1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải chi tiết các đề HSG hóa lớp 9 (phương pháp hiện đại)

119 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 7,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau: - Cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch CaOH2.. Cho x gam Zn vào dung dịch X thu được ở trên, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toà

Trang 1

Câu 1: (2,0 điểm)

1 CaO tiếp xúc lâu ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng Hãy giải thích hiện

tượng này và minh hoạ bằng phương trình hoá học

1 Viết phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

- Cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

- Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

- Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Ca(HCO3)2

2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O

Trang 2

Cho từ từ NaOH vào dung dịch xuất hiện kết tủa, kết tủa tăng dần đến tối đa rồi không đổi

2 Từ các chất sau: Na2O, Fe2(SO4)3, H2O, H2SO4, CuO Hãy viết phương trìn hoá họcđiều chế NaOH, Fe(OH)3, Cu(OH)2

Hiện tượng: axit H2SO4 đặc oxi hoá đường thành than, đồng thời tạo thành khí CO2,

SO2 và H2O Thể tích hỗn hợp khí tăng rất nhanh khiến kích thước khối đường nở ra nhanh chóng

Trang 3

2 Trộn V1 lít dung dịch HCl 0,6M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lítdung dịch A Biết 0,6 lít dung dịch A có thể hoà tan hết 0,54 gam Al Tính V1 và V2.Hướng dẫn

Al có thể tác dụng với axit hoặc kiềm nên ta có 2TH như sau:

1 Xác định kim loại M trong oxit và tính m.

2 Cho x gam Zn vào dung dịch X thu được ở trên, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được 1,12 gam chất rắn Tính x

H SO :2,433%

NaOH CO

Trang 4

4 x(g)

1 Viết các phương trình hố học xảy ra.

2 Tính nồng độ mol/lít của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch X

Hướng dẫn

o

NaOH dư 3

6,012(g)

3 2 0,03

1. Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu↓

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑

Al(NO3)3 + 3NaOH → 3NaNO3 + Al(OH)3↓

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Cu(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Cu(OH)2↓

Cu(OH)2 → CuO + H2O

H : co ùAl dưA

2 kim loại (Ag,Cu)

Trang 5

Hướng dẫn

0,2 12,6(g)

Trang 6

K2O + AgNO3 → 2KNO3 + Ag2O↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Pb + 2AgNO3 → Pb(NO3)2 + 2Ag↓

2 Hãy xác định các chất (A1), (A2), (A3), (A4), (A5), (A6), (A7), (A8) và hoàn thành cácphương trình hoá học của phản ứng theo sơ đồ (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

3

3 2

Biết A1 là hợp chất của lưu huỳnh với hai nguyên tố hoá học khác, có M = 51

A8 là chất kết tủa Các chất A1, A2…A6 là hợp chất của lưu huỳnh

Hướng dẫn

Trang 7

Dung dịch Chất tan

100Thêm m gam

2 Hoà tan hết 3,2 gam oxit của kim loại M (hoá trị không đổi n) trong một lượng vừa

đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được m gam dung dịch muối có nồng độ 12,9% Xácđịnh công thức oxit của kim loại M

Bảng màu sắt oxit ứng dụng cuộc sống

3 Trộn m1 gam dung dịch chứa chất tan X nồng độ C1% với m2 gam dung dịch cũngchứa chất tan X nồng độ C2% thu được dung dịch có nồng độ C3% Thiết lập biểu thứcliên hệ giữa m1, m2, C2, C3

Hướng dẫn

Trang 8

Dung dịch m1 m2 M1 + m2Chất tan X m C1 1

1 Muối X vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH Hỏi

muối X thuộc loại muối trung hồ hay axit? Cho ví dụ minh hoạ

2 Nung m gam hỗn hợp 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều cĩ hố

trị II Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và cịn lại hỗn hợp rắn Y Cho

Y tác dụng hồn tồn với dung dịch HCl dư, khí thốt ra được hấp thụ hồn tồn vàodung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cơ cạn thì thuđược 32,5 gam hỗn hợp muối khan Viết các phương trình phản ứng và tính m

Hướng dẫn

2 o

2

Ca(OH) t

Tăng,giảm

35,5.2 60

M 71 60 11

Muối(Cl) Muối(CO )n

Trang 9

a Tính V và thành phần % về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

1,5V

NaOH

đặc,nguội 19,925(g)

H : 0,3625ddY

2

BTNT.Na

a b 0,15NaHSO : a

2 Nêu khái niệm về đám cháy Các dấu hiệu để nhận biết đám cháy Để dập tắt đám

cháy người ta dùng nước, điều này cĩ đúng trong mọi trường hợp chữa cháy khơng?Tại sao?

Hướng dẫn

Khái niệm

Trang 10

Sự cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và ánh sáng Quá trình cháy là quá trình biến đổi lý hóa tỏa nhiệt phức tạp của hỗn hợp cháy và chất oxy hóa tạo thành sản phẩm cháy

Dấu hiệu nhận biết đám cháy:

Thường có 3 dấu hiệu cơ bản để nhận biết được đám cháy

+ Mùi vị sản phẩm cháy được hình thành do sự cháy không hoàn toàn của chất chý tạonên, do đó sản phẩm cháy của chất nào thì mang mùi vị đặc trưng của chất đó

+ Khói: khói là sản phẩm của sự cháy, sinh ra từ các chất cháy khác nhau nên có màusắc khác nhau màu sắc của khói phụ htuộc vào điều kiện cháy đủ không khí hoặc thiếukhông khí

+ Ánh lửa và tiếng nổ là biểu hiện đặc trưng của phản ứng cháy từ sự phát sáng củangọn lửa mà phát hiện được cháy Hoặc sự cháy xảy ra gây nổ và phát hiện được cháy

Câu 5: (2,5 điểm)

Có hai hidrocacbon A và B

A ở điều kiện thương là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí B ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước và độc

Đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng mỗi chất A, B trong oxi dư đều thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi gồm CO2 và H2O có tỉ khối hơi so với khí H2 bằng 17,67 Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích của m gam chất A gấp 3 lần thể tích của m gam chất B

1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của A và B.

2 Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho:

a A, B tác dụng với lượng dư dung dịch Br2

b A, B tác dụng với lượng dư H2 (Ni, t0)

Trang 11

CH2(OH)-CH(Br)-CH3 | CH2(OH)-CH2-CH2(Br) | CH2(Br)-CH(OH)-CH3

CH2(Br)-O-CH2-CH2(OH) | CH3-O-CH(Br)-CH2(OH)

2 Từ than đá, đá vôi, nước và các điều kiện cần thiết, viết phương trình hoá học của

phản ứng điều chế: axetilen, rượu etylic, axit axetic

Trang 12

Hướng dẫn

3

than đá: CĐề bài cho ta

đávôi : CaCO





Pt: CaCO3 + 4C to CaC2 + 3CO↑

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + CH≡CH↑ (axetilen/ etin)

CH3CHO + ½ O2 to CH3COOH (axit axetic)

3 Cĩ vết bẩn trên quần áo là vết dầu nhờn Hãy chọn trong số các chất sau dùng làm

sạch vết bẩn: nước, nước xà phịng, giấm ăn, ét xăng, cồn 900 Giải thích

Hướng dẫn

Dầu nhờn là hợp chất hữu cơ khơng phân cực, nĩ tan trong các hợp chất hữu cơ khơng phân cực nên cĩ thể dùng: nước xà phịng (hoặc nước rửa chén, dầu gội đầu), ét xăng Các chất cịn lại: nước, giấm ăn, cồn là các chất phân cực

Chú ý: một điểm để phân biệt các chất hữu cơ phân cực và khơng phân cự là xem khả năng của nĩ tan trong nước hoặc etylaxetat Nếu tan tốt trong nước (dung mơi phân cực) thì chất hữu cơ đĩ phân cực

Trang 13

Page 1

Câu 1: (3,0 điểm)

Thực hiện ba thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Hòa tan 56 gam Fe trong 500 gam dung dịch H2SO4 20% thu được V1 lít khíX

- Thí nghiệm 2: Cho 4,74 gam KMnO4 vào 200 ml dung dịch HCl 0,8M thu được V2 lít khí Y

- Thí nghiệm 3: Nung 95,95 gam KNO3 ở nhiệt độ cao thu được V3 lít khí Z

1 Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên Xác định giá trị V1, V2, V3

2 Nêu phương pháp có thể sử dụng để thu khí X, Y, Z trong phòng thí nghiệm.

3 Trộn ba khí X, Y, Z với lượng như trên rồi cho vào bình kín, sau đó bật tia lửa điện để thực

hiện các phản ứng rồi đưa bình về nhiệt độ phòng thu được dung dịch A Tính nồng độ phầntrăm chất tan trong dung dịch A

(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Với O2: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi: KMnO4, KClO3, H2O

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑

KClO3 → KCl + 1,5O2↑

H2O2 → H2O + ½ O2↑

Câu 2: (3,5 điểm)

1 Axit sunfuric là một trong những hóa chất có nhiều ứng dụng quan trọng đối với nền kinh tế

như sản xuất phân bón, phẩm nhuộm, chế biến dầu mỏ, luyện kim Hàng năm, thế giới sản xuất gần 200 triệu tấn axit sunfuric Ở Việt Nam, axit sunfuric được sản xuất tại nhà máy supephotphat Lâm Thao từ quặng pirit (FeS2) bằng phương pháp tiếp xúc Hãy trình bày các công đoạn sản xuất đó và viết phương trình phản ứng xảy ra

Trang 14

Page 2

SO3 + H2O → H2SO4

2 Viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau :

Biết A là oxit kim loại dùng để khử chua đất trồng trọt, X là oxit phi kim dùng để sản xuất nước giải khát có gaz, sản xuất sôđa

Hướng dẫn

Oxit kim loại dùng để khử chua cho đất là: CaO

Oxit phi kim để sản xuất nước có gaz, soda là: CO2

Trang 15

Page 3

Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O

Ca(NO3)2 + K2CO3 → CaCO3↓ + 2KNO3

CaCl2 + (NH4)2CO3 → CaCO3↓ + 2NH4Cl

3 Cĩ 5 lọ bột mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: HCl, NaOH, Ba(OH)2,MgCl2, MgSO4 Nếu chỉ dùng thêm phenolphatalein làm thuốc thử, hãy trình bày cách phânbiệt 5 dung dịch trên Viết phương trình phản ứng hố học xảy ra

Hướng dẫn

Đầu tiên: lấy một ít mỗi lọ dung dịch ra 4 mẫu thử, đánh số thứ tự trùng với mẫu gốc để thuận tiện đối chiếu kết quả thí nghiệm

Sau đĩ: nhỏ từ từ phenolphatalein vào từng mẫu thử, tại 2 mẫu thử ta thấy phenolphatalein

chuyển màu hồng → đĩ là: NaOH; Ba(OH)2 Ta phân 2 nhĩm 2

(1) : NaOH,Ba(OH)(2) : HCl,MgCl ,MgSO





Lấy 1 dung dịch bất kì của nhĩm 1 ta đổ vào nhĩm 2

TH 1 : lấy phải lọ NaOH

HCl : không hiện tượng

lọ lấy ở (1) là NaOHMgCl : Mg(OH)

Pt: 2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2↓

2NaOH + MgSO4 → Na2SO4 + Mg(OH)2↓

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

TH 2 : lấy phải lọ Ba(OH)2

Trang 16

Pt: Ba(OH)2 + MgCl2 → BaCl2 + Mg(OH)2↓

Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4↓ + Mg(OH)2

Câu 3: (3,0 điểm)

1 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R trong dung dịch HCl 18,25% thu được

khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan là RCl2 có nồng độ 19,10% và MgCl2 có nồng độ7,14% Xác định kim loại R

Hướng dẫn

Vì bài toán chỉ có số liệu tương đối (%, tỉ lệ, tỉ số) nên không mất tính tổng quát ta có thể chọn

số mol một chất bất kì Ta chọn: nMg = 1 (mol)

2 HCl

n 18,25%

2 Cho các dung dịch muối X, Y, Z, T chứa các gốc axit khác nhau Khi trộn 2 trong số các

dung dịch này với nhau ta có kết quả như sau:

a) X tác dụng với Y theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được dung dịch chứa muối tan , kết tủa trắng Akhông tan trong axit, giải phóng khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí

b) Z tác dụng với Y theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được dung dịch chứa một muối tan và một khíkhông màu, mùi hắc, nặng hơn không khí có khả năng làm mất màu dung dịch brom

c) T tác dụng với Y theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo thành dung dịch muối tan, kết tủa trắng A và axitHCl

Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra

Hướng dẫn

Trang 17

Page 5

3 Y:muoái axit

1 Hòa tan hết 16 gam CuO trong dung dịch H2SO4 20% đun nóng vừa đủ thu được dung dịch

A Làm lạnh dung dịch A xuống 10oC thấy có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dungdịch Xác định giá trị m? (biết độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4g/100g H2O)

20%

2 Hòa tan hoàn toàn 9,15 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 400 ml dung dịch H2SO41M thu được dung dịch Y và 5,04 lít H2 (ở đktc)

a) Xác định % khối lượng mỗi chất trong X

b) Cho từ từ dung dịch KOH 2 M vào dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễntheo đồ thị dưới đây:

Dựa vào đồ thị trên, xác định giá trị của x?

Trang 18

1 Etilen và axetilen là những hiđrocacbon không no, dễ cháy trong khí oxi, có khả năng làm

mất màu dung dịch Br2, có khả năng chuyển hóa thành hiđrocacbon no (etan) khi cộng hợpvới H2 khi có xúc tác Ni nung nóng Viết các phương trình phản ứng mô tả các tính chất trên?Hướng dẫn

Etilen và axetilen làm mất màu dung dịch Br2

2 Đun nóng hỗn hợp gồm benzen, brom có mặt bột sắt.

a) Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng

b)Tính khối lượng benzen và brom tối thiểu cần lấy để điều chế được 47,1 gambrombenzen Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%

Hướng dẫn

a

Hiện tượng: cho 1 ít bột sắt vào dung dịch brom (màu vàng nâu), sau đó lắc mạnh trong vài phút Quan sát dung dịch brom ta thấy dung dịch brom mất màu, dung dịch còn lẫn cặn bột Fe

Trang 19

Page 7

3 Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được phân loại như thế nào? Lấy ví dụ mỗi loại hai nhiên liệu

tiêu biểu Trình bày cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả?

Hướng dẫn

Dựa vào trạng thái, người ta phân nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí

- Nhiên liệu rắn: than, gỗ

Mỏ than được hình thành do thực vật bị vùi lấp dưới đất và phân huỷ dần trong hàng triệu năm.Thời gian phân huỷ càng dài, than càng già và hàm lượng cacbon trong than càng cao Than

mỏ gồm: than gầy, than mỡ, than non và than bùn

Gỗ là loại nhiên liệu được sử dụng từ thời cổ xưa Song việc sử dụng gỗ làm nhiên liệu gâylãng phí lớn nên ngày càng bị hạn chế Hiện nay, gỗ chủ yếu được sử dụng làm vật liệu xâydựng và công nghiệp giấy

- Nhiên liệu lỏng: dầu mỏ và rượu

Dầu mỏ rất quan trọng trong ngành công nghiệp năng lượng nói riêng và toàn bộ nền kinh tếnói chung Sự quan trọng của nó khiến các quốc gia ví nó như vàng đen và cần tích trữ để ổnđịnh an ninh năng lượng

- Nhiên liệu khí: khí dầu mỏ, khí than

Nhiên liệu khí có năng suất toả nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường

Câu 6: (3,5 điểm)

Trang 20

Page 8

1 Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitơ có

trong thực phẩm Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa,

nước mắm,…

Tháng 9 năm 2008, cơ quan chức năng phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản xuất

tại Trung Quốc có nhiễm chất melamin Ăn melamin có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Phân tích nguyên tố cho thấy melamin có phần trăm

khối lượng của C là 28,57%, H là 4,76% còn lại là N Xác định công thức phân tử của melamin (Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol melamin cần vừa đủ 4,5 mol O2 thu được khí

Trang 22

Câu 1: (3,5 điểm)

1 Bằng kiến thức hoá học em hãy giải thích và viết phương trình xảy ra trong các

trường hợp sau:

a Nói về việc ăn cơm, các cụ xưa có câu: “Nhai kĩ no lâu”

b Đất đèn được dùng để dấm trái cây

c Khi lên men rượu thì cần ủ kín còn lên men giấm lại để thoáng

d Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy Để loại bỏ cặn có thểdùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi xúc sạch

Hướng dẫn

non, khi thức ăn được vận chuyển xuống dạ dày thì dạ dày lại tiết ra một

chất enzim nữa, tạo cho ta một cảm giác đói, muốn ăn Ăn lâu thì dạ dày không tiết

chất enzim này nữa, khiến cho ta có cảm giác no lâu

Pt: (C6H10O5)n + nH2O men

enzim

nC6H12O6

b Đất đèn trong môi trường ẩm sinh ra khí axetilen, khí này bị hidro hoá chậm tạo

Trang 23

c Lên men rượu:

pt: (C6H10O5)n + nH2O men

enzim

nC6H12O6

C6H12O6 men rượu2C2H5OH + 2CO2↑

Lên men rượu cần ủ kín, nếu ủ khơng kín, khơng khí vào sẽ oxi hố chậm rượu thành anđêhit và axit axetic (giấm ăn)

Mắt xích (4) dễ khai thác nhất vì xúc tác của nĩ rất đặc biệt 2

FeSO  Fe(OH)  FeCl  SO

Pt: FeSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Fe(OH)2↓

Trang 24

H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2H2O

Câu 2: (3,5 điểm)

1 Muối X đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng Đun nóng MnO2 với hỗn hợp muối X và

H2SO4 đậm đặc tạo ra khí Y có màu vàng lục Khí Y có thể tác dụng với dung dịchNaOH hoặc dung dịch Ca(OH)2 để tạo ra 2 chất tẩy trắng A, B

a Xác định X, Y và viết phương trình hoá học xảy ra

b A, B có khả năng tẩy trắng nhờ tác dụng của CO2 khí quyển Viết phương trình hoáhọc để giải thích

c Viết phương trình điều chế khí Y từ thuốc tím (dung dịch Kalipemanganat)

CO2 tẩy trắng nhờ phản ứng tạo ra HClO có tính tảy màu

CO2 + NaClO + H2O → NaHCO3 + HClO

CO2 + CaOCl2 + H2O → Ca(HCO3)2 + HClO

c

pt: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O

2 Có 2 dung dịch gồm dung dịch A chứa 0,1 mol Na2CO3 và 0,15 mol NaHCO3, dungdịch B chứa 0,25 mol HCl Người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: đổ từ từ dung dịch B vào dung dịch A cho đến hết

Thí nghiệm 2: đổ rất từ từ dung dịch A vào dung dịch B cho đến hết

Thí nghiệm 3: trộn nhanh hai dung dịch A và B với nhau

Tính thể tích khí bay ra (đktc) trong ba thí nghiệm trên

Trang 25

1 Từ đá vơi, than đá, các chất vơ cơ và các điều kiện cần thiết hãy viết phương trình

hố học (ghi rõ điều kiện) điều chế benzen, cao su Buna

t

CH2=CH-CH=CH2nCH2=CH-CH=CH2 trùng hợp

t,xt,p

-(CH2-CH=CH-CH2)n- (cao su Buna)

2 Hỗn hợp X gồm NaCl, NaHCO3, Na2CO3 trong đĩ cĩ một muối ngậm nước Cho61,3 gam X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 4,5M thu được V lít khí CO2(đktc) và dung dịch A Cho A vào 100 ml dung dịch AgNO3 6,5M thì thu được kết tủalớn nhất Nếu cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thì thu được dung dịch Y, chotiếp dung dịch Ba(NO3)2 dư vào Y thì thu được 68,95 gam kết tủa Tính V và tìm cơngthức của muối ngậm nước

Hướng dẫn

3

3 2

2 HCl

AgNO 0,45

0,65 3

Ba(NO ) NaOH

Trang 26

HCl BTNT.Na 3

Hướng dẫn

2 o

Hướng dẫn

o

2 t

FeO : x

Fe O : yFeO : 0,01

Trang 27

Nhận xét: nCO = nO(Oxit) → nO(Oxit) mất đi = 0,046

(A) maát ñi (B) BTNT.O

2,46(g)

2 5 0,03(mol)

C H COOH : 0,02H

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí và 25,2 gam chất rắn

Phần 2: cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 55,44 lít SO2 và dung dịch Z có chứa 526,5 gam muối sunfat Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc

Trang 28

1 Viết phương trình các phản ứng xảy ra.

2 Tìm m và cơng thức phân tử của oxit FexOy

2Al + 6H2SO4đ,n → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2Fe + 6H2SO4đ,n → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2

H 0,15

Al : x

nAl 0,1 x 0,1Giả sử mol P Al O : y

3 4

y 0,2

80,2.6 n.0,45 n Fe O

Trang 29

Câu 1: (3,5 điểm)

1 Nêu hiện tượng và viết các phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a) Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch KCl

b) Cho một dây kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4

c) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaOH loãng có chứa một lượng nhỏphenolphatalein

d) Sục khí C2H4 vào ống nghiệm chứa dung dịch Br2

e) Nhỏ vài giọt benzen vào ống nghiệm (1) đựng nước, lắc nhẹ sau đó để yên và nhỏvài giọt dầu ăn vào ống nghiệm (2) benzen, lắc nhẹ

Hướng dẫn

Phương pháp:

Bước 1: Dự đoán các phương trình có thể xảy ra

Bước 2: Quan sát màu sắc, mùi của dung dịch, kết tủa, khí

a) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

Hiện tượng: khi nhỏ vài giọt AgNO3 vào dung dịch KCl ta thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, tiếp tục thêm AgNO3 vào ta thấy kết tủa tăng dần đến khối lượng không đổi b) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓

Hiện tượng: để một thanh kẽm vào dung dịch CuSO4, sau vài phút ta thấy dung dịch xanh lam nhạt màu, thanh kẽm có kết tủa đỏ đen bám ở phần tiếp xúc với dung dịch

Trang 30

e)

Trang 31

Hiện tượng: benzen và dầu ăn là các dung môi không phân cực nên có thể hoà tan nhau Do đó, khi cho vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm chứa benzen, lắc đều, khuấy nhẹ,

ta thấy dầu ăn bị hoà tan

2 Cho hỗn hợp gồm có 3 chất rắn: Al2O3, SiO2 và Fe2O3 vào dung dịch chứa một chấttan A thì thu được một chất rắn duy nhất B Hãy cho biết A, B có thể là những chất gì?Cho thí dụ và viết các phương trình hoá học minh hoạ

Pt: 6KHSO4 + Al2O3 → 3K2SO4 + Al2(SO4)3 + 3H2O

6KHSO4 + Fe2O3 → 3K2SO4 + Fe2(SO4)3 + 3H2O

Câu 2: (3,5 điểm)

1 Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các bình khí sau: H2, CH4, C2H4, CO2,

SO2 Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra

Hướng dẫn

2

2 4

2 Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch HCl aM Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch A Cho dung dịch A vào 500 ml dung dịch AlCl30,5M phản ứng xong thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch B Tính m và a

Trang 32

Hướng dẫn

3

2 HCl

NaCl : 0,5aNaOH :1,2 0,5a

TH 1 : kết tủa Al(OH)3 chưa bị hoà tan

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓

(1,2 – 0,5a) → 0,1

→ 1,2 – 0,5a = 0,3 → a = 1,8

TH 2 : kết tủa Al(OH)3 bị hoà tan một phần

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓

a) Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra

b) Tìm công thức FexOy, biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn

c) Cho V lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch C thì thu được 62,4 gam kết tủa Tính VHướng dẫn

Trang 33

Vì tạo ra NaAlO2 (Na:Al=1:1) nên

3 4

1,2

27 (112 16n) 96,6

nnNaOH nAl x 1

1

ddNaAlO HCl

Al(OH) : 0,8





TH 1 : kết tủa chưa bị hoà tan

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

→ V = 0,8

TH 2 : kết tủa bị hoà tan một phần

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

1 Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng với khí clo dư thu được 59,5 gam hỗn

hợp muối A Cũng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl 10%thu được 25,4 gam một muối

a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A

Trang 34

a) Hãy cho biết trong khoảng nhiệt độ từ 00C tới 700C cĩ những khoảng nhiệt độ nào

ta thu được dung dịch bão hồ và ổn định của X?

b) Nếu 130 gam dung dịch bão hồ X đang ở 700C hạ nhiệt độ xuống cịn 300C thì cĩbao nhiêu gam X khan tách ra khỏi dung dịch?

6nCO 5nH O (C H O ) 6nO (quá trình quang hợp cây xanh)

(C H O ) nH O nC H O (thuỷ phân tinh bột)

C H O 2C H OH 2CO (pứ lên men rượu)

2 Đốt cháy hồn tồn 12 gam một chất hữu cơ A (chứa C, H, O) tồn bộ sản phẩm

cháy thu được đem hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa vàdung dich B, đồng thời thấy khối lượng dung dịch tăng 4,8 gam Đun nĩng dung dịch

B đến khi phản ứng kết thúc thu được thêm 10 gam kết tủa nữa

Trang 35

a) Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A so với metan là 3,75.

b) Biết dung dịch của A làm đổi màu quì tím sang đỏ Viết các phương trình hoá họckhi cho A tác dụng với CaCO3, KOH, Na, BaO

Hướng dẫn

a. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 to CaCO3↓ + CO2↑ + H2O

b A làm đổi màu quì sang đỏ nên A là axit: CH3COOH

pt: 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

CH3COOH + Na → CH3COONa + ½ H2↑

2CH3COOH + BaO → (CH3COO)2Ba + H2O

Câu 6: (3,0 điểm)

1 Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron,

trong mỗi phản ứng chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá.a) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + H2O

Trang 36

Quá trình khử Pt: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

2 Phân tích hợp chất A có % về khối lượng các nguyên tố là Na chiếm 43,4%, C

chiếm 11,3%; O chiếm 45,3% Xác định công thức hoá học của A

Trang 37

Page 1

Câu I: (4,5 điểm)

1 Xếp các nguyên tố F, O, As, P, S thành một dãy theo chiều tăng dần tính phi kim Xếp

các nguyên tố Al, Mg, K, Ca, Rb thành một dãy theo chiều giảm dần tính kím loại Em hãygiải thích cách sắp xếp đó Trong các nguyên tố ở trên, nguyên tố nào có tính kim loại mạnhnhất, nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất Viết các phương trình hóa học biểu diễntính chất hóa học của hai nguyên tố này

Phi kim càng mạnh thì độ âm điện càng mạnh Ví dụ O (3,44); F (3,98)

Giảm dần của tính kim loại:

Trang 38

Kim loại càng mạnh thì độ âm điện càng nhỏ Ví dụ Rb (0,82); Al (1,61)

2 Viết 6 phương trình hóa học khi cho 6 chất rắn khác nhau tác dụng với axit sunfuric đặc

nóng đều chỉ thu được ba sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2, H2O

Hướng dẫn

Pt: 2FeO + 4H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc to 3Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 10H2O

2FeS + 10H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 9SO2↑ + 10H2O

2FeS2 + 14H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 15SO2↑ + 14H2O

2Fe + 6H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

2FeSO3 + 4H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 4H2O

Câu II: (3,0 điểm)

1 Em hãy kể ra ba nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay và đề xuất biện pháp

bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

Hướng dẫn

Bảo vệ nguồn nước

Trang 39

Page 3

2 Có ba bình đựng ba chất lỏng không màu, không mùi gồm: nước cất, nước bị nhiễm mặn

(muối ăn), nước bị nhiễm axit Hãy nêu phương pháp nhận ra mỗi bình trên (thiết bị, hóachất có đủ) Viết phương trình hóa học (nếu có)

Hướng dẫn

Cho quì tím vào lân lượt 3 lọ dung dịch, lọ nào quì chuyển hồng là lọ nhiễm axit

Cho AgNO3 vào 2 lọ còn lại, lọ nào có kết tủa trắng là lọ nhiễm NaCl

3 Có các chất khí sau bị ẩm: H2, N2, O2, Cl2, HCl, NH3, H2S, SO2, CO, CO2 Dùng chất nào

để làm khô được tất cả các khí trên Giải thích

- Chất làm khô không tác dụng, không hòa tan với khí (cả khi có nước)

- Trong quá trình làm khô khí thì không giải phóng khi khác

Câu III: (5,5 điểm)

1 Cho một lượng bột nhôm oxit tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch axit clohiđric 2M.

Dung dịch thu được đem tác dụng với V (lít) dung dịch NaOH 0,2M thì thu được 5,85 gamkết tủa trắng dạng keo Hãy tính V (lít) của dung dịch NaOH 0,2M đã dùng

Hướng dẫn

Pt: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Trang 40

Page 4

0,15 ←0,3→ 0,1

nAl(OH)3 = 0,075 < nAlCl3 nên kết tủa có 2 trường hợp

TH 1: kết tủa đang đạt max và chưa bị hòa tan

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

0,225 ←0,075

→ V = 1,125 (lít)

TH 2: kết tủa bị hòa tan

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

0,1→ 0,3 0,1

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

0,025→ 0,025

→ nNaOH = 0,325 → V = 1,625 (lít)

Kết luận: V có 2 giá trị là 1,125 (lít) hoặc 1,625 (lít)

2 Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) thoát ra5,04 lít SO2 (đktc) Dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thu được 42,15 gam chất rắn X.Tìm công thức hóa học của X

Ta rót từ từ 20 ml dung dịch H2SO4 vào thành ống nghiệm chứa 348 ml H2O và khuấy đều

Câu IV: (4,5 điểm)

Có m gam hỗn hợp chất rắn A gồm: CaCO3, MgCO3, Fe2O3 trong đó khối lượng của Fe2O3bằng (1/10)m Đem nung m gam hỗn hợp trên đến khối lượng không đổi thì được hỗn hợp chất rắn B Biết rằng khối lượng chất rắn B = 56%m

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng của CaCO3 có trong hỗn hợp A

b) Hòa tan hết 80 gam chất rắn A trong dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch C Tínhnồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch C

Hướng dẫn

Ngày đăng: 03/06/2019, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w