1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thu nhận pectin từ một số nguồn thực vật và sản xuất màng pectin sinh học ứng dụng trong bảo quản trái cây

181 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 7,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÔ THỊ MINH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU THU NHẬN PECTIN TỪ MỘT SỐ NGUỒN THỰC VẬT VÀ SẢN XUẤT MÀNG PECTIN SINH HỌC ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN TRÁI CÂY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG 2019... DANH M

Trang 1

NGÔ THỊ MINH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THU NHẬN PECTIN TỪ MỘT SỐ NGUỒN THỰC VẬT VÀ SẢN XUẤT MÀNG PECTIN SINH HỌC ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN TRÁI CÂY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

ĐÀ NẴNG 2019

Trang 2

NGÔ THỊ MINH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THU NHẬN PECTIN TỪ MỘT SỐ NGUỒN THỰC VẬT VÀ SẢN XUẤT MÀNG PECTIN SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRONG BẢO QUẢN TRÁI CÂY

Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm

Mã số: 62.54.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS.TS TRẦN THỊ XÔ

2 PGS.TS TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

ĐÀ NẴNG 2019

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CAM ĐOAN iv

DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Tổng quan về pectin 5

1.1.1 Giới thiệu chung về pectin 5

1.1.2 Kĩ thuật thu nhận pectin 8

1.1.3 Tổng quan về nguồn nguyên liệu chiết tách pectin 10

1.1.4 Một số ứng dụng của pectin 12

1.2 Tổng quan về màng pectin sinh học 13

1.2.1 Tổng quan về màng pectin 13

1.2.2 Khả năng đồng tạo màng giữa các polysaccharide 14

1.2.3 Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu tạo màng pectin sinh học 15

1.2.4 Các phương pháp tạo màng phim và màng phủ 19

1.3 Một số phương pháp bảo quản trái cây 20

1.3.1 Bảo quản ở nhiệt độ thấp 20

1.3.2 Bảo quản bằng điều chỉnh thành phần khí quyển 22

1.3.3 Bảo quản trái cây bằng phương pháp phủ màng 23

1.3.4 Các phương pháp xử lý khác 24

1.4 Giới thiệu về xoài và bơ 24

1.4.1 Giới thiệu về xoài 24

1.4.2 Giới thiệu về bơ 25

1.5 Tình hình nghiên cứu chiết tách pectin và tạo màng pectin ứng dụng trong bảo quản thực phẩm 27

1.5.1 Ngoài nước 27

1.5.2 Trong nước 35

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Vật liệu nghiên cứu 39

2.1.1 Nguyên liệu 39

Trang 4

2.1.2 Hóa chất 41

2.1.3 Chủng VSV chỉ thị 41

2.1.4 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp xác định thành phần hóa học của nguyên liệu 41

2.2.2 Quy trình chiết tách pectin 42

2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc bằng phổ hồng ngoại FTIR 44

2.2.4 Phương pháp đo độ màu 45

2.2.5 Phương pháp xác định tính chất của pectin 45

2.2.6 Phương pháp tạo màng 47

2.2.7 Phương pháp xác định tính chất của màng 48

2.2.8 Phương pháp phủ màng bảo quản xoài, bơ 52

2.2.9 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu của quả trong thời gian bảo quản 53

2.2.10 Phương pháp đánh giá chất lượng vi sinh 54

2.2.11 Phương pháp toán học 54

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 56

3.1 Xác định một số thành phần hóa học của nguyên liệu 56

3.2 Nghiên cứu chiết tách pectin 57

3.2.1 Khảo sát chọn dung môi chiết 57

3.2.2 Khảo sát các điều kiện chiết tách pectin bằng phương pháp ngâm chiết 57

3.2.3 Khảo sát các điều kiện chiết tách pectin bằng siêu âm 69

3.2.4 So sánh kết quả thu nhận pectin bằng phương pháp siêu âm và ngâm chiết thông thường73 3.3 Khảo sát khả năng tạo màng pectin phối hợp (màng pectin sinh học hoặc màng pectin composite) 76

3.3.1 Khảo sát độ bền cơ học của màng tạo thành bởi pectin vỏ bưởi (HMP) và pectin lá sương sâm (LMP) với các polymer đồng tạo màng. 76

3.3.2 Khảo sát độ hòa tan của màng tạo thành bởi pectin bưởi và pectin lá sương sâm với các polymer đồng tạo màng 78

3.3.3 Khảo sát độ truyền hơi nước của màng tạo thành bởi pectin bưởi và pectin lá sương sâm với các polymer đồng tạo màng 79

3.3.4 Độ truyền khí oxy của màng tạo thành bởi pectin lá sương sâm và pectin vỏ bưởi với các polymer đồng tạo màng 80

3.4 Nghiên cứu tạo màng pectin lá sương sâm (LMP) phối hợp với các polymer đồng tạo màng (màng pectin composite) 81

Trang 5

3.4.1 Kết quả tạo màng pectin lá sương sâm (LMP) – chitosan (CS) 81

3.4.2 Kết quả tạo màng pectin lá sương sâm (LMP) – alginate (AG) 88

3.4.3 Kết quả tạo màng pectin lá sương sâm (LMP) - cacboxymethylcellulose (CMC) 93

3.4.4 Xây dựng đường đẳng nhiệt hấp thụ ẩm của các loại màng 98

3.5 Nghiên cứu tạo màng pectin lá sương sâm (LMP) phối hợp với vật liệu nano 99

3.5.1 Nghiên cứu tạo màng pectin lá sương sâm - alginate có cố định nano ZnO (LMP/AG2-ZnO-NPs) 100

3.5.2 Nghiên cứu tạo màng pectin lá sương sâm với nanochitosan (LMP/NaCS) 109

3.6 Nghiên cứu ứng dụng màng pectin sinh học để bảo quản xoài và bơ 119

3.6.1 Nghiên cứu lựa chọn loại màng pectin sinh học để bảo quản xoài và bơ 119

3.6.2 Nghiên cứu bảo quản xoài bằng màng P/NaCS 123

3.6.3 Nghiên cứu bảo quản bơ bằng màng pectin/alginate/ZnO-NPs 135

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

PHỤ LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Người cam đoan

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ASTM American Society for Testing Tiêu chuẩn của Hoa Kỳ về kiểm tra

ATR-FTIR Attenuated total reflectance- Phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier

-Fourier transform infrared Phản xạ toàn phần

CMC Carboxymethyl Cellulose Carboxymethyl Cellulose

C gloeosporioides Colletotrichum Colletotrichum gloeosporioides

gloeosporioides

FTIR Fourier transform infrared Phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier

pectin từ vỏ chuối

pectin từ vỏ bưởi

pectin từ vỏ dưa hấu

pectin từ lá sương sâm

Trang 8

NaCS Nanochitosan Nano chitosan

S.cerevisiae Saccharomyces cerevisiase Saccharomyces cerevisiase

Microscopy

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

bảng

1.1 Thành phần hóa học của vỏ dưa hấu tươi và khô 11

1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ hô hấp của một số 21

loại quả

1.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến thời hạn chín 22

và tổn thương lạnh của bơ

1.5 Kết quả bảo quản một số loại trái cây bằng màng phủ 23

pectin

3.4 Kết quả tối ưu hóa các điều kiện chiết tách pectin 633.5 Số sóng hấp thụ đặc trưng và chỉ số DE của các mẫu 65

pectin

3.6 Phương trình đường chuẩn và hệ số tương quan giữa 66

nồng độ và độ nhớt động học của các loại pectin

3.7 Độ nhớt riêng và khối lượng phân tử trung bình 69

của bốn loại pectin nghiên cứu

3.8 Ảnh hưởng của phương pháp chiết tách đến hiệu quả 75

và tính chất của pectin thu nhận

3.9 Độ dày và độ bền cơ học của các màng pectin - chitosan 81

Trang 10

Số hiệu Tên bảng Trang bảng

3.10 Các chỉ số màu của các màng pectin - chitosan 833.11 Góc tiếp xúc nước của các màng LMP - chitosan 833.12 Độ truyền khí oxy của các màng từ P và CS 883.13 Độ dày và độ bền cơ học của các màng LMP-alginate 88

3.15 Góc tiếp xúc nước của các màng LMP - alginate 903.16 Độ dày và độ bền cơ học của các màng pectin - CMC 93

3.19 Bảng tổng hợp các tính chất cơ bản của các màng pectin 99

3.24 Độ dày và tính chất cơ học của màng LMP/NaCS 1103.25 Tính chất hydrate hóa của các màng LMP/NaCS 111

3.28 Hao hụt khối lượng và mức độ thoát nước, nhu cầu oxy 121

của xoài và bơ bảo quản ở nhiệt độ 25oC và độ ẩm 50%

khi không phủ màng

3.29 Độ truyền hơi nước và độ truyền khí oxy của các màng 122

bảo quản

3.30 Độ sáng (chỉ số L*) của xoài phủ màng và không phủ 131

màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

hình

1.2 Một đoạn của phân tử pectin có nhóm chức năng 6

1.9 Quy trình điều chế nanochitosan sử dụng methacrylic 18

acid

1.10 Quá trình tạo màng trên khuôn ở quy mô phòng thí 20

nghiệm

2.2 Ảnh SEM, TEM và mẫu bột nano ZnO tổng hợp được 402.3 Quy trình chiết pectin ở quy mô phòng thí nghiệm 43

3.1 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của từng cặp yếu tố đến 59

hàm lượng pectin thu nhận từ vỏ bưởi

3.2 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của từng cặp yếu tố đến 60

hàm lượng pectin thu nhận từ lá sương sâm

3.3 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của từng cặp yếu tố đến 62

hàm lượng pectin thu nhận từ vỏ chuối

3.4 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của từng cặp yếu tố đến 63

hàm lượng pectin thu nhận từ vỏ dưa hấu

3.5 Phổ hồng ngoại FT-IR của các mẫu pectin chiết tách 643.6 Đồ thị biểu diễn tương quan độ nhớt động học của 66

pectin với nồng độ

Trang 12

Số hiệu Tên hình Trang hình

3.7 Ảnh hưởng của biên độ đến hàm lượng pectin 703.8 Ảnh hưởng của chu kì đến hàm lượng pectin 713.9 Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng pectin 72

3.13 Độ bền kéo đứt của các màng được tạo thành từ pectin 77

vỏ bưởi (HMP) và pectin lá sương sâm (LMP)

3.14 Độ giãn dài của các màng được tạo thành từ pectin vỏ 77

bưởi (HMP) và pectin lá sương sâm (LMP)

3.15 Độ hòa tan của các màng được tạo thành từ 79

pectin vỏ bưởi (HMP) và pectin lá sương sâm (LMP)

3.16 Độ truyền hơi nước của các màng được tạo thành từ 79

pectin vỏ bưởi (HMP) và pectin lá sương sâm (LMP)

3.17 Độ truyền khí oxy của các màng được tạo thành từ 80

pectin vỏ bưởi và pectin lá sương sâm

3.19 Độ thấm hơi nước của các màng LMP – chitosan 853.20 Hình ảnh kháng các chủng vi sinh vật của màng LMP 86

Trang 13

Số hiệu Tên hình Trang hình

CMC

3.26 Độ thấm hơi nước của các màng LMP – CMC 973.27 Hình ảnh kháng vi sinh vật của màng LMP – CMC 983.28 Đường hấp thụ đẳng nhiệt ẩm của các màng 98

LMP/AG2, LMP/CS2 và LMP/CMC3

Đường đẳng nhiệt hấp thụ ẩm của màng LMP/AG

3.29 không có và có bổ sung nano ZnO với các hàm lượng 103

khác nhau ở 25± 0,5oC

3.30 Độ truyền ánh sáng của các màng P/AG có bổ sung 105

nano ZnO

3.31 Hình ảnh minh họa khả năng kháng E.coli 106

Khả năng kháng các chủng vi sinh vật của màng

3.32 LMP/AG2 bổ sung nano ZnO với các hàm lượng khác 106

nhau

3.33 Phổ FTIR của màng LMP/AG2 có bổ sung 0,1% 107

nano ZnO và không có nano ZnO

3.34 SEM của bề mặt màng (ảnh trên) và mặt cắt ngang của 109

Trang 14

Số hiệu Tên hình Trang hình

3.41 (a) Mẫu đối chứng; (b) Mẫu phủ màng P/AG/nano 123

ZnO; (c) Mẫu phủ màng P/NaCS

3.42 Hình ảnh bơ được phủ màng P/AG/nano ZnO (trái) và 123

P/NaCS (phải)

3.43 Hao hụt khối lượng (a) và độ cứng (b) của xoài trong 124

thời gian bảo quản

3.44 Cách gọt vỏ chuẩn bị mẫu để đo độ cứng của xoài 1253.45 Hình ảnh xoài trong quá trình bảo quản 1263.46 Độ màu (giá trị L) của vỏ xoài (a), ruột xoài (b) trong 126

thời gian bảo quản

3.47 Hao hụt khối lượng của xoài phủ màng và không phủ 128

màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.48 Độ cứng của xoài phủ màng và không phủ màng bảo 128

quản ở các nhiệt độ khác nhau

Tổng chất rắn hòa tan, đường khử, tổng acid và

3.49 vitamin C của xoài phủ màng và không phủ màng bảo 132

quản ở các nhiệt độ khác nhau

Số lượng tế bào nấm men và nấm mốc từ xoài phủ

3.50 màng và không phủ màng bảo quản ở các nhiệt độ 134

khác nhau

3.51 Tổng tế bào vi sinh vật hiếu khí từ xoài phủ màng và 134

không phủ màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.52 Hình ảnh bơ sau thời gian bảo quản 10 ngày 135

3.54 Hao hụt khối lượng của bơ phủ màng và không phủ 137

màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.55 Độ cứng của bơ phủ màng và không phủ màng bảo 138

quản ở các nhiệt độ khác nhau

Trang 15

Số hiệu Tên hình Trang hình

3.56 Độ màu của vỏ bơ phủ màng và không phủ màng bảo 140

quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.57 Tổng chất rắn hòa tan của bơ phủ màng và không phủ 141

màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.58 pH của phần ruột bơ phủ màng và không phủ màng 142

bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.59 Hàm lượng lipid và chỉ số iodine của bơ phủ màng và 144

không phủ màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.60 Số lượng tế bào nấm men, nấm mốc từ bơ phủ màng 145

và không phủ màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

3.61 Tổng tế bào vi sinh vật hiếu khí từ bơ phủ màng và 145

không phủ màng bảo quản ở các nhiệt độ khác nhau

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Pectin được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm không chỉ là phụ gia an toàn vớivai trò chất ổn định, chất nhũ hóa, chất làm đặc mà còn có tác dụng làm giảm chất béo,đường, cholesterol trong máu Nhu cầu sử dụng pectin thế giới ngày càng cao, hàng nămtrung bình khoảng 45.000 tấn Tuy nhiên, việc sản xuất pectin đáp ứng cho nhu cầu tiêudùng của thế giới vẫn còn hạn chế, chỉ có một số công ty đảm nhận vai trò cung cấpđiển hình như Cargill và CP Kelco [106] Do đó việc nghiên cứu nhằm nâng cao sảnlượng cũng như chất lượng của pectin là vấn đề cần thiết

Nguồn nguyên liệu để sản xuất pectin thương mại phổ biến nhất hiện nay vẫn là

bã táo và vỏ cam quýt [108] Điều này cũng là nguyên nhân làm hạn chế về số lượngpectin sản xuất được Trên thế giới cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về chiết táchpectin từ các nguồn nguyên liệu khác như vỏ thanh long, vỏ chuối, vỏ dưa hấu,… Tuynhiên, hàm lượng và tính chất của pectin tùy thuộc vào vùng miền, loài, giai đoạn sinhtrưởng, bộ phận, thổ nhưỡng, chế độ canh tác… của nguồn nguyên liệu, đặc biệt chưa cónghiên cứu nào đánh giá toàn diện hàm lượng và tính chất của sản phẩm pectin thuđược Đối với nước ta, việc sản xuất pectin ở quy mô công nghiệp vẫn chưa được thựchiện, chủ yếu vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá thành cao Trong khi đó, ViệtNam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nguồn nguyên liệu thực vật rất phong phúnhư chuối, bưởi, dưa hấu, Đặc biệt, lá sương sâm là một nguồn nguyên liệu phong phú,chứa hàm lượng pectin cao nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào về chiết tách pectin từnguồn nguyên liệu này Vì vậy, việc nghiên cứu chiết tách pectin từ một số nguồn thựcvật có sẵn trong nước có ý nghĩa lớn trong việc mở ra khả năng tự sản xuất pectin đểcung cấp cho thị trường trong nước ở các lĩnh vực công nghệ thực phẩm và y học, hạnchế nhập khẩu với giá cao Ngoài ra, còn giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc sảnxuất các sản phẩm có ứng dụng pectin, nâng cao giá trị sử dụng các sản phẩm nôngnghiệp, đồng thời có thể giải quyết phế phẩm cho ngành chế biến rau quả, hạn chế ônhiễm môi trường Qua tham khảo một số tài liệu [13], [29], [40], [108], nghiên cứu nàychọn vỏ bưởi, vỏ dưa hấu, vỏ chuối và lá sương sâm làm nguồn nguyên liệu chiết táchpectin vì các nguồn nguyên liệu này có hàm lượng pectin cao và đây là nguồn nguyênliệu có nhiều tại Việt Nam

Trang 17

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lại phát triển chủ yếu về nông nghiệp, theobáo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hội nghị trực tuyến tổng kếtcông tác ngành nông nghiệp năm 2018 và triển khai kế hoạch năm 2019 “Năm 2018, thịtrường tiêu thụ nông sản của Việt Nam được mở rộng, xuất khẩu đạt kỷ lục mới với con

số 40,02 tỷ USD” Vì vậy việc bảo quản nông sản sau thu hoạch là một yêu cầu cấpbách nhằm tránh tình trạng “được mùa mất giá” Tuy nhiên vấn đề bảo quản trái cây làmột công việc khó khăn vì sau khi thu hoạch, trái cây vẫn tiếp tục quá trình sống, vẫntiếp diễn các thay đổi về thành phần hóa học, tính chất vật lí và những quá trình hóasinh Việc sử dụng các màng là một lựa chọn tốt cho việc bảo quản rau quả vì màng sẽtạo ra một rào cản bán thấm về khí và hơi nước, duy trì được chất lượng của sản phẩm.Trong những năm gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu màng sinh học bảo quảnthực phẩm để thay thế cho bao bì plastic, do chúng có khả năng phân hủy sinh học dễdàng, hạn chế ô nhiễm môi trường Hơn nữa, màng sinh học được làm từ nguồn nguyênliệu tự nhiên đảm bảo an toàn thực phẩm, không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêudùng Nghiên cứu gần đây đã tập trung vào các loại màng làm từ polysaccharide nhưchitosan, hemicelluloses, tinh bột và cũng đã có một số bài báo trình bày và đánh giá về

sự phát triển và ứng dụng của màng ăn được [106] Tuy vậy mỗi loại màng đều cónhững ưu nhược điểm khác nhau và phù hợp để bảo quản một hoặc một nhóm thựcphẩm nhất định Pectin là một polysaccharide có khả năng tạo màng làm rào cản khí oxyrất tốt nhưng ngược lại có độ hòa tan trong nước cao [70] Chính vì thế cần phải kết hợpvới các polysaccharide khác và vật liệu nano để cải thiện một số tính chất của màng

Việc nghiên cứu màng pectin sử dụng trong bảo quản thực phẩm cũng là một xu hướngđang được quan tâm nhưng trên thế giới chưa có nhiều nghiên cứu về màng pectin đặcbiệt chưa có nghiên cứu nào được thực hiện tại Việt Nam

Nghiên cứu này hướng đến việc tạo màng pectin sinh học nhằm bảo quản xoài và

bơ vì đây là hai loại trái cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, có nhiều ở ViệtNam và các nước nhiệt đới, là loại trái cây được mọi người trên thế giới ưa chuộng Tuynhiên xoài và bơ đều là những loại quả có cường độ hô hấp mạnh nên thời gian bảoquản ngắn gây khó khăn cho việc xuất khẩu Để hướng tới mục tiêu kéo dài thời gianbảo quản nhằm tiêu thụ rộng rãi và xuất khẩu, những công trình nghiên

Trang 18

cứu về bảo quản xoài và bơ là rất cần thiết, góp phần nâng cao giá trị thương phẩm chorau quả trên thị trường trong và ngoài nước.

Xuất phát từ những lí do trên, việc nghiên cứu thu nhận pectin từ một số nguồnthực vật và sản xuất màng pectin sinh học ứng dụng trong bảo quản xoài và bơ là mộthướng nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực góp phần thúc đẩy ngành công nghệ sau thuhoạch nói chung và công nghệ thực phẩm nói riêng của nước ta ngày càng phát triển

2 Mục tiêu của luận án

Nghiên cứu chiết tách pectin từ các nguồn thực vật được trồng phổ biến ở ViệtNam (vỏ bưởi, vỏ dưa hấu, vỏ chuối và lá sương sâm) Xác định tính chất của các loạipectin chiết tách, từ đó lựa chọn nguồn pectin và polymer đồng tạo màng (CMC,chitosan, alginate) phù hợp để tạo màng pectin sinh học, ứng dụng trong bảo quản tráicây

3 Nội dung của luận án

Với những mục tiêu nêu ra, nhiệm vụ của đề tài là sẽ giải quyết các nội dung sauđây:

- Nghiên cứu chiết tách pectin bằng phương pháp ngâm chiết và siêu âm từ 4 nguồn nguyên liệu lựa chọn: lá sương sâm, vỏ chuối, vỏ dưa hấu và vỏ bưởi

- Xác định tính chất của các loại pectin thu nhận như độ nhớt, khối lượng phân

tử, chỉ số DE, từ đó lựa chọn loại pectin phù hợp để tạo màng

- Nghiên cứu tạo màng pectin sinh học (còn gọi là màng pectin composite) từpectin với polymer đồng tạo màng là CMC, chitosan và alginate, từ đó lựa chọn phương

án tạo màng thích hợp, đồng thời nghiên cứu phối hợp với vật liệu nano để nâng caochất lượng của màng ứng dụng trong bảo quản trái cây

- Nghiên cứu ứng dụng màng pectin sinh học để bảo quản trái cây (xoài và bơ) Khảo sát ảnh hưởng của việc phủ màng và nhiệt độ đến thời gian bảo quản

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Nội dung nghiên cứu của luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:

- Ý nghĩa khoa học:

+ Cung cấp thông tin khoa học về quy trình công nghệ sản xuất pectin, các điềukiện tốt nhất để chiết tách pectin từ các nguồn nguyên liệu thực vật nghiên cứu, đồngthời xác định một số tính chất cơ bản của sản phẩm pectin

Trang 19

+ Đánh giá khả năng tạo màng phối hợp giữa pectin có chỉ số methoxyl cao(HMP) và pectin có chỉ số methoxyl thấp (LMP) với các polysaccharide đồng tạo màng

là chitosan (CS), alginate (AG), carboxyl methyl cellulose (CMC) Cung cấp thông tin

về các chỉ tiêu cơ, lý, hóa, sinh học của các loại màng pectin composite

+ Chứng minh khả năng tạo màng phối hợp giữa pectin với vật liệu nano

(nanochitosan và nano ZnO)

+ Xác định khả năng sử dụng màng pectin sinh học để kéo dài thời gian bảoquản xoài và bơ Chứng minh tính ưu việt của việc sử dụng màng pectin sinh học trongbảo quản bảo quản trái cây

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Là cơ sở để xây dựng công nghệ sản xuất pectin từ các nguồn nguyên liệu sẵn

có tại Việt Nam, đặc biệt là từ các nguồn phế phụ phẩm của chế biến rau quả góp phầngiảm thiểu lượng pectin ngoại nhập, đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường

+ Là cơ sở để xây dựng qui trình sản xuất các loại màng pectin sinh học nhằm mục đích ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

+ Là cơ sở để ứng dụng màng phủ trong bảo quản bơ, xoài nhằm kéo dài thời gian bảo quản

5 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 148 trang (không kể phần phụ lục), kết cấu bao gồm:

Phần mở đầu có 4 trang trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, ý nghĩa khoahọc, ý nghĩa thực tiễn của luận án

Nội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu gồm 34 trang;

Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu, gồm có 17 trang;

Chương 3: Kết quả nghiên cứu gồm có 91 trang;

Phần kết luận và kiến nghị gồm 2 trang

Ngoài ra phần các công trình công bố và tài liệu tham khảo gồm 13 trang

Trong luận án có 148 tài liệu tham khảo tiếng Việt, tiếng Anh và trang web

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan về pectin

1.1.1 Giới thiệu chung về pectin

Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ nhiều loại polysacccaride như cellulose,pectin, xyloglucan và cả protein Các thành phần này gắn kết với nhau và tạo thành mộtmạng lưới không gian chặt chẽ Pectin chiếm một lượng khá lớn trong thành tế bào vàchủ yếu nằm ở phiến giữa trong mô tế bào thực vật bậc cao [148]

Hình 1.1 Cấu tạo thành tế bào thực vật [148]

1.1.1.1 Cấu trúc và thành phần hoá học của pectin

Giống như hầu hết các polysaccharide thực vật khác, thành phần hóa học củapectin thay đổi tùy theo nguồn nguyên liệu và điều kiện chiết tách Mặc dù pectin đượcphát hiện cách đây 200 năm nhưng thành phần và cấu trúc của pectin vẫn chưa được xácđịnh rõ Cấu trúc của pectin rất khó xác định vì pectin có thể thay đổi trong quá trìnhchiết tách, quá trình bảo quản, chế biến nguyên liệu thực vật [97] Hiện nay, pectin chủyếu là do các acid D-galacturonic tham gia tạo thành chuỗi polymer bằng liên kết α (1-4) glycosidic, trong đó có một số có nhóm carboxyl bị este hóa với methyl đối vớipectin tự nhiên và trong một số loại pectin thương mại còn chứa cacboxamide (Hình1.2) [93]

Tỉ lệ giữa lượng acid galacturonic este hóa với methyl so với tổng số đơn vị acidglacturonic hiện diện trong pectin được gọi là mức độ este hóa Dựa vào chỉ số DE cóthể phân loại pectin thành hai nhóm: pectin có DE> 50% gọi là HMP, pectin có

Trang 21

DE< 50% gọi là LMP Amidated pectin là pectin chiết tách bằng dung dịch amoniac, kếtquả tạo ra sản phẩm có chứa các nhóm chức este với nhóm amide [101] Tùy thuộcnguồn thực vật và phương pháp chiết tách mà mức độ methyl hóa trong pectin có thểkhác nhau [18].

(a)

amide

(b)

Hình 1.2 Một đoạn của phân tử pectin có nhóm chức năng:

a) carboxyl và este; b) amide 1.1.1.2 Tính chất của pectin

Trong dung dịch, pectin xoay tròn và cong chiếm một khoảng không gian lớn,chúng thường xuyên va chạm với nhau, tạo ra ma sát, tiêu thụ năng lượng và do đó tạo

ra độ nhớt Khi có mặt của calcium, độ nhớt của dung dịch pectin tăng hơn 80 lần so với

độ nhớt của dung dịch không có canxi vì canxi có thể tương tác với pectin để tạo gel[21], [139]

Tính chất độc đáo nhất của pectin là khả năng tạo gel với sự có mặt của đường vàacid hoặc các ion Ca2+ Tính chất tạo gel này làm cho nó có một vai trò quan trọng trongnhiều sản phẩm thực phẩm Cơ chế tạo gel của pectin được điều chỉnh chủ yếu bởi mức

độ este hóa

HMP tạo gel khi có mặt của đường và acid bằng cách giảm hiện tượng hydratehoá Khi thêm acid vào, các nhóm tích điện có khả năng ngậm nước cao chuyển thành

Trang 22

nhóm acid carboxylic ít ngậm nước và không tích điện Việc giảm số lượng điện tích âmnày không chỉ làm giảm lực hút giữa các phân tử pectin và nước mà còn làm giảm lựcđẩy giữa các phân tử pectin Đường tiếp tục làm giảm khả năng hydrate hóa của pectinbằng cách cạnh tranh lấy nước Những điều kiện này làm giảm khả năng phân tán củapectin [18], [21 Quá trình tạo gel của HMP và LMP được thể hiện như sơ đồ hình 1.3

và hình 1.4 Giá trị pK của pectin rất khác nhau tuỳ theo chỉ số DE của pectin, pectin có

DE 65% thì pK 3,55 trong khi acid pectic có DE 0% thì pK 4,1 [101]

Khu vực mối nốiChuỗi mạch pectin

Hình 1.3 Sơ đồ tạo gel của HMP [50]

Sự tạo thành liên kết của

Sự tạo thành liên kết giữa 2 chuỗi nhiều chuỗi theo mô hìnhtheo mô hình “Hình hộp trứng” “Hình hộp trứng”

Hình 1.4 Sơ đồ tạo gel của LMP [46]

LMP tạo gel cần phải có cation hóa trị hai, thường là canxi Ở LMP, tỉ lệ cácnhóm COO- cao do đó các liên kết giữa những phân tử pectin sẽ được tạo thành qua cầunối là Ca2+ Cơ chế tạo gel của LMP được dựa trên mô hình “hộp trứng” như mô hìnhtạo gel ở hình 1.4 Cấu trúc của gel phụ thuộc vào nồng độ Ca2+ và gel này có tính đànhồi [18], [21], [109]

Pectin có khả năng kết hợp với các polysaccharide khác và tạo thành gel, đặc biệt

là với alginate [109] Sự tương tác hiệu quả giữa các pectin và protein được cho là

Trang 23

trung tâm để phát triển kết cấu thực phẩm đạt yêu cầu Những hệ gel này mạnh và đànhồi hơn khi thêm cầu nối liên kết như ion canxi [99] Gần đây người ta nghiên cứu đến

sự tương tác giữa pectin và một số loại keo khác như quá trình tạo gel của LMP vớiguar, tinh bột oxy hóa, maltodextrin từ khoai tây và gum arabic Khả năng tương tácgiữa các chất này tốt khi các chất có khả năng tương thích không gian cao [99]

1.1.2 Kĩ thuật thu nhận pectin

Quá trình thu nhận pectin gồm 3 công đoạn chính như sau: [Nguyên liệu] Chiếttách [Pectin hòa tan] Kết tủa [Pectin kết tủa] Hoàn thiện [Sản phẩm pectin]

1.1.2.1 Công đoạn chiết tách pectin

Pectin trong nguyên liệu bao gồm pectin hòa tan và protopectin không tan.Protopectin nằm dưới dạng liên kết với các thành phần khác của thành tế bào thực vật,

vì vậy công đoạn đầu tiên trong qui trình thu nhận pectin là làm đứt các liên kết đểchuyển protopectin từ thành tế bào ra bên ngoài dưới dạng pectin hòa tan Một sốphương pháp chiết tách pectin đã được sử dụng như:

1) Chiết bằng phương pháp ngâm chiết

- Chiết tách trong nước

Bằng cách gia nhiệt nguyên liệu trong nước có thể chiết tách pectin Phươngpháp này không được sử dụng trong công nghiệp vì phải thực hiện trong thời gian dài vànhiệt độ cao Hai yếu tố này sẽ dẫn đến sự thủy phân pectin trong quá trình chiết tách vàrất tốn kém vì nhu cầu năng lượng cao

- Chiết tách trong dung dịch acid

Hiện nay sản xuất pectin công nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp ngâm chiếttrong dung dịch acid Protopectin trong nguyên liệu sẽ chuyển thành pectin hòa tan dướitác dụng của acid [74] Pectin có chỉ số este hóa cao được chiết tách hiệu quả bằng dungdịch acid yếu vì các liên kết hóa học của protopectin yếu Để thúc đẩy quá trình thủyphân của protopectin và tách pectin, người ta thường dùng dung dịch acid vô cơ (HC1,

H2SO3, H2SO4, HNO3) và một số acid hữu cơ có khối lượng phân tử thấp (acetic;oxalic, citric, tartaric,…) [133] Trong môi trường acid mạnh liên kết glycosidic củapectin bị thủy phân nhiều

2) Chiết tách bằng enzyme

Chiết bằng enzyme sẽ tạo được sản phẩm xanh và sạch nhưng giá thành cao

Trang 24

Hơn nữa, chiết bằng phương pháp này kéo dài thời gian xử lí nguyên liệu (khoảng 20 giờ) và pectin thu được có khả năng tạo gel

thấp [125] Kết quả nghiên cứu của tiến sĩ của Oni Yuliarti năm 2011 cho thấy pectin thu nhận bằng hỗn hợp chế phẩm enzyme thương mại (Cellulast 1,5L, Cellullyve TR

400 và Cytolase CL) có khối lượng phân tử thấp hơn so với pectin thu nhận bằng phương pháp acid và nước [101]

3) Chiết tách bằng dung dịch muối và kiềm

Việc sử dụng muối làm tác nhân chiết tách chủ yếu để thay thế các ion kim loạihóa trị 2 hoặc 3 của pectin hòa tan hoặc muối của pectin Các tác nhân được sử dụng làmuối của kim loại hóa trị 2 hoặc 3 của acid nitric, sulfuric, acid phosphoric, cảpolyphosphat và oxalat Trên quy mô công nghiệp, việc chiết tách pectin này không cònthực hiện vì phải sử dụng một lượng muối rất lớn Hơn nữa dịch chiết pectin có chứanồng độ muối lớn do đó rất khó để làm sạch và xử lí chất thải về sau

Chiết pectin bởi dung dịch kiềm diễn ra hiệu quả ở độ pH 7-12 Tác nhân chiếttách thường sử dụng nhất là các dung dịch của NH4OH Trong dung dịch kiềm,protopectin bị thủy phân, quá trình de-este hóa của pectin diễn ra, mạch pectin bị cắt đứtrất mạnh do đó khả năng tạo gel không cao

4) Chiết tách pectin bằng phương pháp siêu âm

Các phương pháp truyền thống để chiết tách pectin là gia nhiệt trực tiếp khoảng60-100oC trong khoảng thời gian 20-360 phút và pH 1-3 Quá trình chiết này có nhượcđiểm là thời gian dài [47] Việc chiết có hỗ trợ siêu âm được thực hiện dựa vào cơ chế là

do tác động cơ học, xâm thực khí và những hiệu ứng nhiệt dẫn đến sự tác động đếnthành tế bào thực vật, làm phá vỡ thành tế bào, giảm kích thước của các chất và tăng sựchuyển động của các chất qua màng tế bào Một vài nghiên cứu cho thấy siêu âm làmtăng năng suất hoặc hiệu suất chiết cũng như giảm thời gian chiết tách pectin [55]

1.1.2.2 Công đoạn kết tủa pectin

Để kết tủa pectin có thể sử dụng các loại rượu như isopropanol, methanol,ethanol Ngoài ra có thể dùng các tác nhân kết tủa khác như nhôm clorua, nhômhydroxide và sunfate Theo Steven Nagy, các pectin mang điện tích âm sẽ liên kết vớikeo mang tích điện dương tạo kết tủa, sau đó tạo thành các mạng liên kết hình giống cáilược nổi lên trên bề mặt [114] Trong thực tế, người ta thường sử dụng rượu vì

Trang 25

pectin có chỉ số DE cao (>70%) không kết tủa tốt với các muối và hơn nữa khi kết tủabằng muối, phải có

công đoạn rửa và loại bỏ muối ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi pectin [87]

1.1.2.3 Quy trình sản xuất pectin thương mại

Hiện nay, trên thế giới người ta đã sản xuất pectin ở quy mô công nghiệp vànguyên liệu sử dụng chủ yếu là bã táo và vỏ cam quýt Quy trình sản xuất pectin thươngmại được thể hiện ở hình 1.5

Vỏ cam quýt hoặc bã táo

Chiết tách

Lọc

Kết tủa bằng rượu etylic

Acid hoặc base De-este hóa

(Amonia)Làm khô Rượu bay hơi Làm khô Rượu bay hơi

Pectin có chỉ số este hóa cao Pectin có chỉ số este hóa thấp

Hình 1.5 Quy trình sản xuất pectin thương mại [119]

1.1.3 Tổng quan về nguồn nguyên liệu chiết tách pectin

Nguyên liệu chính sử dụng trong sản xuất pectin thương mại là vỏ cam quýt và

bã táo Trong nghiên cứu này, bốn loại nguyên liệu sau đã được sử dụng để nghiên cứu:

1.1.3.1 Vỏ dưa hấu

Dưa hấu có tên khoa học là Citrullus lanatus được trồng trên khắp nước ta Dưa

Trang 26

hấu gồm 3 phần chính: thịt quả chiếm khoảng 68% trọng lượng, vỏ chiếm 30% còn lại

là hạt với khoảng 2% [85] Vỏ chiếm một phần trọng lượng đáng kể nhưng phần lớn đều

bị bỏ đi khi sử dụng, đặc biệt trong các ngành công nghiệp sản xuất nước ép dưa hấuhay bột pure dưa hấu Đã có nhiều nghiên cứu xác định thành phần hóa học của vỏ dưahấu để tìm ra hướng ứng dụng mới Kết quả thành phần hóa học của vỏ dưa hấu đượcthể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của vỏ dưa hấu tươi và khô [40]

Kết quả ở bảng 1.1 cho thấy pectin chiếm 13,41% lượng vỏ dưa hấu khô, chứng

tỏ hàm lượng pectin trong vỏ dưa hấu tương đối cao

1.1.3.2 Vỏ chuối

Sản lượng chuối đứng thứ hai trên thế giới sau sản lượng các loại quả chi Citrus[50] Chính vì vậy đây là nguyên liệu dồi dào có thể đáp ứng cho quá trình sản xuấtpectin Theo nghiên cứu của Anhwange (2009), vỏ chuối sấy khô với độ ẩm 6,7% cóthành phần hóa học như bảng 1.2 [26]

Bảng 1.2 Thành phần hóa học của vỏ chuối khô [26]

Thành phần % Khối lượng Thành phần % Khối lượng

Trang 27

bưởi ép, chiết tách tinh dầu, làm dược liệu Trong quá trình tiêu thụ, chỉ 50% khối lượngtươi của quả là phần ăn được, 50% khối lượng phế thải còn lại (bao gồm vỏ quả, cùibưởi, hạt,…) được thải ra môi trường Thống kê của Mark và cộng sự (2007) cho thấytrong giai đoạn 2003-2004, cứ một triệu tấn bưởi được sử dụng thì sau khi xử lý đã thải

ra môi trường 500 nghìn tấn vỏ bưởi phế thải, đây là nguồn chưa được sử dụng có hiệuquả mà chỉ bán làm thức ăn gia súc Theo nghiên cứu của Pawadee Methacanon và cộng

sự, trong vỏ bưởi (phần vỏ trắng) có chứa hàm lượng pectin lên đến 30% so với trọnglượng vỏ khô Như vậy, với hàng triệu tấn bưởi được tiêu thụ hằng năm thì lượng phếthải bưởi được thải ra là cực lớn, đây là nguồn nguyên liệu dồi dào cho tách chiết thunhận pectin [108]

1.1.3.4 Lá sương sâm

Cây sương sâm có tên khoa học là Cissampelos pareira L var hirsuta Tên

dân gian là dây sâm lông, thuộc họ Menispermaceae (Họ Tiết Dê) Ở Việt Nam loài

dây leo này mọc hoang dại hoặc được trồng ở khắp cả nước từ Nam ra Bắc và đượcdùng làm thạch giải khát gọi là “sương sâm” Do dễ trồng và chế biến lá tươi dùng ngaynên cây sương sâm được trồng và sử dụng ở khắp mọi vùng nông thôn, nhất là ở Nam

Bộ Hiện nay lá sương sâm ngoài công dụng làm thạch giải khát thì chưa có nghiên cứunào ứng dụng lá sương sâm, đây là nguồn nguyên liệu nhiều nên có thể sử dụng để chiếttách pectin Theo nghiên cứu của Trình Liên Vy, Trần Thị Xô thì hàm lượng pectin tổng

có trong lá sương sâm là 15,87% [13]

1.1.4 Một số ứng dụng của pectin

Hiện nay, pectin có nhiều ứng dụng trong công nghệ thực phẩm Một ứng dụngphổ biến của pectin là sử dụng HMP tạo cấu trúc cho mứt đông và mứt trái cây có chứađường, LMP tạo cấu trúc trong các sản phẩm mứt trái cây không đường dành cho người

bị bệnh tiểu đường Trong công nghệ chế biến nước giải khát, pectin giúp ổn định hệhuyền phù của sản phẩm Trong yaourt trái cây, pectin tạo cấu trúc mịn, giúp phân bốđều các mẫu trái cây nhỏ trong sữa và nó còn làm cho sản phẩm có bề mặt nhẵn bóng.Trong yaourt uống, pectin từ táo và quả chi Citrus bảo vệ protein không bị biến tínhtrong quá trình tiệt trùng, ngăn chặn protein kết tủa và sự kết bông Pectin giúp sảnphẩm ổn định và đạt tính chất cảm quan tốt nhất, không giảm chất lượng ngay cả khibảo quản một thời gian dài

Trang 28

Trong công nghệ dược phẩm, pectin được dùng chế thuốc uống, thuốc tiêm đểcầm máu trước và sau phẫu thuật răng hàm mặt, tai mũi họng, phụ khoa, chữa chảy máuđường tiêu hóa, tiết niệu Dung dịch pectin 5% còn được sử dụng như thuốc sát trùng

H2O2 trong phẫu thuật răng hàm mặt, tai mũi họng Ngoài ra pectin có một số tác dụngdược lý như kéo dài thời gian tiêu hóa thức ăn trong ruột, có tác dụng tăng hấp thudưỡng chất trong thức ăn; giảm hấp thu lipit, khống chế tăng đường huyết trước và saubữa ăn ở người có bệnh tiểu đường, chống táo bón; giảm cholesterol toàn phần trongmáu (đặc biệt là giảm cholesterol xấu LDL) ở người rối loạn lipit máu

Ngoài ra, pectin còn có khả năng tạo màng nên có thể được sử dụng để bao góihoặc phủ màng nhằm mục đích rào cản hơi nước, rào cản khí và vi sinh vật

1.2 Tổng quan về màng pectin sinh học

1.2.1 Tổng quan về màng pectin

Các polysaccharide đều có khả năng tạo màng, pectin cũng có tính chất tạomàng Màng ăn được ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm chỉ mới được nghiên cứutrong 50 năm qua Màng pectin được nghiên cứu và chính thức được cấp bản quyền phátminh sáng chế vào năm 2004 cho nghiên cứu của Ross C., San Diego ở Hoa Kỳ

[120] về cách tạo màng như sau: pha dung dịch pectin (hãng CP Kelco) nồng độ 14%bằng nước khử ion ở nhiệt độ 65°C, dung dịch pectin sau khi tan hoàn toàn được trunghòa với dung dịch NaOH 10% đến pH = 6,5 Sử dụng chất hóa dẻo là glycerin 1% vàpolyethylene glycol 0,5% cùng với 2,3% tinh dầu và 0,4% natri saccharin Dung dịchđược đổ lên khuôn nhựa polystyrene

Một ví dụ khác về quá trình tạo màng pectin của Scott, Robert và cộng sự đượccấp bản quyền sáng chế châu Âu năm 2002 [129] Trong quy trình tạo màng này các tácgiả tạo màng bằng phương pháp phủ với các bước chính: Chuẩn bị dung dịch tạo màng.Tiến hành nhúng viên nang gelatin cứng (được sản xuất sẵn) vào dung dịch tạo màng,giữ ở 60°C Sau đó đưa qua hệ thống sấy thì sẽ thu được viên nang gelatin cứng

có màng phủ Thành phần của màng phủ là pectin 16,3%, tinh bột hydroxypropyl 65,3%, glycerol 8,1%, CaCl2 0,2% [129]

Màng pectin có những tính chất như sau:

- LMP có thể tạo liên kết ngang với ion canxi để tạo thành gel và màng Độ bền kéo của màng pectin tăng lên khi nhóm metoxyl thấp, việc loại bỏ các nhóm este dẫn

Trang 29

đến tăng liên kết ngang giữa các nhóm cacboxyl [63].

- Pectin có tính ưa nước nên màng pectin có thể thấm truyền hơi nước cao Khảnăng thấm nước của màng pectin cao hơn so với các màng tinh bột, chitosan, PE vìpectin là một polysaccarit có nhiều nhóm –OH nên khả năng phân cực lớn Ta có thể cảithiện tính chất này bằng việc bổ sung parafin hoặc sáp ong hoặc kết hợp với cácpolysaccarit khác như chitosan, alginate hoặc CMC [63]

- Pectin có khả năng thấm khí nhưng khả năng thấm khí của nó thấp hơn so vớimàng chitosan, PE, màng amylopectin,… Độ thấm khí này còn phụ thuộc vào mức độion hóa, chỉ số liên kết ngang, khối lượng lượng phân tử, khả năng liên kết hydro [63].Dựa vào tính chất này người ta có thể sử dụng màng pectin để kéo dài thời gian bảo quản của trái cây và rau quả

- Màng pectin có thể là chất mang để cố định các tác nhân kháng vi sinh vật, chấtchất chống oxy hóa, một số chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm nên khi phủ cho thựcphẩm sẽ ngăn ngừa những hư hỏng hóa học và vi sinh

- Pectin có tính chất dễ tan trong nước và ăn được do đó rất tiện lợi cho việc sửdụng, không cần phải thực hiện quá trình phân hủy hay tái sử dụng mà vẫn đảm bảokhông ảnh hưởng đến môi trường

- Màng pectin có đặc tính là không bám dính và có bề mặt hơi bóng [63]

Màng được tạo thành từ riêng pectin có độ bền kéo đứt thấp, độ hòa tan cao, độthấm hơi nước cao nên gây hạn chế trong ứng dụng bảo quản thực phẩm Màng tổnghợp có thể được xây dựng nhằm kết hợp những ưu điểm của mỗi thành phần [73]

Một số tác giả đã nghiên cứu sử dụng màng ăn được từ pectin để bảo quản rau,quả, thịt và các sản phẩm thực phẩm khác nhằm cải thiện, bảo vệ hoặc tăng giá trị cảmquan của sản phẩm [63] Nghiên cứu này hướng tới ứng dụng bảo quản trái cây do đómàng tạo được phải có khả năng trao đổi nước và khí Màng tạo được để bảo quản tráicây phải có mức độ thấm khí và nước thích hợp do đó cần phải bổ sung các chất phụ trợ

để phù hợp với mỗi loại trái cây

1.2.2 Khả năng đồng tạo màng giữa các polysaccharide

Bản chất chung của các polysaccharide là đều có khả năng tạo màng Việc phốitrộn các polysaccharide đã tạo nên những màng có tính chất khác so với màng đơn lẻ.Pectin có khả năng kết hợp với các polysaccaride khác và tạo thành gel, đặc biệt là với

Trang 30

alginate [99] Gần đây người ta nghiên cứu đến sự tương tác giữa pectin và một số loạikeo khác như quá trình tạo gel của LMP với guar, tinh bột oxy hóa, maltodextrin từkhoai tây và gum arabic Khả năng tương tác giữa các chất này tốt khi các chất có khảnăng tương thích không gian cao [109] CMC là một trong những dẫn xuất phổ biến củacellulose, nó là một polysaccaride anion không có hại đối với sức khỏe con người và cókhả năng tạo màng tốt CMC có khả năng cải thiện độ bền cơ học và có tính chất rào cảncủa màng tinh bột CMC có chứa mạch chính là polysaccaride kị nước và có chứa nhiềunhóm carboxyl ưa nước do đó CMC vừa có tính ưa nước và kị nước do đó nó có thể sửdụng để tạo màng dễ phân hủy và ăn được [73] Chitosan và alginate cũng là cácpolysaccharide có khả năng tạo màng có độ bền cơ học tốt và ăn được [73].

1.2.3 Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu tạo màng pectin sinh học

từ các phân tử β-(1→4) glucopyranose, không có hại đối với sức khỏe con người CMC

là một trong những dẫn xuất cellulose tự nhiên hòa tan được trong nước có độ pH trungtính Ở mức độ pH acid thấp khoảng 3,0, CMC trở thành không hòa tan và mất tính chấtliên kết được với nước Do CMC không độc, có khả năng phân hủy sinh học, có khảnăng liên kết sinh học, có tính ưa nước và có khả năng tạo màng tốt do đó nó có thể sửdụng nhiều trong việc tạo màng ăn được CMC có khả năng cải thiện độ bền cơ học và

có tính chất rào cản của màng tinh bột Hơn nữa, CMC có chứa mạch chính làpolysaccaride kị nước và có chứa nhiều nhóm carboxyl ưa nước do đó CMC vừa có tính

ưa nước và kị nước do đó nó có thể sử dụng để tạo màng dễ phân hủy và

Trang 31

ăn được [55] Theo nghiên cứu của Zhi-Wei W và cộng sự thì LMP và CMC có khảnăng kết hợp với nhau để tạo màng [147].

2) Chitosan (CS)

Hình 1.7 Cấu trúc của chitosan

Chitosan là dẫn xuất chính của chitin, đại phân tử được tìm thấy trong khungxương động vật giáp xác và động vật thân mềm, được sản xuất bằng cách deacetyl hóachitin Chitosan là là poly β-(1-4)-2-amino-2-deoxy-D-gluco hoặc là poly β-(1-4)-D-glucosamin Cấu trúc lý tưởng của chitosan được thể hiện trong hình 1.7 Chitosanthương mại điển hình có khoảng 85% được deacetyl hóa [55], [89] Chitosan không hòatan trong nước ở pH trung tính

Tuy nhiên, nó có thể hoà tan trong acid acetic và HCl loãng nhưng không hòa tantrong acid sunfuric loãng ở nhiệt độ phòng Tại pH acid, nhóm -NH2 chuyển sang - NH3 +

, có thể kết hợp với polyanions để tạo ra các phức Ở pH cao (> 4), chitosan có thể tạo phức với kim loại nặng Những tính chất này làm cho chitosan được ứng dụng rộng rãi trong việc làm lành vết thương, sản xuất da nhân tạo, bảo quản thực phẩm, mỹ phẩm, và

xử lý nước thải Chitosan tạo màng có độ bền cơ học tốt [55] và có khả năng tạo màng với các polymer có chứa nhóm chức mang điện tích âm Nghiên cứu của tác giả Dang T.M.Q cho thấy có thể tạo màng từ chitosan và methylcellulose [48]

3) Alginate (AG)

Alginate được chiết tách từ rong biển nâu Alginate có mặt trong rong biển ở dạng muối của natri, calcium, magie, stronti và barium và ở dạng gel hóa

Trang 32

Hình 1.8 Cấu trúc của alginate

Alginate được chiết tách từ rong biển nâu Alginate có mặt trong rong biển ởdạng muối của natri, calcium, magie, stronti và barium và ở dạng gel hóa

Alginate là polymer tuyến tính, không phân nhánh chứa β - (1 → 4) giữa mannuronic acid (M) và liên kết α- (1 → 4) giữa acid L-guluronic (G) và là mộtpolymer anion Alginate là copolymer không ngẫu nhiên, là một copolymer có dạngkhối Khi có mặt của calcium hoặc một loại ion hóa trị hai thì alginate lập tức tạo gel, vì

D-nó tạo cấu trúc không gian ba chiều dạng "hộp trứng" trong đó ion Ca 2+ tạo cầu nốigiữa khu vực tiếp giáp của chuỗi polymer liền kề [55] Theo nghiên cứu của Alborzi S

và Sabina G thì alginate và pectin kết hợp với nhau để tạo màng vì cả hai đều chứanhóm chức COO- nên có thể tạo cấu trúc dạng “hộp trứng” khi có mặt ion Ca2+ [18],[123]

1.2.3.2 Chất hóa dẻo

Chất hoá dẻo là những chất phân tử thấp được thêm vào để làm mềm cấu trúc củamàng Các chất hóa dẻo cải thiện tính chất cơ học, khả năng làm rào cản và các tính chấtvật lý của màng biopolymer Chúng phải phù hợp với các polymer tạo màng, chúng cókhả năng làm giảm lực giữa các phân tử và tăng tính di động của các chuỗi polymer.Hợp chất ưa nước như polyols (glycerol, sorbitol) và polyethylene glycol thường được

sử dụng làm chất hóa dẻo trong màng ưa nước Hợp chất tan trong chất béo như dầutrong các loại rau, lecithin hay các acid béo cũng có thể đóng vai trò như chất nhũ hoá

và hóa dẻo [73] Nghiên cứu này chọn glycerol để tạo màng

1.2.3.3 Chất kháng khuẩn

Một số loại chất kháng vi sinh vật thường dùng trong bảo quản thực phẩm như acid benzoic, acid propionic, natri benzoate, acid sorbic và kali sorbate được cố định lênmàng phim hoặc màng phủ để ức chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc Thực

Trang 33

tế, các chất kháng vi sinh vật này chỉ có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vậttrên bề mặt thực phẩm Chất bảo quản này có thể là những chất bảo quản hóa học hoặcchất bảo quản tự nhiên Xu thế mới hiện nay là sử dụng các vật liệu nano có khả năngkháng vi sinh vật Trong nghiên cứu này sử dụng nanochitosan và nano ZnO trong quitrình tạo màng nhằm nâng cao khả năng kháng khuẩn.

Nanochitosan có thể được tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau, sau đây

là một ví dụ về phương pháp tổng hợp nanochitosan:

Acrylic acid

Hình 1.9 Quy trình điều chế nanochitosan sử dụng methacrylic acid [113]

Phương pháp này bắt đầu từ sự gel hóa ion, quá trình gel hóa chitosan xảy rađồng thời với quá trình đồng trùng hợp các methacrylic acid Bước đầu tiên xảy ra ởnhiệt độ phòng, có sự khuấy trộn của dung dịch methacrylic acid với dung dịch chitosantích điện trái dấu

Việc tích điện trái dấu của chitosan và methacrylic acid dẫn đến việc tạo liên

Trang 34

kết ion, trong khi đó việc trùng hợp gốc được bắt đầu bằng việc bổ sung kali persulfate.Phản ứng này bắt đầu xảy ra dưới điều kiện nhiệt độ 60 - 70oC Phản ứng trùng hợp kéodài khoảng 6 giờ, sau đó quá trình hình thành các hạt nano được ổn định qua đêm Cuốicùng, các monomer không phản ứng được loại bỏ bằng cách rửa nhiều lần bằng nướccất [113].

b) Nano ZnO

Các hạt nano từ kim loại như đồng, kẽm và vàng đã được nghiên cứu nhiều trongthời gian gần đây Nano ZnO đã được nghiên cứu là có tính kháng khuẩn Trên cơ sởphân tích sự phát triển của vi sinh vật thì thấy nano ZnO có khả năng kháng một số loại

vi sinh vật như S aureus cao hơn so với các oxit kim loại khác Trong một nghiên cứu

khác vào năm 2008, Tam và cộng sự đã nghiên cứu và cho thấy nano ZnO được điềuchế bằng phương pháp thủy nhiệt có khả năng kháng vi sinh vật Khi nano ZnO ở nồng

độ 5mM đến 15mM thì dung dịch này có khả năng kháng hoàn toàn vi sinh vật, cónghĩa là không có tế bào vi sinh vật sống nào trên một đơn vị đo Nano ZnO có tác dụngphá hủy màng tế bào vi sinh vật nên có khả năng tiêu diệt vi sinh vật

[136] Là một trong những oxit kim loại, nano ZnO có tổng diện tích bề mặt lớn, có khảnăng kết tinh, có tính chất cơ học tốt chính vì thế mà chúng là hạt nano tiềm năng trongviệc ứng dụng gia cường vật liệu polymer Hơn nữa, nano ZnO có tính chất đặc biệt nữa

là chúng có khả năng hấp thụ tia cực tím và có khả năng kháng vi sinh vật, do vậy rấtthích hợp trong lĩnh vực ứng dụng bảo quản thực phẩm Thêm vào đó, nano ZnO có thểđược tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau với giá thành thấp hơn nhiều so vớiviệc tổng hợp các hạt nano kim loại khác Điều quan trọng hơn nữa là nano ZnO đượctin tưởng là không độc hại và được liệt kê trong danh sách thành phần an toàn (GRAS)bởi FDA Nano ZnO sử dụng trong nghiên cứu này được tổng hợp bằng phương phápsol-gel [71]

1.2.4 Các phương pháp tạo màng phim và màng phủ

1.2.4.1 Phương pháp tạo màng phim

Để tạo màng phim, có thể sử dụng công nghệ đúc, đùn, tạo màng trên băng tải, khuôn hoặc sấy phun Việc lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc vào bản chất của nguyên liệu và mục đích công nghệ

Quá trình tạo màng trên khuôn được thực hiện dựa trên nguyên tắc: Dung dịch

Trang 35

được đổ màng hoặc trải đều lên khuôn, thường làm bằng polyester hoặc giấy để phủ.Các chất nền tạo màng được đưa qua một buồng sấy để loại bỏ nước Quá trình tạomàng trên khuôn được biểu diễn ở hình 1.10.

Hình 1.10 Quá trình tạo màng trên khuôn ở quy mô phòng thí nghiệm [73] 1.2.4.2 Phương pháp tạo màng phủ

Cách đơn giản nhất để ứng dụng màng là tạo màng trực tiếp từ dung dịch Phụthuộc vào nồng độ của dung dịch tạo màng, sản phẩm sẽ hấp thụ một lượng thích hợpcủa lớp phủ cần thiết để hình thành lớp phủ mong muốn và khi sấy khô sẽ tạo thành mộtlớp bảo vệ trên bề mặt thực phẩm Màng thu được bằng cách bay hơi nước có độ thấmnước thấp hơn so với màng tạo thành bằng phương pháp sấy phun Màng cũng có thểđược hình thành bằng cách làm lạnh các dung dịch Tuy nhiên làm mát có thể dẫn đếnhiện tượng tạo chất ở trạng thái vô định hình, dạng tinh thể hoặc tạo các màng với các

độ thấm khác nhau [73]

1.3 Một số phương pháp bảo quản trái cây

1.3.1 Bảo quản ở nhiệt độ thấp

Bảo quản lạnh là một phương pháp tốt để bảo quản rau quả Các phương phápkhác chỉ đạt hiệu quả cao khi được kết hợp với bảo quản ở nhiệt độ thấp Xoài và bơ làloại quả dễ hư hỏng vì sau thu hoạch quá trình hô hấp diễn ra nhanh, kết quả là quảmềm gây ảnh hưởng xấu đến việc bảo quản, thao tác và vận chuyển Vì chỉ bảo quảntrong thời gian ngắn nên xoài và bơ không thể vận chuyển để tiêu thụ ở vùng xa

Bảo quản lạnh là một trong những phương pháp quan trọng của công nghệ sauthu hoạch Tuy nhiên việc kéo dài thời gian bảo quản bằng phương pháp này gặp khókhăn vì nhiệt độ phải đủ thấp để hạn chế những tổn thương do quá trình chín nhưng

Trang 36

đồng thời không bị tổn thương lạnh Lợi ích chính của việc bảo quản lạnh xoài là duy trìđược độ cứng của quả bằng cách làm giảm hao hụt khối lượng và một số quá trình traođổi chất khác Đối với hầu hết các giống bơ, khi giảm nhiệt độ bảo quản làm tăng thờigian bảo quản đáng kể vì quá trình hô hấp bị ức chế mạnh bởi nhiệt độ thấp Tốc độ hôhấp của các loại quả hô hấp đột biến và hô hấp không đột biến được biểu diễn ở bảng1.3.

Bảng 1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ hô hấp của một số loại quả

(được biểu diễn bằng hàm lượng CO 2 tạo thành, mlCO 2 /kg.h) [44]

Loại 0 o C 5 o C 7 o C 10 o C 13 o C 15 o C 18 o C 20 o C quả

độ 7-8°C trong khi một số khác yêu cầu bảo quản phải ở nhiệt độ trên 10oC hoặc thậmchí trên 13oC tùy thuộc vào mức độ chín, giống xoài và thời gian bảo

Trang 37

quản Có thể bảo quản xoài ở nhiệt độ 10oC với quả chín và quả xanh tương ứng khoảng18-21 ngày hoặc 23-26 ngày.

Tổn thương lạnh ở bơ gây ra các triệu chứng như nâu hóa vỏ, thịt quả, khôngchín sau bảo quản, tạo ra mùi vị xấu Nhiệt độ bảo quản có tổn thương lạnh xảy ra ở bơđược biểu diễn ở bảng 1.4 Hơn nữa, trái cây bị tổn thương lạnh sẽ không thể chín tiếpbình thường được Vì vậy việc chọn nhiệt độ thích hợp cho quá trình bảo quản quả làmột công việc khó khăn vì nó phải đảm bảo kéo dài thời gian bảo quản đồng thời tránhhiện tượng tổn thương lạnh

Bảng 1.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến thời hạn chín

và tổn thương lạnh của bơ [57]

Nhiệt độ, Số ngày Tổn thương Nhiệt độ, Số ngày Tổn thương

1.3.2 Bảo quản bằng điều chỉnh thành phần khí quyển

Với các loại trái cây có hô hấp đột biến, có thể sử dụng phương pháp điều chỉnhthành phần khí quyển để kéo dài thời gian bảo quản bằng cách tăng hàm lượng CO2 vàgiảm hàm lượng O2, kết quả sẽ hạn chế được các quá trình gây chín quả như quá trình

hô hấp và sản sinh ethylene

Trong nghiên cứu của Rathore và cộng sự, nhóm tác giả sử dụng túi polyethylene

để bọc xoài, kết quả làm giảm quá trình hô hấp và quá trình thoát hơi nước, tăng thờigian bảo quản ở một khoảng nhất định Tuy nhiên việc đọng nước trên bề mặt của túipolyethylene tạo ra những hiệu ứng không tốt do đó có một số nghiên cứu cải tiến, nhưbảo quản xoài trong túi polyethylene có đục lỗ Xoài là loại quả có khả năng dung nạpmột lượng thấp CO2, vì vậy nếu tạo môi trường với hàm lượng thấp CO2 (10 and 20%)kết hợp với hàm lượng O2 hàm lượng 5% làm giảm được quá trình sản sinh ethylenetrong 3 tuần trong điều kiện bảo quản ở 12oC mà không ảnh hưởng gì đến quá trìnhchín Bảo quản ở điều kiện hàm lượng oxy thấp 1% sẽ làm cho xoài có những mùikhông đặc trưng và màu vỏ không bình thường trong quá trình bảo quản Khi nghiêncứu với xoài, người ta nhận thấy rằng ở nồng độ CO2 50% và 2% O2

Trang 38

trong 5 ngày hoặc 70-80% CO2 và ít hơn 0,1% O2 trong 4 ngày thì không có ảnh hưởngxấu đến quá trình chín [65].

1.3.3 Bảo quản trái cây bằng phương pháp phủ màng

Việc sử dụng các màng phim và màng phủ đang được nghiên cứu là một lựachọn tốt cho việc bảo quản rau quả vì màng sẽ tạo ra một rào cản bán thấm về khí và hơinước, duy trì được chất lượng của sản phẩm Màng phim và màng phủ đang đượcnghiên cứu là chất mang hiệu quả để nâng cao chất lượng bảo quản Sau đây là một số

ví dụ về bảo quản trái cây bằng màng phủ (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Kết quả bảo quản một số loại trái cây bằng màng phủ [38]

lượng oxy bên trong quả

Cellulose Nature Tạo được môi trường khí quyển điều

chỉnh, làm giảm hư hỏng, nâng caoSeal ®2020 Chất bảo quản,

Xoài hydroxypropyl acid và chất nhũ giá trị cảm quan bề mặt Màng phủ

cellulose hoá, sáp acid polysaccharide làm giảm quá trình

chín tăng hàm lượng chất thơm

hao hụt khối lượng

Nói chung, mục đích của việc sử dụng màng phim và màng phủ là để kìm hãm quá trình trao đổi khí, hơi nước và chất thơm vì vậy nó làm nhiệm vụ tạo ra môi trường khí quyển điều chỉnh phù hợp có thể làm giảm quá trình hô hấp, già hóa, làm giảm thất thoát chất bay hơi, kìm hãm quá trình thất thoát ẩm, làm giảm sự thay đổi màu sắc của rau quả trong quá trình bảo quản

Cụ thể như sau:

- Làm giảm việc sản sinh ethylene

- Làm giảm thất thoát hơi nước

Trang 39

- Làm giảm quá trình hô hấp của trái cây: khi trái cây bị hư hỏng thì quá trình hôhấp diễn ra nhanh làm tăng hàm lượng CO2 và tiêu thụ nhiều oxy, vì vậy làm giảm thờigian bảo quản Tuy nhiên cần lưu ý khi bảo quản bằng phương pháp điều chỉnh khôngkhí và phủ màng với hàm lượng oxy rất thấp gây ra hiện tượng hô hấp yếm khí, kết quảtạo ra các hợp chất tạo hương vị xấu, các hợp chất như ethanol, ketones và aldehyde.Việc tạo hô hấp yếm khí này còn phụ thuộc vào loại trái cây, một số loại trái cây có hiệntượng tăng các hợp chất này khi bảo quản trong điều kiện yếm khí như cà chua nhưngmột số trái cây thì không có hiện tượng này, ví dụ như chuối.

- Làm giảm quá trình nâu hóa: nâu hóa là một trong những khó khăn khi phảiduy trì chất lượng của trái cây cắt lát Khi trái cây cắt ra, các phản ứng dưới tác dụngcủa enzyme polyphenol oxidase, các hợp chất phenolic phản ứng với oxy không khí tạothành các hợp chất màu nâu Việc phủ màng giúp cho trái cây ít tiếp xúc với không khínên hạn chế được quá trình nâu hóa

- Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật: khi mô trái cây bị tổn thương, độ ẩm bềmặt và thành phần tế bào chất của tế bào với hàm lượng đường và protein cao là điềukiện tốt để cho vi sinh vật phát triển, gây hư hỏng trái cây Điều quan trọng cần lưu ýkhi bảo quản trong môi trường khí quyển điều chỉnh, có thể gây nên sự tăng trưởng và

sản sinh độc tố của vi khuẩn C botulinum với độ pH cao hơn 4,8, vì vậy cần phải xử lí

trái cây kĩ trước khi đưa vào bảo quản [73]

1.3.4 Các phương pháp xử lý khác

Trái cây được chiếu xạ sẽ bị chậm trễ quá trình chín, sẽ ức chế làm giảm quátrình thay đổi màu vỏ Việc kết hợp xử lí nước nóng 55°C trong 5 phút và chiếu xạ30Gy là phương pháp tốt để kéo dài thời gian bảo quản và bảo vệ chất lượng của xoài.Chiếu xạ còn có tác dụng tiêu diệt côn trùng trong trái cây Ngoài ra người ta thườnghay dùng các loại hóa chất để tiêu diệt các loại nấm gây hư hỏng xoài, ví dụ như sửdụng benomyl để tiêu diệt nấm gây bệnh thán thư Tuy nhiên các loại hóa chất khôngđược khuyến cáo sử dụng vì rủi ro độc hại và có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe conngười

1.4 Giới thiệu về xoài và bơ

1.4.1 Giới thiệu về xoài

Xoài (Mangifera indica L.) được biết đến là loại trái cây hấp dẫn vì có hương vị

Trang 40

thơm ngon, có giá trị dinh dưỡng cao, đa dạng về chủng loại, được thu hoạch quanh năm

và dễ dàng thích nghi trong nhiều điều kiện khác nhau Đây là loại trái cây được trồngtrên 90 quốc gia và là loại trái cây nhiệt đới quan trọng ở khu vực châu Á Xoài là loạitrái cây thuộc nhóm hô hấp đột biến, chúng chín hoàn toàn trong khoảng 4 - 5 ngày ởnhiệt độ thường, vì vậy gây hạn chế trong việc phân phối và lưu hành trên thị trường.Những tổn thất sau thu hoạch chủ yếu là do hao hụt khối lượng, quá trình chín quá và hư

hỏng Bệnh quả bị thối vì loài nấm mốc thán thư C gloeosporioides là một trong

những hư hỏng phổ biến của xoài trong quá trình vận chuyển, bảo quản và lưu hành trênthị trường [96]

Bảng 1.6 Một số thành phần hóa học của xoài (hàm lượng/100g thịt quả) [143]

1.4.2 Giới thiệu về bơ

Bơ là một loại trái cây quý mà người tiêu dùng luôn mong muốn sử dụng Hiện

Ngày đăng: 04/06/2019, 05:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Thanh Mai (chủ biên) (2005), Các phương pháp phân tích ngành Công nghệ lên men, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích ngành Công nghệlên men
Tác giả: Lê Thanh Mai (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
[2] Nguyễn Linh Nam, Nguyễn Thanh Hội (2016), "Synthesizing and characterizing features of ZnO nanoparticles by means of the sol-gel method", Journal of Science and Technology, The University of Danang, Vietnam, 11(108), 85-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesizing and characterizing features of ZnO nanoparticles by means of the sol-gel method
Tác giả: Nguyễn Linh Nam, Nguyễn Thanh Hội
Năm: 2016
[3] Nguyễn Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2015), "Nghiên cứu tổng hợp nano chitosan bằng sử dụng axit methacrylic và đánh giá khả năng kháng nấm Colletotrichum musae phân lập từ quả chuối", Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 53(4B), 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng hợp nano chitosan bằng sử dụng axit methacrylic và đánh giá khả năng kháng nấm Colletotrichum musae phân lập từ quả chuối
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Nguyệt và cộng sự
Năm: 2015
[4] Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Duy Lâm, Trần Thị Mai (2016), "Ảnh hưởng của nano chitosan tới một số tính chất của màng compozit HPMC-carnauba và chất lượng bảo quản của quả chuối được phủ màng", Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng củanano chitosan tới một số tính chất của màng compozit HPMC-carnauba và chất lượng bảo quản của quả chuối được phủ màng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Duy Lâm, Trần Thị Mai
Năm: 2016
[5] Lê Thị Kim Phụng, Trần Thị Tưởng An (2013), "Chiết xuất pectin từ vỏ cóc (Spondias cytherea) bằng phương pháp hỗ trợ bởi vi sóng", Tạp chí Hóa học, 4AB51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiết xuất pectin từ vỏ cóc (Spondias cytherea) bằng phương pháp hỗ trợ bởi vi sóng
Tác giả: Lê Thị Kim Phụng, Trần Thị Tưởng An
Năm: 2013
[6] Ngô Thị Minh Phương, Trần Thị Xô (2016), "Optimization of pectin extraction from yanang leaves and making pectin – alginate films", Journal of Science and Technology, The University of Danang, Vietnam, 11(108), 170-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimization of pectin extraction fromyanang leaves and making pectin – alginate films
Tác giả: Ngô Thị Minh Phương, Trần Thị Xô
Năm: 2016
[7] Tạ Duy Tiên và cộng sự. ( 2008), "Tách chiết, tinh sạch pectin và điều chế dẫn xuất chlorophyllin tan trong nước từ lá dây hoàng thanh Cocculus sarmentosus (Lour) Diels", Tạp chí khoa học, 10, 118-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách chiết, tinh sạch pectin và điều chế dẫn xuất chlorophyllin tan trong nước từ lá dây hoàng thanh Cocculus sarmentosus (Lour) Diels
[8] Nguyễn Thị Thu Thảo. (2013),"Nghiên cứu tổng hợp polyme phân hủy sinh học trên cơ sở polyvinyl ancol và polysaccarit tự nhiên", Luận án tiến sĩ Khoa học vật liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng hợp polyme phân hủy sinh học trêncơ sở polyvinyl ancol và polysaccarit tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Năm: 2013
[9] Nguyễn Minh Thủy và Nguyễn Thị Mỹ Tuyền (2011), "Bảo quản cam mật bằng phương pháp MAP (Modified atmosphere packaging)", Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ 17, 229-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản cam mật bằng phương pháp MAP (Modified atmosphere packaging)
Tác giả: Nguyễn Minh Thủy và Nguyễn Thị Mỹ Tuyền
Năm: 2011
[10] Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Thu Nga, Đỗ Thị Thu Thủy (2008), "Ảnh hưởng của nồng độ chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản chanh", Tạp chí Khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 4(1), 70-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nồng độ chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản chanh
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Thu Nga, Đỗ Thị Thu Thủy
Năm: 2008
[11] Nguyễn Đức Tuân, Hà Quang Việt, Tạ Thị Mùa (2010), "Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản trái bưởi Đoan Hùng (Citrus grandis Osbeck)", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 80- 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chitosan đến chất lượng và thời gian bảo quản trái bưởi Đoan Hùng (Citrus grandis Osbeck)
Tác giả: Nguyễn Đức Tuân, Hà Quang Việt, Tạ Thị Mùa
Năm: 2010
[12] Bùi Anh Võ, Nguyễn Đức Lượng (2010), "Nghiên cứu thu nhận pectin từ vỏ cà phê", Tạp chí Phát triển Khoa học &amp; Công nghệ, 13, 46 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thu nhận pectin từ vỏ cà phê
Tác giả: Bùi Anh Võ, Nguyễn Đức Lượng
Năm: 2010
[13] Trình Liên Vy, Trần Thị Xô (2012), "Nghiên cứu pectin và xây dựng quy trình sản xuất bột thạch từ lá sương sâm", Luận văn thạc sĩ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu pectin và xây dựng quy trình sản xuất bột thạch từ lá sương sâm
Tác giả: Trình Liên Vy, Trần Thị Xô
Năm: 2012
[14] Aakriti T. et al. (2014), "Effect of mass and aspect heterogeneity of chitosan nanoparticles on bactericidal activity", International Journal of Advanced Research, 2(8), 357-367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of mass and aspect heterogeneity of chitosan nanoparticles on bactericidal activity
Tác giả: Aakriti T. et al
Năm: 2014
[15] Abdulaal F., Norziah M.H. (2017), "Characterization of edible packaging films based on semi-refined kappa-carrageenan plasticized with glycerol and sorbitol", Food Hydrocolloids, 64, 48-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of edible packaging films based on semi-refined kappa-carrageenan plasticized with glycerol and sorbitol
Tác giả: Abdulaal F., Norziah M.H
Năm: 2017
[16] Adams L.K.; Lyon D.Y.; Alvarez P.J.J. (2006), "Comparative eco-toxicity of nanoscale TiO2, SiO2, and ZnO water suspensions", Water Res., 40(19), 3527- 3532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative eco-toxicity of nanoscale TiO2, SiO2, and ZnO water suspensions
Tác giả: Adams L.K.; Lyon D.Y.; Alvarez P.J.J
Năm: 2006
[17] Adem G. et al. (2014), "Properties of lysozyme/low metoxyl (LM) pectin complexes for antimicrobial edible food packaging", Journal of Food Engineering, 131, 18–25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Properties of lysozyme/low metoxyl (LM) pectin complexes for antimicrobial edible food packaging
Tác giả: Adem G. et al
Năm: 2014
[18] Alborzi, S. (2012), "Encapsulation of Folic Acid in Sodium Alginate-Pectin- Poly(Ethylene Oxide) Electrospun Fibers to Increase Its Stability", A Thesisof Doctor of Philosophy in Food Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encapsulation of Folic Acid in Sodium Alginate-Pectin-Poly(Ethylene Oxide) Electrospun Fibers to Increase Its Stability
Tác giả: Alborzi, S
Năm: 2012
[20] Ali A., Muhammad M. T. M., Sijam K., Siddiqui Y. (2011), "Effect of chitosan coatings on the physicochemical characteristics of Eksotika II papaya (Carica papaya L.) fruit during cold storage", Food Chemistry, 124(2), 620–626 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of chitosan coatings on the physicochemical characteristics of Eksotika II papaya (Carica papaya L.) fruit during cold storage
Tác giả: Ali A., Muhammad M. T. M., Sijam K., Siddiqui Y
Năm: 2011
[21] Alistair M.S., Glyn O.P., Peter A.W. (2006), "Food Polysaccharidees and Their Applications", CRC Press Taylor &amp; Francis Group, 353-411 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food Polysaccharidees and Their Applications
Tác giả: Alistair M.S., Glyn O.P., Peter A.W
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w