế ho ch;

Hai là, xuất phát từ đặc th của nhiệm vụ &CN có nội dung rất đa d ng (phân cấp từ cấp nhà nước; cấp tỉnh; cấp cơ sở) với quy mô và nhiều lo i hình khác nhau… do đó, nếu công tác quản l nhiệm vụ &CN (đề tài, dự án cấp tỉnh) không tốt sẽ làm giảm hiệu quả, chất lượng của các công trình nghiên cứu khoa họ,

từ đó làm thất thoát, lãng phí các nguồn kinh phí

Ba là, xuất phát từ thực tiễn công tác quản l nhiệm vụ &CN nói chung

và công tác quản l đề tài, dự án nói riêng hiện đang tồn t i nhiều h n chế, tồn t i như: việc thực hiện còn chưa đúng quy trình, tiến độ; ội đồng đánh giá còn chưa khách quan;

1.2.3 Nội dung công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh.[16]

- Quy trình triển khai thực hiện theo trình tự như sau:

- Xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ

- Tổ chức Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện;

Trang 24

- Triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

- ánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện

- Chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu

Trình tự các công đo n được thực hiện như sau:

1.2.3.1 Xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Việc xác định danh mục đề tài, dự án thực hiện trong năm tiếp theo được thực hiện thông qua kết quả ội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

Danh mục đề tài, dự án được ội đồng xem xét đưa vào danh mục xem xét được thực hiện trên số liệu tổng hợp của Sở hoa học và Công nghệ từ đề xuất đặt hàng của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức hoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp

Yêu cầu đặt ra đối với đề tài, dự án được đưa vào danh mục xem xét:

a) Yêu cầu chung đối với đề tài, dự án &CN cấp tỉnh:

- Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong ph m vi tỉnh;

- Giải quyết các vấn đề &CN trong ph m vi tỉnh;

- Có sử dụng nguồn kinh phí ngân sách sự nghiệp &CN của tỉnh

- hông tr ng lặp về nội dung với các đề tài, dự án &CN đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh

- Có giá trị khoa học: ảm bảo có tính mới và trình độ sáng t o ở mức đ t hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phương, trong nước và quốc tế;

- Có giá trị ứng dụng thực tiễn:

+ Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết của kinh tế, đời sống, lịch sử, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; có hiệu quả kinh tế xã hội và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn; có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính t o ra và được lãnh đ o các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các

tổ chức &CN, các doanh nghiệp cam kết (có bằng chứng kèm theo) khai thác

sử dụng, ứng dụng kết quả t o ra khi đề tài, dự án &CN hoàn thành

+ Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp

Trang 25

nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm t o ra

+ T o chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác động lớn

đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, v ng kinh tế trọng điểm; + T o tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện đ i, hiệu quả và phát triển bền vững b) Yêu cầu riêng đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:

- T o chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác động lớn

đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, v ng kinh tế trọng điểm;

- T o tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện đ i, hiệu quả và phát triển bền vững c) Yêu cầu riêng đối với đề tài khoa học xã hội:

Kết quả đảm bảo t o ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong ho ch định và thực hiện đường lối, chủ trương của ảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước

d) Yêu cầu riêng đối với dự án SXTN:

- Yêu cầu về công nghệ:

+ Có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở địa phương, có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ ngoài vào địa phương;

+ Có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi;

+ Công nghệ được sử dụng đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một

trong các nguồn sau:

Công nghệ là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận và kiến nghị áp dụng;

Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng

Trang 26

KH&CN;

ết quả &CN từ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định công nhận

+ Công nghệ đảm bảo tính ổn định trong quá trình ứng dụng;

+ Sản phẩm của dự án có hiệu quả kinh tế, có thị trường tiêu thụ, có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (t o ngành nghề mới, tăng thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng, xóa đói giảm nghèo)

- Về tính khả thi: Tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án có khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ

ội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án sẽ bỏ phiếu để xác định các đề tài,

dự án được đề xuất triển khai thực hiện trong năm tới Trên cơ sở kết quả làm việc của ban kiểm phiếu, ội đồng xác định đề tài, dự án &CN lựa chọn và xếp theo thứ tự ưu tiên ề tài, dự án &CN được ội đồng đề nghị đưa vào danh mục phải được ít nhất 2/3 số thành viên ội đồng t i phiên họp bỏ phiếu

" ề nghị thực hiện" và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên ội đồng Thứ tự ưu tiên đối với các đề tài, dự án được sắp xếp dựa trên số lượng phiếu " ề nghị thực hiện" Trường hợp các đề tài, dự án có số phiếu đề nghị bằng nhau, ội đồng thống nhất theo nguyên tắc biểu quyết trực tiếp để xếp thứ tự ưu tiên

ội đồng có trách nhiệm xác định chính xác tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đ t được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng đề tài, dự án &CN

1.2.3.2 Tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Việc tuyển chọn và giao trực tiếp được thực hiện thông qua Hội đồng tuyển chọn do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập

a) iều kiện về năng lực để các tổ chức, cá nhân có thể tham gia đăng k tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

- Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng ho t động ph hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài, dự án &CN có quyền tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện đề tài, dự án

Trang 27

- Cá nhân đăng k tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm đề tài, dự án &CN phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

+ Có chuyên môn đào t o ph hợp, trình độ đ i học trở lên và đang ho t động trong c ng chuyên ngành khoa học với đề tài, dự án &CN trong 05 năm gần đây, tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

+ Là người đề xuất tưởng chính và chủ trì tổ chức xây dựng thuyết minh

+ Thực hiện khối lượng công việc tối thiểu chiếm 10% tổng giá trị công lao động khoa học của nhiệm vụ

Việc xác nhận khối lượng công việc tương ứng với giá trị công lao động khoa học của các cá nhân tham gia thực hiện chính do Chủ nhiệm đề tài, dự án xác định

b) Quy định đối với hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

ồ sơ đăng k tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được lập theo mẫu quy định bao gồm:

- ơn đăng k chủ trì thực hiện;

- Thuyết minh nhiệm vụ;

- Tóm tắt ho t động &CN của tổ chức đăng k chủ trì;

- L lịch khoa học của cá nhân đăng k chủ trì và các cá nhân đăng k thực

Trang 28

- Văn bản xác nhận về sự đồng của các tổ chức đăng k phối hợp thực hiện;

- Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực KH&CN, trang thiết bị của đơn

vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác)

- ối với đề tài, dự án KH&CN theo quy định pháp luật phải có vốn đối ứng: Văn bản pháp l cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học (báo cáo tài chính của tổ chức đăng k chủ trì đề tài,

dự án KH&CN trong 02 năm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng k thực hiện nhiệm vụ; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp l và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì

và các tổ chức tham gia dự án)

- Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện đề tài, dự

án KH&CN

c) Trình tự đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp:

- Việc đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp do ội đồng tuyển chọn thực hiện trên cơ sở đánh giá thuyết minh đề tài, dự án &CN và đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân đăng k chủ trì thực hiện đề tài, dự án KH&CN theo các tiêu chí đánh giá được quy định cụ thể

- ội đồng thông qua biên bản về kết quả làm việc của ội đồng, kiến nghị

tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án &CN

+Tổ chức, cá nhân được ội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có

hồ sơ đáp ứng những điều kiện theo mẫu phiếu đánh và có số điểm cao nhất (trong

trường hợp đề tài, dự án KH&CN tuyển chọn)

 Tổng quan tình hình nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, phương pháp tiếp cận khoa học

Trang 29

ph hợp với ph m vi, đối tượng, mục tiêu và nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ

 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, phương pháp tiếp cận khoa học

ph hợp với ph m vi, đối tượng, mục tiêu và nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ

 Giá trị khoa học của kết quả &CN dự kiến

 Giá trị ứng dụng thực tiễn kết quả &CN dự kiến

 Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện

 Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì và các thành viên tham gia

- ối với Dự án Sản xuất thử nghiệm, Dự án ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN:

 Luận giải tính cấp thiết, sự cần thiết phải thực hiện, tính khoa học và thực tiễn của nhiệm vụ

 Tổng quan về kết quả khoa học, công nghệ nguồn thuộc lĩnh vực của đề tài, dự án và tình hình ứng dụng (nếu có)

 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

 ánh giá những nội dung ứng dụng, nghiên cứu hoàn thiện cần thực hiện

để đ t được mục tiêu và yêu cầu đặt hàng

 Giá trị kết quả khoa học, công nghệ nguồn

 Giá trị ứng dụng thực tiễn kết quả &CN dự kiến

 Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện

 Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì và các thành viên tham gia

+ ội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết đối với từng phần đã nêu trong thuyết minh đề tài, dự án &CN, các sản phẩm hoa học Công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đ t và kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án &CN hoặc nêu những điểm cần lưu để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được ội đồng đề nghị trúng tuyển

+ ội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Trang 30

a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có

hồ sơ được xếp h ng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải

đ t từ 70/100 điểm trở lên Trong đó không có tiêu chí nào có quá 2 thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);

b) ối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng được ưu tiên để xếp h ng

1.2.3.3 Tổ chức quản lý việc triển khi đề tài, dự án khoa học và công nghệ

a) Đối với cơ quan chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

- Việc triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở k kết hợp đồng giữa Sở hoa học và Công nghệ và tổ chức, cá nhân chủ trì để thực hiện

Thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm thời gian thực hiện đề tài, dự án &CN và thời gian thực hiện đánh giá, nghiệm thu, chỉnh sửa, hoàn thiện cấp cơ

sở (không quá 01 tháng) và thời gian thẩm định kết quả, thực hiện đánh giá, nghiệm thu, chỉnh sửa, hoàn thiện cấp tỉnh, giao nộp và công nhận kết quả, quyết toán kinh phí, đăng k kết quả đề tài, dự án (không quá 02 tháng)

- Quá trình triển khai thực hiện, Tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ có trách nhiệm:

+ Tổ chức thực hiện các nội dung theo thuyết minh đề tài, dự án đã được phê duyệt, và các nội dung ghi trong hợp đồng, đảm bảo đ t mục tiêu, đúng tiến

độ và có hiệu quả cao

+ ịnh kỳ 06 tháng một lần trước mỗi đợt cấp tiếp kinh phí, báo cáo tình hình thực hiện đề tài, dự án về Sở hoa học và Công nghệ Trường hợp không thực hiện việc báo cáo định kỳ hình thực hiện đề tài, dự án từ 02 lần trở lên thì sẽ

bị dừng cấp kinh phí thực hiện đề tài, dự án và xử l theo quy định Thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của các cấp có thẩm quyền

+ hi có điều chỉnh về nội dung, tiến độ triển khai thực hiện đề tài, dự án,

cơ quan chủ trì hoặc chủ nhiệm đề tài phải có văn bản gửi Sở hoa học và Công nghệ xin điều chỉnh

+ Trong trường hợp do ảnh hưởng của thiên tai, bão, lũ, lụt, tai biến thiên

Trang 31

nhiên hoặc tác động khách quan có ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ, chất lượng và kinh phí thực hiện hoặc vấn đề phát sinh khác thì tổ chức, cá nhân chủ trì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản (nếu trường hợp khẩn cấp thì báo cáo trực tiếp, sau đó làm văn bản) với Sở hoa học và Công nghệ để xem xét giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết Những vấn đề phát sinh hoặc đột biến trong quá trình thực hiện đề tài, dự án mà không có văn bản báo cáo, hoặc báo cáo chậm trễ quá 05 ngày sẽ không được xem xét

b) Đối với Sở Khoa học và Công nghệ - cơ quan chuyên môn quản lý việc thực hiện đề tài, dự án:

- Thực hiện quản l quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ thông qua việc theo dõi, kiểm tra, giám sát định kỳ, cụ thể:

+ ịnh kỳ 6 tháng 1 lần Sở hoa học và Công nghệ sẽ tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

+ Giám sát công tác tổ chức ội thảo khoa học, ội nghị đầu bờ; ội nghị nghiệm thu cấp cơ sở đối với đề tài, dự án Riêng đối với dự án sản xuất thử nghiệm sẽ thực hiện giám sát việc bàn giao hoặc cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị

+ Các đề nghị điều chỉnh nội dung, tiến độ đề tài, dự án sẽ được Sở hoa học và Công nghệ xem xét để điều chỉnh cho ph hợp

iều chỉnh nội dung nghiên cứu:

- Trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung, đối tượng, phương pháp nghiên cứu, địa điểm, tiến độ thực hiện, kết quả, sản phẩm của đề tài, dự án và kinh phí thực hiện cho ph hợp với tình hình thực tế, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, thì trình tự lập và thẩm định l i thuyết minh nội dung và dự toán kinh phí được tiến hành l i từ đầu như đối với đề tài, dự án mới

- Trường hợp cần thay đổi (tăng hoặc giảm) ph m vi, quy mô thực hiện, thì chỉ cần bổ sung thẩm định phần kinh phí phát sinh

- Trường hợp thuyết minh chỉ điều chỉnh một số nội dung nghiên cứu và các khoản chi tương ứng (không làm thay đổi mục tiêu đề tài, dự án và tổng kinh phí thực hiện), Sở hoa học và Công nghệ xem xét và quyết định chấp thuận

Trang 32

hoặc không chấp thuận bằng văn bản

Gia h n thời gian nghiên cứu:

Trường hợp đề tài, dự án vì các l do khách quan có thể không hoàn thành đúng thời h n, tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án phải có văn bản đề nghị ít nhất 02 tháng trước thời h n kết thúc hợp đồng mới được xem xét gia

h n Sở hoa học và Công nghệ xem xét và quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản Thời gian thực hiện được gia h n không quá 03 tháng (đối với đề tài, dự án khoa học xã hội) và không quá 06 tháng (đối với đề tài, dự

án T&CN) ột đề tài, dự án chỉ được gia h n một lần

1.2.3.4 Nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

a) Yêu cầu đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài

- ánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án &CN là quá trình xem xét, thẩm định, phân tích, đánh giá các kết quả của đề tài, dự án so với toàn bộ nội dung của hợp đồng &CN, thuyết minh đề tài, dự án đã được phê duyệt hoặc văn bản giao đề tài, dự án và các tài liệu pháp l liên quan khác (dưới đây gọi chung

là hợp đồng) khi kết thúc nhiệm vụ

- Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án phải được tiến hành dân chủ, đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án và cơ quan quản l nhà nước về &CN theo quy định của pháp luật

- Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án phải căn cứ vào hợp đồng đã k kết, thuyết minh đề tài, dự án đã được phê duyệt, tiến hành đúng quy trình, đảm bảo nghiêm túc, trung thực, khách quan, chính xác và công bằng

- Việc xếp lo i kết quả của đề tài, dự án phải dựa trên kết quả đánh giá toàn diện, có căn cứ xác thực với những tiêu chuẩn cụ thể, trong đó chú trọng về chất lượng khoa học và hiệu quả của đề tài, dự án đối với thực tiễn

* Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án

Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án được tiến hành theo 2 bước: đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở và đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh ỗi bước đánh giá được tổ chức riêng biệt

ánh giá nghiệm thu cấp cơ sở

Trang 33

- Việc đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở được tiến hành ở tổ chức chủ trì đề tài, dự án thông qua một ội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở do Thủ trưởng

tổ chức chủ trì đề tài, dự án quyết định thành lập theo hướng dẫn của Sở hoa học và Công nghệ và phải được hoàn thành trước 60 ngày kể từ ngày hiệu lực kết thúc hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có)

ồ sơ nộp đánh giá cấp cơ sở, gồm có:

 Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở của Chủ nhiệm nhiệm vụ;

 ợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

 Thuyết minh đề tài, dự án &CN;

 Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài, dự án &CN;

 Báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ đề tài, dự án &CN;

 Báo cáo thống kê kết quả thực hiện đề tài, dự án &CN;

 Báo cáo thực tr ng vấn đề cần nghiên cứu (nếu có)

 Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử l số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

 Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn

 Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế

t o, sản xuất; quy trình công nghệ

 Nhận xét về tình hình tổ chức thực hiện đề tài, dự án &CN của cơ quan chủ trì ;

 Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình triển khai thực hiện đề tài, dự án &CN của Sở hoa học và Công nghệ

 Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu; tài liệu

về kết quả đo đ c, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm do các tổ chức có thẩm quyền; bản vẽ thiết kế; các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật k hoặc sổ

số liệu gốc của đề tài, dự án &CN )

- Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo kết luận ội đồng đánh giá nghiệm thu cấp

cơ sở, tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án chuyển các hồ sơ theo quy định đến

Trang 34

Sở hoa học và Công nghệ để xem xét thẩm định, tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh theo quy định hiện hành trước 60 ngày kể từ ngày hiệu lực kết thúc hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có)

ánh giá nghiệm thu cấp tỉnh

- Việc đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh được thực hiện bằng ội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh do Sở hoa học và Công nghệ thành lập và phải được hoàn thành trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cấp cơ sở hợp lệ

- Thành phần hồ sơ đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ gồm:

 Quyết định thành lập hội đồng đánh giá cấp cơ sở;

 Phiếu đánh giá cấp cơ sở;

 Biên bản đánh giá cấp cơ sở;

 Văn bản xác nhận danh sách các tác giả tham gia thực hiện đề tài, dự án KH&CN;

 Báo cáo hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp cơ sở (giải trình các nội dung đã được bổ sung, hoàn thiện theo kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở ) có xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá cấp cơ sở và cơ quan chủ trì;

 Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài, dự án &CN;

 Báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ đề tài, dự án &CN;

 Báo cáo thống kê kết quả thực hiện đề tài, dự án &CN;

 Báo cáo thực tr ng vấn đề cần nghiên cứu (nếu có)

 Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử l số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu

 Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn

 Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế t o, sản xuất; quy trình công nghệ

 Các văn bản, tài liệu có liên quan khác (văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu; tài liệu

Trang 35

về kết quả đo đ c, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm do các tổ chức có thẩm quyền; bản vẽ thiết kế; các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật k hoặc sổ

số liệu gốc của đề tài, dự án H&CN );

 Nhận xét về tình hình tổ chức thực hiện đề tài, dự án &CN của cơ quan chủ trì

- ội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh có trách nhiệm đánh giá toàn diện các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án trên cơ sở hợp đồng &CN đã được k kết, thuyết minh đề tài, dự án đã được phê duyệt, hồ sơ đánh giá cấp cơ

sở và báo cáo thẩm định của tổ chuyên gia do Sở hoa học và Công nghệ thành lập (nếu có)

- ối với các đề tài, dự án có kết quả nghiên cứu là sản phẩm có các thông số kỹ thuật đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính), thì tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ của đề tài, dự án phải được một

tổ chuyên gia thẩm định trước khi ội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh họp đánh giá

- Việc đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chỉ được thực hiện khi ội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá kết quả đề tài, dự án ở mức “ t” ối với đề tài, dự án được ội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá “ hông

đ t”, Sở hoa học và Công nghệ sẽ tổ chức xem xét, xử l theo quy định hiện hành của Nhà nước

1.2.3.5 Chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ

ết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh sau khi được đánh giá, đăng k và nghiệm thu sẽ được Sở hoa học và Công nghệ thành lập ội đồng chuyển giao để ứng dụng vào sản xuất và đời sống Việc chuyển giao và ứng dụng được thực hiện theo nguyên tắc:

- Tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả KH&CN có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm tổ chức khai thác sử dụng, ứng dụng kết quả KH&CN vào sản xuất và đời sống theo các iều 41, 42 Nghị định 08/2014/N -CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật và định kỳ

12 tháng một lần và trong giai đo n 5 năm liên tiếp, báo cáo UBND tỉnh và Sở hoa học và Công nghệ (thông qua Trung tâm Tin học và Thông tin &CN)

Trang 36

về tình hình khai thác sử dụng, ứng dụng kết quả &CN

- Việc tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế được triển khai trong thời gian không quá 01 năm kể từ ngày thanh l hợp đồng hoặc từ khi được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ Trường hợp tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả KH&CN không thực hiện trách nhiệm quy định t i khoản này thì sẽ bị xử l theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả KH&CN vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng KH&CN và yêu cầu của Sở hoa học và Công nghệ, trừ trường hợp bất khả kháng

Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN không thực hiện trách nhiệm quy định t i khoản này thì sẽ bị xử l theo quy định của pháp luật, đồng thời không được tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong thời h n 03 năm kể từ ngày khước từ trách nhiệm

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đề tài, dự án khoa học & công nghệ

1.2.4.1 Các nhân tố từ phía cơ quan quản lý:

Chính sách thu hút, trọng thị, trọng dụng, trọng đãi nhân tài, trí thức &CN đã được đề cập trong nhiều văn kiện của ảng và Nhà nước, tuy nhiên, cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có chính sách hiệu quả cụ thể, dẫn tới tình tr ng chảy máu chất xám từ khu vực Nhà nước sang khu vực tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài;

Cơ chế quản l cán bộ và tổ chức &CN không ph hợp với đặc th của lao động sáng t o và thể chế kinh tế thị trường Các tổ chức &CN chưa có được đầy đủ quyền tự chủ về kế ho ch, tài chính, nhân lực và hợp tác quốc tế để phát huy tính năng động, sáng t o khoa học;

Thực tr ng thiếu đội ngũ cán bộ quản l là một trong những vấn đề cấp bách đặt ra ội ngũ cán bộ quản l thiếu kinh nghiệm trong công tác cũng tác động rất lớn đến hiệu quả ho t động triển khai thực hiện đề tài, dự án

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản l chưa cao, chưa có sự phân chia quản l theo lĩnh vực như việc phân chia theo các nhóm đề tài, dự án: nông nghiệp; tự

Trang 37

nhiên; y tế; khoa học xã hội nhân văn

Cơ chế ho t động &CN chậm được đổi mới, còn mang nặng tính hành chính, chưa ph hợp chuẩn mực và thông lệ quốc tế;

Việc xác định nhiệm vụ &CN chưa thực sự xuất phát yêu cầu của thực tiễn, nhiều nhiệm vụ &CN được thực hiện chỉ theo năng lực của tổ chức, cá nhân nhà khoa học đăng k Chính vậy, nhiều kết quả chỉ dừng l i ở nghiên cứu, không ứng dụng vào thực tiễn được;

Thiếu cơ chế hữu hiệu khắc phục tình tr ng tr ng lặp tràn lan các nhiệm vụ &CN giữa các cấp, các ngành, các địa phương Công tác đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu chưa tương hợp với chuẩn mực quốc tế, nên chất lượng không cao;

ết quả nghiên cứu các đề tài/ dự án hầu hết không có khả năng thương m i hóa Sau khi thực hiện các ho t động như Nhà nước đặt hàng, các sản phẩm, kết quả khoa học được trả l i Nhà nước, còn việc ứng dụng hay hiệu quả của các ho t động đó đến đâu thì không được quan tâm Các nghiên cứu cơ bản có độ rủi ro lớn, hơn nữa, mức độ cách biệt giữa kết quả khoa học và việc áp dụng kết quả vào thực

tế thường cần nhiều hỗ trợ từ phía Nhà nước ặt khác, Nhà nước cũng gặp khóa khắn trong điều tiết kế ho ch và đánh giá kết quả ho t động thông qua nghĩa thực

tế của kết quả nghiên cứu cơ bản

Cơ chế quản l tài chính trong ho t động &CN còn nhiều bất cập, mang nặng tính hành chính, không ph hợp với đặc th lao động &CN sáng t o Thời gian để giải quyết các thủ tục hành chính, chứng từ thanh quyết toán tài chính chiếm không ít hơn thời gian nghiên cứu thực sự;

Thị trường &CN mới hình thành sơ khai, chậm phát triển o t động &CN chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, tỷ lệ thương m i hoá kết quả &CN còn rất thấp;

1.2.4.2 Các nhân tố tác động từ phía Chủ nhiệm đề tài, dự án:

Chưa tuân thủ các cam kết, như: không thực hiện theo đúng tiến độ đã phê duyệt; đầu tư thời gian cho ho t động nghiên cứu còn ít Cụ thể có một số đề tài, dự

án sau khi phê duyệt xong không triển khai các nội dung công việc dẫn đến tiến độ thực hiện chậm, một số đề tài, dự án phải thay đổi chủ nhiệm (do thuyên chuyển

Trang 38

công tác) nên thời gian triển khai cũng phải kéo dài

ột số chủ nhiệm đề tài, dự án chỉ đứng tên còn giao l i cho cán bộ cấp dưới triển khai thực hiện

Chưa có sự găn kết giữa các thành viên trong đề tài, dự án với nhau do đó khâu quản l gặp rất nhiều khó khắn ặc biệt đối với một số đề tài, dự án Chủ nhiệm đề tài,

dự án không thuộc Cơ quan chủ trì đã t o nên một số bất đồng quan điểm

1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Hoa Kỳ

Công tác quản l ho t động &CN của oa ỳ không tổ chức theo cấp hành chính mà được tổ chức thành các cơ quan nghiên cứu ở các trường đ i học, viện nghiên cứu và công ty Nhà nước đóng vai trò tư vấn hỗ trợ chứ không trực tiếp quản l ho t động &CN o t động &CN và đào t o nguồn nhân lực luôn gắn trực tiếp với nhau Các cơ quan nghiên cứu &CN không những cho phép các nhà khoa học phát huy tính chủ động, sáng t o trong một môi trường hợp tác và c nh tranh lành m nh, mà còn gắn quyền lợi và trách nhiệm với nhà khoa học và tập thể nghiên cứu do nhà khoa học đứng đầu inh nghiệm từ oa ỳ cho thấy đối tượng thụ hưởng hỗ trợ thông qua quỹ ở đây phải là các doanh nghiệp hoặc các viện, tổ chức nghiên cứu ho t động theo hình thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm

về tài chính

ột số đặc th quan trọng trong hệ thống cơ quan nghiên cứu &CN của

oa ỳ và hầu hết ở các nước có nền &CN phát triển rất khác so với hệ thống các cơ quan &CN của nước ta hiện nay, đó là:

Thứ nhất, hệ thống quản l và ho t động &CN không tổ chức theo phân cấp hành chính từ Trung ương đến địa phương mà được tổ chức ở các trường đ i học, các viện nghiên cứu và các công ty

Trang 39

Thứ ba, các trường đ i học và các viện nghiên cứu, nơi triển khai các ho t động &CN có tính độc lập rất cáo, Chính phủ chỉ đóng vai trò tư vẫn hỗ trtowj, không trực tiếp quản l ho t động &CN

Thứ tư, ho t động nghiên cứu &CN và đào t o nguồn nhân lực luôn gắn liền với nhau

Thứ năm, tổ chức nghiên cứu &CN cơ bản là hệ thống các phòng thí nghiệm, không những cho phép các nhà khoa học phát huy tính chủ động, sáng t o trong môi trường hợp tác và c nh tranh lành m nh, mà còn gắn quyền lợi và trách nhiệm với nhà khoa học đứng đầu và tập thể nghiên cứu [11]

1.3.1.2 Hàn Quốc

Hàn Quốc đang tiến lên trở thành một nước m nh về công nghệ, có thể c nh tranh với các nước đang phát triển công nghệ và đứng trong tốp 10 nước hàng đầu trên thế giới về giá trị kinh tế Các sản phẩm của Hàn Quốc trước đây thường bị coi

là bắt chước rẻ tiền, nhưng hiện nay đã chiếm lĩnh được thị trường sản phẩm tiên tiến trong khu vực và quốc tế, xây dựng các sản phẩm này trở thành sản phẩm tiên tiến về mặt công nghệ trên toàn thế giới Sự tiến bộ kỳ diệu của Hàn Quốc là họ có thể thực hiện thành công việc phát triển kinh tế theo định hướng xuất khẩu và cải tiến hệ thống giáo dục để phát triển nguồn nhân lực có năng lực và thêm vào đó là chính sách KH&CN của Hàn Quốc

ặc điểm chung của chính sách KH&CN của Hàn Quốc là thực hiện xây dựng thể chế nhằm xây dựng năng lực R&D trong nước, t o động lực cho sự tiến

bộ vượt bậc về KH&CN Một là, cơ sở công nghệ cho các ngành công nghiệp chiến lược, đề xuất và xây dựng các kế ho ch phát triển kinh tế nhằm nhấn m nh sự hỗ trợ của công nghệ cho sự nghiệp công nghiệp hóa Hai là, thiết lập nền tảng thể chế được cho phép phát triển &CN nhanh, đồng thời đưa ra ưu tiên lớn cho KH&CN trong chiến lược phát triển quốc gia Ba là, Chính phủ đưa ra động lực để kích ho t ho t động R&D bằng cách xây dựng năng lực R&D trong nước nhằm thúc đẩy chuyển giao và nội địa hóa công nghệ tiên tiến trong bối cảnh mà công nghệ hiện đ i của Hàn Quốc hầu như chỉ dựa vào nước ngoài Thứ tư, để chuẩn bị cho nhu cầu công nghệ ngày càng lớn do tăng trưởng kinh tế, Chính phủ đã thành

Trang 40

lập các tổ chức phát triển nguồn nhân lực R&D có trình độ để có thể giải quyết vấn

đề nâng cấp KH&CN Thứ năm, Chính phủ đã t o ra môi trường thuận lợi để nhanh chóng phổ biến KH&CN vào cuộc sống cộng đồng nhằm khắc phục tình tr ng tỷ lệ người thiếu kiến thức KH&CN còn cao và giáo dục &CN chưa đầy đủ [12 ]

1.3.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, đơn vị trong nước

1.3.2.1 Tỉnh Thái Bình, tỉnh Quảng Nam

Việc triển khai thực hiện đề tài, dự án được thực hiện thông qua hai lo i hình tuyển chọn và giao trực tiếp Các hình thức ội đồng tư vấn xác định danh mục và nghiệm thu đều có sự liên kết thông qua quỹ chuyên gia đối với một số tỉnh lân cận

để đảm bảo tỉnh minh b ch trong quá trình xác định và đánh giá

ối với việc quản l nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, hàng năm Sở khoa học và Công nghệ căn cứ vào chủ trương đường lối của tỉnh dành cho các lĩnh vực tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế xã hội từ đó phân bổ nguồn kinh phí

Sở hoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phần nội dung và quy trình Việc quản l kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ do Sở Tài chính cấp kinh phí cho các Sở ban ngành, đơn vị tham gia thực hiện đề tài, dự án trên cơ sở nhiệm

vụ được giao và kinh phí được duyệt [9]

1.3.2.2 Tỉnh Hải Dương

Phê duyệt danh mục đề tài, dự án được thực hiện thông qua nhiều lo i hình

ội đồng Bước đâu tiên phải thông qua ội đồng cấp cơ sở ( các Sở, ban, ngành

đề xuất đặt hàng phải thành lập hội đồng ra suát trước khi để xuất vào danh mục Sở hoa học và Công nghệ tổng hợp) Bước hai thông qua các ội đồng theo lĩnh vực chuyên môn sau đó mới tổng hợp trình ội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp tỉnh

ối với việc quản l nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ

CN được đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện ặc biệt chú đến tính đổi mới

và hiệu quả ứng dụng của các nhiệm vụ ồng thời, trên cơ sở định hướng nghiên cứu của ội đồng &CN tỉnh,việc quản l kinh phí sự nghiệp khoa học thông qua Quỹ quản l tài chính khoa học và công nghệ

Ngày đăng: 04/06/2019, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w