1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình áp dụng vận tải hàng không trong vận tải đa phương thức

46 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình áp dụng vận tải hàng không trong vận tải đa phương thức

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỤC LỤC BẢNG

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có những chính sách cải cách để tạothuận lợi cho vận tải hàng không, giúp việc lưu thông ngày một dễ dàng và nhanh chónghơn Vận tải hàng không trong những năm qua không chỉ là vận chuyển hàng khách màcòn vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu Việc xuất nhập khẩu hàng hóa được chú trọngbởi nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Tỉ trọng xuất nhậpkhẩu trên thế giới ngày một tăng lên, đòi hỏi sự phát triển vượt bậc để thích ứng với nhucầu hàng hóa Hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng nhiều hình thức vận tảikhác nhau, tuy nhiên vận tải hàng không vẫn được đánh giá là một trong những loại hình

có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, đem lại hiệu quả cao trong quá trình vận chuyển Bên cạnh việc vận tải hàng không là phương thức vận tải hàng hóa nhanh nhất, hàng hóađược vận chuyển bằng đường hàng không còn có độ tin cậy cao khi dễ dàng tiếp cậnđược với nhiều địa phương, tránh hao hụt hư hỏng hàng hóa cũng như quy trình đóng góiđơn giản hơn so với các loại hình khác Không ngạc nhiên khi các nước trên thế giới ngàynay tập trung phát triển vận tải hàng không, kể đến những cảng hàng không nổi tiếng thếgiới như Charles de Gaulle (Pháp), cảng hàng không quốc tế Los Angeles (Hoa Kỳ), cảngTokyo (Nhật Bản),…

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không còn được tích hợp bởi các phương thức kháctrong vận tải đa phương thức, nhằm tiết kiệm thời gian, tiền bạc và tăng tính hiệu quảtrong quá trình di chuyển Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của vận tải hàngkhông, có rất nhiều mặt hạn chế cần được nghiên cứu và khắc phục bằng cách đưa ra cácgiải pháp cần thiết cho sự củng cố và phát triển Với mong muốn tìm hiểu về hoạt độngcũng như tình hình vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, bài tiểu luận nghiên cứuchủ yếu sơ lược mô hình kết hợp của vận tải hàng không với các loại hình khác trong vậntải đa phương thức và tình hình áp dụng của các quốc gia trên thế giới nói chung – ViệtNam nói riêng

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động và tình hình áp dụng vận chuyển hàng hóabằng đường hàng không trong vận tải đa phương thức, nghiên cứu những vấn đề trongquy trình của các mô hình đa phương thức kết hợp, nắm rõ các mặt tích cực và hạn chếcủa những mô hình này Qua đó, chúng ta đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vàhoàn thiện hơn mô hình, góp phần thúc đẩy sự phát triển của vận chuyển hàng hóa trongvận chuyển đa phương thức

3. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên nguồn thông tin dữ liệu thu thập được từ các nghiên cứu cósẵn, các tài liệu, văn bản có liên quan đến vận tải hàng không trong mối liên quan với vận

Trang 5

tải đa phương thức Nhóm đã tìm hiểu, nghiên cứu các bài báo, bản báo cáo số liệu vềtình hình hoạt động của ngành vận tải hàng không trên thế giới, sau đó tổng hợp nhữngthông tin chính và cần thiết để có cái nhìn sâu sắc hơn về vận tải hàng không trong vậntải đa phương thức.

Từ mô hình lý thuyết và các sô liệu thực tế thu thập được thông qua tìm hiểu, nhóm đã sửdụng các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phươngpháp tổng hợp một cách hệ thống, khoa học, biện chứng để thực hiện đề tài

4. Phạm vi nghiên cứu, phân tích đề tài

Nghiên cứu đề tài trong phạm vi trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Đề tài tậptrung chủ yếu vào hàng hóa được vận chuyển bằng đường hàng không kết hợp với cácphương thức vận tải khác (vận tải đa phương thức)

5. Kết cấu luận văn

- Chương I : Các vấn đề cơ bản của vận tải hàng không trong vận tải đa phương thức

- Chương II : Tình hình áp dụng vận tải hàng không trong vận tải đa phương thức

- Chương III : Phân tích SWOT và các giải pháp khắc phục

6. Những khó khăn khi thực hiện đề tài

- Thứ nhất, nhóm gặp khó khăn rất lớn trong việc lựa chọn đề tài Lúc đầu, đề tài mànhóm muốn thực hiện nghiên cứu là “Tình hình tham gia của vận tải hàng khôngtrong vận tải đa phương thức tại Việt Nam” Tuy nhiên, vận tải hàng không tại ViệtNam là một đề tài khá mới mẻ; các bài nghiên cứu, báo cáo vẫn còn ít và hạn chế chonên thật sự rất khó để nhóm có thể tiếp cận được với thông tin và số liệu Chính vìvậy, nhóm đã chuyển sang đề tài “Tình hình tham gia của vận tải hàng không trongvận tải đa phương thức trên thế giới” với mong muốn có thể tiếp cận được nguồn dữliệu đa dạng và rộng lớn hơn

- Thứ hai, hiện nay vẫn chưa có bài luận văn hay nghiên cứu nào có đề tài tương tự, chonên việc xây dựng bố cục cho bài nghiên cứu của nhóm cũng gặp phải không ít khókhăn Hơn thế nữa, nhóm nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức đề tài thuyết trình của sinhviên, chính vì vậy sai lầm và thiếu sót là điều không thể tránh khỏi

- Thứ ba, những dữ liệu và thông tin trên thế giới tuy nhiều nhưng đa số là những dữliệu đã cũ (trước năm 2000); ngoài ra, những bài báo cáo và phân tích thống kê trongnhững năm gần đây lại tính phí truy cập quá cao, điều này gây trở ngại cho nhómtrong việc tiếp cận với nguồn thông tin có tính cập nhật cao

- Thứ tư, dữ liệu về vận tải hàng không trên thế giới đều viết bằng tiếng Anh với nhữngtừ ngữ chuyên ngành vượt xa cấp độ kiến thức mà nhóm đang học, do đó, ngoài việcnghiên cứu, tìm kiếm thông tin, dữ liệu, nhóm gặp nhiều khó khăn trong việc tìm hiểu

và dịch thuật sao cho dễ hiểu và sát nghĩa với những gì đã tìm được

Trang 6

-CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TRONG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

A. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

1. Khái niệm

1.1.Vận tải đa phương thức

Vận tải đa phương thức (Multimodal transport) quốc tế hay còn gọi là vận tải liên hợp(Conbined transport) là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vậntải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức Vận tải đa phươngthức nội địa là VTĐPT được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, còn vân tải đaphương thức Quốc Tế là VTĐPT từ nơi người kinh doanh VTĐPT tiếp nhận hàng hóa ởViệt Nam và giao hàng tới một điểm chỉ định ở một nước khác và ngược lại

1.2.Vận tải hàng không

Vận tải hàng không là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyểntrên không, mà chủ yếu các loại máy bay Vận tải hàng không thích hợp sử dụng để vậnchuyển hàng hóa quốc tế với trọng lượng nhỏ như chuyển fax nhanh, các bưu phẩm cótrọng lượng thấp, nhỏ gọn,…

2. Đặc điểm chung của vận tải đa phương thức

- Vận tải đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được thể hiện trênmột chứng từ đơn nhất (Multimodal transport document) hoặc một vận đơn vận tải đaphương thức (Multimodal transport Bill of Lading) hay vận đơn vận tải liên hợp(Combined transport Bill of Lading)

- Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO)hành động như người chủ ủy thác chứ không phải như đại lý của người gửi hàng hayđại lý của ngưòi chuyên chở tham gia vào vận tải đa phương thức Người kinh doanhvận tải đa phương thức là người phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong một quátrình vận chuyển từ khi nhận hàng để chuyên chở cho tới khi giao xong hàng chongười nhận kể cả việc chậm giao hàng ở nơi đến Như vậy, MTO chịu trách nhiệm đốivới hàng hóa theo một chế độ trách nhiệm (Rigime of Liability) nhất định Chế độtrách nhiệm của MTO có thể là chế độ trách nhiệm thống nhất (Uniform LiabilittySystem) hoặc chế độ trách nhiệm từng chặng (Network Liability System) tùy theo sựthoả thuận của hai bên

- Trong vận tải đa phương thức quốc tế, nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng thường

ở những nước khác nhau và hàng hóa thường được vận chuyển bằng những dụng cụvận tải như container, palet, trailer

3. Vai trò vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

- Ngành vận tải Hàng không đóng một vai trò quang trọng trong sự phát triển kinh tế,ngoại giao,… không chỉ đối với Việt Nam mà cả các nước trên Thế giới

Trang 7

- Cụ thể, vận tải hàng không có vị trí số một đối với vận tải quốc tế những mặt hàngmau hỏng, dễ thối, súc vật sống, thư từ, chứng từ, hàng nhạy cảm với thời gian, hàngcứu trợ khẩn cấp … những mặt đòi hỏi giao ngay cho máy bay có ưu thế tuyệt đối vềtốc độ so với phương tiện vận tải khác Vận tải hàng không quốc tế có thể làm tăngdòng ngoại tệ chảy vào trong nước, cân bằng cán cân thanh toán và làm thay đổi phầnnào đó về cơ cấu kinh tế.

- Còn vận tải hàng không nội địa giúp cho hoạt động vận chuyển hàng hoá thuận tiện

và nhanh chóng, bỏ qua những cản trở vật lý Từ đó, vận tải hàng không có thể khắcphực sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền, góp phần đẩy nền kinh tế đilên

- Vận chuyển hàng không chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu, theo thống kê năm 2015tổng lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không chiếm 742.000 tấn, trong đóvận chuyển đi quốc tế chiếm 588.000 tấn, vận chuyển nội địa chiếm 154.000 tấn, tăng18,5% so với năm 2013 Bên cạnh đó, ngành dịch vụ vận tải hàng không tạo ra nhiều

cơ hội việc làm, tổng cộng 30 triệu việc làm trên toàn thế giới Tác động của ngànhVận tải hàng không lên kinh tế toàn cầu được ước tính khoảng 2,960 tỷ đồng, tươngđương với 8% của GDP thế giới

- Vận tải hàng không có vị trí đặc biệt quan trọng đối với việc giao lưu giữa các nước,

là cầu nối giữa nền văn hoá giữa các dân tộc, là phương tiện chính của du khách quốctế

- Vận tải hàng không là một mắt xích quan trọng để liên kết các phương thức vận tải,tạo ra khả năng kết hợp các phương thức vận tải với nhau như Vận tải hàng không/vận tải biển, Vận tải hàng không/ vận tải ô tô … nhằm khai thác lợi thế của cácphương thức vận chuyển

4. Đặc điểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không trong vận tải đa phương thức

Vận tải hàng hóa bằng hàng không chiếm vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế,tuy khối lượng vận tải hàng không không bằng vận tải đường biển nhưng giá trị của nólại tương đương Không giống với vận tải bằng đường bộ, Vận tải hàng không có nhữngquy định rất khắt khe về an ninh và an toàn hàng hóa trong quá trình vận chuyển Dướiđây là phân loại hàng hóa theo IATA những loại hàng hóa phù hợp với loại hình vận tảihàng không :

Trang 8

không phải là quá lớn với khoang hàng (không gian vận chuyển hàng hóa) của các loạimáy bay vận tải Bao bì phải đủ mạnh để chịu được vận chuyển và xếp dỡ.

4.2.Vận chuyển hàng hóa đặc biệt

Đây là hàng hóa đòi hỏi phải xử lý đặc biệt trong quá trình lưu trữ và vận chuyển liênquan đến các thuộc tính và giá trị của hàng hóa Điều này bao gồm các loại sau đây:

- Động vật sống

- Hàng hóa giá trị cao

- Hàng hóa ngoại giao

Các điều kiện chấp nhận và thông số kỹ thuật bao bì cho thực tế tất cả các động vật đượcliệt kê trong hướng dẫn xử lý hàng hóa

Một ví dụ về hàng hóa loại này: voi, cho phép chỉ trên máy bay hàng hóa và B747s giớihạn độ tuổi: 12 tháng tuổi, trọng lượng giới hạn 400 kg/bao bì trong một hộp cứng hoặcthùng mà phải đáp ứng một số lượng lớn các chi tiết kỹ thuật được liệt kê riêng

b. Hàng hóa có giá trị cao

Mã VAL

Đây là những lô hàng có giá trị từ 100.000 mỗi kg trở lên, cũng như các kim loại quý, ghichú ngân hàng … hàng hoá đó được lưu trữ trong điều kiện an toàn, được giám sát bởidịch vụ an ninh sân bay Dịch vụ này cũng chăm sóc vận chuyển đến và đi giữa máy bay

và xe an ninh

Trang 9

c. Hàng hóa ngoại giao

Mã số: DIP

Đây chủ yếu là những chuyến hàng rất quan trọng giữa các bộ trưởng, Cơ quan lãnh sự

và đại sứ quán Lưu trữ có thể được thực hiện trong một phần kho đặc biệt

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Xem xét bản chất của những hàng hóa

Loại 1: Chất nổ

Loại 2: Khí

Loại 3: Chất lỏng dễ cháy

Loại 4: Chất rắn dễ cháy

Loại 5: Các chất ôxy hoá

Loại 6: Chất độc hại và lây nhiễm

Loại 7: Chất phóng xạ

Loại 8: Các chất ăn mòn

Loại 9: Các chất khác

Hàng hoá đó có thể nguy hại (qua lửa, nổ, rò rỉ, phóng xạ) đến:

- Những người trong máy bay

- Chính máy bay đó

- Các hàng hóa khác trên máy bay

Như vậy hàng hóa chỉ có thể được vận chuyển bằng đường hàng không với một số điềukiện nhằm đảm bảo an toàn Tác nhân gây hại có thể xảy ra từ:

Trang 10

Vận chuyển bằng đường hàng không được thực hiện gần như độc quyền trong máy baychở hàng đầy đủ, nhưng trong một số trường hợp trong máy bay chở khách và máy baykết hợp Đối với tất cả các loại máy bay, một khối lượng tối đa cho mỗi gói, bao bì bảo vệ

và một nhãn đặc biệt được quy định Tất cả các điều kiện và hạn chế về loại tàu vận tải,cũng như một danh sách của hơn 3000 chất hóa học được liệt kê trong “quy định hànghóa nguy hiểm”

Mã số: BIG, HEA

Khi tải một “vật lớn”, khả năng bám vào pallet khác cần được xem xét Khi tải một “vậtnặng”, ta nên thực hiện với những hạn chế của trọng lượng cho mỗi đơn vị diện tích

B. THỂ CHẾ VÀ PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

1. Nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức

Công ước của LHQ về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế, 1980(UN Convention on the International Multimodal Transport of Goods, 1980) Công ướcnày được thông qua tại hội nghị của LHQ ngày 24-5-1980 tại Geneva gồm 84 nước thamgia Cho đến nay, công ước này vẫn chưa có hiệu lực do chưa đủ số nước cần thiết để phêchuẩn, gia nhập

Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận tải đa phương thức (UNCTAD/ICC Rulesfor Multimodal Transport Documents), số phát hành 48, đã có hiệu lực từ 01- 01- 1992.Bản quy tắc là một quy phạm pháp luật tuỳ ý nên khi sử dụng các bên phải dẫn chiếu vàohợp dồng

Các văn bản pháp lý trên quy định những vấn đề cơ bản trong vận tải đa phương thứcnhư: định nghĩa về vận tải đa phương thức, người kinh doanh vận tải đa phương thức,người chuyên chở, người gửi hàng, người nhận hàng, việc giao, nhận hàng, chứng từ vậntải đa phương thức, trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối vớihàng hóa, trách nhiệm của người gửi hàng, khiếu nại và kiện tụng

2. Các điều ước quốc tế về vận tải hàng không

* Công ước Vác-sa-va 1929

Trang 11

- Vận tảỉ hàng không quốc tế được điều chỉnh chủ yếu bởi Công ước quốc tế để thốngnhất một số quy tắc về vận tải hàng không quốc tế được ký tại Vác-sa-va ngày12/10/1929 gọi tắt là Công ước Vác-sa-va 1929.

o Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-va Nghị định thư này ký tại Hague28/91955, nên gọi tắt là Nghị định thư Hague 1955

o Công ước bổ sung cho công ước Vác-sa-va được ký kết tại Guadalazala ngày18/9/1961, nên gọi tắt là Công ước Guadalazala 1961

o Hiệp định liên quan tới giới hạn của Công ước Vac-sa-va và nghị định thưHague Hiệp định này được thông qua tại Montreal 13/5/1966, nên gọi tắt làHiệp định Montreal 1966

o Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-va 12/10/1929 được sửa đổi bởi nghịđịnh thư Hague 28/9/1995

- Nghị định này ký tại thành phố Guatemala 8/3/1971, nên gọi tắt là Nghị định thưGuatemala 1971

* Nghị định thư bổ sung thứ 3

Nghị định thư sửa dổi công ước Vac-sa-va 12/10/1929 đã được sửa đổi bởi các nghị địnhthư tại Hague ngày 28/9/1955 và tại thành phố Guatemala ngày 8/3/1971 Nghị định thưnày được ký kết tại Montreal 25/9/1975, nên gọi tắt là Nghị định thư Montreal năm 1975,bản số 3

*Nghị định thư bổ sung số 4

Nghị định thư sửa đổi công ước Warsaw 12/10/1929 đã được sửa đổi bởi nghị định thưHague ngày 28/9/1955 Nghị định thư này ký kết tại Montreal, nên goil tắt là Nghị địnhthư Montreal năm 1975, bản số 4

Các công ước, hiệp định, nghị định thư chủ yếu sửa đổi bổ sung giới hạn trách nhiệmbồi thường của người chuyên chở hàng không đối với tai nạn về hành khách, thiệt hại vềhàng hoá, hành lý và thời hạn thông báo tổn thất, khiếu nại người chuyên chở

1

1 Công ước về thông nhất một số quy tắc liên quan đến vận chuyển hàng không quốc tế - Thưviện pháp luật ; Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế

Trang 12

CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH ÁP DỤNG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TRONG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

A. TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT – CƠ SỞ HẠ HẦNG CỦA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

- Như vậy, cảng hàng không là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay và là nơi cungcấp cơ sở vật chất cũng như các dịch vụ cho hành khách và hàng hóa Cảng hàngkhông gồm một số khu vực chính như : đường cất hạ cánh, khu vực đỗ và cất giữ máybay, khu vực điều khiển bay, khu vực quản lý hành chính, khu vực đưa đón khách,khu vực kho hàng và các trạm giao nhận hàng hóa, nơi bảo dưỡng máy bay, nơi chứanhiên liệu, và các khu vực dịch vụ khác, …

- Khu vực giao nhận hàng hóa thường bao gồm :

o Trạm giao nhận hàng hóa xuất khẩu : là nơi tiến hành kiếm tra hàng hóa, làmthủ tục thông quan, lập chứng từ về hàng hóa, giao hàng hóa xuất khẩu, đónghàng hóa vào các công cụ vận tải, xếp hàng lên máy bay, lưu kho trước khi xếplên máy bay, …

2 https://en.wikipedia.org/wiki/Airport

Trang 13

o Trạm giao nhận hàng nhập khẩu : là nơi làm thủ tục thông quan, kiểm tra vàgiao hàng cho người nhận hàng, …

o Trạm giao hàng chuyển tải : là nơi tập trung hàng hóa chuyển tải, nơi tiến hànhcác thủ tục để giao cho các hãng hàng không chuyển tiếp… Người kinh doanhdịch vụ ở đây thường là các hãng hàng không thành viên của IATA làm đại lýcho nhau

1.2. Máy bay (Airplane)

- Máy bay là cơ sở vật chất chủ yếu của vận tải hàng không Tùy thuộc vào mục đích,tính năng kỹ thuật, nước sản xuất mà máy bay được chia thành nhiều loại khác nhau

- Căn cứ vào đối tượng chuyên chở :

o Máy bay chở hàng (all cargo aircraft) : là máy bay chủ yếu dùng để chuyên chởhàng hóa Loại máy bay này có ưu điểm là chở được khối lượng hàng hóa lớn

và chủng loại hàng hóa chuyên chở cũng đa dạng hơn so với máy bay chởkhách Tuy nhiên, loại may sbay này có nhược điểm là tần suất bay thấp hơn,chi phí hoạt động nhiều, chỉ thích hợp với các hãng hàng không có tiềm nănglớn và kinh doanh ở những khu vực có luồn hàng luân chuyển lớn và ổn định

o Máy bay chở khách (passenger aircraft) : là máy bay dùng chủ yếu để chuyênchở hành khách , đồng thời có thể chuyên chở một ít hàng hóa và hành lý củahàng khách ở boong dưới Loại này thường có tần suất bay rất cao và có tiệnnghi tốt để phục vụ hành khách

o Máy bay hỗn hợp (combine aircraft) : là máy bay vừa chuyên chở hành kháchvừa chuyên chở hàng hóa ở cả boong chính và boong dưới Loại máy bay nàycòn gọi là máy bay thay đổi nhanh tùy theo số lượng hành khách hoặc hànghóa cần chuyên chở

- Căn cứ vào nơi sản xuất máy bay: máy bay Mỹ (Boeing), máy bay liên doanhPháp – Đức – Anh – Tây Ban Nha (Airbus), máy bay liên doanh Pháp – Anh(Concord), máy bay liên doanh Pháp – Italia (ATR), máy bay Nga (Tu, IL,Antonov…)

Hình 2: Máy bay chở hàng - Máy bay chở khách - Máy bay hỗn hợp

Trang 14

- Căn cứ vào động cơ: máy bay động cơ Piston, máy bay động cơ Tuabin cánh quạt,máy bay động cơ Tuabin phản lực.

- Căn cứ vào số ghế: máy bay loại nhỏ (50-100 ghế), loại trung bình (100-200 ghế),loại lớn (hơn 200 ghế)

1.3. Các trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa:

Xe kéo container, xe vận chuyển pallet, xe nâng, container hàng không, pallet hàngkhông và lưới, băng chuyền hàng rời

2. Cơ sở hạ tầng

2.1. Công trình khu bay

- Đường băng bao gồm các đường cất cánh, hạ cánh, đường lăn (tuyến đường sử dụngcho tàu bay lăn từ khu vực này đến khu vực khác của cảng hàng không theo mộtđường đã định sẵn) và sân chuẩn bị cất cánh, hạ cánh của máy bay

- Sân chờ đường của xe trung chuyển, xe nâng, xe thang…

- Sân đỗ máy bay

Hình 2: Xe kéo container

Hình 3: Xe kéo container - xe vận chuyển pallet

Hình 4: Đường băng

Trang 15

- Đài kiểm soát không lưu là hệ thống chuyên trách đảm nhận việc gửi các hướng dẫnđến máy bay nhằm giúp các máy bay tránh va chạm, đồng thời đảm bảo tính hoạt

động hiệu quả của nền không lưu Nói cách khác, kiểm soát không lưu đảm bảo chomáy bay bay an toàn, điều hòa và hiệu quả từ lúc cất cánh đến khi hạ cánh

- Trạm quan trắc khí tượng là hệ thống các thiết bị đo vi khí hậu giống như là mộttrạm khí tượng di động nhỏ với các tính năng như đo lượng mưa, tốc độ gió, hướnggió, nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển Các thông số khí tượng được truyền tải từcụm sensor riêng biệt đến bàn hình điều khiển chính thông qua sóng vô tuyến (sóng

radio) với khoảng cách tối đa lên tới 100m trong khí quyển Máy có thể lưu trữ vàphân tích số liệu khí tượng với bộ nhớ trong

Hình 5: Đài kiểm soát không lưu

Trang 16

- Công trình chiếu sáng bao gồm các đèn tín hiệu, các hệ thống phụ trợ dẫn đường

và hạ cánh chính xác (ILS, VOR/DME, NDB), các hệ thống radar sơ cấp - thứ cấphiện đại, các hệ thống quan trắc và phát tin dự báo khí tượng tiên tiến, hệ thốngthường trực khẩn nguy, các hệ thống phục vụ sân đỗ hiện đại có khả năng phục vụcác loại máy bay trong việc cất hạ cánh trong mọi điều kiện thời tiết

- Khu vực cấp điện, cấp thoát nước

Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không là các trạm khẩn cứu nguy, cứuhỏa…

lý không có người nhận; khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa hành khách với

Hình 6: Trạm quan trắc khí tượng

Trang 17

hãng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; quầy hoặc thiết bị hướng dẫnthông tin chung cho hành khách; khu vực trợ giúp y tế, sơ cứu ban đầu đối với hànhkhách; khu vực cách ly y tế để ứng phó tình huống khẩn nguy y tế; khu vực và thiết bịphục vụ hành khách cần sự trợ giúp đặc biệt Ngoài ra còn có các hệ thống điện tửchuyên dụng hàng không và hệ thống phụ trợ như chiếu sáng, cấp thoát nước, điềuhòa không khí, hệ thống nhà máy điện năng lượng mặt trời.

2.3. Công trình cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất

- Công trình cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất bao gồm dịch vụsửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không;dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng không, nhiên liệu cho máy bay.3

B. THỰC TRẠNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG TRONG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

1. Quy trình bốc và dỡ hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không trên mặt đất

Sự hiểu biết về cơ sở hạ tầng phụ thuộc vào mạng lưới và các hoạt động giữa điểm bốchàng và dỡ hàng :

3 www.iata.org

Hình 7: Khu vực sửa chữa, bảo dưỡng máy bay

Trang 18

- Bước 1 : Công ty/Khách hàng mang hàng hóa đến văn phòng nơi gói hàng đượccân và dán nhãn Họ có thể in các nhãn thông minh từ các trang web công ty vậnchuyển như FedEx.com và lập kế hoạch giao hàng khi xe tải đi đến khu vực và thảhàng hóa trong khu vực địa phương Những nhãn thông minh này chứa các mãtheo dõi được theo sát trong suốt chu kỳ phân phối.

- Bước 2 : Vào những thời điểm nhất định, tất cả các hàng hóa từ một địa điểm cụthể (thông thường vận chuyển bằng xe tải) được đưa đến một cơ sở phân loại/cơ

sở phân phối địa phương Nếu hàng hóa được vận chuyển xa hơn 200 dặm, nó sẽđược phân loại vận chuyển bằng vận tải hàng không Hàng hóa được phân phốibằng xe tải đến điểm giao nhận địa phương nếu dưới 200 dặm

- Bước 3 : Hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không được đặt trong cáccontainer nặng hơn 1 tấn, và sau đó được chuyển đến SUPERHUB (tạm dịchTrung tâm hàng hóa lớn) để phân loại thêm

- Bước 4 : Tại cơ sở phân loại chính (SUPERHUB), hàng hóa chỉ được chạm vào

1-2 lần, một lần để bốc dỡ và một lần để chuyển hàng hóa lên khoang chứa của máybay (aircraft) Trong quá trình dỡ hàng, nhân viên quét nhãn của hàng hóa và đặtchúng vào một trong ba băng tải với nhãn dãn nằm đối mặt theo bất kỳ hướng nàotrừ khi xuống vành đai Tia laser quét mã vạch tất cả các mặt của hàng hóa trongkhi phân chia dựa theo điểm giao nhận của chúng

- Bước 5 : Sau khoảng 15 phút, hàng hóa vận chuyển qua trung tâm vận chuyển sẽđến đích xác định Các gói hàng hóa cùng một điểm giao nhận sẽ được đặt vào

Hình 8: Cấu trúc cảng hàng không

Trang 19

cargo container và sau đó được đặt lên máy bay để đi đến một cơ sở phân loại tạikhu vực khác.

- Bước 6 : Khi dỡ hàng, hàng hóa sẽ được quét lại lần nữa để thông báo cho nhânviên kiểm xe cho phép các gói hàng nào được phép thông qua, cũng như sắp xếpkhông gian hoặc kho hàng phù hợp với kích thước hàng hóa

- Bước 7 : Tùy thuộc vào công ty vận chuyển mà công ty/khách hàng lựa chọn mà

có các phần mềm lập kế hoạch tuyến đường tiết kiệm thời gian và nhiên liệu để lộtrình phân phối chính xác nhất Thiết bị phân phối từ xa được sử dụng để quét mãhàng hóa và xác nhận chữ ký khi giao hàng

Toàn bộ quá trình này mất tối đa 48 giờ.4

2. Mô hình vận tải hàng không kết hợp trong vận tải đa phương thức

Trên thế giới có 2 mô hình vận tải kết hợp phổ biến với vận tải hàng không : Vận tảiđường biển (Sea) - vận tải hàng không (Air) (S-A); vận tải đường bộ (Road) - vận tảihàng không (Air) (R-A); vận tải đường sắt (Rail) – vận tải hàng không (A-R).5

2.1. Vận tải đường biển (Sea) – Vận tải hàng không (Air) : S – A

a. Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng vận tải đường biển – vận tải hàngkhông

4 http://openact.eu/DELIVERY-INFRASTRUCTURE

5 TS Nguyễn Mạnh Hùng, TS Đinh Quang Toàn, PGS TS Từ Sỹ Sừa, TS Trần Văn Khảm,

“Thực trạng loại hình vận tải đa phương thức trong ngành Dịch vụ logistics tại Việt Nam”,

17.10.2016

Trang 20

Nhà cung cấp

Kho hàng sản xuất

Nhà vận tải địa phương (tàu lửa, xe tải)

Nhà máy Dán nhãn và

đóng gói

Vận tải địa phương (xe tải)

Địa điểm hợp nhất hàng hóa của người mua

Công cụ vận tải kiếm soát nhiệt độ

Thông quan và giao hàng

3 trung tâm hàng hóa hàng không - đường thủy lớn thế giới : Hàn Quốc, UAE và Hoa Kỳ

Vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy

Trạm hàng không trung gian

Vận tải bằng đường hàng không

Kho lưu trữ

Vận tải địa phương (xe tải) Nhà bán lẻ/Đại lý

phân phối hàng

hóa

Vận tải địa phương (xe tải)

Hình 9: Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển - đường hàng không

b. Nhận xét mô hình

- Nhanh hơn vận tải đơn phương thức đường biển

- Rẻ hơn vận tải đơn phương thức đường không

 Kết hợp giữa tính kinh tế của vận tải biển và sự ưu việt tốc độ của vận tải hàngkhông

Trang 21

 Thường áp dụng chuyên chở các hàng hóa có giá trị cao như đồ điện tử… và hànghóa có tính thời vụ cao như quần áo, giày dép,…

- Hàng hóa sau khi được vận chuyển bằng đường biển tới cảng chuyển tải cần đượcchuyển tới người nhận nhanh chóng Do vậy, bằng phương tiện máy bay là thích hợpnhất để người kinh doanh vận tải chuyển tới người nhận ở sâu trong đất liền một cáchnhanh chóng, nếu vận chuyển bằng phương tiện vận tải khác thì sẽ không đảm bảođược tính thời vụ hoặc làm giảm giá trị của hàng hóa

2.2. Vận tải đường bộ (Road) – Vận tải hàng không (Air) : R – A

a. Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng vận tải đường bộ - vận tải hàng không

Kho người

Kho người nhập khẩu nước A

Kho nhập khẩu nước B Kho nhập khẩu nước C

Vận tải địa

Hình 10: Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ - đường hàng không

b. Nhận xét mô hình

- Mô hình vận tải đường bộ sử dụng phương tiện có tính linh hoạt cao là ô tô kết hợpvới vận tải hàng không sử dụng phương tiện máy bay với độ an toàn cao, thời gianvận chuyển ngắn trên quãng đường dài (Road – Air): Là việc sử dụng để phối hợp cả

ưu thế của vận tải ô tô và vận tải hàng không Mô hình RA là sự kết hợp tính cơ độnglinh hoạt của ô tô với độ dài vận chuyển của máy bay

- Theo phương thức này, người kinh doanh vận tải sử dụng ô tô để tập trung hàng vềcác cảng hàng không hoặc từ các cảng hàng không chở đến nơi giao hàng ở các địađiểm khác Hoạt động vận tải ô tô thực hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối của quá trìnhvận tải, có tính linh động cao, đáp ứng cho việc thu gom, tập trung hàng về đầu mối làcảng hàng không Hoạt động vận tải hàng không thực hiện trung gian chuyên trở hànghóa phục vụ cho các tuyến bay đường dài xuyên Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,từ châu Âu qua châu Mỹ

Vận tải địa phương

Trang 22

2.3. Vận tải đường hàng không (Air) – Vận tải đường sắt (Rail) : A – R

2.3.1. 3 loại hình liên minh vận tải hàng không- đường sắt (các thỏa thuận liên

danh)

a. Dedicated service hay còn gọi AlRail (dịch vụ chuyên dụng)

Được cung cấp bởi các tập đoàn đường sắt phối hợp với các hãng hàng không dưới đâycho phép các làm thủ tục kí gửi hành lí, hàng hóa tại nhà ga và sử dụng dịch vụ tàu hỏacao tốc đến các sân bay mà không cần mang theo hành lí hay hàng hóa

Train

Operating

Amtrak United Airlines International AirportNewark Liberty

New HavenPhiladelphiaStanfordWashington

Airlines

Shanghai PudongInternational Airport

Frankfurt Airport

StuttgardCologneSiegburg/Bonn/KasselWilhelmshohe/Karlsruhemain station

SBB InternationalSwiss

Airlines

SNCF Air France Charles de GaugeAirport Brussels-MidiStrasbourg

Thalys

Jet AirwayAmericanAirlinesKLM

Brussels AirportCharles de GaugeAmsterdam-Schiphol

Airport

ParisBrussels-MidiAntwerpBrussels

OBB Austria Airlines Vienna InternationalAirport Linz

b. Rail&Fly

- Được cung cấp bởi tập đoàn đường sắt Deutsche Bahn, là hình thức phổ biến nhấttrong liên minh vận tải hàng không, đường sắt cho phép mua vé máy bay và đượctặng 1 chuyến tàu hỏa cao tốc trung chuyển Hành lí hay hàng hóa được kiểm tratrước khi đưa lên tàu

Trang 23

Lisbon Airport, PortoAirport, Faro Airport

Frankfurt Airport, BaselAirport, Berlin-Schönefeld Airport,Berlin-Tegel Airport,Bremen Airport,Dortmund Airport,Dresden Airport,Düsseldorf Airport,Hamburg Airport,Cologne Bonn Airport,Munich Airport

Taoyuan International

AirportTaipei Songshan AirportTaichung Airport

Tất cả các thành phố ở Đài

Loan

SNCF

Air France,Gulf Air,Air Austral,AmericanAirlines,CathayPacific,Emirates,QatarAirways

Charles de gauge 1 số thành phố ở Pháp

c. Reprotection Service

- Cung cấp bởi công ty vận tải đường sắt Deutsche Bahn, là dịch vụ sao lưu dữ liệu đốivới những chuyến bay bị hoãn, cung cấp vé tàu hỏa hạng sang siêu tốc chuyên chởhành khách và hàng hóa đến nơi quy định thích hợp.6

2.3.2. Dự kiến mô hình vận tải hàng không – vận tải đường sắt ở Trung Quốc

6 http://www.air-rail.org/index.php?lang=EN

Ngày đăng: 04/06/2019, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w