1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh thừa thiên huế

126 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ THỊ THANH HẰNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THANH HẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU

LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THANH HẰNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU

LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được

sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiều cá nhân, tập thể và qua đây cho phép tôi được gửi tới họ lời cảm ơn chân thành nhất Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của tập thể cán bộ, giảng viên trường Đại học Kinh Tế Huế Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến

TS Hồ Thị Thúy Nga đã dành nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý anh, chị ở Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch Huế, cùng các bạn, các anh/chị công tác ở những tổ chức, đơn vị kinh doanh về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết và có những

sự hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như quá trình đi thực tập để hoàn thành bài khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, ngày … tháng … năm 2019

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: LÊ THỊ THANH HẰNG

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 8310110

Niên khóa: 2017-2019

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ THỊ THÚY NGA

Tên đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN

LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Du lịch là một lĩnh vực chịu nhiều ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế trong khu vực và thế giới, trong đó việc phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội nhập, tăng sức cạnh tranh cho ngành được quan tâm đặc biệt Nguồn nhân lực có vai trò quyết định không chỉ cho riêng sự phát triển của ngành du lịch

mà còn góp phần không nhỏ vào việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Thừa Thiên Huế Những thành tựu phát triển du lịch đạt được vừa qua rất đáng khích lệ, tuy nhiên ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đang gặp nhiều thách thức không nhỏ về nhiều mặt, trong đó đặc biệt quan trọng là yếu tố về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Xuất phát từ thực tiễn và những hạn chế trong công tác nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực ngành du lịch, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng

cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” làm

đề tài luận văn tốt nghiệp

2 Phư ng ph p nghiên cứu:

Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Được sử dụng để xây dựng khung phân tích cho đề tài Phương pháp thu thập, điều tra, tổng hợp, phân tích số liệu: Được sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu

Luận văn đã khái quát và hệ thống được cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực, khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Lựa chọn và phân tích kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các địa phương trong nước và rút ra bài học cho tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch Phân tích đúng thực trạng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế; Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH : An sinh xã hội CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

ILO : Tổ chức Lao động quốc tế

KT – XH : Kinh tế- xã hội

NNL : Nguồn nhân lực THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông VTCB : Hội đồng Cấp chứng chỉ Nghiệp vụ Du lịch Việt Nam

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 3

5 Kết cấu của luận văn 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH 4

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch 4

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực 4

1.1.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trong ngành du lịch 4

1.1.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch 6

1.1.1.3 Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 8

1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực ngành du lịch 9

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch 10

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch 13

1.1.4.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội 13

1.1.4.2 Trình độ phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ 14

1.1.4.3 Tốc độ gia tăng dân số 15

1.1.4.4 Các chính sách của Đảng và Nhà nước 15

1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch 17

1.1.5.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 17

1.1.5.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch nhằm khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh du lịch 18

1.1.5.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch nhằm nâng cao chất lượng phục vụ du khách 18

1.1.5.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững 19

1.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch 20

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một số địa phương trong nước 20

1.2.1.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch của Đà Nẵng 20

1.2.1.2 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch của tỉnh Khánh Hòa 22

1.2.2 Một số bài học rút ra để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY 25

2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và tiềm năng du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế 25

2.1.1.1 Về vị trí địa lý 25

2.1.1.2 Về địa hình 25

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

2.1.1.3 Khí hậu và thủy văn 26

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 27

2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 27

2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 29

2.1.2.3 Dân số và lao động 29

2.1.2.4 Các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh Thừa Thiên Huế 31

2.1.3 Tiềm năng du lịch và tình hình phát triển ngành du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay 33

2.1.3.1 Tiềm năng du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế 33

2.1.3.2 Tình hình phát triển ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay 38

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch 44

2.2 Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa

Thiên Huế 47

2.2.1 Số lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 47

2.2.1.1 Về quy mô nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 47

2.2.1.2 Về cơ cấu nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 49

2.2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 54

2.2.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực theo trình độ đào tạo 54

2.2.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực theo trình độ ngoại ngữ 58

2.2.3 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế theo kết quả điều tra, khảo sát 59

2.2.3.1 Thông tin về đối tượng điều tra 59

2.2.3.2 Chất lượng nguồn nhân lực theo chỉ tiêu tình trạng sức khỏe 61

2.2.3.3 Chất lượng nguồn nhân lực theo trình độ đào tạo 62

2.2.3.4 Chất lượng nguồn nhân lực theo trình độ ngoại ngữ 64

2.2.3.5 Chất lượng nguồn nhân lực về các kỹ năng trong công việc 67

2.3 Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 75

2.3.1 Những kết quả đạt được 75

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 10

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 76

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 79

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 81

3.1 Định hướng về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 81

3.1.1 Định hướng về nhu cầu nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 81

3.1.2 Định hướng về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 84

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới 85

3.2.1 Nhóm các giải pháp về tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch 85

3.2.2 Nhóm các giải pháp về phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch đảm bảo đáp ứng các nhu cầu của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế 88

3.2.3 Nhóm các giải pháp khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực du lịch 93

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH DU LỊCH Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

TRONG NGÀNH DU LỊCH TẠI CÁC ĐƠN VỊ PHỤC VỤ DU LỊCH TRỰC TIẾP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 11

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế đạt được giai đoạn 2014-2017 28

Bảng 2.2: Dân số trung bình phân theo khu vực qua các năm 30

Bảng 2.3: Lượt khách du lịch đến Huế giai đoạn 2014- 2017 38

Bảng 2.4: Số cơ sở lưu trú ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2014- 2017 40

Bảng 2.5: Doanh thu ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2017 41

Bảng 2.6 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2015-2017 48

Bảng 2.7: Tổng số lao động trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 48

Bảng 2.8: Lao động du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế phân theo giới tính giai đoạn 2014-2017 50

Bảng 2.9: Nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế phân theo loại lao động và phân theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014-2017 53

Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của nguồn nhân lực du lịch 56

Bảng 2.11: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 57

Bảng 2.12: Trình độ ngoại ngữ của lao động du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế

năm 2016 58

Bảng 2.13: Một số thông tin cơ bản về mẫu điều tra 60

Bảng 2.14: Trình độ học vấn của người lao động theo kết quả điều tra 62

Bảng 2.15: Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của lao động theo số liệu điều tra 63

Bảng 2.16: Trình độ ngoại ngữ của lao động theo số liệu điều tra 64

Bảng 2.17: Kết quả tự đánh giá về tính năng động, linh hoạt của lao động du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 68

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 13

Bảng 2.18: Kết quả đánh giá về tính năng động, ý thức kỷ luật của người lao động

trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 69 Bảng 2.19: Kết quả tự đánh giá về các kỹ năng xã hội của lao động du lịch ở tỉnh

Thừa Thiên Huế 71 Bảng 2.20: Kết quả đánh giá về các kỹ năng xã hội của người lao động trong

ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 72 Bảng 2.21: Kết quả tự đánh giá về mức độ hoàn thành công việc của lao động du

lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 73 Bảng 2.22: Khảo sát những khó khăn thường gặp trong công tác tuyển dụng lao

động du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế 77 Bảng 2.23: Khảo sát những nguyên nhân gây khó khăn trong thu hút nhân tài ở

tỉnh Thừa Thiên Huế 78 Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế đến

Trang 14

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Du lịch là một lĩnh vực chịu nhiều ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế trong khu vực và thế giới, trong đó việc phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu hội nhập, tăng sức cạnh tranh cho ngành được quan tâm đặc biệt Nguồn nhân lực có vai trò quyết định không chỉ cho riêng sự phát triển của ngành du lịch

mà còn góp phần không nhỏ vào việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Thừa Thiên Huế Những năm qua ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đã có sự tăng trưởng nhanh, đóng góp ngày càng tích cực vào sự nghiệp phát triển của cả tỉnh Những thành tựu phát triển du lịch đạt được vừa qua rất đáng khích lệ, tuy nhiên ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đang gặp nhiều thách thức không nhỏ về nhiều mặt, trong đó đặc biệt quan trọng là yếu tố về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Hiện nay, nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và cơ cấu Chất lượng nguồn nhân lực du lịch đã dần được cải thiện, đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực tiễn của ngành Tuy nhiên, vẫn còn có những bất cập trong tổ chức đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch như: quản lý còn chồng chéo; mục tiêu đào tạo chưa rõ ràng, đào tạo chưa chuyên sâu cả về quy mô và cơ cấu, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra; cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, bồi dưỡng còn lạc hậu; quan điểm phát triển nhân lực mới chỉ tập trung vào đào tạo mới, ít chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại chỗ, đào tạo nhân lực các ngành khác tham gia vào hoạt động du lịch và đào tạo cộng đồng; chưa quan tâm nhiều đến quản lý phát triển nhân lực và

sử dụng nhân lực chưa hiệu quả

Xuất phát từ thực tiễn và những hạn chế trong công tác nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực ngành du lịch, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng

cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” làm

đề tài tốt nghiệp Đề tài sẽ làm rõ thực trạng của vấn đề và những giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, chỉ ra những bất cập vướng mắc và yếu kém còn tồn tại, từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 15

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đề xuất mốt số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực ngành du lịch của tỉnh trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phư ng ph p thu thập số liệu

Trang 16

- Số liệu sơ cấp: Đề tài tiến hành điều tra 200 phiều điều tra thu thập bao gồm:

+ 150 lao động đang công tác trong các đơn vị, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh + 50 phiếu điều tra đội ngũ quản lý/chủ các đơn vị sử dụng lao động trong ngành

du lịch

-Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, đối với chọn mẫu

phân tầng, số mẫu điều tra chọn ra ở mỗi tổ có thể tuân theo tỷ lệ số mẫu của tổ đó chiếm trong tổng thể Ở đây, tác giả chọn phân theo ngành nghề kinh doanh với tỷ

lệ 74,57% lao động lưu trú và 25,43% lao động lữ hành trong tổng số lao động ngành du lịch để áp dụng trong 150 phiếu điều tra lao động và 50 phiếu điều tra đội ngũ quản lý, sử dụng lao động du lịch, từ đó chọn ra 200 phiếu điều tra phục vụ cho

đề tài

4.2 Phư ng ph p phân tích, tổng hợp

- Phương pháp thống kê mô tả: để mô tả thực trạng chất lượng nguồn nhân lực

ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phương pháp tổng hợp: những số liệu thu thập được từ Sở Du Lịch tỉnh Thừa

Thiên Huế, tư liệu về nguồn nhân lực ngành du lịch đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạp chí chuyên ngành, sách, báo, kết quả các đợt điều tra của các tổ chức, được tổng hợp và xử lý đưa vào các bảng phục vụ cho đề tài

- Xử lý số liệu:

Trên cơ sở các số liệu điều tra 150 người lao động trong ngành du lịch và 50 chủ/quản lý, sử dụng lao động trong các đơn vị phục vụ du lịch trực tiếp ở tỉnh Thừa Thiên Huế Tác giả phân tích, so sánh, tính toán bằng phần mềm spss và phần mềm

excel, sắp xếp các bảng biểu, hệ thống các chỉ tiêu một cách khoa học hợp lý

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

Chương II: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay

Chương III: Giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành

du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÀNH DU LỊCH

1.1 C sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực

1.1.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trong ngành du lịch

* Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực (NNL) là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động (LĐ) nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới [11,tr.36]

- Về số lượng nhân lực: Nói đến NNL của bất kỳ một tổ chức, một địa

phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có thêm bao nhiêu nữa trong tương lai Đó là những câu hỏi cho việc xác định số lượng NNL Sự phát triển về số lượng NNL dựa trên hai nhóm yếu tốt bên trong (ví dụ: nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lượng LĐ) và những yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân số hay lực lượng LĐ do di dân;

- Về chất lượng nhân lực: Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều

yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm

mỹ v.v của người LĐ Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng NNL;

- Về cơ cấu nhân lực: Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét

đánh giá về NNL Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau như: cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi v.v Cơ cấu NNL của một quốc gia nói chung được quyết định bởi cơ cấu đào tạo và cơ cấu kinh tế theo đó sẽ có một tỉ lệ nhất định nhân lực.[14,tr.49]

Dưới góc độ kinh tế, NNL được hiểu là toàn bộ vốn nhân lực bao gồm thể

lực, trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân sở hữu Ở đây, khái niệm NNL có

Trang 18

hàm ý xem xét con người dưới dạng một nguồn vốn, thậm chí là nguồn vốn quan trọng nhất cho sản xuất, có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong tương lai hoặc như là nguồn của cải có thể làm tăng sự phồn thịnh về kinh tế.[2,tr.58]

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực

+ Theo Liên Hợp quốc thì “NNL là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” Ngân hàng thế giới cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên

+ Theo Tổ chức Lao động quốc tế ILO, NNL của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia LĐ Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức LĐ cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng LĐ của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), bao gồm các nhóm dân

cư trong độ tuổi LĐ, có khả năng tham gia vào LĐ, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình LĐ.[6,tr.60]

Vì vậy, có thể định nghĩa: NNL là tổng thể số lượng và chất lượng con người

với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội [11,tr.35]

* Nguồn nhân lực trong ngành du lịch

Từ khái niệm NNL, có thể hiểu NNL trong ngành du lịch: Là tổng hòa năng

lực thể chất và tinh thần tồn tại trong toàn bộ những người đang và sẽ tham gia vào lực lượng LĐ trong ngành du lịch, có khả năng hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm

vụ của tiến trình phát triển ngành du lịch, trong đó tốc độ tăng của năng lực chịu đựng áp lực công việc và năng lực sáng tạo cũng như cơ cấu của lực lượng LĐ

Trang 19

trong ngành du lịch phải phù hợp với tốc độ tăng nhu cầu xã hội trong tỉnh, khu vực

và trên thế giới

NNL ngành du lịch bao gồm toàn bộ lực lượng LĐ trực tiếp và gián tiếp liên quan đến quá trình phục vụ khách du lịch Do đó, khi đề cập đến khái niệm NNL ngành du lịch thì không chỉ đề cập đến các LĐ nghiệp vụ phục vụ khách một cách trực tiếp mà còn cả các LĐ ở cấp độ quản lý, LĐ làm công tác đào tạo và các LĐ gián tiếp khác phục vụ khách du lịch Căn cứ vào mối liên hệ với đối tượng LĐ (khách du lịch), LĐ du lịch được chia thành hai nhóm: LĐ trực tiếp và LĐ gián tiếp

- LĐ trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách du lịch như trong khách sạn, nhà hàng, công ty lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, cơ quan du lịch,…

- LĐ gián tiếp bao gồm những công việc cung ứng, hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp phục vụ khách du lịch như: cung ứng thực phẩm cho khách sạn nhà hàng, cung ứng hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách du lịch, các dịch vụ của Chính phủ hỗ trợ phát triển du lịch, đào tạo nhân lực du lịch, xây dựng khách sạn, sản xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ khách du lịch…

1.1.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong ngành

du lịch

 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng NNL được hiểu là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ văn hóa, đạo đức, kỹ năng làm việc, sức khỏe, của người LĐ Nhưng tổng hòa lại gồm ba yếu tố chính là thể lực, trí lực và tâm lực

+ Thể lực: là trạng thái sức khỏe của con người biểu hiện ở sự phát triển sinh học, không có bệnh tật, có sức khỏe LĐ trong hình thái LĐ ngành nghề nào đó, có sức khỏe để học tập làm việc lâu dài thể lực yếu sẽ hạn chế rất lớn đến sự phát triển trí lực của cá nhân và cộng đồng xã hội nói chung

+ Trí lực: là năng lực trí tuệ, tinh thần, là trình độ phát triển trí tuệ, là học vấn chuyên môn kỹ thuật, là kỹ năng nghiệp vụ, tay nghề Nó quyết định phần lớn khả năng sáng tạo của con người, nó càng có vai trò quyết định trong phát triển nguồn

Trang 20

lực con người, đặc biệt trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật phát triển như

vũ bão

+ Tâm lực: hay còn gọi là lối sống đạo đức là sự phản ánh những chuẩn mực đạo đức xã hội Những giá trị từ chuẩn mực đó phản ánh bản chất của xã hội, lý tưởng đạo đức của xã hội vươn tới, nhất là trong hoạt động, trong lối sống, nếp sống hàng ngày Lối sống đạo đức con người là sự thể hiện tính cách, tâm lý sự giác ngộ, các giá trị văn hóa được kết tinh trong người LĐ Đạo đức gắn liền với năng lực tạo nên những giá trị cơ bản của nhân cách chất lượng người LĐ, từ phương diện cá nhân đến phương diện xã hội và biểu hiện ra ở ý thức lao động, thái độ LĐ

Ba yếu tố cấu thành nên chất lượng NNL đó thì thể lực là nền tàng và cơ sở

để phát triển được sức LĐ, tâm lực là yếu tố chi phối hoạt động chuyển hóa trí lực vào thực tiễn và trí lực đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc cấu thành chất lượng NNL bởi chỉ có con người mới nghiên cứu sáng tạo ra được những tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào quá trình sản xuất Công tác quản lý nhân lực đó là hoạt động tổ chức, điều hành, sắp xếp nhân lực làm sao để phát huy tối đa khả năng LĐ của con người.[6,tr.35]

NNL ngành du lịch bao gồm toàn bộ lực lượng LĐ trực tiếp và gián tiếp liên quan đến quá trình phục vụ khách du lịch Do đó, khi đề cập đến chất lượng NNL ngành du lịch thì không chỉ đề cập đến các LĐ nghiệp vụ phục vụ khách một cách trực tiếp mà còn cả các LĐ ở cấp độ quản lý, LĐ làm công tác đào tạo và các LĐ gián tiếp khác phục vụ khách du lịch Căn cứ vào mối liên hệ với đối tượng LĐ (khách du lịch), LĐ du lịch được chia thành hai nhóm: LĐ trực tiếp và LĐ gián tiếp

- Đối với nhóm gián tiếp (lãnh đạo, quản lý, nhà nghiên cứu, đào tạo…): chất lượng NNL của nhóm gián tiếp thể hiện ở việc phải có tài trong lãnh đạo, quản

lý, sử dụng và biết cách giữ chân người tài hay nói cách khác là biết cách định vị nguồn nhân lực; phải có tâm trong thu phục lòng người, phát huy lòng yêu nghề, khả năng cống hiến và sáng tạo; phải có tầm nhìn xu hướng vận động của ngành du lịch trong mối quan hệ với thế giới với hiện trạng đất nước, dự báo và có kế hoạch sánh ngang, vượt qua đối thủ

Trang 21

- Đối với nhóm trực tiếp (lễ tân, phục vụ buồng, bàn, hướng dẫn viên, đầu bếp…): phải đảm bảo các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng nghề, khả năng sáng tạo, kỹ năng sống, phối hợp công việc, biết vận dụng công nghệ tiên tiến phù hợp… và một yêu cầu tối quan trọng trong phục vụ du lịch, đó là trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là ngoại ngữ chuyên ngành

Như vậy, theo các quan điểm nêu trên và theo thực tiễn ngành, chất lượng NNL của ngành du lịch không chỉ tập trung vào một bộ phận hoặc một lĩnh vực nào

đó của ngành du lịch mà được phân bố đều khắp các lĩnh vực, các cấp độ chuyên môn nghề nghiệp Tổ chức đào tạo để nâng cao chất lượng NNL thời gian tới cần xuất phát từ quan điểm và nhận thức về NNL du lịch, chuẩn về NNL chất lượng có thể đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn phát triển ngành, đòi hỏi của xã hội

và doanh nghiệp, xác định chuẩn đầu ra, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, tổ chức quy trình đào tạo thích ứng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp

du lịch

1.1.1.3 Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nâng cao chất lượng NNL về cơ bản được hiểu là tăng giá trị cho con người trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ, thông qua các chính sách phát triển NNL giúp con người có những năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để

có thể hoàn thành tốt hơn mục tiêu của tổ chức và của chính bản thân họ Nâng cao chất lượng NNL rõ ràng rất cần thiết Muốn vậy không những phải tập trung nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn cho lao động mà còn phải nâng cao thể chất thông qua rèn luyện sức khỏe và cải thiện điều kiện sống của người LĐ

Trong phạm vi của luận văn này, tác giả đề cập đến chất lượng NNL của một lĩnh vực chủ yếu dựa trên việc tiếp cận, nghiên cứu, đánh giá, cơ cấu, số lượng và các tiêu chí phản ánh chất lượng hiện tại của NNL cùng những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng NNL Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL trong phạm vi lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu

Trang 22

1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực ngành du lịch

Nói đến NNL du lịch là nói đến chủ thể tham gia vào quá trình phát triển du lịch và KT-XH NNL ấy không phải là chủ thể biệt lập riêng rẽ một cá nhân hay một tập thể, mà là chủ thể được tổ chức thành lực lượng thống nhất cả về tư tưởng và hành động Nguồn lực này là tổng hợp những chủ thể trong từng lĩnh vực du lịch, nhưng không phải là tập hợp giản đơn số lượng các cá nhân hoặc tập thể mà là sự tổng hợp của chỉnh thể nhân lực trong hành động, tạo thành một sức mạnh chung Sức mạnh đó bắt nguồn trước hết là những phẩm chất văn hóa vốn có bên trong của mỗi chủ thể và được nhân lên gấp bội trong thực tiễn hoạt động du lịch Vì vậy khi nói NNL du lịch với vai trò động lực của quá trình phát triển du lịch là nói đến những phẩm chất tích cực của tổng hợp những chủ thể được bộc lộ trong quá trình

đó và thúc đẩy quá trình này vận động phát triển; đồng thời hạn chế tối đa mặt tiêu cực và hạn chế của NNL du lịch

Đội ngũ nhân lực du lịch có trách nhiệm dự báo, sáng tạo, dẫn dắt và hướng dẫn cộng đồng trở thành lực lượng sáng tạo các giá trị du lịch mới, chứ không chỉ là đối tượng khai thác, hưởng thụ Đội ngũ nhân lực du lịch phải là lực lượng xung kích, giúp

đỡ, hướng dẫn nhân dân nắm được và ứng dụng khoa học và công nghệ vào công việc; bám sát đời sống thực tiễn, tích cực tham gia xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao trí tuệ và thể chất cho nhân dân, làm cho dân giàu, tạo điều kiện hội nhập, góp phần xây dựng một xã hội lành mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.[7,tr.9]

Ngoài ra, nhân lực ngành du lịch còn có những đặc điểm sau:

- LĐ trong du lịch có tính chuyên môn hoá cao Tính chuyên môn hóa tạo ra các nhiệm vụ từng khâu, từng bộ phận khác nhau Mỗi bộ phận đều có ảnh hưởng dây chuyền đến các bộ phận khác trong toàn bộ hệ thống nên các bộ phận trở nên phụ thuộc nhau

- Thời gian LĐ phụ thuộc vào thời gian, đặc điểm tiêu dùng của khách bất kể thời gian nào khách đến cũng phải tiếp đón, phục vụ với đặc điểm của nhu cầu du lịch đã nêu trên Vì vậy, người LĐ thường làm việc nhiều giờ trong ngày và làm

Trang 23

việc cả vào ngày lễ, ngày nghỉ

- Tỷ lệ LĐ trẻ, LĐ nữ, LĐ thời vụ trong ngành du lịch cao hơn các ngành khác Nhiều đơn vị hoạt động liên tục 24 giờ/ ngày, 7 ngày/tuần, 365 ngày/ năm Tỷ lệ về luân chuyển LĐ cao trong nội bộ ngành, tỷ lệ LĐ vào ngành và rời khỏi ngành cao

- Cường độ LĐ trong ngành du lịch không cao nhưng thường phải chịu áp lực tâm lý lớn và môi trường làm việc phức tạp do thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều loại đối tượng có trình độ, nghề nghiệp, quốc tịch, thói quen tiêu dùng khác nhau

- Cơ cấu đội ngũ LĐ trong du lịch khá đa dạng trình độ văn hóa, nghiệp vụ, thâm niên công tác, kỹ năng xã hội LĐ trong kinh doanh du lịch cần nhiều LĐ có

kỹ năng cao về các nghiệp vụ khác nhau, đồng thời tỷ lệ LĐ không có kỹ năng cũng khá lớn

1.1.3 Các chỉ tiêu đ nh gi về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

Đánh giá chất lượng NNL, dựa vào các tiêu chí sau: [6,tr.28]

* Về tình trạng sức khỏe của NNL:

Thể lực hay sức khỏe của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc bản thân và rèn luyện của mỗi cá nhân, là sự phát triển hài hòa của con người về cả thể chất lẫn tinh thần Đó là sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần Quan niệm về chất lượng NNL mà đề tài phân tích là năng lực tinh thần và năng lực thể chất của NNL, tức là nói tới sức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất chiếm vị trí vô cùng quan trọng Nếu con người có thể lực tốt thì mới phát huy được lợi thế của sức mạnh trí tuệ trong phát triển kinh tế xã hội và ngược lai Sức khỏe là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là phương tiện để truyền tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, để biến tri thức thành sức mạnh vật chất phát triển KT-XH Do đó, sức khỏe là yếu tố quan trọng của NNL, nó trở thành một chỉ tiêu quan trọng trong việc phát triển NNL chất lượng cao Tình trạng sức khỏe được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như: Chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về

cơ sở vật chất và các điều kiện về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe

Nhìn chung, thể lực của người LĐ ở nước ta trong những năm gần đây đã

Trang 24

được cải thiện nhiều, nhưng so với nhiều nước thì thể lực của NNL Việt Nam còn nhiều hạn chế cả về chỉ số nhân chủng học và sức bền bỉ, dẻo dai, dẫn đến nhiều thiệt thòi cho NNL trong quá trình làm việc Đây được xem là vấn đề hệ trọng của Việt Nam cần được cải thiện nòi giống, nâng cao thể lực cho NNL

* Trình độ văn hóa của NNL:

Trình độ văn hóa thể hiện thông qua các tỷ lệ: số người biết chữ, số người có trình độ trung học cơ sở, số người có trình độ trung học phổ thông, số người có trình độ đại học và trên đại học, Như vậy, căn cứ vào các tiêu chí này Việt Nam được xếp vào hạng trên trung bình: có 98,5% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (năm 2016), số năm đi học bình quân đạt mức 7,8 năm, về cơ bản đã phổ cập giáo dục tiểu học và đang trong giai đoạn kết thúc phổ cập trung học cơ sở Trong đó, trình

độ học vấn của lực lượng lao động tương đối cao: năm 2017 đạt khoảng 97,50% lực lượng lao động biết chữ, trong đó, 35,08% tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) và 26,58% tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) Theo số liệu của Tổng cục Thống

kê, nước ta hiện nay có số người trong độ tuổi lao động trên tổng dân số chiếm tỷ lệ 81,45% là nước đang ở giai đoạn “dân số vàng” Tuy nhiên, số LĐ qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ chiếm 23,60% Có thể thấy, chất lượng nhân lực ở nước ta còn thấp, cơ cấu LĐ bất hợp lý, đang mất sức cạnh tranh trên thị trường LĐ quốc tế Hiện nay tỷ lệ LĐ không biết chữ vẫn chiếm tới 5,10% và 42,36% lao động mới tốt nghiệp tiểu học; LĐ ở khu vực nông thôn có trình độ học vấn thấp, nhất là các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hải đảo

Trình độ văn hóa của NNL là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng NNL Trình độ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện và khả năng tiếp thu, vận dụng

có hiệu quả những tiến bộ mới của khoa học công nghệ trong thực tiễn LĐ sản xuất, trong các lĩnh vực khác của đời sống

* Trình độ chuyên môn kỹ thuật của NNL:

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá chất lượng NNL Trình độ chuyên môn kỹ thuật được phản ánh ở: tỷ lệ LĐ qua đào tạo nói chung và qua đào tạo nghề theo các cấp trình độ nói riêng, chỉ số về năng lực

Trang 25

cạnh tranh của LĐ

Những năm gần đây, trình độ chuyên môn kỹ thuật của LĐ Việt Nam được nâng cao rõ rệt: năm 2014, tỷ lệ LĐ qua đào tạo đạt khoảng 41% và qua đào tạo nghề khoảng 28,75%, năm 2015 tỷ lệ này tương ứng là 43% và 30% Tuy nhiên, NNL có trình độ chuyên môn-kỹ thuật của nước ta chưa đáp ứng yêu cầu đất nước biểu hiện:

tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp (chỉ bằng 1/3 các nước và các nền công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore); thiếu hụt NNL chất lượng cao, nhất là các nhà quản lý và chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, cơ cấu đào tạo thiếu cân đối Chính trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp đã ảnh hưởng rất lớn đến năng suất

LĐ, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Theo đánh giá của Tổ chức lao động quốc

tế ILO, nguồn LĐ trẻ và dồi dào đã mở ra cho nước ta nhiều cơ hội Song, chất lượng, trình độ, kỹ năng và chuyên môn của người LĐ khá thấp đang góp phần cản trở nước

ta nắm bắt những cơ hội về việc làm chất lượng tốt Thêm vào đó, kỹ năng mà người

LĐ được đào tạo và trang bị có sự chênh lệch tương đối lớn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp Tính đến năm 2017, số LĐ qua đào tạo (chỉ tính số có bằng cấp chuyên môn kỹ thuật) chiếm khiêm tốn, khoảng 18,25% tổng số LĐ và tăng rất chậm

Hệ quả là năng suất LĐ của nước ta ở vào mức thấp nhất của khu vực châu Á - Thái Bình Dương, thấp hơn Singapore 14 lần, thấp hơn Malaysia gần 4 lần

và là tố chất cần thiết của mỗi cá nhân

Sự am hiểu về pháp luật lao động, nội quy, kỷ luật LĐ tại nơi làm việc như: rèn luyện tác phong công nghiệp, kỷ luật LĐ trước hết ở việc tuân thủ và quý trọng thời gian, còn biểu hiện qua lề lối làm việc khoa học, bài bản, có quy trình, ngăn

Trang 26

nắp, gọn gàng, trật tự, tuân thủ đúng nội quy nơi làm việc

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tận tụy đối với công việc như: cần cù, siêng năng, sự nỗ lực, cố gắng, lòng đam mê đối với công việc, mức độ gắn bó và lòng trung thành đối với doanh nghiệp

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng nhận thức và mức độ sẵn sàng đáp ứng sự thay đổi công việc của người LĐ kỹ năng nắm bắt nhanh nhạy thông tin thị trường; kỹ năng trong đàm phán, thỏa thuận; khả năng chấp nhận và sẵn sàng di chuyển, thay đổi việc làm trên thị trường lao động; khả năng ứng phó với những rủi ro, thất bại trên thị trường

Kỹ năng ham muốn học hỏi một cách tự giác: Xã hội phát triển không ngừng, kiến thức thì vô tận Vì vậy, muốn có chỗ đứng trong xã hội, đòi hỏi người LĐ phải luôn nâng cao tinh thần tự giác học hỏi, học ở mọi nơi, mọi lúc nhằm tích lũy và làm giàu nguồn vốn tri thức của mình

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

1.1.4.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội

Trình độ phát triển kinh tế tạo nên nền tảng vật chất để giải quyết các vấn đề

về NNL Ở những quốc gia có trình độ kinh tế phát triển cao, mặt bằng chung của đời sống nhân dân và các thiết chế xã hội đạt mức cao thì có khả năng nâng cao thu nhập GDP bình quân đầu người, Nhà nước có điều kiện đầu tư giải quyết tốt vấn đề giáo dục, đào tạo NNL, các chính sách xã hội, do vậy chất lượng NNL cũng được nâng cao

Trình độ phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển du lịch và đến lượt mình, trình độ phát triển du lịch sẽ quyết định đến số lượng, chất lượng và xu thế phát triển của NNL ngành Du lịch bởi nó tác động trở lại đến nâng cao tiền lương, tiền công, thu nhập, mức sống của các hộ gia đình và NNL ngành du lịch Mặt khác, phát triển KT-XH còn giúp người LĐ nâng cao tính năng động, khả năng thích ứng, khả năng hòa nhập của NNL vào thị trường LĐ trong nước và khu vực cũng như toàn cầu, tạo điều kiện thúc đẩy phân công LĐ

xã hội, cơ cấu lại ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân trong sự vận động của

Trang 27

nền kinh tế thị trường.[8,tr.13]

1.1.4.2 Trình độ phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ

Giáo dục- đào tạo là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng sản xuất, quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Bởi tri thức và phẩm chất của người LĐ là sản phẩm của quá trình giáo dục và đào tạo Các quốc gia đều nhìn nhận rằng một nền giáo dục hoàn chỉnh, đồng bộ, toàn diện sẽ tạo ra những nhà khoa học, những người LĐ có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp, năng động và sáng tạo Đối với mỗi người, giáo dục và đào tạo còn là quá trình hình thành, phát triển thế giới quan, tình cảm, đạo đức, hoàn thiện nhân cách Còn đối với xã hội, giáo dục

và đào tạo là quá trình tích tụ nguồn vốn con người để chuẩn bị, cung cấp NNL cho

xã hội Trong đó, giáo dục phổ thông là nền tảng, là cơ sở tạo ra nguyên liệu cho đào tạo NNL; giáo dục nghề nghiệp trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cung cấp cho thị trường sức LĐ Với ý nghĩa và tầm quan trọng ấy, đầu tư cho giáo dục được xem như là đầu tư cho phát triển

- Khoa học và công nghệ: Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ ảnh hưởng lớn đến phát triển NNL Sự phát triển kinh tế xã hội trên thế giới hiện nay thực chất là cuộc chạy đua về khoa học và công nghệ, chạy đua nâng cao chất lượng và hiệu quả LĐ trên cơ sở hiện đại hóa NNL Những tiến bộ khoa học và công nghệ làm thay đổi cơ cấu LĐ của mỗi quốc gia, mỗi địa phương; làm thay đổi tính chất, nội dung LĐ nghề nghiệp của người LĐ, làm cho LĐ trí óc tăng dần và LĐ chân tay ngày càng có khuynh hướng giảm đi; tiến bộ khoa học và công nghệ từng bước được quốc tế hóa tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về năng suất, chất lượng, giá thành Nhiều ngành nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của người LĐ bị hao mòn nhanh chóng; tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đã làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học từ giáo dục phổ thông đến đại học Do vậy, cần phải nghiên cứu cải tiến, mềm hóa chương trình, phương thức đào tạo để tạo điều kiện cho người LĐ có thể cần gì học nấy, học tập suốt đời, không ngừng cập nhật, nâng cao trình độ trước những thay đổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ

Trang 28

1.1.4.3 Tốc độ gia tăng dân số

Tốc độ gia tăng dân số vừa là điều kiện để đảm bảo sự phát triển NNL cả về

số lượng, chất lượng, cơ cấu LĐ vừa là lực cản đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển NNL Tốc độ gia tăng dân số cao gây sức ép lên các cơ sở hạ tầng xã hội, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách xã hội của nhà nước, trong đó có chính sách về giáo dục đào tạo và phát triển NNL Để nâng cao chất lượng NNL cần

hạ thấp tỷ lệ phát triển dân số ở mức hợp lý

Tốc độ gia tăng dân số và NNL là vấn đề có liên quan chặt chẽ với nhau, sự thay đổi của quy mô, tốc độ phát triển dân số sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nâng cao chất lượng của NNL Trong giai đoạn 2014-2017 cùng với những biến đổi nhanh về KT-XH, công tác kế hoạch và gia đình, tuyên truyền giáo dục vận động nhân dân, cùng với thực hiện tốt công tác truyền thông dân số Tỉnh Thừa Thiên Huế

đã thực hiện tốt công tác này, hạn chế được tốc độ gia tăng dân số, giảm sinh có hiệu quả Tốc độ tăng dân số qua các năm trong giai đoạn 2014-2017 đều giữ vững ở mức

ổn định là 1,1% Tỷ suất sinh từ 13,9% năm 2014 giảm xuống còn 13,5% năm 2017

Tỷ lệ tăng tự nhiên bình quân mỗi năm là 9,87 % Với mức tăng dân số của tỉnh như vậy là khá tương xứng với sự phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay Tuy nhiên bên cạnh đó, nó cũng đặt ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế một loạt các vấn đề cần giải quyết như: quản lý đô thị, dịch vụ hạ tầng, giải quyết việc làm cho người LĐ, mầm mống của các tệ nạn xã hội… Đây là một trong những nhân tố quyết định đối với NNL của tỉnh trong tiến trình phát triển KT-XH

1.1.4.4 Các chính sách của Đảng và Nhà nước

Không ai có thể phủ nhận được tầm vai trò quan trọng to lớn của chính phủ đối với việc phát triển NNL quốc gia.Vai trò đó được thể hiện qua các chính sách, thể chế pháp luật tạo điều kiện cũng như hỗ trợ phát triển NNL thông qua phát triển các hệ thống giáo dục cả chiều sâu và chiều rộng, phát triển KT-XH về cơ sở hạ tầng vật chất Các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng giáo dục thông qua các chính sách đổi mới cơ chế phương pháp giáo dục, đào tạo gắn

Trang 29

liền với nhu cầu thị trường, các chính sách khuyến khích hổ trợ đối với từng đối tượng là người nghèo, thương bệnh binh trong việc giúp đỡ họ về nguồn tài chính

ổn định cuộc sống, các dịch vụ khám chữa bệnh, các cơ hội học tập, học bổng khuyến khích học tập cho các đối tượng Các chính sách đảm bảo phát triển bình đẳng, công bằng về KT-XH giữa các vùng miền, khu vực và giữa các đối tượng khác nhau Đó có thể thấy được tầm qua trọng không thể thiếu của các chính sách của nhà nước trong việc phát triển NNL, cụ thể:

- Một là, chính sách giáo dục và đào tạo

Chính sách phát triển giáo dục cơ bản tạo nền móng ban đầu, là tiền đề cần thiết cho phát triển đào tạo NNL là nhân tố cơ bản của phát triển NNL Việc đánh giá phát triển NNL của một quốc gia, trước hết là phải dựa vào trình độ phát triển giáo dục phổ thông (tỷ lệ người biết chữ, trình độ phổ cập giáo dục- số năm giáo dục bắt buộc, tỷ lệ đi học của trẻ em trong các nhóm tuổi của mỗi cấp lớp )

Chính sách phát triển đào tạo NNL bao gồm chính sách về quy mô đào tạo, cơ cấu đào tạo và chính sách tài chính trong phát triển NNL (gồm cả giáo dục phổ thông, đại học, đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề tại các trường, cơ sở dạy nghề, địa chỉ và trong sản xuất ) Đây là hệ thống chính sách mang tính chiến lược dài hạn có tác động lớn trên tầm vĩ mô đến chất lượng, trình độ NNL của một quốc gia, vùng lãnh thổ

- Hai là, chính sách phân bổ, sử dụng và thu hút nguồn nhân lực

Đây là nhóm chính sách tác động trực tiếp đến quá trình quản lý NNL, nếu chính sách và phương pháp hợp lý, khách quan, chính xác thì việc phân bổ và sử dụng sẽ có hiệu quả cao NNL sẽ phát huy được thế mạnh của mình ở những vị trí phù hợp với trình độ chuyên môn nghề nghiệp của họ Việc bố trí, phân công công việc hợp lý dựa trên cơ sở năng lực và phân tích công việc sẽ có tác động lực phấn đấu, cống hiến và vươn lên trong quá trình làm việc Khi cơ hội thăng tiến rộng mở đối với cả đội ngũ thì đội ngũ sẽ có động lực để sáng tạo và bứt phá nhằm khẳng định khả năng của mình trong công việc được giao

Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là một mặt, vấn đề là phải thu hút và trọng dụng được nhân tài mới là động cơ và mục đích Phải có chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài phù hợp

Trang 30

- Ba là, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội

Chính sách về bảo hiểm xã hội, các điều kiện về LĐ và đào tạo, luân chuyển

LĐ, quy định mức lương tối thiểu… là môi trường pháp lý để xử lý các mối quan hệ

LĐ xã hội Chính vì vậy, chính sách tiền lương là một động lực rất lớn tác động tới

ý thức và trách nghiệm của đội ngũ LĐ Nếu tiền lương và thu nhập hợp lý với năng lực của người LĐ thì người LĐ sẽ gắn bó và cống hiến tối đa khả năng của họ với công việc

- Bốn là, chính sách đãi ngộ khác

Nhận thức được tầm quan trọng của NNL đối với sự tồn tại và phát triển đất nước Nhà nước cần phải chú trọng đến việc xây dựng hệ thống lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ cho người LĐ phù hợp với từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính linh hoạt, công bằng, tương xứng với mức độ cống hiến của họ

Có thể nói, ngoài tiền lương ra, những đãi ngộ cũng có tác động lớn đến sự gắn bó

và cống hiến tài năng của NNL cho công việc Đây là một nhân tố quan trọng để thu hút nhân tài ở tất cả các quốc gia

1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

1.1.5.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển Mạng lưới

du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Điều đặc biệt, du lịch cũng ngày càng khẳng định được vị thế là ngành kinh kế mũi nhọn của tỉnh Thừa Thiên Huế Du lịch đóng góp lớn vào tổng GDP, giá trị tốc độ tăng trưởng bình quân trên 9%/năm và từng bước thực hiện được các mục tiêu phát triển KT-XH đề

ra của tỉnh vì vậy phát triển du lịch là một hướng đi đúng đắn, lâu dài và bền vững

Để phát triển du lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay đòi hỏi ngành du lịch phải đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh một cách mạnh mẽ, trong đó thì yếu tố hàng đầu là phải phát triển NNL du lịch bởi NNL luôn đóng vai trò quyết định đối

Trang 31

với mọi hoạt động kinh tế Theo C.Mác cho rằng con người là yếu tố số một của lực lượng sản xuất Trong truyền thống Việt Nam xác định ''Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" NNL, nguồn LĐ là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác So với các nguồn lực khác, NNL với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có hiệu quả Vì vậy, nâng cao chất lượng NNL ngành du lịch là yếu tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng KT-XH

1.1.5.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch nhằm khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh du lịch

Mặc dù tiềm năng, thế mạnh du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế là rất lớn, song nếu chúng ta chỉ biết dừng lại ở việc khai khác những tiềm năng sẵn có thì ngành du lịch khó có thể phát triển so với các điểm du lịch khác trong và ngoài nước Thách thức lớn cho ngành du lịch Huế hiện nay là chúng ta chưa tạo ra được các dịch vụ

du lịch đi kèm, chưa khám phá ra được những loại hình du lịch mới, chưa khai thác được những tiềm năng mới do đó chỉ giữ khách trong một thời gian ngắn

Vậy để tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh du lịch, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng và có tính đột phá của tỉnh thì bên cạnh việc phải tập trung các nguồn lực: vốn, khoa học công nghệ, tài nguyên và NNL; Tỉnh phải hết sức quan tâm đến chất lượng NNL du lịch, xem đây là chìa khóa tạo ra các nỗ lực để giải quyết các vấn đề khó khăn trong ngành du lịch của tỉnh hiện nay Ý thức được vai trò quyết định của NNL so với các nguồn lực khác, Đảng ta đã khẳng định: “Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp” Vì vậy, nâng cao chất lượng NNL du lịch nhằm khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh du lịch

1.1.5.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch nhằm nâng cao chất lượng phục vụ du khách

Trong ngành du lịch, chất lượng phục vụ du khách phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm năng tài nguyên du lịch, chất lượng của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 32

và kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển ngành du lịch của Nhà nước, tình hình an ninh chính trị của đất nước, mức độ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế Ngoài ra,

sự đánh giá chất lượng phục vụ du khách còn chịu ảnh hưởng rất lớn của quá trình giao tiếp giữa khách hàng với nhân viên phục vụ Mỗi cử chỉ, hành động, lời nói của nhân viên trực tiếp tạo ra cho khách hàng một cảm nhận, một đánh giá về chất lượng phục vụ Chẳng hạn trong nhà hàng, khách hàng không chỉ mua các món ăn,

đồ uống ở bộ phận bếp tạo ra mà còn mua cả dịch vụ phục vụ khách hàng của nhân viên nhà hàng Khách hàng chỉ thỏa mãn khi các món ăn, đồ uống, và dịch vụ tại nhà hàng tốt, khách hàng sẽ không hài lòng khi một trong các yếu tố đó kém Món

ăn, đồ uống cũng có thể kiểm tra chất lượng trước khi đưa ra phục vụ khách Thái

độ, kỹ năng phục vụ của nhân viên nhà hàng chỉ bộc lộ rõ trong quá trình khách tiêu dùng sản phẩm, khó ngăn ngừa trước các thiếu sót của sản phẩm Đặc trưng này cho thấy nguồn nhân lực tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng và chất lượng dịch vụ của ngành du lịch địa phương nói chung Điều này càng đòi hỏi phải nhấn mạnh vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, đặc biệt là của những người trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng, là những người quyết định đến chất lượng của sản phẩm và dịch vụ du lịch Nâng cao chất lượng NNL ngành du lịch là vấn đề mang tính sống còn đối với sự phát triển du lịch của mỗi quốc gia, vùng miền

1.1.5.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) theo hướng phát triển bền vững là yêu cầu khách quan trong phát triển nền kinh tế quốc dân Thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, cơ cấu kinh tế nước ta đã và đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá (CNH)- hiện đại hoá (HĐH) cũng như hội nhập kinh tế thế giới Nội dung và yêu cầu cơ bản của CDCCKT ở nước ta theo hướng CNH, HĐH là tăng nhanh tỷ trọng giá trị của các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị nông nghiệp Cùng với quá trình CDCCKT tất yếu sẽ dẫn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu LĐ, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng và phát triển KT-XH Thực tế cho thấy, nếu thị trường nhu cầu của một loại

Trang 33

hàng hóa dịch vụ nào đó tăng lên, lập tức thu hút LĐ cần thiết để sản xuất ra loại hàng hóa dịch vụ đó và ngược lại Như chính nhu cầu tiêu dùng của khách hàng đã tác động gián tiếp đến thị trường LĐ, tức là tác động tới nguồn lực con người Nhu cầu du lịch ngày càng phát triển đã thu hút một lượng lớn LĐ trực tiếp phục vụ trong ngành, tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn cho người LĐ, đồng thời chính lực lượng đó cũng tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, điều đó tác động tới quá trình phát triển KT-XH

Vì vậy, du lịch góp phần vào CDCCKT; cơ cấu LĐ theo hướng phát triển bền vững; mang lại nguồn thu ngân sách quốc gia; thu hút vốn đầu tư và xuất khẩu hàng hóa tại chổ; tác động tích cực đối với phát triển các ngành kinh tế có liên quan, đặc biệt là ngành thủ công mỹ nghệ; du lịch góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, tạo ra nhiều việc làm và có thu nhập thường xuyên cho người lao động tại nhiều vùng, miền khác nhau, trong đó có cộng đồng dân cư tại các vùng sâu, vùng

xa, biên giới hải đảo; làm thay đổi diện mạo và cải thiện điều kiện dân sinh;

1.2 C sở thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một số địa phư ng trong nước

1.2.1.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành du lịch của Đà Nẵng

Nằm ngay cạnh Thừa Thiên Huế, chỉ cách khoảng 100km tuy nhiên hiện nay

Đà Nẵng đã nhanh chóng phát triển, trở thành trung tâm du lịch, kinh tế, văn hóa, giáo dục- đào tạo, khoa học- công nghệ lớn của khu vực miền Trung- Tây Nguyên

và Duyên Hải Bắc Bộ Đà Nẵng là thành phố có nhiều tiềm năng phát triển du lịch Trong những năm qua, ngành du lịch của thành phố đã đạt nhiều bước tiến trong đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng NNL, xây dựng điểm đến và các tuyến du lịch để thu hút du khách trong và ngoài nước Thống kê của Sở Du lịch Đà Nẵng cho biết, năm 2017 Thành phố đã đón khoảng 6,6 triệu lượt khách đến tham quan, du lịch, tăng 19% so với cùng kỳ năm

2016 Tổng thu du lịch ước đạt 19.403 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2016 Để đạt

được những kết quả đó, Đà Nẵng đã thực hiện những chính sách thiết thực sau, sẽ là

Trang 34

những kinh nghiệm quý giá mà Thừa Thiên Huế cần học hỏi

-Thứ nhất, Đà Nẵng đầu tư cho các cơ sở đào tạo trên địa bàn, hiện Đà Nẵng

có 13 trường đại học và 18 trường cao đẳng, hàng năm các trường này đã đào tạo, cung cấp cho Đà Nẵng và các tỉnh ở miền Trung- Tây Nguyên hàng chục nghìn LĐ

có trình độ cao Ngoài ra, Đà Nẵng rất chú trọng phát triển các cơ sở đào tạo nghề bằng cách tăng đầu tư ngân sách cho các cơ sở đào tạo nghề

-Thứ hai, Đà Nẵng đã đánh giá là địa phương có chính sách thu hút NNL du

lịch bài bản và hiệu quả nhất khu vực miền Trung Đà Nẵng có chính sách đãi ngộ

về vật chất khá hấp dẫn, xây dựng môi trường thuận lợi để người tài làm việc, đặt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học lên hàng đầu, khuyến khích các công trình nghiên cứu, sáng tạo

-Thứ ba, Đà Nẵng đẩy mạnh xây dựng các công trình mới, quy mô lớn để tạo

đột phá cho ngành du lịch, thu hút NNL đi theo ngành du lịch Bên cạnh những biện pháp tạo được ấn tượng mạnh với du khách như “chương trình 5 Không- 3 Có”, thành lập đội trật tự du lịch chống chèo kéo du khách, thiết lập đường dây nóng hỗ trợ khách du lịch… Đà Nẵng vẫn thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn “Nụ cười thân thiện”, “Văn minh thương mại” cho những người dân kinh doanh dịch vụ du lịch nhằm nâng cao nhận thức và nâng cao kỹ năng phục vụ du khách Do đó, so với

cả nước thì NNL du lịch của Đà Nẵng chưa bằng, song so trong khu vực thì lại có phần nổi trội

-Thứ tư, chính quyền thành phố đã đầu tư lớn cho nhân lực của ngành thông

qua các hoạt động như xây dựng mở rộng trường cao đẳng nghề, mời các chuyên gia du lịch của thế giới đến tập huấn, hướng dẫn, đầu tư kinh phí cho dự án đào tạo nhân lực chất lượng cao như chọn người giỏi đưa đi đào tạo ở nước ngoài Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các doanh nghiệp có từ 100 LĐ trở lên đã xây dựng

kế hoạch đào tạo NNL cho đơn vị mình Thành phố có ban hành chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện để NNL quản lý nhà nước về du lịch đi đào tạo Các doanh nghiệp đã đào tạo người LĐ bằng kinh phí của đơn vị đặc biệt là ở doanh nghiệp FDI

Các nhân tố trên đây đã tạo ra điểm sáng của ngành du lịch Đà Nẵng trong việc đào tạo nâng cao chất lượng NNL du lịch so với các điểm đến du lịch khác trên

Trang 35

2017, tăng gần 34% so với năm 2016 Với việc đón gần 5,5 triệu lượt khách, năm

2017 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc về lượng khách đến với Khánh Hòa Trong đó, khách quốc tế đã vượt ngưỡng hơn 2 triệu lượt Du lịch thực sự đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đem lại nguồn thu ngân sách và rất nhiều công ăn việc làm cho cộng đồng, tạo được sự lan toả tích cực cho rất nhiều hoạt động kinh tế khác liên quan đến du lịch Để đạt được những thành công đó, tỉnh đã chú trọng rất nhiều đến vấn đề đào tạo và nâng cao chất lượng NNL ngành du lịch

-Thứ nhất, tỉnh Khánh Hòa đã mạnh dạn đổi mới phương pháp giảng dạy đào

tạo trong ngành du lịch Các trường trung học chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng trong tỉnh thực hiện chương trình giảng dạy lồng ghép giới thiệu văn hóa du lịch khánh Hòa ở các bộ môn khoa học xã hội của trường, tổ chức đào tạo các lớp ngắn hạn và dài hạn chuyên ngành du lịch; các cơ sở kinh doanh du lịch, đặc biệt là các cơ

sở cấp cao xếp hạng từ 3 sao trở lên đã chủ động có kế hoạch đào tạo tại chỗ, hoặc hợp đồng với các trường tổ chức các lớp đào tạo theo nhu cầu phát triển của đơn vị

-Thứ hai, tỉnh Khánh Hòa đã có nhiều chính sách thu hút các nhà đầu tư

trong và ngoài nước vào phát triển du lịch của tỉnh, trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác đào tạo NNL và có các chính sách ưu đãi đầu tư cho từng khu vực

-Thứ ba, nắm bắt xu hướng phát triển du lịch trong thời gian tới, ngành du

lịch Khánh Hòa đã làm việc cụ thể với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh cũng như các cơ sở đào tạo nghiệp vụ du lịch nhằm đào tạo NNL du lịch phù hợp với nhu cầu thực tế

Trang 36

1.2.2 Một số bài học rút ra để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

Từ kinh nghiệm phát triển NNL trong ngành du lịch ở một số quốc gia và địa phương nói trên có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc đào tạo và nâng cao chất lượng NNL ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

Thứ nhất, đầu tư vào giáo dục – đào tạo, theo kinh nghiệm của các địa

phương trên, nền kinh tế họ phát triển, chất lượng NNL trong ngành du lịch ngày càng cao là do họ đầu tư mạnh về giáo dục, các cơ sở đào tạo nghề Chính vì vậy, tỉnh Thừa Thiên Huế muốn có một đội ngũ LĐ trong ngành du lịch có trình độ, có tay nghề thì phải đầu tư mạnh về giáo dục, đào tạo nguồn LĐ có chiều sâu, đảm bào được yêu cầu của sự phát triển KT-XH hiện nay

Thứ hai, tăng cường đầu tư cho phát triển KT-XH tạo điều kiện thuận lợi tích

lũy đầu tư để nâng cao chất lượng NNL trong ngành du lịch Chú trọng công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức thích hợp nhằm bổ sung đội ngũ những người LĐ được đào tạo, có chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu cho các lĩnh vực trong nền kinh tế

Thứ ba, những người lãnh đạo và quản lý đơn vị cần sát thực hơn với người LĐ,

để biết được LĐ thiếu gì cần gì kịp thời đưa ra những biện pháp cụ thể có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng NNL trong ngành du lịch Không chỉ cần nâng cao chất lượng LĐ trực tiếp mà chất lượng đội ngũ quản lý du lịch cũng cần phải được nâng cao

để có thể đưa ra những quyết định thiết thực, hướng đi hoạt động có hiệu quả

Thứ tư, cần nâng cao nhận thức của xã hội về sự cần thiết phải nâng cao chất

lượng NNL du lịch Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế mặc dù có lợi thế, tiềm năng về

du lịch nhưng lại thiếu đội ngũ LĐ du lịch có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, thiếu những lao động du lịch có kỹ năng, kinh nghiệm quản lý giỏi, ngôn ngữ giao tiếp thành thạo để đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH Trong thời đại ngày nay, khi du lịch trở thành một nhu cầu không thể thiếu của bất cứ quốc gia nào thì việc nâng cao chất lượng NNL du lịch cần phải được đặt lên hàng đầu Tuy nhiên, không phải tất cả mọi cấp, mọi ngành và người dân đều nhận thức rõ vấn

đề này Vì vậy, tỉnh cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho

Trang 37

toàn xã hội mà trước hết là các cấp quản lý; đổi mới tư duy về nâng cao chất lượng NNL du lịch theo hướng chuẩn hóa quốc tế để đáp ứng tốt du khách trong và ngoài nước, tạo nên vị thế vững chắc của ngành du lịch

Thứ năm, phải làm tốt công tác quy hoạch nâng cao chất lượng NNL du lịch,

cần có những kế hoạch đột phá vào NNL du lịch chất lượng cao: xây dựng, bồi dưỡng

và sử dụng hợp lý những người lãnh đạo và quản lý đơn vị có năng lực và có phẩm chất đạo đức tốt; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, khảo sát du lịch như: tạo ra môi trường thuận lợi cho họ sáng tạo; đầu tư ngân sách cho các công trình nghiên cứu, khám phá các loại hình du lịch mới; nâng cao đời sống cả về vật chất và tinh thần cho đội ngũ này để họ yên tâm công tác; lựa chọn đội ngũ du lịch,

kể cả cán bộ du lịch hoặc các em sinh viên du lịch chuẩn bị ra trường có năng lực, có phẩm chất tốt gửi đi đào tạo ở các nước phát triển ngành du lịch;

Thứ sáu, xây dựng chiến lược thu hút nhân tài Đến thời điểm này, tỉnh chưa

có chính sách để thu hút người tài, ngay cả việc giữ chân người tài vẫn chưa có chính sách thoả đáng Tình trạng sinh viên Huế mới ra trường là phải chuẩn bị khăn gói lên đường để vào miền Nam tìm việc ngày càng tăng Do đó, trong thời gian tới, trước hết tỉnh cần hình thành và phát triển hệ thống tổ chức phát triển nhân tài từ khâu phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo từ các trường, lớp giáo dục năng khiếu trẻ em, đến các trường, lớp đại học, trên đại học; cần cải tiến khâu tuyển dụng đảm bảo nguyên tắc phải phù hợp với chuyên môn được đào tạo, khách quan chính xác nhưng công bằng; việc bố trí cán bộ phải hợp lý dựa trên năng lực chuyên môn, phù hợp với công việc

và các chức danh; hoàn thiện quy hoạch đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đảm bảo đúng người, đúng việc và kịp thời; thực hiện cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp xứng đáng với khả năng đóng góp, trách nhiệm và hiệu quả trong công việc để khuyến khích người LĐ không ngừng sáng tạo; hỗ trợ tiền thuê nhà, xây dựng nhà chung cư trả góp, hỗ trợ phương tiện làm việc; xóa bỏ sự phân biệt giữa cán bộ của Trung ương đóng trên địa bàn và cán bộ do địa phương quản lý

Thứ bảy, cần xác định đào tạo LĐ du lịch là đào tạo nghề, cần chuyển hướng

sang đào tạo chuyên sâu, tăng cường kỹ năng thực hành; đào tạo theo nhu cầu xã hội, chú trọng đến kỹ năng thực hành trong du lịch; nhu cầu đào tạo du lịch phải bám sát nhu cầu của thị trường lao động Đối với đào tạo du lịch, hai mô hình đang được áp

Trang 38

dụng hiệu quả có thể vận dụng tốt đó là đào tạo song hành và đào tạo tại doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG

NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và tiềm năng du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong ngành

du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1.1 Về vị trí địa lý

Tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung, nằm trên trục giao thông chính của đất nước, có cảng biển nước sâu Chân Mây, cảng Thuận An với quy mô lớn phục vụ cho khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và tiểu vùng Sông Mê Kông; có sân bay Phú Bài nằm trên quốc lộ 1A, tuyến đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, có 86km biên giới với Lào Thừa Thiên Huế được xác định là cực phát triển kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, là cửa ngõ của tuyến hành lang thương mại Đông – Tây nối Myanmar, Thái Lan, Lào với Biển Đông

Tỉnh Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ trục giao lưu Bắc - Nam, nằm giữa thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp Biển Đông Hiện nay, về tổ chức hành chính, Thừa Thiên Huế

có 1 thành phố loại I trực thuộc tỉnh (thành phố Huế), 2 thị xã (Hương Thủy, Hương Trà) và 6 huyện (Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc, Quảng Điền, Nam Đông, A Lưới) với 150 xã, 47 phường, thị trấn Thành phố Huế là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa của Tỉnh

2.1.1.2 Về địa hình

Thừa Thiên Huế nằm trên một dải đất hẹp với chiều dài 127km, chiều rộng trung bình 60km với đầy đủ các đạng địa hình rừng núi, gò đồi, đồng bằng duyên hải, đầm, phá, và biển tập trung trong một không gian hẹp, thấp dần từ Tây sang Đông, phía

Trang 39

Tây là dãy núi cao, ở giữa là đồi núi thấp và phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp

2.1.1.3 Khí hậu và thủy văn

* Khí hậu

Thừa Thiên Huế nằm trong khu vựa nhiệt đới gió mùa, mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta

Thời tiết chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu tư tháng 8 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình từ 2.500-2.700mm Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng

7, mưa ít, lượng nước bốc hơi lớn, thường có mưa giông Nhiệt độ trung bình hằng năm tại Huế là 24ºC Số giờ nắng trung bình 2.000 giờ/năm Độ ẩm trung bình là 84% Số lượng bão khá nhiều

* Thủy văn

Hệ thống thủy văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo Tính phức tạp và độc đáo thể hiện ở chỗ hầu hết các con sông đan nối vào nhau tạo thành một mạng lưới chằng chịt Tổng chiều dài các sông chính chảy trên lãnh thổ của tỉnh là khoảng 300km, trong đó riêng hệ thống sông Hương chiếm tới 60%

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Về tài nguyên đất, ngoài diện tích các vực nước và núi đá, Thừa Thiên Huế

có 468.275 ha đất (chiếm khoảng 92% diện tích tự nhiên của tỉnh) Theo phân loại, hiện nay có 23 loại đất, chia làm 10 nhóm, trong đó, nhóm đất phù sa, đặc biệt là loại đất phù sa được bồi lấp hàng năm, đất phù sa glây, đất phù sa có tầng loang lỗ

đỏ chỉ chiếm 8,11% diện tích đất tự nhiên của tỉnh nhưng có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

* Tài nguyên nước

Tài nguyên nước dưới đất tại Thừa Thiên Huế khá phong phú, bao gồm cả nước nhạt và nước khoáng nóng, được phân bố tương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh Các khu vực kéo dài từ các xã Phong Chương, Phong Hiền, huyện Phong

Trang 40

Điền đến xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, từ xã Phong Sơn, huyện Phong Điền đến thị trấn Tứ Hạ, huyện Phong Trà, khu vực thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thủy là những vùng chứa nước dưới đất có triển vọng nhất cho khai thác và sử dụng của tỉnh Thừa Thiên Huế

* Tài nguyên rừng

Phần lớn núi rừng tại Thừa Thiên Huế nằm ở phía Tây Vùng núi rừng có độ cao từ 250m trở lên, chủ yếu phân bố ở phía Tây của tỉnh kéo dài từ ranh giới Quảng Trị ở phía Bắc đến ranh giới tỉnh quảng Nam về phía Nam Địa hình phức tạp, dãy Trường Sơn Bắc thuộc núi cao trung bình và núi thấp với đỉnh cao nhất là động Ngại 1.774m Tổng diện tích vùng núi rừng chiếm khoảng 308.825ha

* Tài nguyên biển và đầm phá

Với chiều dài bở biển 120km, tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế biển Bên cạnh bờ biển dài, tỉnh Thừa Thiên Huế còn có một vùng đầm phá Tam Giang rộng lớn khoảng 68km Đây là vùng đầm phá có diện tích lớn nhất khu vực Đông Nam Á, rất thuận lợi để nuôi trồng và đánh bắt các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tình hình KT-XH tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây có những chuyển biến đáng ghi nhận Nhiệm vụ quan trọng nhất là phải duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo sự chuyển biến về chất lượng phát triển Đẩy mạnh CDCCKT, cơ cấu LĐ theo hướng CNH-HĐH, chủ động trong hội nhập kinh

tế quốc tế Phát triển văn hóa, xã hội đồng bộ với tăng trưởng kinh tế Không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, tiếp tục thực hiện chương trình giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh

Ngày đăng: 04/06/2019, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Long Giao (2013), “Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí khoa học xã hội số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Long Giao
Năm: 2013
6. Phạm Minh Hạc (1996), “Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
11. Nguyễn Tiệp (2005), Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động-xã hội
Năm: 2005
12. Nguyễn Lê Giang Thiên (2013), Tạp chí du lịch Việt Nam 13. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, 2017http://www.thongkethuathienhue.gov.vn/ChiTietTin.aspx?id=88&&parentpage=TinTuc.aspx Link
1. Báo cáo tổng kết hoạt động của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế năm 2016, 2017 Khác
2. Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (giai đoạn 2013- 2030) của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
3. Báo cáo sơ kết 05 năm thực Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2020 của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế năm 2016 Khác
4. Đánh giá thực trạng và dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 Khác
7. Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
8. Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2016 Khác
9. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, Đề án tái cơ cấu kinh tế lĩnh vực Du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
10. Sở Du lịch Thừa Thiên Huế: Quy hoạch phát triển tổng thể du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w