1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Slide bài giảng môn Kiến trúc máy tính và mạng máy tính: Phần 2: Chương 4: MẠNG LAN

71 480 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi một trạm truyền dữ liệu thì tín hiệu được quảng bá trên 2 chiều của Bus tất cả các trạm khác đều có thể nhận tín hiệu... V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUSĐể cấp phát quyền truy nhập đường

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

PHẦN 2 MẠNG MÁY TÍNH CHƯƠNG 4: MẠNG LAN

GV: LƯƠNG MINH HUẤN

Trang 2

NỘI DUNG

I Các kiểu hệ điều hành mạng

II Đặc trưng mạng LAN

III Kiến trúc mạng nội bộ

IV.Môi trường kết nối mạng LAN

V Các phương pháp truy nhập đường truyền vật lýVI.Mạng WLAN

Trang 4

I.1 KIỂU NGANG HÀNG

Kiểu ngang hàng hay còn gọi là peer to peer có nghĩa là : mọi trạm đều có quyền bình đẳng như nhau và đều có thể cung cấp tài nguyên cho các trạm khác

Các tài nguyên cung cấp được có thể là tệp (tương ứng với thiết bị

là đĩa), máy in

Trong mạng ngang hàng, không có 1 máy quản lý chung Các mày thường dùng chung hệ điều hành

Trang 5

I.1 KIỂU NGANG HÀNG

Đặc điểm :

Thích hợp mạng quy mô vừa và nhỏ

Yêu cầu chia sẻ tài nguyên hạn chế

Tài nguyên không nằm tập trung

Tính năng bảo mật không cao

Trang 6

I.1 KIỂU NGANG HÀNG

Thuận lợi :

Chi phí ban đầu ít - không cần máy chủ chuyên dụng

Hệ điều hành có sẵn (ví dụ Win XP) có thể chỉ cần cấu hình lại để hoạt động ngang hàng

Trang 7

I.1 KIỂU NGANG HÀNG

Trang 8

I.2 KIỂU DỰA TRÊN MÁY CHỦ

Trong hệ điều hành kiểu này, có một số máy có vai trò cung cấp dịch vụ cho máy khác gọi là máy chủ (đúng hơn phải gọi là máy cung cấp dịch vụ)

Các dịch vụ có nhiều loại, từ dịch vụ tệp (cho phép sử dụng tệp

trên máy chủ) , dịch vụ in (do một máy chủ điều khiển những máy

in chung của mạng) tới các dịch vụ như thư tín, WEB, DNS

Trang 9

I.2 KIỂU DỰA TRÊN MÁY CHỦ

Trong mạng có máy chủ, hệ điều hành trên máy chủ và máy trạm

Trang 10

I.2 KIỂU DỰA TRÊN MÁY CHỦ

Trang 11

I.2 KIỂU DỰA TRÊN MÁY CHỦ

Các giải pháp dựa trên máy chủ được coi là sự quản trị mạng tập trung và thường là máy quản lý mạng nội bộ chuyên dụng

Bản thân máy chủ có thể chỉ là máy chủ chuyên dụng, máy này không thể hoạt động như một máy trạm

Trang 12

 Máy chủ (server) xử lý và gửi kết quả về máy khách.

 Máy khách có thể tiếp tục xử lý các kết quả này phục vụ cho cộng

việc

Trong mô hình khách/chủ xử lý thực sự phân tán

Trang 13

I.3 MÔ HÌNH KHÁCH CHỦ

Ta nói đến mô hình khách chủ chứ không nói đến hệ điều hành khách chủ Vì trên thực tế mô hình khách chủ yêu cầu phải có một

hệ điều hành dựa trên máy chủ dù máy chủ này ở trong mạng cục

bộ hay máy chủ cung cấp dịch vụ từ một mạng khác

Hầu hết các ứng dụng trên Internet là ứng dụng khách chủ sử dụng

từ xa

Trang 14

I.3 MÔ HÌNH KHÁCH CHỦ

Trang 15

II ĐẶC TRƯNG MẠNG LAN

Do nhu cầu thực tế của các cơ quan, trường học, doanh nghiệp, tổ chức cần kết nối các máy tính đơn lẻ thành một mạng nội bộ để tạo khả năng trao đổi thông tin, sử dụng chung tài nguyên (phần cứng, phần mềm)

Ngày nay mục đích chính của mạng là trao đổi thông tin và CSDL dùng chung Do đó công nghệ mạng cục bộ phát triển vô cùng nhanh chóng

Trang 16

II ĐẶC TRƯNG MẠNG LAN

Để phân biệt mạng LAN với các mạng khác, ta căn cứ vào :

Trang 17

III KIẾN TRÚC MẠNG LAN

Về nguyên tắc mọi topology của mạng máy tính nói chung đều có thể dùng cho mạng cục bộ Song do đặc thù của mạng cục bộ nên chỉ có 3 topology thường được sử dụng:

 Hình sao (star)

 Hình vòng (ring)

 Tuyến tính (bus)

Trang 19

III.2 HÌNH VÒNG (RING)

Tín hiệu được lưu chuyển theo một chiều duy nhất

Mỗi trạm làm việc được nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp (repeater), có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển đến trạm kế tiếp trên vòng

Trang 20

III.3 DẠNG ĐƯỜNG THẲNG (BUS)

Tất cả trạm được nối theo đường thẳng

Mỗi trạm được nối vào Bus qua một đầu nối chữ

T (T-connector)

Khi một trạm truyền dữ liệu thì tín hiệu được

quảng bá trên 2 chiều của Bus (tất cả các trạm

khác đều có thể nhận tín hiệu)

Trang 21

IV MÔI TRƯỜNG KẾT NỐI

Mạng cục bộ thường sử dụng 3 loại đường truyền vật lý là cáp đôi xoắn, cáp đồng trục, và cáp sợi quang

Ngoài ra gần đây người ta cũng đã bắt đầu sử dụng nhiều các

mạng cục bộ không dây nhờ radio hoặc viba

Trang 22

V CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY NHẬP

Phương pháp CSMA

Phương pháp CSMA/CD

Phương pháp Token Bus

Phương pháp Token Ring

Trang 23

V.1 PHƯƠNG PHÁP CSMA

Đây là phương pháp truy nhập ngẫu nhiên sử dụng cho mạng có cấu trúc dạng hình Bus

Tất cả các node truy nhập ngẫu nhiên vào Bus chung

Vì vậy cần có cơ chế tránh xung đột và nghẽn thông tin

Trang 24

V.1 PHƯƠNG PHÁP CSMA

Nguyên tắc hoạt động :

Khi một trạm truyền dữ liệu, trước hết nó sẽ phải “nghe” xem đường truyền “bận” hay “rỗi”

Nếu “rỗi” nó sẽ truyền dữ liệu đi (theo khuôn dạng chuẩn)

Nếu đường truyền đang “bận” thì nó sẽ thực hiện 1 trong 3 giải thuật sau:

Trang 25

V.1 PHƯƠNG PHÁP CSMA

1 Trạm tạm “rút lui” chờ đợi trong một thời gian

ngẫu nhiên, sau đó lại bắt đầu nghe đường truyền (Non persistent)

2 Trạm tiếp tục “nghe” đến khi đường truyền rỗi

thì truyền dữ liệu đi với xác suất bằng 1 (persistent)

3 Trạm tiếp tục “nghe” đến khi đường truyền rỗi

thì truyền dữ liệu đi với xác suất bằng 0<p<1 xác định trước (p-persistent)

Trang 27

V.2 PHƯƠNG PHÁP CSMA/CD

Khi một trạm đang truyền, vẫn tiếp tục “nghe” đường truyền

Nếu phát hiện thấy xung đột, nó ngừng ngay việc truyền nhưng vẫn tiếp tục gửi sóng đi thêm một thời gian để đảm bảo rằng các trạm trên mạng đều có thể “nghe” được xung đột đó

Sau đó, trạm chờ đợi trong một thời gian ngẫu nhiên, nó tiếp tục thử truyền lại theo nguyên tắc các giải thuật của CSMA

Trang 28

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Để cấp phát quyền truy nhập đường truyền cho một trạm cần truyền dữ liệu, một thẻ bài được lưu chuyển trên một vòng logic được thiết lập bởi các trạm có nhu cầu

Khi một trạm nhận được thẻ bài nó có quyền truy nhập đường truyền trong một thời gian xác định và có thể truyền một hoặc nhiều đơn vị dữ liệu

Trang 29

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Khi đã hết dữ liệu hoặc hết thời gian cho phép, nó chuyển thẻ bài cho trạm tiếp theo trên vòng logic

Thẻ bài (Token) là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và nội dung gồm các thông tin điều khiển được quy định riêng cho mỗi phương pháp

Trang 30

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Thiết lập vòng logic:

Vòng logic giữa các trạm có nhu cầu truyền, được xác định theo một chuỗi có thứ tự mà trạm cuối cùng liền kề với trạm đầu tiên của vòng

Mỗi trạm được biết địa chỉ của trạm liền kề trước

và sau nó

Trang 31

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Thứ tự của các trạm trên vòng logic độc lập với thứ tự vật lý

Các trạm không hoặc chưa có nhu cầu truyền dữ liệu thì không đưa vào vòng logic và chúng chỉ có thể tiếp nhận dữ liệu

Trang 32

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Duy trì trạng thái thực tế của mạng :

Bổ sung định kỳ các trạm nằm ngoài vòng logic nếu có nhu cầu truyền dữ liệu

Loại bỏ một trạm không còn nhu cầu truyền dữ liệu ra khỏi vòng logic

Quản lý lỗi: Lỗi: có thể “đứt vòng” hoặc trùng địa chỉ

Trang 33

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Khởi tạo vòng logic

Khi cài đặt mạng hoặc đứt vòng cần phải khởi tạo lại vòng

Việc khởi tạo vòng logic được thực hiện khi một hoặc nhiều trạm phát hiện Bus hoạt động vượt qua giá trị ngưỡng thời gian (Time-out) hoặc thẻ bài bị mất

Trang 34

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Có nhiều nguyên nhân, chẳng hạn mạng mất nguồn hoặc trạm giữ thẻ bài hỏng

Lúc đó, trạm phát hiện sẽ gửi thông báo “yêu cầu thẻ bài” tới một trạm được chỉ định trước có trách nhiệm sinh thẻ bài mới và chuyển đi theo vòng logic

Trang 35

V.3 PHƯƠNG PHÁP TOKEN BUS

Trang 36

V.4 PHƯƠNG PHÁP TOKEN RING

Nguyên tắc của phương pháp:

Dùng thẻ bài lưu chuyển trên đường vật lý để cấp phát truy nhập đường truyền

Một trạm muốn truyền dữ liệu thì phải đợi đến khi nhận được một thẻ bài “rỗi”

Khi đó trạm sẽ đổi bit trạng thái của thẻ bài sang trạng thái “bận”

và truyền một đơn vị dữ liệu cùng với thẻ bài đi theo chiều của vòng

Trang 37

V.4 PHƯƠNG PHÁP TOKEN RING

Các trạm khác muốn truyền dữ liệu phải đợi

Dữ liệu đến trạm đích phải được sao lại, sau đó cùng với thẻ bài đi tiếp cho đến khi quay về trạm nguồn

Trạm nguồn sẽ xoá bỏ dữ liệu và đổi bit thẻ bài thành “rỗi” và cho lưu chuyển tiếp trên vòng để các trạm khác có thể nhận được quyền truyền dữ liệu

Trang 38

V.4 PHƯƠNG PHÁP TOKEN RING

Trang 41

Sự quay về lại trạm nguồn của dữ liệu và thẻ bài nhằm tạo ra cơ chế báo nhận tự nhiên: trạm đích có thể gửi vào đơn vị dữ liệu

(phần header) các thông tin về kết quả tiếp nhận dữ liệu của mình

Chẳng hạn, các thông tin đó có thể là:

 (1) trạm đích không tồn tại hoặc không hoạt động

 (2) trạm đích tồn tại nhưng dữ liệu không được sao chép

 (3) dữ liệu đã được tiếp nhận

 (4) có lỗi

Trang 42

V.4 PHƯƠNG PHÁP TOKEN RING

Trong phương pháp này có 2 vấn đề cần quan tâm :

 Mất thẻ bài (token)

 Thẻ bài lưu chuyển không dừng trên vòng.

Trang 43

V.4 PHƯƠNG PHÁP TOKEN RING

Đối với vấn đề mất thẻ bài: Có thể quy định trước một trạm điều

khiển chủ động (Active Monitor), phát hiện mất thẻ bài bằng cách dùng cơ chế ngưỡng thời gian Time-out

Sau khoảng thời gian đó, nếu không nhận lại được thẻ bài, trạm sẽ phát hiện tình trạng phục hồi bằng cách phát lại thẻ bài mới

Trang 44

V.4 PHƯƠNG PHÁP TOKEN RING

Đối với vấn đề thẻ bài “bận”lưu chuyển trên

vòng không dừng: trạm Monitor sử dụng một bit

trên thẻ bài đánh dấu (M=1) khi gặp một thẻ bài bận đi qua nó

Nếu nó gặp lại một thẻ bài bận với bit đã đánh dấu

đó thì có nghĩa là trạm nguồn đã không nhận lại

được đơn vị dữ liệu của mình và thẻ bài bận cứ

quay vòng mãi

Trang 45

V.4 PHƯƠNG PHÁP TOKEN RING

Lúc đó, trạm Monitor sẽ đổi bit trạng thái của thẻ bài thành “rỗi”

và chuyển tiếp trên vòng

Tuy nhiên, cần chọn một giải thuật để chọn trạm thay thế cho trạm monitor khi bị hỏng

Trang 46

VI WLAN

Khái niệm mạng Wireless

Wireless là một loại mạng máy tính nhưng việc kết nối giữa các thành phần trong mạng không sử dụng các loại cáp như một mạng

thông thường, môi trường truyền thông của các thành phần trong

mạng là không khí Các thành phần trong mạng sử dụng sóng điện

từ để truyền thông với nhau.

Trang 47

VI WLAN

Lịch sử ra đời của mạng Wireless (WLAN)

Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990.

Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm

Trang 48

VI WLAN

Lịch sử ra đời của mạng Wireless (WLAN)

Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là

các chuẩn 802.11a và 802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu)

Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g

mà có thể truyền nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz và 5Ghz

và có thể nâng tốc độ truyền dữ liệu lên đến 54Mbps

Trang 50

 Các tần số sóng vô tuyến (Radio).

 Mức công suất đầu ra.

 Thiết bị sử dụng trong nhà (indoor) và ngoài trời (outdoor).

Trang 52

The Institute of Electrical and Electronics Engineers

Tổ chức IEEE đã phát triển các chuẩn của Wireless như 802.11 Nhờ

sự ra đời của các chuẩn này đã tác động và tạo ra một bước ngoặt trong sự phát triển của mạng wireless

Sau này, IEEE còn phát triển nhiều chuẩn khác cho mạng WLAN

Trang 53

WECA (Wireless Ethernet Compatibility Alliance)

• Nhiệm vụ WECA là xác nhận khả năng tương tác của các sản

phẩm Wi-Fi ™ (IEEE 802 11 ) và thúc đẩy Wi-Fi như các tiêu

chuẩn mạng WLAN trên tất cả các phân khúc thị trường của toàn cầu

• Có 6 công ty bao gồm Intersil, 3Com, Nokia, Aironet (về sau

được Cisco sáp nhập), Symbol và Lucent liên kết với nhau để tạo

ra Liên minh tương thích Ethernet không dây WECA

Trang 54

WECA (Wireless Ethernet Compatibility Alliance)

Khi một sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về tính tương thích do WECA kiểm tra thì WECA sẽ gán cho sản phẩm đó một chứng nhận về tính tương thích và cho phép nhà sản xuất sử dụng logo wifi trong việc quảng cáo và đóng gói sản phẩm

Logo này nói lên rằng thiết bị đó có thể giao tiếp được với các thiết bị khác có logo Wi-Fi

Trang 56

Mô hình AD hoc

Ad hoc : các máy trạm trong mạng WLAN trao đổi trực tiếp với nhau mà không sử dụng bất kỳ Access point wireless nào

Các nút di động(máy tính có hỗ trợ card mạng không dây) tập

trung lại trong một không gian nhỏ để hình thành nên kết nối

ngang cấp (peer-to-peer) giữa chúng

Các mạng ad-hoc này có thể thực hiện nhanh và dễ dàng

Trang 57

Mô hình AD hoc

Trang 58

Mô hình mạng cơ sở (BSSs)

Bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point) gắn với mạng

đường trục hữu tuyến và giao tiếp với các thiết bị di động trong

vùng phủ sóng của một cell

Các thiết bị di động không giao tiếp trực tiếp với nhau mà giao tiếp với các AP

Các trạm di động sẽ chọn AP tốt nhất để kết nối

Trang 59

Mô hình mạng cơ sở (BSSs)

Trang 60

Mô hình mạng mở rộng (ESSs)

• Mạng mở rộng được biết đến như là một sự kết hợp từ ít nhất hai Access Point trong cùng một hệ thống

• Một ESSs là một tập hợp các BSSs nơi mà các Access Point giao

tiếp với nhau để chuyển lưu lượng từ một BSS này đến một BSS khác để làm cho việc di chuyển dễ dàng của các trạm giữa các BSS

• Mạng 802.11 mở rộng phạm vi di động tới một phạm vi bất kì thông qua ESS

Trang 61

Mô hình mạng mở rộng (ESSs)

Trang 62

Ưu điểm của WLAN

Sự tiện lợi: Mạng không dây cũng như hệ thống mạng thông

thường Nó cho phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở

bất kỳ nơi đâu trong khu vực được triển khai(nhà hay văn

phòng) Với sự gia tăng số người sử dụng máy tính xách tay(laptop), đó là một điều rất thuận lợi

Trang 63

Ưu điểm của WLAN

Khả năng di động: Với sự phát triển của các mạng không dây

công cộng, người dùng có thể truy cập Internet ở bất cứ

đâu Chẳng hạn ở các quán Cafe, người dùng có thể truy cập

Internet không dây miễn phí.

Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi

Trang 64

Ưu điểm của WLAN

Trang 65

• Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ

cần ít nhất 1 access point Với mạng dùng cáp, phải tốn thêm chi

phí và có thể gặp khó khăn trong việc triển khai hệ thống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà.

Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng người dùng Với hệ thống mạng dùng cáp cần

phải gắn thêm cáp

Trang 66

Ưu điểm của WLAN

Trang 67

Nhược điểm của WLAN

• Bảo mật: Môi trường kết nối không dây là không khí nên khả

năng bị tấn công của người dùng là rất cao.

• Phạm vi: Một mạng chuẩn 802.11g với các thiết bị chuẩn chỉ có

thể hoạt động tốt trong phạm vi vài chục mét Nó phù hợp trong 1

căn nhà, nhưng với một tòa nhà lớn thì không đáp ứng được nhu cầu Để đáp ứng cần phải mua thêm Repeater hay access point, dẫn đến chi phí gia tăng.

Trang 69

Nhược điểm của WLAN

Độ tin cậy: Vì sử dụng sóng vô tuyến để truyền thông nên việc bị nhiễu, tín hiệu bị giảm do tác động của các thiết bị khác(lò vi

sóng,….) là không tránh khỏi Làm giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của mạng.

Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1- 125 Mbps) rất chậm so với mạng sử dụng cáp(100Mbps đến hàng Gbps).

Trang 70

Nhược điểm của WLAN

Ngoài ra, trong cuộc sống, với sự phát triển mạnh mẽ của WLAN

đã cho ra đời rất nhiều tiện ích công nghệ Tuy nhiên, các tiện ích này có thể mang đến những ảnh hưởng không tốt trong cuộc sống

Ngày đăng: 04/06/2019, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w