1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 2020) huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

103 50 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, hòa chung với nhịp độ phát triển của tỉnh Thái Nguyên, trên địa bàn huyện Định Hóa đã diễn ra quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất của các ngàn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Giảng viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Quang Thi

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập tại trường và 3 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã học

tập, rèn luyện và nâng cao kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, cả tư duy cũng

như những kiến thức thực tiễn của cuộc sống Từ đó giúp em có động lực và

vững tin hơn vào cuộc sống thực tế sau này Đến thời điểm này, em đã kết thúc

thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở và đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp

Trang đầu tiên của khóa luận này em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ

nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, dìu

dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sự kính trọng sâu sắc

tới thầy giáo TS Nguyễn Quang Thi, người đã trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn

tận tình để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Đồng thời em xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ phòng Tài

Nguyên & Môi Trường huyện Định Hóa cùng toàn thể cán bộ trong UBND

huyện Định Hóa đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực

tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Lời cuối cùng em xin chúc thầy cô trong nhà trường, các cô, chú, anh,

chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa sự thành công trong

công việc, cùng toàn thể các bạn hoàn thành khóa luận suất sắc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Ma Thị Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Định Hóa 33

Bảng 4.2: Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 - 2015 34

Bảng 4.3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 37

Bảng 4.4: Phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 45

Bảng 4.5: Bố trí phát triển chăn nuôi đến năm 2020 52

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất 4

2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất 4

2.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 6

2.1.3 Tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất 9

2.1.4 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất 9

2.2 Tình hình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 10 2.2.1 Tình hình nghiên cứ về quy hoạch sừ dụng đất trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đât ở Việt Nam 12

2.2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Thái Nguyên 13

2.3 Căn cứ pháp lý để lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 3.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 17

3.4.2 Phương pháp số liệu 18

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 18

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 19

Trang 7

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Định Hóa 24

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, môi trường huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 32

4.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng kỳ đầu 2011-2015 33

4.2.1 Tình hình sử dụng đất trên huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 33

4.2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 37

4.3 Phương án điều chỉnh quy hoạch sư dụng đất kỳ cuối 2016-2020 42

4.3.1 Kết quả thống kê đất đai năm 2016 42

4.3.2 Phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 44

4.3.3 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 50

4.3.4 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 51

4.4 Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất và đề xuất giải pháp 54

4.4.1 Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất trên huyện Định Hóa, tỉnh TháiNguyên 54

4.4.2 Những tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Định Hóa 58

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững Trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn bộc lộ nhiều bất cập,

mà trong chỉ thị số 09/2007CT-TTg ngày 06 tháng 04 năm 2007 Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “ việc lập, thẩm định, xét duyệt, thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất và các kế hoach có sử dụng đất chưa tốt Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa sát thực tế tính khá thì thấp, tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắt trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến

độ triển khai dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai Hiện tượng vi phạm đất đai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất”

Tình hình tỉnh Thái Nguyên cũng không nằm ngoài tình hình chung của

cả nước, quy hoạch sử dụng đất chung của các huyện, thị xã và của cả tỉnh Thái Nguyên còn nhiều vấn đề cần bàn Trong tỉnh vẫn còn xảy ra những vùng tham nhũng, xà xẻo đất đai bị phát hiện gây dư luận không tốt trong quần chúng nhân dân mà một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng

Trang 9

trên là do những tồn tại, bất cập trong công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đât Định hóa là huyện miền núi thấp nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên cũng không tránh khỏi tình trạng trên Định Hóa có 24 đơn vị hành chính cấp xã/phường gồm 1 thị trấn Chợ Chu và 23 xã Diện tích tự nhiên: 52.075,4 ha, là một vị trí then trốt về quốc phòng an ninh của Tỉnh Thái Nguyên Trong những năm qua, hòa chung với nhịp độ phát triển của tỉnh Thái Nguyên, trên địa bàn huyện Định Hóa đã diễn ra quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế ngày một gia tăng

đã tác động mạnh mẽ đến sự biến động cơ cấu đất đai của địa phương và công tác quy hoạch sử dụng đất vẫn chưa đáp ứng được hết những đòi hỏi cấp thiết

đó Dẫn đến vấn đề sử dụng đất và quản lý trên địa bàn huyện Định Hóa gặp nhiều khó khăn và phức tạp Ngày càng nhiều công trình, dự án lớn được đầu

tư phát triển trên địa bàn huyện cần bố trí đất, sự gia tăng dân số cũng gây ra

áp lực không nhỏ đối với quỹ đất của địa phương và hầu hết các ngành kinh tế trên địa bàn đều có nhu cầu về đất để mở rộng và phát triển Vì vậy để phát triển đúng hướng và bền vững, công tác quản lý đất đai có ý nghĩa quan trọng đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài:

“Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 10

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020

- Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp 1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Tìm hiểu, nắm vững được các kiến thức thực tế về Luật Đất đai nói chung và công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất nói riêng

Đề tài đi sâu phân tích, đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Định Hóa đến năm 2020 Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất

2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Hiện nay có rất nhiều ý kiến, định nghĩa, khái niệm khác nhau về quy hoạch sử đất Mặc dù có nhiều các diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung đều cho rằng quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm hiệu quả và đảm bảo về môi trường

Trước kia quy hoạch sử dụng đất chỉ được hiểu là những công việc đơn thuần như: đo vẽ bản đồ, sắp xếp lại trật tự sử dụng đất Ngày nay, quy hoạch

sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chất đặc thù Đây là một hoạt động vừa mang tinh khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được sử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố hợp lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,

có những đặc trưng của tính phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan điểm tiếp cận hệ thống để hình thành các phương án tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo pháp luật của nhà nước Bản thân nó được coi là các giải pháp định vị cụ thể của tổ chức phát triển kinh tế, xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất định, cụ thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên

xã hội tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao

Quy hoạch sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật kinh

Trang 12

- Tính pháp lý của quy hoạch sử dụng đất: Đất đai được Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào mục đích khác nhau Nhà nước ban hành các văn bản pháp quy để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai Các đối tượng sử dụng đất có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách về đất đai của Nhà nước

Khi giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần xác định rõ mục đích của việc sử dụng Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác một các triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất Ở đây thể hiện rõ tính kinh tế của quy hoạch sử dụng đất Song điều đó chỉ thực hiện được khi tiến hành đồng bộ cùng với các biện pháp kỹ thuật và pháp chế

Từ đó, có thể đưa ra khái niệm về quy hoạch sử dụng đất như sau: Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật

và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý khoa học và

có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của Nhà nước, tổ chức sử dụng đất như một tài liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Tính đầy đủ: mọi loại đất được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng

Tính khoa học: áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến

Tính hiệu quả: đáp ứng được đồng bộ cả 3 lợi ích về kinh tế - xã hội – môi trường

Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là một quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng để mang lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất

Trang 13

đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường [4]

2.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù có tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp chung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thông kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện như sau [3], [4]:

 Tính tổng hợp

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất chủ yếu thể hiện ở hai mặt:

- Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là khi khai thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến hai nhóm đất chính là nông nghiệp và đất phi nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực khoa học như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái…

Với đặc điểm này, quy hoạch sử dụng đất nhận trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, các lĩnh vực Xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân

bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội,đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ổn định, bền vững và đạt độ tang trưởng cao

 Tính dài hạn

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh

tế, xã hội quan trọng như: sự thay đổi về dân số, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, từ đó xây dựng các kế hoạch trung và dài hạn về tổ chức sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng

kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm

Trang 14

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế

xã hội lâu dài Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất được quy định là 10 năm

 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô

Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự báo được trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất một cách đại thể chứ không thể dự kiến được các hình thức và nội dung chi tiết, cụ thể của những thay đổi đó Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch, mang tính chỉ đạo vĩ

mô, khái lược sử dụng đất của các ngành như:

- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng

- Cân đối tổng quát nhhu cầu sử dụng đất của các ngành

- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng

- Phân định ra ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất trong vùng

- Đề xuất các chính sách, giải pháp để đạt được mục tiêu

- Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế, xã hội khó xác định, nên ở tầm vĩ mô, chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa thì quy hoạch càng ổn định

 Tính chính sách

Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và các quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện

cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường

Trang 15

 Tính khả biến

Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp nhằm biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một giai đoạn nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất trở nên không còn phù hợp nữa Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều đó thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch tác động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ: “Quy hoạch – Thực hiện – Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao

 Tính lịch sử xã hội

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều có một phương thức sản xuất xã hội thể hiện ở 2 mặt: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch

sử dụng đất đai, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai cũng như quan hệ giữa người với người Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp

lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất, phân chia, tập trung đất đai để mua bán, phát canh thu tô…) Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đât và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn, nhằm sử dụng, bảo

vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của

Trang 16

từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau

2.1.3 Tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cho lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạchvà kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho các công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất và đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa – xã hội

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường [3]

2.1.4 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất

Có 2 loại hình quy hoạch sử dụng đất đó là quy hoạch sử dụng đất theo ngành và theo lãnh thổ

- Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ bao gồm:

+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai của cả nước

+ Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh

+ Quy hoạch sử dụng đất đi cấp huyện

+ Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

- Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành bao gồm:

+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Trang 17

+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

+ Quy hoạch sử dụng đất các khu dân cư nông thôn

+ Quy hoạch sử dụng đất đô thị

+ Quy hoạch sử dụng đất chuyên dung

2.2 Tình hình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứ về quy hoạch sừ dụng đất trên thế giới

Công tác QHSDĐ gắn chặt với sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới, nhận thức sớm được vai trò, tầm quan trọng của công tác QHSDĐ Vì vậy công tác QHSDĐ luôn là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia đồng thời nó cũng đóng vai trò quyết định đối với mọi quá trình phát triển Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng tất cả đều hướng đến mục tiêu chung là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đề ra các biện pháp bảo vệ sử dụng đất, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cao

Ở bất cứ quốc gia nào thì quy hoạch sử dụng đất đều giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước, công tác quy hoạch sử dụng đất được các nước đặc biệt quan tâm thực hiện từ rất sớm Mỗi quốc gia đều có đặc điểm riêng biệt khác nhau từ điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội đến cấu trúc bộ máy nhà nước Do đó,việc quy hoạch sử dụng đất không phải ở quốc gia nào cũng giống nhau

Hiện nay trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ này đều có các chính sách, công cụ quản lý đất đai khác nhau, trong đó quy hoạch sử dụng đất là một trong những công cụ rất quan trọng Công tác quy hoạch sử dụng đất đã được tiến hành nhiều năm trước đây, ở Anh, Pháp, Nga đã xây dựng cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai tương đối hoàn chỉnh và ngày càng tiến bộ

Theo tổ chức Lương Nông Liên hợp quốc (FAO), quy hoạch sử dụng đất

là bước kế tiếp của phương pháp đánh giá đất Kết quả của việc đánh giá đất sẽ

Trang 18

đưa ra một loại hình hợp lý nhất đối với đất đai trong vùng Để có một phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch đất đai trên phạm vi toàn thế giới, FAO đã đưa ra quan điểm quy hoạch sử dụng đất đai nhằm sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả, bền vững Phương pháp quy hoạch đất đai này được áp dụng ở cả 3 cấp là: cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương [3]

Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số

* Áo: Ở Áo, vai trò của Chính phủ bị hạn chế trong việc lập và thực hiện quy hoạch Cơ chế tiến hành ở đây là tất cả các cấp lập quy hoạch đều tiến hành đồng thời bao gồm cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội thông qua hội nghị quy hoạch quốc gia Hội nghị này đưa ra các quan điểm và mục tiêu cho cả nước Những ý kiến của hội nghị được đưa lên cấp trung ương và đưa xuống cấp vùng địa phương

* Đức: Ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn Chính phủ Liên bang cùng với sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng Các hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng

* Philipine: Tồn tại ba cấp quy hoạch

- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung

- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng

- Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành

và các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất tham gia Ở Philipin nhấn mạnh vai trò luật pháp cả ở cấp quốc gia và cấp vùng

* Đài Loan: Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành như sau:

Trang 19

- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan

- Quy hoạch sử dụng đất theo vùng

- Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố

- Quy hoạch đô thị - Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đât ở Việt Nam

Việt Nam là nước có dân số đông, diện tích hạn hẹp (thuộc diện nước

“đất chật người đông”), vì vậy công tác quy hoạch sử dụng đất sao cho hiệu quả, hợp lý, ổn định, bền vững luôn là một đòi hỏi tất yếu

Luật Đất đai qua các thời kỳ đều đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Hiến pháp nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đính và có hiệu quả” Luật Đất đai 2013 quy định quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất đai là một trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Ngoài ra còn có các văn bản dưới luật cũng như các văn bản ngành trực tiếp hay gián tiếp đề cập đến kế hoạch sử dụng đất như: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Quyết định số 3466/QĐ-UBND ngày 28/12/2009; Quyết định số 2839/QĐ-UBND ngày 23/12/2013; Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004, Vào thời điểm này (theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường), tình hình triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước như sau:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước:

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm

kỳ đầu (2011-2015) của cả nước đã được Quốc hội khóa XIII thông qua theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011

Trang 20

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:

Đến nay đã có 63 tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng xong phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch

sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020)

2.2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Thái Nguyên

Là một tỉnh thuộc vùng trung du bắc bộ, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, hạ tầng cơ sở còn thấp kém, đời sống nhân dân khó khăn, nhưng sau khi tái lập trình, Tỉnh ủy, HĐND, UBND thỉnh Thái Nguyên đã xác định công tác QH, KHSDĐ có vai trò rất quan trọng sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Chính vì thế, UBND tỉnh Thái Nguyên đã chủ trương chỉ đạo các cấp khẩn trương tiến hành QH, KHSDĐ để phân định, xác định quỹ đất đai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội

Ngày 04/05/2007 chính phủ đã ra quyết định 58/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 Theo kế hoạch đến năm 2020 nâng cấp thành phố Thái Nguyên thành đô thị loại I tương xứng với vai trò trung tâm của tỉnh của vùng trung

du và miền núi Bắc Bộ, nâng cấp thĩ xã Sông Công thành đô thị loại III vào năm 2015 Dân số đo thị đạt trên 570 nghìn người vào năm 2020, hệ thống đô thị Thái Nguyên phát triển theo hướng lấy công nghiệp và du lịch làm nền tảng và hệ thống đô thị hiện tại làm hạt nhân về mặt không gian, hệ thống đô thị phát triển theo hai chiều bám theo hai trục Quốc lộ 3 và Quốc lộ 1B, lấy thành phố Thái Nguyên làm trung tâm

Quy hoạch vùng núi cao (gồm huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, Bắc huyện Đại Từ và Bắc huyện Phú Lương) ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ngành nghề nông thôn, phát triển mạnh cây công nghiệp, cây

ăn quả và chăn nuôi đại gia súc, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến lâm nghiệp Quy hoạch vùng thấp (gồm: huyện Đồng Hỷ, Nam huyện Phú Lương

và Nam huyện Đại Từ) củng cố nâng cấp, hoàn thiện từng bước hệ thống kết

Trang 21

cấu hạ tầng nông thôn, phát triển các loại cây rau, chè, cây ăn quả cung cấp cho khu công nghiệp, đô thị, phát triển chăn nuôi đại gia súc, đẩy mạnh kinh

tế trang trại, phát triển công nghiệp chế biến Quy hoạch vùng đồi gò và trung tâm tiếp tục đầu tư, nâng cấp củng cố kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất như hệ thống gia thông, công trình thủ lợi, hệ thống trạm, trại, kỹ thuật nông, lâm nghiệp,hình thành các khu công nghiệp tập trung dọc quốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên

Do việc xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, giao thông, hợp lý để phát huy lợi thế vị trí địa lý, phát triển kinh tế - xã hội Đến nay tỉnh Thái Nguyên đã cơ bản hoàn thành việc lập quy hoạch đô thị cho thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công, hình thành các khu công nghiệp lớn tập chung, xây dựng mở rộng các con đường giao thông huyết mạch đảm bảo cho đi lại, sản xuất của người dân đồng thời phát triển kinh tế - xã hội

Ngày 22 tháng 4 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013, ngày 18 tháng 4 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Chỉ thị số 07/2014/CT-UBND về việc triển khai thực hiện Luật đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Để có cơ sở triển khai thực hiện ngay sau khi Luật đất đai, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai có hiệu lực thi hành, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị quán triệt và thông qua Kế hoạch chỉ đạo tổ chức thực hiện thi hành Luật đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh, để phổ biến các nội dung chính của Luật đất đai năm 2013 đến đội ngũ cán bộ làm công tác tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

KTĐT – Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị quyết 27/NQ-CP

về quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) của tỉnh Thái Nguyên

Trang 22

(2011-Theo quy hoạch, đến năm 2020 tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên là 353.172 ha, trong đó: Đất nông nghiệp có diện tích 279.269

ha, đất phi nông nghiệp có diện tích 63.779 ha, đất khu bảo tồn thiên nhiên 36.300 ha, đât đô thị 23.914 ha, đât khu du lịch 21.891 ha và đất chưa sử dụng

có diện tích 10.104 ha

Trong đất phi nông nghiệp, cơ cấu đất được phân bổ như sau: Đất phát triển hạ tầng có diện tích 17.161 ha, đât quốc phòng có diện tích 5.870 ha, đất cho hoạt động khoáng sản là 3.781 ha, đất ở đô thị có diện tích 2.857 ha, đât khu công nghiệp có diện tích 2.492 ha, đât nghĩa trang nghĩa địa có diện tích 1.155 ha

Trong giai đoạn từ năm 2011-2015 chuyển mục đích sử dụng 19.873 ha đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

Nghị quyết số 27/2013/NQ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Thái Nguyên;

Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;

2.3 Căn cứ pháp lý để lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Quyết định số 1134/QĐ-TTg ngày 21/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2020;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Trang 23

- Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 6/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

đã phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế – xã hội vùng trung tâm ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2020;

- Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/03/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 192/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020

- Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Định Hóa;

- Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chỉ tiêu sử dụng đất đai huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi: Nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)và kỳ cuối (2016-2020) huyện Định Hóa

- Thời gian thực tập: 09/2017-11/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

 Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Định Hóa

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

 Nội dung 2: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng kỳ đầu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho nghiên cứu tổng quan

và nghiên cứu địa phương được thừa kế, chọn lọc nhằm làm rõ các nội dung trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đi trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cũng được kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tài liệu khác về dịa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã

Trang 25

hội, các bản đồ gốc của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp số liệu

Được tiến hành thu thập tại các cơ quan hữu quan: Phòng TN&MT huyện Định Hóa, phòng đăng kí thống kê đất đai…và các xã, thị trấn của huyện Định Hóa

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê: Thống kê các tài liệu đã thu thập được về tổng diện tích chi tiết đến từng loại đất

- Phương pháp so sánh: Từ số liệu về diện tích đã thống kê tiến hành so sánh các số liệu theo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét và tiến hành so sánh với kế hoạch đề ra xem thực hiện được bao nhiêu %, đạt hay không đạt

- Phương pháp xử lý số liệu: số liệu xử lý bằng Excel, Word…

Trang 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc: Giáp huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Kạn)

- Phía Nam: Giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên)

- Phía Đông: Giáp huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn)

- Phía Tây: Giáp huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang)

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Địa hình đa dạng và phức tạp chủ yếu là vùng núi cao, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở, độ chia cắt mạnh Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven sông, suối hoặc các thung lũng đá vôi

Với đặc điểm địa hình thấp dần về phía Nam và quá trình sản xuất, huyện Định Hoá chia thành 3 tiểu vùng:

- Tiểu vùng 1 (vùng phía Bắc gồm 8 xã): Linh Thông, Quy Kỳ, Lam

Vỹ, Tân Thịnh, Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng và Tân Dương, vùng này đặc trưng là núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế do đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở đây phân bố khá phân tán

Trang 27

- Tiểu vùng 2 (vùng trung tâm gồm 7 xã): Phúc Chu, Thị trấn Chợ Chu,

Định Biên, Đồng Thịnh, Bảo Cường, Phượng Tiến, Trung Hội, với địa hình khá bằng phẳng, đất đai màu mỡ, đây là vùng sản xuất lúa trọng điểm của huyện Vùng này có xen lẫn núi đá vôi

- Tiểu vùng 3 (vùng phía Nam gồm 9 xã): Thanh Định, Bình Yên,

Trung Lương, Điềm Mặc, Phú Tiến, Phú Đình, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Bình Thành, vùng này chủ yếu là đất đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp của huyện

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Định Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi Bắc Bộ, có hai mùa: Mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10

- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,5oC, tổng tích ôn 8.000oC Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39,5oC (tháng 6), nhiệt độ tối thấp là

3oC (tháng 1), biên độ ngày đêm khá lớn (> 7oC) Tháng 7 là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình tháng là 28,7oC, tháng 1 là tháng lạnh nhất với nhiệt

độ trung bình là 14,9oC Số giờ nắng trong năm là 1.628 giờ, năng lượng bức

xạ đạt 115 Kcal/cm2

- Chế độ mưa, ẩm: Mưa phân bố không đều, mưa tập trung từ tháng 6

đến tháng 9 (chiếm 90% lượng mưa cả năm) Lượng mưa trung bình đạt 1.710 mm/năm, tháng 7 lượng mưa lớn nhất đạt 4.200 mm

Lượng bốc hơi trung bình trong năm đạt 985,5 mm, tháng 5 có lượng bốc hơi lớn nhất (100 mm), có 3 tháng trong mùa khô, chỉ số ẩm ướt k < 0,5 Đây là thời kỳ khô gay gắt, nếu không có biện pháp tưới, giữ ẩm… thì ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng

- Chế độ gió: Nằm trong vùng chệ độ gió mùa, có hai hướng gió chủ

đạo thay đổi theo mùa Mùa hè chủ yếu có gió thành phần Đông, mùa đông

Trang 28

chủ yếu có gió thành phần Bắc Tốc độ gió trung bình từ 1,5 – 2 m/s Trong các tháng mưa, thường có gió mạnh, gió giật làm ảnh hưởng tới cây trồng

- Thủy văn

Do đặc điểm mùa mưa tập trung vào các tháng mùa hè (tháng 6 đến tháng 9), vì vậy lưu lượng dòng chảy cao nhất đạt vào tháng 7, tháng 8; nhỏ nhất vào tháng 3 Tại các vùng núi thấp và trung bình Modul dòng chảy là 20 – 30l/s

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

- Đất phù sa ngòi suối: Trên loại đất phù sa ngòi suối hiện nay được sử dụng trồng lúa và các loại hoa màu Đất này phân bổ trên địa hình bằng phẳng, tập trung ở các xã: Phúc Chu, Điềm Mặc, Phú Tiến, Sơn Phú, Phú Đình, Bình Thành

- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Hiện nay, phần lớn diện tích

đã được khai thác sử dụng trồng cây công nghiệp (lạc, ngô, đậu tương, mía…), đất này tích hợp với cây ăn quả đặc sản (cây móc mật) Đất này phân

bố ở hầu hết các xã trong huyện

- Đất nâu đỏ trên đá macma trung tính và bazơ (Fk): Phân bố tập trung

ở xã: Linh Thông, Lam Vỹ, Bảo Linh, Trung Hội, Sơn Phú, Bình Thành

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fj): Hiện nay đất này phân bố ở các xã: Quy Kỳ, Tân Thịnh, Tân Dương, Phượng Tiến, Bộc Nhiêu Loại đất này thích hợp với cây lâm nghiệp

- Đất đỏ vàng trên đá phiến thạch (Fs): Phân bố ở các xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Tân Dương, Phượng Tiến, Phú Tiến Loại đất này thích hợp với cây công nghiệp và cây lâm nghiệp

Trang 29

- Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa): Phân bố tập trung ở xã Linh Thông, Quy Kỳ, Kim Sơn, Kim Phượng, Phúc Chu, thị trấn Chợ Chu, Bảo Cường, Thanh Định, Đồng Thịnh, Phú Tiến, Trung Hội, Sơn Phú, Trung Lương, Bình Yên, Điềm Mặc, Phú Đình Loại đất này thích hợp với nhiều loại cây như chè, ngô, sắn, vầu, cọ

- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Phân bố tập trung ở xã Bảo Linh, Thanh Định, Định Biên, Bình Thành

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Phân bố ở các xã Tân Thịnh, Kim Phượng, Trung Hội, Phú Tiến, Đồng Thịnh, Thanh Định, Định Biên

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Phân bố ở xã Bình Yên, Thanh Định, Sơn Phú, Phú Đình, Bình Thành

- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha): Loại đất này có cấu trúc tơi xốp, thoát nước tốt, tầng dày khá > 1m, thường phân bố ở độ dốc 15o - 25o, hàm lượng dinh dưỡng khá, đất chua (PHKCl: 4,5 - 5,5) Phân bố ở xã Phú Đình

b) Tài nguyên nước

Huyện Định Hoá có nguồn nước mặt khá phong phú

- Hệ thống sông hồ và đập nước: Huyện có hơn 100 ao, hồ lớn nhỏ, đặc biệt có hồ Bảo Linh diện tích mặt nước khoảng trên 80 ha và có khoảng 200 đập dâng tưới cho khoảng 3.500 ha

- Nguồn nước ngầm cũng rất dồi dào và có chất lượng tốt, đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt và cho sản xuất

c) Tài nguyên rừng

Năm 2015, tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 34.336,85 ha,

chiếm 66,93% tổng diện tích tự nhiên của huyện

d) Tài nguyên khoáng sản

Định Hóa là một huyện nằm trong vùng sinh khoáng Định Hóa - Phú Lương - Chợ Đồn, nên có thể có nhiều mỏ quặng nhỏ phân tán thuộc nhóm khoáng sản kim loại, phi kim (Eyrit, photphorit, Graphit), vật liệu xây dựng

Trang 30

Hiện tại trên địa bàn huyện mới chỉ khai thác đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng và cát sỏi để phục vụ xây dựng cho địa phương

e) Tài nguyên nhân văn

Định Hóa là địa bàn sinh sống của 8 dân tộc anh em, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm 36,2%; dân tộc Tày chiếm 46,05%; dân tộc Nùng chiếm 3,27%; dân tộc Dao chiếm 1,9%; dân tộc Sán Chay chiếm 7,5%; dân tộc Hoa chiếm 1,4% và một số dân tộc khác chiếm 0,5% Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc cùng sinh sống mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng

Định Hóa có nhiều di sản văn hóa đặc sắc được công nhận di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia như: Múa rối cạn và Nghi lễ Then của dân tộc Tày; nhiều di sản văn hóa được nhiều người biết đến như: Nhà sàn dân tộc Tày Định Hóa được trưng bày tại Bảo tàng dân tộc học tại Hà Nội; Lễ hội Lồng Tồng ATK Định Hóa; các món ăn, các sản vật địa phương như cơm lam, bánh khẩu thi, xôi ngũ sắc, khau nhục, trám đen… được đông đảo du khách thập phương lựa chọn

4.1.1.5 Thực trạng môi trường

a) Môi trường đất

Chất lượng môi trường đất ít nhiều bị tác động và có chiều hướng suy giảm, nguyên nhân chủ yếu từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, sử dụng không hợp lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và hoạt động dịch vụ Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất:

- Thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học sử dụng không đúng quy cách, bao bì, vỏ chai vứt vừa bãi trên đồng ruộng; phân chuồng từ chăn nuôi xả trực tiếp

ra môi trường, nhiều nơi còn sử dụng nước thải ra không qua xử lý để tưới

- Do các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

- Đặc điểm địa hình là miền núi nên các hiện tượng rửa trôi, sạt lở do mưa lũ, xói mòn đất cũng làm thay đổi hệ sinh thái trong môi trường đất, làm thoái hóa đất, suy thoái, ô nhiễm môi trường đất

Trang 31

b) Môi trường nước

Huyện có 2 hệ thống sông chính: Hệ thống sông Chợ Chu và hệ thống sông Công, đây là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Đồng thời đây cũng là nguồn tiếp nhận nước thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp, có 92,93% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao

c) Môi không khí

Ô nhiễm môi trường không khí do ảnh hưởng của giao thông, đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện chưa nghiêm trọng

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Định Hóa

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a) Tăng trưởng kinh tế

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt năm 2015 đạt 857.200 triệu đồng, tăng 10,1% so với năm 2014

Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN năm 2015 đạt 179.500 triệu đồng (giá hiện hành), đạt 105% KH, tăng 15% so với năm 2014

Giá trị Thương mại và Dịch vụ năm 2015 đạt 1.450.000 triệu đồng đạt 103,6% KH, tăng 22,3% so với năm 2014

Kinh tế tăng trưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 22 triệu đồng năm 2014 lên 25 triệu đồng năm 2015

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu nhờ tăng trưởng mạnh của khu vực thương mại và dịch vụ

Năm 2010 giá trị sản xuất ngành nông-lâm - thủy sản huyện đạt 639.633 triệu đồng, chiếm 70,16% tổng giá trị sản xuất Năm 2015 đạt 857.200 triệu đồng, chiếm 34,47% tổng giá trị sản xuất

Trang 32

Năm 2010 giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - TTCN huyện đạt 116.500 triệu đồng, chiếm 12,78% tổng giá trị sản xuất Năm 2015 đạt 179.500 triệu đồng, chiếm 7,22% tổng giá trị sản xuất

Năm 2010 giá trị ngành Thương mại và Dịch vụ huyện đạt 155.500 triệu đồng, chiếm 17,06% tổng giá trị sản xuất Năm 2015 đạt 1.450.000 triệu đồng, chiếm 58,31% tổng giá trị sản xuất

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a) Ngành nông - lâm nghiệp

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 857.200 triệu đồng, tăng 10,1% so với năm 2014, trong đó: Ngành nông nghiệp đạt 754.400 triệu đồng, tăng 6%; lâm nghiệp 81.100 triệu đồng, tăng 76,3%; thuỷ sản 21.700 triệu đồng, tăng 5,8% so với năm 2014

Tổng đàn gia súc, gia cầm thời điểm 01/10/2015:

Tổng đàn trâu 8.134 con, đạt 101,7% kế hoạch, tăng 2,3%;

Tổng đàn bò 3.110 con, đạt 111,1%kê hoạch, tăng 23,6%;

Tổng đàn lợn 33.850 con, đạt 80,6% kế hoạch, tăng 5,8%;

Tổng đàn dê 18.404 con, đạt 115% kế hoạch, tăng 17,7%;

Tổng đàn gia cầm 650.663 con, đạt 104,9% kế hoạch, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2014

Trang 33

+ Khai thác gỗ ngày càng tăng, năm 2013 đạt 3.095 m3 ; năm 2015 sản lượng khai thác là 5.760 m3

+ Khai thác tre, nứa năm 2015 đạt 12.000 cây

+ Khai thác củi năm 2013 là 3.600 ste, năm 2015 đạt 180.000 ste

Tổ chức chỉ đạo thực hiện thí điểm trồng xen cây Quế trên diện tích rừng phòng hộ đạt 104 ha, tỉ lệ cây sống đạt trên 90%

b) Công nghiệp - Xây dựng

Công nghiệp trên địa bàn huyện có bước tăng trưởng, nhất là công nghiệp cá thể So với các huyện khác trong tỉnh, huyện Định Hóa không có nhiều lợi thế cho phát triển công nghiệp và TTCN

Trong giai đoạn 2014-2015, giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng của huyện tăng bình quân 15% /năm

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội năm 2015 đạt 126.970 triệu đồng (giá hiện hành)

- Số lao động kinh doanh thương mại năm 2015 đạt 3.500 người, trong

đó kinh doanh cá thể là 3.420 người

c) Thương mại

Giá trị Thương mại và Dịch vụ năm 2015 ước đạt 1.450.000 triệu đồng đạt 103,6% KH, tăng 22,3% so với năm 2014; trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 452.600 triệu đồng

Thị trường hàng hóa ổn định, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường được thực hiện đúng quy định; phát hiện, xử lý 122 vụ vi phạm về sản xuất, kinh doanh hàng hóa, nhãn mác (tăng 7% so với năm 2014) xử phạt, bán hàng tịch thu nộp ngân sách 150,9 triệu đồng, các dịch vụ vận tải, viễn thông tiếp tục duy trì và phát triển

d) Dịch vụ du lịch

* Du lịch sinh thái: Các điểm du lịch bao gồm:

- Hồ Bảo Linh: là hồ nhân tạo thuộc xã Bảo Linh được xây dựng năm

1992, đây là điểm lý tưởng để phát triển du lịch sinh thái

Trang 34

- Thác Khuân Tác (còn gọi là thác 7 tầng) thuộc xã Phú Đình, cách bảo tàng Tỉn Keo 1 km về phía Tây Nam Thác Khuân Tác vừa là di tích lịch sử, vừa

là danh lam thắng cảnh nằm trong vùng rừng đặc dụng với hệ sinh thái đa dạng

- Động Chùa Hang thuộc thị trấn Chợ Chu Đây là một cảnh đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa tâm linh, là nơi Bác Hồ dừng chân trong kháng chiến Hàng

năm ở Chùa Hang đều tổ chức lễ hội, đã thu hút nhiều khách tham quan

* Du lịch văn hóa, lịch sử:

Định Hóa được biết đến là thủ đô kháng chiến Trong lịch sử, di tích từng được biết đến qua nhiều tên gọi khác nhau, như An toàn khu, Khu di tích lịch sử ATK Định Hóa, Khu di tích lịch sử An toàn khu (ATK) Trung ương,

là nơi ở, làm việc và hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Chính phủ trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)

Năm 1981, Khu di tích đã được Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xếp hạng di tích quốc gia

An Toàn Khu (ATK) Định Hóa thực sự là một quần thể di tích quan trọng bậc nhất của dân tộc Việt Nam ở thế kỷ XX; một Thủ đô kháng chiến của các vùng di tích trọng điểm như Pác Bó (Cao Bằng), Tân Trào (Tuyên Quang), ATK Định Hóa, Chợ Đồn, Chiêm Hóa, Sơn Dương, Yên Sơn (Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang) có ý nghĩa và giá trị trên nhiều mặt Đặc biệt, ATK Định Hóa là nơi khởi phát, tổ chức chỉ đạo chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi, kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương…

Với những giá trị lịch sử, văn hóa và khoa học đặc biệt của các Khu di tích, ngày 10 tháng 5 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 548/QĐ-TTg, xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt An Toàn Khu (ATK) Định Hóa, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 35

Trên địa bàn còn có các lễ hội đặc sắc đặc trưng của vùng miền, điển hình là lễ hội Lồng Tồng

4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Theo số liệu thống kê năm 2015 dân số trung bình toàn huyện là 88.100 người

Trong đó: dân số nông thôn là 81.969 người, chiếm 92,52% dân số toàn

huyện Dân số đô thị là 6.131 người (chiếm 7,48%) dân số toàn huyện

- Mật độ dân số toàn huyện là 170,6 người/km2 Dân cư phân bố không đều trên địa bàn huyện Dân cư tập trung khá đông ở thị trấn và ở những nơi giao thông đi lại thuận lợi Thị trấn Chợ Chu có mật độ dân số cao nhất huyện (1.409,7 người/km2) Trong khi đó, các xã vùng cao có mật độ dân cư thấp hơn như Tân Thịnh (67,5 người/km2)

- Lao động và việc làm

Năm 2015, toàn huyện có 51.890 lao động (chiếm 80% tổng dân số của huyện) Số lao động tham gia trong nền kinh tế quốc dân là 45.190 người Số lao động có việc làm mới trong năm 2015 là 1.788 người Trong đó xuất khẩu lao động là 80 người Số lao động có thêm việc làm phụ là 8.150 người Số

lao động qua đào tạo là 6.282 người (chiếm 12,1%)

4.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

a Thực trạng phát triển đô thị

Hiện huyện có 1 đô thị là Thị trấn Chợ Chu, là trung tâm kinh tế - văn hoá và cũng là địa bàn xây dựng trụ sở khối cơ quan của huyện Trong những năm gần đây, tốc độ xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, tăng khá nhanh

Tổng diện tích đất đô thị của thị trấn là 441,0 ha, tổng dân số đô thị là 6.131 người, mật độ dân số 1.409,7 người/km2, bình quân đất ở đô thị là 74

m2/người

Trang 36

b Thực trạng phát triển khu vực nông thôn

Toàn huyện có 23 xã với 3.213,39 ha đất khu dân cư nông thôn Dân số nông thôn chiếm 92,52% tổng dân số của huyện với 81.969 người Tổng diện tích đất ở nông thôn là 1.087,45 ha Bình quân đất ở nông thôn là 132

m2/người

Sự phân bố dân cư theo cộng đồng tại các thôn, xóm gần các trục đường giao thông, nguồn nước, địa bàn sản xuất thuận tiện cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên, phân bố dân cư không đồng đều, dân số tập trung đông tại các trung tâm xã và ven các trục đường giao thông lớn, dân số thưa tại các thôn, xóm xa trung tâm xã

Kết cấu hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm xá trong thời gian qua được đầu tư cải thiện đáng kể

4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a Giao thông

Trong những năm qua, hệ thống giao thông của huyện đã được đầu tư, cải tạo nâng cấp Hiện tại trên địa bàn huyện có 3 tuyến đường tỉnh lộ chạy qua là TL 268 (TL 254 cũ) dài 35 km và TL 264 dài 18 km và TL 264B dài

15,5 km mặt đường trải nhựa đi lại thuận lợi

- Hệ thống đường huyện có 19 tuyến với tổng chiều dài 149,7 km Đường đạt tiêu chuẩn cấp IV có 92,2 km, đường giao thông nông thôn loại A có 36,2

km, đường giao thông nông thôn loại B có 6,3 km và 15 km đường chưa

vào cấp

- Hệ thống đường xã có 429 km đường loại A có 76,7 km, loại B có 254,7 km và 97,6 km chưa vào cấp Loại mặt đường bê tông xi măng có 1,0

km, cấp phối có 44,7 km và đường đất là 383,3 km

- Hệ thống cầu: Toàn huyện có 98 cầu với chiều dài là 1.148m bao gồm

các loại cầu như: cầu bản, cầu tràn, cầu treo và cầu dầm thép

Trang 37

Toàn huyện có 174 công trình thuỷ lợi; trong đó có 69 hồ và 105 phai

đập lớn nhỏ

Tổng chiều dài kênh mương cấp 1, 2 là 118,1 km và mương cấp 3, nội đồng trên 242,9 km đảm bảo phục vụ tưới tiêu cho diện tích đất canh tác Tổng chiều dài kênh mương được kiên cố hóa là 40.063 m

Hệ thống tiêu: Bao gồm hai con sông chảy qua các xã (Bảo Linh, Định Biên, Bảo Cường, Thị trấn Chợ Chu)

c Mạng lưới điện

- Huyện có 1 trạm biến áp tại trung tâm huyện và 97 trạm tại các xã (tổng dung lượng 10.210 KVA), chiều dài đường dây trung áp là 149 km, đường dây hạ áp là 382 km

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện của huyện chiếm 99,04%

d Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc và viễn thông của huyện khá hoàn chỉnh Đến nay, mạng điện thoại cố định, điện thoại di động phủ gần 100% xã, thị trấn Do đó, đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc thuận lợi, phục vụ nhu cầu sản xuất và dân sinh của cộng đồng dân cư trong huyện Hầu hết tại các xã đều có điểm bưu điện văn hoá xã Ngoài mạng lưới bưu điện, truyền hình, đài phát thanh của huyện, các xã còn có hệ thống loa truyền thanh là phương tiện quan trọng cung cấp các thông tin cho nhân dân đặc biệt là đồng bào vùng sâu vùng

xa trên địa bàn huyện

Trang 38

e Giáo dục và đào tạo

Công tác giáo dục - đào tạo tiếp tục có những bước phát triển tích cực, các chương trình, các cuộc vận động trong nghành giáo dục tiếp tục được thực hiện nghiêm túc, tạo nên những chuyển biến tích cực trong chất lượng dạy và học Công tác đào tạo nghề của huyện từng bước đi vào hoạt động có hiệu quả

- Giáo dục mầm non: Toàn huyện có 24 trường, 196 lớp học, 5662 học

sinh, số giáo viên là 506

- Giáo dục tiểu học: Số trường là 24, với 390 lớp, 6.295 học sinh, số

giáo viên tiểu học là 492

- Giáo dục THCS: Có 23 trường, 165 lớp, 4.846 học sinh, 323 giáo viên

- Giáo dục THPT: Có 1 trường, 70 lớp, với 2.694 học sinh, 166 giáo viên

f Y tế

- Toàn huyện có 1 trung tâm y tế, 1 bệnh viện đa khoa khu vực phía Nam (Bình Yên), Trung tâm dân số - Kế hoạch hóa gia đình và 24 trạm y tế xã Số cán bộ ngành y dược toàn huyện là 246 cán bộ Bình quân 2,79 cán bộ/1000 dân

- Tổng số giường bệnh là 240 giường, trong đó số giường bệnh của bệnh viện là 115 (chiếm 47,92%); trung tâm y tế là 5 giường (chiếm 2,08%); trạm y tế xã, thị trấn là 120 giường (chiếm 50,0%)

g Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao

Hiện nay trên 85% dân số xem được đài truyền hình Việt Nam

Hiện nay, toàn huyện có 375/435 xóm có nhà văn hóa; 100% xóm bản

có hương ước, quy ước

Toàn huyện có 65 câu lạc bộ thể thao, 30 sân bóng đơn giản, 150 sân cầu lông, bóng chuyền, 01 nhà thi đấu và tập luyện thể dục thể thao

h Công tác an ninh - quốc phòng

Công tác quốc phòng luôn được ổn định và giữ vững: sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, huấn luyện, động viên tuyển quân - đáp ứng yêu cầu

về nhiệm vụ chính trị ở địa phương Công tác tuyển quân hàng năm đảm bảo

Trang 39

yêu cầu cả về số lượng và chất lượng Tổ chức diễn tập trị an và diễn tập phòng thủ đảm bảo an toàn và kết hợp tốt giữa nhiệm vụ quốc phòng với kinh

tế, an ninh

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, môi trường huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.1.3.1 Thuận lợi

Nền kinh tế của huyện trong những năm qua có sự tăng trưởng khá cao

và ổn định Tuy nhiên, cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng CN và dịch vụ

- Nhìn chung, đất đai của huyện đa dạng, thuận lợi cho việc phát triển

đa dạng hoá cây trồng Do đó, trong quy hoạch sử dụng đất cần có các biện pháp bố trí hệ thống cây trồng phù hợp để khai thác lợi thế này, đặc biệt là cây chè

- Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ văn hóa chuyên môn ngày càng cao

- Năng lực trình độ sản xuất của nhiều ngành kinh tế đã tăng lên, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực là điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong những năm tiếp theo

4.1.3.2 Khó khăn, hạn chế

- Khí hậu, thuỷ văn phân hoá theo mùa, gây nên tình trạng thiếu nước

về mùa khô, ngập úng về mùa mưa, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân

- Địa hình bị chia cắt mạnh; đất đai phần lớn là đồi núi, nghèo dinh dưỡng, độ dốc lớn nên dễ bị thoái hoá do bị rửa trôi, xói mòn- ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và các công trình như giao thông, xây dựng

- Nguồn tài nguyên rừng đang ngày càng cạn kiệt, cộng với việc khai thác nguồn tài nguyên đất đai chưa đúng mức và sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu không hợp lý…

Trang 40

- Sự gia tăng dân số tự nhiên, dân số tăng cơ học và sự hình thành các khu đô thị phải cần một quỹ đất để xây dựng nhà ở, bố trí sắp xếp lại dân cư

4.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng kỳ đầu 2011-2015

4.2.1 Tình hình sử dụng đất trên huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất

Biểu đồ 1 cơ cấu sử dụng đất năm 2015 huyện Định Hóa

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 51.350,53 ha Diện tích đã đưa

vào sử dụng đạt 99,39% trên tổng diện tích tự nhiên; diện tích chưa đưa vào

sử dụng 314,78 ha

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Định Hóa

Hiện trạng Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 04/06/2019, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w