1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện công tác kê khai, đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã văn lãng, huyện yên bình, tỉnh yên bái năm 2017

68 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 843,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất.. Đăng ký quyền sử dụng đất Đăng ký đất đai là

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 -2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI NĂM 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường

Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố

và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được

sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sau khi hoàn thành khóa học ở trường, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ phần Trắc

địa, địa chính và xây dựng Thăng Long với đề tài: “Thực hiện công tác kê

khai, đối soát bản đồ phục vục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái năm 2017”

Trong thời gian thực tập tại Công Ty em đã có cơ hội được học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

TS Vũ Thị Thanh Thủy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ban lãnh đạo, tất cả các anh, chị, cô, chú cán bộ nhân viên trong Công

ty Cổ phần Trắc địa, địa chính và xây dựng Thăng Long đã tạo điều kiện, quan tâm em trong quá trình em thực tập để em có thể thực hiện tốt cho bài báo cáo thực tập tốtnghiệp

Do giới hạn về thời gian, cũng như những kiến thức nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý và đánh giá chân thành của các thầy cô giáo để bài báo cáo có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn

Em xin chân thành cám ơn !

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Mùa A Da

Trang 4

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cho thửa đất không có tài

sản gắn liền hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng

nhận quyền sở hữu 11

Bảng 2.2 Trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận cho chủ thể đăng ký ở xã, phường thị trấn là người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 12

Bảng 4.1 Diện tích, cơ cấu đất tự nhiên năm 2017 32

Bảng 4.2: Số lượng học sinh các cấp học của xã Văn Lãng 36

Bảng 4.3 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2017 42

Bảng 4.4 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2017 44

Bảng 4.5 Diện tích, cơ cấu đất chưa sử dụng năm 2017 45

Bảng 4.6 Kết quả đối soát trên bản đồ Thôn 3, xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (Trường hợp không sai sót) 49

Bảng 4.7 Kết quả đối soát sai sót trên bản đồ Thôn 3, xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (Trường hợp có sai sót) 50

Bảng 4.8: Thống kê các trường hợp không bị sai sót khi đối soát bản đồ 51

Bảng 4.9: Thống kê các trường hợp bị sai sót khi đối soát 52

Trang 5

iii

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 29 Hình 4.2: Phiếu xác nhận kết quả đo đạt hiện trạng thửa đất 48 Hình 4.3: Cho chủ sử dụng đất ký xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa

đất tại các nhà văn hóa thôn 48

Trang 6

QĐ – UBND Quyết định Ủy ban nhân dân

QĐ – BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường

TT – BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT – TCĐ Thông tư Tổng cục Địa chính

Trang 7

v

MỤC LỤC

Trang

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 4

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 5

2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địachính 6

2.2 Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 7

2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất 7

2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất 9

2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở một số địa phương 20

2.3.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 20

2.3.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì 22

2.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 24

Trang 8

vi

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 26

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27

3.4.3 Phương pháp so sánh 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 37

4.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai của xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 38

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 38

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 41

4.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Văn Lãng 45

4.3 Thực hiện công tác kê khai, đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái năm 2017 47

4.3.1 Ký phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 47

Trang 9

vii

4.3.2 Kết quả thực hiện đối soát bản đồ địa chính so với thực địa 49

4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất của xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 53

4.4.1 Thuận lợi 53

4.4.2 Khó khăn 54

4.4.3 Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác cấp GCNQSD đất của xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có

vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững

Hiện nay nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lục rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất đai lại không hề tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn

đề đất đai là những vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vưc này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đât đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Vì vậy việc nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản lý chặt chẽ quỹ đất đai

Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất Các

Trang 11

2

văn bản, Thông tư, Nghị định đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới Công tác đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong số các nội dung giúp cơ quan quản

lí đất đai nắm được tình hình sử dụng đất kể cả số lượng và chất lượng đất

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa quản lý Tài Nguyên Trường đại

học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS

Vũ Thị Thanh Thủy em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: "Thực

hiện công tác kê khai, đối soát bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Văn Lãng– Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái năm 2017"

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình

sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Đánh giá công tác kê khai, đối soát bản đồ phục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình kê khai, đối soát bản đồ phục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng

- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và phát huy những mặt tích cực để thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Văn Lãng

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học

- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đề ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

- Đối với việc học tập: Việc hoàn thiện đề tài là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinh viên bước đầu tiếp cận thức tế nghề nghiệp trong tương lai Nắm chắc những quy định của Luật Đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo

- Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới

Trang 13

4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có

14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22

Luật Đất đai 2013 quy định (Luật đất đai 2013)[6]:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồiđất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất

8 Thống kê, kiểm kê đấtđai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đấtđai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giáđất

Trang 14

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đấtđai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đấtđai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đấtđai

Trong Luật đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSD đất vẫn là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính

Đối với mỗi quốc gia , đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của moi quá trình sản xuất , là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế , văn hóa , xã hội , an ninh , quốc phòng Song thực tế đất đai có diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạpChính vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 15

6

thì công tác ĐKĐĐ, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhândân

Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi tham gia sử dụng đất

2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địachính

Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2014

- Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số23/2003/QH11

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ

sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Trang 16

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địachính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địachính

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước

2.2 Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính

2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất; là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất đối với thửa đất xác định vào HSĐC và cấp GCN nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người

sử dụng đất đồng thời nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật

Trang 17

8

và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất[7]

2.2.2.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất

Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 tại

điều 5 và điều 169 bao gồm (Luật đất đai2013)[6]

- Các tổ chức trong nước

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và công trình tín ngưỡng)

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư

2.2.2.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký

- Người chịu trách nhiệm việc đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất

đai 2013 tại điều 7 bao gồm (Luật Đất đai 2013)[6]

+ Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)

để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương

Trang 18

cơ sở tôn giáo

+ Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình

+ Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình

+ Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó

2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất

GCNQSD đất là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người

sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người

sử dụng [7]

GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người

sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật [7]

Hiện nay tồn tại 4 loại GCN sau:

Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng

cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý

Trang 19

10

ruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ

Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát

hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho sử dụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)

Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai2003,

mẫu giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004

và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và mầu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện,tỉnh

Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày

19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫu giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản

2.2.2.1 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Trang 20

11

Bảng 2.1. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cho thửa đất không có

tài sản gắn liền hoặc có tài sản nhƣng không có nhu cầu

- Công khai kết quả, giải quyết

kiến nghị

- Chủ sử dụng đất

Trang 21

12

Bảng 2.2 Trình tự, thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận cho chủ thể đăng ký ở xã, phường thị trấn là người sử dụng đất đồng thời là

chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

trách nhiệm

1 Lập hồ sơ đăng

- Đơn + các loại giấy tờ có liên

quan tới quyền sử dụng đất

- Xác định tình trạng tranh chấp, nguồn gốc, thời điểm sử

- Cơ quan thuế

3 Kiểm tra hồ sơ

Trang 22

13

2.2.2.2 Những trường hợp được cấp GCN

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định

tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 (Luật đất đâi2013)[6]

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai

2013 có hiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

2.2.2.3 Thẩm quyền cấp GCN

Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, Điều 105, mục

2, chương VII như sau (Luật đất đai 2013)[6]:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Trang 23

14

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại ViệtNam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan

tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ (Luật đất

 Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 01 bản (bản sao có công chứng)

 Trích lục địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhận của sở TN&MT)

 Hợp đồng thuê đất: 01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có công chứng)

Trang 24

Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TN&MT để cập nhật những thay

đổi vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp (Nghị định 43/2014/NĐ-CP)[3]

2.2.3 2.2.3 Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, số sách…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCN

Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc

Hồ sơ địa chính do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường lập, chỉnh lý, quản lý đồng thời sao gửi hồ sơ cho văn phòng đăng

ký đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương Theo quy định hiện hành hồ

sơ địa chính có hai dạng là hồ sơ địa chính dạng giấy và hồ sơ địa chính dạngsố Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:

- Lập hồ sơ địa chính thực hiện theo đơn vị hành chính xã, thịt rấn

- Lập và chỉnh lý biến động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo chính xác, thống nhất giữa các tài liệu + Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê

Trang 25

16

+ Giữa bản đồ gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính

+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất

Nội dung của HSĐC bao gồm thông tin về thửa đất như sau:

- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất

+ Tra cứu, xem thông tin

+ Xin trích lục Bản đồ địa chính (đối với từng thửa đất)

+ Xin trích sao Hồ sơ địa chính (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất)

+ Trích sao sổ Mục kê đất đai (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất)

+ Xin tổng hợp thông tin đất đai

+ Xin sao thông tin HSĐC vào thiết bị máy tính

HSĐC gồm 2 dạng: HSĐC dạng giấy và HSĐC dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính)

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống HSĐC trên giấy bằng hệ thống HSĐC dạng số

(Thông tư 34/2014/TT-BTNMT) [2]

Trang 26

17

2.2.4 2.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.4.1 Đối với Nhà nước

Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm

về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất

Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.2.4.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền

và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản

2.2.5 2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Được quy định tại Điều 98, mục 2, chương VII (Luật đất đai, 2013)[6]:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử

Trang 27

18

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

Trang 28

19

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn

nếu có (Luật đất đai2013)[6]

2.2.6 2.2.6 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã

Theo quy định Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 thì trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã được

quy định như sau ( Nghị Định 43/2014/NĐ - CP) [3]

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSD đất

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều

50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm

sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy

Trang 29

20

hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười năm (15) ngày; xem xét các

ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ

sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc ( không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính ) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng

đất nhận được GCNQSD đất (Bài giảng đăng ký thống kê đất đai)[4]

2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở một số địa phương

2.3.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

Ngày 19/4/2017, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND huyện Trấn Yên tổ chức triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập

Trang 30

vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương, hạn chế tối đa việc tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến đất đai… đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trong giai đoạn hiện nay

Theo kế hoạch, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn 04 xã trọng điểm của huyện Trấn Yên sẽ được thực hiện từ tháng 3/2017 đến hết tháng 3/2018 Đây là nhiệm vụ rất quan trọng, liên quan trực tiếp đến quyền lợi về đất đai của toàn bộ các chủ sử dụng đất trên địa bàn, để triển khai thực hiện một cách hiệu quả, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND huyện Trấn Yên và UBND 04 xã nêu trên khẩn trương thành lập các Ban Chỉ đạo của huyện và của từng xã, tổ chức hội nghị quán triệt đến từng tổ nhân dân để người dân nói chung và các chủ sử dụng đất nắm bắt chủ trương, thống nhất thực hiện và tạo điều kiện cho các đơn vị tư vấn hoàn thành nhiệm vụ theo

đúng tiến độ (Cổng thông tin điện tử Yên bái)[11]

Trang 31

22

2.3.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các dự án khu

đô thị mới, khu nhà ở đô thị trên địa bàn thành phố Việt Trì

UBND tỉnh đã cấp được 298 GCN cho chủ đầu tư của 06 dự án với diện tích 61,49 ha; UBND thành phố Việt Trì đã cấp được 2.811 GCN với diện tích 29,23 ha cho các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại 06 dự án nêu trên Cụ thể như sau:

1) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Minh Phương do Công ty cổ phần LICOGI 14 làm chủ đầu tư: Diện tích được giao là 58,54 ha, trong đó, diện tích đất ở và đất thương mại dịch vụ là 25,05 ha, hiện UBND tỉnh đã cấp 137 GCN với diện tích 25,05 ha cho chủ đầu tư và UBND thành phố Việt Trì đã cấp 1.043 GCN với diện tích 12,08

ha cho các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại dự án

2) Dự án đường Hòa Phong kéo dài C9-E7, thuộc địa bàn các phường: Nông Trang, Tân Dân, Dữu Lâu do Công ty cổ phần đầu tư Hải Hà Land làm chủ đầu tư: Diện tích được giao là 26,52 ha, trong đó, diện tích đất ở đô thị và đất thương mại dịch vụ là 9,35 ha, hiện UBND tỉnh đã cấp được 51 GCN với diện tích 8,2 ha cho chủ đầu tư và UBND thành phố Việt Trì đã cấp được 309 GCN với diện tích 2,41 ha cho các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại dự án

3) Dự án đường Nguyễn Du và hạ tầng kỹ thuật hai bên đường Nguyễn

Du, thuộc địa bàn các phường: Nông Trang, Dữu Lâu do Công ty cổ phần giao thông Phú Thọ làm chủ đầu tư: Diện tích đã giao là 43,24 ha, trong đó diện tích đất ở đô thị và đất thương mại dịch vụ là 22,56 ha, hiện UBND tỉnh

đã cấp được 93 GCN với diện tích 20,98 ha cho chủ đầu tư và UBND thành phố Việt Trì đã cấp 1.346 GCN với diện tích 13,41 ha cho các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại dự án

Trang 32

23

4) Dự án khu đô thị Trầm Sào, thuộc địa bàn phường Gia Cẩm do Công

ty CP đầu tư và phát triển đô thị Lilama làm chủ đầu tư: Diện tích được giao

là 3,90 ha, trong đó đất ở đô thị và đất thương mại dịch vụ là 1,34 ha, đến nay UBND tỉnh đã cấp được 02 GCN với diện tích 1,34 ha cho chủ đầu tư và UBND thành phố Việt Trì đã cấp đã cấp 53 GCN với diện tích 0,43 ha cho các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại dự án 5) Dự án Khu trung tâm thương mại và nhà ở biệt thự Đồng Mạ, thuộc địa bàn phường Tiên Cát do Công ty cổ phần Tài chính và Phát triển doanh nghiệp FBS làm chủ đầu tư, diện tích được giao là 2,87 ha, trong đó diện tích đất ở và đất thương mại dịch vụ là 2,66 ha, đến nay UBND tỉnh đã cấp chung

01 GCN với diện tích 2,66 ha cho chủ đầu tư và UBND thành phố Việt Trì đã cấp 57 GCN với diện tích 0,83 ha cho các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại dự án

6) Dự án Khu nhà ở đô thị Tân Dân, thuộc địa bàn phường Tân Dân do Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và Dịch vụ Phú Đức làm chủ đầu tư: diện tích được giao là 6,99 ha, đến nay UBND tỉnh đã cấp được 14 GCN với diện tích 3,26 ha đất ở đô thị và đất thương mại, dịch vụ cho chủ đầu tư và UBND thành phố Việt Trì đã cấp 03 GCN với diện tích 0,07 ha cho các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở tại dự án

Về cơ bản, tiến độ thực hiện các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở đô thị, dự án hỗn hợp khu thương mại và phát triển nhà ở và dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng còn chậm, thời gian thực hiện kéo dài; trong 13 dự án được giao đất mới có 06 dự án đủ điều kiện cấp GCN Tiến độ cấp GCN chậm là do một số nguyên nhân sau: Thời gian vừa qua, thị trường bất động sản trầm lắng, các nhà đầu tư bất động sản gặp khó khăn nên chưa chú trọng đến công tác cấp GCN; Một số dự án còn vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; một số chủ đầu tư chưa hoàn

Trang 33

24

thành nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước; Việc thực hiện thủ tục hành chính giữa các hộ dân, chủ dự án và chính quyền địa phương yêu cầu phải chặt chẽ, thời gian thực hiện thường kéo dài; Nhiều hộ dân chưa nộp hết tiền sử dụng đất theo hợp đồng góp vốn với chủ đầu tư nên chưa được chủ đầu tư thực hiện việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

( Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ) [10]

2.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, trong năm 2017 toàn tỉnh đã ký được 25.526 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lũy kế đến ngày 15-9-2017 toàn tỉnh đã cấp 511.000 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 254.635 ha/275.465 ha diện tích cần cấp giấy (đạt 92,4%)

Qua rà soát, toàn tỉnh còn 24.259 hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy, trong số này đến nay đã cấp được 12.707 giấy Hiện còn 719 hồ sơ đất đai UBND cấp

xã chưa họp xét, tập trung ở huyện Yên Sơn; UBND cấp xã chưa nộp hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai 3.573 hồ sơ; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố chưa thẩm định được 2.538 hồ sơ (chủ yếu ở huyện Hàm Yên và Yên Sơn); 4.179 hồ sơ đã thẩm định nhưng chưa chuyển sang phòng Tài nguyên và Môi trường để tiếp tục hoàn thiện Nguyên nhân chậm tiến độ là do một số xã chưa thật sự tập trung quyết liệt trong chỉ đạo, chưa có kế hoạch cụ thể; người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính còn chậm; việc luân chuyển hồ sơ bằng phương pháp truyền thống mất nhiều thời gian; cơ sở dữ liệu đất đai chưa được xây dựng nên việc cập nhật, chỉnh lý gặp nhiều khó khăn…

Qua rà soát toàn tỉnh còn 10.763 hồ sơ đủ điều kiện cấp cần phải thực hiện trong thời gian tới Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các cơ quan, đơn vị cần thực hiện nghiêm túc thông báo 26/TB, ngày 12-4-2017 của UBND tỉnh về tập trung chỉ đạo, tăng cường các biện pháp hoàn thành công

Trang 34

25

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi trường cần phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan giải quyết các hồ sơ cấp giấy còn tồn Các

sở, ngành liên quan cần tiếp tục xem xét, tháo gỡ những vướng mắc, hỗ trợ công tác chuyên môn để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chủ yếu tập trung ở

huyện Hàm Yên, Yên Sơn và Na Hang (Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên

Quang) [12]

Ngày đăng: 04/06/2019, 11:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w