"Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn kiền với đất" là một nội dung quan trọng trong 15 nội dung
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA THỊ NGA
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VINH TIỀN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 – 2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA THỊ NGA
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VINH TIỀN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 - 2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập là thời gian giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học ở trong nhà trường, ứng dụng kiến thức vào trong thực tế Đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế, tạo hành lang vững chắc cho sinh viên khi
ra trường có thể làm tốt công việc được giao
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016- 2017”
Để hoàn thành khóa luận này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng các thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Đặc biệt em xin chân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của thầy giáo TS.Nguyễn Đức Nhuận, cảm ơn tập thể Cán bộ xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Cũng nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ CTY Cổ phần TNMT Phương Bắc đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp cho em làm quen với thực tế và cung cấp các số liệu, tài liệu giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và tất cả các bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Ma Thị Nga
Trang 4TT - BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
TT - TCĐC Thông tư Tổng cục Địa chính
TTg - CP Thủ tướng Chính phủ
UBND Uỷ ban nhân dân
VPĐKQSD Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 5Bảng 2.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước đến năm 2016 26
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Vinh Tiền năm 2017 39
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp mới
GCNQSDĐ của 8 xóm thuộc xã Vinh Tiền năm 2017 48
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp mới
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 12
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất xã Vinh Tiền năm 2017 41
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa của việc thực hiện đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4
2.1.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4
2.1.2 Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9
2.2.1 Các văn bản pháp lý của Nhà nước liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9
2.2.2 Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11 2.2.3 Trình tự, thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn (Chính phủ, Nghị định 43/2014/NĐ-CP) 21
2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước và trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 24
Trang 82.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước 24
2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 26
2.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ 28
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30
3.3 Nội dung nghiên cứu 30
3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ 30
3.3.2 Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã Vinh Tiền 30
3.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã Vinh Tiền 30
3.3.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2017 tại xã Vinh Tiền 30
3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật 31
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu 31
3.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và viết báo cáo 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
4.1.2.Điều kiện kinh tế 34
Trang 94.1.3 Điều kiện xã hội 35
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 36
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền 37
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 37
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 41
4.2.3 Hiện trạng cơ sở vật chất và nhân lực 44
4.3 Thực hiện công tác cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Tỉnh Phú Thọ năm 2017 44
4.3.1 Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 44
4.3.2 Kết quả quá trình thực hiện công tác cấp mới GCNQSDĐ tại các thôn trên địa bàn xã Vinh Tiền năm 2017 47
4.4 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất tại xã Vinh Tiền 66
4.4.1 Thuận lợi 66
4.4.2 Khó khăn 67
4.5 Giải pháp giúp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền 67
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện để hình thành và phát triển đất nước
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng cao, trong khi đất đai lại có hạn và ngày càng trở nên quý giá
Đặc biệt trong những năm gần đây, do chính sách mở cửa của nền kinh tế Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở
hạ tầng diễn ra ồ ạt, cùng với đó là nhu cầu sử dụng đất đai cho các hoạt động nhà
ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển dẫn đến việc giảm đất nông nghiệp ngày càng mạnh Trong khi đó nhu cầu về lương thực ngày càng tăng cao Dân số ngày càng tăng mà diện tích có hạn Điều này làm cho việc phân bổ quỹ đất vào các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, đất đai đang được sử dụng lãng phí, kém hiệu quả và nảy sinh nhiều tiêu cực, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc
độ nhanh chóng và ngày càng phức tạp
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nước
đã luôn quan tâm tới việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Đất đai Luật Đất đai năm
1988 ra đời nhưng trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, chỉ trong 5 năm đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý Luật Đất đai năm 1993 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Luật đất đai 1988, nhưng chỉ trong 10 năm đã sửa đổi bổ sung 2 lần vào năm 1998 và năm 2001 để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2003 đã tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà nước nắm chắc quỹ đất của mình và người sử dụng đất có điều kiện phát huy tối đa tiềm năng của đất để phát triển xóa đói giảm nghèo Luật đất đai 2013, được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 và có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân
Trang 11"Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn kiền với đất" là một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại khoản
7 điều 22 Luật Đất Đai năm 2013 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng đất, đầu tư, sử dụng đất hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả, là cơ sở để các chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, đồng thời là chứng cứ pháp lý cao nhất, xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất
Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp cho Nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ đất
Xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn nằm cách Thành phố Việt Trì 80km về phía Tây có vị trí quan trọng trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trị giữa các xã trong huyện
Trong những năm qua nhu cầu về đất đai trên điạ bàn xã liên tục tăng làm cho quỹ đất có nhiều biến động, công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn và thách thức.Hiện nay trên địa bàn xã có nhiều chủ sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, một số trường hợp cần cấp lại GCNQSDĐ do công tác quy hoạch sử dụng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng làm thay đổi diện tích, hình thể
và mục đích sử dụng đất để quản lý việc sử dụng đất sao cho đúng hiện trạng và quy hoạch Vì vậy việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch nhất thiết phải thong qua công tác đăng kí cấp GCNQSDĐ
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu cần thiết của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên -trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của giảng viên T.S Nguyễn Đức Nhuận, em tiến hành nghiên cứu đề tài:"Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016- 2017"
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình cấp GCNQSDĐ của xã Vinh Tiền
- Nắm được những quy định của nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật đất đai 2013 Trình tự , thủ tục cấp giấy cụ thể tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những đề xuất, các giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã
1.3 Ý nghĩa của việc thực hiện đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2013 và văn bản dưới luật
về đất đai
- Giúp sinh viên tiếp xúc thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng về chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho trường, khoa, các cơ quan trong ngành và các sinh viên khóa tiếp theo
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Vinh Tiền
- Đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trong quá trình phát triển xã hội của loài người sự hình thành của một nền văn minh vật chất – văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp.Vì vậy
để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý song phải hợp lý
và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất
Ở Việt Nam đối tượng quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi hành chính các cấp Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn
bộ ranh rới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao nhất, tại điều 22 Luật đất đai 2013 đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau: 10
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 145 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai ta thấy được một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất là công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thông qua công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho viêc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật
Như vậy công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện dựa trên cơ sở Luật Đất đai 2013
Trang 152.1.2 Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mở ra cho đất nước nhiều triển vọng về phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên song song với những thuận lợi đó là hàng loạt những khó khăn và thách thức mà Nhà nước ta phải đối mặt Để đáp ứng được quá trình trên, Đảng và Nhà nước ta đang từng bước tiến hành chủ trương, đường lối đổi mới toàn diện nền kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước; phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước Và việc đảm bảo chế độ sở hữu của Nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết cần được thực hiện và hoàn thiện
2.1.2.1 Đăng kí đất đai
* Khái niệm đăng kí đất đai:
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (với tư cách là đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối với Nhà nước và xã hội (Nguyễn Thị Lợi, 2007) 9
* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở:
Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (Nguyễn Thị Lợi, 2007) 9
* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính
Trang 16thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (Nguyễn Thị Lợi, 2007) 9
* Hình thức đăng ký đất đai:
Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn: (Nguyễn Thị Lợi, 2007) 9
- Giai đoạn 1: đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi
cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện
- Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của
hồ sơ địa chính đã thiết lập
2.1.2.2 Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng
"Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất" (theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự)
Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc
sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như toàn thể nhân loại
Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền của người sử dụng đất Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm
Trang 171998, năm 2001 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất
2.1.2.3 Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan trọng, quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã hội
Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở Theo Điều 181 Luật dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền sở hữu nhà ở cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở), quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế - đời sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê, cho mượn, để thừa kế, phá đi, ) Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền
đó Tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở cũng có thể tách rời như đối với đất, nghĩa là chủ
sở hữu có thể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhà ở và quyền chiếm hữu nhà ở của mình cho người khác trong một khoảng thời gian và không gian xác định, đó là khi chủ sở hữu cho thuê nhà, cho mượn nhà Việc quy định phân chia quyền hạn giữa chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà không tuân theo một quy tắc cứng nhắc mà tuân theo sự thoả thuận giữa hai bên
2.1.2.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Khái niệm: 10
Theo quy định tại Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013:“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”
* Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận 10
- Đối với Nhà nước: Giúp thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết đến
Trang 18từng thửa đất trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn trong cả nước Điều đó
có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa là phương thức, vừa là công cụ để Nhà nước nắm chắc tình hình sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt việc sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo cho quỹ đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Cấp GCN là điều kiện để Nhà nước thực hiện các biện pháp, các hoạt động về quản lý nhằm lập lại trật tự trong sử dụng đất hiện nay
- Đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp đối với các thửa đất, tài sản đã được đăng ký, cấp GCN Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản yên tâm chủ động khai thác tốt mọi tiềm năng của khu đất được giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai
- Việc cấp GCN là công việc hết sức quan trọng, nó phải được tiến hành lần lượt từng bước vững chắc, phải chủ động tạo điều kiện để mọi người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đều được cấp GCN
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.1 Các văn bản pháp lý của Nhà nước liên quan đến công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhận thấy đất đai ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế xã hội vì vậy mà Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước
Ngày 1/7/2014 Luật đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực.So với Luật đất đai
2003, Luật đất đai 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế, phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai 2003
Nhằm thực hiện Luật Đất đai có hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện một cách chi tiết Luật Đất đai:
Trang 19- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 của Quốc hội ban hành
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quyết định 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/05/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định về bảng giá đất 05 năm (2015- 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Bảng giá đất 05 năm (2015- 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Quyết định số 39/2016/QĐ- UBND của UBND tỉnh Phú Thọ : Về việc quy việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trên đây là những văn bản của Nhà nước quy định và hướng dẫn về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Toàn bộ hệ thống văn bản trên đã thể hiện tính tập trung thống nhất chỉ đạo từ Trung ương đến cơ sở Đây là
Trang 20những căn cứ pháp lý để địa phương tiến hành triển khai thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất đạt kết quả tốt
2.2.2 Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.1 Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Thông tư 23/2014/TT –
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền văn hoa trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây: 1
a) Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ Mục
“I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA000001, được in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV Những thay đổi khi cấp Giấy chứng nhận”
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp giấy chứng nhận
đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ " Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Trang 21e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
2 Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm
a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông
tư này.1
Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.2 Đối tượng của ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất bao gồm: 10
1 Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, , tổ chức kinh tế , tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập, và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự( sau đây gọi chung là tổ chức)
2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân)
Trang 223 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ
4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo
5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ
6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch
7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư
2.2.2.3 Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Những trường hợp sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại điều 99 Luật Đất đai 2013 như sau:
Nhà nước cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau: 10
1 Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành (1/7/2014)
Trang 233 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng , được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ
4 Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thu hành
5 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
6 Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
7 Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
8 Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
9 Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này
Trang 243 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đaát phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này
Những trường hợp được cấp GCNQSD đất phải nộp tiền sử dụng đất quy định tại điều 2 nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau: 2
1 Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
2 Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang
sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;
b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;
Trang 25c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;
d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này
Những trường hợp được miễn tiền sử dụng đất được quy định tại điều 11 nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau: 2
1 Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định
hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ
2 Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất
ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn
do Thủ tướng Chính phủ quy định
3 Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến
Trang 26định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
4 Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
5 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
6 Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này
Những trường hợp được giảm tiền sử dụng đất được quy định tại điều 12 nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau: 2
1 Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải
là đất ở sang đất ở
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định
hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ
2 Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công
3 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4 Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này
Trang 272.2.2.4 Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 19 nghị định 43/2014/NĐ- CP quy định các trường hợp không cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: 3
1 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013
2 Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của
xã, hường, thị trấn
3 Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
5 Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
6 Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7 Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh
2.2.2.5 Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất, quyền
sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: 10
1 UBND cấp tỉnh cấp GCNQSD đất,quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cở sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
Trang 28doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao
2 UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 UBND cấp huyện cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tạ Việt Nam
4 Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
a) Đối với phường, thị trấn: 200 (hai trăm) mét vuông;
b) Đối với các xã đồng bằng, trung du: 300 (ba trăm) mét vuông;
c) Đối với các xã miền núi: 400 (bốn trăm) mét vuông
2 Hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này làm căn cứ lập quy hoạch
sử dụng đất chi tiết để giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây, giao đất tái định cư; công nhận diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 mà trong các loại giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất
ở có vườn, ao đối với trường hợp đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 mà
Trang 29không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều
100 của Luật Đất đai năm 2013
3 Hạn mức đất ở các dự án xây dựng khu đô thị mới, đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không được nhỏ hơn 50 m2
Điều 4 quyết định 12/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình như sau:
Diện tích đất ở công nhận theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình không vượt quá diện tích của thửa đất đó
3 Số lượng nhân khẩu để xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điều này
là số khẩu hiện có của hộ gia đình sử dụng đất (hộ gia đình sử dụng đất quy định tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013) tại thời điểm xem xét công nhận đất ở
Trang 302.2.3 Trình tự, thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn (Chính phủ, Nghị định 43/2014/NĐ-CP) 3
Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ- CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất như sau: 3
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
Trang 31b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: 3
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức
có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của
Trang 32Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản
đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp
xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau: 3
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
Trang 335 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này 3
2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước và trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước
Việc cấp GCNQSD được thực hiện từ năm 1990 theo quy định của Luật Đất đai năm 1988 và Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc cấp GCNQSD đất Nhưng tỷ lệ đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện việc cấp GCNQSD đất tạm thời cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất nông nghiệp
Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 việc cấp GCNQSD đất mới được địa phương coi trọng và triển khai mạnh, song còn nhiều khó khăn về điều kiện thực hiện (chủ yếu thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn, trang thiết bị còn hạn chế) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSD đất nên tiến độ cấp GCNQSD đất trong cả nước còn chậm
Với sự ra đời của Luật đất đai năm 2003, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thì chính sách đất đai thể hiện trong hệ thống pháp luật đã phù hợp hơn với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; quyền của người sử dụng đất được bảo đảm và phát huy tác dụng trong đời sống xã hội; việc bao cấp về giá đất được hạn chế, tăng thu cho ngân sách nhà nước Song sau gần 10 năm thực hiện, Luật đất đai đang bộc
lộ nhiều điểm bất cập, gây không ít khó khăn cho công tác quản lý và kết quả cấp GCNQSD đất trên cả nước đến tháng 1 năm 2014 như sau: 16
Trang 34Tỉ lệ diện tích (%)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 16.176.435 8.421.851,00 85,20
Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai ( Bộ Tài nguyên và Môi
trường) thì lĩnh vực quản lý đất đai đã đạt những kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt
là công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến năm
2016 như sau: 16
Trang 35Bảng 2.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước đến năm 2016
1 Đất sản xuất nông nghiệp 20.178.450 8.843.980 90,1
Cả nước đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Tập trung hoàn thành dứt điểm xây dựng cơ sở dữ liệu huyện mẫu để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ vận hành và khai thác sử dụng
2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Cùng với cả nước, tỉnh Phú Thọ đã và đang quan tâm nhiều đến lĩnh vực đất đai, nhất là công tác cấp GCNQSDĐ Công tác cấp GCNQSDĐ được xác định là
Trang 36một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong lĩnh vực quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội Khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, công tác quản lý đất đai đã có những chuyển biến tốt, khắc phục được những hạn chế của Luật đất đai 2003, đa số các đơn vị trong tỉnh đã tháo gỡ được nhiều khó khăn trong công việc
Thực hiện luật đất đai 2013, Nghị quyết số 30/2012/QH-13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành các Chỉ thị, văn bản, kế hoạch nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh, đồng thời cụ thể hóa các thủ tục hành chính về cấp GCNQSDĐ, cải tiến về thủ tục hồ sơ hành chính; trình tự thời gian giải quyết; rút ngắn thời gian giải quyết
Đặc biệt UBND tỉnh luôn tập trung chỉ đạo địa phương: rà soát, thống kê toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp GCN và hồ sơ đăng ký biến động đất đai đã tiếp nhận nhưng chưa giải quyết, số GCN đã ký chưa trao tập trung lực lượng, phấn đấu giải quyết xong các công việc
Tính đến ngày 30/9/2014, tổng số GCN đã cấp trên địa bàn tỉnh là 4.525/4.906 GCN cần cấp, với diện tích 822,18 ha, đạt 92,2% tổng số GCN cần cấp cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp được 1.282 GCN, diện tích 271,4 ha;
-Đất có mục đích công cộng cấp được 3.114 GCN, diện tích 479,63 ha; -Đất cơ sở tôn giáo cấp được 34 GCN, diện tích 16,74 ha;
-Đất nghĩa trang, nghĩa địa cấp được 93 GCN, diện tích 54,41 ha Trong đó các huyện, thành, thị có tỷ lệ cấp GCN cao là: Thanh Sơn, Tân Sơn, Hạ Hòa, Yên Lập, Lâm Thao, thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.( Theo Trịnh Thanh Bình- Chi cục Quản lý đất đai, 2014)
Kết quả đến hết năm 2015, trên địa bàn tỉnh đã cấp được 698.609 GCN với diện tích 245.209,49 ha/ 264.070,95 ha đạt tỷ lệ 92,86 % diện tích cần cấp Đo đạc,
Trang 37lập bản đồ địa chính chính quy cho 218/277 xã, phường, thị trấn, với diện tích 258.418,67 ha, chiếm 73,14% so với diện tích đất tự nhiên
2.3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ
Tân Sơn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ được thành lập theo nghị định số 61/2007/ NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Việt Nam do tách
từ huyện Thanh Sơn Tân Sơn có 17 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Minh Đài, Tân Phú (huyện lỵ), Mỹ Thuận, Thu Ngạc, Thạch Kiệt, Thu Cúc, Lai Đồng, Đồng Sơn, Tân Sơn, Kiệt Sơn, Xuân Đài, Kim Thượng, Xuân Sơn, Văn Luông, Long Cốc, Tam Thanh, Vinh Tiền
Huyện Tân Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên của là 68.858 ha trong đó: Diện tích đất nông nghiệp: 5.297 ha, diện tích đất lâm nghiệp:52.577,5 ha, diện tích đất chưa sử dụng: 8.779 ha
Theo số liệu của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Sơn , tính đến tháng 9/2013 huyện Tân Sơn có tổng diện tích các loại đất cần phải cấp giấy CNQSD đất là 34.739,24 ha chiếm 100% diện tích cần phải cấp GCN: Trong đó diện tích đã cấp GCN là 32.031,21 ha, đạt 92,12% diện tích cần phải cấp GCN, diện tích còn lại chưa cấp GCN là 2.708.03 ha chiếm 7,88% diện tích cần phải cấp GCN Tổng số GCN cần phải cấp là 43.076 giấy, trong đó: Số GCN đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện là 34.284 giấy đạt 79,59% số GCN cần phải cấp, còn lại 8.792 giấy (thửa) chưa cấp GCN chiếm 20,41% số GCN cần phải cấp
Để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn, UBND huyện Tân Sơn đã và đang chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND các xã triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
- Đối với 06 xã đã được triển khai đo đạc bản đồ địa chính, bao gồm: Thu Cúc, Kiệt Sơn, Tân Phú, Mỹ Thuận, Thu Ngạc và Long Cốc UBND huyện đã đôn đốc các đơn vị tư vấn và UBND các xã hoàn thiện hồ sơ trình phòng Tài nguyên và
Trang 38Môi trường thẩm định, UBND huyện phê duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp giấy
- Đối với 11 xã không nằm trong dự án đo đạc bản đồ địa chính, bao gồm: Thạch Kiệt,
Đồng Sơn, Lai Đồng, Tân Sơn, Văn Luông, Tam Thanh, Vinh Tiền, Minh Đài, Xuân
Đài, Kim Thượng, Xuân Sơn UBND huyện đã giao cho phòng Tài nguyên
và Môi trường tập trung chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng và UBND các
xã đẩy nhanh việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đủ điều kiện cấp giấytrình phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt.( Theo Bảo Ngọc – Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Sơn, 2017)
Trang 39PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm tiến hành: Cty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc
- Thời gian thực hiện đề tài: 17/10/2017 đến 17/10/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.3.2 Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã Vinh Tiền
3.3.3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất tại xã Vinh Tiền
3.3.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2017 tại xã Vinh Tiền
- Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ
- Kết quả cấp GCNQSDĐ ở nông thôn
- Kết quả cấp GCNQSDĐ sản xuất nông nghiệp
- Kết quả cấp GCNQSDĐ rừng sản xuất
Trang 403.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật
Thu thập Luật Đất đai, nghị định, thông tư hướng dẫn việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương: đọc, nghiên cứu, hiểu rõ về các bước, quy trình thực hiện
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: điều tra thu thập số liệu, thông tin cần thiết tại Phòng Tài nguyên và Môi trường: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vinh Tiền, hiện trạng sử dụng đất tại địa phương, các thông tin về tình hình quản lý
và sử dụng đất
- Thu thập số liệu sơ cấp: tiến hành khảo sát, điều tra đến từng thửa đất để xác định mục đích sử dụng, diện tích, hình thể thửa đất
3.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và viết báo cáo
Từ số liệu thứ cấp, sơ cấp đã thu thập được tiến hành phân tích, tổng hợp số liệu để thấy được kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn, làm tài liệu viết báo cáo