Trong nửa đầu năm 2012, bên cạnh những kết quả ấn tượngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban quản trị và điều hành cùng cơ quan có thẩmquyền cao nhất là Đại hội đồng cổ đông đã đạt đư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các Thầy Cô Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM.Qua thời gian học tập tại trường đến nay em đã hoàn thành chương trình cácmôn học và hoàn thành bài tiểu luận này
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô khoa Kinh tế trường Sư Phạm KỹThuật TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho em kiến thức về lí luận thực tế Xinchân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Quốc Khánh đã hướng dẫn, giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực hiện tiểu luận này
Kính chúc Quý Thầy Cô khoa Kinh tế trường Đại học Sư Phạm Kỹ ThuậtTP.HCM , cùng Thầy Nguyễn Quốc Khánh dồi dào sức khỏe và công tác tốt
TP.HCM, ngày 12 tháng 11 năm 2018
Sinh viên thực hiện
LÊ THANH QUẾ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng em Những kết quả vàcác số liệu trong tiểu luận do em thực hiện, không sao chép bất kỳ nguồn nàokhác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.HCM, ngày 12 tháng 11 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Quế
Trang 5Bên cạnh đó, thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong công tác chuẩn
bị đầu tư, để xác định dự án đi vào hoạt động tốt với kết quả cao, cần phải có hoạtđộng thẩm định dự án trước khi quyết định đầu tư
Để rõ hơn về quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư, em đã chọn đề tài
“Thiết kế và thẩm định dự án Đạm Cà Mau” cho tiểu luận kết thúc môn của
mình
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự chỉ bảo của giáo viên hướngdẫn Nguyễn Quốc Khánh, em đã nắm bắt được phần nào các bước để lập và thẩmđịnh một dự án đầu tư Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức của bản thân và thờigian nghiên cứu có hạn nên tiểu luận của em không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo để tiểu luận của em đượchoàn thiện hơn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2018
Trang 7MỤC LUC
MỤC LUC 5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 5
Chương 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẠM CÀ MAU 9
1.1- Bối cảnh kinh tế chính trị xã hội trong thời gian qua của địa bàn nghiên cứu dự án Đạm Cà Mau 9 1.2- Sơ lược lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động của dự án nghiên cứu 10
1.3- Đặc điểm môi trường, đặc điểm điều kiện hoạt động của dự án nghiên cứu 10
1.4- Thông tin về dự án, Đặc điểm cơ cấu kỹ thuật, năng lực hoạt động 12
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẠM CÀ MAU .14
2.1- Các lý thuyết chính liên quan chủ yếu đến đề tài 14
2.2- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, tổng quan về văn bản pháp luật, chế độ, chính sách có liên quan 16
2.3- Phân tích các mối liên hệ tác động đến dự án Đạm Cà Mau 19
2.4- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 21
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẠM CÀ MAU VỀ KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH 24
3.1 Một số vấn đề chung về phân tích thực trạng dự án đầu tư Đạm Cà Mau về khía cạnh tài chính 24
3.1.1.Các thông số cơ bản về dự án đầu tư về khía cạnh tài chính 24
3.1.2 Lựa chọn Bộ chỉ tiêu phân tích phản ánh hiệu quả tài chính của dự án: 25
3.2 Phân tích thực trạng dự án Đạm Cà Mau 27
3.3 Đánh giá chung 51
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẠM CÀ MAU VỀ KHÍA CẠNH KINH TẾ XÃ HỘI 52
4.1 Một số vấn đề chung về phân tích thực trạng dự án đầu tư Đạm Cà Mau về khía cạnh Kinh tế xã hội 52
4.1.2.Tính giá kinh tế của đạm urê vào năm 2009 52
4.1.3.Bảng giá kinh tế của Khí và Điện vào năm 2009 57
4.2.Phân tích độ nhạy hai chiều của dự án 74
Chương 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 76
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Các thông số cơ bản của dự án 26
Bảng 3.2 Nhu cầu vốn và nguồn vốn 30
Bảng 3.3 Chi phí đầu tư 31
Bảng 3.4 Sản lượng và giá bán 32
Bảng 3.5 Các thông số của dự án 34
Bảng 3.6 Kế hoạch khấu hao 35
Bảng 3.7 Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay 37
Bảng 3.8 Bảng dự kiến chi phí hoạt động 39
Bảng 3.9 Hạch toán lãi lỗ của dự án (theo quan điểm tổng vốn đầu tư) 41
Bảng 3.10 Tính các khoản phải thu bán hàng 42
Bảng 3.11 Tính các khoản phải trả 43
Bảng 3.12 Nhu cầu tồn trữ tiền mặt 44
Bảng 3.13 Kế hoạch ngân lưu (Theo quan điểm tổng vốn đầu tư) 46
Bảng 3.14 Hạch toán lãi lỗ (theo quan điểm tổng vốn chủ sở hữu) 48
Bảng 3.15 Kế hoạch ngân lưu (theo quan điểm tổng vốn chủ sở hữu) 58
Bảng 3.16 Thời gian hoàn vốn (không chiết khấu) 50
Bảng 3.17 Thời gian hoàn vốn (có chiết khấu) 51
Bảng 3.18 Tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR 52
Bảng 4.1 Sản lượng và giá bán 55
Bảng 4.2 Các thông số của dự án 56
Bảng 4.3 Kế hoạch khấu hao 57
Bảng 4.4 Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay 58
Bảng 4.5 Bảng dự kiến chi phí hoạt động 61
Bảng 4.6 Hạch toán lãi lỗ của dự án 63
Bảng 4.7 Tính các khoản phải thu .65
Trang 10Bảng 4.8 Tính các khoản phải trả 66
Bảng 4.9 Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt 67
Bảng 4.10 Kế hoạch ngân lưu (theo quan điểm tổng vốn đầu tư) 68
Bảng 4.11 Hạch toán lãi lỗ (theo quan điểm tổng vốn chủ sở hữu) 70
Bảng 4.12 Kế hoạch ngân lưu (theo quan điểm tổng vốn chủ sở hữu) 71
Bảng 4.13 Thời gian hoàn vốn (không chiết khấu) 73
Bảng 4.14: Thời gian hoàn vốn (có chiết khấu, NPV và BCR) 74
Bảng 4.15: Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) 75
Bảng 4.16 Phân tích độ nhạy 2 chiều 76
Trang 11Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài :
- Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đốivới các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vàoquá trình lựa chọn dự án đầu tư Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thànhphần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy, trước khi raquyết định đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền Nhà nước cần biếtxem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không? Việc xem xét nàyđược coi là thẩm định dự án
- Một dự án dù được đầu tư soạn thảo kỹ đến đâu cũng mang tính chủ quan của ngườisoạn thảo Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án thì việc thẩm định lại dự án làcần thiết Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự
án Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án Đánh giálợi ích chung của toàn xã hội để xem xét các lợi ích kinh tế, xã hội mà dự án đem lại
- Mặt khác khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến mâu thuẫn, khônglogic Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa những sai sót
- Vì vậy tôi quyết định chọn tên đề tài “Thiết kế và thẩm đinh dự án Đạm Cà Mau” làmhướng nghiên cứu cho tiểu luận chuyên đề Thiết kế và thẩm định dự án đầu tư
- Đóng góp cho công tác quản lý các dự án đầu tư đạt hiệu quả
3 Đối tượng nghiên cứu: dự án , đơn vị quản lý, chủ đầu tư dự án Đạm Cà Mau
4 Thời gian nghiên cứu: từ 07/11/2018 đến ngày 15/12/2018
5 Phương pháp nghiên cứu: từ
Trang 12- Phương pháp so sánh chỉ tiêu
- Phương pháp thẩm định theo trình tự : Phương pháp thẩm định tổng quát, Phương phápthẩm định chi tiết
- Thẩm định dự án dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án đầu tư
- Thẩm định dựa trên phân tích rủi ro
6 Những đóng góp mới của đề tài:
7 Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 5 chương
Chương 1 Giới thiệu dự án đầu tư Đạm Cà Mau
Chương 2 Cơ sở lý luận về Thiết kế thẩm định dự án đầu tư Đạm Cà Mau
Chương 3 Phân tích thực trạng dự án đầu tư Đạm Cà Mau về Khía cạnh tài chính
Chương 4 Phân tích thực trạng dự án đầu tư Đạm Cà Mau về Khía cạnh Kinh tế xã hộiChương 5 Nhận xét – Kiến nghị
Trang 13Chương 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẠM CÀ MAU 1.1- Bối cảnh kinh tế chính trị xã hội trong thời gian qua của địa bàn nghiên cứu dự
án Đạm Cà Mau
Cà Mau là tỉnh ven biển ở cực nam của Việt Nam, nằm trong khu vực Đồng bằngsông Cửu Long Cà Mau là một vùng đất trẻ, mới được khai phá khoảng trên 300 năm Phần lãnh thổ đất liền của tỉnh Cà Mau nằm trong tọa độ từ 8o30' - 9o10' vĩ Bắc và104o80' - 105o5' kinh Đông Cà Mau là mảnh đất tận cùng của tổ quốc với 3 mặt tiếpgiáp với biển, phía Đông giáp với Biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp với vịnh TháiLan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang
Thành phố Cà Mau nằm trên trục đường quốc lộ 1A và quốc lộ 63, cách thành phốCần Thơ 180 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 380 km Đường biển của Cà Mau dài gần
254 km, trong đó có 107 km bờ Biển Đông và 147 km bờ Biển Tây Biển Cà Mau tiếpgiáp với vùng biển các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, và là trung tâm của vùngbiển quốc tế ở Đông Nam Á
Tuy Cà Mau có nhiều tiềm năng, thế mạnh, nhưng xuất phát điểm về kinh tế - xãhội rất thấp kém Kinh tế thuần nông với cơ cấu nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng63,40%, công nghiệp - xây dựng 16,96%, dịch vụ 19,64% Kết cấu hạ tầng kinh tế yếukém, thu nhập bình quân đầu người 296 USD, đời sống người dân còn rất nhiều khókhăn, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 27,9%, lao động qua đào tạo, dạy nghề 15%, hộ sử dụng điện16%, sử dụng máy điện thoại bình quân 4,5 máy cho 100 dân Sau 15 năm tái lập (1997 -2011), thu nhập bình quân đầu người tăng 3,78 lần, năm 2011 đạt 1.220 USD Từ cơ cấunông nghiệp chiếm đến 63,40%, công nghiệp 16,96%, dịch vụ 19,64% vào năm 1997,đến năm 2011 cơ cấu nông nghiệp chỉ còn 38,18%, công nghiệp tăng lên 37,22%, dịch vụ24,61%
Năm 2011, diện tích gieo trồng lúa của tỉnh ước đạt 128 ngàn hécta, chiếm 82,7%diện tích cây trồng của tỉnh Sản lượng lúa ước đạt 532.000 tấn Hoạt động chăn nuôi giasúc và gia cầm phát triển chậm, chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa mang tính chất công
Trang 14nghiệp, do đó chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trong tỉnh và còn gặpnhiều khó khăn.
Ngày 10/09/2001, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định đầu tư xây dựng nhà máyđạm Cà Mau công suất 800.000 tấn/năm tại Tỉnh Cà Mau với tổng mức đầu tư 492,7 triệuUSD Nguồn nguyên liệu chính của dự án là khí từ khu mỏ tại vùng biển Tây Nam đượcdẫn vào Cụm dự án khí – điện – đạm Cà Mau bằng đường ống dẫn khí Tuy nhiên, vìnhiều lý do nên dự án vẫn chưa được triển khai và cho đến nay hầu hết các thông tin về
kỹ thuật cũng như tài chính của dự án đã thay đổi Yêu cầu đặt ra là Dự án Đạm Cà Maucần phải được thẩm định lại về mặt tài chính và kinh tế với thông tin mới
1.2- Sơ lược lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động của dự án nghiên cứu
Hiện nay Việt Nam có hai nhà máy sản xuất đạm là Nhà máy Đạm Phú Mỹ vớisản lượng 740.000 tấn và Nhà máy Phân đạm Hà Bắc với sản lượng 150.000 tấn Vớitổng nhu cầu hiện nay là 1,8 triệu tấn/năm, Việt Nam phải nhập khẩu urê Thuế suất thuếnhập khẩu urê hiện là 0%
Khi đi vào hoạt động, Nhà máy Đạm Cà Mau được dự kiến sẽ có sản lượng ổnđịnh là 803.745 tấn/năm
Urê được tiêu thụ chủ yếu tại Đồng bằng sông Cửu Long với thị trường giao dịchtập trung tại Cần Thơ Toàn bộ urê sản xuất tại Nhà máy Cà Mau cũng được dự kiến là sẽtiêu thụ tại đây Vì vậy, giá tài chính urê đối với dự án sẽ là giá tại cửa nhà máy và phụthuộc vào giá đạm thế giới, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển từ nơi nhập khẩu đến CầnThơ, phí bốc xếp, lưu kho và hao hụt tại Cần Thơ và chi phí vận chuyển từ Cà Mau đếnCần Thơ
1.3- Đặc điểm môi trường, đặc điểm điều kiện hoạt động của dự án nghiên cứu Chi phí khí và điện
Khí tự nhiên là nguồn nguyên liệu chính và quan trọng nhất cho hoạt động sảnxuất đạm tại Nhà máy Đạm Cà Mau Khí được cung cấp từ mỏ khí ở vùng biển Tây Nam
Trang 15của Liên doanh giữa Petronas, Talisman và PetroVietnam Với sản lượng urê dự kiến, sảnlượng tiêu thụ khí của Nhà máy sẽ là 18,71 nghìn tỷ BTU/năm.
Giá khí mà Nhà Máy Đạm Cà Mau phải trả cho Liên doanh cung cấp khí sẽ được căn cứvào giá dầu FO trên thị trường Singapore nhân với hệ số chuyển đổi Căn cứ theo giá dầu
FO vào cuối năm 2009 thì khí có giá là 8,17 USD/triệu BTU.1
Chi phí sản xuất khí tính tại cửa nhà máy khi mua vào cuối năm 2009 bằng chi phíbiên dài hạn (LRMC) tại mỏ là 6,15 USD/triệu BTU cộng với chi phí vận chuyển bằngđường ống là 1,17 USD/triệu BTU
Chi phí nhiên liệu quan trọng thứ hai là điện Lượng điện tiêu thụ của nhà máy là118,524 triệu kWh/năm và được cung cấp trực tiếp từ các nhà máy điện chạy khí trongcùng cụm dự án Giá điện tài chính tính vào năm 2009 sẽ là giá điện do nhà nước quyđịnh ở mức 0,045 USD/kWh
Chi phí biên dài hạn của điện do các nhà máy điện Cà Mau sản xuất để cung cấpcho Đạm Cà Mau năm 2009 là 0,075 USD/kWh
Giá khí và điện cả tài chính lẫn kinh tế đều được điều chỉnh hàng năm theo tỷ lệ trượt giáUSD 3%
Chi phí vận hành và bảo trì
Chi phí vận hành và bảo trì của Nhà máy Đạm Cà Mau bao gồm chi phí hóa chất
và xúc tác là 1,526 triệu USD/năm, chi phí lao động, quản lý và bảo trì là 19,144 triệuUSD/năm, chi phí khác là 6,541 triệu USD/năm Các chi phí này đều tính theo giá cốđịnh 2009 và được điều chỉnh hàng năm theo tỷ lệ trượt giá USD 3%
Giá trị kinh tế của chi phí vận hành và bảo trì bằng giá trị tài chính tương ứng và cũngđược điều chỉnh hàng năm theo tỷ lệ trượt giá USD 3%
Trang 16Dự án được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức tối đa theo luật định: 4 năm đầu kể
từ khi có lãi được miễn thuế, 11 năm tiếp theo được hưởng thuế suất 10% và sau đó làthuế suất 25% Thời gian chuyển lỗ tối đa theo luật định là 5 năm
1.4- Thông tin về dự án, Đặc điểm cơ cấu kỹ thuật, năng lực hoạt động
Tên dự án: Dự án Đạm Cà Mau
Tổng vốn đầu tư: 840.59 triệu USD
Thời gian thực hiện để hoàn thành xây dựng dự án trong 5 năm: từ năm 2009 2013
- Giai đoạn hoạt động và khấu hao trong 20 năm: từ năm 2014 – 2033
Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư theo giá danh nghĩa bao gồm tất cả các hạng mục (thiết bị, xâylắp, chi phí khác, dự phòng tăng chi phí thực, dự phòng lạm phát và lãi vay trong thờigian xây dựng) là 840,59 triệu USD Dự kiến, vốn đầu tư này sẽ được thực hiện trong 5năm từ 2009 đến 2013 để hoàn thành xây dựng dự án
Huy động vốn
Dự án được tài trợ từ hai nguồn:
Vốn chủ sở hữu: tiền ngân sách lấy từ nguồn lãi xuất khẩu dầu thô để lại choTập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietNam)
Vốn vay: vay ưu đãi Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vay tín dụng xuất khẩunước ngoài
Tổng giá trị nợ vay là 551,79 triệu USD Lãi suất bình quân (tỷ lệ danh nghĩa) là6%/năm Nợ được giải ngân trong 4 năm từ 2010 đến 2013 Nợ gốc được trả đều trong 12năm từ 2014 đến 2025 Lãi vay trong thời gian xây dựng không được tính nhập gốc màđược hoàn trả ngay bằng vốn chủ sở hữu
Giai đoạn hoạt động và khấu hao
Trang 17Dự án được dự kiến hoạt động trong 20 năm từ 2014 cho đến 2033 Do vậy, taphân tích ngân lưu dự án cho đến cuối 2033 và coi ngân lưu sau đó là không đáng kể.Tổng vốn đầu tư theo giá danh nghĩa bao gồm tất cả các hạng mục (thiết bị, xây lắp, chiphí khác, dự phòng tăng chi phí thực, dự phòng lạm phát và lãi vay trong thời gian xâydựng) được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 20 năm.
Trang 18Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẠM
CÀ MAU 2.1- Các lý thuyết chính liên quan chủ yếu đến đề tài
Đề tài này tập trung vào việc phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội của dự
án Đầu tư Sự khác nhau giữa nghiên cứu tài chính và nghiên cứu kinh tế - xã hội
Về mặt quan điểm:
- Nghiên cứu tài chính mới chỉ xét trên tầng vĩ mô, còn nghiên cứu kinh tế - xã hội
sẽ phải xét trên tầng vĩ mô
- Nghiên cứu tài chính mới xét trên góc độ nhà đầu tư, còn nghiên cứu kinh tế - xãhội phải xuất phát từ quyền lợi của toàn xã hội
- Mục đích chính của nhà đầu tư là tối đa hóa lợi nhuận, thể hiện trong nghiên cứutài chính, còn mục tiêu chủ yếu của xã hội là tối đa phúc lợi sẽ phải thể hiện trong nghiêncứu kinh tế - xã hội
2.1.1- Thẩm định về tài chính
- Kiểm tra các phép tính toán
- Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn
- Kiểm tra độ an toàn về tài chính Dự án đầu tư được xem là an toàn về mặt tàichính nếu thỏa mãn các điều kiện
+ Tỷ lệ vốn riêng/vốn đầu tư >0.5, tức tỷ lệ vốn riêng /vốn vay dài hạn >50/50.Một số nước, với những chủ đầu tư đã có uy tín tỷ lệ này có thể thấp hơn, bằng 33/67hoặc thậm chí 25/75 Đối với nước ta hiện nay, để thận trọng về mặt tài chính, tỷ lệ nàykhông nhỏ hơn 50/50
+ Khả năng trả nợ vay dài hạn không được thấp hơn 1,4 – 3 Thông thường, khảnăng trả nợ ngày càng tăng vì trong nhiều dự án thu nhập ngày càng tăng, trong khi đóhàng năm đều có hoàn trả làm cho nghĩa vụ hoàn trả ngày càng giảm Khả năng trả nợvay dài hạn (Khả năng tạo vốn bằng tiền)/(Nghĩa vụ phải trả hàng năm)
+ Điểm hòa vốn trả nợ <60-70%
- Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả:
Trang 19+ Thời gian hoàn vốn PP: đối với các dự án dịch vụ, đầu tư theo chiều sâu lấy lấy
PP <=5 năm, với các công trình hạ tầng PP >= 10-15 năm, cá biệt có thể hơn
+ Tỷ suất lợi nhuận không được thấp hơn lãi suất vay Thông thường không nhỏhơn 15% và tất nhiên càng lớn càng tốt
+ Vòng quay vốn lưu động không được thấp hơn 2-3 lần trong một năm, bìnhthường 4-5 lần và có dự án lên đến 10 lần
+ Mức hoạt động hòa vốn vào khoảng 40-50% là hợp lý, không nên lớn hơn con
- Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân Giá trị này càng lớn càng tốt
- Tỷ lệ giá trị gia tăng/vốn đầu tư tính bằng % nói chung phải đạt hai con số
- Số chỗ làm việc càng lớn càng tốt
- Tỷ lệ mức đóng góp cho ngân sách/vốn đầu tư biến động khá lớn tùy theo dự án
có thuộc diện ưu tiên hay không
- Các chỉ tiêu khác như góp phần phát triển các ngành, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùngcủa nhân dân, góp phần phát triển địa phương chỉ cần nêu các con số cụ thể nếu tínhđược
2.2.3 Phân tích độ nhạy hai chiều của dự án
- Phân tích độ nhạy không cho dãy các giá trị có khả năng
Trang 20- Phân tích độ nhạy không thể hiện được xác xuất của các biến cố khả năng chomỗi phạm vi biến động.
- Kiểm tra theo từng biến số là không thực tế vì các biến có mối quan hệ qua lạivới nhau Điều này có nghĩa là khi tiến hành phân tích độ nhạy (một hoặc hai chiều) củacác kết quả dự án khi cho giá trị của các biến số không được chọn Ví dụ như khi cho giábán sản phẩm thay đổi trong khi chi phí để sản xuất sản phẩm đó lại không thay đổi
2.2- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, tổng quan về văn bản pháp luật, chế độ, chính sách có liên quan
Thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2025, Banquản trị và điều hành Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí xác định nhiệm vụquan trọng là mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh với định hướng đầu tư vào nhữngtài sản và cơ sở vật chất lớn Trong nửa đầu năm 2012, bên cạnh những kết quả ấn tượngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban quản trị và điều hành cùng cơ quan có thẩmquyền cao nhất là Đại hội đồng cổ đông đã đạt được sự đồng thuận quan trọng để thôngqua chủ trương đầu tư nhận chuyển nhượng 51% dự án Nhà máy Đạm Cà Mau với côngsuất tương đương Nhà máy Đạm Phú Mỹ Đây là một chủ trương lớn, mang tầm chiếnlược nhằm hiện thực hóa tầm nhìn và chiến lược phát triển của Tổng công ty (TCT) là trởthành doanh nghiệp số 1 của Việt Nam về sản xuất kinh doanh phân bón, hóa chất
Trong 8 năm qua, TCT nắm giữ 40% thị trường urea trong nước và luôn mongmỏi tìm kiếm cơ hội đầu tư mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh phân urea cũng nhưcác sản phẩm phân bón khác Tuy nhiên việc tìm kiếm, đánh giá cơ hội, quyết định đầu tưvào một dự án phù hợp với tầm vóc của Tổng công ty không phải là điều dễ dàng Bởi lẽ,các dự án sản xuất phân bón đều là những dự án có quy mô công suất và giá trị đầu tưlớn, yêu cầu công nghệ hiện đại và tiêu chuẩn về an toàn môi trường nghiêm ngặt, gắnliền với nguồn nguyên liệu, trong đó có những nguồn tài nguyên chiến lược của quốc gianhư khí thiên nhiên…
Ngoài ra, các dự án trong ngành này cũng được sự quan tâm rất lớn của Chính phủtrong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp phân bón, hóa chất Năm 2009, Tập đoàn
Trang 21Dầu khí Việt Nam bắt đầu triển khai xây dựng nhà máy Đạm Cà Mau sau khi Thủ tướngChính phủ phê duyệt và có ý định chuyển nhượng dự án Ban lãnh đạo Tổng công tynhận thấy đây là một cơ hội đầu tư tốt nên đã đệ trình với Đại hội đồng cổ đông phương
án nhận chuyển nhượng dự án nhà máy Đạm Cà Mau Những cơ sở hậu thuẫn cho đềxuất của Ban lãnh đạo đã được nghiên cứu, đánh giá và cho thấy những lợi ích lớn và lâudài
Tuy nhiên, do năng lực tài chính của TCT tại thời điểm đó chưa đáp ứng nhu cầu,khả năng huy động vốn từ cổ đông thấp đồng thời với những lo ngại khi dự án mới chỉbắt đầu nên chủ trương này chưa đạt được sự đồng thuận của Đại hội đồng cổ đông Sau
3 năm triển khai đầu tư, nhà máy Đạm Cà Mau đã hoàn thành và cho ra sản phẩm, hứahẹn sẽ tham gia thị trường với khả năng cung ứng mạnh nguồn urea chất lượng cao Thịtrường có thêm nhà cung cấp, người tiêu dùng có thêm lợi thế nhưng đối với TCT sẽ cóthêm một thế lực cạnh tranh rất đáng kể Trong bối cảnh mới, Ban lãnh đạo TCT nhậnđịnh chủ trương mua bán sáp nhập dự án Đạm Cà Mau là một trong những cơ hội đầu tưlớn Dưới góc độ quản trị, Ban lãnh đạo nhận thấy rằng đây là thời điểm hiếm có để hiệnthực hóa chủ trương đầu tư vào dự án nhà máy Đạm Cà Mau do đã hội đủ những tiêu chí
cơ bản sau: Thứ nhất, việc TCT triển khai đầu tư xây dựng từ đầu để có một công trìnhhoàn chỉnh như vậy là rất khó khăn và mất nhiều thời gian Thứ hai, việc đầu tư vào dự
án Đạm Cà Mau sẽ giúp TCT mở rộng thị phần, nâng cao vị thế và sức cạnh tranh củadoanh nghiệp, tối đa hóa lợi ích Thứ ba, nguồn tài chính của TCT cho phép thực hiệnthương vụ, đồng thời dự báo và cơ sở tính toán hiệu quả đầu tư của nhà máy Đạm CàMau đã đầy đủ hơn và cho thấy kết quả rất có triển vọng
Từ nhận định trên, Ban lãnh đạo TCT đã cân nhắc kỹ việc tiếp xúc với cổ đông vềchủ trương đầu tư vào dự án Đạm Cà Mau - điều đã từng khiến cổ đông của PVFCCo longại - đồng thời thực hiện những bước công việc từ nghiên cứu, đánh giá cơ hội, đến việcthông tin với cổ đông một cách đầy đủ, trung thực, chia sẻ nhận định cũng như tiếp thu ýkiến từ cổ đông Đầu quý 1/2012 khi nhà máy Đạm Cà Mau cho ra những hạt sản phẩmthương mại đầu tiên cũng là lúc TCT tiến hành các công việc thu thập, chọn lọc dữ liệu,
dự báo sát thực nhất về các yếu tố liên quan để tính toán hiệu quả đầu tư của tự thân dự
Trang 22án Đạm Cà Mau Bên cạnh đó, tổ công tác cũng phân tích so sánh lợi ích cũng như bất lợi
về viễn cảnh TCT đầu tư và không đầu tư mua lại dự án cũng như xem xét điều kiện, khảnăng đầu tư của TCT
Một khối lượng công việc rất lớn đã được thực hiện để đưa ra bản báo cáo đánhgiá cơ hội đầu tư có chất lượng và độ tin cậy, tính thuyết phục cao Với kết quả nghiêncứu này, ban lãnh đạo đã xác định thời điểm năm 2012 khi Tập đoàn Dầu khí Việt Nam –chủ đầu tư của dự án Đạm Cà Mau đang xây dựng đề án tái cấu trúc toàn tập đoàn, việcbáo cáo và đề xuất chủ trương với Đại hội đồng cổ đông trong phiên họp thường niên
2012 là thời điểm thích hợp nhất Với một chủ trương lớn mang tầm chiến lược như vậy,Ban lãnh đạo nhận thức rằng những thông tin liên quan phải được cổ đông của TCT nắm
rõ và đồng thuận Trước phiên họp vào tháng 4/2012, Ban lãnh đạo TCT đã tích cực thựchiện công tác cung cấp thông tin, trao đổi ý kiến với rất nhiều cổ đông bằng nhiều hìnhthức khác nhau
Đã có hàng chục cuộc gặp trực tiếp giữa ban lãnh đạo với cổ đông và nhóm cổđông, có hàng trăm cuộc trao đổi thông tin qua email, điện thoại Ngoài ra một buổithuyết trình cũng như buổi tổ chức cho các cổ đông thăm thực tế công trình nhà máy Đạm
Cà Mau cũng đã được thực hiện Đa số các cổ đông chủ chốt của TCT sau khi được tiếpxúc, trao đổi thông tin một cách đầy đủ, cởi mở đã nhận thấy rằng cơ hội của TCT đầu tưvào dự án nhà máy Đạm Cà Mau có tính thuyết phục cao và bày tỏ quan điểm đồng thuậnvới chủ trương đầu tư Trước sự đồng thuận cao của cổ đông, Ban lãnh đạo TCT tự tinhoàn chỉnh phương án đề xuất để chính thức đệ trình Đại hội đồng cổ đông thường niên
2012 thông qua Phiên họp Đại hội đồng cổ đông tổ chức ngày 27/04/2012 tiếp tục làdiễn đàn để các nhà đầu tư thảo luận, trao đổi ý kiến về chủ trương đầu tư Với sự chuẩn
bị kỹ lưỡng và giải trình chi tiết của Ban lãnh đạo về nội dung đề xuất, sau quá trình thảoluận công khai, cởi mở của đại hội đồng cổ đông, tại phiên họp, chủ trương đầu tư 51%vào dự án nhà máy Đạm Cà Mau đã được thông qua với tỷ lệ tán thành rất cao (88,8%)
Đây là bước tiến trọng yếu về chiến lược, là cơ sở để Ban lãnh đạo TCT triển khaicác bước tiếp theo trong kế hoạch đầu tư vào một dự án đầu tư rất lớn TCT sẽ còn phảitiếp tục hoàn tất các công việc tiếp theo, với khối lượng lớn và tính chất phức tạp liên
Trang 23quan đến bên bán, Nhà nước và đàm phán hợp đồng Tuy nhiên, sự chấp thuận của đại đa
số cổ đông đã khiến cho TCT thêm vững tin trong việc triển khai và kỳ vọng cơ hội đầu
tư vào dự án nhà máy Đạm Cà Mau sẽ sớm trở thành hiện thực
2.3- Phân tích các mối liên hệ tác động đến dự án Đạm Cà Mau
THỊ TRƯỜNG UREA THẾ GIỚI: Thị trường urea thế giới trong sáu tháng đầunăm 2012 diễn biến khá phức tạp, giá urea tăng liên tục tới hơn 500 USD/t FOB đối vớiurea hạt trong và hơn 600 USD/t FOB đối với urea hạt đục, đạt mức cao nhất kể từ saunăm 2008, rồi đột nhiên lao dốc suy giảm mạnh từ khoảng cuối tháng 4 và chạm đáy 360USD/t FOB trong đầu tháng 7 trước khi duy trì ở mức 370 USD/t FOB Biển Đen đếnhiện nay Nguyên nhân chủ yếu là do sự mất cân đối cung cầu thị trường khi nhu cầu tăngmạnh cùng lúc tại thị trường Mỹ, Mỹ Latinh và châu Âu Đặc biệt tại khu vực châu Mỹ,
do tình hình thị trường nông sản và thời tiết thuận lợi đầu năm nên khu vực này vào vụsớm, diện tích nông sản cũng được mở rộng kỷ lục (diện tích trồng ngô tại Mỹ lên đếnhơn 92 triệu ha, cao nhất kể từ năm 1937) gây nên sự căng thẳng nguồn cung urea trongkhi một số nguồn cung chính tại Trung Đông, châu Âu đang hạn chế, các dự án nhà máymới tại khu vực này cũng không đi vào sản xuất đúng tiến độ dự kiến và Trung Quốc vẫnđang trong thời gian đóng cửa xuất khẩu phân bón
Tuy nhiên, việc giá urea tăng mạnh khi nhu cầu tăng cao thì cũng sụt giảm mạnhkhi nhu cầu đã được đáp ứng đủ và mùa vụ tại các khu vực nêu trên đều đang kết thúctrong khi hạn hán trở lại ảnh hưởng mạnh tới mùa vụ mới tại đây Trong khi đó, lượngurea mua vào từ các phiên đấu thầu được trông đợi của khu vực Nam Á như Ấn Độ,Pakistan lại ở mức thấp do tâm lý e ngại giá cao cùng với sự khuấy động của nguồn cunggiá rẻ từ Iran Bên cạnh đó, giá dầu thô suy giảm mạnh giúp giảm chi phí sản xuất và lưuthông hàng hóa càng tiếp đà cho giá urea thế giới suy giảm
Lượng hàng xuất khẩu bắt đầu ứ đọng gây nên áp lực giải phóng hàng tồn kho tạimột số nguồn cung chính trong khi Trung Quốc mở cửa xuất khẩu urea từ 1/7/2012 vàviệc các dự án nhà máy mới tại Algeria và Qatar đều bắt đầu cung sản phẩm ra thị trườngcũng từ tháng 9 này càng làm suy giảm mạnh giá urea cho đến hiện nay Triển vọng giáurea thế giới trong 6 tháng cuối năm 2012 dự kiến sẽ tiếp tục suy giảm có thể ở khoảng
Trang 24dưới 400 USD/t FOB Biển Đen đối với urea hạt trong (prill) và 450 USD/t FOB TrungĐông đối với urea hạt đục (granular) ít nhất cho đến quí 1/2013 bởi nhu cầu thấp do tìnhtrạng không thuận lợi của thời tiết ảnh hưởng mạnh đến mùa vụ tại nhiều nơi trên thếgiới Cùng với đó là bối cảnh suy thoái kinh tế và giá cả tăng cao cũng khiến nhu cầu vàsản xuất lương thực toàn cầu suy giảm dẫn đến nhu cầu phân bón giảm trong bối cảnhlượng urea khá dồi dào tại các nguồn cung chính cộng với sản lượng từ các dự án nhàmáy mới có giá khí đầu vào thấp tại bắc Phi và Trung Đông sẽ đi vào hoạt động từ tháng9/2012
Ngoài ra, chính phủ Indonesia cũng đang xem xét cấp hạn ngạch xuất khẩu 500nghìn tấn urea cho giai đoạn 6 tháng cuối năm và Trung Quốc mở cửa xuất khẩu urea từ1/7 đến 31/10/2012 Giá urea có thể tăng nhẹ trong tháng 8/2012 do nhu cầu tại khu vựcNam Á và một số nước Mỹ Latinh nhưng đây là giai đoạn thị trường của phía người mua
và không có nhiều triển vọng cho việc hồi phục giá urea thế giới trong 6 tháng cuối năm
T ình hình thị trường urea nội địa trong sáu tháng đầu năm 2012 cũng có những diễn biếnphức tạp khi giá giảm sau vụ Đông Xuân vào đầu năm và bắt đầu tăng liên tục từ giữatháng Ba và đạt cao điểm vào cuối tháng Năm, đầu tháng Sáu khi giá urea Phú Mỹ đã cólúc vượt qua mức 12.000 đồng/kg ngay trong vụ Hè Thu tại một số tỉnh miền Trung Việcgiá urea tăng trong thời gian qua là do giá nhiên liệu tăng (xăng, dầu,…) khiến chi phí lưuthông tăng và tình hình kinh tế khó khăn (lãi suất cho vay cao) nên các đại lý hạn chế tối
đa hàng tồn kho khiến cho việc phân phối không đáp ứng kịp thời nhu cầu mùa vụ củamột số nơi, thời tiết bất lợi cùng việc ách tắc tại một số cảng giao nhận khiến cho việcđiều phối hàng hóa chậm Ngoài ra, việc hai nhà máy urea mới là Ninh Bình và Cà Mauchưa thể tung sản phẩm ra thị trường như thời gian dự kiến trong khi lượng urea nhậpkhẩu giảm mạnh đã góp phần làm căng thẳng nguồn cung và kéo theo sự tăng giá củaurea
Tuy nhiên, Tổng công ty Phân bón và Hoá chất dầu khí (PVFCCo) đã tăng cườngchuyển hàng về các vùng miền, trong đó ưu tiên cho khu vực miền Bắc và miền Trung,nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu mùa vụ, đã góp phần hạ nhiệt thị trường khi giá phân bón
Trang 25có biểu hiện sốt cục bộ tại một số nơi Riêng trong tháng 6/2012, PVFCCo cung ứngkhoảng 70.000 tấn urea Phú Mỹ và hơn 60.000 tấn urea Cà Mau ra thị trường
THỊ TRƯỜNG UREA 3 QUÝ ĐẦU NĂM: CUNG - CẦU CHƯA CÂN ĐỐI Dựbáo thời gian tới, giá urea trong nước sẽ ổn định và suy giảm theo giá phân bón thế giới
và nguồn cung trong nước được tăng cường Ngoài ra, hai vụ chính trong năm (ĐôngXuân và Hè Thu) cũng đã qua nên nhu cầu phân bón sẽ giảm mạnh Trong khi đó, cácnhà máy urea mới đang dần đi vào hoạt động ổn định bên cạnh Nhà máy Đạm Phú Mỹ và
Hà Bắc vẫn duy trì hoạt động ở mức 100% công suất cho thấy nguồn cung trong sáutháng cuối năm nay tương đối dồi dào so với nhu cầu
2.4- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng.
- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu: Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản,
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đangxây dựng hoặc đang hoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tínhhợp lý và chính xác các chỉ tiêu của dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về
dự án để đưa ra quyết định đầu tư được chính xác Phương pháp so sánh được tiến hànhtheo một số chỉ tiêu sau:
+ Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng , tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quy địnhhoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
+ Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệquốc gia, quốc tế
+ Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
+ Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư
+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý của ngành theo định mức kinh tế, kỹ thuật chính thức hoặc cácchỉ tiêu kế hoạch và thực tế
+ Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư (Ở mức trung bình tiên tiến)
Trang 26+ Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạocủa Nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
+ Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án
- Phương pháp thẩm định theo trình tự:
+ Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của
dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý cần phải đi sâu xemxét Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô,tầm quan trọng của dự án Vì xem xét tổng quát các nội dung của dự án, do đó ởgiai đoạn này khó phát hiện được các vấn đề cần phải bác bỏ, hoặc các sai sót của
dự án cần bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết, những vấn đềsai sót của dự án mới được phát hiện
+ Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định nàyđược tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp
lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của dự án Khi thực hiệnthẩm định chi tiết cần lưu ý những nội dung cần thẩm định sau:
1.Mục tiêu của dự án
2.Các công cụ tính toán, các phương pháp tính toán Nội dung này được biểu hiện
ở các phần tính toán để có các con số, các chỉ tiêu
3 Khối lượng công việc, chi phí và sản phẩm của dự án
4 Nguồn vốn và số lượng vốn
5 Hiệu quả dự án (Hiệu quả về tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội)
6 Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án
Thẩm định chi tiết các nội dung trên theo trình tự sau:
+ Thẩm định (1+2+5) nếu hợp lý hoặc sửa chữa nhỏ, tiếp tục thẩm định (3+4),ngược lại có thể bác bỏ dự án
Trang 27+ Khi thẩm định (3+4) nếu thấy hợp lý hoặc sai sót nhỏ tiếp tục thẩm định (6).Ngược lại có thể bác bỏ không cần thẩm định tiếp (6).
- Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích rủi ro:
+ Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ratrong tương lai đối với dự án, như vượt chi phí đầu tư, sản lượng thấp, giá trị chiphí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thể thay đổi về chính sách theohướng bất lợi Khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khảnăng hoàn vốn của dự án
+ Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thường được chọn từ 10% - 20%
và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự
án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bấttrắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an toàn cao Trongtrường hợp ngược lại, cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuấtkiến nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế Nói chung biện pháp nàynên được áp dụng đối với những dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thườngnhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan
Trang 28Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẠM CÀ MAU VỀ
KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH 3.1 Một số vấn đề chung về phân tích thực trạng dự án đầu tư Đạm Cà Mau về khía cạnh tài chính
3.1.1.Các thông số cơ bản về dự án đầu tư về khía cạnh tài chính
Bảng 3.1 Các thông số cơ bản của dự án
2009 2010 2011 2012 2013
Chi phí đầu tư (giá cố định 2009)
Dự phòng tăng chi phí thực Triệu USD 55.10
Lãi vay trong thời gian xây dựng Triệu USD 49.28
Tiến độ đầu tư Tỷ lệ 0.90% 17.60% 34.90% 29.50% 17.10%
Huy động vốn
Vốn vay giải ngân hàng năm Triệu USD 91.13 189.75 168.41 102.5
Trang 29Phí bốc xếp, lưu kho và hao hụt tại Cần
Phí vận chuyển từ Cà Mau đến Cần Thơ USD/tấn 5
Giá bán tại cảng Nhà máy đạm Cà Mau USD/tấn 307.5
5
Chi phí
Giá khí tài chính, 2009 USD/triệu BTU 8.170
Chi phí sản xuất khí (LRMC) tại mỏ USD/triệu BTU 6.150
Chi phí vận chuyển từ mỏ đến Cà Mau USD/triệu BTU 1.170
Sản lượng khí tiêu thụ 1000 tỷ BTU/năm 18.710
Giá điện tài chính, 2009 USD/kWh 0.045
Chi phí sản xuất điện (LRMC) USD/kWh 0.075
Sản lượng điện tiêu thụ Triệu kWh/năm 118.52
4 Chi phí hóa chất, xúc tác, giá 2009 Triệu USD/năm 1.526
Chi phí lao động, quản lý, bảo trì Triệu USD/năm 19.144
Chi phí khác Triệu USD/năm 6.541
Thuế
Chi phí vốn, WACC tài chính và kinh tế Tỷ lệ 10%
3.1.2 Lựa chọn Bộ chỉ tiêu phân tích phản ánh hiệu quả tài chính của dự án:
- Hiện giá (PV): Khi thực hiện dự án đầu tư, thông thường các khoản chi và thu của dự
án thường diễn ra trong những khoảng thời gian khác nhau Trong khi đó, giá trị của tiền
Trang 30thay đổi giá trị theo thời gian Mối quan hệ giữa tiền và thời gian có thể thấy qua quátrình tạo lãi suất ghép Giá trị tiền tệ trong tương lai với cùng một số lượng sẽ ít hơn giátrị hiện tại của chúng Vì vậy, để chính xác trong việc tính toán hiệu quả tài chính củamột dự án, chúng ta cần phải đưa các khoản giá trị trong tương lai về hiện tại bằng cáchchiết khấu.
PV = FV
(1+i)n
Trong đó:
PV là hiện giá
FV là giá trị tương lai
i: là lãi suất chiết khâu
n: là số thời đoạn tính toán
- Suất chiết khấu trong dự án: Suất chiết khấu là suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư
đối với số vốn cần đầu tư cho dự án Suất chiết khấu được lựa chọn thường căn cứ vào:
Chi phí cơ hội của vốn đầu tư
Chi phí vốn
Tỷ lệ các rủi ro của dự án
Tỷ lệ lạm phát
- Thời gian hoàn vốn (PP): Thời gian hoàn vốn PP là thời gian cần thiết có thể hoàn lại
đủ vốn đầu tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá của thu hồi vừabằng tổng hiện giá của vốn đầu tư
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV): Hiện giá thu nhập thuần là hiệu số tổng hiện giá trị
thu hồi tính cho cả thời hạn đầu tư, trừ đi tổng hiện giá vốn đầu tư , tức tổng hiện giá lờisau khi đã hoàn đủ vốn
Rt: thu nhập thuần (ròng) tại năm t Thu nhập thuần = lãi thuần + khấu hao
Ct: Vốn đầu tư thực hiện tại năm t Bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động
Trang 31i: Suất chiết khấu của dự án
m: là thời hạn đầu tư (năm)
+ Nếu IRR = u dự án hòa vốn, tức NPV = 0
+ Nếu IRR > u dự án sẽ có lãi, tức NPV > 0
- Điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn là tại điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí, tức
giao điểm hàm doanh thu và hàm chi phí
Có ba loại điểm hòa vốn:
+ Điểm hòa vốn lý thuyết
+ Điểm hòa vốn tiền tệ
+ Điểm hòa vốn trả nợ
3.2 Phân tích thực trạng dự án Đạm Cà Mau
Nguồn tài trợ cho dự án:
- Dự án được tài trợ từ hai nguồn:
Vốn chủ sở hữu: tiền ngân sách lấy từ nguồn lãi xuất khẩu dầu thô để lại choTập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietNam)
Vốn vay: vay ưu đãi Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vay tín dụng xuất khẩunước ngoài
Tổng giá trị nợ vay là 551,79 triệu USD
Trang 33Bảng 3.2 Nhu cầu vốn và nguồn vốn
2 Tỷ lệ chi phí đầu tư 0.90% 17.60% 34.90% 29.50% 17.10%
3 Nhu cầu vốn theo từng năm 7.57 147.94 293.37 247.97 143.74
Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án
- Doanh thu = Sản lượng bán x Giá bán một đơn vị sản phẩm
Khi đi vào hoạt động, Nhà máy Đạm Cà Mau được dự kiến sẽ có sản lượng ổn định là803.745 tấn/năm
Giá đạm urê (tính vào cuối năm 2009)
Phí vận chuyển từ cảng đến Cần Thơ USD/tấn 16,0
Phí bốc xếp, lưu kho và hao hụt tại cảng Cần Thơ USD/tấn 1,5
Phí vận chuyển từ Cà Mau đến Cần Thơ USD/tấn 5,0
Giá bán tại cửa Nhà máy Đạm Cà Mau USD/tấn 307,5
Trang 34Bảng 3.4 Sản lượng và giá bán
ST
T Khoản mục
Năm 2009
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2025
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Năm 2031
Năm 2032
Năm 2033
1 Sản lượng (Tấn) 803,745 803,745 803,745 803,745 803,745 803,745 803,745 803,745 803,745 803,745 2
Tổng doanh thu (Triệu
Trang 35Bảng 3.5 Các thông số của dự án
ĐVT: Triệu USD
1 Vốn đầu tư
1.6 Lãi vay trong thời gian xây dựng 49.28 triệu USD
4 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1-4 0 %
5 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 4-15 10 %
6 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm thứ 16 25 %
12 Giá trị thanh lý của máy móc thiết bị năm thứ 20 20
Trang 36Dự án được dự kiến hoạt động trong 20 năm từ 2014 cho đến 2033 Do vậy, taphân tích ngân lưu dự án cho đến cuối 2033 và coi ngân lưu sau đó là không đáng kể.
Tổng vốn đầu tư theo giá danh nghĩa bao gồm tất cả các hạng mục (thiết bị, xâylắp, chi phí khác, dự phòng tăng chi phí thực, dự phòng lạm phát và lãi vay trong thờigian xây dựng) được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 20 năm
Tổng giá trị nợ vay là 551,79 triệu USD Lãi suất bình quân (tỷ lệ danh nghĩa) là6%/năm Nợ được giải ngân trong 4 năm từ 2010 đến 2013 Nợ gốc được trả đều trong 12năm từ 2014 đến 2025 Lãi vay trong thời gian xây dựng không được tính nhập gốc màđược hoàn trả ngay bằng vốn chủ sở hữu
Trang 37Bảng 3.6 Kế hoạch khấu hao
STT Khoản mục Năm 0 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
378.27
336.24
294.21
252.18
210.15
168.12126.0
9 84.06 42.03
Trang 38Bảng 3.7 Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay
Trang 39Chi phí khí và điện
Khí tự nhiên là nguồn nguyên liệu chính và quan trọng nhất cho hoạt động sảnxuất đạm tại Nhà máy Đạm Cà Mau Khí được cung cấp từ mỏ khí ở vùng biển Tây Namcủa Liên doanh giữa Petronas, Talisman và PetroVietnam Với sản lượng urê dự kiến, sảnlượng tiêu thụ khí của Nhà máy sẽ là 18,71 nghìn tỷ BTU/năm
Giá khí mà Nhà Máy Đạm Cà Mau phải trả cho Liên doanh cung cấp khí sẽ đượccăn cứ vào giá dầu FO trên thị trường Singapore nhân với hệ số chuyển đổi Căn cứ theogiá dầu FO vào cuối năm 2009 thì khí có giá là 8,17 USD/triệu BTU.2
Chi phí sản xuất khí tính tại cửa nhà máy khi mua vào cuối năm 2009 bằng chi phíbiên dài hạn (LRMC) tại mỏ là 6,15 USD/triệu BTU cộng với chi phí vận chuyển bằngđường ống là 1,17 USD/triệu BTU
Chi phí nhiên liệu quan trọng thứ hai là điện Lượng điện tiêu thụ của nhà máy là118,524 triệu kWh/năm và được cung cấp trực tiếp từ các nhà máy điện chạy khí trongcùng cụm dự án Giá điện tài chính tính vào năm 2009 sẽ là giá điện do nhà nước quyđịnh ở mức 0,045 USD/kWh
Chi phí biên dài hạn của điện do các nhà máy điện Cà Mau sản xuất để cung cấpcho Đạm Cà Mau năm 2009 là 0,075 USD/kWh
Giá khí và điện cả tài chính lẫn kinh tế đều được điều chỉnh hàng năm theo tỷ lệtrượt giá USD 3%
Chi phí vận hành và bảo trì
Chi phí vận hành và bảo trì của Nhà máy Đạm Cà Mau bao gồm chi phí hóa chất
và xúc tác là 1,526 triệu USD/năm, chi phí lao động, quản lý và bảo trì là 19,144 triệuUSD/năm, chi phí khác là 6,541 triệu USD/năm Các chi phí này đều tính theo giá cốđịnh 2009 và được điều chỉnh hàng năm theo tỷ lệ trượt giá USD 3%
Giá trị kinh tế của chi phí vận hành và bảo trì bằng giá trị tài chính tương ứng và cũng được điều chỉnh hàng năm theo tỷ lệ trượt giá USD 3%
2 BTU là đơn vị nhiệt lượng 1 BTU = 1,055 KJ (kilojoule) 1.000 tỷ BTU = 10 12 BTU = 10 6 triệu BTU.
Trang 40Bảng 3.8 Bảng dự kiến chi phí hoạt động
ST
T Khoản mục
Năm 2009
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
1 Chi phí khí và điện 183.39 188.89 194.56 200.40 206.41 212.60 218.98 225.55 232.31 239.28 1.1 Chi phí khí 177.21 182.52 188.00 193.64 199.45 205.43 211.59 217.94 224.48 231.22 Sản lượng tiêu thụ
118.52 4
118.52 4
118.52 4
118.52 4
118.52 4
118.52 4
118.52 4
118.52 4
118.52 4
Năm 2025
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Năm 2031
Năm 2032
Năm 2033
1 Chi phí khí và điện 246.46 253.86 261.47 269.32 277.39 285.72 294.29 303.12 312.21 321.58 1.1 Chi phí khí 238.15 245.30 252.66 260.24 268.04 276.08 284.37 292.90 301.68 310.73 Sản lượng tiêu thụ (nghìn tỉ
Giá (USD/Triệu BTU) 12.73 13.11 13.50 13.91 14.33 14.76 15.20 15.65 16.12 16.61