1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh thái nguyên

72 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực tiễn hiện nay, việc thi hành Luật Đất đai ở các địa phương vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, như: việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai theo phân cấ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGỌC LINH TRANG Tên đề tài:

TÌM HIỂU CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KÌ CUỐI (2016-2020)

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Thái Nguyên – năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGỌC LINH TRANG Tên đề tài:

TÌM HIỂU CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KÌ CUỐI (2016-2020)

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quang Thi

Thái Nguyên – năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên lời cảm ơn chân thành

Đặc biệt, em xin gửi đến TS Nguyễn Quang Thi, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Em xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong chuyên môn để giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Thầy cô và các bạn

Thái nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Ngọc Linh Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tổng sản phẩm và chỉ số phát triển kinh tế 28 Bảng 4.2: Tổng sản phẩm (theo giá hiện hành) và cơ cấu kinh tế

phân theo khu vực kinh tế 29 Bảng 4.3: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 - 2015 30 Bảng 4.4: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch trong kỳ kế hoạch

2011 - 2015 33 Bảng 4.5 Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực theo đơn

vị hành chính 45 Bảng 4.6 Chỉ tiêu cấp quốc gia phân bổ và cấp tỉnh xác định 47

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

MỤC LỤC iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế - xã hội 4

2.1.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 5

2.1.3 Sự cần thiết phải đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 9

2.1.4 Phân loại quy hoạch sử dụng đất 9

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam 10

2.2.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất đai trên Thế giới 10

2.2.2 Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước 11

2.2.3 Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ 11

2.2.4 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam 14

2.3 Cơ sở pháp lý của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

Trang 6

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 19

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 19

3.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 20

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28

4.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 32

4.2.1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 32 4.2.2 Đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) 37

4.3 Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kì cuối 2016-2020 42

4.3.1 Điều chỉnh định hướng sử dụng đất 42

4.3.2 Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 43

4.3.3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 47

4.3.4 Các chỉ tiêu cấp tỉnh xác định 49

4.3.5 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 54

4.4 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên 54

4.4.1 Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng tỉnh Thái Nguyên 54

4.4.2 Đánh giá giải pháp thực hiện 59

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 7

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa kèm theo đô thị hóa đang diễn ra sôi động trên khắp cả nước từ những đô thị phát triển tới các vùng nông thôn Đất đai có vai trò làm nền tảng cho mọi hoạt đông phát triển kinh tế- xã hội, nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Sau khi có luật đất đai 1998 các địa phương trên cả nước đã triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bước đầu đã thu được những kết quả tích cực Những kết quả đó được Thủ tướng ghi nhận trong Chỉ thị số 01/CT-TTg 2018 ngày 03 tháng 1 năm 2018

về chấn chỉnh, tăng cường quản lý đất và xây dựng hệ thống thông tin đất đai Tại Chỉ thị này, Thủ tướng yêu cầu khẩn trương triển khai, hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các cấp, bảo đảm chất lượng, đồng bộ, thống nhất và nâng cao tính khả thi; Rà soát điều chỉnh hoặc hủy bỏ các dự án, công trình có trong kế hoạch hàng năm mà đã quá 03 năm nhưng chưa thực hiện, để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất Tuy nhiên, thực tiễn hiện nay, việc thi hành Luật Đất đai ở các địa phương vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, như: việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai theo phân cấp chưa đầy đủ, kịp thời; một số nội dung quy định của pháp luật về đất đai thực hiện chưa nghiêm; việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất các cấp ở nhiều địa phương còn chậm; việc giao đất có thu tiền và cho thuê đất thông qua đấu giá đất còn hạn chế; việc giám sát sử dụng đất tại các dự án, công trình còn lỏng lẻo, nhiều trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng nhưng chưa được xử lý; việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất nông nghiệp dành cho công ích còn nhiều bất cập

Trang 8

Việc rà soát, xác định ranh giới, đo đạc, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết số 112/2015/QH13 của Quốc hội còn chậm Việc đầu tư hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai ở nhiều địa phương triển khai chậm so với yêu cầu Hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai ở một số địa phương chậm được kiện toàn, thiếu nhân lực và các điều kiện hoạt động, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

Tỉnh Thái Nguyên cũng không nằm ngoài tình hình chung của cả nước, quy hoạch sử dụng đất chung của các huyện, thị xã và của cả tỉnh Thái Nguyên còn nhiều vấn đề cần bàn Trong tỉnh vẫn còn xảy ra một số vụ tham nhũng, xà xẻo đất đai bị phát hiện gây dư luận không tốt trong quần chúng nhân dân mà một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là do những tồn tại, bất cập trong công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội,

an ninh - quốc phòng của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Thái Nguyên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 260/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2015, nhu cầu thực tiễn phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tình hình sử dụng đất của cả tỉnh đang có những thay đổi, nhiều yếu

tố mới xuất hiện, các cơ hội và thách thức mới đang tác động mạnh tới quá trình sử dụng đất của tỉnh Từ tình hình đó, với mục tiêu giúp địa phương nhìn nhận sát thực tế về kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2015, từ sự phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 từ đó tìm ra những giải pháp sử dụng hợp lý đất đai và nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tới

Xuất phát từ mục tiêu trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Thái Nguyên”

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Thái Nguyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Thái Nguyên

- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp cho công tác quy hoạch

sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Nghiên cứu giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học, biết cách thực hiện một

đề tài khoa học và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

- Giúp địa phương đánh giá lại việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách khoa học và hợp lý

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế - xã hội

Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia

vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có

sự tồn tại của chính con người Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định

Đất đai là một không gian có giới hạn theo chiều thẳng đứng gồm: Khí hậu, bầu khí quyển, lớp phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm, khoáng sản trong lòng đất Theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật và các thành phần khác) nó tác động giữ vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với các hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người Thiếu đất thì không có ngành nào, xí nghiệp nào có thể bắt đầu công việc và hoạt

Trang 11

động được Nói khác đi, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không

có sự tồn tại của chính con người Tuy nhiên vai trò của đất đối với từng ngành là rất khác nhau

Trong ngành nông, lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới xáo, ) và công cụ lao động hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt chăn nuôi) Quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp luôn luôn quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thu động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phù hợp vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất

2.1.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

2.1.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Để thực hiện một phương án quy hoạch sử dụng đất đai hoàn thiện thì cần thiết phải nắm rõ được khái niệm, bản chất, nội dung của quy hoạch đất đai

Quy hoạch là việc xác lập một trật tự nhất định bằng một loạt những hoạt động tích cực của con người có mục đích như: Xây dựng, thiết kế, phân

bổ, tổ chức, bố trí, sắp xếp đất đai cho một khu vực, một vùng lãnh thổ nhất định có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhất định

Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của Nhà nước

về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học hiệu quả

Trang 12

nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội tạo điều kiện bảo

vệ đất đai, bảo vệ môi trường

Quy hoạch sử dụng đất đai nói chung và quy hoạch sử dụng đất cấp xã, phường nói riêng cần phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, căn

cứ vào hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và mục tiêu phương hướng phát triển, tận dụng các nguồn lực của địa phương để đưa ra phương án

sử dụng cho hợp lý, hiệu quả, khoa học và có tính khả thi cao, định hướng phát triển cho địa phương trong quá trình quy hoạch và lâu dài [6]

2.1.2.2 Tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất đai

- Xác định sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý đất đai, làm

cơ sở để giao đất và đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh Là điều kiện tiền đề cho xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

- Tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí, tránh trường hợp chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp

- Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực như: Tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường đất

2.1.2.3 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Trang 13

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [7]

2.1.2.4 Các nghị định, thông tư hướng dẫn việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

- Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất Đai năm 2014 [3]

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất Đai [8]

- Nghị định số 47/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường

hỗ trợ và tái định cư (Điều 1 đến điều 36) [9]

Trang 14

- Thông tư số 09/2015/TT- BTNMT ngày 23 /3 /2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [17]

- Thông tư 29/2014/TT/BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [20]

- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [4]

- Thông tư số 25/2014 /TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính [18]

- Công văn số: 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) [2]

- Công văn số 23/CP-KTN ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ

về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia [5]

- Nghị quyết số 59/NQ-HĐND V/v thông qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 và kế hoạch sử dụng đât năm 2015 tỉnh Thái Nguyên [10]

- Quyết định số 04/2005/QĐ – BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [11]

- Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND V/v quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [12]

- Quyết định số 27/ND - CP ngày 23 tháng 02 năm 2013 của chính phủ

về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011

- 2015) tỉnh thái nguyên [13]

- Quyết định số 3132/QĐ-UBND V/v phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 thành phố Thái Nguyên [14]

Trang 15

- Thông tư 29/2014/TT/BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [15]

- Thông tư 30/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [16]

2.1.3 Sự cần thiết phải đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, đặc biệt là sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước và đô thị hóa đã dẫn đến diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm Việc phát triển các khu công nghiệp ồ ạt đã dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp như: đầu cơ đất, nhiều dự

án đầu tư không khả thi dẫn đến quy hoạch treo, sử dụng đất lãng phí, bỏ hoang, sử dụng không đúng mục đích Trong khi đó nhiều dự án khả thi lại không có đất làm mặt bằng xây dựng, nông dân không có đất để sản xuất nông nghiệp, thất nghiệp gia tăng Mặt khác dân số tăng nhanh, nhu cầu sử dụng đất ở tăng Vì vậy Nhà nước phải quy hoạch khu dân cư mới, phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở cho nhân dân Một yêu cầu đặt ra là quy hoạch như thế nào để cân đối được nhiệm vụ chiến lược

an ninh lương thực quốc gia và sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước Chính vì vậy sau mỗi kì quy hoạch chúng ta phải đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất nhằm tìm ra những mặt tích cực và hạn chế của từng phương án quy hoạch sử dụng đất cụ thể để từ đó có những bước điều chỉnh khắc phục cụ thể những tồn tại trong kì quy hoạch tiếp theo [1]

2.1.4 Phân loại quy hoạch sử dụng đất

Đối với nước ta, Luật Đất đai đã quy định rõ: Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành

2.1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính

- Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế

Trang 16

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

2.1.4.2 Quy hoạch sử dụng đất theo ngành

Quy hoạch sử dụng đất theo ngành bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất đai của Bộ Quốc phòng

- Quy hoạch sử dụng đất đai của Bộ Công an

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai thuộc quyền sử dụng và diện tích đất đai dự kiến cấp thêm cho ngành

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất đai trên Thế giới

Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành nhiều năm trước đây vì thế họ đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu Hiện nay, công tác này đang được chú trọng và phát triển nó chiếm vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp

Quy hoạch sử dụng đất đai được thừa nhận trên thế giới cũng như ở Việt Nam là khâu nghiên cứu về đất đai nhằm đưa đất vào sử dụng một cách

có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nghiên cứu theo ngành sử dụng đất đai và theo các cấp vùng lãnh thổ rộng lớn tới những nông trường, trang trại xí nghiệp thậm chí tới từng lô đất, thửa đất Việc nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất đai theo góc độ quy hoạch sử dụng đất của một ngành như nông nghiệp đã có từ rất lâu Sở dĩ như vậy vì lúc đầu đất đai chỉ được chú ý ở khía cạnh là tư liệu sản xuất trong nông nghiệp Quá trình công nghiệp hóa đã tác động ngày càng mạnh đến sản xuất nông nghiệp Bên cạnh

đó, sự gia tăng dân số đã làm cho đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại

Do đó, vào những năm đầu của thế kỷ 20 đã xuất hiện tư tưởng quy hoạch sử dụng đất đai đối với ngành nông nghiệp

Trang 17

2.2.2 Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước

* Đức: ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn Chính phủ Liên bang cùng với sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng Các hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng

* Philipine: tồn tại 3 cấp quy hoạch

- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung

- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng

- Cấp quận, huyện: chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành

và các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất tham gia Ở Philipine nhấn mạnh vai trò luật pháp

ở cấp quốc gia và cấp vùng

* Đài Loan: Chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành như sau:

- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan

- Quy hoạch sử dụng đất theo vùng

- Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố

- Quy hoạch đô thị

- Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị

2.2.3 Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ

Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn được triển khai bắt đầu từ nhưng năm 60 của thế kỷ XX khi phong trào HTX nông nghiệp phát triển ở miền Bắc Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do Viện quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ xây dựng thực hiện, đến những năm 80 trở đi công tác quy hoạch phát triển mạnh mẽ và rộng khắp cả nước

Trang 18

2.2.3.1 Thời kỳ trước những năm 1980

Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành quản lý đất đai mà chỉ được đề cập đến như là một phần của quy hoạch phát triển nông nghiệp Mặc dù công tác quy hoạch sử dụng đất lồng vào công tác phân vùng quy hoạch nông, lâm nghiệp đã được xúc tiến vào năm 1962 nhưng chủ yếu là do các ngành chủ quản tiến hành cùng với một số tỉnh, ngành có liên quan và chưa có sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ

Từ năm 1975 đến cuối năm 1978, nước ta đã soạn thảo và được Chính phủ phê duyệt phương án phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm sản theo bảy vùng và trên địa bàn lãnh thổ là cấp tỉnh

Các phương án phân vùng nông lâm nghiệp của tỉnh đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên trong đó có tính toán quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp Tuy nhiên, do mục đích đề ra ngay từ đầu là chỉ để phục vụ phát triển nông lâm nghiệp nên các loại đất khác chưa được đề cập tới Bên cạnh

đó, do còn thiếu nhiều tài liệu, chưa tính được khả năng đầu tư nên các phương án này có tính khả thi không cao

2.2.3.2 Thời kỳ 1981 - 1986

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã chỉ rõ: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượngsản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế - xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn

bị cho kế hoạch 5 năm sau “Thực hiện nghị quyết này, các bộ ngành, tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất tại Việt Nam đến năm 2000 Cũng trong thời kỳ này, hầu hết 500 huyện của cả nước đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể của huyện

Trong các tài liệu sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đề sử dụng đất đai và được tính toán tương đối có hệ thống khớp với

cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham gia phối hợp

Trang 19

của các ngành Các tài liệu này đã bước đầu đánh giá được hiện trạng, tiềm năng đất đai và đưa ra các dự kiến sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000

2.2.3.3 Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên 1987 đến trước Luật Đất đai 1993

Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp lý quan trọng Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau một thời kỳ triển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được xúc tiến như luật đã quy định Nguyên nhân của vấn đề này là do kinh tế Việt Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn lao khi chuyển sang cơ chế thị trường Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với việc giảm vai trò quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tăng quyền tự chủ cho nông dân và thực thi các chính sách đổi mới khác Công tác quy hoạch cấp xã trong giai đoạn này nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất … Đây là mốc đầu tiên trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên khắp các

xã của cả nước Tuy vậy còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp thực hiện

2.2.3.4 Thời kỳ sau Luật Đất đai 1993

Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế và hầu hết ở các

bộ ngành Các công trình nghiên cứu trong giai đoạn này đề tính đến năm

2010 Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu, triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước được các ngành, các cấp và mọi thành viên trong xã hội hưởng ứng Đây chính là cái mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp sau một thời gian dài tuyệt đối hóa về công hữu đất đai ở miền Bắc và buông lỏng công tác này ở các tỉnh phía Nam dẫn đến tình trạng có quá nhiều diện tích đất không có chủ sử dụng đất

Đặc biệt từ năm 1995, Chính phủ đã chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất đai một cách chặt chẽ hơn, cụ thể hơn Trong thời gian này, Tổng

Trang 20

cục địa chính (cũ) đã xây dựng báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của cả nước đến năm 2010 để Chính phủ trình ra Quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ

10 và 11 Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội đã thông qua kế hoạch sử dụng đất đai

cả nước giai đoạn 1996 - 2000 Đây là lần đầu tiên, có một báo cáo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tương đối đầy đủ các khía cạnh về chính trị, kinh

tế, xã hội, an ninh quốc phòng và môi trường đối với việc khai thác sử dụng đất đai cho một thời gian tương đối dài được soạn thảo theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống dưới và có điều tra thống kê để tổng hợp từ dưới lên

Cùng với báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước, tới nay đã

có nhiều tỉnh soạn thảo và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các phương án quy hoạch này ngày càng được đảm bảo tốt hơn các yêu cầu về nội dung khoa học và pháp lý nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra Tóm lại, cùng phát triển của nền kinh

tế - xã hội, sự thay đổi của Luật Đất đai, công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta đã không ngừng được hoàn thiện và đem lại được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào quá trình quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững đồng thời thúc đẩy sự phát triển một cách tích cực của nền sản xuất

xã hội

2.2.4 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam

2.2.4.1 Về công tác tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Để cụ thể hóa các quy định của Luật Đất Đai, Chính phủ đã ban hành các Nghị định về nội dung, trình tự, thẩm quyền xét duyệt, tổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trên cơ sở này, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành 09 Thông tư, 04 Quyết định nhằm hướng dẫn chi tiết

về trình tự, nội dung, phương pháp, quy trình, định mức, thẩm quyền; các địa phương theo thẩm quyền đã ban hành các quy định cụ thể việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật

Trang 21

- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước: Chính phủ đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước, được Quốc hội khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ 5 (Nghị quyết

số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004) và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của cả nước, được Quốc hội Khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ 9 (Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006)

- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương: 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất; ở cấp huyện đã thực hiện được 88,38%; ở cấp xã đã thực hiện được 78,35%

- Về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức nhiều đợt thanh tra, kiểm tra công tác thi hành Luật Đất đai trong đó có công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Qua kiểm tra tại các địa phương và tiếp xúc với người dân

đã phát hiện những tồn tại, kịp thời báo cáo Chính phủ và đề xuất giải pháp, hướng hợp lý Nhìn chung, công tác tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã dần đi vào nề nếp; trở thành công cụ quan trọng của quản lý Nhà nước đối với đất đai, Nhà nước đã kiểm soát được tốt hơn việc chuyển đổi cơ cấu

sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, đặc biệt là việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp vào mục đích khác, đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội Thông qua quy hoạch, tài nguyên đất đai đã trở thành nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

2.2.4.2 Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong 10 năm qua về cơ bản đã đạt được các chỉ tiêu Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 29/2004/QH11 và Nghị quyết số 57/2006/QH11 Trong đó, đất nông nghiệp vượt 0,02%, đất phi nông nghiệp đật 92,14%, khai thác đất chưa

Trang 22

sử dụng đạt 95,15% Về chi tiết, có 33 chỉ tiêu đạt trên 90% so với chỉ tiêu Quốc hội duyệt (đất sản xuất nông nghiệp; đất trồng lúa nước; đất trồng cây lâu năm; đất rừng đặc dụng; đất ở tại đô thị; đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất khu, cụm công nghiệp; đất có mục đích công cộng; ), có 05 chỉ tiêu đạt từ 70% đến dưới 90% so với chỉ tiêu Quốc hội duyệt (đất rừng phòng hộ; đất làm muối; đất cơ sở văn hóa; đất cơ sở y tế; đất cơ sở thể dục thể thao), có 04 chỉ tiêu đạt từ 60% đến dưới 70% (đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất cho hoạt động khoáng sản; đất bãi thải, xử lý chất thải; ),

có 02 chỉ tiêu đạt dưới 60% (đất ở nông thôn, đất chợ)

2.2.4.3 Đánh giá chung

- Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng đi vào thực chất, góp phần tích cực vào việc sử dung đất hợp lý và có hiệu quả Nhìn chung, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung mà pháp luật đất đai quy định Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Nhận thức về vị trí, vai trò của công tác quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất và ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính quyền đã được nâng lên; tình trạng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở các địa phương đến nay đã giảm

- Việc lấy ý kiến của người dân; công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phát huy tính dân chủ, minh bạch, tăng cường sự giám sát của người dân, hạn chế tiêu cực trong công tác quản lý đất đai

- Đất dàn cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị được mở rộng, bước đầu đáp ứng nhu cầu của giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và nhu cầu đô thị hóa

Trang 23

- Thông qua thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo quỹ đất

để đấu giá đất giao đất, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đóng góp đáng kể vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng thu ngân sách Nguồn thu từ đất trở thành nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tăng dần qua các năm, đặc biệt từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành (năm 2014 là hơn 17 nghìn

tỷ đồng; năm 2015 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng; năm 2016 đạt hơn 20 nghìn tỷ đồng; năm 2017 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng; năm 2018 đạt hơn 40 nghìn tỷ đồng)

2.3 Cơ sở pháp lý của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020)

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Công văn số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Tổng cục Quản lý Đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

- Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh; Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi thời gian: Năm 2016 - 2020

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, phòng Quản lý Đất đai

- Thời gian thực tập: từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung 2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên

- Khái quát công tác quản lí đất đai tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất kì đầu ( 2011-2015)

- Điều chỉnh định hướng sử dụng đất

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kì cuối ( 2016-2020)

- Kế hoạch sử dụng đất kì cuối ( 2016-2020)

- Giải pháp thực hiện

Trang 25

Nội dung 3 Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kì cuối (2016-2020)

*Chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

- Về kinh tế

- Về văn hóa, xã hội

- Về bảo vệ môi trường, phát triển đô thị

- Về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội

* Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực

Nội dung 4 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp cho công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên

- Giải pháp về tổ chức thực hiện

- Giải pháp về công tác quản lý

- Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu

Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dung được trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đi trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của tỉnh Thái Nguyên cũng được kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tài liệu khác về địa phương như các số liệu thống kê

về kinh tế, xã hội, các bản đồ gốc của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được tiến hành thu thập tại các

cơ quan hữu quan: Các phòng, trung tâm thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn các nhà quản

lý, các tổ chức, các cán bộ địa chính và người dân

Trang 26

3.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh

Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài có tiến hành thống kê, so sánh một

số chỉ tiêu về cơ cấu các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính

Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tổng hợp với sự hỗ trợ hiệu quả của các phần mềm vi tính, đặc biệt là excel

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 4.1 Bản đồ hành chính tỉnh thái nguyên

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, nằm ở vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, có diện tích tự nhiên 352.664 ha; là tỉnh có diện tích đứng thứ 38/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chiếm 1,07% diện tích cả nước (theo số liệu thống kê đất đai đến 31/12/2015) Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2015 là 1.207.000 người, chiếm 1,30% dân số cả nước Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: Thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và 6 huyện (Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương) với tổng số 180 đơn vị hành chính cấp

xã (gồm có 30 phường, 10 thị trấn và 140 xã), trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã vùng thấp và trung du

Trang 28

Tỉnh có tọa độ địa lý từ 20020’ đến 22025’ Vĩ độ Bắc; từ 105025’ đến

106016’ Kinh độ Đông

- Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn;

- Phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang;

- Phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang;

- Phía Nam giáp với thủ đô Hà Nội

Vị trí địa lý của Thái nguyên có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế -

xã hội:

- Về vị trí trong mối liên kết vùng: Thái Nguyên là trung tâm của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc về phát triển công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ giáo dục - đào tạo và là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng Trung du và Miền núi phía Bắc với vùng đồng bằng sông Hồng

Vị trí địa lý của Thái nguyên có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế -

xã hội:

- Về giao thông: Thông qua hệ thống giao thông quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ là những mạch giao thông quan trọng, thuận tiện nối Thái Nguyên với các tỉnh xung quanh Từ Thái Nguyên đi các tỉnh phía Bắc bằng đường QL 3;

đi Hà Nội, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Nam trong cả nước bằng đường QL 3 và đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là tỉnh miền núi, nhưng địa hình ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi khác trong vùng Trung du miền núi Bắc bộ Độ cao trung bình (so với mặt nước biển) khoảng 200 - 300 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Các dãy núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn và Tam Đảo Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có độ cao 1.592 m và điểm thấp nhất là xã Lương Phú thuộc huyện Phú Bình độ cao so với mặt nước biển khoảng 20 m

Địa hình tỉnh Thái Nguyên chia thành bốn nhóm: địa hình đồng bằng; địa hình

gò đồi; địa hình núi thấp và địa hình nhân tác

Trang 29

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Thái Nguyên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt, mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Tuy nằm ở vùng Đông Bắc, nhưng do có các dãy núi cao ở phía Bắc và Đông Bắc che chắn gió mùa Đông Bắc trong mùa lạnh, nên Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc so với các tỉnh khác trong vùng Mặt khác do sự chi phối của địa hình nên trong mùa Đông khí hậu được chia thành 3 tiểu vùng, gồm có:

- Tiểu vùng lạnh nhiều nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai

- Tiểu vùng lạnh vừa gồm huyện Định Hóa, Phú Lương và phía Nam huyện

ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa cạn

a Chế độ thuỷ văn mùa lũ

Mùa lũ trên các sông ở Thái Nguyên bắt đầu tương đối đồng nhất về thời gian, xuất hiện vào đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10, đầu tháng

11, tỷ lệ xuất hiện lũ nhiều vào các tháng 6; 7; 8 và 9 Số trận lũ trung bình 1 năm từ 1,5 - 2,0 trận, năm nhiều có tới 4 trận lũ xuất hiện Lượng nước trên các sông trong mùa lũ thường chiếm khoảng trên 75% lượng nước cả năm Khu vực thấp ở phía Nam của tỉnh thường bị ngập úng trong mùa mưa

b Chế độ thuỷ văn mùa cạn

Nhìn chung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, mùa cạn của các sông, suối kéo dài khoảng 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3) Thời điểm bắt đầu và kết

Trang 30

thúc của mùa cạn ít biến đổi giữa các khu vực, thường bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 4 Lượng nước trên sông trong các tháng này bình quân mỗi tháng chỉ bằng 1,5 - 2,0% tổng lượng nước trên sông cả năm Do đó trong các tháng mùa cạn nước trên sông suối thường không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 352.664 ha (kết quả thống kê đất đai đến

thời điểm 31/12/2015); xét về mặt thổ nhưỡng, trên địa bàn tỉnh có loại đất chính,

như sau:

- Đất phù sa: Có 19.448 ha, chiếm 5,50% diện tích tự nhiên phân bố

chủ yếu dọc sông Cầu, sông Công và các sông khác trên địa bàn tỉnh, trong đó

có 3.961 ha đất phù sa được bồi hàng năm thuộc thị xã Phổ Yên, huyện Đồng

Hỷ, thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công Đây là loại đất tốt, hiện chủ yếu được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

- Đất bạc màu: Có 4.331 ha, chiếm 1,23% diện tích tự nhiên, phân bố

tập trung ở các huyện phía Nam của tỉnh, đã được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

- Đất dốc tụ: Có 18.411 ha, chiếm 5,21% diện tích tự nhiên Loại đất

này phân bố ở các thung lũng trên địa bàn tất cả các huyện trong tỉnh; được hình thành do sự tích tụ của các sản phẩm phong hóa trên cao đưa xuống, do

đó đất có độ phì tương đối khá Hiện nay đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Có 4.380 ha, chiếm 1,24% diện

tích tự nhiên Loại đất này phân bố ở hầu khắp các thung lũng trên địa bàn các huyện của tỉnh, hiện đã được sử dụng trồng lúa và một số cây trồng ngắn ngày khác

Trang 31

b.Tài nguyên nước

Thái Nguyên là tỉnh có mạng lưới sông suối khá dày đặc, mật độ sông suối bình quân 1,2 km/km2 Trên địa bàn tỉnh có hai sông lớn là sông Cầu và sông Công, ngoài ra còn nhiều hệ thống sông ngòi khác

- Sông Cầu là sông lớn nhất của tỉnh; có chiều dài 288 km, diện tích lưu

vực 6.030 km2, tổng lượng nước của sông khoảng 4,5 tỷ m3/năm); sông được bắt nguồn từ huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn) chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam qua Phú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Phú Bình gặp sông Công tại Phù Lôi thị xã Phổ Yên Độ cao bình quân lưu vực 190 m, mật độ lưới sông 0,95 km/km2, độ dốc trung bình 16,1%, chiều rộng lưu vực trung bình 31 km, hệ số uốn khúc 2,02 và lưu lượng trung bình 153 m3/s Chiều dài của sông chảy qua địa phận Thái Nguyên khoảng 110 km; lượng nước đến bình quân khoảng 2,28 tỷ m3/năm

- Sông Công là phụ lưu cấp I của sông Cầu, diện tích lưu vực 951 km2, sông có chiều dài là 96 km, bắt nguồn từ vùng núi Bá Lá huyện Định Hóa chảy dọc theo chân núi Tam Đảo Toàn bộ chiều dài của sông nằm trọn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Sông Đu bắt nguồn từ vùng Lương Can ở độ cao 275 m, chảy theo

hướng Tây Bắc - Đông Nam và nhập vào sông Cầu ở xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương Sông Đu chủ yếu chảy trong vùng trung du là chính, độ cao trung bình của lưu vực sông là 129 m, độ dốc 13,3% Tổng lưu lượng nước của sông khoảng 264.106m3, lưu lượng nước trung bình 8,37 m/s

Ngoài ra trên địa bàn Thái Nguyên còn nhiều sông suối nhỏ khác thuộc

hệ thống sông Kỳ Cùng, hệ thống sông Lô và một số hồ chứa tương đối lớn (hồ Núi Cốc, Khe Lạnh, Gềnh Chè, Bảo Linh ) tạo ra nguồn nước mặt khá phong phú phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh

Trang 32

c Tài nguyên rừng

Diện tích rừng hiện có 186.020 ha, chiếm 52,75% diện tích tự nhiên; trong đó rừng sản xuất có 109.812 ha, chiếm 31,13% diện tích tự nhiên; rừng phòng hộ có 36.852 ha, chiếm 10,45% diện tích tự nhiên và rừng đặc dụng có 39.359 ha, chiếm 11,17% diện tích tự nhiên

Nhìn chung, rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình còn ít Trong những năm gần đây công tác trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc (tiếp tục thực hiện dự án 661 thuộc Chương trình 5 triệu ha rừng của Chính phủ) nên diện tích trồng rừng mới được tăng lên, đã nâng cao độ che phủ của rừng, bảo vệ đất, cải thiện môi trường sinh thái

d Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả điều tra, thăm dò mới nhất phục vụ cho lập Quy hoạch các ngành công nghiệp khai khoáng của tỉnh, tiềm năng khoáng sản của Thái Nguyên có các loại sau:

- Than: Đã phát hiện 11 mỏ và điểm khoáng sản với tổng trữ lượng còn

lại trên 65 triệu tấn Mỏ có trữ lượng lớn là Khánh Hòa 46 triệu tấn, Núi Hồng 15,1 triệu tấn, mỏ Làng Cẩm có trữ lượng trên 3,5 triệu tấn than mỡ dùng luyện cốc và một số điểm than nhỏ khác

- Quặng sắt: Đã phát hiện, điều tra, đánh giá, thăm dò 21 mỏ và điểm

khoáng sản sắt trên tổng số 42 điểm mỏ với tổng trữ lượng còn lại trên 38 triệu tấn, đáng chú ý là các mỏ: Tiến Bộ 24 triệu tấn, Trại Cau 9,88 triệu tấn, Quang Trung 4 triệu tấn

- Titan: Đã phát hiện 17 mỏ và điểm quặng Titan với trữ lượng dự báo

hơn chục triệu tấn; các mỏ có trữ lượng lớn là: Titan Hữu Sào, Titan Cây Châm mỗi mỏ vài triệu tấn ilmenít…

- Thiếc, vonfram: Đây là loại khoáng sản có tiềm năng ở tỉnh Thái

Nguyên, tổng trữ lượng còn lại SnO2 của cả 3 mỏ chính là 18.648 tấn; riêng khu Đá Liền có trữ lượng là: 173.567 tấn WO3 và 149.140 tấn Bi

Trang 33

- Chì, kẽm: Đã điều tra, đánh giá, thăm dò 9/42 mỏ và điểm khoáng sản

được phát hiện, với tổng trữ lượng chì - kẽm ước khoảng trên 270 nghìn tấn kim loại (hàm lượng chì, kẽm trong quặng từ 8-30%)

đ Tài nguyên du lịch

Thái Nguyên có nhiều cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hệ sinh thái động thực vật phong phú, sông hồ, hang động đẹp như: Hồ Núi Cốc, đền thờ Lưu Nhân Trú (huyện Đại Từ), hồ Bảo Linh (huyện Định Hoá), hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà, di tích khảo cổ học mái đá ngườm Thần Xa và động người xưa (huyện Võ Nhai), hang Chùa, hang Dơi, suối Tiên (huyện Đồng Hỷ)

Tỉnh có nhiều điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh Đặc biệt nhất

là ATK (An toàn khu) ở huyện Định Hoá, nơi các vị lão thành cách mạng bí mật hoạt động để lãnh đạo cách mạng và kháng chiến thành công Huyện Phú Lương có Đền Đuổm nơi thờ Dương Tự Minh - vị anh hùng dân tộc Thành phố Thái nguyên có Bảo tàng Văn hoá các Dân tộc Việt Nam, nơi trưng bày, giới thiệu nét đẹp sinh hoạt văn hoá của cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam, và là Thủ phủ của Chiến khu Việt Bắc trong thời kỳ chống thực dân Pháp Đây cũng là nơi có nhiều đền, chùa, miếu, mạo có cảnh quan và kiến trúc đẹp như Chùa Phủ Liễn, Chùa Đồng Mỗ, Đền Ông, Đền Xương Rồng, Chùa Túc Duyên, Đồi Đội Cấn

Về văn học huyền thoại có chàng Cốc - nàng Công gắn với địa danh Hồ Núi Cốc và bài hát trữ tình “Huyền Thoại Hồ Núi Cốc” Đây là một trong những điểm du lịch có sức hút lớn nhất của tỉnh

Nhìn chung, tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái gắn với cảnh quan thiên nhiên và lịch sử, văn hoá dân tộc đặc sắc để phát triển du lịch văn hoá, lịch sử Thái Nguyên ở gần Hà Nội nên có nhiều cơ hội nằm trong các tuyến, tour du lịch quốc gia

e Tài nguyên nhân văn

Thái Nguyên có kho tàng di sản văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể phong phú và độc đáo Các di sản văn hóa này được sáng tạo và lưu giữ bởi các chủ thể văn hóa là dân tộc Việt, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu Các di sản

Trang 34

văn hóa phi vật thể tiêu biểu là lễ hội đền Đuổm, lễ hội Cơm Hòm, lễ hội Chùa Hang, hát sli, hát then Tày, lễ cấp sắc,

Thái Nguyên tự hào là thủ đô kháng chiến thời chống thực dân Pháp, có nhiều di tích lịch sử cách mạng được xếp hạng Quốc gia so với nhiều địa phương khác trong cả nước Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 780 di tích các loại, trong đó có 479 di tích lịch sử, 12 di tích khảo cổ học, 16 di tích kiến trúc - nghệ thuật, 40 di tích thắng cảnh và 223 di tích tín ngưỡng; đã có 39 di tích cấp Quốc gia và 79 di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh được

Uỷ ban nhân dân tỉnh xếp hạng; đặc biệt, hệ thống khu di tích lịch sử cách mạng ATK- Định Hoá với 124 di tích, trong đó có 11 di tích được xếp hạng quốc gia

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục tăng từ năm 2005 đến năm 2010 và năm 2015 Nếu như năm 2005 chỉ số phát triển là 109,3% (tăng trưởng 9,30%) thì đến năm 2010 là 110,4% (tăng trưởng 10,4%) và năm 2015 là 125,2% (tăng trưởng 25,20%) Tốc độ tăng trưởng khu vực kinh tế nông - lâm - thủy sản năm

2015 là 4,8%; khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng là 45,5% và khu vực dịch vụ là 8,4%

Bảng 4.1: Tổng sản phẩm và chỉ số phát triển kinh tế

(theo giá so sánh năm 2010)

Đơn vị tính: Giá trị (tỷ đồng); chỉ số (%)

Năm 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Tổng sản

phẩm 3.773,00 21.466,10 23.338,20 24.931.30 26.475,80 31.777,3 39.785,2 Chỉ số phát

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2014 và Báo cáo tổng kết

kinh tế xã hội năm 2015 tỉnh Thái Nguyên)

Trang 35

Tổng sản phẩm năm 2015 tăng 25,2% so với năm 2014; trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp thuỷ sản tăng 4,8%, đóng góp 0,84 điểm phần trăm vào tốc độ tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 45,5%, đóng góp 21,4 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 8,4%, đóng góp 3 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng chung

Thái Nguyên trong hai năm gần đây nhu cầu tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ nhà ở, lưu trú, ăn uống cũng tăng lên, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ năm 2015 cao hơn năm trước (năm trước tăng 8,4%)

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành nông nghiệp tăng 4,8% do ngành trồng trọt sản lượng cây trồng tăng, ngành chăn nuôi dịch bệnh không phát sinh, giá bán tăng, người sản xuất có lãi; ngành lâm nghiệp tuy diện tích rừng trồng mới thấp hơn năm trước nhưng toàn ngành vẫn đạt mức tăng trưởng trên 5%, do sản lượng gỗ khai thác tăng

4.1.2.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bảng 4.2: Tổng sản phẩm (theo giá hiện hành) và cơ cấu kinh tế

phân theo khu vực kinh tế

Năm

Tổng sản phẩm (tỷ đồng) Cơ cấu (%)

Tổng số

Nông lâm, thủy sản

Công nghiệp

và xây dựng

Dịch vụ Tổng

số

Nông lâm, thủy sản

Công nghiệp

và xây dựng

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2014 và Báo cáo tổng kết

kinh tế - xã hội năm 2015 tỉnh Thái Nguyên)

Cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế của Thái Nguyên đã có sự chuyển dịch tích cực; tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng lên từ

Trang 36

38,7% năm 2005 lên 39,50% năm 2010 và tăng lên 49,4% năm 2015 Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm dần từ 26,2% năm 2005 xuống 21,3% năm 2010 và giảm xuống 16,6% năm 2015 Khu vực kinh tế dịch vụ phát

triển ổn định từ 35% đến 40%

Nguyên nhân của quá trình chuyển dịch nhanh và theo hướng tích cực

là sự gia tăng nhanh tỷ trọng các ngành mà tỉnh sẵn có lợi thế phát triển (như công nghiệp khai thác, chế biến, thương mại, du lịch - khách sạn - nhà hàng, sản xuất sản phẩm cây công nghiệp) và vị trí địa lý thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài

Bảng 4.3: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành

thị,nông thôn của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 - 2015

Đơn vị tính: Số lượng (người); tốc độ tăng, cơ cấu (%)

Năm Tổng số

Tốc độ tăng dân số

Số lượng

Cơ cấu

Số lượng

Cơ cấu

Số lượng

Cơ cấu

Số lượng

Cơ cấu

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2014; Báo cáo kết

quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2015 tỉnh Thái Nguyên)

Ngày đăng: 04/06/2019, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w