1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Slide bài giảng môn thiết kế mạng LAN: Chương 4: QUY TRÌNH THIẾT KẾ MẠNG LAN

55 282 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc xây dựng nên hệ thống mạng là một nhu cầu cấp thiết trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp thì còn nhiều vấn đề cần bàn luận... THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNGhàng,

Trang 1

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH THIẾT KẾ

MẠNG LAN

GV: LƯƠNG MINH HUẤN

Trang 2

NỘI DUNG

I Thiết kế mạng LAN

II Tổng quan an ninh mạng

Trang 3

I THIẾT KẾ MẠNG LAN

Trang 4

I.1 DẪN NHẬP

nhân, mọi tổ chức và các công ty Do đó, việc xây dựng nên hệ thống mạng là một nhu cầu cấp thiết

trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp thì còn nhiều vấn đề cần bàn luận

Trang 5

I.1 DẪN NHẬP

Có 2 vấn đề đặt ra là :

Trang 6

I.1 DẪN NHẬP

thác mạng một cách rõ ràng Thực tế, tiến trình xây dựng mạng cũng trải qua các giai đoạn như việc xây dựng và phát triển một phần mềm Nó cũng gồm các giai đoạn như: Thu thập yêu cầu của khách hàng (công ty, xí nghiệp có yêu cầu xây dựng mạng), Phân tích yêu cầu, Thiết kế giải pháp mạng, Cài đặt mạng, Kiểm thử và cuối cùng là Bảo trì mạng

Trang 7

I.2 THIẾT KẾ MẠNG

Bao gồm các bước sau :

1 Thu thập yêu cầu khách hàng

2 Phân tích yêu cầu khách hàng

3 Thiết kế giải pháp

4 Cài đặt mạng

5 Kiểm thử

6 Bảo trì mạng

Trang 8

1 THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

Mục đích của giai đoạn này là nhằm xác định mong muốn của khách hàng trên mạng mà chúng ta sắp xây dựng Những câu hỏi cần được trả lời trong giai đoạn này là:

Trang 9

1 THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

dụng mạng của từng người / nhóm người ra sao?

không, nếu có ở đâu, số lượng bao nhiêu ?

Trang 10

1 THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

hàng, nhân viên các phòng mạng có máy tính sẽ nối mạng

Do đó, người đặt câu hỏi phải có kĩ năng đặt câu hỏi để thu được thông tin mình cần

Trang 11

1 THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

“Quan sát thực địa” để xác định những nơi mạng sẽ đi qua, khoảng cách xa nhất giữa hai máy tính trong mạng, dự kiến đường đi của dây mạng, quan sát hiện trạng công trình kiến trúc nơi mạng sẽ đi qua

ảnh hưởng lớn đến chi phí mạng

Trang 12

1 THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

khi chúng ta triển khai đường dây mạng bên trong nó

khoảng không phải đặc biệt lưu ý

hàng cung cấp cho chúng ta sơ đồ thiết kế của công trình kiến trúc

mà mạng đi qua

Trang 13

1 THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

Cấu trúc địa lý: Cần có bảng vẽ của địa điểm cần

thiết kế mạng có đầy đủ thông tin cần thiết: các kích

– Chia sẽ tài nguyên: máy in, file, …

– Các yêu cầu khác:Access Point, …

Những thuận lợi, khó khăn trong khi triển khai

mạng theo yêu cầu:

– Về khoảng cách các máy

– Về việc chọn thiết bị và giá thành

– Bản quyền phần mềm và giá cả

– Về bảo mật

Trang 14

1 THU THẬP YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

cần tìm hiểu yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận trong cơ quan khách hàng, mức độ thường xuyên và lượng thông tin trao đổi Điều này giúp ích ta trong việc chọn băng thông cần thiết cho các nhánh mạng sau này

Trang 15

2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Khi đã có được yêu cầu của khách hàng, bước kế tiếp là ta đi phân tích yêu cầu để xây dựng bảng “Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng”, trong đó xác định rõ những vấn đề sau:

Trang 16

2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truy cập Internet hay không?, )

Trang 17

3 THIẾT KẾ GIẢI PHÁP

Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giải pháp để thỏa mãn những yêu cầu đặt ra trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng Việc chọn lựa giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có thể liệt kê như sau:

Trang 18

3 THIẾT KẾ GIẢI PHÁP

Trang 19

3 THIẾT KẾ GIẢI PHÁP

phối của các yếu tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khác nhau Tuy nhiên các công việc mà giai đoạn thiết kế phải làm thì giống nhau Chúng được mô tả như sau:

Trang 20

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG Ở MỨC LUẬN LÝ

Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng mạng

Mô hình mạng được chọn phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đã được mô tả trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng Mô hình mạng có thể chọn là Workgroup hay Domain (Client / Server) đi kèm với giao thức TCP/IP, NETBEUI hay IPX/SPX

Trang 21

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG Ở MỨC LUẬN LÝ

Ví dụ:

giữa những người dùng trong mạng cục bộ và không đặt nặng vấn

đề an toàn mạng thì ta có thể chọn Mô hình Workgroup

giữa những người dùng trong mạng cục bộ nhưng có yêu cầu quản

lý người dùng trên mạng thì phải chọn Mô hình Domain

Trang 22

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG Ở MỨC LUẬN LÝ

Mỗi mô hình mạng có yêu cầu thiết đặt cấu hình riêng Những vấn

đề chung nhất khi thiết đặt cấu hình cho mô hình mạng là:

Domain, Workgroup, máy tính, định địa chỉ IP cho các máy, định cổng cho từng dịch vụ

mạng

Trang 23

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG Ở MỨC LUẬN LÝ

Trang 24

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC

VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MẠNG

làm gì trên hệ thống mạng Thông thường, người dùng trong mạng được nhóm lại thành từng nhóm và việc phân quyền được thực hiện trên các nhóm người dùng

Trang 25

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG Ở MỨC VẬT LÝ

khảo sát thực địa bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Hub, Switch, Router, vị trí các máy chủ và các máy trạm Từ đó đưa ra được một bảng dự trù các thiết bị mạng cần mua Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá,…

Trang 26

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG Ở MỨC VẬT LÝ

Trang 27

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau Chẳng hạn với mô hình Domain, ta có nhiều lựa chọn như: Windows NT, Windows 2000, Netware, Unix, Linux, Tương tự, các giao thức thông dụng như TCP/IP, NETBEUI, IPX/SPX cũng được hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính vì thế ta có một phạm vi chọn lựa rất lớn Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng thông thường dựa vào các yếu tố như:

Trang 28

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

Trang 29

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

trên nó Giá thành phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệ điều hành được chọn mà nó còn bao gồm cả giá thành của các phầm mềm ứng dụng chạy trên nó Hiện nay có 2 xu hướng chọn lựa hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của Microsoft Windows hoặc các phiên bản của Linux

Trang 30

CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm này phải tương thích với hệ điều hành đã chọn

Trang 31

4 CÀI ĐẶT MẠNG

Khi bản thiết kế đã được thẩm định, bước kế tiếp là tiến hành lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm mạng theo thiết kế

Trang 32

LẮP ĐẶT PHẦN CỨNG

thiết bị nối kết mạng (Hub, Switch, Router) vào đúng vị trí như trong thiết kế mạng ở mức vật lý đã mô tả

Trang 33

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM

Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:

Trang 34

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM

Tiến trình cài đặt và cấu hình phần mềm phải tuân thủ theo sơ đồ thiết kế mạng mức luận lý đã mô tả Việc phân quyền cho người dùng pheo theo đúng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng

Nếu trong mạng có sử dụng router hay phân nhánh mạng con thì cần thiết phải thực hiện bước xây dựng bảng chọn đường trên các router

và trên các máy tính

Trang 35

5 KIỂM THỬ MẠNG

vào mạng Bước kế tiếp là kiểm tra sự vận hành của mạng

kiểm tra hoạt động của các dịch vụ, khả năng truy cập của người dùng vào các dịch vụ và mức độ an toàn của hệ thống

định lúc đầu

Trang 36

6 BẢO TRÌ HỆ THỐNG

gian nhất định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy trong tiến trình thiết kế và cài đặt mạng

Trang 37

MÔ HÌNH MẪU

Trang 39

II TỔNG QUAN AN NINH MẠNG

Trang 40

II.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ AN NINH MẠNG

Trang 41

II.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ AN NINH MẠNG

Tác hại đến doanh nghiệp

 Tốn kém chi phí

 Tốn kém thời gian

 Ảnh hưởng đến tài nguyên hệ thống

 Ảnh hưởng danh dự, uy tín doanh nghiệp

 Mất cơ hội kinh doanh

Cân nhắc

 Khả năng truy cập và khả năng bảo mật hệ thống tỉ lệ nghịch với nhau.

41

Trang 42

II.2 CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN

Tính bí mật: Thông tin phải đảm bảo tính bí mật và được sử dụng đúng đối tượng.

Tính toàn vẹn: Thông tin phải đảm bảo đầy đủ, nguyên vẹn về cấu trúc, không

mâu thuẫn

Tính sẵn sàng: Thông tin phải luôn sẵn sàng để tiếp cận, để phục vụ theo đúng

mục đích và đúng cách.

Tính chính xác: Thông tin phải chính xác, tin cậy

Tính không khước từ (chống chối bỏ): Thông tin có thể kiểm chứng được nguồn

gốc hoặc người đưa tin

42

Trang 43

II.3 CÁC MỐI ĐE DỌA (THREAT)

hoặc các sự kiện/hành vi có khả năng xâm hại đến độ an toàn của một hệ thống thông tin

 Mục tiêu đe dọa tấn công.

 Đối tượng đe dọa tấn công (chủ thể tấn công)

 Hành vi đe dọa tấn công

43

Trang 44

II.3 CÁC MỐI ĐE DỌA (THREAT)-2

Mục tiêu đe dọa tấn công (Target): chủ yếu là các dịch vụ an ninh (dịch vụ

www, dns, …)

 Khả năng bảo mật thông tin: sẽ bị đe dọa nếu thông tin không được bảo mật

 Tính toàn vẹn của thông tin: đe dọa thay đổi cấu trúc thông tin

 Tính chính xác của thông tin: đe dọa thay đổi nội dung thông tin

 Khả năng cung cấp dịch vụ của hệ thống: làm cho hệ thống không thể cung cấp được dịch vụ (tính sẵn sàng)

 Khả năng thống kê tài nguyên hệ thống

44

Trang 45

II.3 CÁC MỐI ĐE DỌA (THREAT)-3

Trang 46

II.3 CÁC MỐI ĐE DỌA (THREAT)-4

Hành vi đe dọa tấn công

 Lợi dụng quyền truy nhập thông tin hệ thống

 Cố tình hoặc vô tình thay đổi thông tin hệ thống

 Truy cập thông tin bất hợp pháp

 Cố tình hoặc vô tình phá hủy thông tin hoặc hệ thống

 Nghe lén thông tin

 Ăn cắp phần mềm hoặc phần cứng

 …

46

Trang 47

II.3 CÁC MỐI ĐE DỌA (THREAT)-5

Trang 48

II.4 LỖ HỔNG HỆ THỐNG (VULNERABLE)

Lỗ hổng hệ thống

 là nơi mà đối tượng tấn công có thể khai thác để thực hiện các hành

vi tấn công hệ thống Lỗ hổng hệ thống có thể tồn tại trong hệ thống mạng hoặc trong thủ tục quản trị mạng.

Trang 49

II.5 NGUY CƠ HỆ THỐNG (RISK)

hệ thống và các mối đe dọa đến hệ thống

 Nguy cơ cao

 Nguy cơ trung bình

 Nguy cơ thấp

49

Nguy cơ = Mối đe dọa + Lỗ hổng hệ thống

Trang 50

II.6 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HỆ THỐNG

50

Xác định lỗ hổng

hệ thống

Xác định các mối đe dọa đến hệ thống

Các biện pháp an toàn hệ

thống hiện có

Nguy cơ hệ thống

`

Trang 51

II.6 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HỆ THỐNG (2)

thống được bắt đầu từ các điểm truy cập vào hệ thống như:

truy cập và mức độ truy cập vào hệ thống

- Các điểm truy cập người dùng

- Các điểm truy cập không dây

Trang 52

II.6 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HỆ THỐNG (3)

 Đây là một công việc khó khăn vì các mối đe dọa thường không xuất hiện rõ ràng (ẩn)

• Các hình thức và kỹ thuật tấn công đa dạng:

– DoS/DDoS, BackDoor, Tràn bộ đệm,…

– Virus, Trojan Horse, Worm – Social Engineering

• Thời điểm tấn công không biết trước

• Qui mô tấn công không biết trước

52

Trang 53

II.6 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HỆ THỐNG (3)

 Các biện pháp an ninh gồm các loại sau:

Trang 54

II.6 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HỆ THỐNG (4)

54

Trang 55

II.6 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HỆ THỐNG (4)

 Căn cứ vào 5 tiêu chí đánh giá (Chi phí, Thời gian, Danh dự, Tài

nguyên hệ thống, Cơ hội kinh doanh) ta có thể phân nguy cơ an toàn mạng ở một trong các mức: cao, trung bình, thấp.

 Nếu hệ thống kết nối vật lý không an toàn thì hệ thống cũng ở mức nguy cơ cao

55

Ngày đăng: 04/06/2019, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm