1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học ở trường đại học tt

27 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

biết về nội dung số học và giải thích cơ sở toán học của nội dung số học trong SGK toán tiểu học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học thông qua dạy học các học phần toán”, Tạp chí khoa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Lê Tuấn Anh

2 PGS TS Trần Việt Cường

Phản biện 1: PGS TS Cao Thị Hà – Trường ĐHSP – ĐH Thái Nguyên

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Triệu Sơn – Trường Đại Học Tây Bắc

Phản biện 3: PGS TS Trần Diên Hiển – Trường ĐHSP Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2019

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm với dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học toán cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học”,

Tạp chí giáo dục (404)

số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở một số trường đại học”,

Tạp chí giáo dục (427)

học của sinh viên ngành giáo dục tiểu học”, Tạp chí giáo dục (429)

biết về nội dung số học và giải thích cơ sở toán học của nội dung số học trong SGK toán tiểu học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học thông qua

dạy học các học phần toán”, Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm

Hà Nội (63)

arithmetic teaching activities for primary pedagogy students towards

developing students’ competence”, Vietnam Journal of Education (volume 05)

cho SV ngành GDTH”, Tạp chí giáo dục (450)

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Nền giáo dục nước ta đang trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện, chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển cả về phẩm chất và năng lực (NL) Điều này đã đặt ra cho các trường đại học nhiều thử thách đối với việc cải tiến nội dung, phương pháp dạy học (PPDH) trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội Trong đó, cải tiến nội dung và phương pháp rèn luyện tay nghề cho sinh viên (SV) sư phạm nhằm đào tạo ra một đội ngũ giáo viên (GV) có năng lực dạy học (NLDH) là nhiệm vụ trọng tâm và cấp thiết

1.2 Với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông của nước ta hiện nay thì GV nói chung, giáo viên tiểu học (GVTH) nói riêng đang gặp khó khăn, thử thách trước sự chuyển biến mục tiêu giáo dục, PPDH đang chuyển từ kiểu dạy tập trung vào vai trò của GV và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai trò của học sinh (HS) và hoạt động học Đội ngũ GVTH mới ra trường chưa đáp ứng được các yêu cầu về dạy học, NLDH môn Toán còn nhiều hạn chế Một số GV chưa nắm vững kiến thức cơ bản của môn Toán ở Tiểu học, thậm chí có một số GV không thành thạo trong thực hiện các phép tính phức tạp và giải các bài toán điển hình ở lớp 4 và lớp 5

1.3 Trong các môn học ở Tiểu học, môn Toán có vị trí rất quan trọng, nó chiếm phần lớn thời gian trong chương trình dạy học ở Tiểu học Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống, rất cần thiết cho người lao động và cho các môn học khác ở Tiểu học và bậc Trung học Trong chương trình môn toán ở Tiểu học, mạch kiến thức số học (SH) có vai trò chủ đạo, làm nền tảng cho việc dạy học các mạch kiến thức còn lại

1.4 Qua tìm hiểu tài liệu, chúng tôi nhận thấy đã có một số công trình tập trung nghiên cứu về bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp cho GVTH Tuy nhiên, các công trình này chỉ tập trung nghiên cứu bồi dưỡng và phát triển NLDH cho GVTH chứ chưa tập trung phát triển năng lực này cho SV ngành Giáo dục tiểu học (GDTH) trong quá trình đào tạo Ngoài ra, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng nghề và phát triển NLDH Toán cho SV ở các trường Sư phạm, nhưng hầu hết các công trình này lại tập trung nghiên cứu phát triển NLDH cho SV ngành sư phạm Toán ở bậc Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Cho đến nay, theo những tài liệu mà chúng tôi được biết thì chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề phát triển năng lực dạy học số học (NLDHSH) cho SV ngành GDTH Do đó, những kết quả nghiên cứu đã có vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của xã hội, sự biến

Trang 5

động về nội dung, chương trình giáo dục

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề: “Góp phần phát

triển NLDHSH cho SV ngành GDTH ở trường đại học” làm đề tài nghiên cứu

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xác định được những năng lực thành tố trong NLDHSH cần phát triển cho SV ngành GDTH và đề xuất được những biện pháp sư phạm nhằm phát triển NLDHSH cho

SV ngành GDTH ở các trường đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lý luận về những vấn đề có liên quan đến phát triển NLDH môn Toán và NLDHSH cho SV ngành GDTH ở các trường đại học

- Nghiên cứu thực trạng việc phát triển NLDH môn Toán và NLDHSH cho SV ngành GDTH ở các trường đại học

- Đề xuất những biện pháp phát triển NLDHSH cho SV ngành GDTH trong quá trình đào tạo chính quy tại các trường đại học

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của những biện pháp đề xuất

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- hách thể nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về NLDHSH, quá trình rèn luyện các kĩ năng dạy học cho SV, quá trình đào tạo SV ngành GDTH ở các trường đại học

- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển NLDHSH cho SV ngành GDTH ở các trường đại học

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xác định được rõ những năng lực thành tố trong NLDHSH cần phát triển cho SV ngành GDTH và đề xuất, thực hiện các biện pháp phát triển những NL đó thì

sẽ phát triển được NLDHSH cho SV ngành GDTH ở các trường đại học

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu trên của đề tài, chúng tôi sử dụng

phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp quan sát, điều tra

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƯA RA BẢO VỆ

Trang 6

- Xác định được những thành tố chủ yếu trong NLDHSH cần phát triển cho

SV ngành GDTH ở các trường đại học

- Đề xuất được những biện pháp sư phạm có tính khả thi và hiệu quả nhằm phát triển NLDHSH cho SV ngành GDTH ở các trường đại học

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực dạy học Số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường đại học

Chương 2 Những biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực dạy học Số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường đại học

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC SỐ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Các vấn đề về kĩ năng dạy học (KNDH) và NLDH đã được các nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới quan tâm, nghiên cứu từ rất lâu

Bắt đầu từ những năm 20 của thế kỉ trước, ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã có nhiều công trình nghiên cứu về NDH cho SV sư phạm Đến những năm 1960 vấn đề này đã được nghiên cứu một cách sâu sắc và trở thành một hệ thống lí luận vững chắc Đến thập niên 70, những nhà nghiên cứu giáo dục ở Liên Xô và Đông Âu tiếp tục đi sâu nghiên cứu về tổ chức lao động khoa học và tối ưu hóa quá trình dạy học

Ở phương Tây và các nước khác như Canada, Mĩ, Úc… các nhà nghiên cứu giáo dục đặc biệt quan tâm tới việc tổ chức huấn luyện các kĩ năng thực hành giảng dạy cho

SV Họ dựa trên cơ sở những thành tựu của tâm lí học hành vi và tâm lí học chức năng

để tổ chức rèn luyện cho SV các kĩ năng này với thời lượng giờ thực hành được phân bổ nhiều hơn so với lí thuyết Điển hình với luận điểm của J Watson (1926), A Pojoux

(1926), F Skinner (1963), công trình “The process of learning” của J.B Biggs và R Telfer (1987), “Beginning teaching” của K Barry và L King (1993)

Ở Mĩ, từ thập niên 70, trường đại học quốc gia Ohio đã có những nghiên cứu

Trang 7

trong việc xây dựng các mô đun đào tạo GV kĩ thuật – nghề nghiệp, kết quả đưa ra được 600 kỹ năng đào tạo GV kĩ thuật – nghề nghiệp Tại trường đại học Stanford, dựa trên thực tiễn nền giáo dục cơ bản của Mĩ, nhóm nghiên cứu Phiđenta apkar đã

nêu lên năm nhóm kĩ thuật của GV khi lên lớp trong báo cáo “Khoa học và nghệ

thuật đào tạo các thầy giáo”

Từ đầu thập niên 30 của thế kỉ XX, các nhà quản lí và nghiên cứu giáo dục Mĩ bắt đầu nghiên cứu về chủ đề những NL nên có của người GV để thành công trong dạy học

và giáo dục với nhiều công trình của các tác giả như: O’Day, McDiarmid, Bright, Shulman… Với đặc thù của môn Toán, có nhiều mô hình kiến thức của các

Clevenger-tác giả như: Ball với mô hình Michigan; ở trường đại học Cambridge, các nhà nghiên cứu đã đưa ra mô hình Cambridge; Petrou và Goulding với mô hình kiến thức dạy học

toán… Năm 2007, Ủy ban Quốc gia Giáo viên dạy môn Toán của Hoa ỳ (National

Council of Teachers of Mathematics được viết tắt là NCTM) đã đưa ra bảy tiêu chuẩn

cụ thể của GV toán

Ở các nước Châu Á và Thái Bình Dương, vai trò và nhiệm vụ hình thành kĩ

năng sư phạm cũng đã được xác định ở hội thảo về “Cách tân việc đào tạo bồi dưỡng

giáo viên của các nước châu Á và Thái Bình Dương” do APEID thuộc UNESCO tổ

chức tại Seoul, Hàn Quốc Các báo cáo của hội thảo đã xác định tầm quan trọng của việc hình thành tri thức và các kĩ năng sư phạm cho SV trong quá trình đào tạo Các

nhà khoa học đã khẳng định: “Tri thức nghề nghiệp là sơ sở của nghệ thuật sư phạm

nhưng chỉ thể hiện trong hệ thống các kĩ năng sư phạm”

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Trước năm 1975, những nghiên cứu cơ bản về rèn nghề GV chưa có, tay nghề của người GV chỉ được đề cập trong các giáo trình Tâm lý học và Giáo dục học được viết dựa trên các giáo trình của Liên Xô cũ ể từ sau 1975, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo GV được quan tâm nhiều hơn, nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này bắt đầu xuất hiện

Bước vào thập kỷ 90, những xu hướng nghiên cứu như nghiên cứu về NLDH và NDH đã trở thành vấn đề rất được quan tâm ở nước ta Tiêu biểu có một số luận văn

và đề tài của các tác giả như: Lê Thị Nhật, Nghiêm Thị Phiến, Nguyễn Cảnh Toàn

Ở các trường đại học, việc nghiên cứu vấn đề phát triển NLDH và KNDH cho

SV thể hiện qua việc thực hiện các đề tài cấp Bộ và các luận án của các tác giả như: Nguyễn Hữu Dũng, Trịnh Thị Quý, Trần Anh Tuấn, Phan Thanh Long, Nguyễn Thị Nhân Các đề tài và luận án này đã trình bày một cách tương đối hệ thống các vấn

Trang 8

đề lí luận liên quan, tìm hiểu thực trạng về vấn đề hình thành kỹ năng sư phạm và việc rèn luyện KNDH với đối tượng SV sư phạm Từ đó đề xuất và nghiệm thu những biện pháp và quy trình rèn luyện KNDH cho SV nhằm góp phần nâng cao chất lượng của việc hình thành và phát triển KNDH phù hợp cho SV sư phạm

Về chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Toán, có một số luận án nghiên cứu

về vấn đề phát triển một số kỹ năng và NLDH cho SV của các tác giả như: Phạm Văn Trạo, Nguyễn Chiến Thắng, Trần Việt Cường, Đỗ Thị Trinh… các tác giả đã tập trung nghiên cứu lí luận và thực trạng về vấn đề phát triển NDH, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sư phạm và NLDH Toán cho SV ngành sư phạm Toán bậc Trung học Phổ thông Từ đó đưa ra các biện pháp phát triển NDH và NLDH cho SV hệ đào tạo này thông qua cách thức tổ chức DH một học phần nào đó ở đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV Toán bậc Trung học phổ thông

Về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và phát triển NL sư phạm cho SV ngành GDTH, có các luận án của các tác giả như: Nguyễn Thị Châu Giang, Phạm Văn Cường, Đỗ Thị Phương Thảo, Phạm Thị Thanh Tú Ngoài ra, còn có nhiều luận án tập trung nghiên cứu nhằm bồi dưỡng và phát triển NLDH cho GVTH của các tác giả như: Nguyễn Văn Tấn, Trương Thị Thu Yến, Hoàng Công Kiên, Lê Thị Lan Anh,

Đỗ Hoàng Mai… Các luận án này nghiên cứu bồi dưỡng và rèn luyện cho GVTH cách thức, quy trình vận dụng một PPDH mới vào dạy học ở Tiểu học nhằm nâng cao NLDH cho GVTH góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học

1.2 Nội dung số học ở Tiểu học

1.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của số tự nhiên

1.2.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của số hữu tỉ

1.2.3 Cấu trúc đại số của các tập hợp số

1.2.4 Đặc điểm của nội dung Số học trong chương trình môn Toán ở Tiểu học

- Nội dung SH được sắp xếp mở rộng và phát triển theo các vòng số, nâng cao dần qua từng giai đoạn, kiến thức ở lớp trước là tiền đề giúp học sinh (HS) học những kiến thức ở lớp sau

- Nội dung SH trong sách giáo khoa được xây dựng kết hợp giữa tính lịch sử

và tính khoa học

- SH làm nền tảng cho việc dạy học các mạch kiến thức khác và ngược lại

- SH ở Tiểu học gắn bó chặt chẽ với thực tiễn, với sự phát triển NL toán học của HSTH (NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học…)

1.2.5 Mục tiêu dạy học số học ở Tiểu học

Trang 9

1.3 Đặc điểm dạy và học toán ở Tiểu học

1.3.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học

1.3.2 Đặc điểm học tập toán của học sinh tiểu học

- Hành động trên đồ vật, sự kiện bên ngoài còn là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho tư duy

- HS tiểu học có khả năng nhận thức về cái bất biến và hình thành khái niệm bảo toàn, phân biệt được định tính với định lượng

- HS ở các lớp cuối bậc Tiểu học có những tiến bộ về nhận thức không gian so với các lớp đầu bậc Tiểu học

- HS tiểu học bước đầu có khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa – khái quát hóa và những hình thức đơn giản của suy luận, phán đoán Tuy nhiên, sự phát triển của các khả năng này không đồng đều

- Các khái niệm toán học được hình thành qua trừu tượng hóa, khái quát hóa nhưng không thể chỉ dựa vào tri giác bởi các khái niệm toán học còn là kết quả của thao tác tư duy đặc thù

- HS tiểu học thường phán đoán theo cảm nhận riêng nên suy luận thường mang tính tuyệt đối Thực tế, các em khó chấp nhận các giả thiết có tính chất giả định Các em khó nhận thức về quan hệ kéo theo trong suy diễn

1.3.3 Đặc điểm dạy học toán ở Tiểu học

- GVTH cần nắm vững sự phát triến có tính quy luật của tư duy HS, đánh giá đúng khả năng hiện có và khả năng tiềm ẩn của HS để có biện pháp sư phạm thích hợp

- Mặc dù quan điểm Tâm lí học là quan điểm chủ đạo nhưng cần nhận thấy vai trò của quan điểm logic và toán học

- Không thể dạy toán mà không nắm vững đặc thù của Toán học, không nắm vững kiến thức toán học cơ bản, cần thiết liên quan đến các kiến thức cần dạy

- Hạn chế sử dụng thuật ngữ, kí hiệu toán học Các kiến thức toán học trừu tượng được trình bày thông qua các hình ảnh trực quan và diễn đạt theo ngôn ngữ của trẻ chứ không sử dụng thuật ngữ hay kí hiệu toán học

- Các khái niệm toán học được trình bày bằng mô tả chứ không định nghĩa Các tính chất toán học không được chứng minh một cách chặt chẽ, logic mà chỉ giải thích và minh họa bằng những ví dụ hay suy luận có lí

- Các kiến thức, kĩ năng được hình thành chủ yếu bằng thực hành, luyện tập và thường xuyên được ôn tập, củng cố, phát triển và vận dụng trong đời sống hằng ngày

1.3.4 Năng lực toán học của học sinh tiểu học

Trang 10

1.4 Năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

1.4.1 Năng lực, năng lực sư phạm và năng lực dạy học

- NL là khả năng thực hiện thành công nhiệm vụ thông qua sự huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của cá nhân

- Năng lực sư phạm là khả năng thực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học với chất lượng cao

- NLDH là khả năng huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của cá nhân nhằm thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học

1.4.2 Năng lực dạy học Số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

NLDHSH của SV ngành GDTH gồm những NL thành tố sau đây:

(1) NL hiểu tâm sinh lí và tư duy toán học của HS tiểu học

NL này của SV thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí, đặc điểm nhận thức của HS tiểu học;

- Có khả năng thông hiểu tư duy toán học của HS thông qua những ý tưởng và ngôn ngữ toán học mà các em đưa ra;

- Nắm chắc được mức độ đạt được kiến thức SH của HS Nắm được HS đã biết được gì, làm được gì và sử dụng những hiểu biết đó vào dạy học nội dung SH

(2) NL hiểu biết về những vấn đề liên quan tới nội dung SH ở Tiểu học

NL này của SV thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Hiểu biết về nội dung, cấu trúc mạch SH ở Tiểu học;

- Nắm vững phương pháp giải và giải thành thạo các dạng toán SH, biết khai thác đào sâu và sáng tạo ra các bài toán mới;

- Hiểu biết về quan điểm xây dựng của mạch SH, ý nghĩa và mối quan hệ giữa mạch SH với các mạch kiến thức khác trong chương trình môn Toán ở Tiểu học;

- Xác định được cơ sở toán học của những kiến thức SH trong SGK;

- Hiểu biết về lịch sử hình thành và phát triển của các tập hợp số trong môn Toán ở Tiểu học

(3) NL vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học SH

NL này của SV thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Nắm vững ưu điểm, hạn chế và nguyên tắc vận dụng của các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thường dùng trong dạy học Toán ở Tiểu học;

- Vận hành các loại phương tiện dạy học đúng kĩ thuật và quy trình sư phạm;

- Biết lựa chọn các phương tiện, đồ dùng dạy học sẵn có hoặc cải tiến, làm thêm đồ dùng dạy học phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học nhằm tăng

Trang 11

cường tính trực quan trong dạy học SH;

- Biết vận dụng phối hợp các PPDH, kĩ thuật dạy học trong một tiết học, một hoạt động dạy học để thể hiện ý tưởng dạy học của mình;

(4) NL thiết kế và tổ chức thực hiện hoạt động dạy học nội dung SH

NL này của SV thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Hiểu biết về các dạng bài học và cấu trúc hoạt động dạy học của nó;

- Thiết kế các hoạt động dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung và PPDH;

- Có khả năng xử lí tình huống sư phạm, khả năng làm chủ lớp học, tạo được môi trường học tập thân thiện

- Có khả năng diễn đạt, viết, nói rõ ràng, rành mạch

(5) NL dự kiến những khó khăn trong học tập nội dung SH của HS và cách khắc phục

NL này của SV thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Hiểu biết về cách thức HS học các chủ đề SH, hệ thống hóa được những khó khăn cơ bản mà HS thường gặp trong từng chủ đề;

- Hệ thống hóa được những khó khăn, sai lầm của HS trong giải các dạng toán SH;

- Phân tích và chỉ ra được nguyên nhân dẫn đến sai lầm của HS, đưa ra cách thức tổ chức khắc phục sai lầm

(6) NL đánh giá quá trình học tập và sử dụng kết quả đánh giá vào dạy học nội dung SH

NL này của SV thể hiện qua các tiêu chí sau:

- Hiểu rõ mục đích, yêu cầu và nguyên tắc đánh giá HS tiểu học;

- Sử dụng có hiệu quả các phương pháp và kĩ thuật đánh giá HS tiểu học;

- Biết cách đánh giá thường xuyên bằng những nhận xét tích cực;

- Biết vận dụng những thông tin phản hồi từ HS làm căn cứ điều chỉnh hoạt động dạy học

1.4.3 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về đánh giá, chúng tôi xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLDHSH của SV ngành GDTH theo bốn mức độ tăng dần (mức 1, mức 2, mức

3, mức 4), mức cao hơn đã bao gồm các yêu cầu ở mức thấp hơn liền kề

1.5 Thực trạng năng lực dạy học số học của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường đại học hiện nay

1.5.1 Mục đích khảo sát

1.5.2 Đối tượng và thời gian khảo sát

Trang 12

1.5.3 Nội dung khảo sát

- Tìm hiểu thực trạng phát triển NLDH môn Toán cho SV ngành GDTH ở các khía cạnh liên quan đến NLDHSH của SV

- Tìm hiểu đánh giá của giảng viên, GVTH và tự đánh giá của SV về mức độ đạt được các NL thành tố của NLDHSH của SV năm thứ tư ngành GDTH

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi phân tích, làm sáng tỏ các khái niệm về NL, NLDH và đưa ra quan niệm của mình về cấu trúc của NLDH, NLDH môn Toán của GVTH

Tiếp cận theo cách nghiên cứu các thành tố của NL, chúng tôi đưa ra quan

niệm của mình về cấu trúc NLDHSH của SV ngành GDTH gồm sáu NL thành tố

Các NL này liên kết, đan xen và phụ thuộc lẫn nhau Mỗi NL thành tố được mô tả

biểu hiện bằng những tiêu chí và được đánh giá theo bốn mức độ từ thấp đến cao

Những kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn là tiền đề quan trọng để chúng tôi đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm góp phần phát triển NLDHSH cho SV ngành GDTH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH

Chương 2 NHỮNG BIỆN PHÁP SƯ PHẠM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC SỐ HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Trang 13

- Các biện pháp phải phù hợp với thực tiễn, phải đảm bảo tính khả thi

- Các biện pháp bám sát các yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp đối với GV, hướng đến đổi mới chương trình, SG phổ thông

- Các biện pháp phải bám sát các thành tố của NLDHSH mà luận án xác định phát triển cho SV

2.2 Những biện pháp sƣ phạm nhằm phát triển năng lực dạy học số học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

2.2.1 Nhóm biện pháp: Phát triển năng lực hiểu biết về những vấn đề liên quan tới nội dung số học ở Tiểu học

2.2.1.1 Căn cứ đề xuất nhóm biện pháp

- Chỉ ra sự thể hiện các khái niệm, tính chất của Toán cao cấp trong nội dung

số học ở sách giáo khoa Toán tiểu học

- Sử dụng các khái niệm của Toán cao cấp để giải thích quan điểm xây dựng và

cơ sở Toán học của các kiến thức SH ở Tiểu học

- Vận dụng kiến thức của Toán cao cấp định hướng tìm tòi lời giải cho những bài Toán SH ở Tiểu học

- Sử dụng kiến thức của Toán cao cấp để sáng tạo, mở rộng các bài toán mới ở Tiểu học

2.2.1.4 Biện pháp 2 Tổ chức dạy học học phần Toán cao cấp bằng hình thức seminar chú trọng liên hệ với nội dung số học ở Tiểu học

Giảng viên có thể tổ chức dạy học học phần Toán cao cấp cho SV bằng hình thức seminar theo quy trình 4 bước như sau:

Bước 1 Chuẩn bị

Giảng viên và SV thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Lớp tự phân chia thành từng nhóm một cách phù hợp, sau đó mỗi nhóm bầu

trưởng nhóm, thư kí

- Giảng viên đưa ra đề tài seminar

- Giảng viên tổ chức cho SV lựa chọn đề tài, thảo luận nội dung cần thực hiện

Ngày đăng: 04/06/2019, 05:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w