1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản sản khác gắn liền với đất tại xã bảo sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang giai đoạn 2016 2018

60 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền của người sử dụng đất: Theo Điều 166 Luật Đất đai 2013 có quy định quyền chung của người sử dụng đất như sau: - Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

PHÙNG VIẾT MẠNH TƯỜNG

TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

TẠI XÃ BẢO SƠN,HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Thái Nguyên, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

PHÙNG VIẾT MẠNH TƯỜNG

TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

TẠI XÃ BẢO SƠN,HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập của sinh viên trên ghế nhà trường thì thực tập tuy trong

một thời gian ngắn nhưng lại có ý nghĩa hết sức quan trọng Đây là thời gian giúp cho

sinh viên kiểm nghiệm lại những kiến thức đã học được tại trường Bên cạnh đó nó

còn giúp cho sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tiễn, tích lũy thêm

kinh nghiệm thực tế, tạo nền tảng kiến thức vững chắc cho sinh viên sau khi ra

trường Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,

Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã thực tập tại công ty cổ phần tài

nguyên và môi trường Phương Bắc, thực hiện công trình tại xã Bảo Sơn, huyện Lục

Nam, tỉnh Bắc Giang, từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 với đề tài: “Đánh giá

công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

sản khác gắn liền với đất tại xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai

đoạn 2016-2018”

Trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em xin bày tỏ

lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu và các thầy, cô giáo trong khoa quản lý tài

nguyên đã tận tình tâm huyết hết lòng dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu

cho em trong suốt 2 năm qua

Em gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô chú, anh chị trong công ty đã nhiệt tình

giúp đỡ, chỉ bảo em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo đã tận tâm giám sát, chỉ

đạo giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập và làm khóa luận

Do thời gian cũng như năng lực còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều,

báo cáo kết quả đề tài thực tập tốt nghiệp của em còn một số khiếm khuyết, kính mong

được sự góp ý của các quý thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Phùng Viết Mạnh Tường

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam,

tỉnh Bắc Giang năm 2017 36Bảng 4.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

giai đoạn 2016-2018 40Bảng 4.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân xã Bảo Sơn giai đoạn 2016-2018 41Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các loại đất trên địa bàn xã Bảo Sơn giai đoạn 2016-2018 43Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các loại đất trên địa bàn xã Bảo Sơn năm 2016 44Bảng 4.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các loại đất trên địa bàn xã Bảo Sơn năm 2017 45Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46cho các loại đất trên địa bàn xã Bảo Sơn năm 2018 46

Trang 5

QĐ - BTNMT : Quyết định Bộ Tài nguyên và Môi trường

TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

TT - BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường TTLT : Thông tư liên tịch

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa 3

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất 4

2.1.1.Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 6

2.1.3 Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất 8

2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và tỉnh Bắc Giang 23

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước 23

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 25

PHẦN 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Bảo Sơn 26

3.3.2.Tình hình sử dụng đất xã Bảo Sơn 26

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bảo Sơn,

huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016-2018 27

3.3.4 Thuận lợi , khó khăn 27

3.4.Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

Trang 7

3.4.2 Phương pháp thống kê 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.4.4 Phương pháp so sánh, phân tích, viết báo cáo 28

PHẦN 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Đặc điểm hạ tầng - kinh tế - xã hội 31

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội của xã Bảo Sơn 35

4.2 Tình hình sử dụng đất tại xã Bảo Sơn 35

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã 35

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai của xã 37

4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bảo Sơn

huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016-2018 39

4.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm 39

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo

hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016-2018. 41

4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các loại đất giai đoạn 2016-2018 42

4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

các loại đất theo từng năm 44

4.4 Thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ

xã Bảo Sơn giai đoạn 2016-2018 47

4.4.1 Thuận lợi 47

4.4.2 Khó khăn 48

4.4.3 Giải pháp khắc phục 49

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

PHẦN 1:MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển Nó không chỉ là

tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch

cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và

sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời bẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng

Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề này? Và một trong những giải pháp

vô cùng cần thiết và quan trong chính là công tác quản lý đất đai Nó đòi hỏi phải thật sự hợp lý và có sự thống nhất từ trung ương đến địa phương Cùng với những chính sách chặt chẽ và mang lại hiểu quả cao Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường hàng hoá nhiều thành phần, đặc biệt là sự góp mặt của thị trường bất động sản thì đổi mới về chính sách đất đai cùng với đổi mới công cụ quản lí để phù hợp với tình hình hiện tại đang trở thành vấn đề vô cùng cấp bách

Trang 9

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong mười

ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định, lâu dài: Cấp GCNQSDĐ là nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư,bồi bổ, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh v.v…Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giả quyết các quan hệ về đất đai Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật đất đai

đã quy định Đặc biệt là ngày nay khi mà nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng, đất đai trở lên có giá trị thì công việc này càng đóng vai trò hết sức quan trọng

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS Ngô Thị Hồng Gấm, em tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản sản khác gắn liền với đất tại xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016-2018”

- Đề xuất ra được những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ

của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, trong những giai đoạn tới

Trang 10

1.3 Ý nghĩa

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thu thập tài liệu tại xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, em đã có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến cũng như kiến thức thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSDĐ,

từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay

- Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác CGCNQSD đất

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 11

PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.1.1.Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữunhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Công tác cấp GCN là một công tác không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Do đó việc ban hành các văn bản pháp lý phục vụ công tác cấp GCN là điều cần thiết:

* Thời kỳ từ luật đất đai 2003 đến trước khi luật đất đai 2013 ra đời:

Luật đất đai 2003 thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004

Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005

Quyết định 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên môi trường ban hành quy định về GCN

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003

Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN

Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ tài chính hướng dẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

Thông tư 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần hóa; trong đó hướng dẫn cấp GCN cho công ty đã cổ phần hóa

Trang 12

Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn về việc thống

kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

*Các văn bản luận sau khi luật đất đai 2013 ra đời:

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2014

- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp

cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp

Trang 13

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

2.1.2.Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được

Trang 14

những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm

2003 Luật đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy địn:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Trang 15

Trong Luật đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSD đất vẫn là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Quyền của người sử dụng đất:

Theo Điều 166 Luật Đất đai 2013 có quy định quyền chung của người

sử dụng đất như sau:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai Vậy người sử dụng đất có quyền được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất khi các chủ sử dụng đất có nhu cầu

2.1.3.Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất

2.1.3.1 Đăng kí đất đai

Khái niệm về ĐKĐĐ: Tại khoản 15 Điều3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”

Đăng kí đất đai có 2 loại:

Đăng ký ban đầu: đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình

Trang 16

trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính

Đăng ký ban đầu được thực hiện trong các trường hợp: được nhà nước giao đất, cho thuê đất;người đang sử dụng đất mà chưa có giấy chứng nhận Đăng ký biến động: đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật

Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người thực sử dụng thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn; Người sử dụng đất được được phép đổi tên; Có thay đổi hình dạng, kích thước thửa đất; Chuyển mục đích sử dụng đất; Thay đổi thời hạn sử dụng đất; Chuyển từ hình thức giao đất có thu tiền sang thuê đất; Có thay đổi

về những hạn chế quyền của người sử dụng đất; Nhà nước thu hồi đất

* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở:

Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật

* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

* Vai trò của công tác đăng ký đất đai:

Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến

Trang 17

hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất Nhà nước biết được cách để quản lý chung qua việc dùng công cụ đăng ký đất đai để quản lý Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích dầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai

2.1.3.2 Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCN

Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao từ bản gốc

Hồ sơ địa chính do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường lập, chỉnh lý, quản lý đồng thời sao gửi hồ sơ cho văn phòng đăng ký đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương Theo quy định hiện hành hồ sơ địa chính có hai dạng là hồ sơ địa chính dạng giấy và hồ sơ địa chính dạng số

Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:

- Lập hồ sơ địa chính thực hiện theo đơn vị hành chính xã, thị trấn

- Lập và chỉnh lý biến động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo chính xác, thống nhất giữa các tài liệu: + Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê

+ Giữa bản đồ gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính

+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất

Nội dung của HSĐC bao gồm thông tin về thửa đất như sau:

- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất

- Người sử dụng đất

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất

Trang 18

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện

- GCN, quyền và những hạn chế về sử dụng đất

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan Việc cung cấp thông tin đất đai từ HSĐC được Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

+ Tra cứu, xem thông tin

+ Xin trích lục Bản đồ địa chính (đối với từng thửa đất)

+ Xin trích sao Hồ sơ địa chính (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất)

+ Trích sao sổ Mục kê đất đai (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất)

+ Xin tổng hợp thông tin đất đai

+ Xin sao thông tin HSĐC vào thiết bị máy tính

HSĐC gồm 2 dạng: HSĐC dạng giấy và HSĐC dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính)

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống HSĐC trên giấy bằng hệ thống HSĐC dạng số

2.1.3.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

*Khái niệm về quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng

"Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất" (theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự)

Trang 19

Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như toàn thể nhân loại

Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân

về đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền của người sử dụng đất Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể Đó là Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18, 84), Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một

số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất

*Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan trọng, quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã hội

Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở Theo Điều

181 Luật dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền

sở hữu nhà ở cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở), quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục

vụ mục đích kinh tế - đời sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp

lý của nhà ở như bán, cho thuê, cho mượn, để thừa kế, phá đi, ) Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền đó Tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở cũng có thể tách rời như đối với đất, nghĩa là chủ sở hữu có thể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhà ở và quyền chiếm hữu nhà ở của mình cho người khác trong một khoảng thời gian và không gian xác định, đó là khi chủ

sở hữu cho thuê nhà, cho mượn nhà Việc quy định phân chia quyền hạn giữa

Trang 20

chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà không tuân theo một quy tắc cứng nhắc mà tuân theo sự thoả thuận giữa hai bên

* Khái niệm về GCNQSDĐ:

GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng

GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưutại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật

Các mẫu GCNQSDĐ đang được sử dụng hiện nay:

Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cụcđịa

chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ

Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựngphát hành

theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ

và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai màu: Màu hồng giao cho sử dụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)

Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu

giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và mầu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh

Trang 21

Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày

19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫu giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản

* Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận:

- Đối với Nhà nước: Giúp thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết đến từng thửa đất trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn trong cả nước Điều

đó có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa là phương thức, vừa là công cụ để Nhà nước nắm chắc tình hình sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt việc sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo cho quỹ đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Cấp GCN là điều kiện để Nhà nước thực hiện các biện pháp, các hoạt động về quản lý nhằm lập lại trật tự trong sử dụng đất hiện nay

- Đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp đối với các thửa đất, tài sản đã được đăng ký, cấp GCN Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản yên tâm chủ động khai thác tốt mọi tiềm năng của khu đất được giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai

- Việc cấp GCN là công việc hết sức quan trọng, nó phải được tiến hành lần lượt từng bước vững chắc, phải chủ động tạo điều kiện để mọi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đều được cấp giấy chứng nhận

*Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đăng ký đất đai là một yêu

cầu bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu

Trang 22

cầu của chủ sở hữu” trong các trường hợp như: thửa đất được giao, cho thuê

để sử dụng; thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký; nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký; thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi những nội dung quyền sử dụng đã đăng ký Chúng ta phải thực hiện việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận bởi vì:

- Giấy chứng nhận là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ khi sử dụng đất đúng theo pháp luật nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các lợi ích trong việc sử dụng đất Thông qua việc đăng ký và cấp GCN, cho phép xác lập một sự ràng buộc

về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước và những người sử dụng đất đai trong việc chấp hành luật đất đai Đồng thời, việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận

sẽ cung cấp thông tin đây đủ nhất và làm cơ sở pháp lý để Nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm đất đai

- GCN là điền kiện bảo đảm Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ Đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

2.1.3.4 Các đối tượng đăng kí quyền sử dụng đất

Theo Điều 5 Luật Đất đai 2013 Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm:

1 Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức)

Trang 23

2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình,

cá nhân)

3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương

tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ

4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của

tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo

5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ

6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch

7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật

về đầu tư

2.1.3.5.Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

Được quy định tại Chương VII, mục 2, Điều 98, Luật đất đai 2013:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ơ và tài sẩn khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn

mà có yêu cầu được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng

Trang 24

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyềncấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận

đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những

Trang 25

người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

2.1.3.6.Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, chương VII, mục

2, Điều 105 như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cở sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

2.1.3.7 Các trường hợp được cấp GCNQSD đất

Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được UBND xã nơi có đất xác nhận.Những giấy tờ hợp pháp gồm:

Trang 26

- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất mà

chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay

- Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thuộc các thời kì Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà,Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng Hoà

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, trong quá trình thực hiện sai các chính sách về đất đai mà người sử dụng đất vẫn đang sử dụng từ đó đến nay

- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận

- Những giấy tờ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận

- Các quyết đinh giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật đất đai

- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay

mà không có tranh chấp

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa

- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp

- Bản án hoặc quyết định của Toà Án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật

- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,

xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị định 125/CP)

- Giấy tờ về thanh lí hoá giá nhà theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của UBND xã

Trang 27

* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên,

mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng

* Trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được CGCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng quy định

về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật

* Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:

- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng kí đất đai cấp xã xác nhận

- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ

- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ

- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch

- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà nước trong quá trình sử dụng

2.1.3.8 Các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Tại điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm những trường hợp sau:

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 28

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Tổ chức, UBND xã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí, đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời, nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

- Và cuối cùng là đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa

2.1.3.9 Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn

Trình tự thủ tục cấp GCN được quy định rõ tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai như sau:

1 Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dụng kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trang 29

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70-NĐ 43/2014/NĐ-CP này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của

tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và

34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý Nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,

Trang 30

cơ quan quản lý Nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi

nợ theo quy định của pháp luật;

4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều 70-NĐ

Ngày đăng: 04/06/2019, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
[8]. Nguyễn Văn Quý (2017), khóa luận tốt nghiệp đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bản huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khóa luận tốt nghiệp đánh giá kết quả công tác cấp "giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Nguyễn Văn Quý
Năm: 2017
[11] Duy Lập, Trang thông tin điện tử ngày 30/11/2018: http://baobacgiang.com.vn/bg/luc-nam/tin-tuc-su-kien/266051/cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-vuot-ke-hoach.htm Link
[12] Trần Hoàn, Trang thông tin điện tử của Bộ TN&MT 25/10/2018: http://www.monre.gov.vn/Pages/bac-giang-phan-dau-hoan-thanh-do-dac-ban-do-dia-chinh.aspx Link
[13] Nguyễn Thị Thúy Ngân, Trang thông tin điện tử của Tổng cục Quản lý đất đai14/03/2018: http://www.gdla.gov.vn/index.php/news/Dang-ky-dat-dai/Bac-Giang-se-cap-gan-8-800-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-1330.html Link
[1] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Quyết định số 1839/QĐ - BTNMT ngày 27 tháng 8 năm 2014 về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước Khác
[3] Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Luật Đất Đai Khác
[4] Báo cáo thuyết minh kết quả thống kê đất đai năm 2017 trên địa bàn xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Khác
[5] Báo cáo kết quả thống kê diện tích đất đai xã Bảo Sơn năm 2017 Khác
[6] Nguyễn Thị Lợi (2007), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w