1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã thượng hà, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2015 2017

68 140 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 919,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản.. - Phân tích được nguyên nhân của những hạn chế tồn tại và đề xuất các gi

Trang 1

-

MÔNG THỊ XINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI

XÃ THƯỢNG HÀ - HUYỆN BẢO LẠC - TỈNH CAO BẰNG,

GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính - Môi trường

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

-

MÔNG THỊ XINH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI

XÃ THƯỢNG HÀ - HUYỆN BẢO LẠC - TỈNH CAO BẰNG,

GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính - Môi trường

Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Xuân Linh

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo tại UBND xã Hà Thượng, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác

đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 6 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Mông Thị Xinh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 8

2.1.3 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai 9

2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng 15

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian thực tập 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1 Đánh giá tình hình cơ bản xã Thượng Hà 20

Trang 5

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà 20

3.3.3 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017 theo 15 nội dung 20

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 22

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 22

3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý các số liệu 22

3.4.4 Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả 22

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thượng Hà 33

4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà 35

4.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017 37

4.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản 37

4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 38

4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 39

4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 40

4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất 42

Trang 6

4.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp

GCNQSD đất 45

4.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 48

4.3.8 Quản lý tài chính về đất đai 50

4.3.9 Quản lý việc giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 51

4.3.10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 51

4.3.11 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 52

4.3.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 53

4.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 54

4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà 54

4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 55

4.5.1 Kết quả đạt được 55

4.5.2 Tồn tại 55

4.5.3 Nguyên nhân tồn tại 55

4.5.4 Giải pháp 56

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

TN&MT Tài nguyên và môi trường

TT - BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ - BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Hiện trạng dân số và lao động xã Thượng Hà giai đoạn

2015 - 2017 32 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Thượng Hà năm 2017 35 Bảng 4.3 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2015 – 2017 (ha) 36 Bảng 4.4 Tổng hợp các văn bản xã ban hành có liên quan đến quá trình quản

lý và sử dụng đất đai từ năm 2015 đến năm 2017 38 Bảng 4.5 Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính 39 Bảng 4.6 Kết quả điều tra đo vẽ bản đồ xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 201740 Bảng 4.7 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 41 Bảng 4.8 Kết quả giao đất của xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017 42 Bảng 4.9 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của xã Thượng Hà giai đoạn

2015 - 2017 44 Bảng 4.10: Kết quả đăng ký cấp GCNQSD đất của UBND xã Thượng Hà giai đoạn 2015-2017 45 Bảng 4.11 Tổng hợp hồ sơ địa chính của UBND xã Thượng Hà 46 Bảng 4.12: Kết quả cấp GCNQSD đất UBND Xã Thượng Hà giai đoạn

2015 - 2017 47 Bảng 4.13 Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai (tính đến 12/2017) 49 Bảng 4.14: Tình hình thu chi ngân sách từ đất đai của UBND xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017 50 Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất tại UBND xã Thượng Hà giai đoạn 2015 – 2017 52 Bảng 4.16 Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà giai đoạn 2015 - 2017 53

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi sinh sống, là địa bàn phân bố của nơi dân cư, lao động của con người và xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội quốc phòng an ninh Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích,

có tính cố định về vị trí

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và Nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả

và bền vững nguồn tài nguyên đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng

Xã Thượng Hà là một địa bàn có địa hình phức tạp trình độ nhận thức của người dân chưa cao nên việc giúp người dân hiểu và nắm được tầm quan trọng về đất đai gặp rất nhiều khó khăn đối với các cán bộ địa chính của xã

Xã đang trên đà phát triển trong thời gian qua nhu cầu về đất đai ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, dẫn đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn cần được quan tâm nhiều hơn, làm thế nào để có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai quy định trong 15 nội

Trang 10

dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật đất đai 2013 luôn được Đảng bộ và chính quyền xã đặc biệt quan tâm

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu,

Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy TS

Hà Xuân Linh, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thượng Hà, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2017”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1.Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá được kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn xã Thượng Hà giai đoạn 2015-2017

- Phân tích được nguyên nhân của những hạn chế tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

xã Thượng Hà

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã Thượng Hà

- Nêu được hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà

- Đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thượng

Hà giai đoạn 201 5- 2017 theo 15 nội dung của Luật đất đai 2013

- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thượng Hà

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác

quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn

những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả hơn

Trang 11

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai của Xã Thượng

Hà nhằm rút ra được những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1 Những khái niệm chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai

* Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai:

Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hoá nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, do các cơ quan trong hệ thống quản lý hành chính từ Chính phủ ở Trung ương xuống Ủy ban nhân dân các cấp

ở địa phương tiến hành

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Luật đất đai 2013 [12])

* Chức năng của quản lý nhà nước về đất đai:

Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân

Trang 13

phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được thể hiện bằng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Luật Đất đai 2013[12]) , tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau:

Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước

phải biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai

Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo

quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất

Thứ ba: Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử

dụng đất đai

Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất

* Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai

- Các chủ thể quản lý và sử dụng đất:

- Các chủ thể quản lý đất đai:

+ Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan nhà nước:

Cơ quan thay mặt nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước về đất đai

ở địa phương theo cấp hành chính, đó là UBND các cấp và cơ quan chuyên môn ngành quản lý đất đai ở các cấp

Cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với diện tích đất chưa sử dụng, đất công ở địa phương

+ Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như: Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này không trực tiếp

Trang 14

sử dụng đất mà được nhà nước cho phép thay mặt nhà nước thực hiện quyền

quản lý đất đai

* Mục đích của quản lý nhà nước về đất đai:

- Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất

- Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường

* Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai:

- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống

kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học

- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục

* Công cụ quản lý nhà nước về đất đai:

- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người

- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy Luật Đất đai năm 2013 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”

- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế

* Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai:

Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước

Trang 15

Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể có bất kì một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tài sản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp của toàn dân mới có quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được quy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 “nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

và được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật Đất đai 2013[12]: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thống nhất và quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”

- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

Theo luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước vừa có ỏ trong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp

sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng… từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng đất, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước

- Tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản

lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo

Trang 16

nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:

+ Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao;

+ Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được các mục đích đề ra

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Điều 22 Luật đất đai 2013 đã quy định: Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai gồm:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

Trang 17

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, thao dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.(Điều 22, Luật đấi đai 2013[12])

2.1.3 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai

Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững chắc nhất Những văn bản dưới Luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản

lý nhà nước về đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Hiện nay hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành chính và lập bản đồ hành chính Công tác phân mốc giới hành chính được lập theo kế hoạch

Trong công tác phân giới cắm mốc, hoàn thành đúng tiến độ ba tuyến biên giới trên đất liền và tuyến biển: tuyến Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của Đảng và Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền giữa ba nước có biên giới chung (Bộ Tài nguyên và Môi trường 2014 [3])

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì trong quá trình đo vẽ ở các địa phương còn gặp những thiếu sót do hạn chế về trang thiết bị, trình độ công nghệ của các cấp, các địa phương khác nhau nên độ chính xác chất lượng của bản đồ còn kém, dẫn đến tình trạng ranh giới giữa một số địa phương chưa rõ ràng, cần phải khắc phục

Trang 18

- Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trong năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành, Bộ TN&MT đã tích cực, chủ động chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bảo đảm theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai Bộ đã có Công văn số 1622/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 06/5/2014 và Công văn số 3398/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình, dự án của các địa phương Bộ cũng đã thực hiện việc rà soát hồ

sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ xem

xét, quyết định (Bộ Tài nguyên và Môi trường 2014 [2])

Kết quả kiểm tra cho thấy cả nước đã có trên 144.000 tổ chức đang sử

dụng trên 7,8 triệu ha đất (chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên) Trong số đó

có 1,97 % số tổ chức cho thuê trái phép, cho mượn đất trái phép; 2,85 % số tổ chức được giao đất nhưng chưa sử dụng; 2,29 % số tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích

- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ[10]

Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước

đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Đến nay, cả nước có 58 tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận); còn

Trang 19

5 tỉnh chưa hoàn thành cơ bản (đạt dưới 85% diện tích cần cấp giấy) gồm Lai Châu; Hưng Yên; Hải Dương, Đắk Lắk và Bình Phước

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:

Thực hiện Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị 618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Bộ TN&MT đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm

kê đất đai 01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi

cả nước với 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 693 đơn vị hành chính cấp huyện

và 11.076 đơn vị hành chính xã

Qua kiểm kê cho thấy: Năm 2014 cả nước có tổng diện tích tự nhiên là

33.951.000 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 26.280.500 ha, chiếm 79,4 %

+ Đất phi nông nghiệp: 3.670.186 ha, chiếm 11 %;

+ Đất chưa sử dụng: 3.144.414 ha, chiếm 9,6% tổng diện tích đất tự nhiên Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015): Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các

bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể như sau:

Trang 20

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng

đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);

có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm

quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): Trong 6 tháng đầu năm, Bộ đã tập trung triển

khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 Đến hết tháng 6 năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-

2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp

* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất

Đến tháng 6 năm 2015, Tổng cục quản lý đất đai đã triển khai 17 cuộc thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai, cụ thể: 04 cuộc thanh tra việc quản

lý, sử dụng đất đai của các tổ chức sử dụng đất theo Chỉ thị 134/CT-TTg tại các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bình Dương, Khánh Hoà, Đà Nẵng; 02 cuộc thanh tra việc quản lý, sử dụng đất nông, lâm trường tại tỉnh Hoà Bình và

Trang 21

Lâm Đồng; 02 cuộc thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hà Nội và TP Hồ Chí Minh; 09 cuộc thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai tại 20 Dự án phát triển nhà ở tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Bình Thuận, Nghệ An, Long An, Sóc Trăng, Đồng Nai

Tổng cục cũng đã tiến hành triển khai kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất và thực hiện chính sách pháp luật đất đai tại 5 tỉnh: Lạng Sơn, Long

An, Trà Vinh, Yên Bái và Hải Dương Qua kiểm tra, bước đầu đã phát hiện những sai phạm trong việc tổ chức thi hành Luật Đất đai

Bên cạnh đó, trên cơ sở báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và báo cáo của các đoàn thanh tra, kiểm tra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cho công khai 148 trường hợp vi phạm tại 09 tỉnh, thành phố (Quảng Bình, Vĩnh Phúc, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Đồng Tháp, Hà Tĩnh và An Giang) trên Cổng thông tin điện tử của Bộ

Thông qua đợt kiểm tra liên ngành theo Quyết định số BTNMT ngày 18/8/2014 về việc kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các

1732/QĐ-dự án nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội, đã phát hiện 12 trường hợp vi phạm và đã được công khai thông tin trên trang điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường

* Về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bên cạnh việc hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật

Đất đai, Bộ đã tích cực chỉ đạo, hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc cho các địa phương trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; đặc biệt là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm Tại các địa phương, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng luôn được quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện công khai, dân chủ; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật Đặc biệt là từ khi Luật Đất đai năm 2013, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân có đất bị thu hồi được

Trang 22

đảm bảo, đã góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án nhất là các dự án trọng điểm như Quốc lộ 1A, dự án đường Hồ Chí Minh, góp phần ổn định

bồi thường, giải phóng mặt bằng là 7.882 ha (đất nông nghiệp 6.810 ha; đất ở

165 ha; đất khác 930 ha); số tổ chức, hộ gia đình cá nhân có đất thu hồi là 80.893 trường hợp (tổ chức 1.155 trường hợp; hộ gia đình, cá nhân 79.738 trường hợp)(Chính phủ nước CHXHCN VN 2014[11])

Nhìn chung, diện tích đất được thu hồi đã đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từng bước được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế thị trường, đảm bảo tốt hơn quyền lợi hợp pháp của người bị thu hồi đất Việc tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư của Trung tâm phát triển quỹ đất bước đầu đã phát huy hiệu quả tốt, góp phần đáp ứng nhu cầu "đất sạch" để thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án đầu tư nhằm mục đích công cộng

* Một số tồn tại

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hiện nay một số văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do các Bộ, ngành khác được giao chủ trì xây dựng vẫn chưa được ban hành, gây khó khăn cho địa phương trong việc tổ chức thi hành Luật Đất đai

Một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện muộn so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng

Trang 23

Tại nhiều địa phương, việc áp dụng thực hiện quy định về điều kiện để được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai còn lúng túng Nguyên nhân là do vẫn còn thiếu các quy định để xử lý chuyển tiếp giữa Luật cũ và Luật mới về các trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; dự án triển khai tại các khu vực nhạy cảm về an ninh, quốc phòng

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng vẫn còn kéo dài, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai của các công trình, dự án; việc khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vẫn còn xảy ra và khá phổ biến

Mặc dù đã đạt theo yêu cầu của Quốc hội nhưng kết quả cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở bản đồ địa chính, trích đo địa chính có toạ độ còn đạt thấp Kết quả đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận chưa kịp thời đưa vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành và khai thác sử dụng

Việc báo cáo và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm và kết quả kiểm kê đất đai định kỳ còn chậm so với kế hoạch đề ra

Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra chưa sát với thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai

2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng

Trong thời gian qua tỉnh Cao Bằng đã ban hành và tiếp nhận 1 số văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện là:

- Luật đấi đai 2013

- Nghị định số 35/2015/NĐ - CP V/v quản lý, sử dụng đất trồng lúa

- Quyết định số 11/2015/QĐ - TTg V/v Quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

Trang 24

khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền

- Quyết định số 51/QĐ - UBND về việc ban hành quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái nguyên

- Nghị định 102/2014/NĐ - CP V/v xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 20/2010/TT - BTNMT ngày 22/10/2010 Quy định bổ sung

về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nghị định số 104/2014/NĐ - CP của Chính phủ: Quy định về khung giá đất

- Quyết định số 43/2014/QĐ - UBND V/v ban hành Quy định về trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

- Nghị định số 188/2013/NĐ - CP V/v Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

- Thông tư số 47/2013/TT - BNNPTNT V/v Hướng dẫn việc chuyển đổi

từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa

- Quyết định số Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai giúp cho công tác quản lý nhà nước ngày càng chặt chẽ, sử dụng đất ngày càng tôt hơn, tiết kiệm, hiệu quả,

Trang 25

chung các văn bản được ban hành khá kịp thời và đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, điều chỉnh kịp thời các quan hệ pháp luật về đất đai đi vào nề nếp

- Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Được tiến hành đầy đủ, ranh giới hành chính đƣợc xác định bằng các yếu tố địa vật, được cắm mốc giới rõ ràng Hiện nay, Huyện đã hoàn thành việc lập bản bản đồ hành chính và hồ sơ địa giới hành chính Tất cả bản đồ địa chính và hồ sơ địa giới hành chính được lưu trữ tại Sở Nội vụ Hàng năm các mốc giới đều được kiểm tra, nếu có hỏng hóc hay bị phá huỷ đều được xử

Thực tế cho thấy việc chỉnh lý bản đồ địa chính mới được thực hiện rất

ít, chủ yếu là những thửa biến động nhỏ, đơn giản Những thửa biến động lớn, phức tạp thì vẫn chưa chỉnh lý được Do vậy, trong thời gian tới xã cần tiến hành báo cáo và phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành chỉnh

lý bản đồ địa chính xã giúp công tác quản lý đất đai hiệu quả và đúng luật Hiện nay công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đã hoàn thiện giúp cho công tác kiểm kê đất đai phản ánh rõ hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai

- Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật Đất đai, Nghị quyết 17/2011/QH13 ngày 23/11/2011 của kỳ họp thứ 2, quốc hội khóa XIII về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cấp quốc gia Tỉnh đã lập quy hoạch

Trang 26

sử dụng đất 5 năm 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt tại quyết định 82/QĐ-TTg ngày 13/07/2012

- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

Công tác giao đất, cho thuê đất:

Hàng năm xét từ quỹ đất địa phương cũng như từ nhu cầu sử dụng đất của người dân có nhu cầu sử dụng đất và đủ điều kiện được giao đất, cho thuê đất, UBND huyện ký các quyết định cho thuê đất cũng như giao đất cho người sử dụng đất Bên cạnh đó, đối với những diện tích đất sử dụng không đúng mục đích vi phạm Luất Đất đai hay sử dụng kém hiệu quả thì UBND huyện cũng có những quyết định thu hồi đất

Thu hồi đất:

Thi hành Luật Đất đai, quyết định 273/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết 37/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân huyện khoá 12 về một

số biện pháp cấp bách về tăng cường quản lý nhà nước về đất đai Huyện đã chỉ đạo thành lập nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất

- Công tác cấp GCNQSD

Từ sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, tiến độ cấp GCNQSDĐ được đẩy lên nhanh rõ rệt

- Công tác thống kê , kiểm kê đất đai

Thực hiện theo Luật Đất đai hằng năm UBND huyện đã có kế hoạch hướng dẫn triển khai thống kê đất đai tới tất cả các xã, thị trấn vào ngày 01/01 hằng năm Và việc kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần

- Quản lý tài chính về đất đai

Nội dung này được thực hiện song song cùng với việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai Các nguồn thu ngân sách chủ yếu từ nguồn sử dụng đất như: cấp GCNQSDĐ, cho thuê đất, thuế nhà đất, chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất…

Trang 27

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Từ khi Luật Đất đai 2013 ra đời, UBND huyện đã ra hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đồng thời tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến người dân để người sử dụng đất nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình, giúp cho việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được dễ dàng hơn Vì vậy hiện nay, hiện tượng chuyển nhượng trái phép, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện đã giảm nhiều so với các năm trước

- Công tác thanh tra , kiểm tra

Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện những tồn tại, sai phạm trong quản lý sử dụng đất, sử dụng đất của các tổ chức dưới nhiều hình thức

- Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai

VPĐKQSDĐ của huyện được thành lập vào cuối năm 2007 Ngay khi thành lập, văn phòng đã tiến hành tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, giúp phòng TN&MT trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng trên địa bàn huyện

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của luật đất đai 2013 trên địa bàn xã Thượng Hà - huyện Bảo Lạc - tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 – 2017

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đại trên địa bàn xã Thượng Hà giai đoạn từ 2015 đến 2017

3.2 Địa điểm và thời gian thực tập

Địa điểm: UBND xã Thượng Hà - huyện Bảo Lạc - tỉnh Cao Bằng và được hoàn thiện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian: Từ ngày 14 tháng 8 đến ngày 12 tháng 11 năm 2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá tình hình cơ bản xã Thượng Hà

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, điều kiện khí hậu thuỷ văn, tài nguyên đất

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Thực trạng đời sống kinh tế, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, y tế giáo dục, văn hóa xã hội, dân số vào lao động

- Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà

Trang 29

+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập và quản lý bản đồ hành chính

+ Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch

+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồ đất chuyển mục đích sử dụng đất

+ Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

+ Công tác thống kế, kiểm kê đất đai

+ Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

+ Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

+ Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất + Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm về đất đai

+ Phổ biến giáo dục về đất đai

+ Giải quyết tránh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

+ Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai

- Thuận lợi, khó khăn:

- Tồn tại:

- Đề xuất giải pháp:

Trang 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các tài liệu trên internet…

- Tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Cao Bằng và các ban ngành khác có liên quan

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Quan sát, phỏng vấn bằng thư, bằng điện thoại, phỏng vấn trực tiếp

bằng phiếu điều tra với bộ câu hỏi đã chuẩn bị các câu hỏi đưa ra dưới hình thức trắc nghiệm để chọn phương án đúng nhất, điều tra các thông tin phục

vụ cho mục đích nghiên cứu

Tiến hành phỏng vấn 40 hộ gia đình của 7 thôn, bản tại xã Thượng Hà: Lũng Nà, Ngàn A, Nà Dạn, Bó Vài, Bản Chang, Nà Rạ, Phiêng Sỉnh

3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý các số liệu

- Thống kê các số liệu đã thu thập được như công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các trường hợp chuyển quyền, thu hồi đất,v.v…

- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra

- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel

3.4.4 Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả

Tổng hợp những kết quả đạt được từ quá trình nghiên cứu, thu thập các

văn bản Luật và văn bản dưới Luật về quản lý đất đai, các số liệu, đặc biệt nắm vững 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2013

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Thượng Hà là xã vùng biên giới của huyện Bảo Lạc có chiều dài tuyến đường biên giới 12,213km Có vị trí giáp ranh như sau:

+ Phía Bắc giáp nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

+ Phía Đông giáp xã Cô Ba

+ Phía Nam giáp thị trấn Bảo Lạc và xã Hồng Trị

+ Phía Tây giáp xã Cốc Pàng và xã Bảo Toàn

4.1.1.2 Khí hậu

Xã Thượng Hà nằm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới, được chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau: Vùng cao mang tính chất khí hậu cận nhiệt đới; Vùng thấp chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nằm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí hậu của vùng

là sự kết hợp khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa với tính chất khí hậu vùng cao cận nhiệt đới Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa cả năm, khí hậu ẩm và dịu mát; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể, khí hậu mát và lạnh, độ ẩm thấp Mùa khô thường xuất hiện sương muối vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau Nhiệt độ trung bình mùa mưa là 26oc và mùa khô là 18,8oc

4.1.1.3 Địa hình

Xã có địa hình phức tạp, độ cao từ 200m đến 1.550m so với mực nước biển, bao gồm hai dạng địa hình chính:

Trang 32

- Địa hình đồi núi thấp và trung bình có độ cao từ 200m đến 1000m so với mực nước biển, dạng địa hình này hiện đang được nhân dân canh tác cây hàng năm (lúa nước, nương rẫy)

- Địa hình núi cao có độ cao từ 1000m đến 1.550m so với mực nước biển, dạng địa hình này chạy dọc tuyến vành đai biên giới Việt – Trung hiện đang được khoanh nuôi tái sinh

4.1.1.4 Thủy văn và các hệ thống sông ngòi

Xã Thượng Hà có con Sông Gâm, suối Ngàm, suối Tảo Mù… chảy qua với lưu lượng nước tương đối lớn vào mùa mưa, ngoài ra còn nhiều con suối, khe suối nhỏ như suối Khuổi Bó Vài, khuối Ràng, khe Nà Bẻ, khe Cốc Nặm đều chảy về sông Gâm và các suối lớn, do địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao với độ dốc chênh lệch đã tạo ra các khe suối nhỏ và ngắn, mùa khô thì cạn kiệt, mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớn, đổ vào con sông Gâm đã tạo ra cho lưu lượng nước giữa hai mùa chênh lệch lớn, vì vậy thường xảy ra những cơn lũ cục bộ làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã

4.1.1.5 Nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2015, tổng diện tích tự nhiên

xã Thượng Hà là 6201,84 ha, trong đó sử dụng vào mục đích nông nghiệp là 5930,03 ha, chiếm 95,62%; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp là 256,34ha, chiếm 4,13%; đất chưa sử dụng còn 15,47 ha chiếm 0,25% diện tích đất tự nhiên

Theo số liệu nghiên cứu của nghành nông nghiệp và một số tài liệu khác cho thấy tài nguyên đất đai của huyện có 6 nhóm đất và 10 loại đất chính cụ thể như sau:

1 Nhóm đất phù sa

- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng

- Đất phù sa ngòi suối (Py)

Trang 33

2 Nhóm đất xám bạc màu

3 Nhóm đất đỏ vàng

-Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)

-Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv) - Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs)

- Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa)

- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)

4 Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D)

5 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi -Đất mùn nâu đỏ trên đá macma bazơ

và trung tính (Hk)

- Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi (Hv)

- Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Hs)

6 Đất xói mòn trơ sỏi đá (E)

*Tài nguyên nước:

- Nước mặt

- Nước ngầm

* Tài nguyên rừng:

Rừng của Bảo Lạc ngày nay liên quan mật thiết với những đặc trưng địa

lý tự nhiên và quá trình diễn biến tài nguyên rừng, thảm thực vật rừng của huyện Rừng phát huy tác dụng rất cao đối với đất - nước - môi trường của huyện, trong điều kiện hiện tại thuộc tính phòng hộ của rừng đối với nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và thoái hóa đất, điều hòa khí hậu thể hiện rất rõ rệt Nằm trong vùng có điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai nhiều thuận lợi, nên thảm thực vật ở đây phát triển rất đa dạng và phong phú%

Thảm thực vật rừng của huyện được chia thành 2 dạng:

- Thảm thực vật tự nhiên:

Rừng tự nhiên phòng hộ chủ yếu thuộc kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới, phát triển chủ yếu trên địa hình núi cao, các khe suối và hợp thuỷ có nhiều tầng và nhiều loài có độ che phủ tốt, tầng thảm mục dày,

Trang 34

đất tơi xốp Loại rừng này có diện tích rất lớn, đây là nguồn tài nguyên quý không chỉ riêng của xã, huyện, tỉnh mà còn chung của cả nước Các khu rừng này cần được quy hoạch thành rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ môi trường thiên nhiên sinh thái và các loài động thực vật quý hiếm nhằm phục vụ cho nghiên cứu khoa học, du lịch danh lam thắng cảnh trong tương lai

Rừng non tái sinh và cây bụi là kết quả của việc khai thác qua nhiều năm, rừng cây lá rộng đã nhường lại cho cây non phát triển, cây cao từ 2 - 15

m, phân bố ở hầu khắp các xóm trên địa bàn xã, trên các dạng địa hình và các loại đất khác nhau với thảm thực vật chủ yếu là các cây họ dầu, họ đậu, họ xoan, họ dẻ, họ gai, họ sim, cỏ lau Hiện nay loại rừng này là đối tượng bị khai thác mạnh nhất do việc chuyển mục đích sử dụng sang trồng cây công nghiệp

- Thảm thực vật trồng:

Bên cạnh sự phong phú về thảm thực vật tự nhiên, thảm thực vật trồng ở

đây cũng hết sức đa dạng về chủng loại với nhiều loại cây nhiệt đới điển hình

như các loại cây ăn trái và nhiều loại cây lương thực khác

Nhìn chung, xã Thượng Hà có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng với nhiều loài thực vật quý hiếm Tuy nhiên do nạn phá rừng cùng với khai thác bừa bãi đã làm cho nguồn tài nguyên phong phú này có nguy cơ bị cạn kiệt

Hiện nay toàn bộ diện tích đất rừng của xã đã tiến hành bàn giao cho các

hộ gia đình quản lý, chăm sóc và bảo vệ

Tài nguyên khoáng sản: Theo kết quả điều tra sơ bộ của ngành Địa chất

cho thấy huyện Bảo Lạc có một số loại khoáng sản như: quặng sắt, quặng bô xít Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa xác định được trữ lượng

* Tài nguyên du lịch

Lịch sử hình thành, phát triển vùng đất và con người tỉnh Cao Bằng nói chung, huyện Bảo Lạc nói riêng gắn liền với lịch sử của dân tộc Việt Nam

Ngày đăng: 04/06/2019, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w